1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học nấm và tuyến trùng gây bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây hồ tiêu (piper nigrum l ) bằng bộ chế phẩm sinh học ở tỉnh gia lai

67 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kiểm Soát Sinh Học Nấm Và Tuyến Trùng Gây Bệnh Chết Nhanh, Chết Chậm Trên Cây Hồ Tiêu (Piper nigrum L.) Bằng Bộ Chế Phẩm Sinh Học Ở Tỉnh Gia Lai
Tác giả ThS. Nguyễn Văn Minh, ThS. Dương Nhật Linh
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học Nông Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. SƠ LƯỢC VỀ CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.) (14)
      • 1.1.1. Phân loại khoa học (14)
      • 1.1.2. Phân bố và đặc điểm hình thái (15)
      • 1.1.3. Vai trò và tình hình sản xuất (15)
      • 1.1.4. Hiện trạng canh tác cây hồ tiêu ở Gia Lai (15)
    • 1.2. BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU (16)
      • 1.2.1. Bệnh chết nhanh (16)
        • 1.2.1.1. Lịch sử và biểu hiện bệnh (16)
        • 1.2.1.2. Phytophthora sp (17)
        • 1.2.1.3. Pythium sp (18)
        • 1.2.1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (18)
      • 1.2.2. Bệnh chết chậm (19)
        • 1.2.1.1. Lịch sử và biểu hiện (19)
        • 1.2.1.2. Fusarium sp (19)
        • 1.2.1.3. Meloidogyne sp (20)
        • 1.2.1.4. Pratylenchys sp (21)
        • 1.2.1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (22)
    • 1.3. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HỒ TIÊU BẰNG CHẾ PHẨM (22)
      • 1.3.1. Sơ lược về chế phẩm sinh học (22)
      • 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (23)
  • PHẦN II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.2. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 2.2.2. Môi trường – hóa chất (30)
      • 2.2.3. Thiết bị - dụng cụ (30)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.3.1. Bố trí thí nghiệm (30)
      • 2.3.2. Thu thập mẫu đất (34)
      • 2.3.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm bệnh Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp. trên cây hồ tiêu bằng bộ chế phẩm sinh học (35)
      • 2.3.4. Đánh giá hiệu quả kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne sp., (36)
      • 2.3.5. Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose (37)
      • 2.3.6. Xử lý số liệu (38)
  • PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 3.1. Kết quả đánh giá tổng vi sinh vật có lợi trong mẫu ủ phân sau 1 tháng ủ (40)
    • 3.2. Kết quả thí nghiệm của vườn 7 tháng tuổi (41)
      • 3.2.1. Kết quả chỉ tiêu theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển chiều cao của vườn 7 tháng tuổi (41)
      • 3.2.2. Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose của vườn 7 tháng tuổi (42)
    • 3.3. Kết quả thí nghiệm của vườn 1 năm tuổi (46)
      • 3.3.1. Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose của vườn 1 năm tuổi (46)
    • 3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp. và tuyến trùng tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp. gây bệnh trên cây hồ tiêu (51)
  • PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (52)
    • 4.1. Kết luận (53)
    • 4.2. Kiến nghị (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)
    • PHẦN V: PHỤ LỤC (61)
      • 5.1. Phụ lục xử lý thống kê (62)
      • 5.2. Phụ lục số liệu (65)
      • 5.3. Phụ lục môi trường (66)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM VÀ TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU Pip

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM

VÀ TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.)

BẰNG BỘ CHẾ PHẨM SINH HỌC Ở TỈNH GIA LAI

KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP

GVHD: ThS NGUYỄN VĂN MINH ThS DƯƠNG NHẬT LINH

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT SINH HỌC NẤM VÀ

TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.) BẰNG BỘ CHẾ PHẨM

SINH HỌC Ở TỈNH GIA LAI

KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP

GVHD: ThS NGUYỄN VĂN MINH ThS DƯƠNG NHẬT LINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Công nghệ Sinh học trường Đại

học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức và nền tảng

bổ ích trong suốt quá trình học

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Minh, cô Dương Nhật Linh

Thầy cô luôn tận tình chỉ bảo, chia sẻ những kiến thức chuyên ngành hữu dụng và

những bài học từ đời sống hằng ngày Bên cạnh đó, thầy cô luôn đốc thúc và tiếp

thêm động lực để em hoàn thành đề tài

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cơ sở 3 Bình Dương, quý thầy cô và

anh Nguyễn Hoàng Minh đã tạo mọi điều kiện cho em được sử dụng phòng Lab

phục vụ cho việc thực hiện đề tài và đảm bảo an toàn trong tình hình dịch bệnh phức

tạp này

Em xin gửi lời cảm ơn đến chị Trần Thị Á Ni, anh Trần Hoàng Tú, bạn

Dương Ngọc Linh và bạn Vũ Thị Thúy Hằng đã bên cạnh quan tâm, hỗ trợ và động

viên em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn các bạn trong phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh và Tế bào

Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã luôn giúp đỡ em

Cuối cùng, con xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ba Mẹ, cảm ơn gia đình

đã tạo điều kiện cho con làm thực nghiệm đề tài trên vườn hồ tiêu tại nhà Hơn thế

nữa, luôn bên con những lúc con gặp khó khăn nhất, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để

con hoàn thành tốt việc học của mình

Kính chúc tất cả các thầy cô, anh chị, bạn bè và ba mẹ sức khỏe, gặt hái nhiều

thành công trong cuộc sống Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC VIẾT TẮT 8

ĐẶT VẤN ĐỀ 9

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.) 12

1.1.1 Phân loại khoa học: 12

1.1.2 Phân bố và đặc điểm hình thái 13

1.1.3 Vai trò và tình hình sản xuất 13

1.1.4 Hiện trạng canh tác cây hồ tiêu ở Gia Lai 13

1.2 BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU 14

1.2.1 Bệnh chết nhanh 14

1.2.1.1 Lịch sử và biểu hiện bệnh 14

1.2.1.2. Phytophthora sp 15

1.2.1.3. Pythium sp 16

1.2.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16

1.2.2 Bệnh chết chậm 17

1.2.1.1 Lịch sử và biểu hiện 17

1.2.1.2. Fusarium sp 17

1.2.1.3. Meloidogyne sp 18

1.2.1.4. Pratylenchys sp 19

1.2.1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

1.3 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HỒ TIÊU BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC 20

1.3.1 Sơ lược về chế phẩm sinh học 20

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

Trang 5

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 23

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2.2 Môi trường – hóa chất 28

2.2.3 Thiết bị - dụng cụ 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 28

2.3.2 Thu thập mẫu đất 32

2.3.3. Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm bệnh Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp trên cây hồ tiêu bằng bộ chế phẩm sinh học 33

2.3.4. Đánh giá hiệu quả kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp trên cây hồ tiêu bằng bộ chế phẩm sinh học 34

2.3.5 Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose 35

2.3.6 Xử lý số liệu 36

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Kết quả đánh giá tổng vi sinh vật có lợi trong mẫu ủ phân sau 1 tháng ủ 38

3.2 Kết quả thí nghiệm của vườn 7 tháng tuổi 39

3.2.1 Kết quả chỉ tiêu theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển chiều cao của vườn 7 tháng tuổi 39

3.2.2 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose của vườn 7 tháng tuổi 40

3.3 Kết quả thí nghiệm của vườn 1 năm tuổi 44

3.3.1 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose của vườn 1 năm tuổi 44

3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium sp và tuyến trùng tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp gây bệnh trên cây hồ tiêu 49

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

Trang 6

4.1 Kết luận 51

4.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Tài liệu Tiếng Việt 53

Tài liệu tiếng Anh 55

PHẦN V: PHỤ LỤC 59

5.1 Phụ lục xử lý thống kê 60

5.2 Phụ lục số liệu 63

5.3 Phụ lục môi trường 64

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cây hồ tiêu (Piper nigrum Lour) 12

Hình 2.1 Xã Konghtok huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai (13.728058, 108.109237) 23

Hình 2.2 Bộ chế phẩm sinh học 22

Hình 2.3 Mô hình bố trí thí nghiệm vườn 7 tháng tuổi 32

Hình 2.4 Mô hình bố trí thí nghiệm vườn 1 năm tuổi 32

Hình 3.1 Đống ủ 38

Hình 3.2 Vườn hồ tiêu 7 tháng tuổi Thực nghiệm (A), đối chứng (B) 39

Hình 3.2 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 7 tháng 41

Hình 3.3 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức thử nghiệm của vườn hồ tiêu 7 tháng 42

Hình 3.4 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 7 tháng 42

Hình 3.5 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 7 tháng 42

Hình 3.6 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 7 tháng 43

Hình 3.7 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 7 tháng 43

Hình 3.8 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 1 năm 45

Hình 3.9 Kết quả mật độ vi sinh vật cố định đạm 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Jensen ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 1 năm 45

Hình 3.10 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 1 năm 46

Trang 8

Hình 3.11 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải lân 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường Pikovkaya ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 1 năm 46 Hình 3.12 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức thực nghiệm của vườn hồ tiêu 1 năm 47 Hình 3.13 Kết quả mật độ vi sinh vật phân giải cellulose 10 -3 (A) và 10 -4 (B) trên môi trường CMC ở nghiệm thức đối chứng của vườn hồ tiêu 1 năm 47 Hình 3.14 Vườn hồ tiêu 1 năm tuổi Thực nghiệm (A) và đối chứng (B) 48

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần và công dụng của chế phẩm vi sinh 24 Bảng 3.2 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đống ủ 38 Bảng 3.3 Kết quả độ chênh lệch chiều cao của nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức thực nghiệm vườn hồ tiêu 7 tháng tuổi 39 Bảng 3.4 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất tại vườn 7 tháng 41 Bảng 3.5 Kết quả chỉ tiêu đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất tại vườn 1 năm 45

Trang 10

PDA: Potato Dextrose agar

PCA: Thạch cà rốt khoai tây

PPA: Môi trường Nash-Snyder

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) là cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị kinh tế

cao, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Hạt tiêu là gia vị quý, được sử dụng với số lượng lớn trong công nghiệp chế biến đồ hộp, thực phẩm Hồ tiêu chủ yếu trồng tại 9 tỉnh trọng điểm của nước ta, với tổng diện tích 100.000 ha Trong đó, Tây Nguyên là vùng có nhiều tiềm năng về đất đai, khí hậu thuận lợi để mở rộng diện tích trồng hồ tiêu Tại 4 tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng có diện tích 55.339 ha chiếm hơn một nửa tổng diện tích trồng hồ tiêu trên cả nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014)

Công tác phòng trừ bệnh hại cây trồng hiện nay đã và đang áp dụng nhiều biện pháp, trong đó thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn là biện pháp chủ yếu nhưng tình trạng sử dụng thuốc BVTV không được quản lý chặt chẽ, cộng với sự thiếu kiến thức của không ít người dân dẫn đến việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã gây “lợi bất cập hại” Từ 77 loại hoạt chất được cho phép sử dụng năm 1991 đến năm 2010 có

437 thuốc trừ sâu, 304 thuốc diệt nấm và 160 thuốc diệt cỏ được cho phép sử dụng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010) Trong hai thập niên này số lượng thuốc BVTV nhập khẩu tăng từ 20.300 lên 72.560 tấn (Nguyễn Hữu Huân, 2005; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010) Chính việc lạm dụng thuốc BVTV và phân bón hóa học đã thay đổi cấu trúc lý tính của đất và gây mất cân bằng sinh thái quần thể vi sinh vật, tạo môi trường thuận lợi cho bùng phát dịch bệnh Ngoài ra, dư lượng thuốc BVTV còn làm giảm chất lượng hạt tiêu, làm sản phẩm khó có thể đi vào các thị trường đòi hỏi chất lượng cao (Parween và cs., 2016)

Do đó để khắc phục tình trạng trên, hướng sử dụng vi sinh vật đối kháng với nấm gây bệnh trong phòng chống bệnh cho cây trồng nói chung và cây hồ tiêu nói riêng, được xem là giải pháp cần thiết nhằm thay thế các loại thuốc BVTV gây độc hại môi trường Theo Pal và cộng sự, kiểm soát sinh học dịch hại cây trồng là việc sử dụng các sinh vật sống để ngăn chặn các hoạt động của quần thể hoặc của một tác nhân gây bệnh thực vật (Pal và cs., 2006) Nhiều vi sinh vật đối kháng đã được tuyển

Trang 12

chọn, sử dụng cho sản xuất chế phẩm sinh học kiểm soát dịch hại vùng rễ cây và tiêu

biểu là các chi Trichoderma, Bacillus, Streptomyces kiểm soát nấm bệnh

Phytophthora, Pythium, Fusarium (Keswani và cs., (2013); Mardanova và cs.,

(2017); Gordon, (2017); Hà Minh Thanh, (2017))

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu

quả kiểm soát sinh học nấm và tuyến trùng gây bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây

hồ tiêu (Piper nigrum L.) bằng bộ chế phẩm sinh học ở tỉnh Gia Lai”

Mục tiêu:

Đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học nấm Phytophthora sp., Pythium sp.,

Fusarium sp và tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp gây bệnh chết nhanh

chết chậm trên cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) bằng bộ chế phẩm sinh học bao gồm

TRI-BIOMI3X, BIOMI-AntiFB 1, BIOMI-AntiN 1, BIOMI-Pest 1, BIOMI-Pest 2,

BIOMI-Ferti

Nội dung thực hiện:

Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium

sp trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học trên cây hồ tiêu

Đánh giá hiệu quả kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp

trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học trên cây hồ tiêu

 Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải cellulose và vi sinh vật cố định đạm trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học trên cây hồ tiêu

 Đánh giá hiệu quả kích thích sinh trưởng, phát triển đối với cây hồ tiêu sau khi sử dụng bộ chế phẩm sinh học

Trang 13

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 14

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HỒ TIÊU (Piper nigrum L.)

1.1.1 Phân loại khoa học:

Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Piperales

Họ: Piperaceae Chi: Piper

Loài: Piper nigrum Lour

- Tên khoa học: Piper nigrum Lour

- Tên thường gọi: hồ tiêu, tiêu đen,

Hình 1.1 Cây hồ tiêu (Piper nigrum Lour)

Trang 15

1.1.2 Phân bố và đặc điểm hình thái

Hồ tiêu (Piper nigrum L.) là một loại cây nho thân gỗ lâu năm trong họ hồ tiêu,

trồng chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Brazil, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Krishnamoorthy và cộng sự, 2010) Quả của hồ tiêu, được gọi là hạt tiêu, dùng làm hương liệu thực phẩm, nước hoa và được

sử dụng làm thuốc trong y học (Acharya và cộng sự, 2012) Hạt và tinh dầu của cây

hồ tiêu cũng đã được báo cáo là có các hoạt động chống oxy hóa, chống ung thư, hạ sốt, chống viêm (Ahmad và cộng sự, 2012)

150 nghìn ha trong năm 2017, sau đó do giá giảm và không ổn định nên đến năm

2020 còn 131,8 nghìn ha, tăng 30,2 nghìn ha so với năm 2015 và tăng 80,5 nghìn ha

so với năm 2010 Việt Nam xuất khuẩn 95% khối lượng hạt tiêu, còn lại 5% tiêu thụ

ở thị trường trong nước Giá hồ tiêu đạt cao điểm vào năm 2015 và năm 2016, trung bình ngoại tệ thu về từ 8000-9500USD/tấn hồ tiêu xuất khẩu (Tổng cục thống kê, 2021)

Năm 2016, giá hồ tiêu liên tục giảm nên người trồng ít quan tâm chăm sóc, không phòng trừ sâu bệnh, hệ quả là năng suất và chất lượng kém Tuy nhiên, Việt Nam đã xuất khẩu hồ tiêu đến 105 nước và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt cao nhất năm 2016 với 1.429,2 triệu USD (Tổng cục thống kê, 2021)

1.1.4 Hiện trạng canh tác cây hồ tiêu ở Gia Lai

Với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi thích hợp để sản xuất cây hồ tiêu Hiện nay, tỉnh Gia Lai được xem như là thủ phủ hồ tiêu của cả nước với thương hiệu tiêu Chư Sê Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và PTNT, tính đến tháng 11 năm

2021, toàn tỉnh có 13.673 ha (Sở Nông nghiệp và PTNT Gia Lai, 2021)

Trang 16

Việc sản xuất hồ tiêu tại Tây Nguyên và Gia Lai nói riêng đang gặp nhiều khó khăn về giống, cây trụ, đặc biệt là sâu bệnh hại hồ tiêu Các loại sâu bệnh hại trên cây

hồ tiêu rất phức tạp và phong phú như: bệnh chết nhanh (Phytophthora sp.), bệnh chết chậm (Meloigyne sp., Fusarium sp.), tuyến trùng hại rễ (Meloigyne sp.,

Pratylenchys sp., ), bệnh thán thư (Collectotrichum sp., Phoma sp.), các loại rệp

sáp (Pseudococcus sp., Ferisia virgata), mối, sâu ăn lá, Trong đó các loại dịch hại

phát sinh từ đất hết sức nguy hiểm và khó phòng trừ (Lâm Văn Minh và cộng sự., 2015)

Hiện nay, việc sử dụng hóa chất diệt nấm và diệt tuyến trùng là những cách tiếp cận phổ biến nhất để quản lý bệnh hại hồ tiêu, nông dân sử dụng thuốc BVTV có mặt trên thị trường như: Trepachbul 607SL, Alpine 80WP, 800WDG, Mexyl MZ 72 WP Tuy nhiên, phương pháp này có hại cho con người và gây ô nhiễm môi trường

1.2 BỆNH CHẾT NHANH, CHẾT CHẬM TRÊN CÂY HỒ TIÊU

1.2.1 Bệnh chết nhanh

1.2.1.1 Lịch sử và biểu hiện bệnh

Năm 1988, tên nấm bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu được Tsao và Alizadeh

xác với tên gọi là Phytophthora capsici (Tsao và Alizadeh, 1988)

Bệnh do những loại nấm sống dưới đất, ưa ẩm như Phytophthora sp gây ra, phát triển lây lan trong giai đoạn giữa và cuối mùa mưa Nấm Phytophthora sp kết hợp với các loại nấm trong đất khác như Fusarium sp., Pythium sp., Rhizoctonia sp.,… xâm nhập vào vết thương ở rễ bởi tuyến trùng Rotylenchulus sp., Meloidogyne

sp và Tylenchulus sp làm cho bệnh nghiệm trọng hơn (Bui và cs., 2013; Toh và

cs.,2016) Khi bệnh tấn công vào rễ và thân làm cây hồ tiêu chết đột ngột Khi cây hồ tiêu bị bệnh, chết rất nhanh nên lá vẫn còn nhiều trên cây, chưa kịp rụng và có triệu chứng lá bị héo nhưng vẫn còn xanh Sau đó lá úa vàng, héo rũ, chết khô cùng với dây trên cây Rễ bị thối làm phá hủy các mạch libe và các mô thực vật hạn chế sự vận chuyển nước, chất dinh dưỡng từ rễ đến các bộ phận phía trên của cây (Ravindran và cộng sự., 2000) Đây cũng chính là một trong những bệnh nghiêm trọng làm giảm

Trang 17

sản lượng hồ tiêu Việt Nam và các nước Châu Á (Aravind và cộng sự, 2009; Trinh

Giống (chi): Phytopthora

Kích thước bào tử nấm rộng từ 23-25 μm, dài 38-60 μm và đường kính của bào tử trứng ở các loài khác nhau dao động từ 27-38 μm (Granke và cộng sự, 2011) Sinh sản vô tính, từ sợi nấm phát sinh ra cành mang bọc bào tử, bên trong chứa bào

tử động, khi được phóng thích sẽ bơi trong nước đến xâm nhiễm vào cây trồng Sợi nấm cũng có thể phân hóa tạo ra bào tử hậu có vách dày và chịu được điều kiện khắc nghiệt Sinh sản hữu tính, từ sợi nấm hình thành nên bao đực và bao cái dung hợp để tạo ra bào tử trứng với vách dày có sức sống cao Bào tử hậu và bào tử trứng có thể tồn tại qua mùa đông rét lạnh và mùa hè khô hạn Bào tử trứng có thể sống trong hệ tiêu hóa của ốc sên, nên ốc sên là động vật có thể phát tán bào tử trứng theo phân của chúng (Nguyễn Vĩnh Trường, 2013)

Phytophthora là nguyên nhân gây rất nhiều bệnh trên cây ăn quả, rau màu và

cây công nghiệp ở Việt Nam Cách thức xâm nhiễm tùy thuộc từng loài, bào tử trứng, bọc bào tử động và du động bào tử tạo điều kiện cho việc xâm nhiễm vào các bộ phận khác nhau của cây Mưa làm phân tán bào tử lên bộ lá của cây vì vậy quá trình xâm

nhiễm có thể bắt đầu từ thân, lá và quả, tùy thuộc loài Phytophthora và ký chủ Côn

trùng bò hoặc bay cũng có thể mang nấm từ đất tới các bộ phận phía trên của cây (Burgess và cộng sự, 2009)

Trang 18

Giống (chi): Pythium

Pythium sp có các bọc bào tử động được hình thành ở đỉnh hoặc đoạn giữa

các sợi nấm, hình tròn (hình cầu) hoặc hình sợi Sinh sản bằng cả phương pháp vô

tính và hữu tính Sinh sản hữu tính liên quan đến sự hình thành các túi noãn và túi đực Sau khi thụ tinh, noãn cầu trong túi noãn phát triển thành bào tử trứng có vách dày Bào tử trứng là bào tử bảo tồn và có vai trò quan trọng trong chu kỳ bệnh Bào

tử trứng của Pythium sp có thể có vách mịn hoặc dạng trang trí như sừng (Burgess

và cộng sự, 2009)

Pythium sp gây thối rễ con ở cây trưởng thành, gây thối củ khoai tây, cà rốt

và các nông sản bảo quản khác Trong đất ướt, du động bào tử được thu hút tới đầu

rễ con, ở đó chúng tạo ra các ống mầm (sợi nấm còn non) xâm nhập qua đầu rễ con

và bắt đầu quá trình làm thối rễ (Burgess và cộng sự, 2009)

1.2.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Lần đầu tiên 4 chủng Pythium gây bệnh chết nhanh được Akira Matsuda phân

lập từ đất và rễ cây hồ tiêu tại Cộng hòa Dominica năm 1998 (Matsuda, 1998)

Tác giả Aragaki và Uchida đã đề xuất Phytophthora capsici được phân chia thành 2 loài: Phytophthora capsici và Phytophthora fropicalis sp dựa theo sự khác

biệt về kích thước và hình thái bào tử nang cũng như phạm vi ký chủ của chúng (Aragaki và cộng sự, 2001)

Năm 2013, Farhana và cộng sự phát hiện 13 vườn tiêu ở 4 khu vực tại bang

Sarawak, Malaysia đã bị bệnh thối gốc do Phytophthora và tỷ lệ mắc bệnh rất nghiêm

trọng trong thời kỳ bùng phát dịch bệnh (Farhana và cs, 2013)

Trang 19

Năm 2015, Munjal và cộng sự công bố chủng vi khuẩn nội sinh phân lập từ rễ

hồ tiêu Bacillus megaterium có hoạt tính kháng nấm bệnh Phytophthora capsici,

Pythium, Rhizotocnia mạnh do sản sinh một số hợp chất kháng nấm (Munjal và cs.,

2015)

Năm 1990, Phạm Văn Biên và cộng sự, ghi nhận tác nhân gây bệnh chết nhanh

cây hồ tiêu là nấm Phytophthora palmivora (Phạm Văn Biên và cs, 2015)

Năm 2006, Trần Kim Loang và cộng sự, sử dụng phương pháp PCR bước đầu

đã xác định tác nhân gây bệnh chết nhanh cây hồ tiêu tại Tây Nguyên là nấm

Phytophthora palmivora (Trần Kim Loang và cs., 2006)

Năm 2012, Nguyễn Văn Tuất tìm ra biện pháp quản lý bệnh hại tổng hợp nấm

Phytophthora gây bệnh chết nhanh trên cây hồ tiêu (Nguyễn Văn Tuất và cs., 2012)

Ấn Độ, 2 -95% ở Malaysia, 10-32% ở Indonesia Ở nước ta bệnh khá phổ biến ở các

vùng trồng tiêu trong đó có Quảng Trị (Nguyễn Vĩnh Trường, 2013)

Tuyến trùng gây hại rễ là một trong những loài nguy hiểm nhất, làm suy giảm năng suất và chất lượng cây trồng từ đó gián tiếp gây nhiều thiệt hại về kinh tế (Luc

Trang 20

Sinh sản sinh dưỡng là từ 1 sợi nấm riêng rẽ, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ sinh trưởng và phân nhánh thành hệ sợi nấm Bào tử hậu chứa nhiều chất dự trữ và

có thể chịu đựng những điều kiện bất lợi trong thời gian dài (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)

Sợi nấm và bào tử vô tính nảy mầm trong tàn dư cây bệnh và đất xâm nhiễm vào rễ còn non và lan dần vào các mạch xylem Nấm bệnh sau đó sẽ phát triển trong mạch xylem và lan lên hệ thống mạch rây trong thân Hiện tượng tắc mạch xylem làm giảm lượng nước di chuyển lên cây, khiến cây bệnh bị héo rồi chết Ngoài ra, nấm còn xâm nhập qua các vết thương mà tuyến trùng gây ra (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)

Trên hồ tiêu, tuyến trùng Meloidogyne ký sinh hủy hoại rễ, ảnh hưởng đến quá

trình hút nước và dinh dưỡng khoáng làm cho cây sinh trưởng kém, gây hiện tượng

Trang 21

vàng lá giống như thiếu dinh dưỡng nhưng khi bón phân cây khó hấp thụ được Năm

1976, Braxil ghi nhận 91% cây hồ tiêu bị nhiễm tuyến trùng trong đó Meloidogyne

incognita là loài được bắt gặp nhiều nhất (Minoru, 1976) Năm 2000, loài Meloidogyne piperi được mô tả là loài mới trên hồ tiêu tại Ấn Độ (Sahoo và cs.,

2005)

Tuyến trùng đẻ trứng trong đất, trứng phát triển thành ấu trùng tuổi 1 ngay bên trong trứng Ấu trùng tuổi 1 lột xác thành ấu trùng tuổi 2 và xâm nhập vào rễ Các chất hữu cơ tiết ra từ rễ hấp dẫn tuyến trùng đến xâm nhiễm Ấu trùng tuổi 2 cắm phần đầu vào rễ để ký sinh và các chất tiết của chúng làm cho rễ sưng lên tạo thành sần rễ Trải qua 3 lần lột xác ấu trùng trở thành con trưởng thành, con đực có hình giun, con cái có dạng hình tròn như quả lê Các yếu tố như độ ẩm đất, độ thoáng khí,

độ kiềm, vi sinh vật đất ảnh hưởng lớn đến sự sống sót, khả năng sinh sản và gây hại của tuyến trùng (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)

Pratylenchus sp chích hút rễ non, lấy dinh dưỡng của cây sống và sinh sản

trong vỏ của rễ cây Đây là tuyến trùng nhỏ nhất trong các loại tuyến trùng sống nhờ vào cây, kích thước 500-800 μm Tuyến trùng này có phổ ký chủ rất rộng, chúng có thể gây hại trên bắp, thuốc lá, cải, mía, khoai tây, cà chua Ngoài việc gây hại trực tiếp là chích hút rễ cây, chúng cũng mở đường cho các sinh vật gây hại khác tấn công vào cây Bộ rễ phát triển kém trên rễ có nhiều vết bệnh màu nâu đến đen do tuyến trùng chích hút làm rễ bị thối, cây suy yếu dần (Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, 2009)

Trang 22

1.2.1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Năm 1977, Nambiar và Sarma cho rằng nguyên nhân gây bệnh chết chậm trên

cây hồ tiêu tại Ấn Độ bao gồm các loại nấm như Fusarium sp., Rhizoctonia sp và tuyến trùng Meloidogyne incognita (Nambiar và Sarma, 1977)

Theo Whitehead (1998), tuyến trùng Meloidogyne incognita là nguyên nhân

chính gây bệnh chết chậm trên cây hồ tiêu, có phạm vi phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Whitehead, 1998)

Trên thế giới, nhiều thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài đồng

ruộng, cho thấy nấm Paecilomyces sp có hiệu quả cao trong việc kiểm soát mật độ tuyến trùng Meloidogyne sp và Pratylenchus sp (Tiyagi và cs., 2004; Kiewnick và

cs., 2006)

Năm 1991, tác giả Nguyễn Ngọc Châu cho biết hiện tượng một số cây hồ tiêu hoặc toàn bộ vườn chết toàn bộ, gây thiệt hại rất lớn ở tất cả các vùng trồng tiêu của Việt Nam (Nguyễn Ngọc Châu và cs., 1991)

Năm 1995, Nguyễn Ngọc Châu đã ghi nhận cây hồ tiêu không chỉ bị bệnh do

nhiều loại tuyến trùng ký sinh trên rễ như: Meloidogyne sp., Radophonus sp.,

Rotylencholus sp.,… mà còn có một số nấm như: Fusarium sp., Rhizoctonia sp.,…

cùng tác động gây hại lên bộ rễ của cây hồ tiêu (Nguyễn Ngọc Châu và cs., 1995)

Trong một nghiên cứu của Thủy và cộng sự (2012), Fusarium solani được phân

lập từ cây hồ tiêu trưởng thành bị vàng lá và có khả năng gây hại khi kết hợp với tuyến trùng tại tỉnh Quảng Trị (Thuy và cs., 2012)

1.3 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HỒ TIÊU BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC

1.3.1 Sơ lược về chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là sản phẩm có nguồn gốc từ sinh học Chúng được sản xuất

ra từ các loại thảo dược hay các chủng vi sinh vật được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủ công, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra chế phẩm có chất lượng cao, có khả năng phòng trừ các loại sâu, bệnh cây trồng nông, lâm nghiệp và kích thích sinh trưởng của cây (Lâm

Trang 23

 Ưu điểm: (Nguyễn Thị Hoàn, 2019)

 Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái

 Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng, ) trong môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung

 Ứng dụng chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất, thoái hóa đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

 Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản

 Có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không ảnh hưởng đến môi trường như các thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 2002, Ngô Thị Xuyên sử dụng nấm Trichoderma trong phòng trừ nấm

Phytophthora sp trên cây hồ tiêu (Ngô Thị Xuyên, 2002)

Trần Kim Loang đã sử dụng nấm đối kháng Trichoderma để phòng trừ một số

bệnh hại cây trồng trong đó có chế phẩm sinh học đa chức năng SH1 của Viện Bảo

vệ thực vật ứng dụng trong phòng trừ bệnh chết nhanh trên hồ tiêu do nấm

Phytophthora sp (Trần Kim Loang và cộng sự, 2008)

Gần đây, Ngô Vân Anh và cộng sự đã phân lập thành công các loài Bacillus

siamensis, Bacillus velezensis và Bacillus methylotrophicus trong năm 2020, chúng

có cả hoạt động đối kháng với nấm bệnh và các hoạt động thúc đẩy tăng trưởng thực vật (Van Anh Ngo và cộng sự, 2020)

Trang 24

PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 25

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 11/2021-03/2022

Địa điểm:

 Phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh, cơ sở 3 Bình Dương, 68 Lê Thị Trung, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương

 Vườn hồ tiêu kinh doanh 7 tháng tuổi (0,7ha) và 1 năm tuổi (1ha) của ông Phan Văn Bình tại Xã Konghtok huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các mẫu cây hồ tiêu Srilanca, Thenken được thu thập tại xã Konghtok huyện Chư

Sê tỉnh Gia Lai

Trang 26

 Bánh dầu đậu phộng: được thu mua tại các cơ sở ép dầu đậu phộng ở địa phương Trong bánh dầu chứa từ 28-51% đạm, ngoài ra còn có các muối khoáng, vitamin và acid amin

 P hữu cơ: cung cấp bởi công ty phân lân nung chảy Văn Điển

 K hữu cơ khai thác từ quặng: cung cấp bởi công ty cổ phần HACHECO

 Bộ chế phẩm sinh học được cung cấp bởi Công ty TNHH MIDOLI có chứa các

chủng vi sinh vật đối kháng nấm bệnh Phytophthora sp., Pythium sp., Fusarium

sp và tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchys sp

 Nguồn gốc: Bộ chế phẩm sinh học sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi công ty

TNHH MIDOLI

 Bộ sản phẩm sử dụng thử nghiệm trên vườn hồ tiêu gồm: chế phẩm vi sinh

TRI-BIOMI3X, BIOMI-AntiFB 1, BIOMI-AntiN 1, BIOMI-Pest 1, BIOMI-Pest

2, BIOMI-Ferti Thành phần vi sinh và công dụng của mỗi sản phẩm được mô tả

chi tiết ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Thành phần và công dụng của chế phẩm vi sinh

Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng

- Tổng VSV phân giải cellulose (Trichoderma viride, Aspergillus

Hình 2.2 Bộ chế phẩm sinh học

Trang 27

Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng

+ Tổng VSV cố định đạm vùng rễ và nội sinh (Azotobacter sp.,

+ Tổng VSV phân giải lân (Bacillus sp., Azospirillum sp.):

≥1x106 CFU/g

Công dụng:

- Kích thích tăng trưởng, tăng năng suất

- Các chủng vi sinh trong sản phẩm có khả năng chịu mặn, thích hợp cho các ruộng lúa, các nhà vườn trồng cây ăn quả nằm trong khu vực bị nhiễm mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Dùng ủ lên men cho tất cả các nguyên liệu hữu cơ: bã bùn mía, rơm, bã trồng nấm, phân chuồng, vỏ cà phê, xác bã thực vật, phế phẩm hữu cơ của các nhà máy,…

- Cải tạo đất bạc màu

Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 - 50 lít nước Ủ phân 1 viên (3g)

Công dụng:

- Phòng và trừ nấm gây bệnh - cung cấp hệ vi sinh vật đối kháng mạnh với nấm, khuẩn bệnh hại cây trồng

- Vi khuẩn Bacillus sinh chất kháng nấm, kháng khuẩn

- Chế phẩm ức chế nhiều loại nấm (Phytophthora, Pythium,

Colletotrichum,…) gây bệnh vàng lá, thối cổ rễ, khô cành trên

mắc ca, chết chậm trên cây hồ tiêu, khô vằn trên cây lúa, đốm

Trang 28

Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng

trắng trên cây thanh long, cháy lá, xoắn cổ lá, thối đỏ trên cây mía, thối rễ, thối thân, thối trái, … trên nhiều loại cây trồng

- Có khả năng cải tạo đất, giúp bộ rễ phát triển mạnh, hỗ trợ cây

- Bacillus subtilis ≥ 107 CFU/g

- Trichoderma viride ≥ 106 CFU/g

- Phụ gia: dịch chiết cây Neem (Azadirachta indica)

Công dụng:

- Phòng trừ đặc trị tuyến trùng tối ưu hơn với sự kết hợp giữa vi

sinh vật và dịch chiết thực vật

- Phòng trừ côn trùng gây hại, ức chế nấm bệnh

- Có tác dụng như phân bón vi sinh vật (hoạt tính cố định đạm, sinh hoocmon tăng trưởng IAA, phân giải lân) qua đó hỗ trợ cây

- Phụ gia: dịch ủ hạt Neem

Công dụng:

- Bào tử của vi khuẩn Bacillus thuringiensis và tinh thể độc sẽ đi

qua đường tiêu hóa, sau đó độc tố được kích hoạt, bào tử nẩy

Trang 29

Chế phẩm vi sinh Chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng

phẩm vi sinh (trừ

sâu)

mầm và tiếp tục sinh độc tố để diệt sâu Sự kết hợp với dịch chiết hạt Neem sẽ tối ưu hóa hoạt tính diệt sâu Có khả năng diệt các loại sâu phổ biến trong nông nghiệp như: sâu xanh, sâu xanh bướm trắng, sâu đo, sâu cuốn lá, sâu đục thân/rau màu,

Sử dụng: Pha 1 viên trong 40 - 50 lít nước Nên phun vào lúc

- Tổng VSV phân giải kali ≥ 106 CFU/ml

Công dụng:

- Kích thích bộ rễ phát triển, tăng cường hấp thu phân bón

- Cung cấp hệ vi sinh vật vùng rễ và vi sinh vật nội sinh thực vật (cố định đạm, sinh auxin, phân giải lân) giúp cây tăng trưởng tốt Cung cấp hệ vi sinh giúp phân giải cellulose, xác bã thực vật giúp tăng cường chuyển hóa và hấp thu dinh dưỡng hữu cơ tại chỗ

- Cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu, bổ sung dịch lên men vi sinh vật giúp phát triển rễ, cây hấp thu nhanh và hiệu quả, tăng trưởng tốt

- Cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt theo giai đoạn

- Dùng bón bổ sung cho cây trồng và phục hồi sinh trưởng sau mùa thu hoạch, cải tạo đất bạc màu, hạ phèn

Sử dụng: 1 lít pha trong 100 - 200 lít nướ c

Trang 30

2.2.2 Môi trường – hóa chất

- PDA, PCA và PPA

khác bao gồm: đèn cồn, que cấy trang, dao mũi mác

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Bố trí thí nghiệm

Phương pháp: Bố trí thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức so sánh giữa nghiệm thức

đối chứng và nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm sinh học

Quy trình: Nghiệm thức đối chứng áp dụng quy trình kỹ thuật phân bón và chăm

sóc cây hồ tiêu của chủ hộ Nghiệm thức sử dụng bộ chế phẩm sinh học điều chỉnh quy trình kỹ thuật phân bón và chăm sóc cây hồ tiêu dựa trên nghiệm thức đối chứng

 Phân bón:

 Cách ủ: 7 tấn nguyên liệu (3 tấn phân chuồng, 4 tấn vỏ cà phê) ủ với 9kg mật rỉ

Trang 31

ủ trong 2 tháng Bón 8kg/cây vào đầu tháng

4 âm lịch

 Bón phân vô cơ:

 N: sử dụng hỗn hợp ủ gồm: 50kg bánh dầu đậu phộng, 100L nước, 4kg mật rỉ và 1 viên chế phẩm TRI-BIOMI3X , ủ 1 tháng trong thùng phuy Pha loãng hỗn hợp ủ với nước (v:v/1:50), phun ướt đẫm mỗi cây (lá và gốc) với 4L hỗn hợp

đã pha loãng, phun vào đầu, giữa và cuối mùa mưa

 P: sử dụng phân lân Văn Điển bón 0,2kg/cây vào đầu mùa mưa

đường và 20 viên chế phẩm TRI-BIOMI3X, tưới nước và trộn đều, dùng bạt ni lông tủ kín,

ủ trong 2 tháng Bón 8kg/cây vào đầu tháng

4 âm lịch

 Bón phân vô cơ:

 N: sử dụng hỗn hợp ủ gồm: 50kg bánh dầu đậu phộng, 100L nước, 4kg mật rỉ và 1 viên chế phẩm TRI-BIOMI3X, ủ 1 tháng trong thùng phuy Pha loãng hỗn hợp ủ với nước (v:v/1:50), phun ướt đẫm mỗi cây (lá

và gốc) với 4L hỗn hợp đã pha loãng, phun vào đầu, giữa và cuối mùa mưa

 P: sử dụng phân lân Văn Điển bón 0,5kg/cây vào thời điểm sau khi thu hoạch

 K hữu cơ khai thác từ quặng: bón 0,1 kg/cây

Trang 32

 Chăm sóc vườn tiêu:

 Quản lý cỏ dại trong

quanh gốc tiêu vào

mùa khô để giữ ẩm cho

rễ

 Tủ gốc: dùng rơm rạ,

vỏ ngô, tủ xung quanh gốc tiêu vào mùa khô để giữ ẩm cho cây

 Buộc dây tiêu vào trụ

 Thiết kế hệ thống thoát nước bằng các mương rãnh, vun gốc không

để đọng nước

vào tháng 3 âm lịch và 0,2 kg/ cây vào tháng

rễ

 Tủ gốc: dùng rơm rạ,

vỏ ngô, tủ xung quanh gốc tiêu vào mùa khô để giữ ẩm cho cây

 Buộc dây tiêu vào trụ

 Thiết kế hệ thống thoát nước bằng các mương rãnh, vun gốc không

để đọng nước

Ghi chú: Quy trình công nghệ này có thể điều chỉnh phù hợp theo tình hình trồng và chăm sóc thực tế

 Chỉ tiêu theo dõi:

 Đống ủ: Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đống ủ gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose sau 2 tháng ủ

 Vườn đối chứng:

Trang 33

 Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm, tuyến trùng: đánh giá trước khi sử dụng, sau khi sử dụng đánh giá định kỳ 30 ngày/lần

 Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose

 Theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển: chiều cao thân (đối với vườn 7 tháng)

 Vườn thực nghiệm 7 tháng tuổi:

 Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm, tuyến trùng: đánh giá trước khi sử dụng, sau khi sử dụng đánh giá định kỳ 30 ngày/lần

 Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose

 Theo dõi khả năng kích thích sinh trưởng, phát triển: chiều cao thân đối với vườn 7 tháng

 Vườn thực nghiệm 1 năm tuổi:

 Đánh giá hiệu quả kiểm soát nấm, tuyến trùng: đánh giá trước khi sử dụng, sau khi sử dụng đánh giá định kỳ 30 ngày/lần

 Đánh giá mật độ vi sinh vật có lợi trong đất gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân và vi sinh vật phân giải cellulose

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. W Burgess, L., & E Knight, T., (2009). Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chuẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam
Tác giả: W Burgess, L. E Knight
Năm: 2009
6. Bui, C. T., & Le, D. D., (2013). Pepper, diseases andcontrol measures. Ho Chi Minh, Vietnam: Agricultural Publishing House Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pepper, diseases and control measures
Tác giả: Bui, C. T., Le, D. D
Nhà XB: Agricultural Publishing House
Năm: 2013
10. Krishnamoorthy, B. and Parthasarathy, V.A., (2010). Review: Improvement of black pepper. CAB Rev. 5, 1–12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CAB Rev
Tác giả: Krishnamoorthy, B. and Parthasarathy, V.A
Năm: 2010
12. Keswani, C., Singh, S. P. and Singh, H. B., (2013). A superstar in biocontrol enterprise: Trichoderma spp. Biotech Today 3, 27-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biotech Today
Tác giả: Keswani, C., Singh, S. P., Singh, H. B
Năm: 2013
20. Pal, K. K. and Gardener B. Mc. S., (2006). Biological Control of Plant Pathogens. The Plant Health Instructor Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Control of Plant Pathogens
Tác giả: Pal, K. K., Gardener B. Mc. S
Nhà XB: The Plant Health Instructor
Năm: 2006
21. Parween, T., Jan, S., Mahmooduzzafar, S., Fatma, T., & Siddiqui, Z. H., (2016). Selective effect of pesticides on plant. A review. Critical reviews in food science and nutrition, 56(1), 160-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selective effect of pesticides on plant. A review
Tác giả: Parween, T., Jan, S., Mahmooduzzafar, S., Fatma, T., Siddiqui, Z. H
Nhà XB: Critical reviews in food science and nutrition
Năm: 2016
25. Siddiqui, M.A. & Alam, M.M., (2001). Neem allelopathy and the root-knot Nematode, Integrated Pest Management, Practitioner, USA, 2001, 23, 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neem allelopathy and the root-knot Nematode
Tác giả: Siddiqui, M.A., Alam, M.M
Nhà XB: Practitioner
Năm: 2001
33. Uchida J. Y., Aragaki M. and Yahata P. S., (1986). Basidiospore formation by Ceratobasidium sp. on agar. Mycological Society of America, 78:587-592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basidiospore formation by Ceratobasidium sp. on agar
Tác giả: Uchida J. Y., Aragaki M., Yahata P. S
Nhà XB: Mycological Society of America
Năm: 1986
12. Minh, N. V., Hồ, N. L., Nhung, P. T. T., Nhi, V. N. Y., Pháp, Đ. D., & Linh, D. N., (2014). Ảnh hưởng của tiêm riêng rẽ và kết hợp Trichoderma viride và Bacillus đến sự tăng trưởng của cây lạc và kiểm soát sinh học nấm Fusarium sp. và Pythium sp Khác
1. Acharya, S.G.; Momin, A.H.; Gajjar, A.V., (2012). Review of piperine as a bio-enhancer. Am. J. Pharm. Tech. Res. 2012, 2, 32–44 Khác
2. Ahmad, N.; Fazal, H.; Abbasi, B.H.; Farooq, S.; Ali, M. and Khan, M.A., (2012) Biological role of Piper nigrum L. (Black Pepper): A review. Asian Pac. J. Trop. Biomed. 2012, 3, 1945–1953 Khác
3. Aragaki, M. and Uchida, J.Y., (2001). “Morphological distinctions between Phytophthora capsici and Phytophthora tropicalis sp.nov ” , The Mycological Society of America , Mycologia, Dept. of Plant Pathology, University of Hawaii, 93, pp. 137-145 Khác
4. Aravind, R.; Kumar, A.; Eapen, S.J.; Ramana, K.V.,(2009). Endobacterial flora in root and stem tissues of black pepper (Piper nigrum L.) genotype:Isolation, identification and evaluation against Phytophthora capsici. Lett.Appl. Microbiol. 2009, 48, 58–64 Khác
5. Bhute, M. M., Gahukar, S. J., Thakre, R. A., & Akhare, A. A., (2019). Morphological and molecular characterization of Phytophthora isolated from citrus orchards in Maharashtra. Annals of Phytomedicine, 8 (1), 1-6 Khác
8. Farhana, S. N. M. D., Bivi, M. R., Khairulmazmi, A.,Wong, S. K. and Sariah, M., (2013). Morphologicaland molecular characterization of Phytophthora capsici, the causal agent of foot rot disease of blackpepper in Sarawak, Malaysia. International Journal ofAgriculture and Biology 15: 1083-1090 Khác
9. Gordon T. R., (2017). Fusarium oxysporum and the Fusarium wilt syndrome. Annual Review of Phytopathology 55 (1):23-39 Khác
11. Kiewnick, S.& Sikora, R., (2006). Evaluation of Paecilomyces lilacinus strain 251 for the biological control of the northern root-knot nematode Meloidogyne hapla Chitwood. Nematology, 8, 69-78 Khác
13. Lamsal, K., Kim, S. W., Kim,Y. S., & Lee, Y. S., (2012). Application of Rhizobacteria for plantgrowth promotion effect and biocontrol of anthracnose caused by Colletotrichum acutatum on pepper. Mycobiology, 40 (4), 244-251 Khác
14. Matsuda, A., Juan, D. D., González, J. L., & Watanabe, T., (1998). Root rots of black pepper caused by Pythium splendens in the Dominican Republic.Japanese Journal of Phytopathology, 64 (4), 303-306 Khác
15. Mardanova, A. M., Hadieva, G. F., Lutfullin, M. T., Khilyas, I. V., Minnullina, L. F., Gilyazeva, A. G., Bogomolnaya, L. M. and Sharipova, M. R., (2017) Bacillus subtilis strains with antifungal activity against the Phytopathogenic Fungi. Agricultural Sciences, 8, 1-20 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w