1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án môn học thực hành dự án đô thị khu vực trung tâm xã hồng vân, huyện thường tín, thành phố hà nội

105 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học thực hành dự án đô thị khu vực trung tâm xã Hồng Vân, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Tác giả Lê Thanh Tùng, Nguyễn Quang Minh, Lâm Thị Hà, Lê Trọng Khôi, Đào Chí Hoàng, Nguyễn Đình Trường
Người hướng dẫn TS. Tống Ngọc Tú, ThS. Nguyễn Xuân Nghĩa
Trường học Trường đại học xây dựng
Chuyên ngành Quy hoạch đô thị
Thể loại Đồ án môn học thực hành dự án đô thị
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG (8)
    • 1. Lịch sử hình thành Sự cần thiết và lí do lập quy hoạch (8)
      • 1.2. Mục tiêu, tính chất quy hoạch (10)
        • 1.2.1. Mục tiêu (10)
        • 1.2.2. Tính chất (10)
      • 1.3. Nhiệm vụ của đồ án (0)
      • 1.4. Phương pháp đánh giá và nghiên cứu (11)
      • 1.5. Các văn bản pháp lý liên quan (11)
      • 1.6. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng (11)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG (12)
    • 2.1. Khu vực nghiên cứu hiện trạng (0)
      • 2.1.1. Vị trí và liên hệ vùng (0)
      • 2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Hồng Vân (15)
      • 2.1.3. Hiện trạng kinh tế - xã hội (18)
      • 2.1.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (0)
      • 2.1.5. Hiện trạng kiến trúc (0)
  • CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN (0)
    • 3.1. Tầm nhìn và tham vọng phát triển (50)
    • 3.2. Dự báo dân số (50)
    • 3.3. Định hướng du lịch (51)
  • CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH SWOT. ĐỀ XUẤT VIỄN CẢNH. ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC51 4.1. Bảng SWOT (0)
    • 4.2. Đặc điểm chính khu vực nghiên cứu (0)
    • 4.3. Kết luận (60)
    • 4.4. Đề xuất viễn cảnh (60)
      • 4.4.1. Viễn cảnh 1 (60)
      • 4.4.2. Viễn cảnh 2 (61)
    • 4.5. Lựa chọn viễn cảnh (61)
  • CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ QUY HOẠCH (0)
    • 5.1. Quy hoạch sử dụng đất (63)
      • 5.1.1 Cơ sở thiết kế quy hoạch (63)
      • 5.1.2. Quan điểm thiết kế (63)
    • 5.2. Quy hoạch kiên trúc cảnh quan (0)
      • 5.2.1 Quan điểm thiết kế (0)
      • 5.2.2. Nguyên tắt thiết kế (0)
    • 5.3. Quy hoạch giao thông (67)
      • 5.3.1. Cơ sở thiết kế (67)
      • 5.3.2. Nguyên tắc thiết kế (67)
      • 5.3.3. Giải pháp thiết kế (67)
      • 5.3.4 Phân loại và quy mô hệ thống giao thông (68)
  • CHƯƠNG 6. GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT (0)
    • 6.1. Quy hoạch chiều cao (71)
      • 6.1.1. Cơ sở thiết kế (71)
      • 6.1.2. Nguyên tắc thiêt kế (71)
      • 6.1.3. Giải pháp thiết kế (72)
    • 6.2. Quy hoạch thoát nước mặt (75)
      • 6.2.1. Cơ sở thiết kế (75)
      • 6.2.2. Nguyên tắc thiết kế (75)
      • 6.2.3. Giải pháp thiết kế (75)
    • 6.3. Quy hoạch cấp nước (79)
      • 6.3.1. Cơ sở thiết kế (79)
    • 6.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng (88)
      • 6.5.1. Cơ sở thiết kế (88)
      • 6.5.2. Nguyên tắt thiết kế (0)
      • 6.5.3. Giải pháp thiết kế (0)
      • 6.5.4. Chỉ tiêu cấp điện (0)
  • CHƯƠNG 7. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ (0)
    • 7.1. Cơ sở khai toán và phân tích hiệu quả kinh tế (92)
      • 7.1.1 Cơ sở lập kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng (92)
      • 7.1.2 Cơ sở lập tổng mức đầu tư (93)
    • 7.2. Phân chia giai đoạn và giải pháp nguồn vốn đầu tư (94)
    • 7.3. Khai toán tổng mức đầu tư (95)
      • 7.3.1 Giai đoạn 1 (95)
      • 7.3.2 Giai đoạn 2 (0)
      • 7.3.3 Giai đoạn 3 (96)
      • 7.3.4 Tổng mức đầu tư (97)
    • 7.4. Đầu tư xây dựng công trình kiến trúc (0)
    • 7.5. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (98)
      • 7.5.1 San nền (98)
      • 7.5.2 Giao thông (0)
      • 7.5.3 Thoát nước mưa (98)
      • 7.5.4 Thoát nước thải (99)
      • 7.5.5 Cấp nước (99)
      • 7.5.6 Cấp điện (99)
    • 7.6. Tính khả thi (100)
    • 7.7. Hiệu quả kinh-tế xã hội (100)
  • CHƯƠNG 8. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (0)
    • 8.1. Căn cứ mục tiêu nghiên cứu (102)
      • 8.1.1. Các căn cứ (102)
      • 8.1.2. Mục đích (103)
      • 8.1.3. Vai trò và ý nghĩa của việc đánh giá tác động môi trường (103)
    • 8.2 Đánh giá tác động môi trường (0)
  • CHƯƠNG 9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (104)

Nội dung

Sự cần thiết và lý do quy hoạch  Huyện Thường Tín có Trục không gian cảnh quan hai bên quốc lộ 1A bố trí một sốkhông gian cây xanh lớn kết hợp mặt nước điều hòa để xây dựng công viên ph

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THỰC HÀNH DỰ ÁN ĐÔ THỊ Khu vực: Trung tâm xã Hồng Vân, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS Tống Ngọc Tú

ThS Nguy ễn Xuân Nghĩa

LỚP : 62KSĐT

SINH VIÊN THỰC HIỆN : Lê Thanh Tùng 225962

Nguy ễn Quang Minh 139362

Lâm Th ị Hà 61362

Lê Tr ọng Khôi 110862 Đào Chí Hoàng 1514162

Nguy ễn Đình Trường 214462

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

Lời cảm ơn !

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 8

1 Lịch sử hình thành 1.1 Sự cần thiết và lí do lập quy hoạch 9

1.2 Mục tiêu, tính chất quy hoạch 10

1.2.1 Mục tiêu 10

1.2.2 Tính chất 10

1.3 Nhiệm vụ của đồ án 10

1.4 Phương pháp đánh giá và nghiên cứu 11

1.5 Các văn bản pháp lý liên quan 11

1.6 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 11

CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 12

2.1 Khu vực nghiên cứu hiện trạng 12

2.1.1 Vị trí và liên hệ vùng 12

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Hồng Vân 15

2.1.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội 18

2.1.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 24

2.1.5 Hiện trạng kiến trúc 41

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 49

3.1 Tầm nhìn và tham vọng phát triển 49

3.2 Dự báo dân số 49

3.3 Định hướng du lịch 50

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SWOT ĐỀ XUẤT VIỄN CẢNH ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC51 4.1 Bảng SWOT 43

4.2 Đặc điểm chính khu vực nghiên cứu 54

4.3 Kết luận 59

4.4 Đề xuất viễn cảnh 59

4.4.1 Viễn cảnh 1 59

Trang 3

4.5 Lựa chọn viễn cảnh 60

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ QUY HOẠCH 62

5.1 Quy hoạch sử dụng đất 62

5.1.1 Cơ sở thiết kế quy hoạch 62

5.1.2 Quan điểm thiết kế 62

5.2 Quy hoạch kiên trúc cảnh quan 64

5.2.1 Quan điểm thiết kế 64

5.2.2 Nguyên tắt thiết kế 65

5.3 Quy hoạch giao thông 66

5.3.1 Cơ sở thiết kế 66

5.3.2 Nguyên tắc thiết kế 66

5.3.3 Giải pháp thiết kế 66

5.3.4 Phân loại và quy mô hệ thống giao thông 67

CHƯƠNG 6 GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT 66

6.1 Quy hoạch chiều cao 70

6.1.1 Cơ sở thiết kế 70

6.1.2 Nguyên tắc thiêt kế 70

6.1.3 Giải pháp thiết kế 71

6.2 Quy hoạch thoát nước mặt 74

6.2.1 Cơ sở thiết kế 74

6.2.2 Nguyên tắc thiết kế 74

6.2.3 Giải pháp thiết kế 74

6.3 Quy hoạch cấp nước 78

6.3.1 Cơ sở thiết kế 78

Trang 4

6.5.1 Cơ sở thiết kế 86

6.5.2 Nguyên tắt thiết kế 87

6.5.3 Giải pháp thiết kế 87

6.5.4 Chỉ tiêu cấp điện 88

CHƯƠNG 7 PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 90

7.1 Cơ sở khai toán và phân tích hiệu quả kinh tế 90

7.1.1 Cơ sở lập kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng 90

7.1.2 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 91

7.2 Phân chia giai đoạn và giải pháp nguồn vốn đầu tư 92

7.3 Khai toán tổng mức đầu tư 93

7.3.1 Giai đoạn 1 93

7.3.2 Giai đoạn 2 94

7.3.3 Giai đoạn 3 95

7.3.4 Tổng mức đầu tư 95

7.4 Đầu tư xây dựng công trình kiến trúc 96

7.5 Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 96

7.5.1 San nền 96

7.5.2 Giao thông 96

7.5.3 Thoát nước mưa 97

7.5.4 Thoát nước thải 97

7.5.5 Cấp nước 97

7.5.6 Cấp điện 97

7.6 Tính khả thi 98

7.7 Hiệu quả kinh-tế xã hội 94

CHƯƠNG 8 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 100

8.1 Căn cứ mục tiêu nghiên cứu 100

8.1.1 Các căn cứ 100

8.1.2 Mục đích 101

8.1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc đánh giá tác động môi trường 101

8.2 Đánh giá tác động môi trường 102

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

Trang 5

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình 2-1 Bản đồ liên hệ vùng xã Hồng Vân 13

Hình 2-2 Mối liên hệ giao thông 14

Hình 2-3 Bản đồ hiện trạng xã Hồng Vân 15

Hình 2-4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất hiện trạng của xã Hồng Vân 17

Hình 2-5 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu đất nông lâm ngư nghiệp của xã Hồng Vân 17

Hình 2-6 Biểu đồ thể hiện tiêu chí đất công cộng của xã Hồng Vân 18

Hình 2-7 Biểu đồ mật độ dân số xã Hồng Vân 19

Hình 2-8 Mật độ dân số xã Hồng Vân 20

Hình 2-9 Biểu đồ nghề nghiệp xã Hồng Vân 22

Hình 2-10 Biểu đồ thu nhập xã Hồng Vân 23

Hình 2-11 Biểu đồ thu nhập từ cây cảnh xã Hồng Vân 24

Hình 2-12 Mặt cắt ngang đường đê 25

Hình 2-13 Đường trục thôn đi xã Vân Tảo 26

Hình 2-14 Đường Hoa Ban 26

Hình 2-15 Đường Phượng Vàng 27

Hình 2-16 Đường ngách trong làng 27

Hình 2-17 Đường đối diện nhà thờ 28

Hình 2-18 Đường Nguyễn Ý 28

Hình 2-19 Đường đối diện trường học 29

Hình 2-20 Đường đối diện thôn Xâm Xuyên 29

Hình 2-21 Minh họa một góc địa hình khu vực trung tâm hành chính của xã 31

Hình 2-22 Minh họa một góc địa hinihf khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo 32

Trang 6

Hình 2-31 Trạm biến áp Hồng Vân 4 37

Hình 2-32 Trạm biến áp Hồng Vân 8 37

Hình 2-33 Cột điện vuông kết hợp 37

Hình 2-34 Cột điện tròn 38

Hình 2-35 Cột điện kết hợp Camera 38

Hình 2-36 Cột điện tròn kèm đèn chiếu sáng 38

Hình 2-37 Cột điện tròn kèm đèn chiếu sáng và loa phát thanh 38

Hình 2-38 Nước thải xả thẳng ra môi trường 40

Hình 2-39 Rãnh mương thoát nước chung 40

Hình 2-40 Hiện trạng nhà ở 41

Hình 2-41 Biểu đồ tầng cao công trình 42

Hình 2-42 Hiện trạng công trình công cộng 43

Hình 2-43 Trường tiểu học Hồng Vân 44

Hình 2-44 Nhà văn hóa thôn Cơ Giáo 45

Hình 2-45 Trung tâm văn hóa xã Hồng Vân 45

Hình 2-46 Khung cảnh bao quát nhà thờ 46

Hình 2-47 Mặt chính nhà thờ 47

Hình 2-48 Cận cảnh nhà thờ 48

Hình 3-1 Một số địa điểm du lịch 50

Hình 4-1 Bản đồ vị trí mối liên hệ vùng 55

Hình 4-2 Bản đồ giao thông 56

Hình 4-3 Bản đồ di tích tôn giáo 57

Hình 4-4 Bản đồ du lịch 58

Hình 4-5 Bản đồ liên kết du lịch 58

Hình 5-1 Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất 63

Hình 5-2 Bản vẽ quy hoạch kiến trúc cảnh quan 65

Hình 5-3 Phân loại đường giao thông 67

Hình 5-4 Bản vẽ quy hoạch giao thông 67

Hình 5-5 Mặt cắt đường phân khu vực nhánh phụ 68

Hình 5-6 Mặt cắt đường phân khu nhánh chính 69

Hình 5-7 Mặt cắt đường nhóm nhà ở 69

Hình 5-8 Mặt cắt đường khu vực(đường đê sông Hồng) 70

Trang 7

Hình 6-2 Bản vẽ san nền 1/500 72

Hình 6-3 Bản vẽ CBKT 1/2000 73

Hình 6-4 Bản vẽ phân chia lưu vực khu nghiên cứu 75

Hình 6-5 Bản vẽ CBKT 1/2000 77

Hình 6-6 Bản vẽ CBKT 1/500 77

Hình 6-7 Bản vẽ mặt cắt cống thoát nước 78

Hình 6-8 Bản vẽ mạng lưới cấp nước 80

Hình 6-9 Bản vẽ mặt cắt ống cấp nước 81

Hình 6-10 Mô hình hệ thống thoát nước 84

Hình 6-11 Bản vẽ mạng lưới thoát nước thải 85

Hình 6-12 Bản vẽ mặt cắt ống thoát nước thải 86

Hình 6-13 Bản vẽ quy hoạch mạng lưới cấp điện hạ thế 89

Hình 6-14 Bản vẽ mặt cắt cấp điện 90

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

 Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ ,giúp đỡ dù ít hay nhiều , dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu triển khai dự án “ Thực Hành Dự Án’’, chúng em đã nhận đượcrất nhiều sự quan tâm tâm , giúp đỡ của quý Thầy Cô , bạn bè Với lòng biết ơn sâusắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Bộ Môn Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị -Trường ĐH Xây Dựng , và đặc biệt là Thầy TS Tống Ngọc Tú và Thầy Th.S NguyễnXuân Nghĩa, là những người trực tiếp hướng dẫn chúng em đồ án này, đã cùng với trithức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em suốthọc kỳ vừa qua

 Trong học kỳ này, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thìchúng em nghĩ đồ án này của chúng em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa,

em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Đồ án của chúng em được thực hiện trongkhoảng thời gian 14 tuần học Bước đầu tiếp xúc với chuyên ngành, còn nhiều bỡngỡ và kiến thức còn hạn hẹp Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắcchắn, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy

Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoànthiện hơn

 Nhóm 3-62KSĐT chúng em xin trân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

 Thường Tín nguyên là tên của một phủ thuộc Trấn Sơn Nam từ thời Lê đến thời nhàNguyễn Thời đó Phủ Thường Tín thuộc tỉnh Hà Nội, sau thuộc tỉnh Hà Đông PhủThường Tín bấy giờ bao gồm các huyện: Thanh Trì, Thượng Phúc (là Thường Tínngày nay), Phú Xuyên

 Ngày 21 tháng 4 năm 1965, huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Tây (hợp nhất 2 tỉnh HàĐông và Sơn Tây), gồm 32 xã: Chương Dương, Đại Áng, Dũng Tiến, Duyên Thái,

Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Ninh, LiênPhương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Ngọc Hồi, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở,Quất Động, Tả Thanh Oai, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong,

Tô Hiệu, Tự Nhiên, Văn Bình, Vạn Điểm, Văn Phú, Vân Tảo, Văn Tự

Trang 9

 Ngày 29 tháng 12 năm 1975, huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình do hợp nhất

2 tỉnh Hà Tây và Hòa Bình

 Ngày 29 tháng 12 năm 1978, 4 xã ở phía bắc huyện Thường Tín là: Đại Áng, LiênNinh, Ngọc Hồi, Tả Thanh Oai được sáp nhập vào huyện Thanh Trì Huyện ThườngTín còn lại 28 xã: Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, HòaBình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên,Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, ThưPhú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Văn Bình, Vạn Điểm, Văn Phú, Vân Tảo, VănTự

 Ngày 19 tháng 3 năm 1988, thành lập thị trấn Thường Tín trên cơ sở điều chỉnh mộtphần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã Văn Bình, Văn Phú và Hà Hồi

 Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Thường Tín trở lại thuộc tỉnh Hà Tây Như vậy, huyệnThường Tín có 1 thị trấn và 28 xã, giữ ổn định đến nay

 Ngày 1 tháng 8 năm 2008, cùng với toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Thường Tín đượcsáp nhập về thủ đô Hà Nội theo nghị quyết của Chính phủ Việt Nam

 Xã Hồng Vân nằm phía Đông của huyện Thường Tín Tên gọi Hồng Vân có nghĩa làmây hồng Truyền thuyết kể rằng khi xưa, Tiên Dung và Chử Đồng Tử đi khắp nơi đểcứu giúp người nghèo Đến địa phận xã thấy cảnh đẹp và xuất hiện một đám mây,bèn hạ xuống nghỉ và dân chúng bèn ra cảm tạ

1.1 Sự cần thiết và lý do quy hoạch

 Huyện Thường Tín có Trục không gian cảnh quan hai bên quốc lộ 1A bố trí một sốkhông gian cây xanh lớn kết hợp mặt nước điều hòa để xây dựng công viên phục vụvui chơi giải trí cho đô thị, đồng thời tạo cảnh quan đẹp cho trục đường, bổ sung quỹđất bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ dân cư địa phương

 Dựa theo phê duyệt tại Quyết định số 5518/QĐ-UBND ngày 15/10/2018 và Quyếtđịnh 4641/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND huyện Thường Tín phê duyệt quyhoạch chi tiết các khu K1, K3, K4 với tính chất là Khu trung tâm hành chính, chínhtrị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Thường Tín, đảm nhận vai trò đầu mối về cơ

sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng của Thành phố cho vùng nông thôn huyện

Trang 10

giải trí mà còn để gắn kết con người với nhau đồng thời lưu giữ và lưu truyền vẻ đẹptruyền thống của vùng đất Kinh Bắc

 Từ đó hình thành lên ý tưởng về Khu du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp trênđịa bàn xã Hồng Vân, huyện Thường Tín với mong muốn đưa gìn giữ nét đẹp vănhóa từ xưa Đây sẽ là tổ hợp gồm nhiều công trình với các chức năng khác nhau nhằmthúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đồng thời giải quyết bài toán nhà ở tương laicho người dân

 Khu vực dự kiến xây dựng Xã Hồng Vân là xã thuộc đồng bằng sông Hồng nằm ởphía Đông huyện Thường Tín, có trục giao thông tỉnh lộ 427 đi qua Phía Bắc tiếpgiáp xã Ninh Sở, Phía Nam giáp xã Thư Phú, Phía Đông giáp sông Hồng, Phía Tâygiáp xã Vân Tảo, Phía Đông Nam giáp xã Tự Nhiên thuận lợi thúc đẩy kinh tế - vănhóa à giao thông đối nội đối ngoại

1.2 Mục tiêu, tính chất quy hoạch

 Là khu du lịch sinh thái trải nghiệm nông nghiệp góp phần phát triển kinh tế - xã hội

và quảng bá hình ảnh của địa phương và của huyện Thường Tín

 Là khu nhà ở mới hiện đại, đầy đủ các dịch vụ tiện ích, thân thiện với thiên nhiên,đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Trang 11

 Tổ chức không gian, phân khu chức năng, tầng cao, giải pháp kiến trúc các công trìnhcông cộng và dịch vụ, cây xanh.

 Quy hoạch và xây dựng mới toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong khuvực quy hoạch

1.4 Phương pháp đánh giá và nghiên cứu

 Tổng hợp hiện trạng (kiến trúc cảnh quan, kinh tế - xã hội, quy hoạch – môi trường,

 Đề xuất các giai đoạn thực hiện cho viễn cảnh

1.5 Các văn bản pháp lý liên quan

 Căn cứ thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây Dựng quy định về

hồ sơ nhiệm vị và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quyy hoạchkhu chức năng đặc thù

 Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việcban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn”

 QĐ-UBND ngày 20/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạchchung xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000

 Quyết định số 1366/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND huyện Thường Tín vềviệc phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hồng Vân, huyện Thường Tín,thành phố Hà Nội

 QCVN 01-2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng

1.6 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

 QCVN 01 - 2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng

 QCVN 07 – 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật

Trang 12

 TCVN 33 – 2006/BXD Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước – Mạng lưới đường ống vàcông trình

 TCVN 259:2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảngtrường đô thị”;

 TCVN 333:2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹthuật hạ tầng đô thị”

CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

2.1 Khu vự nghiên cứu hiện trạng

2.1.1 Vị trí liên hệ vùng

 Huyện Thường Tín nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội

 Vị trí:

 Phía Bắc giáp huyện Thanh Trì

 Phía Tây giáp huyện Thanh Oai

 Phía Nam giáp huyện Phú Xuyên

 Phía Đông giáp huyện Văn Giang và Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên)

 Huyện Thường Tín cách trung tâm thủ đô khoảng 17.5 km

 Xã Hồng Vân cách trung tâm thủ đô 18 km, cách trung tâm huyện Thường Tín 4,7 km

Trang 13

Hình 2-1: Bản đồ liên hệ vùng xã Hồng Vân

 Xã Hồng Vân cách trung tâm huyện 4,7km

 Vị trí xã gần với các trục giao thông lớn và quan trọng như đường quốc lộ 1A, cao tốcPháp Vân-Cầu Giẽ Cụ thể:

 Xã Hồng Vân – quốc lộ 1A: 4,9km

 Xã Hồng Vân – cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ: 3km

 Ngoài ra, xã Hồng Vân có đường tỉnh lộ 427 đi qua

Trang 14

Hình 2-2: Mối liên hệ giao thông xã Hồng Vân

Trang 15

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Hồng Vân

Hình 2-3: Bản đồ hiện trạng xã Hồng Vân

Trang 16

Bảng 2-1: Bảng cân bằng sử dụng đất

Trang 18

Đất giáo dục, 0.389 7

Đất văn hóa thể thao, 0.369 9

Đất hành chính, 0.102 3

Đất chợ, 0.085 6

Đất y

tế, 0.052 5

Bảng cơ cấu đất công cộng

Hình 2-6: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu đất công cộng của xã Hồng Vân.

2.1.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Bảng 2-2: Thống kê dân số Xã Hồng Vân

2 Để ra được mật độ dân số hiện nay ta áp dụng công thức:

3.

Mật độ dân số (người/km2) = Số lượng dân số (người)

Diện tích lãnh thổ (km2

)

Trang 19

Xâm Thị Xâm Xuyên Vân La Cẩm Cơ La Thượng Cơ Giáo Xã

BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2020

Hình 2-7: Biểu đồ mật độ dân số xã Hồng Vân

Trang 20

 Tổng số hộ nghèo: 5 hộ = 0,25% (năm 2019- Báo cáo Kết quả xây dựng nông thônmới và khai thác Điểm du lịch Làng nghề hoa, cây cảnh xã Hồng Vân, huyện ThườngTín).

 Tổng số hộ gia đình chính sách, có công: 87 hộ (Số liệu năm 2017 trên trangthuongtin.hanoi.gov.vn)

 Tổng số người theo đạo công giáo trên địa bàn xã là 867 tín đồ Tổng số tín đồ theođạo phật là 1.180 người (Số liệu năm 2017 trên trang thuongtin.hanoi.gov.vn)

Trang 21

 Tổng lao động toàn xã là 3.941 người trong độ tuổi lao động, chiếm 63,1% dân số, sốngười lao động có việc làm là 3.814 người đạt 96,7% (Theo - Báo cáo Kết quả xâydựng nông thôn mới và khai thác Điểm du lịch Làng nghề hoa, cây cảnh xã HồngVân, huyện Thường Tín).

 Dân trí: không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%

2.1.3.2 Kinh tế

 Tập trung phát triển kinh tế du lịch, xây dựng điểm du lịch làng nghề sinh vật cảnhHồng Vân trở thành điểm đến hấp dẫn và đón được lượng lớn du khách về tham quantrải nghiệm

 Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình, ngành nghề kinh tế, thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp

 Phát triển vùng sản xuất tập trung đối với sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chấtlượng, kinh doanh hiệu quả Các hợp tác xã kiểu mới tiếp tục liên kết làm ăn có hiệuquả

Trang 22

SX NÔNG NGHIỆP

Hình 2-9: Biểu đồ nghề nghiệp xã Hồng Vân

 Theo biểu đồ nghề nghiệp nêu ở trên, xã Hồng Vân là một xã có nghề nghiệp chính làsản xuất nông nghiệp và kinh doanh buôn bán là chủ yếu

b Thu nhập

 Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức sống của người dân hay hộ giađình đó chính là mức thu nhập Dựa trên khảo sát thực tế của khu vực, phát phiếuđiều tra, việc đánh giá thu nhập bình quân của các hộ được nghiên cứu dựa trên cácmức cơ bản sau:

 Thu nhập nhỏ hơn 5 triệu đồng / tháng

 Thu nhập từ 5 triệu đến 7 triệu đồng / tháng

 Thu nhập từ 7 triệu đến 10 triệu đồng / tháng

 Thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng / tháng

 Thu nhập trên 15 triệu đồng / tháng

Trang 23

< 5 triệu Trung bình

Hình 2-10: Biểu đồ thu nhập xã Hồng Vân

 Trên đây là biểu đồ đánh giá tổng mức thu nhập của các cá nhân trong khu vựcnghiên cứu Quan sát biểu đồ, ta có thể thấy phần lớn người dân ở đây có mức thunhập bình quân từ kém đến trung bình (dưới 5 triệu / tháng đến 5-7 triệu/ tháng) Tiếptheo, số người dân thu nhập trung bình khá (7-10 triệu / tháng) cũng chiếm tới 21%

Số lượng người dân có thu nhập cao không nhiều, chỉ chiếm 4%

 Ngoài ra, bên cạnh nguồn thu nhập về các nghề sản xuất nông nghiệp, kinh doanhbuôn bán, … Xã Hồng Vân còn nổi tiếng với nghề sinh vật cảnh chủ yếu tại thôn CơGiáo và thôn Xâm Xuyên

Trang 24

XÂM THỊ XÂM XUYÊN VÂN LA CẨM CƠ LA THƯỢNG CƠ GIÁO XÃ0%

0 8

0 10

2 0

8

0 10

0

9 6

0 0

0 0

0

3 1

0 0

0 0

0

0 50

0 50

0

245 158.333333333333

BIỂU ĐỒ THU NHẬP TỪ CÂY CẢNH

> 500 triệu 300-500 triệu 50-100 triệu

< 50 triệu Trung bình

Hình 2-11: Biểu đồ thu nhập từ cây cảnh xã Hồng Vân

 Qua khảo sát hiện trạng, một số người dân thôn Cơ Giáo có thu nhập chính từ câycảnh, thu nhập bình quân 245 triệu/người/năm Theo ý kiến của một số người dân, họdần chuyển đổi từ nghề sinh vật cảnh sang kinh doanh buôn bán bởi vì nghề sinh vậtcảnh bây giờ rất khó

2.1.4 Hiện trạng hạ tầng ky thuật

2.1.4.1 Giao thông

a Giao thông đối ngoại

 Bao gồm 1 trục đường lớn: Đường bờ đê là đoạn đường ngang qua khu vực nghiêncứu có chiều dài 4.1km tuy không nằm trong thôn nhưng chính là con đường có thểgiúp cho người dân có thể dễ dàng di chuyển tới các thôn , thành phố và tỉnh lộ khác Mặt cắt gồm 8,0m mặt và 1.0m lề mỗi bên, kết cấu bê tông, chất lượng còn tốt Máitaluy dốc với chiều rộng 5m mỗi bên, có đường gom chân đê một bên rộng 5m

Trang 25

Hình 2-12: Mặt cắt ngang đường đê

 Nhận xét: Tuyến đường đối ngoại có chất lượng tương đối ổn định, mặt đường bằng

phẳng, đường to phục vụ cho nhu cầu đi lại, di chuyển, vận chuyển hàng hóa từ cảngvào trong thành phố

b Giao thông đối nội

 Gồm hệ thống đường đất, bê tông ngõ, ngách, hẻm trong khu vực đi ra những trụcchính xuyên tâm và bao quanh 2 thôn, từ đó đi qua các đường liên thôn rồi ra tớiđường đối ngoại bờ đê

 Đường đối nội gồm các đường chính trong làng bao gồm đường:

Trang 26

 Đường trục thôn đi xã Vân Tảo

Hình 2-13: Đường trục thôn đi xã Vân Tảo

 Đường Hoa Ban

Hình 2-14: Đường Hoa Ban

Trang 27

 Đường Phượng Vàng

Hình 2-15: Đường Phượng Vàng

 Đường ngõ ngách trong làng

Hình 2-16: Đường ngách trong làng

Trang 28

 Đường đối diện nhà thờ

Hình 2-17: Đường đối diện nhà thờ

c Giao thông liên thôn

 Gồm 3 trục đường chính đã được bê tông hóa vẫn đang ở trong tình trạng ổn định,đường to rộng có 2 đoạn đường Nguyễn Ý và đường đi qua thôn Xâm Xuyên có lànđường cho 2 xe ô tô đi lại thuận tiện cho việc di chuyển của người dân và cũng lànhững con đường để các thôn có thể trao đổi di chuyển qua lại lẫn nhau

 Đường Nguyễn Ý

Hình 2-18: Đường Nguyễn Ý

Trang 29

 Đường đối diện trường học

Hình 2-19: Đường đối diện trường học

 Đường đối diện thôn Xâm Xuyên

Hình 2-20: Đường đối diện thôn Xâm Xuyên

Trang 30

Bảng 2-3: Thống kê giao thông trong khu vực

2.1.4.2 Chuẩn bị kĩ thuật

a San nền

 Khu vực trung tâm hành chính xã:

 Khu vực xây dựng tập trung chủ yếu ở khu vực ven đường đê và đường trục liên thôn

đi qua khu vực Nền xây dựng công trình dựa trên nền tự nhiên có cải tạo và san lấpcục bộ, cao độ nền xây dựng ở khu vực trung bình 5,0m;

 Khu vực ao hồ phía Đông Bắc có cao độ từ 3,02-5,53m, hướng dốc là hướng ĐôngBắc;

 Khu vực xây dựng trung tâm có cao độ từ 4,07-5,84m, hướng dốc là hướng ĐôngBắc;

 Khu vực đất vườn, đât trồng hoa phía Đông Nam có cao độ từ 4,31-5,84m, hướng dốc

là hướng Tây Nam

Trang 31

Hình 2-21: Minh họa một góc địa hình khu vực trung tâm hành chính xã

 Khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo:

 Khu vực xây dựng hiện trạng có cao độ nền 5,5-6,0m; khu vực đất vườn, đất trônghoa cây cảnh có cao độ nền từ 4,8-5,5m;

 Toàn bộ địa hình khu vực dốc thoải về hướng Tây Nam;

 Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất ổn định nên công tác san lấp khuvực tương đối đơn giản Chuẩn bị mặt bằng cho công tác xây dựng chủ yếu chỉ sangạt cục bộ, cân bằng đào đắp trong mỗi công trình Khu vực không cần phải san lắpđào đắp lớn

Trang 32

Hình 2-22: Minh họa một góc địa hình khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo

 Hiện trạng các đường giao thông trong khu vực đã có rãnh thoát nước bên đường, chủyếu là rãnh hở Hướng thoát nước mặt chủ yếu tập trung tại tuyến mương phía Tâykhu vực

 Các khu vực còn lại thoát nước mưa theo địa hình

 Khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo có hướng dốc tự nhiên theo hướng Đông Bắc –Tây Nam Tiêu thoát tự nhiên theo địa hình

 Toàn bộ khu vực điểm dân cư nằm trong một lưu vực thoát nước Hướng thoát nướctheo hướng dốc thoải của địa hình, thoát theo hướng Tây Nam, ra tuyến kênh chínhnội đồng về phía Tây

 Tại Khu vực nghiên cứu có 02 lưu vực thoát nước chính:

Trang 33

 Lưu vực 1: Khu vực trung tâm hành chính xã, toàn bộ khu vực đổ vào trục tiêu số 1.

 Lưu vực 2: Khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo đổ vào các ao trong thôn, đồng ruộngxung quanh đổ vào các ao chứa, trục tiêu số 2

Hình 2-23: Phân chia lưu vực trong khu vực nghiên cứu.

 Cả 2 trục tiêu được kết nối với trục tiêu chính của xã trên đường TL 427 và kết nốivới trạm bơm chung của huyện Thường Tín

 Mạng lưới đường ống: trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là mương xây và mươngđất, kích thước : 400x600mm, 600x800mm

Trang 34

Hình 2-25: Một số hình ảnh về mương xây và mương đất trên khu vực nghiên cứu.

c Công trình chuẩn bị kỹ thuật

 Kênh: thường là kênh tưới tiêu kết hợp, đặc biết có các trục tiêu lớn nối với cácđường cống thoát nước trong xã

 Cống ngang: khu vực khảo sát có nhiều cống ngang kết nối kênh mương, ao, hồ

 Khu vực nghiên cứu không có trạm bơm riêng, hiện nay đang sử dụng hệ thống trạmbơm thuỷ lợi chung huyện Thường Tín

Bảng 2-15 : Bảng thống kê hiện trạng nước mặt

Trang 35

Nhận xét:

 Cao độ nền khống chế HXD = 5.0m Giải pháp san đắp nền là tối đa cân bằng đàođắp trong khu vực nghiên cứu Định hướng quy hoạch san nền và tiêu thoát nước mặtdựa theo chiều cao san nền, đảm bảo toàn bộ khu vực không bị ngập lụt, thoát nướcthuận lợi nhanh chóng

 Sử dụng hệ thống thoát nước chung, chế độ hoạt động dựa theo độ dốc nền tự nhiên;mạng lưới thoát nước trải đều theo mạng lưới đường >80%

Trang 36

Hình 2-28: Ống cấp nước D90 Hình 2-29: Ống cấp nước D63

 Nhận xét:

 Nguồn cấp nước cho khu vực nghiên cứu là nhà máy Liên Xã với công suất 5000m3/ngày Nhà máy được nâng công suất để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của ngườidân

 Mạng lưới đường ống D110 được quy hoạch chi tiết theo chủ trương của xã Cácđường ống D90 và D63 chủ yếu là tự phát chưa được quy hoạch chi tiết

 Mạng lưới đường ống hiện gồm tuyến ống D110mm từ nhà máy cấp nước đăth dọcđường trục, qua khu vực quy hoạch đến trung tâm xã và thôn Cẩm Cơ, thôn LaThượng, Thôn Vân La

 Tuyến ống D63mm phục vụ các hộ dân hiện tại trong ranh giới lập quy hoạch

 Nhu cầu sử dung nước sạch của người dân ngày càng tăng

 Đường dây trung áp : theo đường dây bọc, đi nổi cấp đến từng trạm biến áp

 Đường dây hạ thế : dây bọc đi từ trạm biến áp đến từng hộ gia đình

 Hệ thống cột điện gồm cột vuông và tròn bê tông cốt thép, cột điện kết hợp đèn chiếu sáng

 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Trang 37

 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn là 100%.

 Chiếu sáng :

 Các tuyến đường chính tương đối đầy đủ, còn các ngõ, các hẻm thì chưa có đèn

 Hệ thống loa phát thanh và camera giám sát trên trục đường Nguyễn Ý được cố định trên các cột điện

Hình 2-30: TBA Hồng Vân 3 Hình 2-31: TBA Hồng Vân 4

Trang 38

Hình 2-32: TBA Hồng Vân 8 Hình 2-33: Cột điện vuông kết hợp

công tơ điện

Hình 2-34: Cột điện tròn Hình 2-35: Cột điện kết hợp Camera

Trang 39

Hình 2-36: Cột điện tròn kèm đèn chiếu sáng Hình 2-37: Cột điện tròn kèm loa phát thanh và đèn

B¶NG THèNG K£ KHèI L¦ î NG

Trang 40

Bảng 2-4: Thống kê hiện trạng cấp điện

 Tổng dân số thôn Cơ Giáo : 657 người dân

 Qua tính toán sơ bộ thì có 200 hộ gia đình Mỗi hộ gia đình có nhu cầu sử dụng4KVA

 Thôn Cơ Giáo cần khoảng 800 KVA

 Tổng các trạm biến áp trên địa bàn thôn : 250+320+400 = 970 KVA ( đảm bảo nhucầu )

 Nhận xét chung về hiện trạng cấp điện:

 Hệ thống điện trong khu vực khảo sát đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động sinh hoạt cũngnhư kinh doanh, buôn bán Chưa có nhiều hộ gia đình sử dụng các thiết bị tiêu thụnhiều điện năng như điều hòa, máy giặt,… nên nguồn điện ổn định, hiếm khi xảy ratình trạng mất điện, cắt điện

2.1.4.5. Hệ thống thoát nước thải

 Thoát nước thải: Nước thải sản

xuất và nước thải sinh hoạt hiện

nay vẫn chưa được xử lí, xả thẳng

ra môi trường gây ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng

 Trên một số tuyến đường với việc

làm rãnh thoát nước hở, người dân

xả thải nước thải chưa qua xử lý

sơ bộ thẳng vào rãnh gây hiện

tượng ô nhiễm mùi và ảnh hưởng

vệ sinh khu vực Hình 2-38: Nước thải xả thẳng ra môi trường

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w