1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh đào tạo phương pháp mới

105 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh đào tạo phương pháp mới
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Hương
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN (12)
    • 1.1. Khái quát chung về DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN (12)
      • 1.1.1. Doanh thu (12)
      • 1.1.2. Chi phí (14)
      • 1.1.3. Kết quả kinh doanh (15)
      • 1.1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán DT, CP và XĐKQKD (16)
    • 1.2. Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh (18)
      • 1.2.1. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán DT, CP và XĐKQKD (18)
      • 1.2.2. Nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí trong kế toán DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp (25)
      • 1.2.3. Kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 20 1.2.4. Sổ kế toán sử dụng cho kế toán DT, CP và XĐKQKD và trình bày thông tin trên BCTC (28)
      • 1.2.5. Kế toán DT, CP và XĐKQKD trong điều kiện ứng dụng phầm mềm kế toán (38)
    • 2.1. Tổng quan về đơn vị thực tập (40)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới (40)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh (41)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới (43)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty (45)
    • 2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới (50)
      • 2.2.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý DT, CP và KQKD tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới (50)
      • 2.2.2. Thực trạng thu nhận thông tin về DT, CP và xác định kết quả kinh (51)
      • 2.2.3. Nguyên tắc, phương pháp xác định doanh thu, chi phí tại công ty (64)
      • 2.2.4. Thực trạng hệ thống hóa thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh (65)
      • 2.2.5. Thực trạng quy trình ghi sổ kế toán DT, CP và XĐKQKD tại công ty (71)
      • 2.2.6. Thực trạng trình bày thông tin DT, CP và XĐKQKD trên Báo cáo tài chính (79)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới (82)
      • 2.3.1. Ưu điểm (82)
      • 2.3.2. Nhược điểm và nguyên nhân (84)
    • 3.1. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện (86)
      • 3.1.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện (86)
      • 3.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện (87)
    • 3.2. Nội dung, ý kiến hoàn thiện (87)

Nội dung

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Kế Toán LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP MỚI Giáo viên hướ

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Thu Hương

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ - CHỨNG TỪ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát chung về DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN 4

1.1.1 Doanh thu 4

1.1.2 Chi phí 6

1.1.3.Kết quả kinh doanh 7

1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán DT, CP và XĐKQKD 8

1.2 Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 10

1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán DT, CP và XĐKQKD 10

1.2.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí trong kế toán DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 17

1.2.3 Kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 20 1.2.4 Sổ kế toán sử dụng cho kế toán DT, CP và XĐKQKD và trình bày thông tin trên BCTC 27

1.2.5 Kế toán DT, CP và XĐKQKD trong điều kiện ứng dụng phầm mềm kế toán 30

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP MỚI 32

2.1 Tổng quan về đơn vị thực tập 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 32 2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 33 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 35 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 37

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 42

2.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý DT, CP và KQKD tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 42 2.2.2 Thực trạng thu nhận thông tin về DT, CP và xác định kết quả kinh daonh tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 43 2.2.3 Nguyên tắc, phương pháp xác định doanh thu, chi phí tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 56 2.2.4 Thực trạng hệ thống hóa thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh qua TK và sổ kế toán 57 2.2.5 Thực trạng quy trình ghi sổ kế toán DT, CP và XĐKQKD tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 63 2.2.6 Thực trạng trình bày thông tin DT, CP và XĐKQKD trên Báo cáo tài chính 71

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới 74

2.3.1 Ưu điểm 74 2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân 76

Trang 4

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DT, CP VÀ

XĐKQKD TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP MỚI 78

3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện 78

3.1.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện 78

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 79

3.2 Nội dung, ý kiến hoàn thiện 79

Trang 5

SXKD Sản xuất kinh doanh

QLDN Quản lý doanh nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

CPBH Chi phí bán hàng

BCTC Báo cáo tài chính

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ - CHỨNG TỪ

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán 25

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 25

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí khác 26

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 26

Sơ đồ 1.6: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27

Sơ đồ 2.1: Đặc điểm tổ chức quản lý các phòng ban như sau 35

Sơ đồ 2.2: Phòng Kế toán của công ty 38

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2020 34

Hình 2.2: Giao diện phần mềm Misa 41

Hình 2.3: Phiếu thu học phí tại trung tâm Kim Mã 44

Hình 2.4: Bảng Excel tổng hợp phiếu thu học phí tháng 12.2020 45

Hình 2.5: Phân bổ doanh thu học phí tháng 12.2020 45

Hình 2.6: Phân bổ chiết khấu học phí tháng 12.2020 46

Hình 2.7: Hóa đơn tiền điện tháng 11/2020 của P.304 47

Hình 2.8: Hóa đơn tiền điện tháng 11/2020 của P.001 48

Hình 2.9: Hóa đơn tiền điện tháng 11/2020 của P.302 49

Hình 2.10: Đề nghị thanh toán tiền điện tháng 11 cho Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hà Nội 50

Hình 2.11: Phiếu báo nợ thanh toán tiền điện tháng 11/2020 51

Hình 2.12: Bảng kê chi tiết bán hàng nước khoáng Lavie tháng 11/2020 53

Hình 2.13: Hóa đơn nước uống Lavie tháng 11/2020 54

Hình 2.14: Đề nghị thanh toán nước khoáng Lavie 55

Hình 2.15: Sổ Cái tài khoản 5113 61

Hình 2.16: Sổ Cái tài khoản 632 62

Hình 2.17: Sổ Cái tài khoản 6422 63

Hình 2.18: Giao diện màn hình nhập liệu thu học phí bằng tiền mặt tháng 12.2020 64

Hình 2.19: Giao diện màn hình nhập liệu thu học phí bằng tiền quẹt thẻ máy POS tháng 12.2020 65

Hình 2.20: Giao diện màn hình nhập liệu thu học phí bằng tiền chuyển khoản tháng 12.2020 65

Hình ảnh 2.21: Giao diện hạch toán học phí tháng 12.2020 tt Kim Mã 69

Trang 8

Hình ảnh 2.22: Giao diện hạch toán chi phí tiền điện tháng 11.2020 tt Kim Mã

70

Hình ảnh 2.23: Giao diện hạch toán chi phí nước Lavie tháng 11.2020 71

Hình ảnh 2.24: Sổ cái tài khoản 911 73

Hình 2.25: Bảng cân đối kế toán năm 2020 82

Hình 2.26: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 83

Hình 2.27: Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2020 84

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế, đặc biệt trong thời kỳ dịch COVID-19 còn diễn biến phức tạp, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn Điều này tạo

ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng không ít thách thức Mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp thiết thực, tận dụng thời cơ

và phát huy tối đa tiềm năng của mình để có thể đứng vững trên thị trường

Trong quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, để giải đáp được bài toán tiết kiệm tối đa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh,

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò không thể thiếu

Nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp giúp nhà quản trị đưa ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Chính vì vậy, để cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được thực hiện đầy đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới, được đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán của công ty, em nhận thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan trọng nhất Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nói chung và Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới nói riêng, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là chìa khóa phát triển Tuy nhiên, để thích ứng với tình hình dịch bệnh diễn biến khó lường, công ty cũng gặp không

ít khó khăn

Trang 10

Vì vậy, em lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới” làm đề tài

nghiên cứu và viết luận văn cuối khóa của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống và làm rõ về các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới

- Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đào tạo

Phương pháp Mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới ở góc độ kế toán tài chính Nghiên cứu lý luận trên cơ sở các chuẩn mực

kế toán số 01,02,14 và chế độ kế toán TT133

 Về không gian: nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh về dịch vụ giáo dục của Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới

 Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 11

Để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu, em vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn , tham khảo

ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, so sánh để thu thập tài liệu và xử

lý tài liệu thể hiện:

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thực hiện nghiên cứu vấn đề lý luận thông qua việc tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luận án viết về đề tài kế toán Thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu về chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới năm 2020 và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác

- Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp các cán bộ

kế toán và các nhân viên khác tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới Bên cạnh đó, tìm hiểu vấn đề nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán

- Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu

5 Kết cấu chính của luận văn

Ngoài Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong DN

1.1.1 Doanh thu

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Các loại doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh

nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu thương mại mà doanh

nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả

lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng

bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là

khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế

Trang 13

Chiết khấu thanh toán: là số tiền, mà khi thanh toán, giao dịch với người

bán sẽ giảm trừ cho người mua trong điều kiện người mua đã thanh toán trước một thời gian quy định nào đó

- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế

doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn, bao gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

+ Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 này là các

khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; + Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

+ Các khoản thu khác

Trang 14

1.1.2 Chi phí

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12

năm 2002 của Bộ trưởng BTC) định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là

tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức là khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh trong

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối chủ

sở hữu.”

Các loại chi phí được phản ánh vào báo cáo kết quả kinh doanh:

- Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa

hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí quản lý

chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Trang 15

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được thu

dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận

từ các năm trước

1.1.3.Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh dùng đế xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là sổ chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 16

Công thức xác định kết quả kinh doanh:

vụ

-

Giá vốn của hàng xuất bán

và CP thuế TNDN

- CPBH và CPQLDN

1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán DT, CP và XĐKQKD

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận của kế toán trong doanh nghiệp nên có đầy đủ đặc điểm của kế toán nói chung

đó là được tiến hành thường xuyên, liên tục, chính xác, có phương pháp cụ thể,

Trang 17

phản ánh đầy đủ tình hình kinh tế, tài chính, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh phản ánh một cách tổng quát kết quả kinh doanh trong kỳ, từ đó giúp cho nhà quản trị biết được hiệu quả sử dụng vốn như thế nào, nên tiếp tục đầu tư hay đổi mới phương án đầu tư để có thể đem

về kết quả cao nhất

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, thông qua Báo cáo tài chính sẽ cung cấp một cách đầy đủ nhất các thông tin kế toán tài chính mà mọi cá nhân, tổ chức và ngoài doanh nghiệp cần quan tâm

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn rất quan trọng đối với đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngoài doanh nghiệp, do đó kế toán xác định kết quả kinh doanh cần được quản lý chặt chẽ, đúng đắn, hợp lý, đáp ứng yêu cầu:

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành, các văn bản pháp lý, các thông tư, quyết định có liên quan Đồng thời, yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cần phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, mô hình quản lý của DN đó Khi xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán

Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với việc thực hiện được các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh trong từng kỳ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần được thực hiện một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được tình hình doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp tăng giảm thế nào để nhà quản trị có cái nhìn

Trang 18

tổng quát nhất từ đó đưa ra được các biện pháp và phương án kinh doanh hợp

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Vì vậy, hiểu theo cách đơn giản hơn, đây là phương pháp kế toán mà việc ghi nhận tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí dựa trên nguyên tắc dự thu – dự chi

Doanh thu được ghi nhận vào sổ kế toán khi phát hành phiếu thu/hóa đơn thay vì vào thời điểm thu được tiền Tương tự, một khoản chi phí phát sinh và được ghi nhận khi hàng đã được đặt mua hoặc đã chấm công cho nhân viên thay vì thời điểm thanh toán tiền

Hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính

Trang 19

phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán

cụ thể

Giá gốc của tài sản được giá vốn thể hiện chi phí trong kỳ khi lợi ích kinh

tế của tài sản tạo ra và trình bày vào kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc khi tổn thất tài sản đó giảm giá trị

Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty TNHH Đào tạo Phương pháp Mới áp dụng các chính sách kế toán nhất quán như: Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính); Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực

Trang 20

kế toán và Chế độ kế toán; Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ;…

Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Trang 21

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Khi hàng tồn kho được tiêu thụ (bán), giá gốc HTK được xác định theo 1 trong các phương pháp sau:

• Phương pháp tính theo giá đích danh;

• Phương pháp bình quân gia quyền;

• Phương pháp nhập trước, xuất trước;

1.2.1.3 VAS14- Doanh thu và thu nhập khác

Trang 22

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản

sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Trang 23

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 24

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch

về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong

kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;

- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;

- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Trang 25

Thu nhập khác

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Các khoản thu khác

1.2.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí trong kế toán DT,CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu

Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù họp Tuy nhiên trong một sổ trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thế xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”

Trang 26

- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bố theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch

- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện

Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chẳc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn

vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá

do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đều được coi là đã thực hiện

Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;

- Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp;

- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;

- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

- Các trường hợp khác

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điếm phát sinh giao dịch thì đế thuận lợi cho công tác kế toán, có

Trang 27

thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định

kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn

bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế

có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được

sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên

sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường họp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ) Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ

Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyến doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng

Trang 28

thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường họp, nguyên tắc phù họp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cử vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, họp lý

Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi

đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường họp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiếm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyến tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ đế xác định kết quả kinh doanh

1.2.3 Kế toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong phạm vi đề tài luận văn, em xin phép trình bày nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo thông tư 133/2016/TT–BTC ngày

26 tháng 08 năm 2016 của Bộ tài chính

a Chứng từ kế toán được sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký mẫu

Trang 29

- Thẻ quầy hàng

- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản,séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo có NH, bảng sao kê của NH…)

- Các chứng từ liên quan khác như: phiếu nhập kho hàng trả lại…

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ, biên bản thanh lý hợp đồng

- Báo cáo bán hàng

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

- Tờ khai thuế GTGT

- Bảng phân bổ tiền lương, vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ

- Bảng kê khối lượng SP hoàn thành, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

b Tài khoản kế toán sử dụng:

 Khi hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:

- TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động SXKD

- TK 3331- Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này áp dụng chung cho đối

tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện Bao gồm:

+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản ( cho thuê hoạt động); cho thuê BĐSĐT

Trang 30

+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán

+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ ( trái phiếu, tín phiếu…)

+ Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi thuê lại theo phương thức thuê tài chính

+ Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi thuê lại theo phương thức thuê hoạt động

+ Phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sở đồng kiểm soát có giá trị vốn góp được đánh giá lớn hơn giá trị thực tế vật tư, sản phẩm hàng hóa hoặc GTCL của TSCĐ góp vốn

- TK 632- Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận

- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN

- TK 711- Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

thu nhập khác, các khoản thu ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Tất cả các TK doanh thu, ngoại trừ Tk 3387 đều không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí:

- TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá

vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ; chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư

- TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: tài khoản này dùng để phản ánh

chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

TK 642 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết 2 TK cấp 2:

+ TK 6421: Chi phí bán hàng

+ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 635- Chi phí tài chính: Dùng để kế toán các khoản chi phí liên

quan đến doanh thu hoạt động tài chính: chi phí góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết; chi phí liên quan đến cho vay vốn; lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và mua bán ngoại tệ

- TK 811- Chi phí khác: Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các

sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp: chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng…

- TK 821- Chi phí thuế TNDN: Dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN

của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

 Tài khoản sử dụng trong kế toán kết quả hoạt động kinh doanh

- TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: Xác định toàn bộ kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp

- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân phối hoặc xử lý kết quả kinh doanh của DN

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ (lỗ) hoặc dư Có (lãi) và có 2 TK cấp 2:

+ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

+ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Trang 32

c Trình tự kế toán nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 33

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 34

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí khác

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 35

Sơ đồ 1.6: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.4 Sổ kế toán sử dụng cho kế toán DT, CP và XĐKQKD và trình bày thông tin trên BCTC

a Về sổ kế toán:

Sổ kế toán chi tiết:

- Sổ chi tiết tiền mặt

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ

- Sổ chi tiết tiền vay

Trang 36

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

- Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911,…

Sổ tổng hợp:

 Hình thức kế toán Nhật ký chung:

- Sổ Nhật ký chung (Nhật ký chuyên dung), sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái: sổ Cái kiểu một bên hoặc hai bên

Trang 37

quy định về việc trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu số B02-DN như sau:

Các chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập khác bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 01

- Các khoản giảm trừ doanh thu mã số 02

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 10

- Doanh thu hoạt động tài chính mã số 21

- Thu nhập khác mã số 31

Các chỉ tiêu về chi phí bao gồm:

- Giá vốn hàng bán mã số 11

- Chi phí hoạt động tài chính mã số 22

- Trong đó: Chi phí lãi vay mã số 23

- Chi phí bán hàng mã số 24

- Chi phí quản lý doanh nghiệp mã số 25

- Chi phí khác mã số 32

- Chi phí thuế TNDN hiện hành mã số 51

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại mã số 52

Các chỉ tiêu về kết quả bao gồm:

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 20

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mã số 30

- Lợi nhuận khác mã số 40

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế mã số 50

- Lợi nhuận sau thuế TNDN mã số 60

Trang 38

1.2.5 Kế toán DT, CP và XĐKQKD trong điều kiện ứng dụng phầm mềm kế toán

Để thuận tiện trong công tác quản lý đối tượng kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng thì phải tiến hành mã hóa các đối tượng đó

Mã hóa đối tượng cần quản lý là việc quy định ký hiệu, sắp xếp các đối tượng theo một quy luật nhất định để nhận diện thông tin không bị nhầm lẫn trong quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mã hóa các đối tượng gồm 3 bước:

Bước 1: Xác định đối tượng cần mã hóa

Bước 2: Lựa chọn phương pháp mã hóa

Bước 3: Mã hóa các đối tượng

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mền kế toán

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Thực hiện các thao tác

để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp

và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO

TẠO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Ban đầu công ty là một doanh nghiệp nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, cung cấp chương trình học Tiếng anh cho trẻ em từ 3-14 tuổi với phương pháp giảng dạy Ngữ âm độc quyền “Phonological Awareness” – “Nhận diện ngữ âm học”

Những ngày đầu kinh doanh, công ty gặp không ít khó khăn, thử thách

do đội ngũ cán bộ quản lý điều hành công ty còn non trẻ, hơn hết điều khó khăn nhất với doanh nghiệp xây dựng mới thành lập chính là số vốn điều lệ chưa cao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ và rủi ro Trong kinh doanh Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định: Đối với một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ yếu tố hàng đầu để tạo nên sự sống còn và để phát triển đó là: chất lượng và quan hệ với các khách hàng Đây là giải pháp xuyên suốt và đã được công ty thực hiện tốt kể từ khi thành lập đến nay

Được sự tin tưởng của khách hàng, công ty luôn nỗ lực, vượt qua khó khăn, thử thách, trong giai đoạn đầu cho đến nay công ty đã đạt được những thành công nhất định, đi vào thời kỳ ổn định hoạt động kinh doanh, đi cùng với

đó, trong suốt 8 năm hoạt động, doanh nghiệp đã mạnh dạn mở rộng quy mô kinh doanh trở thành hệ thống Anh ngữ cho trẻ em mang tên “I Can Read” với

7 cơ sở trên toàn thành phố Hà Nội

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w