BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM VÀ TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH THỐI RỄ CỦA BỘ SẢN PHẨM VI SINH TRÊN VƯỜN CÀ PHÊ Coffea sp.. Để góp phần giải q
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả kiểm tra mật độ nấm Pythium sp có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Bảng 3 1 Mật độ nấm Pythium sp có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Độ pha loãng
Mật độ nấm Pythium sp trong mẫu đất (CFU/g)
Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 28
Biểu đồ 3 1 So sánh mật độ nấm Pythium sp có trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2
Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, cho thấy:
- Mật độ nấm Pythium sp của nghiệm thức đối chứng tháng 12 là
(3,33×10 3 ) lớn hơn 3,33 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần thứ 2 với mật độ nấm là (1,00×10 3 )
Kết quả thực nghiệm lần thứ hai của chúng tôi cho thấy bộ chế phẩm vi sinh mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm mức độ nhiễm của nấm Pythium sp trên vườn cà phê, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.
Tháng Đối chứng Thí nghiệm
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 29
Hình 3 1 Hình thái đại thể (A) và vi thể (B) của nấm Pythium sp có trong mẫu đất đối chứng
Hình 3 2 Hình thái đại thể (A) và vi thể (B) của nấm Pythium sp có trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Kết quả kiểm tra mật độ nấm Fusarium sp có trong đât trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường, một số vấn đề khách quan như việc dạy và học thực hành tại phòng thí nghiệm cùng với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến quá trình thực hiện Do đó, một số nội dung nghiên cứu vẫn chưa thể hoàn thành theo đúng kế hoạch đã đề ra.
Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật cố định đạm có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh
và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh
Bảng 3 2 Mật độ vi sinh vật cố định đạm có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Độ pha loãng
Mật độ vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất (CFU/g)
Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 30
Biểu đồ 3.2 thể hiện sự so sánh mật độ vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Kết quả cho thấy, việc sử dụng bộ chế phẩm vi sinh đã làm tăng đáng kể số lượng vi sinh vật cố định đạm trong đất, nhất là sau lần thứ hai Sự gia tăng này góp phần cải thiện chất lượng đất và nâng cao hiệu quả cố định đạm tự nhiên Điều này chứng tỏ rằng việc ứng dụng bộ chế phẩm vi sinh có tác dụng tích cực trong việc cải thiện hệ sinh thái đất đai.
Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.2 và biểu đồ 3.2, cho thấy:
Trong tháng 12, mật độ vi sinh vật cố định đạm của nghiệm thức đối chứng đạt 3,37×10^4, thấp hơn 3,9 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm sinh học lần 2, có mật độ vi sinh vật lên tới 13,30×10^4.
Kết quả thực nghiệm lần thứ hai của chúng tôi cho thấy sử dụng bộ chế phẩm vi sinh đã nâng cao đáng kể mật độ vi sinh vật cố định đạm trên vườn cà phê, góp phần thúc đẩy năng suất và sức khỏe của cây trồng.
Tháng Đối chứng Thí nghiệm
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 31
Hình 3 3 Kết quả vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất đối chứng
Hình 3 4 Kết quả vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật phân giải lân có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh
và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh
Bảng 3 3 Mật độ vi sinh vật phân giải lân có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Độ
Mật độ vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất (CFU/g)
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 32 pha loãng Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm
Biểu đồ 3.3 so sánh mật độ vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 cho thấy rõ sự gia tăng đáng kể của các vi sinh vật có khả năng phân giải lân Việc ứng dụng bộ chế phẩm vi sinh giúp cải thiện hoạt lực của các vi sinh vật phân giải lân, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trong quá trình canh tác Kết quả này thể hiện rõ tác động tích cực của các lần sử dụng bộ chế phẩm vi sinh đối với sự phát triển của cộng đồng vi sinh vật trong đất, góp phần thúc đẩy quá trình dinh dưỡng cây trồng và bảo vệ môi trường nông nghiệp.
Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.3 và biểu đồ 3.3, cho thấy:
Trong tháng 12, mật độ vi sinh vật phân giải lân của nghiệm thức đối chứng đạt 1,18×10^4 CFU/g, thấp hơn 1,05 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần thứ hai, ghi nhận mức 1,24×10^4 CFU/g.
Kết quả thực nghiệm của chúng tôi sau hai lần sử dụng bộ chế phẩm vi sinh cho thấy hiệu quả rõ ràng về việc tăng mật độ vi sinh vật phân giải lân trên vườn cà phê, góp phần cải thiện sự phát triển của cây trồng.
Tháng Đối chứng Thí nghiệm
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 33
Hình 3 5 Kết quả vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất đối chứng
Hình 3 6 Kết quả vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật phân giải cellulose có trong đất trước và sau
trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh
Bảng 3 4 Mật độ vi sinh vật phân giải cellulose có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 34 Độ pha loãng
Mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất (CFU/g)
Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm
Biểu đồ 3.4 thể hiện sự so sánh về mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2, cho thấy rõ sự tăng đáng kể trong hoạt động của vi sinh vật sau khi bổ sung chế phẩm Việc sử dụng bộ chế phẩm vi sinh giúp thúc đẩy quá trình phân giải cellulose hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng cải thiện chất lượng đất và tăng năng suất cây trồng Kết quả này chứng minh tác dụng tích cực của các lần bổ sung chế phẩm vi sinh đối với sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đất.
Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.4 và biểu đồ 3.4, cho thấy:
Trong tháng 12, mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trong nghiệm thức đối chứng đạt 1,30×10^4, thấp hơn 1,6 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 2, có mật độ 2,18×10^4 Sự khác biệt này cho thấy việc sử dụng bộ chế phẩm vi sinh góp phần làm tăng đáng kể mật độ vi sinh vật phân giải cellulose, qua đó nâng cao hiệu quả phân hủy cellulose trong quá trình xử lý.
Kết quả thực nghiệm sau hai lần sử dụng bộ chế phẩm vi sinh cho thấy rõ hiệu quả trong việc tăng mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trên vườn cà phê, góp phần cải thiện quá trình phân huỷ chất hữu cơ và nâng cao năng suất cây trồng.
Tháng Đối chứng Thí nghiệm
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 35
Hình 3 7 Kết quả vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất đối chứng
Hình 3 8 Kết quả vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Kết quả kiểm tra mật độ tuyến trùng Meloidogyne sp có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường, một số vấn đề khách quan như việc giảng dạy và học thực hành tại phòng thí nghiệm, cùng với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, đã ảnh hưởng đến tiến độ nghiên cứu Một số nội dung nghiên cứu vẫn chưa thể thực hiện đúng kế hoạch đề ra, gây ảnh hưởng đến kết quả và tiến độ dự án.
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 36
Kết quả kiểm tra mật độ tuyến trùng Pratylenchus sp có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường, một số vấn đề khách quan như việc dạy và học thực hành tại phòng thí nghiệm cùng tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến tiến độ nghiên cứu Do đó, một số nội dung nghiên cứu vẫn chưa được thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra, gây ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.
Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng chiều cao thân trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1
Bảng 3 5 Kết quả độ chênh lệch chiều cao của nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 ở vườn cà phê
STT Đối chứng (cm) Thực nghiệm lần 1 (cm)
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 37
Hình 3 9 Chiều cao cây cà phê đối chứng (A) và cây sử dụng bộ chế phẩm vi sinh (B) lần 1
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 38
Kết luận cho thấy, giá trị t tính là 0.26, thấp hơn nhiều so với t bảng là 2.02, với mức độ tin cậy P = 0,05, cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa về khả năng sinh trưởng (tăng chiều cao) giữa hai nhóm đối chứng và thử nghiệm bộ chế phẩm vi sinh lần 1 Chiều cao trung bình của cây 3 năm tuổi ở lô đối chứng là 154,7 cm, trong khi ở lô thử nghiệm là 155,4 cm, cho thấy hai nhóm này có chiều cao tương đương nhau.
SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 39