1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thách thức và cơ hội khi xuất khẩu mặt hàng thủy sản của việt nam sang thị trường eu trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do việt nam eu (evfta)

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thách thức và cơ hội khi xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA)
Người hướng dẫn TS. Lê Hải Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Chính sách kinh tế quốc tế
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 526,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ HIỆP ĐỊNH EVFTA (5)
    • 1.1. M ỘT SỐ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ (5)
      • 1.1.1. T HUẾ QUAN (5)
      • 1.1.2. P HI THUẾ QU AN (5)
    • 1.2 M ẶT HÀNG THỦY SẢN (13)
    • 1.3. H IỆP ĐỊNH EVFTA (14)
      • 1.3.1. G IỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH (14)
      • 1.3.2. C ÁC QUY ĐỊ NH V Ề XU Ấ T NH Ậ P KH Ẩ U TH Ủ Y S Ả N TRONG EVFTA (15)
    • 2.1. T HỊ TRƯỜNG EU (18)
      • 2.1.1. Q UY MÔ , ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG (18)
      • 2.1.2. T ÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỦA EU (19)
    • 2.2. T HỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN V IỆT N AM SANG EU NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (20)
    • 2.3. C Ơ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG EU TRONG BỐI CẢNH THỰC THI H IỆP ĐỊNH EVFTA. 25 1. C Ơ HỘI (25)
      • 2.3.2. T HÁCH THỨC (0)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VỆT NAM SANG EU (38)
    • 3.1. G IẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO NGÀNH THUỶ SẢN XUẤT KHẨU (38)
    • 3.2. G IẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC RÀO CẢN ĐỐI VỚI HÀNG THUỶ SẢN V IỆT N AM XUẤT KHẨU VÀO EU (39)
    • 3.3. G IẢI PHÁP VĨ MÔ XUẤT KHẨU THUỶ SẢN V IỆT N AM VÀO THỊ TRƯỜNG EU (40)
  • PHỤ LỤC (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

Untitled 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ Đề tài “Thách thức và cơ hội khi xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang[.]

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ HIỆP ĐỊNH EVFTA

M ỘT SỐ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ

Khái niệm: Thuế quan là một loại thuế đánh trên mỗi đơn vị hàng xuất khẩu hay hàng nhập khẩu của một quốc gia Trong hầu hết các trường hợp, thuế quan đánh trên hàng nhập khẩu nhằm để bảo vệ các nhà sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh nước ngoài bằng cách làm tăng giá bán của hàng nhập khẩu, đồng thời thuế quan cũng mang lại nguồn thu cho chính phủ, thuế xuất khẩu có vai trò làm tăng ngân sách của chính phủ, tăng giá bán của hàng xuất khẩu trên thị trường ngước ngoài để tận dụng vị thế độc quyền hoặc nhằm giảm số lượng hàng hóa xuất khẩu vì một số mục đính chính trị hoặc bảo vệ tài nguyên Các loại thuế quan như: thếu xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế theo hạn ngạch, thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, thuế

Hàng rào kỹ thuật là những tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đặc biệt là các tiêu cuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch đối với động vật tươi sống, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái đối với các máy móc thiết bị và môi trường công nghệ (không có chất phế thải độc hại, tiếng ồn quá mức cho phép),

Các biện pháp hạn chế số lượng

Các biện pháp về hạn chế số lượng xuất khẩu, nhập khẩu là các quy định do một nước đưa ra nhằm hạn chế số lượng hoặc giá trị hàng nhập khẩu, xuất khẩu từ nước đó, được thể hiện dưới các hình thức như: Các biện pháp hạn chế số lượng bao gồm: cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hạn nghạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu tình nguyện Tuy nhiên theo điều XI hiệp định GATT thì các thành viên của WTO

6 không được phép áp dụng các biện pháp về số lượng dưới bất kỳ hình thức nào nhằm hạn chế xuất nhập khẩu hàng hóa trừ những trường hợp sau như bảo vệ an ninh quốc gia; bảo vệ đạo đức xã hội, sức khỏe con người, động vật, thực vật, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm; bảo vệ những tác phẩm nghệ thuật lịch sử, khảo cổ quốc gia; tự vệ trước việc hàng hóa nước ngoài nhập khẩu ồ ạt tăng đột biến về số lượng nhập khẩu gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, việc áp dụng phải tuân thủ các điều kiện thủ tục tại hiệp định về Biện pháp tự vệ của WTO

Theo quy định của WTO, trợ cấp là việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện thường doanh nghiệp không thể có được

Trợ cấp xuất khẩu: Đây là những khoản hỗ trợ của Chính phủ (hoặc cơ quan công cộng) cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng xuất khẩu, có tác động làm tăng khả năng xuất khẩu của sản phẩm

Hiệp định SCM chia trợ cấp thành 3 loại:

Trợ cấp đèn đỏ: là loại trợ cấp trực tiếp, bao gồm:

- Chương trình cung ứng tiền liên quan đến thưởng xuất khẩu hoặc cung cấp đầu vào với những điều kiện ưu đãi

- Miễn thuế trực thu hoặc giảm thuế gián thu đối với sản phẩm xuất khẩu vượt quá mức thuế đánh vào sản phẩm tương tự bán trong nước

- Hoàn lại quá mức thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu

- Bảo hiểm xuất khẩu với phí bảo hiểm không đủ trang trải chi phí dài hạn của chương trình bảo hiểm (phí mua bảo hiểm hàng xuất khẩu quá nhỏ so với mức cần thiết được qui định)

- Lãi suất tín dụng xuất khẩu thấp hơn lãi suất đi vay của Chính phủ

Tất cả các trường hợp trên đều coi như trợ cấp ở dạng đèn đỏ (trợ cấp trực tiếp) và bị cấm sử dụng Nếu chứng minh được hàng xuất khẩu đã hưởng một trong các loại trợ cấp trên, nước nhập khẩu được phép dùng các biện pháp đối kháng trừng phạt

Trợ cấp đèn vàng: là loại trợ cấp mang tính đặc thù, không phổ biến, đối tượng nhận trợ cấp được giới hạn trong phạm vi: một doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp; một lình vực công nghiệp hay một nhóm ngành công nghiệp; một khu vực địa lí được qui định rõ nằm trong phạm vi quyền hạn của cơ quan thẩm quyền cấp phép (ví dụ, trợ cấp cho khu vực lũ lụt)

Trợ cấp loại này được thực hiện, nhưng chỉ dừng ở mức "không gây tác động bất lợi cho các nước thành viên" Các tác động bất lợi bao gồm: ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành sản xuất của nước nhập khẩu (gây thất nghiệp, sản xuất giảm sút …); làm vô hiệu hóa và suy yếu các ưu đãi thuế quan đã đạt được trong đàm phán thương mại; làm tổn thất đến quyền lợi nước khác

Trợ cấp đèn xanh: là loại trợ cấp được thực hiện mà không bị khiếu kiện, bao gồm:

- Hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ do công ty tiến hành

- Trợ cấp nhằm điều chỉnh những phương tiện sản xuất thích nghi với những đòi hỏi về môi trường, miễn là trợ cấp một lần và giới hạn ở mức 20% chi phí cho việc thích nghi đó (ví dụ nâng cấp cơ sở hạ tầng)

- Hỗ trợ những ngành sản xuất nằm trong các vùng khó khăn

Quy định về xuất xứ

Quy tắc xuất xứ hàng hóa là tập hợp các quy định nhằm xác định quốc gia nào được coi là đã sản xuất ta hàng hóa (nước xuất xứ của hàng hóa) nhằm các mục đích sau:

- Xác định xem hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thương mại (như tối huệ quốc (MFN) hay diện ưu đãi thuế quan (ví dụ GSP)

- Để thực thi các biện pháp/công cụ thương mại như hạn ngạch, thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, các biện pháp tự vệ)

- Đảm bảo rằng các quy tắc xuất xứ bản thân nó không tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại

- Để phục vụ công tác thống kê thương mại (như xác định lượn nhập khẩu và trị giá nhập khẩu từ từng nguồn khác nhau)

- Để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hóa

- Để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định của pháp luật quốc gia đó và pháp luật quốc tế

- Tiêu chí xuất xứ thuần túy: Quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ

- Tiêu chí chuyển đổi cơ bản: Xác định hàng hóa xuất xứ trong trường hợp quá trình chuyển đổi xảy ra tại một quốc gia hoặc khu vực Việc xác định nguồn gốc khá phức tạp vì các bộ phận, phụ tùng của sản phẩm sản xuất tại nhiều quốc gia hoặc có nguyên vật liệu đầu vào không rõ xuất xứ

- Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực: Tùy từng hiệp định FTA sẽ quy định tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực khác nhau, tỷ lệ này được tính theo một trong hai phương pháp sau:

Những biện pháp bảo hộ thương mại ngẫu nhiên, tạm thời

Bán phá giá và chống bán phá giá:

Bán phá giá (dumping) là xuất khẩu một hàng hóa nào đó thấp hơn giá trị thông thường của nó (giá tiêu dùng ở nước xuất khẩu), mục đích của bán phá giá:

- Tăng khả năng thâm nhập thị trường

- Tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần

- Loại bỏ đối thủ cạnh tranh

- Giải phóng hàng tồn kho

- Chống lại hành động cạnh tranh không lành mạnh

- Bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước những thiệt hại/ nguy cơ thiệt hại do hành động bán phá giá của nhà xuất khẩu

- Bảo hộ ngành sản xuất trong nước

Các biện pháp chống bán phá giá

Các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế

M ẶT HÀNG THỦY SẢN

Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu và sò điệp có năng suất khai thác cao Trong đó ngành thủy sản có liên quan đến việc đánh bắt cá tự nhiên hoặc cá nuôi thông qua việc nuôi cá Nuôi trồng thủy sản đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lớn đến đời sống của hơn 500 triệu người ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào nghề cá và nuôi trồng thủy sản.

H IỆP ĐỊNH EVFTA

1.3.1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề hi ệp đị nh

Hiệp định EVFTA làhiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam

Là một thỏa thuận thương mại tự do giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU với mục tiêu của hiệp định tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các bên phù hợp với các quy định của Hiệp định này Đây là hiệp định thương mại tự do có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước đến nay bên cạnh Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

1/12/2015 EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán

1/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố

26/6/2018 EVFTA được tách làm hai Hiệp định, một là Hiệp định Thương mại

(EVFTA), và một là Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA);

8/2018 quá trình rà soát pháp lý đối với EVIPA cũng được hoàn tất.

30/6/2019 Hai Hiệp định đã được ký kết

21/1/2020 Ủy ban Thương mại quốc tế của Nghị viện châu Âu (INTA) thông qua Hiệp định 12/2/2020 Nghị Viện châu Âu chính thức thông qua cả hai hiệp định

30/3/2020 Hội đồng châu Âu thông qua Hiệp định EVFTA

8/6/2020 Quốc Hội Việt Nam biểu quyết thông qua Hiệp định EVFTA

1/8/2020 Hiệp định EVFTA chĩnh thức có hiệu lực

1.3.2 C ác quy đị nh v ề xu ấ t nh ậ p kh ẩ u th ủ y s ả n trong EVFTA

EVFTA cam kết dành ưu đãi thuế nhập khẩu cho hàng thủy sản của Việt Nam.

Hiệp định EVFTA cam kết dành ưu đãi thuế nhập khẩu cho hàng thủy sản của Việt Nam, trong đó thuế xuất khẩu một số mặt hàng tôm Việt Nam sang EU sẽ về 0%:

Xóa bỏ ngay khoảng 50% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, trong đó phần lớn các sản phẩm thuế cao từ 6 - 22% được xóa bỏ về 0% như hàu, điệp, mực, bạch tuộc, nghêu, sò, bào ngư chế biến, tôm sú đông lạnh,…

50% số dòng thuế còn lại, thuế suất cơ sở từ 5,5-26%, sẽ được cắt giảm về 0% theo lộ trình 3-7 năm, như sản phẩm tôm, cá tra, cá ngừ,…

Riêng mặt hàng cá ngừ đóng hộp và Surimi (cá viên) áp dụng hạn ngạch thuế quan lần lượt là 11.500 tấn/năm và 500 tấn/năm.

Lộ trình cắt giảm thuế đối với một số sản phẩm chính của Việt Nam

Mặt hàng Lộ trình giảm thuế

Tôm HS03 (shrimp & prawn): EIF hoặc lộ trình 3, 5 năm

Cá tra Lộ trình 3 năm, trừ cá hun khói là 7 năm

HS16: TRQ với cá ngừ đóng hộp (11.500 tấn), 7 năm với thăn cá ngừ (loin) Cua Lộ trình 3 năm

Mực, bạch tuộcEIF hoặc lộ trình 3 năm

Thủy sản khác TRQ với surimi (HS1604.20.05)

16 Điều kiện đểđược hưởng các ưu đãi về xuất khẩu thủy sản sang EU Để được hưởng mức thuế ưu đãi như trong Hiệp định EVFTA đã cam kết, các sản phẩm thủy sản phải chứng minh được nguồn gốc xuất xứ.

Tiêu chí xuất xứ đối với thủy sản nguyên liệu và thủy sản chế biến trong EVFTA là xuất xứ thuần túy Tức là thủy sản phải được sinh ra hoặc lớn lên tại một nước thành viên thuộc Hiệp định EVFTA

Bên cạnh đó, theo quy tắc cộng gộp, Việt Nam được phép sử dụng mực và bạch tuộc nguyên liệu từ các nước ASEAN để sản xuất mực và bạch tuộc chế biến xuất khẩu sang

EU, nếu thỏa mãn điều kiện:

+ Nguyên liệu này thuộc mã HS 030741 hoặc 030751 (Phụ lục III – Nghị định thư

1) sử dụng để sản xuất các sản phẩm có mã HS 160554 và 160555 (Phụ lục IV– Nghị định thư 1);

+ Nguyên liệu có xuất xứ từ các nước ASEAN có FTA với EU cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định thư 1 và có hợp tác hành chính cần thiết với EU để bảo đảm việc thực thi đầy đủ Nghị định thư 1 này với EU và giữa họ với nhau

Cam kết về TBT, SPS

EVFTA chủ yếu bao gồm các cam kết chung hợp tác, minh bạch hóa trong lĩnh vực hàng rào kỹ thuật (TBT), để có thể xuất khẩu vào EU, hàng hóa phải tuân thủ các nguyên tắc TBT trong quá trình chế biến, đóng gói sản phẩm và bảo vệ môi trường.

EVFTA bao gồm các cam kết về thực thi các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) đối với hàng hóa, đặc biệt là thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp Ngoài ra có thêm cam kết về biện pháp SPS khẩn cấp gắn với các dịch bệnh và cam kết về giới hạn phạm vi địa lý của dịch bệnh

EVFTA có một Chương riêng về thương mại và phát triển bền vững, với các cam kết về lao động, về môi trường, kinh doanh và quản lý bền vững các nguồn hải sản sống và sản phẩm nuôi trồng thủy sản; cam kết hợp tác chặt chẽ trong vấn đề IUU; cam kết hợp tác, trao đổi thông tin về các vấn đề liên quan tới việc kiểm soát, giám sát, thực thi các biện pháp quản lý đánh bắt hản sản

Như vậy, mặc dù nhiều dòng thuế đối với mặt hàng thủy sản của Việt Nam về 0%, nhưng việc Việt Nam bị áp dụng thẻ vàng với khai thác hải sản từ năm 2018 cũng có tác động bất lợi đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần áp dụng linh hoạt, trung thực quy tắc xuất xứ, chú trọng quy định, tiêu chuẩn về lao động, môi trường,… để thúc đẩy xuất khẩu hàng thủy sản sang EU.

CHƯƠNG 2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP

T HỊ TRƯỜNG EU

2.1.1 Quy mô, đặc điể m th ị trườ ng

Liên minh Châu Âu (EU) hiện nay bao gồm 27 quốc gia thành viên, 430 triệu dân, là một trung tâm kinh tế phát triển cao như Pháp, Đức, Hà Lan… cố thu nhập bình quân đầu người cao và sức mua lớn Đây là một thị trường hâp dẫn không chỉ đối với các nước Châu Á, trong đó có Việt Nam, mà còn là mục tiêu của nhiều nước xuất khẩu thủy sản khác trên thế giới

EU là một trong những thị trường nhập khẩu lớn nhất thế giới với giá trị nhập khẩu thủy sản hàng năm vượt hơn 6 tỷ Euro, nhập khẩu từ hơn 180 quốc gia trên thế giới

Thị trường EU là một trong những thị trường lớn, quan trọng đối với xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, thị trường EU có những yêu cầu đặc thù, quy định chặt chẽ về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần hiểu rõ về các chứng nhận và chinh sách của EU đối với xuất nhập khẩu thủy sản Cùng với đó, thị trường

EU là thị trường khó tính với hàng loạt quy định và tiêu chuẩn khắt khe như: chất lượng, nguồn gốc, hồ sơ phải có tiêu chuẩn thỏa đáng, trước đó phải làm việc với nhà cung cấp…

Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, EU là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ 3 của Việt Nam Thị trường này luôn chiếm trên 17%-18% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam; trong đó riêng sản phẩm tôm, EU chiếm 22% tỷ trọng, cá tra chiếm 11%, các mặt hàng hải sản chiếm 30-35% Trong đó có nhiều nước nhập khẩu thủy sản Việt với số lượng lớn như Anh, Pháp, Đức, Hà Lan… Không những hứa hẹn chiếm lĩnh thị trường EU, thủy sản Việt Nam đang muốn dùng EU là cầu nối để vào các thị trường khác có quan hệ kinh tế với EU.

19 Đánh giá mới nhất của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (Vasep) về thị trường tiêu thụ thủy sản Châu Âu (EU) cho thấy, do ảnh hưởng đại dịch, nguồn cung và thị trường chính ở EU bất ổn, nhiều quốc gia tiêu thụ thủy sản chính của EU như Italia, Pháp và Tây Ban Nha bị ảnh hưởng lớn Các doanh nghiệp nhập khẩu gặp khó khăn về tài chính, nhiều doanh nghiệp khác bị ngưng hoạt động Ngành chế biến thủy sản cũng bị ảnh hưởng vì các nhà máy giảm công suất do các biện pháp giãn cách xã hội

Tuy vậy, EU vẫn là thị trường rất lớn đối với sản phẩm thủy sản của những quốc gia đang phát triển Bởi đặc điểm tiêu dùng tại thị trường EU đa dạng, nhiều nước nhập khẩu lớn của EU đồng thời cũng là những nhà chế biến có công suất lớn, có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thô rất cao Vì vậy, đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh, Việt Nam… thì EU là thị trường rất ưa thích Đặc biệt là các nước Nam Âu

2.1.2 Tình hình tiêu th ụ và nh ậ p kh ẩ u th ủ y s ả n c ủ a EU

Theo Đài quan sát Thị trường châu Âu đối với Khai thác và nuôi trồng thủy sản (EUMOFA), mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người ở EU vào khoảng 24,3 kg, 3/4 trong số đó là các loài đánh bắt tự nhiên Tổng lượng tiêu thụ thủy sản ở EU lên tới 12,85 triệu tấn/năm, trong đó 62 - 63% là nhập khẩu

EU là thị trường đa dạng, với các đặc điểm tiêu dùng khác nhau Cụ thể như, ở Hungary mức tiêu thụ bình quân đầu người 5,2 kg/năm Còn ở Bồ Đào Nha mức tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất là 57 kg (gấp đôi mức trung bình của EU); các nước Nam Âu như Tây Ban Nha, Malta, Pháp và Italia… lại tiêu thụ nhiều nhóm sản phẩm cá ngừ đóng hộp, cá tuyết, cá hồi, cá minh thái Alaska, tôm, vẹm và cá trích…

Hiện tại, những quốc gia tiêu thụ thủy sản lớn thuộc EU như Italia, Pháp và Tây Ban Nha đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi dịch Covid-19 Doanh nghiệp tại các nước này gặp khó khăn về tài chính và thị trường tiêu thụ, khiến ngành chế biến thủy sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng, các nhà máy giảm công suất mạnh mẽ Điều này ảnh hưởng rất lớn

20 đến việc nhập khẩu nguyên liệu thủy sản như cá ngừ, cá mòi hoặc cá cơm từ các quốc gia xuất khẩu

Các nước Nam Âu là nơi tiêu thụ thủy sản lớn nhất EU Đây là cơ hội cao nhất cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam Bởi ngoài tỷ lệ tiêu thụ thủy sản cao trong người dân, các nước Tây Ban Nha, Italia và Pháp cũng là quốc gia chế biến thủy sản lớn ở

EU Nam Âu hiện đang nhập khẩu 9,3 tỷ USD/năm các sản phẩm thủy sản từ các nước đang phát triển, chiếm 82% tổng kim ngạch nhập khẩu từ bên ngoài EU Bốn nhóm sản phẩm nhập khẩu chính của các quốc gia này là thủy sản thân mềm (mực ống, mực nang), giáp xác (tôm), thủy sản chế biến và bảo quản (thăn cá ngừ, cá ngừ đóng hộp) và phi lê thủy sản (cá tra)

Các nước Bắc Âu như Hà Lan, Bỉ, Đức có mức tiêu thụ thủy sản ít hơn, nhưng cũng ưa chuộng thủy sản nhập khẩu từ các nước phát triển Nổi bật trong đó là những nhóm sản phẩm chính gồm phi lê cá, thịt cá khác, giáp xác (tôm), thủy sản chế biến và bảo quản (cá ngừ đóng hộp) Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt có lợi thế hơn so với các nước khác (Trung Quốc, Ấn Độ…) ở sản phẩm tôm thẻ chân trắng Thủy sản chế biến và bảo quản là loại sản phẩm được tiêu thụ nhiều thứ hai tại EU (tôm đứng nhất) Mặc dù nhóm hàng này gồm nhiều loài và sản phẩm đa dạng, nhưng cá ngừ là sản phẩm được tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 76,1% tổng số các sản phẩm chế biến và bảo quản được nhập khẩu vào EU.

T HỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN V IỆT N AM SANG EU NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Nguồn: Vasep Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai đoạn 2014-2021

Năm 2014, thủy sản là một trong những nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng này sang các thị trường trong đó có EU có mức tăng trưởng khá và có xu hướng ổn định Tại thị trường EU, năm 2014, thủy sản Việt Nam đã nắmbắt được một số cơ hội thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu để đạt được kết quả khá ấn tượng EU được đánh giá là thị trường có sức hút lớn đối với tôm Việt Nam bởi xuất khẩu sang 2 thị trường lớn khác là Mỹ và Nhật Bản sữ phải đối mặt với nhiều biến động Trong năm 2014, xuất khẩu hàng thủy sản có mức tăng kim ngạch và tốc độ tăng cao nhất

22 so với năm trước trong vòng 3 năm trở lại đây, xuất khẩu thủy sản sang thi trường EU đạt trên 1,4 tỷ USD tăng 21,7% (tương ứng tăng 249 triệu USD)

Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2014 (PHỤ LỤC 1) có đưa tên các quốc gia nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam trong năm, trong đó, những quốc gia thuộc EU có kim ngạch nhập khẩu cao có thể kể như: Đức (237.710.293 USD), Hà Lan (211.497.067 USD), Anh (183.732.647 USD), Bỉ (146.359.819 USD), Pháp (141.611.144 USD),…

Năm 2015: Đến năm 2015, đây lại được coi là một năm khó khăn đối với xuất khẩu thủy sản của nước ta, khi mà kim ngạch sụt giảm do các yếu tố không còn thuận lợi, thị trường tiêu thụ kém, do sự biến động của đồng Euro đã tác động không nhỏ tới hoạt động xuất xuất của doanh nghiệp thủy sản Từ tháng 1/2013 – tháng 8/2015 đồng Euro giảm 20%, bên cạnh đó nội tệ các nước xuất khẩu thủy sản cạnh tranh với Việt Nam cũng giảm giá mạnh Và đây chính là nguyên nhân khiễn cho thủy sản Việt Nam khó cạnh tranh trong thị trường EU trong năm 2015

Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU đạt 1,175 tỷ USD trong đó, các nước nhập khẩu lớn như: Anh (200.497.512 USD), Hà Lan (167.373.159 USD), Đức (188.820.139 USD), Italia (115.586.521 USD), Bỉ (110.623.671 USD) [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2015 (PHỤ LỤC 2)]

Trong năm 2016, ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn phải đối mặt với những thách thức không hề nhỏ do nhiều yếu tố: giá giảm, biến động tiền tệ, các rào cản phi thuế quan, thuế chống bán phá giá đây là những khó khăn nhất định đối với ngành thủy sản của Việt mam sang thị trường EU Nhưng từ sự nỗ lực và cố gắng vượt qua thách thức từ phía

23 doanh nghiệp và nhà nước thì kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU đã có sự tăng trưởng nhẹ so với năm 2015, tăng khoảng 3%, đạt khoảng 1,219 tỷ USD với các thị trường nhập khẩu lớn như: Anh (205.136.588 USD), Hà Lan (204.408.016 USD), Đức (176.324.232 USD), Italia (135.662.600 USD), Bỉ (123.681.736 USD), Pháp (94.607.092 USD) … [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2016 (PHỤ LỤC 2)]

Năm 2017, xuất khẩu thủy sản được dự bào gặp nhiều khó khăn do nhu cầu thị trường thấp cùng rào cản kỹ thuật từ các nước nhập khẩu chính, nhưng trong năm 2017 đã vượt qua được những khó khăn và thị trường EU lọt top 4 thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, đã có sự thay đổi, theo lần lượt là Liên minh châu Âu (EU), Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc Năm 2017 xuất khẩu thủy sản sang EU ước đạt 1,47 tỷ USD, tăng 21.2% so với năm

2016 Đây là lần đầu tiền EU vượt qua Mỹ để trở thành thị trường xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam Trong khối EU, Hà Lan là thị trường có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất (tăng 48,77%) đạt mức 303.603.789 USD, đứng tiếp theo là Anh (282.530.192 USD), Đức (183.144.308), Bỉ (164.922.206 USD), Italia (148.232.403 USD), Pháp (103.279.315 USD)… [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2017 (PHỤ LỤC 3)]

Năm 2018, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU vẫn đặt mức tặng trưởng ổn định,

EU là thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ các loại thủy sản của Việt Nam (sau Mỹ) chiếm 16,32%, tăng nhẹ 0.95% so với năm 2017, đạt khoảng 1,436 tỷ USD Các thị trường lớn như Anh (320.425.552 USD), Hà Lan (296.211.554 USD), Đức (194.385.288 USD), Bỉ (148.318.795 USD), Italia (117.549.132 USD), Pháp (107.340.562 USD)… [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2018 (PHỤ LỤC 4)]

Năm 2019, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU giảm sâu, khoảng 13,09%, kim ngạch chỉ đạt 1,248 tỷ USD Xuất khẩu hải sản sang EU giảm, trong đó cá ngừ giảm 11%, mực, bạch tuộc giảm 20% do ảnh hưởng của thẻ vàng IUU EU đang là thị trường nhập khẩu cá ngừ đứng thứ 2 sau Mỹ, chiếm 19% xuất khẩu cá ngừ Việt Nam Đối với mực, bạch tuộc EU là thị trường đứng thứ 3 sau Hàn Quốc và Nhật Bản, chiếm 12%

Xuất khẩu mực, bạch tuộc năm 2019 giảm 13% đạt 585 triệu USD, không chỉ giảm ở thị trường EU mà tất cả các thị trường do nguồn nguyên liệu khan hiếm, khó cạnh tranh với các nguồn cung khác tại các thị trường nhập khẩu Các thị trường nhập khẩu lớn bao gồm: Anh (280.298.025 tỷ USD), Hà Lan (215.195.838 USD), Đức (187.872.733 USD), Bỉ (161.268.087 USD), Italia (105.226.162 USD), Pháp (99.492.912 USD)… [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 (PHỤ LỤC 5)]

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 11/2020 đạt trên 742,19 triệu USD, giảm 19,2% so với tháng 10/2020 và giảm 2,9% so với tháng 10/2019 Tinh chung 11 tháng đầu năm 2020 đạt trên 7,68 tỷ USD, giảm 1,7% so với 11 tháng đầu năm 2019 Trong đó, xuất khẩu sang thị trường EU đạt 1,1544 tỷ USD, chiếm 15,02% tỷ trọng, tăng 0,37% so với năm 2019 Năm 2020, nhờ thành công trong việc kiểm soát COVID-19 mà hoạt động sản xuất, xuất khẩu tôm của Việt Nam có lợi thế hơn so với các thị trường nguồn cung đối thủ Các doanh nghiệp tôm cố gắng vừa duy trì sản xuất, linh hoạt chuyển hướng thị trường, tận dụng thời cơ, nhờ đó, giá trị xuất khẩu sang một trường lớn tăng trưởng dương khả quan như: Mỹ tăng 33%; EU tăng 6,1%; Hàn Quốc tăng 3,3%; Anh tăng 20,1% so với năm 2019 Các thị trường chính nhập khẩu thủy sản của Việt Nam bao gồm: Hà Lan (200.568.576 USD), Đức (164.284.514 USD), Bỉ (122.721.101 USD), Italia (81.238.009 USD), Pháp (73.904.350 USD)… [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2020 (PHỤ LỤC 6)].

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 1/2021 đạt 611,16 triệu USD, giảm 16,4% so với tháng 12/2020 nhưng tăng 24,3% so với tháng 1/2020 Xuất khẩu thủy sản sang EU đạt 82,37 triệu USD, cũng giảm 21,7% so với tháng 12/2020 nhưng tăng 18,59% so với tháng 1/2020, chiếm 13,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước Các thị trường nhập khẩu chính như: Hà Lan (14.749.913 USD), Đức (12.696.974 USD), Bỉ (7.591.915 USD), Italia (7.221.429 USD), Pháp (4.175.567 USD)… [Trong bảng thống kê thị trường xuất khẩu của Việt Nam tháng 1/2021 (PHỤ LỤC 7)].

C Ơ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG EU TRONG BỐI CẢNH THỰC THI H IỆP ĐỊNH EVFTA 25 1 C Ơ HỘI

Việt Nam có thể tiếp cận một thị trường tiêu thụ thủy sản khổng lồ Với 27 nước thành viên, EU là một thị trường lớn và tiềm năng với dân số trên 430 triệu người Bình quân thu nhập tính theo đầu người của các quốc gia EU khá cao so với thế giới, lại thích dùng các sản phẩm thủy sản trong nhu cầu ăn uống và bảo vệ sức khỏe do tính ưu việt của sản phẩm này là ngon, bổ Hằng năm, nhu cầu thủy sản của EU đã đạt mức 22,03 kg/người, cao hơn 5,34 kg/người so với mức trung bình của thế giới

EU hiện là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ 2 của Việt Nam, sau Mỹ, với tỷ trọng từ 17 - 18% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Trong đó, xuất tôm sang EU chiếm 22% thị phần, cá tra chiếm 11% Lũy kế 6 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu thủy sản của cả nước ước đạt trên 3,5 tỷ USD (giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái) Trong đó, mặt hàng có giá trị xuất khẩu giảm sâu nhất là cá tra (giảm tới 31% so với cùng kỳ năm 2019), cá ngừ và mực bạch tuộc cũng giảm 20% Chỉ có tôm giữ được mức tăng nhẹ gần 3%

Theo 3 tháng đầu năm 2021 trong số các sản phẩm cá ngừ xuất khẩu sang EU, nhóm sản phẩm cá ngừ tươi, đông lạnh mã HS03 (trừ mã HS0304) tăng 64% và cá ngừ đóng hộp của Việt Nam tăng 27% so với cùng kỳ Hiệp định Thương mại Tự do giữa EU và Việt Nam (EVFTA) có hiệu lực cho phép xóa bỏ thuế quan cho các sản phẩm cá ngừ tươi sống và đông lạnh điều này đã tạo ra sức hút cho các sản phẩm này của Việt Nam đối với các nhà NK (nhập khảu) cá ngừ EU Tại thị trường EU, Việt Nam từ vị trí là nguồn cung cá ngừ ngoài khối EU lớn 7 năm 2020 đã vươn lên trở thành nguồn cung lớn thứ 4 vào đầu năm 2021 Hiện Italy, Đức và Hà Lan là 3 nước nhập khẩu nhiều nhất cá ngừ của Việt Nam Tác động của đại dịch Covid-19 vẫn khiến cho nguồn cung cá ngừ cho thị trường này bị hạn chế Bên cại trong bối cảnh chi phí vận chuyển tăng việc các sản phẩm cá ngừ của Việt Nam được ưu đãi thuế quan theo EVFTA đã khiến cho nhiều nhà nhập khẩu lựa chọn nguồn cung cá ngừ từ Việt Nam Hiện Italy, Đức và Hà Lan là 3 nước nhập khẩu nhiều nhất cá ngừ của Việt Nam Đáng chú ý trong quý này, XK cá ngừ của Việt Nam sang Italy tăng trưởng ngoạn mục liên tục trong cả 3 tháng đầu năm Italy cũng là nước nhập khẩu cá ngừ lớn thứ 2 trong khối EU Theo số liệu thống kê của ITC, Việt Nam hiện đang là nguồn cung cá ngừ ngoài khối lớn thứ 3 cho thị trường Italy sau Indonesia và Trung Quốc Italy hiện đang nhập khẩu rất nhiều cá ngừ tươi và đông lạnh của Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm cá ngừ vây vàng xẻ tư (quarter) đông lạnh chiếm 76% tổng giá trị xuất khẩu Còn tại thị trường Đức, xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm nay chỉ tăng nhẹ với cùng kỳ Việt Nam hiện là nguồn cung cá ngừ ngoài khối lớn thứ 4 sau Philippines, Thái Lan và chiếm

* Nâng cao chất lượng hàng thủy sản Việt Nam

Việt Nam sẽ được hưởng lợi xét từ góc độ nhập khẩu Việc cắt giảm thuế nhập khẩu đối với các hàng hóa chiến lược của EU vào Việt Nam sẽ giúp nâng cao kỹ thuật ngành Công nghiệp và từ đó đẩy mạnh hiệu quả sản xuất và xuất khẩu Điều này sẽ giúp Việt Nam có được những sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp hơn và có nhiều lựa chọn hơn đối với các nhà cung cấp, trong đó có ngành Thủy sản Bên cạnh đó, tạo điều kiện để đa dạng hóa sản phẩm; sản xuất được kiểm soát chặt chẽ bởi cơ quan có thẩm quyền đồng thời là

27 cơ hội để ngành thủy sản tiếp tục điều chỉnh về chính sách, quy định phát triển nguồn lợi, môi trường bền vững nhằm hội nhập quốc tế sâu hơn

Ngoài những lợi ích cơ bảnlà thuế xuất khẩu, ngành thủy sản Việt Nam còn có cơ hội lớn để tiếp cận các gói mua sắm các mặt hàng phục vụ đầu tư công từ các nước EU; nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến thủy sản từ các nước EU với giá hợp lý hơn; nhập khẩu, chuyển giao công nghệ thuận lợi hơn; thủ tục chứng nhận xuất xứ, thủ tục hải quan; thủ tục khiếu nại, xử lý vướng mắc TBT (các rào sản kỹ thuật đối với thương mại), SPS (các biện pháp vệ sinh dịch tễ) sẽ thuận lợi và nhanh hơn, minh bạch hơn; tiếp cận với các dịch vụ sản xuất tốt hơn về tài chính, bảo hiểm, logistics…; tiếp cận các kênh phân phối thuận lợi hơn…

* Nâng cao năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam

Nếu FTA giữa Việt Nam và EU được ký kết, mức cắt giảm thuế về 0% tương ứng với 90% số mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này EU hiện đang là thị trường tương đối mở với các mức thuế suất thấp đối với các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài, mức thuế trung bình mà Việt Nam phải chịu từ EU là 4,1% Nhưng thực tế, theo tỉ trọng thương mại giữa các nhóm sản phẩm, Việt Nam đang phải chịu mức thuế trung bình vào EU lên tới 7%, riêng mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu vào EU phải chịu mức thuế lên đến 10,8% Việc xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU, trong đó có mặt hàng thủy sản, sẽ tạo lợi thế quan trọng cho Việt Nam khi cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường EU

Việt Nam đã, đang và sẽ có nhiều chủ trương, chính sách và biện pháp cụ thể để hỗ trợ và ưu đãi cho các mặt hàng xuất khẩu, nhất là nông-lâm-thủy hải sản, nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các mặt hàng này, duy trì và phát triển thị phần, trong đó các mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang EU là một trong những mặt hàng được ưu đãi

Minh chứng điển hình, EVFTA có hiệu lực đã đưa thuế xuất khẩu một số mặt hàng tôm Việt Nam sang EU như tôm nguyên liệu đông lạnh giảm từ mức 12 đến 20% xuống

28 còn 0% Và ngay đầu tháng 9-2020, nhà máy chế biến tôm Thông Thuận (tỉnh Ninh Thuận) đã có lô tôm đầu tiên xuất khẩu sang EU theo EVFTA Đây là lô tôm thẻ chân trắng làm theo tiêu chuẩn ASC (tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt nhất áp dụng cho nuôi trồng thủy sản, dựa trên bốn nền tảng chính là môi trường, xã hội, an sinh động vật và an toàn thực phẩm)

Dự kiến, mỗi tháng, doanh nghiệp sẽ xuất khoảng 700 tấn tôm sang EU Tính chung, đơn hàng tôm tháng 8-2020 của Việt Nam - chỉ một tháng sau khi EVFTA có hiệu lực - đã tăng 10%, kim ngạch xuất khẩu (tăng 20% so với cùng kỳ năm 2019)

Mở rộng thị trường đồng nghĩa với tăng rủi ro xuất khẩu, các hàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ nhiều hơN bên cạnh những cơ hội trên thì vẫn tồn tại một số thức đối với xuất khẩu thủy san sang EU khi hiệp định EVFTA có hiệu lực.

* Rào cản thuế quan Đối với ngành hàng thủy sản bên cạnh việc xóa bỏ ngay khoảng 50% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực trong đó phần lớn các sản phẩm thuế cao từ 6 - 22% được xóa bỏ về 0% như hàu, điệp, mực, bạch tuộc, nghêu, sò, bào ngư chế biến, tôm sú đông lạnh,…thì vẫn tồn tại 50% số dòng thuế còn lại, thuế suất cơ sở từ 5,5 - 26%, sẽ được cắt giảm về 0% theo lộ trình 3 - 7 năm như sản phẩm tôm, cá tra, cá ngừ,… mà do mới có hiệu lực năm 2020 nên tính đến các mặt hàng thủy sản theo lộ trình 3 - 7 năm vẫn phải chịu thuế Đối với các sản phẩm vẫn phải chịu thuế sau khi Hiệp định EVFTA thực thi bao gồm:

➢ Tôm mã HS 03061791, 03061792, 03061793, 03061799 từ mức 12% hiện tại

• Sau 5 năm: tôm mã HS 03061794 sẽ giảm về 0% từ 18%

• Sau 7 năm: tôm mã HS 16052110 (tôm dạng bột nhão) và tôm mã HS 16052190 (tôm khác) sẽ được điều chỉnh từ mức 20% về 0%

• Đối với các sản phẩm thăn/philê cá ngừ đông lạnh mã HS030487, EU sẽ xóa bỏ thuế quan cho Việt Nam theo lộ trình 3 năm, từ mức thuế cơ bản 18%;

• Với các sản phẩm thăn/philê cá ngừ hấp (nguyên liệu để sản xuất cá ngừ đóng hộp),

EU sẽ xóa bỏ thuế quan cho Việt Nam theo lộ trình 7 năm, từ mức thuế cơ bản 24%

• Đối với sản phẩm cá tra đông lạnh, lộ trình giảm thuế từ 5,5% về 0% sau 3 năm, riêng cá hun khói lộ trình 7 năm

Trước khi Hiệp định được thực thi: Trước khi EVFTA có hiệu lực, hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam đã được xuất khẩu sang thị trường châu Âu nhưng chỉ chiếm thị phần rất nhỏ do một số mặt hàng bị áp thuế cao Lũy kế 6 tháng đầu năm 2020, theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu thủy sản của cả nước ước đạt trên 3,5 tỷ USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái Xuất khẩu tôm sang EU giảm liên tục từ tháng 3 đến tháng 6 năm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VỆT NAM SANG EU

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w