TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM VÀ TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU Pip
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM
VÀ TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.)
BẰNG BỘ CHẾ PHẨM SINH HỌC Ở TỈNH GIA LAI
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌCCHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
GVHD: ThS NGUYỄN VĂN MINH ThS DƯƠNG NHẬT LINH
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM VÀ
TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.) BẰNG BỘ CHẾ PHẨM
SINH HỌC Ở TỈNH GIA LAI
KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
GVHD: ThS NGUYỄN VĂN MINH ThS DƯƠNG NHẬT LINH
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Công nghệ Sinh học trường Đại
học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức và nền tảng
bổ ích trong suốt quá trình học
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Minh, cô Dương Nhật Linh
Thầy cô luôn tận tình chỉ bảo, chia sẻ những kiến thức chuyên ngành hữu dụng và
những bài học từ đời sống hằng ngày Bên cạnh đó, thầy cô luôn đốc thúc và tiếp
thêm động lực để em hoàn thành đề tài
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cơ sở 3 Bình Dương, quý thầy cô và
anh Nguyễn Hoàng Minh đã tạo mọi điều kiện cho em được sử dụng phòng Lab
phục vụ cho việc thực hiện đề tài và đảm bảo an toàn trong tình hình dịch bệnh phức
tạp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến chị Trần Thị Á Ni, anh Trần Hoàng Tú, bạn
Dương Ngọc Linh và bạn Vũ Thị Thúy Hằng đã bên cạnh quan tâm, hỗ trợ và động
viên em trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin cảm ơn các bạn trong phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh và Tế bào
Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã luôn giúp đỡ em
Cuối cùng, con xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ba Mẹ, cảm ơn gia đình
đã tạo điều kiện cho con làm thực nghiệm đề tài trên vườn hồ tiêu tại nhà Hơn thế
nữa, luôn bên con những lúc con gặp khó khăn nhất, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để
con hoàn thành tốt việc học của mình
Kính chúc tất cả các thầy cô, anh chị, bạn bè và ba mẹ sức khỏe, gặt hái nhiều
thành công trong cuộc sống Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC VIẾT TẮT 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 9
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.) 12
1.1.1 Phân loại khoa học: 12
1.1.2 Phân bố và đặc điểm hình thái 13
1.1.3 Vai trò và tình hình sản xuất 13
1.1.4 Hiện trạng canh tác cây hồ tiêu ở Gia Lai 13
1.2 BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU 14
1.2.1 Bệnh chết nhanh 14
1.2.1.1 Lịch sử và biểu hiện bệnh 14
1.2.1.2. Phytophthora sp 15
1.2.1.3. Pythium sp 16
1.2.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16
1.2.2 Bệnh chết chậm 17
1.2.1.1 Lịch sử và biểu hiện 17
1.2.1.2. Fusarium sp 17
1.2.1.3. Meloidogyne sp 18
1.2.1.4. Pratylenchys sp 19
1.2.1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
1.3 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HỒ TIÊU BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC 20
1.3.1 Sơ lược về chế phẩm sinh học 20
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
Trang 52.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 23
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2.2 Môi trường – hóa chất 28
2.2.3 Thiết bị - dụng cụ 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Bố trí thí nghiệm 28
2.3.2 Thu thập mẫu đất 32
2.3.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm bệnh Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp trên cây hồ tiêu bằng bộ chế phẩm sinh học 33
2.3.4. Đánh giá hiệu quả kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp trên cây hồ tiêu bằng bộ chế phẩm sinh học 34
2.3.5 Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose 35
2.3.6 Xử lý số liệu 36
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Kết quả đánh giá tổng vi sinh vật có lợi trong mẫu ủ phân sau 1 tháng ủ 38
3.2 Kết quả thí nghiệm của vườn 7 tháng tuổi 39
3.2.1 Kết quả chỉ tiêu theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển chiều cao của vườn 7 tháng tuổi 39
3.2.2 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose của vườn 7 tháng tuổi 40
3.3 Kết quả thí nghiệm của vườn 1 năm tuổi 44
3.3.1 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose của vườn 1 năm tuổi 44
3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp và tuyến trùng tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp gây bệnh trên cây hồ tiêu 49
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
Trang 64.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Tài liệu Tiếng Việt 53
Tài liệu tiếng Anh 55
PHẦN V: PHỤ LỤC 59
5.1 Phụ lục xử lý thống kê 60
5.2 Phụ lục số liệu 63
5.3 Phụ lục môi trường 64
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cây hồ tiêu (Piper nigrum Lour) 12
Hình 2.1 Xã Konghtok huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai (13.728058, 108.109237) 23
Hình 2.2 Bộ chế phẩm sinh học 22
Hình 2.3 Mô hình bố trí thí nghiệm vườn 7 tháng tuổi 32
Hình 2.4 Mô hình bố trí thí nghiệm vườn 1 năm tuổi 32
Hình 3.1 Đống ủ 38
Hình 3.2 Vườn hồ tiêu 7 tháng tuổi Thực nghiệm (A), đối chứng (B) 39
Hình 3.2 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 7 tháng 41
Hình 3.3 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức thử nghiệm của vườn hồ tiêu 7 tháng 42
Hình 3.4 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 7 tháng 42
Hình 3.5 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 7 tháng 42
Hình 3.6 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 7 tháng 43
Hình 3.7 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 7 tháng 43
Hình 3.8 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 1 năm 45
Hình 3.9 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 1 năm 45
Hình 3.10 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 1 năm 46
Trang 8Hình 3.11 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 1 năm 46 Hình 3.12 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 1 năm 47 Hình 3.13 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 1 năm 47 Hình 3.14 Vườn hồ tiêu 1 năm tuổi Thực nghiệm (A) và đối chứng (B) 48
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần và công dụng của chế phẩm vi sinh 24 Bảng 3.2 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đống ủ 38 Bảng 3.3 Kết quả độ chênh lệch chiều cao của nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức thực nghiệm vườn hồ tiêu 7 tháng tuổi 39 Bảng 3.4 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất tại vườn 7 tháng 41 Bảng 3.5 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất tại vườn 1 năm 45
Trang 10PDA: Potato Dextrose agar
PCA: Thạch cà rốt khoai tây
PPA: Môi trường Nash-Snyder
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) là cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị kinh tế
cao, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Hạt tiêu là gia vị quý, được sử dụng với số lượng lớn trong công nghiệp chế biến đồ hộp, thực phẩm Hồ tiêu chủ yếu trồng tại 9 tỉnh trọng điểm của nước ta, với tổng diện tích 100.000 ha Trong đó, Tây Nguyên là vùng có nhiều tiềm năng về đất đai, khí hậu thuận lợi để mở rộng diện tích trồng hồ tiêu Tại 4 tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng có diện tích 55.339 ha chiếm hơn một nửa tổng diện tích trồng hồ tiêu trên cả nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014)
Công tác phòng trừ bệnh hại cây trồng hiện nay đã và đang áp dụng nhiều biện pháp, trong đó thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn là biện pháp chủ yếu nhưng tình trạng sử dụng thuốc BVTV không được quản lý chặt chẽ, cộng với sự thiếu kiến thức của không ít người dân dẫn đến việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã gây “lợi bất cập hại” Từ 77 loại hoạt chất được cho phép sử dụng năm 1991 đến năm 2010 có
437 thuốc trừ sâu, 304 thuốc diệt nấm và 160 thuốc diệt cỏ được cho phép sử dụng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010) Trong hai thập niên này số lượng thuốc BVTV nhập khẩu tăng từ 20.300 lên 72.560 tấn (Nguyễn Hữu Huân, 2005; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010) Chính việc lạm dụng thuốc BVTV và phân bón hóa học đã thay đổi cấu trúc lý tính của đất và gây mất cân bằng sinh thái quần thể vi sinh vật, tạo môi trường thuận lợi cho bùng phát dịch bệnh Ngoài ra, dư lượng thuốc BVTV còn làm giảm chất lượng hạt tiêu, làm sản phẩm khó có thể đi vào các thị trường đòi hỏi chất lượng cao (Parween và cs., 2016)
Do đó để khắc phục tình trạng trên, hướng sử dụng vi sinh vật đối kháng với nấm gây bệnh trong phòng chống bệnh cho cây trồng nói chung và cây hồ tiêu nói riêng, được xem là giải pháp cần thiết nhằm thay thế các loại thuốc BVTV gây độc hại môi trường Theo Pal và cộng sự, kiểm soát sinh học dịch hại cây trồng là việc sử dụng các sinh vật sống để ngăn chặn các hoạt động của quần thể hoặc của một tác nhân gây bệnh thực vật (Pal và cs., 2006) Nhiều vi sinh vật đối kháng đã được tuyển
Trang 12chọn, sử dụng cho sản xuất chế phẩm sinh học kiểm soát dịch hại vùng rễ cây và tiêu
biểu là các chi Trichoderma, Bacillus, Streptomyces kiểm soát nấm bệnh
Phytophthora, Pythium, Fusarium (Keswani và cs., (2013); Mardanova và cs.,
(2017); Gordon, (2017); Hà Minh Thanh, (2017))
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kiểm soát sinh học nấm và tuyến trùng gây bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây
hồ tiêu (Piper nigrum L.) bằng bộ chế phẩm sinh học ở tỉnh Gia Lai”
Mục tiêu:
Đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học nấm Phytophthora sp., Pythium sp.,
Fusarium sp và tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp gây bệnh chết nhanh
chết chậm trên cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) bằng bộ chế phẩm sinh học bao gồm
TRI-BIOMI3X, BIOMI-AntiFB 1, BIOMI-AntiN 1, BIOMI-Pest 1, BIOMI-Pest 2,
BIOMI-Ferti
Nội dung thực hiện:
Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium
sp trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học trên cây hồ tiêu
Đánh giá hiệu quả kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp
trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học trên cây hồ tiêu
Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải cellulose và vi sinh vật cố định đạm trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học trên cây hồ tiêu
Đánh giá hiệu quả kích thích sinh trưởng, phát triển đối với cây hồ tiêu sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học
Trang 13PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 141.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.)
1.1.1 Phân loại khoa học:
Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Piperales
Họ: Piperaceae Chi: Piper
Loài: Piper nigrum Lour
- Tên khoa học: Piper nigrum Lour
- Tên thường gọi: hồ tiêu, tiêu đen,
Hình 1.1 Cây hồ tiêu (Piper nigrum Lour)
Trang 151.1.2 Phân bố và đặc điểm hình thái
Hồ tiêu (Piper nigrum L.) là một loại cây nho thân gỗ lâu năm trong họ hồ tiêu,
trồng chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Brazil, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Krishnamoorthy và cộng sự, 2010) Quả của hồ tiêu, được gọi là hạt tiêu, dùng làm hương liệu thực phẩm, nước hoa và được
sử dụng làm thuốc trong y học (Acharya và cộng sự, 2012) Hạt và tinh dầu của cây
hồ tiêu cũng đã được báo cáo là có các hoạt động chống oxy hóa, chống ung thư, hạ sốt, chống viêm (Ahmad và cộng sự, 2012)
150 nghìn ha trong năm 2017, sau đó do giá giảm và không ổn định nên đến năm
2020 còn 131,8 nghìn ha, tăng 30,2 nghìn ha so với năm 2015 và tăng 80,5 nghìn ha
so với năm 2010 Việt Nam xuất khuẩn 95% khối lượng hạt tiêu, còn lại 5% tiêu thụ
ở thị trường trong nước Giá hồ tiêu đạt cao điểm vào năm 2015 và năm 2016, trung bình ngoại tệ thu về từ 8000-9500USD/tấn hồ tiêu xuất khẩu (Tổng cục thống kê, 2021)
Năm 2016, giá hồ tiêu liên tục giảm nên người trồng ít quan tâm chăm sóc, không phòng trừ sâu bệnh, hệ quả là năng suất và chất lượng kém Tuy nhiên, Việt Nam đã xuất khẩu hồ tiêu đến 105 nước và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt cao nhất năm 2016 với 1.429,2 triệu USD (Tổng cục thống kê, 2021)
1.1.4 Hiện trạng canh tác cây hồ tiêu ở Gia Lai
Với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi thích hợp để sản xuất cây hồ tiêu Hiện nay, tỉnh Gia Lai được xem như là thủ phủ hồ tiêu của cả nước với thương hiệu tiêu Chư Sê Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và PTNT, tính đến tháng 11 năm
2021, toàn tỉnh có 13.673 ha (Sở Nông nghiệp và PTNT Gia Lai, 2021)
Trang 16Việc sản xuất hồ tiêu tại Tây Nguyên và Gia Lai nói riêng đang gặp nhiều khó khăn về giống, cây trụ, đặc biệt là sâu bệnh hại hồ tiêu Các loại sâu bệnh hại trên cây
hồ tiêu rất phức tạp và phong phú như: bệnh chết nhanh (Phytophthora sp.), bệnh chết chậm (Meloigyne sp., Fusarium sp.), tuyến trùng hại rễ (Meloigyne sp.,
Pratylenchys sp., ), bệnh thán thư (Collectotrichum sp., Phoma sp.), các loại rệp
sáp (Pseudococcus sp., Ferisia virgata), mối, sâu ăn lá, Trong đó các loại dịch hại
phát sinh từ đất hết sức nguy hiểm và khó phòng trừ (Lâm Văn Minh và cộng sự., 2015)
Hiện nay, việc sử dụng hóa chất diệt nấm và diệt tuyến trùng là những cách tiếp cận phổ biến nhất để quản lý bệnh hại hồ tiêu, nông dân sử dụng thuốc BVTV có mặt trên thị trường như: Trepachbul 607SL, Alpine 80WP, 800WDG, Mexyl MZ 72 WP Tuy nhiên, phương pháp này có hại cho con người và gây ô nhiễm môi trường
1.2 BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU
1.2.1 Bệnh chết nhanh
1.2.1.1 Lịch sử và biểu hiện bệnh
Năm 1988, tên nấm bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu được Tsao và Alizadeh
xác với tên gọi là Phytophthora capsici (Tsao và Alizadeh, 1988)
Bệnh do những loại nấm sống dưới đất, ưa ẩm như Phytophthora sp gây ra, phát triển lây lan trong giai đoạn giữa và cuối mùa mưa Nấm Phytophthora sp kết hợp với các loại nấm trong đất khác như Fusarium sp., Pythium sp., Rhizoctonia sp.,… xâm nhập vào vết thương ở rễ bởi tuyến trùng Rotylenchulus sp., Meloidogyne
sp và Tylenchulus sp làm cho bệnh nghiệm trọng hơn (Bui và cs., 2013; Toh và
cs.,2016) Khi bệnh tấn công vào rễ và thân làm cây hồ tiêu chết đột ngột Khi cây hồ tiêu bị bệnh, chết rất nhanh nên lá vẫn còn nhiều trên cây, chưa kịp rụng và có triệu chứng lá bị héo nhưng vẫn còn xanh Sau đó lá úa vàng, héo rũ, chết khô cùng với dây trên cây Rễ bị thối làm phá hủy các mạch libe và các mô thực vật hạn chế sự vận chuyển nước, chất dinh dưỡng từ rễ đến các bộ phận phía trên của cây (Ravindran và cộng sự., 2000) Đây cũng chính là một trong những bệnh nghiêm trọng làm giảm
Trang 17sản lượng hồ tiêu Việt Nam và các nước Châu Á (Aravind và cộng sự, 2009; Trinh
Giống (chi): Phytopthora
Kích thước bào tử nấm rộng từ 23-25 μm, dài 38-60 μm và đường kính của bào tử trứng ở các loài khác nhau dao động từ 27-38 μm (Granke và cộng sự, 2011) Sinh sản vô tính, từ sợi nấm phát sinh ra cành mang bọc bào tử, bên trong chứa bào
tử động, khi được phóng thích sẽ bơi trong nước đến xâm nhiễm vào cây trồng Sợi nấm cũng có thể phân hóa tạo ra bào tử hậu có vách dày và chịu được điều kiện khắc nghiệt Sinh sản hữu tính, từ sợi nấm hình thành nên bao đực và bao cái dung hợp để tạo ra bào tử trứng với vách dày có sức sống cao Bào tử hậu và bào tử trứng có thể tồn tại qua mùa đông rét lạnh và mùa hè khô hạn Bào tử trứng có thể sống trong hệ tiêu hóa của ốc sên, nên ốc sên là động vật có thể phát tán bào tử trứng theo phân của chúng (Nguyễn Vĩnh Trường, 2013)
Phytophthora là nguyên nhân gây rất nhiều bệnh trên cây ăn quả, rau màu và
cây công nghiệp ở Việt Nam Cách thức xâm nhiễm tùy thuộc từng loài, bào tử trứng, bọc bào tử động và du động bào tử tạo điều kiện cho việc xâm nhiễm vào các bộ phận khác nhau của cây Mưa làm phân tán bào tử lên bộ lá của cây vì vậy quá trình xâm
nhiễm có thể bắt đầu từ thân, lá và quả, tùy thuộc loài Phytophthora và ký chủ Côn
trùng bò hoặc bay cũng có thể mang nấm từ đất tới các bộ phận phía trên của cây (Burgess và cộng sự, 2009)
Trang 18 Giống (chi): Pythium
Pythium sp có các bọc bào tử động được hình thành ở đỉnh hoặc đoạn giữa
các sợi nấm, hình tròn (hình cầu) hoặc hình sợi Sinh sản bằng cả phương pháp vô
tính và hữu tính Sinh sản hữu tính liên quan đến sự hình thành các túi noãn và túi đực Sau khi thụ tinh, noãn cầu trong túi noãn phát triển thành bào tử trứng có vách dày Bào tử trứng là bào tử bảo tồn và có vai trò quan trọng trong chu kỳ bệnh Bào
tử trứng của Pythium sp có thể có vách mịn hoặc dạng trang trí như sừng (Burgess
và cộng sự, 2009)
Pythium sp gây thối rễ con ở cây trưởng thành, gây thối củ khoai tây, cà rốt
và các nông sản bảo quản khác Trong đất ướt, du động bào tử được thu hút tới đầu
rễ con, ở đó chúng tạo ra các ống mầm (sợi nấm còn non) xâm nhập qua đầu rễ con
và bắt đầu quá trình làm thối rễ (Burgess và cộng sự, 2009)
1.2.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Lần đầu tiên 4 chủng Pythium gây bệnh chết nhanh được Akira Matsuda phân
lập từ đất và rễ cây hồ tiêu tại Cộng hòa Dominica năm 1998 (Matsuda, 1998)
Tác giả Aragaki và Uchida đã đề xuất Phytophthora capsici được phân chia thành 2 loài: Phytophthora capsici và Phytophthora fropicalis sp dựa theo sự khác
biệt về kích thước và hình thái bào tử nang cũng như phạm vi ký chủ của chúng (Aragaki và cộng sự, 2001)
Năm 2013, Farhana và cộng sự phát hiện 13 vườn tiêu ở 4 khu vực tại bang
Sarawak, Malaysia đã bị bệnh thối gốc do Phytophthora và tỷ lệ mắc bệnh rất nghiêm
trọng trong thời kỳ bùng phát dịch bệnh (Farhana và cs, 2013)
Trang 19Năm 2015, Munjal và cộng sự công bố chủng vi khuẩn nội sinh phân lập từ rễ
hồ tiêu Bacillus megaterium có hoạt tính kháng nấm bệnh Phytophthora capsici,
Pythium, Rhizotocnia mạnh do sản sinh một số hợp chất kháng nấm (Munjal và cs.,
2015)
Năm 1990, Phạm Văn Biên và cộng sự, ghi nhận tác nhân gây bệnh chết nhanh
cây hồ tiêu là nấm Phytophthora palmivora (Phạm Văn Biên và cs, 2015)
Năm 2006, Trần Kim Loang và cộng sự, sử dụng phương pháp PCR bước đầu
đã xác định tác nhân gây bệnh chết nhanh cây hồ tiêu tại Tây Nguyên là nấm
Phytophthora palmivora (Trần Kim Loang và cs., 2006)
Năm 2012, Nguyễn Văn Tuất tìm ra biện pháp quản lý bệnh hại tổng hợp nấm
Phytophthora gây bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu (Nguyễn Văn Tuất và cs., 2012)
Ấn Độ, 2 -95% ở Malaysia, 10-32% ở Indonesia Ở nước ta bệnh khá phổ biến ở các
vùng trồng tiêu trong đó có Quảng Trị (Nguyễn Vĩnh Trường, 2013)
Tuyến trùng gây hại rễ là một trong những loài nguy hiểm nhất, làm suy giảm năng suất và chất lượng cây trồng từ đó gián tiếp gây nhiều thiệt hại về kinh tế (Luc
Trang 20Sinh sản sinh dưỡng là từ 1 sợi nấm riêng rẽ, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ sinh trưởng và phân nhánh thành hệ sợi nấm Bào tử hậu chứa nhiều chất dự trữ và
có thể chịu đựng những điều kiện bất lợi trong thời gian dài (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)
Sợi nấm và bào tử vô tính nảy mầm trong tàn dư cây bệnh và đất xâm nhiễm vào rễ còn non và lan dần vào các mạch xylem Nấm bệnh sau đó sẽ phát triển trong mạch xylem và lan lên hệ thống mạch rây trong thân Hiện tượng tắc mạch xylem làm giảm lượng nước di chuyển lên cây, khiến cây bệnh bị héo rồi chết Ngoài ra, nấm còn xâm nhập qua các vết thương mà tuyến trùng gây ra (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)
Trên hồ tiêu, tuyến trùng Meloidogyne ký sinh hủy hoại rễ, ảnh hưởng đến quá
trình hút nước và dinh dưỡng khoáng làm cho cây sinh trưởng kém, gây hiện tượng
Trang 21vàng lá giống như thiếu dinh dưỡng nhưng khi bón phân cây khó hấp thụ được Năm
1976, Braxil ghi nhận 91% cây hồ tiêu bị nhiễm tuyến trùng trong đó Meloidogyne
incognita là loài được bắt gặp nhiều nhất (Minoru, 1976) Năm 2000, loài Meloidogyne piperi được mô tả là loài mới trên hồ tiêu tại Ấn Độ (Sahoo và cs.,
2005)
Tuyến trùng đẻ trứng trong đất, trứng phát triển thành ấu trùng tuổi 1 ngay bên trong trứng Ấu trùng tuổi 1 lột xác thành ấu trùng tuổi 2 và xâm nhập vào rễ Các chất hữu cơ tiết ra từ rễ hấp dẫn tuyến trùng đến xâm nhiễm Ấu trùng tuổi 2 cắm phần đầu vào rễ để ký sinh và các chất tiết của chúng làm cho rễ sưng lên tạo thành sần rễ Trải qua 3 lần lột xác ấu trùng trở thành con trưởng thành, con đực có hình giun, con cái có dạng hình tròn như quả lê Các yếu tố như độ ẩm đất, độ thoáng khí,
độ kiềm, vi sinh vật đất ảnh hưởng lớn đến sự sống sót, khả năng sinh sản và gây hại của tuyến trùng (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)
Pratylenchus sp chích hút rễ non, lấy dinh dưỡng của cây sống và sinh sản
trong vỏ của rễ cây Đây là tuyến trùng nhỏ nhất trong các loại tuyến trùng sống nhờ vào cây, kích thước 500-800 μm Tuyến trùng này có phổ ký chủ rất rộng, chúng có thể gây hại trên bắp, thuốc lá, cải, mía, khoai tây, cà chua Ngoài việc gây hại trực tiếp là chích hút rễ cây, chúng cũng mở đường cho các sinh vật gây hại khác tấn công vào cây Bộ rễ phát triển kém trên rễ có nhiều vết bệnh màu nâu đến đen do tuyến trùng chích hút làm rễ bị thối, cây suy yếu dần (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)
Trang 221.2.1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Năm 1977, Nambiar và Sarma cho rằng nguyên nhân gây bệnh chết chậm trên
cây hồ tiêu tại Ấn Độ bao gồm các loại nấm như Fusarium sp., Rhizoctonia sp và tuyến trùng Meloidogyne incognita (Nambiar và Sarma, 1977)
Theo Whitehead (1998), tuyến trùng Meloidogyne incognita là nguyên nhân
chính gây bệnh chết chậm trên cây hồ tiêu, có phạm vi phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Whitehead, 1998)
Trên thế giới, nhiều thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài đồng
ruộng, cho thấy nấm Paecilomyces sp có hiệu quả cao trong việc kiểm soát mật độ tuyến trùng Meloidogyne sp và Pratylenchus sp (Tiyagi và cs., 2004; Kiewnick và
cs., 2006)
Năm 1991, tác giả Nguyễn Ngọc Châu cho biết hiện tượng một số cây hồ tiêu hoặc toàn bộ vườn chết toàn bộ, gây thiệt hại rất lớn ở tất cả các vùng trồng tiêu của Việt Nam (Nguyễn Ngọc Châu và cs., 1991)
Năm 1995, Nguyễn Ngọc Châu đã ghi nhận cây hồ tiêu không chỉ bị bệnh do
nhiều loại tuyến trùng ký sinh trên rễ như: Meloidogyne sp., Radophonus sp.,
Rotylencholus sp.,… mà còn có một số nấm như: Fusarium sp., Rhizoctonia sp.,…
cùng tác động gây hại lên bộ rễ của cây hồ tiêu (Nguyễn Ngọc Châu và cs., 1995)
Trong một nghiên cứu của Thủy và cộng sự (2012), Fusarium solani được phân
lập từ cây hồ tiêu trưởng thành bị vàng lá và có khả năng gây hại khi kết hợp với tuyến trùng tại tỉnh Quảng Trị (Thuy và cs., 2012)
1.3 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HỒ TIÊU BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
1.3.1 Sơ lược về chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là sản phẩm có nguồn gốc từ sinh học Chúng được sản xuất
ra từ các loại thảo dược hay các chủng vi sinh vật được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủ công, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra chế phẩm có chất lượng cao, có khả năng phòng trừ các loại sâu, bệnh cây trồng nông, lâm nghiệp và kích thích sinh trưởng của cây (Lâm
Trang 23 Ưu điểm: (Nguyễn Thị Hoàn, 2019)
Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái
Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng, ) trong môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung
Ứng dụng chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất, thoái hóa đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất
Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản
Có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không ảnh hưởng đến môi trường như các thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 2002, Ngô Thị Xuyên sử dụng nấm Trichoderma trong phòng trừ nấm
Phytophthora sp trên cây hồ tiêu (Ngô Thị Xuyên, 2002)
Trần Kim Loang đã sử dụng nấm đối kháng Trichoderma để phòng trừ một số
bệnh hại cây trồng trong đó có chế phẩm sinh học đa chức năng SH1 của Viện Bảo
vệ thực vật ứng dụng trong phòng trừ bệnh chết nhanh trên hồ tiêu do nấm
Phytophthora sp (Trần Kim Loang và cộng sự, 2008)
Gần đây, Ngô Vân Anh và cộng sự đã phân lập thành công các loài Bacillus
siamensis, Bacillus velezensis và Bacillus methylotrophicus trong năm 2020, chúng
có cả hoạt động đối kháng với nấm bệnh và các hoạt động thúc đẩy tăng trưởng thực vật (Van Anh Ngo và cộng sự, 2020)
Trang 24PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 252.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 11/2021-03/2022
Địa điểm:
Phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh, cơ sở 3 Bình Dương, 68 Lê Thị Trung, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
Vườn hồ tiêu kinh doanh 7 tháng tuổi (0,7ha) và 1 năm tuổi (1ha) của ông Phan Văn Bình tại Xã Konghtok huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mẫu cây hồ tiêu Srilanca, Thenken được thu thập tại xã Konghtok huyện Chư
Sê tỉnh Gia Lai
Trang 26 Bánh dầu đậu phộng: được thu mua tại các cơ sở ép dầu đậu phộng ở địa phương Trong bánh dầu chứa từ 28-51% đạm, ngoài ra còn có các muối khoáng, vitamin và acid amin
P hữu cơ: cung cấp bởi công ty phân lân nung chảy Văn Điển
K hữu cơ khai thác từ quặng: cung cấp bởi công ty cổ phần HACHECO
Bộ chế phẩm sinh học được cung cấp bởi Công ty TNHH MIDOLI có chứa các
chủng vi sinh vật đối kháng nấm bệnh Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium
sp và tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp
Nguồn gốc: Bộ chế phẩm sinh học sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi công ty
TNHH MIDOLI
Bộ sản phẩm sử dụng thử nghiệm trên vườn hồ tiêu gồm: chế phẩm vi sinh
TRI-BIOMI3X, BIOMI-AntiFB 1, BIOMI-AntiN 1, BIOMI-Pest 1, BIOMI-Pest
2, BIOMI-Ferti Thành phần vi sinh và công dụng của mỗi sản phẩm được mô tả
chi tiết ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần và công dụng của chế phẩm vi sinh
Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng
- Tổng VSV phân giải cellulose (Trichoderma viride, Aspergillus
Hình 2.2 Bộ chế phẩm sinh học
Trang 27Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng
+ Tổng VSV cố định đạm vùng rễ và nội sinh (Azotobacter sp.,
+ Tổng VSV phân giải lân (Bacillus sp., Azospirillum sp.):
≥1x106 CFU/g
Công dụng:
- Kích thích tăng trưởng, tăng năng suất
- Các chủng vi sinh trong sản phẩm có khả năng chịu mặn, thích hợp cho các ruộng lúa, các nhà vườn trồng cây ăn quả nằm trong khu vực bị nhiễm mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Dùng ủ lên men cho tất cả các nguyên liệu hữu cơ: bã bùn mía, rơm, bã trồng nấm, phân chuồng, vỏ cà phê, xác bã thực vật, phế phẩm hữu cơ của các nhà máy,…
- Cải tạo đất bạc màu
Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 - 50 lít nước Ủ phân 1 viên (3g)
Công dụng:
- Phòng và trừ nấm gây bệnh - cung cấp hệ vi sinh vật đối kháng mạnh với nấm, khuẩn bệnh hại cây trồng
- Vi khuẩn Bacillus sinh chất kháng nấm, kháng khuẩn
- Chế phẩm ức chế nhiều loại nấm (Phytophthora, Pythium,
Colletotrichum,…) gây bệnh vàng lá, thối cổ rễ, khô cành trên
mắc ca, chết chậm trên cây hồ tiêu, khô vằn trên cây lúa, đốm
Trang 28Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng
trắng trên cây thanh long, cháy lá, xoắn cổ lá, thối đỏ trên cây mía, thối rễ, thối thân, thối trái, … trên nhiều loại cây trồng
- Có khả năng cải tạo đất, giúp bộ rễ phát triển mạnh, hỗ trợ cây
- Bacillus subtilis ≥ 107 CFU/g
- Trichoderma viride ≥ 106 CFU/g
- Phụ gia: dịch chiết cây Neem (Azadirachta indica)
Công dụng:
- Phòng trừ đặc trị tuyến trùng tối ưu hơn với sự kết hợp giữa vi
sinh vật và dịch chiết thực vật
- Phòng trừ côn trùng gây hại, ức chế nấm bệnh
- Có tác dụng như phân bón vi sinh vật (hoạt tính cố định đạm, sinh hoocmon tăng trưởng IAA, phân giải lân) qua đó hỗ trợ cây
- Phụ gia: dịch ủ hạt Neem
Công dụng:
- Bào tử của vi khuẩn Bacillus thuringiensis và tinh thể độc sẽ đi
qua đường tiêu hóa, sau đó độc tố được kích hoạt, bào tử nẩy
Trang 29Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng
phẩm vi sinh (trừ
sâu)
mầm và tiếp tục sinh độc tố để diệt sâu Sự kết hợp với dịch chiết hạt Neem sẽ tối ưu hóa hoạt tính diệt sâu Có khả năng diệt các loại sâu phổ biến trong nông nghiệp như: sâu xanh, sâu xanh bướm trắng, sâu đo, sâu cuốn lá, sâu đục thân/rau màu,
Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 - 50 lít nước Nên phun vào lúc
- Tổng VSV phân giải kali ≥ 106 CFU/ml
Công dụng:
- Kích thích bộ rễ phát triển, tăng cường hấp thu phân bón
- Cung cấp hệ vi sinh vật vùng rễ và vi sinh vật nội sinh thực vật (cố định đạm, sinh auxin, phân giải lân) giúp cây tăng trưởng tốt Cung cấp hệ vi sinh giúp phân giải cellulose, xác bã thực vật giúp tăng cường chuyển hóa và hấp thu dinh dưỡng hữu cơ tại chỗ
- Cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu, bổ sung dịch lên men vi sinh vật giúp phát triển rễ, cây hấp thu nhanh và hiệu quả, tăng trưởng tốt
- Cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt theo giai đoạn
- Dùng bón bổ sung cho cây trồng và phục hồi sinh trưởng sau mùa thu hoạch, cải tạo đất bạc màu, hạ phèn
Sử dụng: 1 lít pha trong 100 - 200 lít nướ c
Trang 302.2.2 Môi trường – hóa chất
- PDA, PCA và PPA
khác bao gồm: đèn cồn, que cấy trang, dao mũi mác
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Phương pháp: Bố trí thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức so sánh giữa nghiệm thức
đối chứng và nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm sinh học
Quy trình: Nghiệm thức đối chứng áp dụng quy trình kỹ thuật phân bón và chăm
sóc cây hồ tiêu của chủ hộ Nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm sinh học điều chỉnh quy trình kỹ thuật phân bón và chăm sóc cây hồ tiêu dựa trên nghiệm thức đối chứng
Phân bón:
Cách ủ: 7 tấn nguyên liệu (3 tấn phân chuồng, 4 tấn vỏ cà phê) ủ với 9kg mật rỉ
Trang 31ủ trong 2 tháng Bón 8kg/cây vào đầu tháng
4 âm lịch
Bón phân vô cơ:
N: sử dụng hỗn hợp ủ gồm: 50kg bánh dầu đậu phộng, 100L nước, 4kg mật rỉ và 1 viên chế phẩm TRI-BIOMI3X , ủ 1 tháng trong thùng phuy Pha loãng hỗn hợp ủ với nước (v:v/1:50), phun ướt đẫm mỗi cây (lá và gốc) với 4L hỗn hợp
đã pha loãng, phun vào đầu, giữa và cuối mùa mưa
P: sử dụng phân lân Văn Điển bón 0,2kg/cây vào đầu mùa mưa
đường và 20 viên chế phẩm TRI-BIOMI3X, tưới nước và trộn đều, dùng bạt ni lông tủ kín,
ủ trong 2 tháng Bón 8kg/cây vào đầu tháng
4 âm lịch
Bón phân vô cơ:
N: sử dụng hỗn hợp ủ gồm: 50kg bánh dầu đậu phộng, 100L nước, 4kg mật rỉ và 1 viên chế phẩm TRI-BIOMI3X, ủ 1 tháng trong thùng phuy Pha loãng hỗn hợp ủ với nước (v:v/1:50), phun ướt đẫm mỗi cây (lá
và gốc) với 4L hỗn hợp đã pha loãng, phun vào đầu, giữa và cuối mùa mưa
P: sử dụng phân lân Văn Điển bón 0,5kg/cây vào thời điểm sau khi thu hoạch
K hữu cơ khai thác từ quặng: bón 0,1 kg/cây
Trang 32 Chăm sóc vườn tiêu:
Quản lý cỏ dại trong
quanh gốc tiêu vào
mùa khô để giữ ẩm cho
rễ
Tủ gốc: dùng rơm rạ,
vỏ ngô, tủ xung quanh gốc tiêu vào mùa khô để giữ ẩm cho cây
Buộc dây tiêu vào trụ
Thiết kế hệ thống thoát nước bằng các mương rãnh, vun gốc không
để đọng nước
vào tháng 3 âm lịch và 0,2 kg/ cây vào tháng
rễ
Tủ gốc: dùng rơm rạ,
vỏ ngô, tủ xung quanh gốc tiêu vào mùa khô để giữ ẩm cho cây
Buộc dây tiêu vào trụ
Thiết kế hệ thống thoát nước bằng các mương rãnh, vun gốc không
để đọng nước
Ghi chú: Quy trình công nghệ này có thể điều chỉnh phù hợp theo tình hình trồng và chăm sóc thực tế
Chỉ tiêu theo dõi:
Đống ủ: Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đống ủ gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose sau 2 tháng ủ
Vườn đối chứng:
Trang 33 Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm, tuyến trùng: đánh giá trước khi sử dụng, sau khi sử dụng đánh giá định kỳ 30 ngày/lần
Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose
Theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển: chiều cao thân (đối với vườn 7 tháng)
Vườn thực nghiệm 7 tháng tuổi:
Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm, tuyến trùng: đánh giá trước khi sử dụng, sau khi sử dụng đánh giá định kỳ 30 ngày/lần
Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose
Theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển: chiều cao thân đối với vườn 7 tháng
Vườn thực nghiệm 1 năm tuổi:
Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm, tuyến trùng: đánh giá trước khi sử dụng, sau khi sử dụng đánh giá định kỳ 30 ngày/lần
Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose