12 Bảng 1.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm Volvariella volvacea.. Trong những năm gần đây, ngành trồng nấm ở Việt Nam đang rất phát t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KHẢO SÁT NGUỒN DINH DƯỠNG HỮU
CƠ BỔ SUNG VÀO PHẾ PHỤ PHẨM GIÁ THỂ SAU TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TÁI SỬ
DỤNG TRỒNG NẤM RƠM
(VOLVARIELLA VOLVACEAE)
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: NÔNG NGHIỆP- MÔI TRƯỜNG
GVHD: ThS Nguyễn Phương Khanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Công nghệ sinh học Trong suốt bốn năm học qua, bản thân em thực sự cảm kích quý thầy cô đã cho em kiến thức, bản lĩnh, tinh thần làm việc đầy khoa học và trách nhiệm
Xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Giám đốc cơ sở 3 Bình Dương và Ban chủ nhiệm khoa Công Nghệ Sinh Học đã tạo môi trường học tập và thực tập thuận lợi cho em trong suốt thời gian vừa qua
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Phương Khanh là người cho bản thân em rất nhiều kiến thức quý báu Trong suốt thời gian thực tập, em
đã được cô chỉ dẫn tận tình, giúp em nỗ lực hơn trong việc học tập và hoàn thành thật tốt thực tập tốt nghiệp Một lần nữa em xin cảm ơn cô rất nhiều
Cảm ơn các các bạn khóa 2018 đã giúp đỡ, hỗ trợ cùng mình chia sẻ niềm vui nỗi buồn trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ đã cho con ăn học nuôi nấng và dạy dỗ con khôn lớn đến bây giờ Cảm ơn cả nhà đã dành cho con tình thương yêu vô bờ bến, luôn an ủi, hỏi thăm, động viên con Luôn là niềm động lực to lớn, giúp con vượt qua mọi khó khăn và có được ngày hôm nay
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tai nấm rơm (Volvariella volvacea)
https://www.mushroomexpert.com/volvariella_volvacea.html 4
Hình 1.2: Nấm rơm (Volvariella volvacea) 4
Hình 1.3: Cấu tạo cây nấm rơm (Volvariella volvacea) 5
Hình 1.4: Chu trình sống của nấm rơm (Volvariella volvacea).[3] 6
Hình 1.5: Bào tử của nấm rơm 7
Hình 1.6: Giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea) 8
Hình 2.1: Sơ đồ chuẩn bị thí nghiệm 23
Hình 2.2: Sơ đồ thực hiện thí nghiệm 24
Hình 3.1: Chiều dài của hệ sợi nấm trong 120 giờ 27
Hình 3.2: Biểu đồ tốc độ lan tơ của hệ sợi trên các nghiệm thức 28
Hình 3.3: Con đường phân giải protein 30
Hình 3.4: Phân giải amino acid bằng các enzyme khử xúc tác 30
Hình 3.5: Phân giải amino acid bằng enzyme thủy phân hydrolase 31
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm (Volvariella volvacea) 12
Bảng 1.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea) 13
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của nấm rơm (Volvariella volvacea) 14
Bảng 1.4: Thành phần các chất có trong mùn cưa 15
Bảng 1.5: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong mùn cưa 15
Bảng 1.6: Thành phần dinh dưỡng của cám gạo (100 gam cám): 16
Bảng 1.7: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong cám ngô và cám gạo 17
Bảng 1.8: Thành phần trong dịch truyền đạm aminplasmal 5% 18
Bảng 2.1: Bảng bố trí thí nghiệm 25
Bảng 2.2: Bảng đánh giá tốc độ lan tơ trên các giá thể trồng nấm rơm 26
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về nấm 3
1.1.1 Giới thiệu về nấm rơm (Volvariella volvacea) 3
1.1.2 Phân loại khoa học: 4
1.1.3 Đặc điểm hình thái 5
1.1.4 Chu kì phát triển của nấm 6
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea) 9
1.2.1 Nhiệt độ 9
1.2.2 Độ ẩm 9
1.2.3 Độ pH 10
1.2.4 Ánh sáng 10
1.2.5 Độ thông thoáng 10
1.2.6 Nguồn carbon: 10
1.2.7 Nguồn nitơ: 11
1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm (volvariella volvacea) 12
1.4 Mùn cưa 14
1.5 Cám gạo 16
1.6 Rơm rạ 17
1.7 Dịch truyền đạm aminplasmal 5% 18
1.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19
1.8.1 Nghiên cứu trong nước: 19
1.8.2 Nghiên cứu ngoài nước: 19
PHẦN 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Vật liệu 21
2.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 21
2.1.2 Vật liệu và hóa chất 21
Trang 52.1.3 Dụng cụ và thiết bị 21
2.2 Phương pháp xử lý nguyên liệu 22
2.2.1 Xử lý phế phụ phẩm (mùn cưa cao su) 22
2.2.2 Xử lý rơm rạ 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu chính 22
2.3.1 Phương pháp tiến hành cấy giống và xử lý số liệu 22
2.3.2 Nội dung nghiên cứu 24
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
4.1 Kết luận 31
4.2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 33
Trang 6Trong những năm gần đây, ngành trồng nấm ở Việt Nam đang rất phát triển, đem lại lợi ích rất lớn về mặt kinh tế, sản lượng nấm hàng năm nước ta khoảng 250.000 tấn, kim
ngạch xuất khẩu 25 - 30 triệu USD trong đó: Nấm mộc nhĩ (Auricularia auricula-judae) 120.000 tấn, nấm rơm (Volvariella volvacea) 64.500 tấn, nấm sò(Pleurotus ostreatus) 60.000 tấn, nấm mỡ (Agaricus bisporus) 5.000 tấn, nấm linh chi (Ganoderma lucidum)
300 tấn, các loại nấm khác như nấm vân chi (Trametes versicolor), nấm kim châm (Flammulina velutipes), nấm ngọc châm (Hypsizigus marmoteus) khoảng 700 tấn.[9]
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Hàm lượng protein (đạm thực vật) chỉ sau thịt cá rất giàu chất khoáng và các acid amin không thay thế, các vitamin A,B,C,D,E v.v… [3]
Cho dù vậy, nấm lại có đặc điểm rất dễ phát triển và có chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rất nhanh chóng Kể cả các vật liệu phế phụ phẩm như rơm rạ, bã mía, thân và lá chuối, lục bình, bông gòn, mùn cưa… Nước ta là một nước nông nghiệp với nguồn phụ phế phẩm giàu chất xơ (cellulose) và chất gỗ (lignin) hết sức phong phú.[2]
Nấm rơm (Volvariella volvacea) là một trong những loại thực phẩm sạch rất giàu dinh
dưỡng, có giá trị kinh tế cao, mùi hương thơm dịu, vị ngon ngọt với rất nhiều thành phần
dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể con người , nấm rơm (Volvariella volvacea) là loại nấm
Trang 7giàu dinh dưỡng, có chứa: 23% protein; 9% lipid; 59% Carbonhydrat; 11% Tro; 369
Kcal và các loại vitamin A, B1, B2, C, D, E, PP,… Ngoài ra, còn chứa 7 loại acid amin
mà cơ thể không tổng hợp được.[9]
Nấm rơm (Volvariella volvacea) được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ,
Đồng Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước.[9]
Mặt khác cũng làm phát sinh lượng phế phụ phẩm giá thể sau nuôi trồng các loại nấm
nói chung và phế phụ phẩm giá thể sau nuôi trồng nấm bào ngư nói riêng Ở một số cơ
sở sản xuất lớn, lượng bã thải để tồn đọng quá nhiều gây ảnh hưởng xấu đến môi trường,
thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Chính vì các lý do trên, đề tài “Khảo sát nguồn dinh dưỡng hữu cơ bổ sung vào
phế phụ phẩm giá thể sau trồng nấm bào ngư tái sử dụng trồng nấm rơm
(Volvariella volvaceae)” được thực hiện nhằm khảo sát hiệu quả nguồn dinh dưỡng hữu
cơ được bổ sung vào phế phụ phẩm tái sử dụng trồng nấm rơm (Volvariella volvacea)
nhằm tăng tốc độ lan tơ của hệ sợi từ đó làm tăng năng suất, thời vụ
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1.1 Giới thiệu về nấm rơm (Volvariella volvacea)
Nấm khác với những thực vật xanh: Không có lục lạp, không có sự phân hóa thành
rễ, thân, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào, không có một chu trình phát triển chung như thực vật Nấm chỉ có thể hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể từ cơ thể khác hay từ đất qua bề mặt của tế bào hệ sợi nấm Chính vì thế, tất cả hệ thống phân loại sinh giới hiện nay đều coi nấm là một giới riêng, tương đương với giới thực vật và động vật [2]
Ngành nấm thật (Eumycotina): Chiếm số lượng lớn, bao gồm các tế bào với nhân tương đối hoàn chỉnh Tế bào nấm có vách bao bọc như tế bào thực vật, đa số cấu tạo bởi chitin Nhiều tế bào nấm còn tích trữ đường ở dạng glycogen, giống như động vật Một số loài sinh sản theo lối tạo những giao tử có lông roi để di động (động bào tử), nhưng hợp tử lại phát triển theo 1 kiểu chung của nấm Dựa theo sự sinh sản hữu tính, các nhà phân loại đã chia chúng thành các ngành phụ như sau: [2]
− Ngành phụ nấm tiên mao (Mastigomycotina)
− Ngành phụ nấm tiếp hợp (Zygomycotina)
− Ngành phụ nấm túi (Ascomycotina)
− Ngành phụ nấm đảm (Basidiomycotina)
− Ngành phụ nấm bất toàn (Deuteromycotina)
Loài nấm rơm (Volvariella volvacea) có nhiều chủng khác nhau Có chủng màu xám
trắng, chủng màu xám hoặc xám đen Kích thước đường kính mũ nấm có thể to nhỏ khác nhau, tùy thuộc vào chủng nấm.[3]
Trang 9Hình 1.1: Tai nấm rơm (Volvariella volvacea) https://www.mushroomexpert.com/volvariella_volvacea.html 1.1.2 Phân loại khoa học:
Trang 101.1.3 Đặc điểm hình thái
Cây nấm gồm các bộ phận: Bao gốc, cuống nấm, mũ nấm
Bao gốc: Dài và cao lúc nhỏ, bao lấy mũ nấm Khi nấm trưởng thành bao nứt ra chỉ trùm lấy phần gốc Bao nấm là dạng hệ sợi tơ nấm chứa sắc tố melanin, tạo cho bao có màu đen Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng
Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm Khi còn non thì mềm và giòn Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy Gốc nấm hơi phình dạng củ dài 6 – 12 cm, đường kính 0,5 - 1,5 cm
Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép Kích thước của mũ thay đổi từ 5 – 15 cm.[3]
Hình 1.3: Cấu tạo cây nấm rơm (Volvariella volvacea)
Trang 111.1.4 Chu kì phát triển của nấm
Hình 1.4: Chu trình sống của nấm rơm (Volvariella volvacea).[3]
Trang 12Một chu kỳ sinh sống của nấm rơm (Volvariella volvacea) bắt đầu từ đảm bào tử
(badiđiôspo)
Đảm bào tử có hình trứng bên ngoài có lớp vỏ dày bao bọc Đảm bào tử lúc còn non
có màu trắng sau chuyển sang dần màu nâu Khi chín có màu hồng thịt do có thêm chất cetin Đảm bào tử chỉ chứa có nữa số nhiểm sắc thể (n)
Khi bào tử nấm gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ và độ ẩm chúng sẽ nảy mầm tạo sợi nấm cấp một, lúc này sợi nấm không có vách ngăn và chứa nhiều nhân, sau đó sẽ tạo vách ngăn và phân thành những tế bào đơn nhân trong sợi nấm Tiếp theo nguyên sinh chất giữa hai sợi nấm khác dấu sẽ trộn với nhau (với chất phối plasmogamy) tạo thành sợi nấm cấp hai (sợi nấm song nhân) Các sợi nấm tiếp tục phát triển và kết lại thành hệ sợi tạo quả thể nấm [1]
Bì bào tử là bào tử sinh sản vô tính có 2n Bì bào tử có sức chịu đựng cao hơn so với các sợi nấm
Hình 1.5: Bào tử của nấm rơm
Trang 13Quá trình tạo thành quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea) gồm 6 giai đoạn:
- Giai đoạn hình đinh ghim
- Giai đoạn hình nút nhỏ
- Giai đoạn hình nút
- Giai đoạn hình trứng
- Giai đoạn hình chuông
- Giai đoạn trưởng thành (Mature stage)
Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea) rất nhanh chóng
(10-12 ngày) Những ngày đầu chúng nhỏ như hạt tấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2-3 ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng), lúc trưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạo thành các phần hoàn chỉnh
Hình 1.6: Giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea)
Trang 141.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm (volvariella
volvacea)
1.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm
rơm (Volvariella volvacea)
- Trong giai đoạn nuôi sợi:
+ Nhiệt độ thích hợp: 350C– 400C
+ Nhiệt độ dưới 300C: Sợi nấm sinh trưởng yếu
+ Nhiệt độ trên 450C: Sợi nấm sẽ chết
- Trong giai đoạn hình thành quả thể:
+ Nhiệt độ thích hợp: 30 – 320C
+ Nhiệt độ từ 200C- 250C: Đinh ghim nấm bị chết sau 12 giờ
+ Nhiệt độ dưới 150C và trên 450C: Quả thể không hình thành [10]
1.2.2 Độ ẩm
- Độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hệ sợi và hình thành quả thể nấm rơm
(Volvariella volvacea).
- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm (Volvariella volvacea):
+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng: 60 – 65%
+ Độ ẩm môi trường không khí: 70 – 80%
- Trong giai đoạn hình thành quả thể:
+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sự hình thành quả thể: 65 – 70%
+ Độ ẩm môi trường không khí thích hợp: 85 – 95%
Trang 15+ Nếu độ ẩm không khí thấp hơn 60% hoặc trên 95%: Gây chết toàn bộ đinh ghim, quả thể nấm do bị mất nước hoặc thối rữa [10]
Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm (Volvariella volvacea), tùy từng giai đoạn chúng
ta cần cung cấp ánh sáng cho thích hợp:
- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm (Volvariella volvacea): Không cần ánh sáng,
nếu cường độ ánh sáng cao có thể đình chỉ các quá trình sinh trưởng và gây chết sợi nấm
- Trong giai đoạn hình thành quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea): Cần ánh sáng
khuếch tán nhằm kích thích sự hình thành và phát triển của quả thể đồng thời điều chỉnh màu sắc của quả thể nấm [10]
Nấm rơm (Volvariella volvacea) cũng như một số loại nấm ăn khác, trong quá trình
sinh trưởng và phát triển đòi phải được cung cấp nguồn carbon, nitơ, khoáng và vitamin [10]
1.2.6 Nguồn carbon:
Trang 16bẹ chuối, mạt cưa thải… Sợi nấm sẽ tiết ra enzym cenllulase phân huỷ các nguồn carbon trên thành dạng dễ sử dụng: Monosaccharide, disaccharide để cung cấp năng lượng cho các quá trình biến dưỡng của tế bào nấm Nguồn carbon là một yếu tố bắt buộc, không
có nó, nấm không thể sinh trưởng hoặc phát triển được [10]
1.2.7 Nguồn nitơ:
Bên cạnh nguồn carbon, nguồn nitơ cũng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nấm Từ hai nguồn carbon và nitơ nấm sẽ tổng hợp nên những thành phần cần thiết cho
sự sống của nấm như: Acid amin, protein, enzyme, acid nucleic,… Nguồn nitơ bổ sung
cho nấm rơm (Volvariella volvacea) có thể là vô cơ (urê, DAP, SA, …) hoặc hữu cơ
(pepton, cao nấm men, cám gạo, cám bắp…).[10]
Trang 171.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm (volvariella volvacea)
Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loại thực phẩm rất giàu chất dinh dưỡng cần thiết
cho con người Nấm chứa rất đạm, khoáng và các acid amin cần thiết
Bảng 1.1: Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm (Volvariella volvacea)
Trang 18Ngày nay, người ta nhận thấy nấm ngoài là một nguồn thức ăn bổ dưỡng còn chứa các hợp chất có lợi như acid folic, leutenan, retine, pleurotine, ganoderma polysaccharide,
Nấm rơm (Volvariella volvacea) chứa 17 trong 20 loại acid amin
Trong tổng số các loại acid amin trên thì có khoảng 8 loại acid amin không thay thế bào gồm: Isoleucine, Leucine, Tryptophan, Lysine, Valine, Methionine, Threonine, Phenylalanine
Các acid amin không thay thế này chiếm đến 38,2% tổng lượng acid amin có trong nấm rơm, tỉ lệ này cao hơn cả một số loại thịt động vật, sữa, trứng Lượng chất béo trong
nấm rơm (Volvariella volvacea) chiếm 3% Trong đó, chất béo bão hòa chiếm 41,2% và
chất béo chưa bão hòa chiếm 58,8% Lượng chất béo chưa bão hòa chủ yếu là
ergocalciferol và esgosterol Nấm rơm (Volvariella volvacea) cũng là nguồn cung cấp
dồi dào các loại vitamin thuộc nhóm B, vitamin C Trong đó, Nấm rơm cung cấp hàm lượng vitamin B3 chiếm 19.7%, vitamin B2 chiếm 1.06%, [10]
Bảng 1.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea)
Nguyên
tố
khoáng
Nụ nấm (% khối lượng)
Dạng trứng (% khối lượng)
Dạng kéo dài (% khối lượng)
Nấm nở xòe (% khối lượng)
Trang 19Bảng 1.3: Thành phần hóa học của nấm rơm (Volvariella volvacea)
Nước
(%khối
lượng)
Protein (%khối lượng)
Lipid (%khối lượng)
Carbohydrat (%khối lượng)
Cellulose (%khối lượng)
Khoáng (%khối lượng)
90,1 21,1 10,1 58,6 11,1 10,1
Nấm rơm (Volvariella volvacea) là một nguồn thực phẩm cung cấp dồi dào nguyên tố
khoáng phospho, một ít nguyên tố sắt, canxi và nhiều nguyên tố khoáng, các vitamin thiết yếu khác.[12]
Mùn cưa của những loại gỗ mềm và gỗ cứng không có tinh dầu và độc tố như: Bồ đề, Cao su, Mít, Keo Có nhiều loại mùn cưa nhưng các loại mùn cưa trồng nấm đều bao gồm các thành phần chính sau:
- Sợi gỗ: Tạo bởi vỏ các tế bào gỗ, có thành phần chủ yếu là cellulose
- Keo gỗ: Loại keo Lignin thiên nhiên gắn kết các sợi gỗ và các thành phần khác thành khối gỗ Keo gỗ tan trong kiềm mạnh có pH >10 và bị phá hủy bởi acid có pH < 3 Nguồn nguyên liệu cellulose ngoài làm giá thể cho nấm còn cung cấp cho nấm nguồn cacbon cần thiết