1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát nguồn dinh dưỡng hữu cơ bổ sung vào phế phụ phẩm giá thể sau trồng nấm bào ngư tái sử dụng trồng nấm rơm (volvariella volvaceae)

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát nguồn dinh dưỡng hữu cơ bổ sung vào phế phụ phẩm giá thể sau trồng nấm bào ngư tái sử dụng trồng nấm rơm (Volvariella volvacea)
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn ThS Nguyễn Phương Khanh
Trường học Trường Đại học Mở TP. HCM
Chuyên ngành Nông nghiệp - Môi trường
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 Bảng 1.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm Volvariella volvacea.. Trong những năm gần đây, ngành trồng nấm ở Việt Nam đang rất phát t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KHẢO SÁT NGUỒN DINH DƯỠNG HỮU

CƠ BỔ SUNG VÀO PHẾ PHỤ PHẨM GIÁ THỂ SAU TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TÁI SỬ

DỤNG TRỒNG NẤM RƠM

(VOLVARIELLA VOLVACEAE)

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH: NÔNG NGHIỆP- MÔI TRƯỜNG

GVHD: ThS Nguyễn Phương Khanh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Công nghệ sinh học Trong suốt bốn năm học qua, bản thân em thực sự cảm kích quý thầy cô đã cho em kiến thức, bản lĩnh, tinh thần làm việc đầy khoa học và trách nhiệm

Xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Giám đốc cơ sở 3 Bình Dương và Ban chủ nhiệm khoa Công Nghệ Sinh Học đã tạo môi trường học tập và thực tập thuận lợi cho em trong suốt thời gian vừa qua

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Phương Khanh là người cho bản thân em rất nhiều kiến thức quý báu Trong suốt thời gian thực tập, em

đã được cô chỉ dẫn tận tình, giúp em nỗ lực hơn trong việc học tập và hoàn thành thật tốt thực tập tốt nghiệp Một lần nữa em xin cảm ơn cô rất nhiều

Cảm ơn các các bạn khóa 2018 đã giúp đỡ, hỗ trợ cùng mình chia sẻ niềm vui nỗi buồn trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ đã cho con ăn học nuôi nấng và dạy dỗ con khôn lớn đến bây giờ Cảm ơn cả nhà đã dành cho con tình thương yêu vô bờ bến, luôn an ủi, hỏi thăm, động viên con Luôn là niềm động lực to lớn, giúp con vượt qua mọi khó khăn và có được ngày hôm nay

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Tai nấm rơm (Volvariella volvacea)

https://www.mushroomexpert.com/volvariella_volvacea.html 4

Hình 1.2: Nấm rơm (Volvariella volvacea) 4

Hình 1.3: Cấu tạo cây nấm rơm (Volvariella volvacea) 5

Hình 1.4: Chu trình sống của nấm rơm (Volvariella volvacea).[3] 6

Hình 1.5: Bào tử của nấm rơm 7

Hình 1.6: Giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea) 8

Hình 2.1: Sơ đồ chuẩn bị thí nghiệm 23

Hình 2.2: Sơ đồ thực hiện thí nghiệm 24

Hình 3.1: Chiều dài của hệ sợi nấm trong 120 giờ 27

Hình 3.2: Biểu đồ tốc độ lan tơ của hệ sợi trên các nghiệm thức 28

Hình 3.3: Con đường phân giải protein 30

Hình 3.4: Phân giải amino acid bằng các enzyme khử xúc tác 30

Hình 3.5: Phân giải amino acid bằng enzyme thủy phân hydrolase 31

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm (Volvariella volvacea) 12

Bảng 1.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea) 13

Bảng 1.3: Thành phần hóa học của nấm rơm (Volvariella volvacea) 14

Bảng 1.4: Thành phần các chất có trong mùn cưa 15

Bảng 1.5: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong mùn cưa 15

Bảng 1.6: Thành phần dinh dưỡng của cám gạo (100 gam cám): 16

Bảng 1.7: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong cám ngô và cám gạo 17

Bảng 1.8: Thành phần trong dịch truyền đạm aminplasmal 5% 18

Bảng 2.1: Bảng bố trí thí nghiệm 25

Bảng 2.2: Bảng đánh giá tốc độ lan tơ trên các giá thể trồng nấm rơm 26

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về nấm 3

1.1.1 Giới thiệu về nấm rơm (Volvariella volvacea) 3

1.1.2 Phân loại khoa học: 4

1.1.3 Đặc điểm hình thái 5

1.1.4 Chu kì phát triển của nấm 6

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea) 9

1.2.1 Nhiệt độ 9

1.2.2 Độ ẩm 9

1.2.3 Độ pH 10

1.2.4 Ánh sáng 10

1.2.5 Độ thông thoáng 10

1.2.6 Nguồn carbon: 10

1.2.7 Nguồn nitơ: 11

1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm (volvariella volvacea) 12

1.4 Mùn cưa 14

1.5 Cám gạo 16

1.6 Rơm rạ 17

1.7 Dịch truyền đạm aminplasmal 5% 18

1.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19

1.8.1 Nghiên cứu trong nước: 19

1.8.2 Nghiên cứu ngoài nước: 19

PHẦN 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Vật liệu 21

2.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 21

2.1.2 Vật liệu và hóa chất 21

Trang 5

2.1.3 Dụng cụ và thiết bị 21

2.2 Phương pháp xử lý nguyên liệu 22

2.2.1 Xử lý phế phụ phẩm (mùn cưa cao su) 22

2.2.2 Xử lý rơm rạ 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu chính 22

2.3.1 Phương pháp tiến hành cấy giống và xử lý số liệu 22

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 24

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

4.1 Kết luận 31

4.2 Kiến nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 33

Trang 6

Trong những năm gần đây, ngành trồng nấm ở Việt Nam đang rất phát triển, đem lại lợi ích rất lớn về mặt kinh tế, sản lượng nấm hàng năm nước ta khoảng 250.000 tấn, kim

ngạch xuất khẩu 25 - 30 triệu USD trong đó: Nấm mộc nhĩ (Auricularia auricula-judae) 120.000 tấn, nấm rơm (Volvariella volvacea) 64.500 tấn, nấm sò(Pleurotus ostreatus) 60.000 tấn, nấm mỡ (Agaricus bisporus) 5.000 tấn, nấm linh chi (Ganoderma lucidum)

300 tấn, các loại nấm khác như nấm vân chi (Trametes versicolor), nấm kim châm (Flammulina velutipes), nấm ngọc châm (Hypsizigus marmoteus) khoảng 700 tấn.[9]

Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Hàm lượng protein (đạm thực vật) chỉ sau thịt cá rất giàu chất khoáng và các acid amin không thay thế, các vitamin A,B,C,D,E v.v… [3]

Cho dù vậy, nấm lại có đặc điểm rất dễ phát triển và có chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rất nhanh chóng Kể cả các vật liệu phế phụ phẩm như rơm rạ, bã mía, thân và lá chuối, lục bình, bông gòn, mùn cưa… Nước ta là một nước nông nghiệp với nguồn phụ phế phẩm giàu chất xơ (cellulose) và chất gỗ (lignin) hết sức phong phú.[2]

Nấm rơm (Volvariella volvacea) là một trong những loại thực phẩm sạch rất giàu dinh

dưỡng, có giá trị kinh tế cao, mùi hương thơm dịu, vị ngon ngọt với rất nhiều thành phần

dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể con người , nấm rơm (Volvariella volvacea) là loại nấm

Trang 7

giàu dinh dưỡng, có chứa: 23% protein; 9% lipid; 59% Carbonhydrat; 11% Tro; 369

Kcal và các loại vitamin A, B1, B2, C, D, E, PP,… Ngoài ra, còn chứa 7 loại acid amin

mà cơ thể không tổng hợp được.[9]

Nấm rơm (Volvariella volvacea) được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ

và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ,

Đồng Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước.[9]

Mặt khác cũng làm phát sinh lượng phế phụ phẩm giá thể sau nuôi trồng các loại nấm

nói chung và phế phụ phẩm giá thể sau nuôi trồng nấm bào ngư nói riêng Ở một số cơ

sở sản xuất lớn, lượng bã thải để tồn đọng quá nhiều gây ảnh hưởng xấu đến môi trường,

thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

Chính vì các lý do trên, đề tài “Khảo sát nguồn dinh dưỡng hữu cơ bổ sung vào

phế phụ phẩm giá thể sau trồng nấm bào ngư tái sử dụng trồng nấm rơm

(Volvariella volvaceae)” được thực hiện nhằm khảo sát hiệu quả nguồn dinh dưỡng hữu

cơ được bổ sung vào phế phụ phẩm tái sử dụng trồng nấm rơm (Volvariella volvacea)

nhằm tăng tốc độ lan tơ của hệ sợi từ đó làm tăng năng suất, thời vụ

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1.1 Giới thiệu về nấm rơm (Volvariella volvacea)

Nấm khác với những thực vật xanh: Không có lục lạp, không có sự phân hóa thành

rễ, thân, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào, không có một chu trình phát triển chung như thực vật Nấm chỉ có thể hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể từ cơ thể khác hay từ đất qua bề mặt của tế bào hệ sợi nấm Chính vì thế, tất cả hệ thống phân loại sinh giới hiện nay đều coi nấm là một giới riêng, tương đương với giới thực vật và động vật [2]

Ngành nấm thật (Eumycotina): Chiếm số lượng lớn, bao gồm các tế bào với nhân tương đối hoàn chỉnh Tế bào nấm có vách bao bọc như tế bào thực vật, đa số cấu tạo bởi chitin Nhiều tế bào nấm còn tích trữ đường ở dạng glycogen, giống như động vật Một số loài sinh sản theo lối tạo những giao tử có lông roi để di động (động bào tử), nhưng hợp tử lại phát triển theo 1 kiểu chung của nấm Dựa theo sự sinh sản hữu tính, các nhà phân loại đã chia chúng thành các ngành phụ như sau: [2]

− Ngành phụ nấm tiên mao (Mastigomycotina)

− Ngành phụ nấm tiếp hợp (Zygomycotina)

− Ngành phụ nấm túi (Ascomycotina)

− Ngành phụ nấm đảm (Basidiomycotina)

− Ngành phụ nấm bất toàn (Deuteromycotina)

Loài nấm rơm (Volvariella volvacea) có nhiều chủng khác nhau Có chủng màu xám

trắng, chủng màu xám hoặc xám đen Kích thước đường kính mũ nấm có thể to nhỏ khác nhau, tùy thuộc vào chủng nấm.[3]

Trang 9

Hình 1.1: Tai nấm rơm (Volvariella volvacea) https://www.mushroomexpert.com/volvariella_volvacea.html 1.1.2 Phân loại khoa học:

Trang 10

1.1.3 Đặc điểm hình thái

Cây nấm gồm các bộ phận: Bao gốc, cuống nấm, mũ nấm

Bao gốc: Dài và cao lúc nhỏ, bao lấy mũ nấm Khi nấm trưởng thành bao nứt ra chỉ trùm lấy phần gốc Bao nấm là dạng hệ sợi tơ nấm chứa sắc tố melanin, tạo cho bao có màu đen Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng

Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm Khi còn non thì mềm và giòn Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy Gốc nấm hơi phình dạng củ dài 6 – 12 cm, đường kính 0,5 - 1,5 cm

Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép Kích thước của mũ thay đổi từ 5 – 15 cm.[3]

Hình 1.3: Cấu tạo cây nấm rơm (Volvariella volvacea)

Trang 11

1.1.4 Chu kì phát triển của nấm

Hình 1.4: Chu trình sống của nấm rơm (Volvariella volvacea).[3]

Trang 12

Một chu kỳ sinh sống của nấm rơm (Volvariella volvacea) bắt đầu từ đảm bào tử

(badiđiôspo)

Đảm bào tử có hình trứng bên ngoài có lớp vỏ dày bao bọc Đảm bào tử lúc còn non

có màu trắng sau chuyển sang dần màu nâu Khi chín có màu hồng thịt do có thêm chất cetin Đảm bào tử chỉ chứa có nữa số nhiểm sắc thể (n)

Khi bào tử nấm gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ và độ ẩm chúng sẽ nảy mầm tạo sợi nấm cấp một, lúc này sợi nấm không có vách ngăn và chứa nhiều nhân, sau đó sẽ tạo vách ngăn và phân thành những tế bào đơn nhân trong sợi nấm Tiếp theo nguyên sinh chất giữa hai sợi nấm khác dấu sẽ trộn với nhau (với chất phối plasmogamy) tạo thành sợi nấm cấp hai (sợi nấm song nhân) Các sợi nấm tiếp tục phát triển và kết lại thành hệ sợi tạo quả thể nấm [1]

Bì bào tử là bào tử sinh sản vô tính có 2n Bì bào tử có sức chịu đựng cao hơn so với các sợi nấm

Hình 1.5: Bào tử của nấm rơm

Trang 13

Quá trình tạo thành quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea) gồm 6 giai đoạn:

- Giai đoạn hình đinh ghim

- Giai đoạn hình nút nhỏ

- Giai đoạn hình nút

- Giai đoạn hình trứng

- Giai đoạn hình chuông

- Giai đoạn trưởng thành (Mature stage)

Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea) rất nhanh chóng

(10-12 ngày) Những ngày đầu chúng nhỏ như hạt tấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2-3 ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng), lúc trưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạo thành các phần hoàn chỉnh

Hình 1.6: Giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea)

Trang 14

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm (volvariella

volvacea)

1.2.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm

rơm (Volvariella volvacea)

- Trong giai đoạn nuôi sợi:

+ Nhiệt độ thích hợp: 350C– 400C

+ Nhiệt độ dưới 300C: Sợi nấm sinh trưởng yếu

+ Nhiệt độ trên 450C: Sợi nấm sẽ chết

- Trong giai đoạn hình thành quả thể:

+ Nhiệt độ thích hợp: 30 – 320C

+ Nhiệt độ từ 200C- 250C: Đinh ghim nấm bị chết sau 12 giờ

+ Nhiệt độ dưới 150C và trên 450C: Quả thể không hình thành [10]

1.2.2 Độ ẩm

- Độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hệ sợi và hình thành quả thể nấm rơm

(Volvariella volvacea).

- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm (Volvariella volvacea):

+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng: 60 – 65%

+ Độ ẩm môi trường không khí: 70 – 80%

- Trong giai đoạn hình thành quả thể:

+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sự hình thành quả thể: 65 – 70%

+ Độ ẩm môi trường không khí thích hợp: 85 – 95%

Trang 15

+ Nếu độ ẩm không khí thấp hơn 60% hoặc trên 95%: Gây chết toàn bộ đinh ghim, quả thể nấm do bị mất nước hoặc thối rữa [10]

Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm (Volvariella volvacea), tùy từng giai đoạn chúng

ta cần cung cấp ánh sáng cho thích hợp:

- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm (Volvariella volvacea): Không cần ánh sáng,

nếu cường độ ánh sáng cao có thể đình chỉ các quá trình sinh trưởng và gây chết sợi nấm

- Trong giai đoạn hình thành quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea): Cần ánh sáng

khuếch tán nhằm kích thích sự hình thành và phát triển của quả thể đồng thời điều chỉnh màu sắc của quả thể nấm [10]

Nấm rơm (Volvariella volvacea) cũng như một số loại nấm ăn khác, trong quá trình

sinh trưởng và phát triển đòi phải được cung cấp nguồn carbon, nitơ, khoáng và vitamin [10]

1.2.6 Nguồn carbon:

Trang 16

bẹ chuối, mạt cưa thải… Sợi nấm sẽ tiết ra enzym cenllulase phân huỷ các nguồn carbon trên thành dạng dễ sử dụng: Monosaccharide, disaccharide để cung cấp năng lượng cho các quá trình biến dưỡng của tế bào nấm Nguồn carbon là một yếu tố bắt buộc, không

có nó, nấm không thể sinh trưởng hoặc phát triển được [10]

1.2.7 Nguồn nitơ:

Bên cạnh nguồn carbon, nguồn nitơ cũng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nấm Từ hai nguồn carbon và nitơ nấm sẽ tổng hợp nên những thành phần cần thiết cho

sự sống của nấm như: Acid amin, protein, enzyme, acid nucleic,… Nguồn nitơ bổ sung

cho nấm rơm (Volvariella volvacea) có thể là vô cơ (urê, DAP, SA, …) hoặc hữu cơ

(pepton, cao nấm men, cám gạo, cám bắp…).[10]

Trang 17

1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm (volvariella volvacea)

Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loại thực phẩm rất giàu chất dinh dưỡng cần thiết

cho con người Nấm chứa rất đạm, khoáng và các acid amin cần thiết

Bảng 1.1: Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm (Volvariella volvacea)

Trang 18

Ngày nay, người ta nhận thấy nấm ngoài là một nguồn thức ăn bổ dưỡng còn chứa các hợp chất có lợi như acid folic, leutenan, retine, pleurotine, ganoderma polysaccharide,

Nấm rơm (Volvariella volvacea) chứa 17 trong 20 loại acid amin

Trong tổng số các loại acid amin trên thì có khoảng 8 loại acid amin không thay thế bào gồm: Isoleucine, Leucine, Tryptophan, Lysine, Valine, Methionine, Threonine, Phenylalanine

Các acid amin không thay thế này chiếm đến 38,2% tổng lượng acid amin có trong nấm rơm, tỉ lệ này cao hơn cả một số loại thịt động vật, sữa, trứng Lượng chất béo trong

nấm rơm (Volvariella volvacea) chiếm 3% Trong đó, chất béo bão hòa chiếm 41,2% và

chất béo chưa bão hòa chiếm 58,8% Lượng chất béo chưa bão hòa chủ yếu là

ergocalciferol và esgosterol Nấm rơm (Volvariella volvacea) cũng là nguồn cung cấp

dồi dào các loại vitamin thuộc nhóm B, vitamin C Trong đó, Nấm rơm cung cấp hàm lượng vitamin B3 chiếm 19.7%, vitamin B2 chiếm 1.06%, [10]

Bảng 1.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea)

Nguyên

tố

khoáng

Nụ nấm (% khối lượng)

Dạng trứng (% khối lượng)

Dạng kéo dài (% khối lượng)

Nấm nở xòe (% khối lượng)

Trang 19

Bảng 1.3: Thành phần hóa học của nấm rơm (Volvariella volvacea)

Nước

(%khối

lượng)

Protein (%khối lượng)

Lipid (%khối lượng)

Carbohydrat (%khối lượng)

Cellulose (%khối lượng)

Khoáng (%khối lượng)

90,1 21,1 10,1 58,6 11,1 10,1

Nấm rơm (Volvariella volvacea) là một nguồn thực phẩm cung cấp dồi dào nguyên tố

khoáng phospho, một ít nguyên tố sắt, canxi và nhiều nguyên tố khoáng, các vitamin thiết yếu khác.[12]

Mùn cưa của những loại gỗ mềm và gỗ cứng không có tinh dầu và độc tố như: Bồ đề, Cao su, Mít, Keo Có nhiều loại mùn cưa nhưng các loại mùn cưa trồng nấm đều bao gồm các thành phần chính sau:

- Sợi gỗ: Tạo bởi vỏ các tế bào gỗ, có thành phần chủ yếu là cellulose

- Keo gỗ: Loại keo Lignin thiên nhiên gắn kết các sợi gỗ và các thành phần khác thành khối gỗ Keo gỗ tan trong kiềm mạnh có pH >10 và bị phá hủy bởi acid có pH < 3 Nguồn nguyên liệu cellulose ngoài làm giá thể cho nấm còn cung cấp cho nấm nguồn cacbon cần thiết

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Lân Dũng (2001). Công nghệ nuôi trồng nấm – Tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm – Tập 1
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
[2]. Nguyễn Lân Dũng (2003). Công nghệ nuôi trồng nấm – Tập 2, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm – Tập 2
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
[3]. Đường Hồng Dật (2003). "Kỹ thuật nuôi trồng nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò và mộc nhĩ.&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi trồng nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò và mộc nhĩ
Tác giả: Đường Hồng Đạt
Năm: 2003
[4]. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, (2000). Nấm dược liệu Công dụng và công nghệ nuôi trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm dược liệu Công dụng và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
[5]. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico, (2003), Nấm ăn cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
[6]. Nguyễn Hữu Hỷ , Nguyễn Duy Trình , Ngô Thị Bích Ngọc , Nguyễn Thị My, Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nấm tại các tỉnh phía nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nấm tại các tỉnh phía nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Hỷ, Nguyễn Duy Trình, Ngô Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị My
[7]. Nguyễn Như Hiến và Phạm Văn Dư, (2013). Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm tại các tỉnh phía Nam. Diễn Đàn Khuyến Nông &amp; Nông Thôn, Chuyên đề Phát Triển Nghề Trồng Nấm Hiệu Quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm tại các tỉnh phía Nam
Tác giả: Nguyễn Như Hiến, Phạm Văn Dư
Nhà XB: Diễn Đàn Khuyến Nông & Nông Thôn
Năm: 2013
[8]. Đàm Thu Huyền (2015). Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi trồng nấm sò hương - pleurotus edodes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi trồng nấm sò hương - pleurotus edodes
Tác giả: Đàm Thu Huyền
Năm: 2015
[9]. Trịnh Tam Kiệt, Trần Đông Anh. 2012. Một số loài nấm tán mới ghi nhận cho khu hệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số loài nấm tán mới ghi nhận cho khu hệ
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt, Trần Đông Anh
Năm: 2012
[10]. Huỳnh Tấn Lộc (2017). Khảo sát ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến năng suất nấm rơm trong kỹ thuật trồng nấm rơm trên rơm trong nhà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến năng suất nấm rơm trong kỹ thuật trồng nấm rơm trên rơm trong nhà
Tác giả: Huỳnh Tấn Lộc
Năm: 2017
[12]. Công Phiên (2012). Nấm - Dòng sản phẩm chủ lực mới. Báo Sài Gòn Giải Phóng. - Tài liệu tham khảo tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm - Dòng sản phẩm chủ lực mới
Tác giả: Công Phiên
Nhà XB: Báo Sài Gòn Giải Phóng
Năm: 2012
[14]. Chang, S. C., and K. H. Steinkraus. "Lignocellulolytic enzymes produced by Volvariella volvacea, the edible straw mushroom." Applied and environmental microbiology 43.2 (1982): 440-446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lignocellulolytic enzymes produced by Volvariella volvacea, the edible straw mushroom
Tác giả: Chang, S. C., and K. H. Steinkraus. "Lignocellulolytic enzymes produced by Volvariella volvacea, the edible straw mushroom." Applied and environmental microbiology 43.2
Năm: 1982
[13]. Chang ST and Miles PG (2004). Volvariella – A high temperature cultivated mushroom. In MUSHROOM – Cultivation, Nutritional Value, Medical Effect and Environmental Impact (Chang, ST and Miles PG, Eds.) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w