1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học nấm và tuyến trùng gây bệnh thối rễ của bộ sản phẩm vi sinh trên vƣờn cà phê (coffea sp ) ở đắk nông

58 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học nấm và tuyến trùng gây bệnh thối rễ của bộ sản phẩm vi sinh trên vườn cà phê (Coffea sp.) ở Đắk Nông
Tác giả ThS. Nguyễn Văn Minh, ThS. Dương Nhật Linh
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ sinh học, Nông nghiệp - Môi trường
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY CÀ PHÊ (14)
      • 1.1 Đặc điểm thực vật học của cây cà phê (14)
      • 1.2 Đặc điểm hình thái và phân bố (14)
      • 1.3 Sơ lƣợc về vi nấm gây hại cà phê Fusarium sp., Pythium sp (15)
        • 1.3.1 Sơ lƣợc về vi nấm Fusarium sp (0)
        • 1.3.2 Sơ lƣợc về vi nấm Pythium sp (0)
      • 1.4 Sơ lƣợc về tuyến trùng gây hại cà phê Meloidogyne sp., Pratylenchus sp (16)
        • 1.4.1 Sơ lƣợc về tuyến trùng Meloidogyne sp (0)
        • 1.4.2 Sơ lƣợc về tuyến trùng Pratylenchus sp (0)
      • 1.5 Vi sinh vật phân cố định đạm (18)
      • 1.6 Vi sinh vật phân giải lân (18)
      • 1.7 Vi sinh vật phân giải cellulose (19)
    • 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (19)
      • 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về khả năng kiểm soát nấm và tuyến trùng gây bệnh (19)
      • 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về khả năng kiểm soát nấm và tuyến trùng gây bệnh 12 PHẦN 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 1. VẬT LIỆU (22)
      • 1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu (22)
      • 1.2 Đối tƣợng nghiên cứu (23)
      • 1.3 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường (23)
    • 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
      • 2.1 Thông tin bộ sản phẩm vi sinh và cách sử dụng (24)
      • 2.2 Bố trí thí nghiệm (27)
      • 2.3 Quy trình thu nhận và xử lý mẫu (30)
        • 2.3.1 Thu nhận mẫu (30)
        • 2.3.2 Xử lý mẫu (30)
        • 2.3.3 Quan sát hình thái đại thể, vi thể (33)
  • PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 1.1 Kết quả kiểm tra mật độ nấm Pythium sp. có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 (35)
    • 1.2 Kết quả kiểm tra mật độ nấm Fusarium sp. có trong đât trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 (37)
    • 1.3 Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật cố định đạm có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh (37)
    • 1.4 Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật phân giải lân có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh (39)
    • 1.5 Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật phân giải cellulose có trong đất trước và sau (41)
    • 1.6 Kết quả kiểm tra mật độ tuyến trùng Meloidogyne sp. có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 (43)
    • 1.7 Kết quả kiểm tra mật độ tuyến trùng Pratylenchus sp. có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 (44)
    • 1.8 Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng chiều cao thân trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 (44)
  • PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (47)
    • 4.1 KẾT LUẬN (48)
    • 4.2 ĐỀ NGHỊ (48)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)
  • PHỤ LỤC (54)

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM VÀ TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH THỐI RỄ CỦA BỘ SẢN PHẨM VI SINH TRÊN VƯỜN CÀ PHÊ Coffea sp.. Để góp phần giải q

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả kiểm tra mật độ nấm Pythium sp có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Bảng 3 1 Mật độ nấm Pythium sp có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Độ pha loãng

Mật độ nấm Pythium sp trong mẫu đất (CFU/g)

Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 28

Biểu đồ 3 1 So sánh mật độ nấm Pythium sp có trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2

Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, cho thấy:

- Mật độ nấm Pythium sp của nghiệm thức đối chứng tháng 12 là

(3,33×10 3 ) lớn hơn 3,33 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần thứ 2 với mật độ nấm là (1,00×10 3 )

Kết quả thực nghiệm lần thứ hai của chúng tôi cho thấy bộ chế phẩm vi sinh mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm mức độ nhiễm của nấm Pythium sp trên vườn cà phê, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Tháng Đối chứng Thí nghiệm

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 29

Hình 3 1 Hình thái đại thể (A) và vi thể (B) của nấm Pythium sp có trong mẫu đất đối chứng

Hình 3 2 Hình thái đại thể (A) và vi thể (B) của nấm Pythium sp có trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Kết quả kiểm tra mật độ nấm Fusarium sp có trong đât trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường, một số vấn đề khách quan như việc dạy và học thực hành tại phòng thí nghiệm cùng với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến quá trình thực hiện Do đó, một số nội dung nghiên cứu vẫn chưa thể hoàn thành theo đúng kế hoạch đã đề ra.

Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật cố định đạm có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh

và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh

Bảng 3 2 Mật độ vi sinh vật cố định đạm có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Độ pha loãng

Mật độ vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất (CFU/g)

Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 30

Biểu đồ 3.2 thể hiện sự so sánh mật độ vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Kết quả cho thấy, việc sử dụng bộ chế phẩm vi sinh đã làm tăng đáng kể số lượng vi sinh vật cố định đạm trong đất, nhất là sau lần thứ hai Sự gia tăng này góp phần cải thiện chất lượng đất và nâng cao hiệu quả cố định đạm tự nhiên Điều này chứng tỏ rằng việc ứng dụng bộ chế phẩm vi sinh có tác dụng tích cực trong việc cải thiện hệ sinh thái đất đai.

Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.2 và biểu đồ 3.2, cho thấy:

Trong tháng 12, mật độ vi sinh vật cố định đạm của nghiệm thức đối chứng đạt 3,37×10^4, thấp hơn 3,9 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm sinh học lần 2, có mật độ vi sinh vật lên tới 13,30×10^4.

Kết quả thực nghiệm lần thứ hai của chúng tôi cho thấy sử dụng bộ chế phẩm vi sinh đã nâng cao đáng kể mật độ vi sinh vật cố định đạm trên vườn cà phê, góp phần thúc đẩy năng suất và sức khỏe của cây trồng.

Tháng Đối chứng Thí nghiệm

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 31

Hình 3 3 Kết quả vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất đối chứng

Hình 3 4 Kết quả vi sinh vật cố định đạm trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật phân giải lân có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh

và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh

Bảng 3 3 Mật độ vi sinh vật phân giải lân có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 Độ

Mật độ vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất (CFU/g)

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 32 pha loãng Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm

Biểu đồ 3.3 so sánh mật độ vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2 cho thấy rõ sự gia tăng đáng kể của các vi sinh vật có khả năng phân giải lân Việc ứng dụng bộ chế phẩm vi sinh giúp cải thiện hoạt lực của các vi sinh vật phân giải lân, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trong quá trình canh tác Kết quả này thể hiện rõ tác động tích cực của các lần sử dụng bộ chế phẩm vi sinh đối với sự phát triển của cộng đồng vi sinh vật trong đất, góp phần thúc đẩy quá trình dinh dưỡng cây trồng và bảo vệ môi trường nông nghiệp.

Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.3 và biểu đồ 3.3, cho thấy:

Trong tháng 12, mật độ vi sinh vật phân giải lân của nghiệm thức đối chứng đạt 1,18×10^4 CFU/g, thấp hơn 1,05 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần thứ hai, ghi nhận mức 1,24×10^4 CFU/g.

Kết quả thực nghiệm của chúng tôi sau hai lần sử dụng bộ chế phẩm vi sinh cho thấy hiệu quả rõ ràng về việc tăng mật độ vi sinh vật phân giải lân trên vườn cà phê, góp phần cải thiện sự phát triển của cây trồng.

Tháng Đối chứng Thí nghiệm

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 33

Hình 3 5 Kết quả vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất đối chứng

Hình 3 6 Kết quả vi sinh vật phân giải lân trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Kết quả kiểm tra mật độ vi sinh vật phân giải cellulose có trong đất trước và sau

trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh

Bảng 3 4 Mật độ vi sinh vật phân giải cellulose có trong 1g đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 34 Độ pha loãng

Mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất (CFU/g)

Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm Đối chứng Thí nghiệm

Biểu đồ 3.4 thể hiện sự so sánh về mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 và lần 2, cho thấy rõ sự tăng đáng kể trong hoạt động của vi sinh vật sau khi bổ sung chế phẩm Việc sử dụng bộ chế phẩm vi sinh giúp thúc đẩy quá trình phân giải cellulose hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng cải thiện chất lượng đất và tăng năng suất cây trồng Kết quả này chứng minh tác dụng tích cực của các lần bổ sung chế phẩm vi sinh đối với sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đất.

Từ kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.4 và biểu đồ 3.4, cho thấy:

Trong tháng 12, mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trong nghiệm thức đối chứng đạt 1,30×10^4, thấp hơn 1,6 lần so với nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 2, có mật độ 2,18×10^4 Sự khác biệt này cho thấy việc sử dụng bộ chế phẩm vi sinh góp phần làm tăng đáng kể mật độ vi sinh vật phân giải cellulose, qua đó nâng cao hiệu quả phân hủy cellulose trong quá trình xử lý.

Kết quả thực nghiệm sau hai lần sử dụng bộ chế phẩm vi sinh cho thấy rõ hiệu quả trong việc tăng mật độ vi sinh vật phân giải cellulose trên vườn cà phê, góp phần cải thiện quá trình phân huỷ chất hữu cơ và nâng cao năng suất cây trồng.

Tháng Đối chứng Thí nghiệm

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 35

Hình 3 7 Kết quả vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất đối chứng

Hình 3 8 Kết quả vi sinh vật phân giải cellulose trong mẫu đất sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Kết quả kiểm tra mật độ tuyến trùng Meloidogyne sp có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường, một số vấn đề khách quan như việc giảng dạy và học thực hành tại phòng thí nghiệm, cùng với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, đã ảnh hưởng đến tiến độ nghiên cứu Một số nội dung nghiên cứu vẫn chưa thể thực hiện đúng kế hoạch đề ra, gây ảnh hưởng đến kết quả và tiến độ dự án.

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 36

Kết quả kiểm tra mật độ tuyến trùng Pratylenchus sp có trong đất trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường, một số vấn đề khách quan như việc dạy và học thực hành tại phòng thí nghiệm cùng tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến tiến độ nghiên cứu Do đó, một số nội dung nghiên cứu vẫn chưa được thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra, gây ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng chiều cao thân trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1

Bảng 3 5 Kết quả độ chênh lệch chiều cao của nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm vi sinh lần 1 ở vườn cà phê

STT Đối chứng (cm) Thực nghiệm lần 1 (cm)

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 37

Hình 3 9 Chiều cao cây cà phê đối chứng (A) và cây sử dụng bộ chế phẩm vi sinh (B) lần 1

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 38

Kết luận cho thấy, giá trị t tính là 0.26, thấp hơn nhiều so với t bảng là 2.02, với mức độ tin cậy P = 0,05, cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa về khả năng sinh trưởng (tăng chiều cao) giữa hai nhóm đối chứng và thử nghiệm bộ chế phẩm vi sinh lần 1 Chiều cao trung bình của cây 3 năm tuổi ở lô đối chứng là 154,7 cm, trong khi ở lô thử nghiệm là 155,4 cm, cho thấy hai nhóm này có chiều cao tương đương nhau.

SVTH: VŨ THỊ THÚY HẰNG 39

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cơ, I., & Trồng, B. Bài 4. Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM). Bộ tài liệu, 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài 4. Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM)
Tác giả: Cơ, I., Trồng, B
Nhà XB: Bộ tài liệu
3. Cục Trồng trọt (2019). Cà phê Việt Nam xuất khẩu sang 80 quốc gia và vùng lãnh thổ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà phê Việt Nam xuất khẩu sang 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
Tác giả: Cục Trồng trọt
Năm: 2019
7. Loang, T. K. (2002). Nghiên cứu một số nguyên nhân gây hiện tƣợng vàng lá, thối rễ trên cà phê vối (Coffea canephora pierre exfroehner) tại Đắk Lắk và khả năng phòng trừ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số nguyên nhân gây hiện tượng vàng lá, thối rễ trên cà phê vối (Coffea canephora pierre exfroehner) tại Đắk Lắk và khả năng phòng trừ
Tác giả: Loang, T. K
Năm: 2002
9. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2002).Vi sinh vật học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
13. Thực, I ., & Liên, V. Bài 1. Tạo hình và tỉa cành cây cà phê. Bộ tài liệu, 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài liệu
Tác giả: Thực, I., Liên, V
2. Berthaud J., Charrier A. (1988), Breeding of Robusta, in Coffee, vol 4: Agronomy, Elsevier Applied Science, pp.167 – 198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coffee, vol 4: Agronomy
Tác giả: Berthaud J., Charrier A
Nhà XB: Elsevier Applied Science
Năm: 1988
4. Duyên, N. T., & Tiền, N. H. Hiệu quả phòng trừ của nấm Paecilomyces sp. đối với tuyến trùng Meloidogyne incognita và Pratylenchus penetrans trong điều kiện phòng thí nghiệm Khác
5. Hà, N. T. (2014). Phân lập và tuyển chọn một số chủng nấm sợi có hoạt tính kháng khuẩn từ đất ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 7-11 Khác
6. Huế, T. T., Trà, T. T. L., Duyên, N. Đ., Trang, T. T. H., & An, Đ. T. K (2020). Thành phần và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mật độ nấm Fusarium sp. trong đất trồng cây hồ tiêu ( Piper nigrum L.) tại tỉnh Đắk Lắk. Hội thảo Quốc gia Bệnh hại thực vật Việt Nam lần thứ 19 Khác
8. Minh, N. V., Hồ, N. L., Nhung, P. T. T., Nhi, V. N. Y., Pháp, Đ. D., & Linh, D. N. Ảnh hưởng của tiêm riêng rẽ và kết hợp Trichoderma viride và Bacillus đến sự tăng trưởng của cây lạc và kiểm soát sinh học nấm Fusarium sp. và Pythium sp Khác
11. Pháp, I., & Cứu, N. Ảnh hưởng của loài tuyến trùng nội kí sinh rễ Pratylenchus coffeae đối với một số cây trồng trong điều kiện nhà lưới ở Tây Nguyên Khác
12. Thọ, N. B., Liên, N. T., & Quang, V. Đ. Phân lập một số chủng Bacillus sp. đối kháng với nấm Colletotrichum sp. gây bệnh khô cành khô quả trên cây cà phê ở tỉnh Đắk Nông Khác
14. Vấn, N. V., Quý, T. D., Lê Đức Khánh, L. Q. K., Thủy, N. T., & Toàn, T. T Khác
1. Bayer, E. A., Belaich, J. P., Shoham, Y., & Lamed, R. (2004). The cellulosomes: multienzyme machines for degradation of plant cell wall polysaccharides. Annu. Rev. Microbiol., 58, 521-554 Khác
3. Bertrand, B., Nunez, C., & Sarah, J. L. (2000). Disease complex in coffea involving Meloidogyne arabicida and Fusarium oxysporum. Plant pathology, 49(3), 383-388 Khác
4. Botelho, A. O., Campos, V. P., da Silva, J. C. P., Freire, E. S., de Pinho, R Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w