1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế đô thị tuyến đường lê lợi, hùng vương và nguyễn huệ tp huế, tỉnh thừa thiên huế

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế đô thị tuyến đường lê lợi, Hùng Vương và Nguyễn Huệ TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS.KTS. Phạm Anh Tuấn
Trường học Trường đại học xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Thiết kế đô thị
Thể loại Bài tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ (8)
    • I- KHÁI NI Ệ M V Ề THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ [1] (8)
    • II- Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ [1] (10)
    • III- ĐỐI TƯỢ NG VÀ M Ụ C TIÊU C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ (11)
      • 1. Đối tượng [2] (11)
      • 2. Mục tiêu (12)
    • IV- V Ị TRÍ C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ [1] (12)
      • 1. M ố i quan h ệ v ớ i Quy ho ạch đô thị (13)
      • 2. Mối quan hệ với Thiết kế kiến trúc (13)
      • 3. Ph ạ m trù c ủ a Thi ế t k ế đô thị (14)
    • V- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 14 1. Ngu ồ n g ố c c ủ a thi ế t k ế đô thị [1] (15)
      • 2. Những quan điểm và xu hướng nổi trội trong thiết kế đô thị [3] (17)
    • VI- NH Ữ NG Y Ế U T Ố VÀ THÀNH PH ẦN CƠ BẢ N C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ (18)
      • 2. Nh ữ ng y ế u t ố c ủ a thi ế t k ế đô thị [3] (19)
      • 3. Những đặc trưng cơ bản (19)
    • VII- CÁC N Ộ I DUNG C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ [1] (21)
      • 1. Các loại hình thiết kế đô thị (21)
      • 2. N ộ i dung c ủ a thi ế t k ế đô thị (21)
    • VIII- CÁC BƯỚC THIẾT KẾ ĐÔ THỊ [3] (21)
  • PHẦN 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG LÊ LỢI, HÙNG VƯƠNG VÀ NGUYỄ N HU Ệ TP HU Ế , T Ỉ NH TH Ừ A THIÊN HU Ế [5] (24)
    • I- LÝ DO VÀ S Ự C Ầ N THI Ế T (24)
    • II- MỤC TIÊU (24)
    • III- CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ (25)
      • 1. Căn cứ pháp lý (25)
      • 2. Tiêu chu ẩ n, quy chu ẩ n (26)
      • 3. Ngu ồ n tài li ệ u, s ố li ệ u, b ản đồ (26)
    • IV- VỊ TRÍ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (26)
    • V- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (30)
    • VI- L Ị CH S Ử PHÁT TRI Ể N (31)
  • PHẦN 3: LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ - PHÂN TÍCH LIÊN HỆ VỚI ĐỒ ÁN (33)
    • I- PHÂN TÍCH C Ấ U TRÚC KHÔNG GIAN (33)
    • II- PHÂN TÍCH VỀ MẶT HÌNH THỨC (36)
    • III- PHÂN TÍCH Y Ế U T Ố T Ỉ L Ệ (40)
    • IV- PHÂN TÍCH V Ề GIAO THÔNG LIÊN K Ế T (41)
    • V- CƠ SỞ LÝ LUẬN – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
      • 1. Lý luận về địa điểm (42)
      • 2. Lý lu ậ n hình n ề n (45)
      • 3. Lý luận liên hệ (46)
    • VI- PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CỦ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ (48)
      • 1. Định hướng không gian (48)
      • 2. Định hướng thời gian (48)
      • 3. Con người và môi trườ ng c ả nh quan (49)
      • 4. Đặc trưng đa thân chủ (49)
      • 5. Đa chuyên ngành (49)
      • 6. Mang tính ch ấ t ch ỉ đạ o (49)
    • VII- PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CẤU THÀNH HÌNH ẢNH ĐÔ THỊ (50)
      • 1. Lưu tuyế n (50)
      • 2. Khu v ự c (51)
      • 3. Cạnh biên (52)
      • 4. Nút (54)
      • 5. C ộ t m ố c (54)
    • VIII- PHÂN TÍCH NHÂN T Ố C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ (55)
      • 1. Hình thức và tầm vóc kiến trúc (55)
      • 2. S ử d ụng đấ t (56)
      • 3. Không gian công cộng (57)
      • 4. Ho ạt độ ng s ử d ụ ng (59)
      • 5. Giao thông và ch ỗ để xe (60)
      • 6. Bảo tồn và tôn tạo (62)
      • 7. Tiêu chí và kí hiệu (62)
      • 8. Các đường đi bộ (63)
    • IX- PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ (63)
      • 1. Đặc trưng củ a công trình ki ế n trúc (64)
      • 2. Trải nghiệm đường phố (64)
      • 3. Sự biểu đạt của công trình kiến trúc (66)
      • 4. Ti ế p c ậ n công trình ki ế n trúc (66)
    • X- C ẢNH QUAN VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ (67)
  • PHẦN 4: KẾT LUẬN (69)
    • I- ĐÁNH GIÁ CÁC BƯỚ C TH Ự C HI ỆN ĐỒ ÁN (69)
    • II- ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỒ ÁN (69)

Nội dung

Với mục đích tạo giá trị cho cảnh quan đô thị, nó liên quan đến những đối tượng và những quy mô rất khác nhau: tái cấu trúc lãnh thổ của một thành phố, quy hoạch cả một khu phố hay một q

TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

KHÁI NI Ệ M V Ề THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ [1]

Thiết kế đô thị là sự giao thoa giữa kiến trúc, quy hoạch đô thị, cảnh quan và địa lý nhằm tạo giá trị cho cảnh quan đô thị Nó liên quan đến các đối tượng và quy mô đa dạng, từ việc tái cấu trúc lãnh thổ thành phố cho đến quy hoạch các khu vực như phố hoặc quảng trường Các quy định về kiến trúc, vật liệu xây dựng và các cải tạo không gian công cộng bao gồm trong quá trình thiết kế đô thị để nâng cao chất lượng môi trường sống.

Hiện nay, việc lý giải và diễn giải khái niệm thiết kế đô thị vẫn còn nhiều khác biệt, phản ánh các góc nhìn đa dạng của các tác giả Các định nghĩa về thiết kế đô thị ngày càng đa dạng dựa trên các quan điểm và lĩnh vực khác nhau, giúp làm rõ ý nghĩa và vai trò của quá trình thiết kế trong việc phát triển không gian đô thị Việc hiểu rõ các góc độ này là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả của các dự án quy hoạch đô thị trong thực tiễn.

Theo Ali Madanipour (Urban Design, Space and Society, 2014), các nhà thiết kế đô thị kết hợp yếu tố kỹ thuật, xã hội và khả năng biểu đạt để tạo ra các không gian đô thị tương tác, đồng thời sử dụng hình ảnh và hoạt động giao tiếp ở mọi cấp độ của môi trường đô thị, nhằm thúc đẩy sự kết nối và phù hợp với nhu cầu cộng đồng.

 Theo Donald Watson (Time-Saver Standards for Urban Design, 2003):

“Bản chất của thiết kế đô thị liên quan đến những cảm nhận nghệ thuật xây

The Engineering Excellence Program in Vietnam focuses on developing skilled engineers to create innovative solutions that improve daily life and benefit the environment This program aims to support communities and preserve the entire biological system within our ecosystems By training top-tier engineers, the initiative contributes to sustainable development and environmental protection, ensuring a better future for both society and the planet.

Thiết kế đô thị là quá trình phối hợp nhiều ngành liên quan nhằm định hình không gian sống phù hợp với đời sống người dân và tạo nên đặc trưng riêng của địa phương Nó bao gồm việc thiết kế các công trình, nhóm công trình, không gian và cảnh quan, hướng tới xây dựng cơ cấu tổ chức đô thị thuận lợi cho sự phát triển bền vững.

Khoa học thiết kế đô thị chính thức được công nhận vào năm 1910, bắt nguồn từ nghệ thuật tổ chức không gian đô thị nhằm đáp ứng đồng thời các yêu cầu về giao thông, vệ sinh, tiện nghi, cũng như các yếu tố xã hội, kinh tế, mỹ thuật, trí thức và tinh thần.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thiết kế đô thị, còn gọi là kiến trúc luận, là nghệ thuật sáng tạo và tổ chức không gian phù hợp với yếu tố thẩm mỹ và chức năng Đây là một lĩnh vực liên quan đến việc xây dựng trật tự không gian đô thị, phản ánh sự mở rộng của thiết kế kiến trúc theo quy mô lớn hơn Chính vì vậy, thiết kế đô thị đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành nên các thành phố phát triển bền vững và tiện nghi cho cộng đồng.

Thiết kế đô thị là một giai đoạn quan trọng trong quy hoạch đô thị, đóng vai trò như một ngành chuyên sâu nhằm cụ thể hóa các dự án quy hoạch Đây là quá trình giúp biến những ý tưởng quy hoạch tổng thể thành các bản thiết kế chi tiết, phù hợp với thực tế và nâng cao chất lượng đô thị Quy hoạch luận thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị thông qua việc tích hợp các yếu tố kiến trúc, chức năng và môi trường Với vai trò thúc đẩy sự hài hòa giữa các yếu tố quy hoạch và thiết kế, lĩnh vực này góp phần tạo ra các môi trường đô thị hiện đại, tiện nghi và đẳng cấp.

Quản lý luận trong thiết kế đô thị là yếu tố cốt lõi, thể hiện vai trò của nhà nước trong việc điều chỉnh và kiểm soát sự phát triển đô thị Thiết kế đô thị không chỉ đơn thuần là nghệ thuật bài trí không gian mà còn là quá trình vận dụng pháp luật một cách toàn diện để hướng dẫn và hạn chế sự phát triển của đô thị, đảm bảo sự hài hòa và bền vững cho môi trường sống cộng đồng.

3 nội dung cơ bản hình thành khái niệm “Thiết kế đô thị” như sau:

 Thiết kế đô thị là một chuyên ngành gắn bó và có quan hệ mật thiết với quy hoạch đô thị và kiến trúc

Thiết kế đô thị là quá trình hình thành và phát triển hình thức đô thị, bao gồm môi trường không gian, hình tượng vật thể và ý nghĩa biểu trưng của đô thị Nó còn bao gồm cơ chế triển khai thực hiện các ý tưởng này một cách hiệu quả Thiết kế đô thị là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố vật chất, tinh thần và pháp luật, góp phần tạo nên một không gian đô thị hài hòa, bền vững và phản ánh bản sắc văn hóa của cộng đồng.

 Thiết kế đô thị là cơ sở để kiểm soát quá trình hình thành và quản lý phát triển kiến trúc của đô thị.

Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ [1]

Thiết kế đô thị ngày càng trở nên quan trọng và gắn bó mật thiết với môi trường và cuộc sống đô thị Trong bối cảnh đô thị phát triển mạnh mẽ và tính công năng ngày càng phức tạp, việc xây dựng hình tượng đô thị trở thành yêu cầu cấp thiết Do đó, thiết kế đô thị giữ vai trò then chốt và có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy phát triển bền vững của các khu đô thị.

Hiện nay, tại Việt Nam, thiết kế đô thị đã được tích hợp vào các quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, góp phần hướng đến sự phát triển bền vững của các đô thị Trong quá trình lập quy hoạch xây dựng, yếu tố tổ chức không gian đô thị được xem xét kỹ lưàng, giúp định hình cấu trúc và hệ thống không gian phù hợp với mục tiêu phát triển Tuy nhiên, các quy hoạch này vẫn ở mức khái quát và định hướng, mang lại sự linh hoạt để điều chỉnh phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của cộng đồng Việc chú trọng đến thiết kế đô thị không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo cảnh quan đô thị hài hòa, hiện đại.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM thị là một nhiệm vụ, một công đoạn trong quy hoạch xây dựng, vì vậy nên cần được xác định rõ hơn

Trước tình hình trên, ngày 03/09/2002 theo quyết định 112/2002/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ phá duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm

Năm 2020, xác định việc tiếp tục đổi mới công tác quy hoạch xây dựng và hình thành các chuyên ngành thiết kế đô thị là một trong năm nhiệm vụ trọng yếu nhằm hướng tới xây dựng nền kiến trúc Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc dân tộc Theo chỉ thị 09/2003/CT-TTg ngày 07/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ về công tác thiết kế đô thị, trật tự kiến trúc đô thị chưa được thiết lập rõ ràng, kiến trúc phát triển đa dạng nhưng còn mang tính tự phát, chưa hình thành bản sắc riêng cho từng đô thị.

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Quy định cụ thể nội dung của Thiết kếđô thị(Điều 32 – 35)

Nghị định số 37/2010/NĐ – CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Thông tư 06/2013/TT-BXD ban hành ngày 13/05/2013 hướng dẫn chi tiết về nội dung thiết kế đô thị, đảm bảo quy trình xây dựng các dự án quy hoạch phù hợp với quy định pháp luật Trong văn bản này, các nội dung của thiết kế đô thị được xác định rõ ràng theo từng loại hình đồ án quy hoạch cụ thể, giúp định hướng và chuẩn hóa công tác thiết kế đô thị Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thiết kế đô thị, đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển bền vững của đô thị.

Thông tư 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 về hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị Nội dung sửa đổi tập trung vào “Điều 2: Yêu cầu chung về thiết kế đô thị” và “Điều 16: Các cơ sở và yêu cầu để lập thiết kế đô thị riêng” Các điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả và tính phù hợp trong quy trình lập thiết kế đô thị, đảm bảo các nguyên tắc quy hoạch phát triển bền vững phù hợp với thực tế và yêu cầu của địa phương.

ĐỐI TƯỢ NG VÀ M Ụ C TIÊU C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ

1 Đối tượng [2] Đối tượng của thiết kếđô thị là toàn bộ không gian ngoài công trình theo 3 cấp độ:

Quy mô vùng lãnh thổ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức không gian cảnh quan, giúp xác định các vùng chức năng và đặc thù cảnh quan của khu vực, bao gồm các khu đô thị, khu dân cư nông thôn, từ đó hướng đến phát triển bền vững và phù hợp với đặc điểm địa phương.

Chương trình đào tạo kỹ sư xuất sắc tại Việt Nam tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghiệp, du lịch và nông nghiệp Đào tạo bao gồm các hoạt động nghiên cứu và thực hành tại các thôn, khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ mát, di tích văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh, cũng như các khu sản xuất nông nghiệp và trồng rừng Ngoài ra, chương trình còn chú trọng đến xây dựng hệ thống các cơ sở hạ tầng, hành lang kỹ thuật, các khu vực độc hại và các khu vực đặc biệt khác, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững các yếu tố cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo, từ đó tạo lập cảnh quan vùng một cách hài hòa và hiệu quả.

Quy mô tổng thể đô thị bao gồm hệ thống không gian các khu chức năng đa dạng như khu công nghiệp, kho tàng, bến bãi, khu dân cư, trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ, trung tâm chuyên ngành, cơ quan Các yếu tố chính tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan đô thị gồm có các khu cây xanh, di tích, danh thắng, các công trình đầu mối hạ tầng, khu quân sự và các khu vực đặc biệt Bố cục hình thái và không gian kiến trúc chủ đạo của đô thị được thể hiện qua quảng trường, đường phố chính, trục bố cục không gian, cảnh quan và nhóm công trình kiến trúc chủ đạo, góp phần tạo dựng một không gian đô thị hài hòa, rõ ràng và hấp dẫn.

Quy mô khu vực được áp dụng cho các khu chức năng, trục đường, quảng trường hoặc không gian công cộng trong đô thị để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết Việc này nhằm cụ thể hoá các yếu tố về bố cục không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị, góp phần tạo dựng môi trường đô thị thống nhất và hợp lý.

Tạo lập không gian đô thị cần đảm bảo sự hài hòa giữa công năng sử dụng và yếu tố thẩm mỹ, nghệ thuật phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của đô thị Đây giúp nâng cao chất lượng đô thị, đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ cũng như phát triển văn hóa, tinh thần của cư dân đô thị.

Mục tiêu của thiết kế đô thị tập trung vào giải quyết những vấn đề sau:

 Xử lý công năng đô thị

 Xử lý nhân tố cảnh quan đô thị

 Chế định và chấp hành chính sách xây dựng và khai thác quản lý đô thị [1]

V Ị TRÍ C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ [1]

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 2: Vị trí của thiết kếđô thị

1 Mối quan hệ với Quy hoạch đô thị

Từ cổ đại đến cận đại, không có ranh giới rõ ràng giữa quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị, phản ánh sự liên kết chặt chẽ của hai lĩnh vực này trong quá trình phát triển đô thị Tuy nhiên, trong thế kỷ XX, quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị bắt đầu tiến tới sự tách biệt độc lập, nhưng vẫn giữ mối quan hệ gắn kết để đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa của các thành phố hiện đại.

Quy hoạch đô thị đóng vai trò chỉ đạo và xác định khung lý tưởng cho việc thiết kế đô thị, trong khi thiết kế đô thị chịu trách nhiệm tạo ra hình tượng và đặc trưng cho bản sắc của quy hoạch đó Việc kết hợp giữa quy hoạch và thiết kế đô thị giúp xây dựng các thành phố phát triển bền vững, hài hòa về không gian và phù hợp với yêu cầu của cộng đồng.

Thiết kế đô thị là sự kế tục và cụ thể hóa của quy hoạch đô thị, giúp biến các ý tưởng quy hoạch thành các không gian đô thị thực tế Quá trình này có thể được lồng ghép hoặc tách biệt trong quy trình thiết kế quy hoạch đô thị, nhằm tạo ra các giải pháp phù hợp và tối ưu cho sự phát triển đô thị bền vững.

2 Mối quan hệ với Thiết kế kiến trúc

Thiết kế đô thị chỉ đạo và vạch ra cái khung cho thiết kế kiến trúc

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Thiết kế kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện, hoàn thiện và làm phong phú thêm các yếu tố của thiết kế đô thị Mối quan hệ giữa thiết kế đô thị và thiết kế kiến trúc là rất chặt chẽ, góp phần tạo nên không gian đô thị hài hòa, tích hợp giữa kiến trúc và quy hoạch tổng thể.

Thiết kế đô thị cung cấp các quy định chỉ đạo và kiểm soát về địa điểm xây dựng, quy mô công trình, hình thức và phối cảnh tổng thể, nhằm đảm bảo sự hài hòa trong phát triển đô thị Tuy nhiên, thiết kế đô thị cần duy trì sự linh hoạt để không làm giảm tính chủ động và sáng tạo của kiến trúc, tránh can thiệp quá mức vào tính độc đáo của các công trình kiến trúc.

Hình 3: Mối quan hệ giữa TKĐT với TKKT và QHĐT

3 Phạm trù của Thiết kếđô thị

Các phạm trù lãnh thổ của các quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc gồm:

1 Vùng QH vùng Lồng ghép và bị khống chế

Chỉ đạo và khống chế

2 Chung QH chung Lồng ghép và bị khống chế

Chỉ đạo và khống chế

3 Phân khu QH chi tiết Lồng ghép và khống chế Đồ án TKĐT

Chỉ đạo và khống chế TKKT

4 Lô đất Chỉ đạo và khống chế

Chỉ đạo và khống chế Thiết kế kiến trúc

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 4:Vị trí của Thiết kếđô thị.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 14 1 Ngu ồ n g ố c c ủ a thi ế t k ế đô thị [1]

1 Nguồn gốc của thiết kếđô thị [1]

Thiết kế đô thị có từ xa xưa và đã phát triển thành một ngành khoa học độc lập nhờ quá trình xây dựng và phát triển đô thị qua các giai đoạn nhất định Quá trình này phản ánh sự hứng khởi và nỗ lực sáng tạo trong việc hình thành các không gian đô thị phù hợp với nhu cầu phát triển xã hội.

Là lĩnh vực mới phát triển từ bốn chuyên môn: Quy hoạch đô thị, kiến trúc công trình, kiến trúc cảnh quan và công trình đô thị

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Trong nền đô thị cổ đại, thiết kế đô thị chưa phải là một ngành chuyên môn riêng biệt Người dân định cư và có ý thức sắp xếp phòng ở cũng như bố cục điểm dân cư, từ đó hình thành nên các đặc trưng môi trường có sự tồn tại của “hình dáng” và “mô thức” Quá trình này đã đặt nền móng cho sự phát triển của các nguyên tắc thiết kế đô thị sau này.

1920s AIA (American Institute of Architects) thành lập “Hội đồng thiết kế đô thị”

Năm 1943, kiến trúc sư và nhà đô thị học Eero Saarinen đã xuất bản tác phẩm “The City: Its Growth, Its Decay, Its Future”, khẳng định vai trò của phong trào làm đẹp đô thị trong giai đoạn đầu thế kỷ XX Ông đề ra khái niệm và nguyên tắc thiết kế đô thị, nhấn mạnh rằng việc thiết kế môi trường hình thể đô thị phải phù hợp với các yếu tố xã hội, kinh tế, văn hóa, tự nhiên và kỹ thuật để tạo ra một môi trường sống tốt đẹp hơn Cùng thời điểm, khoa kiến trúc của Học viện Nghệ thuật do Saarinen chủ trì đã được đổi tên thành “Khoa kiến trúc và thiết kế đô thị”, phản ánh sự mở rộng và phát triển lĩnh vực này trong bối cảnh phát triển đô thị.

Năm 1956, AIA xuất bản cuốn “Thiết kếđô thị” và được tái bản năm 1982.

Năm 1960, đại học Havard đầu tiên thiết lập môn Thiết kế đô thị riêng

Cuối những năm 60s, Nước Anh cũng thiết lập giáo trình Thiết kế đô thị

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, quy hoạch đô thị tập trung chủ yếu vào hệ thống kết hợp giữa khoa học xã hội, kinh tế – kỹ thuật và chính sách, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và hiệu quả Tuy nhiên, ngành quy hoạch này lại xem nhẹ vai trò của thiết kế môi trường tổng thể, dẫn đến thiếu sự cân đối trong phát triển không gian đô thị Trong khi đó, ngành kiến trúc chuyển hướng sang phong cách thiết kế cá thể, tập trung vào từng công trình riêng biệt mà bỏ qua mặt thiết kế môi trường toàn cục Điều này gây ảnh hưởng đến sự hài hòa và bền vững của không gian đô thị trong bối cảnh phát triển hậu chiến tranh.

Năm 1960, Nhà đô thị học Mỹ Kevin Lynch xuất bản cuốn “The images of the City”

Sau thập kỷ 60, thiết kế đô thị bắt đầu hình thành để lấp đầy khoảng trống giữa hai cực, hướng về quy hoạch không gian hình thể truyền thống Từ năm 1970 trở đi, ngành Thiết kế đô thị Mỹ đã mở rộng phạm vi hiểu biết, không chỉ quan tâm đến vấn đề môi trường mà còn giải quyết các thách thức đô thị một cách tổng thể và hài hòa.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

2 Những quan điểm và xu hướng nổi trội trong thiết kếđô thị [3]

Trong thiết kế đô thị hiện đại, hai trào lưu nổi bật là chủ nghĩa Duy lý (Rationalism) và chủ nghĩa Kinh nghiệm (Empiricism) thể hiện những quan điểm trái ngược về cách tiếp cận quy hoạch Các quan điểm này dẫn đến sự phân biệt rõ rệt trong cách nhìn nhận và thực hiện thiết kế đô thị ngày nay Ở các nước tư bản, cạnh tranh kinh tế gay gắt khiến các dự án đô thị tập trung vào yếu tố tài chính, đôi khi bỏ qua lợi ích xã hội Hiện nay, có bốn luồng tư tưởng chính chi phối quá trình thiết kế đô thị, phản ánh sự đa dạng trong phong cách và nguyên tắc quy hoạch.

Thiết kế đô thị theo chủ nghĩa thực dụng và kinh tế đã nổi bật trong những năm gần đây do ảnh hưởng từ các lý do kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển Ở các quốc gia phương Tây, thiết kế đô thị phản ánh rõ nét hơn các nhu cầu kinh tế của thị trường, khi mà các dự án thiết kế phải đáp ứng lợi nhuận của nhà đầu tư và mục tiêu phát triển kinh tế Ngoài ra, đối tượng chính của thiết kế đô thị hiện nay chủ yếu là các doanh nhân, người mua bán, và chủ yếu phục vụ văn hóa tiêu thụ, thay vì hướng đến các yếu tố văn hóa hoặc cộng đồng bền vững.

Thiết kế đô thị như là nghệ thuật vì cái đẹp, chủ yếu phục vụ cho yếu tố thẩm mỹ và trở thành một bữa tiệc dành cho các kiến trúc sư Trong quan điểm này, thiết kế đô thị thường mang tính chủ quan, ít đề cập đến các khía cạnh xã hội, kinh tế hay chính trị Các phong cách thiết kế đô thị theo chủ nghĩa Tân-duy lý hoặc Phi-cấu trúc thường thể hiện cái đẹp qua các hình dạng phi kỷ hà, sự cách điệu trong không gian, khiến người sử dụng đôi khi khó cảm nhận hết vẻ đẹp mà chỉ các chuyên gia hoặc những người có trình độ giáo dục cao mới dễ chiêm nghiệm.

Thiết kế đô thị hiện nay được xem là quá trình giải quyết các vấn đề đô thị phức tạp, góp phần tối ưu hóa không gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Đây là một quan điểm rất nổi bật ở Việt Nam cũng như các nước phương Tây, nhấn mạnh tầm quan trọng của quy hoạch và kiến trúc đô thị trong việc xử lý các thách thức về phát triển bền vững, giao thông, môi trường và xã hội trong đô thị hiện đại.

Chương trình đào tạo kỹ sư xuất sắc tại Việt Nam trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và thực nghiệm Các nghiên cứu về thiết kế đô thị ở phương Tây đã cung cấp nhiều dẫn chứng cụ thể để rút kinh nghiệm và nâng cao kiến thức Việc học hỏi và rút kinh nghiệm là yếu tố then chốt của dòng tư duy này, nhằm phát triển các giải pháp tối ưu trong quy hoạch đô thị Tại Việt Nam, mọi thứ còn khá mới mẻ, thường được mô tả bằng câu nói nổi tiếng trong giới chuyên môn là “thử, sai thì sửa”, phản ánh phương pháp thử nghiệm, điều chỉnh trong quá trình phát triển kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

Thiết kế đô thị ngày nay hướng tới cộng đồng, nhấn mạnh vai trò của xã hội trong quá trình quy hoạch Vấn đề xã hội không chỉ là một yếu tố bổ sung mà còn là công cụ chủ đạo cùng với luật pháp để hình thành các phương án thiết kế phù hợp Tham gia đầy đủ của các thành phần xã hội trong quá trình quy hoạch đảm bảo tính toàn diện và bền vững của dự án Vai trò của cộng đồng trong việc xây dựng chính sách và ra quyết định là vô cùng quan trọng, giúp tạo ra các giải pháp đáp ứng nhu cầu thực tế của cư dân Tuy nhiên, cần cẩn trọng để tránh rơi vào tình trạng thỏa hiệp khiến dự án mất đi tính khách quan và hiệu quả.

Trong những năm gần đây, có 4 xu hướng chính nổi bật trong thiết kế đô thị Hiện nay, một xu hướng đang ngày càng phát triển là tích hợp các yếu tố khác nhau để tạo ra các thiết kế đô thị toàn diện và bền vững Một thiết kế đô thị hiệu quả không chỉ dựa trên việc kết hợp các xu hướng riêng lẻ mà còn hướng tới sự hòa quyện đa dạng để tối đa hóa giá trị và tính bền vững của dự án Việc tích hợp linh hoạt các xu hướng giúp tạo ra các không gian đô thị phát triển bền vững, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của cộng đồng.

NH Ữ NG Y Ế U T Ố VÀ THÀNH PH ẦN CƠ BẢ N C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ

Thiết kế đô thị là phần quan trọng của quy hoạch, tập trung vào việc nâng cao chất lượng vật thể và hình thể của môi trường Nó quan tâm đến không gian xung quanh các ngôi nhà, bao gồm cả các khu đô thị mới xây dựng và các khu vực đã hình thành từ trước Quá trình này giúp tạo nên không gian sống hài hòa, tiện nghi và phù hợp với nhu cầu của cộng đồng dân cư.

Kiểu mẫu bên trong và hình ảnh của không gian đô thị là những yếu tố then chốt định hình diện mạo của thành phố, đóng vai trò cốt lõi trong tổ chức không gian đô thị Những thiết kế này không chỉ tạo nên vẻ đẹp thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chức năng và sự phát triển bền vững của đô thị Việc tập trung vào các điểm chính này giúp xây dựng hình ảnh đô thị thống nhất, thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống của cư dân.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Hình dạng bên ngoài và hình ảnh

 Sự chuyển động và tĩnh.

2 Những yếu tố của thiết kế đô thị [3]

 Khối tích và hình dạng công trình: Chiều cao, khoảng lùi, độ che phủ, màu sắc, hệ số sử dụng đất

 Sự chuyển động và tĩnh.

3 Những đặc trưng cơ bản a Định hướng không gian

Thiết kếđô thịđề cập đến thiết kế không gian 3 chiều giữa:

 Các công trình thiết kế (định hình bởi hình khối và bình diện kiến trúc)

Trong quá trình phát triển của đô thị, việc xử lý các vấn đề tỉ xích không gian là yếu tố quan trọng, giúp điều chỉnh độ lớn giữa không gian hoặc vật thể so với khả năng cảm nhận của con người Đồng thời, đô thị phản ánh sự tích lũy lịch sử qua từng giai đoạn, với không gian và kiến trúc luôn không ngừng chuyển hóa, thể hiện quá trình đổi mới liên tục trong sự hình thành và phát triển của thành phố.

 Thiết kế đô thị quan tâm đến sự biến hóa của môi trường hình thể đô thị trong một thời gian dài

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Trong thiết kế kiến trúc, không chỉ tập trung vào chi tiết kiến trúc mà còn chú trọng đến hình khối kiến trúc và hình thức tổ hợp các công trình Việc xem xét hiệu quả của các hình thức tổ hợp này đối với không gian là vô cùng quan trọng để tạo nên môi trường kiến trúc hài hòa, phù hợp với con người và môi trường cảnh quan xung quanh.

Thiết kế đô thị nhằm tạo ra không gian sống hài hòa cho con người, do đó hiểu biết về hoàn cảnh, hành vi, thẩm mỹ và nhận thức cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu phát triển đô thị bền vững.

Hình 5: Đặc trưng con người và môi trường cảnh quan [1] d Đặc trưng đa thân chủ

Quá trình hình thành và thực hiện thành công các dự án thiết kế đô thị đòi hỏi sự tranh thủ và nhận được sự đồng thuận, ủng hộ từ công chúng Đặc biệt, yếu tố đa ngành đóng vai trò quan trọng trong việc tích hợp các kiến thức và phương pháp khác nhau, nhằm tạo ra các giải pháp đô thị bền vững, phù hợp với nhu cầu cộng đồng.

Thiết kế đô thị cũng là môn khoa học đa ngành trong quy hoạch đô thị [3] f Mang tính chất chỉ đạo

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Trong thiết kế đô thị, việc đề xuất các quy tắc thiết kế mang tính khống chế và chỉ đạo đóng vai trò quan trọng, làm nền tảng căn cứ cho các kiến trúc sư và kỹ sư công trình phát triển các phương án thiết kế tiếp theo Các quy tắc này giúp hướng dẫn quá trình sáng tạo, đảm bảo tính nhất quán và thúc đẩy các nghiên cứu chuyên sâu hơn trong quá trình phát triển dự án đô thị.

CÁC N Ộ I DUNG C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ [1]

1 Các loại hình thiết kếđô thị

Thiết kế đô thị tổng thể là yếu tố chủ đạo trong quy hoạch đô thị, tập trung vào việc xây dựng bố cục không gian đô thị hài hòa, dài hạn Nó nhằm mục tiêu phát triển hình ảnh thị giác đô thị có bản sắc, thúc đẩy hoạt động nhân văn và tạo dựng một không gian đô thị tích hợp các yếu tố phát triển bền vững.

Thiết kế đô thị cục bộ khu vực bắt nguồn từ quy hoạch đô thị tổng thể, tập trung vào việc xây dựng các khu vực cụ thể như trung tâm công cộng, đường phố, quảng trường, khu nhà ở, công viên cây xanh công cộng và khu công nghiệp Quá trình này đề xuất các yêu cầu về sử dụng đất đai, bố cục không gian, hình khối kiến trúc, cây xanh, hệ thống giao thông, công trình công cộng và các hình thức kiến trúc nhỏ phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển bền vững đô thị.

2 Nội dung của thiết kế đô thị

Thiết kế đô thị là thiết kế hình ảnh của đô thị:

 Hình thể vật chất (hình tượng cứng)

 Khung cảnh văn hóa (hình tượng mềm)

 Cơ chế, chính sách triển khai hoạt động.

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ ĐÔ THỊ [3]

Theo Hamid Shivanl (giáo sư của đại học Kentucky, Mỹ) Thiết kế đô thị có 7 bước cơ bản:

 Bước 1: Thu thập số liệu

 Bước 2: Phân tích số liệu

 Bước 3: Xác định mục đích và mục tiêu

 Bước 4: Lựa chọn phương án.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Bước 5: Mô tả phương án

 Bước 6: Đánh giá các lựa chọn

 Bước 7: Chuyển hoá các giải pháp lựa chọn thành chính sách, kế hoạch, hướng dẫn và chương trình hành động

Nếu so sánh 7 bước này với 7 bước của thiết kế đô thị do Kim Quảng Quân biên soạn thì bước 6 và 7 có khác nhau:

 Bước 6: Quá trình bảo quản

 Bước 7: Tính độc đáo của quá trình

Ngoài 7 bước cơ bản khái quát mang tính tuần tự, quy luật trên, một số - thành phố ở Mỹ đã áp dụng một số quá trình khác, do đơn giản hóa quá trình trên: Quá trình tiệm tiến Phương pháp này xuất phát trực tiếp từ mục đích chủ yếu và các bước tiệm tiến để đạt được hiệu quả công việc

Quá trình rút gọn trong thiết kế đô thị không yêu cầu tuân thủ đầy đủ các bước cơ bản mà còn phụ thuộc vào yêu cầu thực tế của dự án Việc điều chỉnh này giúp đưa ra các kế hoạch thực hiện phù hợp, tối ưu hóa quy trình và đảm bảo tính khả thi của các dự án đô thị Lựa chọn các bước phù hợp dựa trên điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác thiết kế và quản lý dự án đô thị.

Quá trình đa hướng trong thiết kế đô thị bắt đầu từ Mỹ những năm 1976, khi các nhà thiết kế nhận thức được tầm quan trọng của người sử dụng trong quy hoạch thành phố Họ nhận ra rằng thành phố có thể phát triển theo nhiều hướng khác nhau, dẫn tới khái niệm tham gia cộng đồng trong thiết kế đô thị Jonathan Barnett và các nhà thiết kế đô thị hiện đại nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong quá trình nghiên cứu và xây dựng không gian đô thị phù hợp với nhu cầu của người dân.

Trong quá trình cấp tiến dựa trên lý luận thực chứng của Mác, việc nhận thức rõ tiến trình phát triển xã hội đóng vai trò nền tảng trước khi tiến hành thiết kế hệ thống Quá trình này bao gồm sự hiểu biết chính xác về các quy luật hoạt động của xã hội, giúp định hướng cho việc thiết kế phù hợp và hiệu quả hơn Hiểu rõ quá trình phát triển xã hội là bước đầu tiên trong chu trình từ hiểu – thiết kế, đảm bảo các giải pháp đề xuất phù hợp với thực tiễn và hướng tới sự phát triển bền vững.

Thiết kế những tiêu chí:

 Tiêu chí không đo được: Lynch (1981)

 Phù hợp hoặc tương thích

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Môi trường tự nhiên: Khí hậu, năng lượng mặt trời, độ ẩm, v.v…

 Hình thể: Độ cao, khối tích, mật độ sàn, khoảng lùi, độ che phủ

Hình 6: Trình tự thiết kếđô thị [1]

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

GIỚI THIỆU DỰ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TUYẾN ĐƯỜNG LÊ LỢI, HÙNG VƯƠNG VÀ NGUYỄ N HU Ệ TP HU Ế , T Ỉ NH TH Ừ A THIÊN HU Ế [5]

LÝ DO VÀ S Ự C Ầ N THI Ế T

Thành phố Huế có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng trong cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế, đóng vai trò trung tâm chính trong phát triển đô thị Các dự án quy hoạch như Quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh quy hoạch phân khu trung tâm phía Nam đã và đang được triển khai nhằm nâng cao diện mạo đô thị, thúc đẩy phát triển bền vững và là công cụ quản lý hiệu quả cho thành phố.

Khu phố Pháp nằm trung tâm thành phố, là khu vực trọng điểm góp phần tạo nên diện mạo lịch sử và văn hóa của trung tâm đô thị Vị trí của khu phố này đối diện với phía Nam của Khu vực Đại Nội, thể hiện vai trò quan trọng trong kết cấu đô thị Ba trục đường chính gồm Lê Lợi, Hùng Vương và Nguyễn Huệ đóng vai trò then chốt trong phát triển và lưu thông của khu vực, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại, du lịch và giao thông kết nối toàn thành phố.

Việc di rời các công trình công cộng và cơ quan, trụ sở của tỉnh và thành phố về khu hành chính tập trung nhằm thúc đẩy sự phát triển của các tuyến đường trung tâm Ba tuyến đường trong tương lai sẽ trở thành trục không gian cảnh quan hiện đại, sầm uất và năng động nhất thành phố Huế, với các công trình kiến trúc văn hóa, thương mại và công cộng quan trọng Để đảm bảo sự hài hòa trong không gian đô thị, cần thiết lập các giải pháp kiểm soát chặt chẽ kiến trúc hai bên tuyến đường, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông khu vực Việc lập đồ án thiết kế đô thị cho các tuyến đường Lê Lợi, Hùng Vương và Nguyễn Huệ là cực kỳ cần thiết để quản lý hiệu quả không gian kiến trúc, cây xanh, công viên, và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, góp phần phát triển đô thị hiện đại, mang đậm bản sắc và nâng cao chất lượng cảnh quan đô thị.

MỤC TIÊU

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Chúng tôi đã cụ thể hóa Đề án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2050, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với định hướng đô thị Đồng thời, quy hoạch phân khu trung tâm phía Nam thành phố Huế cũng được điều chỉnh để thúc đẩy các dự án đô thị mới và nâng cao chất lượng không gian sống cho cộng đồng.

Đề xuất mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao công trình cho tuyến phố cần phù hợp, đảm bảo không phá vỡ cấu trúc không gian truyền thống của khu vực Việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành là yếu tố quan trọng để duy trì đặc trưng và tính thống nhất của khu vực đô thị Các chỉ tiêu này phải cân nhắc đến yếu tố giữ gìn giá trị văn hóa và kiến trúc của khu vực, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững, hợp lý.

Định hình phong cách kiến trúc phù hợp với cảnh quan khu vực và sông Hương, đảm bảo hài hòa với môi trường thiên nhiên Các dự án kiến trúc cần đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và dài hạn của xã hội cũng như người dân Việc xây dựng kiến trúc phù hợp giúp nâng cao giá trị cảnh quan toàn tuyến phố, đồng thời thúc đẩy phát triển đô thị bền vững, gắn bó với cảnh quan sông Hương.

 Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các công trình xung quanh khu di tích, các công trình di sản văn hóa

 Đưa ra các giải pháp thiết kế đồng bộ hệ thống trang thiết bị hạ tầng, các công trình tiện ích đường phố

 Cung cấp cơ sở pháp lý về quản lý xây dựng khi tiến hành thực hiện dự án

 Rà soát, khớp nối các đồ án, dự án có liên quan.

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009

 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

 Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

 Thông tư 06/2013/ TT-BXD ngày 13/5/2013 về Hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị

Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng và quy hoạch đô thị Văn bản này hướng dẫn các yêu cầu về hồ sơ và trình tự thực hiện để đảm bảo quá trình quy hoạch xây dựng diễn ra minh bạch, đầy đủ và chính xác Áp dụng Thông tư này giúp các cơ quan, đơn vị liên quan nắm rõ các tiêu chuẩn và nội dung cần thiết khi lập hồ sơ quy hoạch đô thị, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây dựng và quy hoạch đất đai.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Thông tư 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 06/2013/TT-BXD về hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị

 Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan khác

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch xây dựng

 Các tài liệu có liên quan khác

3 Nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ:

 Hồ sơ đồ án: Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050; Đồ án Điều chỉnh quy hoạch phân khu trung tâm phía Nam thành phố Huế đã được phê duyệt

Hồ sơ các chỉ giới đường đỏ và quy hoạch tổng thể mặt bằng của các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo kế hoạch phát triển hạ tầng dọc theo tuyến đường Lê Lợi phù hợp quy chuẩn quy hoạch.

 Bản đồ đo đạc hiện trạng, tỉ lệ 1/500.

VỊ TRÍ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc địa giới hành chính 03 phường Vĩnh Ninh, Phú Nhuận và Phú Hội, thành phố Huế

Tuyến Lê Lợi dài khoảng 2,5 km, bắt đầu từ Đập Đá và kết thúc tại Ga Huế, chạy từ bờ sông Hương vào đến đường Trương Định Diện tích nghiên cứu của tuyến này khoảng 38,5 hectare, góp phần thúc đẩy phát triển giao thông và du lịch tại trung tâm thành phố Huế.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 7: Tuyến đường Lê Lợi

 Tuyến Hùng Vương: Chiều dài toàn tuyến: khoảng 1,3 km từ đầu cầu Trường Tiền đến nút giao với tuyến đường Nguyễn Huệ, Diện tích nghiên cứu khoảng 33,27 ha

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 8: Tuyến đường Hùng Vương.

Tuyến Nguyễn Huệ có chiều dài khoảng 2 km, bắt đầu từ nút giao với đường Điện Biên Phủ đến nút giao với đường Hùng Vương Diện tích nghiên cứu của tuyến khoảng 25 ha, góp phần thúc đẩy phát triển khu vực trung tâm thành phố và nâng cao giao thông kết nối.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 9: Tuyến đường Nguyễn Huệ

Tính chất và chức năng khu vực nghiên cứu xác định theo quy hoạch chung TP.Huế, thuộc khu trung tâm phía Nam gồm các chức năng:

 Trung tâm hành chính, công cộng cấp Tỉnh và Thành phố

 Trung tâm thương mại, du lịch, y tế, giáo dục

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Dân cư hiện trạng cải tạo, chỉnh trang

Tính chất cấp Tỉnh của các trục giao thông tại Thừa Thiên Huế đóng vai trò là những tuyến đường chính quan trọng, có khả năng kết nối liên tục với các tuyến đường đối nội và đối ngoại của tỉnh Những tuyến giao thông này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo an toàn giao thông và nâng cao khả năng liên kết giữa các vùng miền trong tỉnh Việc phát triển các trục giao thông cấp Tỉnh giúp tăng cường giao thương, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và thúc đẩy du lịch địa phương hiệu quả.

Trục giao thông quan trọng của thành phố Huế kết nối từ sân bay về trung tâm thành phố và trung tâm phía Đông, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng cơ sở Khu vực này có tính chất thương mại dịch vụ, công cộng, cảnh quan, đồng thời trở thành điểm đến lý tưởng cho du lịch, vui chơi giải trí, góp phần nâng cao giá trị đô thị và phát triển kinh tế của Huế.

Hình 10: Ranh giới tuyến đường trên trích đoạn bản vẽ QHC thành phố Huế.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 11: Địa hình khu vực.

L Ị CH S Ử PHÁT TRI Ể N

Đường Nguyễn Huệ được hình thành vào cuối thế kỷ 19, cùng thời với việc xây dựng Tòa Khâm Sứ Pháp tại Huế, ban đầu chỉ là lối mòn nhỏ rồi được mở rộng theo phong cách phố xá phương Tây, và sau đó đắp đường để phát triển hạ tầng Trước năm 1955, đường Nguyễn Huệ thường được gọi là Đại lộ Khải Định hoặc đường Khải Định dựa theo tên các bản đồ thời kỳ đó, và kể từ sau năm 1956, tên đường chính thức đổi thành đường Nguyễn Huệ cho đến ngày nay Đường Lê Lợi có mặt từ đầu thế kỷ 19, đồng thời với việc thành lập các trại thủy sư của nhà Nguyễn trên bờ Nam sông Hương; trước năm 1943, người Pháp gọi đây là đường Jules Ferry còn dân gian thường gọi là đường Thủy sư, phản ánh lịch sử phát triển lâu dài của tuyến đường này tại Huế.

Đường Lê Lợi, nổi bật với vị trí đẹp nhất của thành phố Huế, còn được gọi dân gian là đường Tòa Khâm, tự hào với gần 60 cây cổ thụ mang giá trị lịch sử Ban đầu, đoạn từ cầu Trường Tiền đến Đập Đá được đặt tên là đường Graffeuil (Rue Gaffeuil) vào năm 1943, trong khi đoạn còn lại mang tên đường Jules Ferry Năm 1956, hai đoạn này được hợp nhất và đặt tên là đường Lê Thái Tổ, rồi đổi thành đường Lê Lợi sau năm 1965, từ đó giữ nguyên tên đến ngày nay.

Đường Hùng Vương có lịch sử phong phú bắt nguồn từ Thiên lý lộ, hình thành từ thế kỷ 16 và mở rộng vào đầu thế kỷ 19, sau đó rải nhựa vào đầu thế kỷ 20 Trước năm 1910, người Pháp gọi đây là đường Thuộc địa số 01, trong khi người Việt gọi chung là đường Cái quan, đặc biệt là đoạn từ cầu Trường Tiền đến ngã sáu trung tâm thành phố gọi là Đường Ngang do có chợ họp ngang qua Trước năm 1945, đoạn này còn được gọi là đường Brière theo tên của thực dân Pháp hoặc Rue de Courcy, cũng như dân gian gọi là đường Bốt Cò để chỉ đồn cảnh sát Pháp Năm 1956, đường được đặt tên là đường Tự Đức, trước năm 1976 là đường Duy Tân, và đến tháng 1 năm 1977, UBND tỉnh Bình Trị Thiên chính thức đổi tên thành đường Hùng Vương để phản ánh truyền thống và lịch sử địa phương.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ - PHÂN TÍCH LIÊN HỆ VỚI ĐỒ ÁN

PHÂN TÍCH C Ấ U TRÚC KHÔNG GIAN

Hình 12: Bản đồ khảo sát mật độ xây dựng

Trên bản đồ khảo sát mật độ xây dựng có thể nhận dạng được các đặc điểm sau:

 Tuyến đường Lê Lợi công trình được bố trí mật độ cao từ phía sông Như Ý đến đại học sư phạm Huế và thưa dần về phía ga Huế

 Tuyến Hùng Vương công trình được bố trí mật độ cao từ đường Lê Lợi đến ngã sáu Hùng Vương và thưa dần về phía chợ An Cựu

 Tuyến Nguyễn Huệ công trình bố trí dàn trải

 Cả 3 tuyến đường thiếu công trình có khối tích lớn tạo điểm nhấn

 Mật độ xây dựng của các công trình công cộng như các công trình trường học, mầm non, đại học … thấp

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 13: Bản đồ khảo sát không gian xanh và không gian mở

Trên bản đồ khảo sát không gian xanh có thể nhận dạng được các đặc điểm sau:

 Tỉ lệ diện tích không gian mở và không gian xanh còn thấp (khoảng 2%)

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 14: Bản đồ khảo sát sử dụng đất

Các công trình công cộng, dịch vụ thương mại – du lịch đan xen liền kề, không có khoảng không gian đệm giữa các hình thức sử dụng đất

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 15: Mặt cắt ngang các tuyến đường

Vỉa hè là không gian công cộng trong đô thị, nơi diễn ra sự tương tác giữa người với người và là điểm đến tiếp cận dễ dàng nhất Các cây xanh trồng trên vỉa hè đã được quan tâm và đầu tư nhằm tạo không gian xanh mát, nâng cao chất lượng môi trường đô thị Hệ thống đèn đường trên ba tuyến phố chính đã được lắp đặt đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng, góp phần nâng cao an toàn giao thông và tạo thuận tiện cho người dân đi lại.

Một số đoạn vỉa hè đã xuống cấp cần được cải tạo và chỉnh trang để nâng cao mỹ quan đô thị và đảm bảo an toàn cho người đi bộ Cụ thể, tuyến đường Hùng Vương đoạn từ cầu Trường Tiền đến nút giao thông ngã 6 cần được sửa chữa, nâng cấp Các đoạn vỉa hè có công trình xây dựng như trên các tuyến Lê Lợi, Nguyễn Huệ cũng cần chú trọng chỉnh trang để tạo sự thuận tiện cho người dân Ngoài ra, nhiều khu vực thiếu các tiện ích đô thị thiết yếu như thùng rác và ghế ngồi nghỉ, ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dân và du khách.

PHÂN TÍCH VỀ MẶT HÌNH THỨC

Tuyến Lê Lợi đoạn từ Đội Cung đến Chu Văn An:

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 16: Tuyến Lê Lợi đoạn từĐội Cung đến Chu Văn An

 Đây là khu vực tập trung các công trình thương mại dịch vụ, hình thái các công trình chưa đồng đều, chưa có đặc trưng kiến trúc riêng

 Hệ thống biển quảng cáo còn lộn xộn, tự do, chưa có quy định thống nhất Tuyến Hùng Vương đoạn từ Nguyễn Huệđến cầu An Cựu:

Hình 17: Tuyến Hùng Vương đoạn từ Nguyễn Huệđến cầu An Cựu

 Các công trình xây dựng dọc tuyến đường không có kiến trúc, màu sắc và phong cách đồng đều, chưa có đặc trưng kiến trúc riêng

 Hệ thống biển quảng cáo còn lộn xộn, tự do, chưa có quy định thống nhất Tuyến Nguyễn Huệ đoạn từ Hùng Vương đến cung An Định:

Hình 18: Tuyến Nguyễn Huệđoạn từHùng Vương đến cung An Định

 Các công trình xây dựng dọc tuyến đường chủ yếu là nhà tạm, chưa có đặc trưng kiến trúc riêng

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Hệ thống biển quảng cáo còn lộn xộn, tự do, chưa có quy định thống nhất

Hình ảnh 3 tuyến phố nhìn chung còn lộn xộn, chưa thống nhất về kiến trúc và cảnh quan

Hình 19: Những công trình kiến trúc tiêu biểu trên trục Lê Lợi

Hình 20: Những công trình kiến trúc tiêu biểu trên trục Hùng Vương.

Hình 21: Những công trình kiến trúc tiêu biểu trên trục Nguyễn Huệ

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 22: Các không gian, tuyến và điểm nhìn quan trọng

Các công trình điểm nhấn tập trung tại các nút giao thông quan trọng, tuy nhiên kiến trúc còn thiếu sự hài hòa trong một cụm công trình và chưa thực sự nổi bật, điều này chưa phản ánh đúng vai trò của trục đường chính.

Các công trình nằm tại các điểm nhấn quan trọng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đề xuất giải pháp kiến trúc phù hợp và hài hòa Điều này nhằm tạo ra diện mạo đô thị thống nhất, phản ánh đúng chức năng đặc trưng của từng tuyến phố, góp phần nâng cao vẻ đẹp tổng thể của khu vực.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 23: Hiện trạng điện chiếu sáng

Cần bổ sung bố trí chiếu sáng công trình cho các công trình điểm nhấn chính hai bên trục đường.

PHÂN TÍCH Y Ế U T Ố T Ỉ L Ệ

Hình 24: Bản đồ khảo sát tầng cao

Các công trình có chiều cao trung bình từ 3-7 tầng

Các công trình cao tầng tại khu vực chủ yếu tập trung trên trục đường Hùng Vương, nổi bật với chức năng thương mại và dịch vụ khách sạn Điển hình bao gồm các dự án lớn như Vincom Plaza Hùng Vương và khách sạn Indochina, góp phần nâng cao giá trị đô thị và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Số lượng công trình 3,4 tầng chủ yếu tập trung trên tuyến Nguyễn Huệ và phía Đông tuyến Lê Lợi, chủ yếu là nhà dân tự xây

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Cần tiến hành nghiên cứu và đề xuất giải pháp xây dựng tầng cao hợp lý cho các khu vực nằm trong vùng khống chế về chiều cao trên trục thần đạo của thành phố Đồng thời, việc quy hoạch các tòa nhà cao tầng cần đảm bảo phù hợp với các khu vực điểm nhấn quan trọng của tuyến phố, đặc biệt là tại ngã sáu Hùng Vương Điều này giúp duy trì cân bằng kiến trúc, cảnh quan đô thị và phát huy hiệu quả của các khu vực trung tâm trong quy hoạch phát triển đô thị bền vững.

Hình 25: Các công trình cao tầng.

PHÂN TÍCH V Ề GIAO THÔNG LIÊN K Ế T

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 26: Bản đồ giao thông

 Khu vực phía Đông Bắc khu vực nghiên cứ có mật độ giao thông cao

Các nút giao thông quan trọng như nút ngã 6 Hùng Vường và ngã 5 trên đường Nguyễn Huệ, đặc biệt đoạn giao cắt với đường Đông Đa và Hai Bà Trưng, cần được nghiên cứu và tổ chức lại để nâng cao khả năng lưu thông, giảm ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông cho người dân.

CƠ SỞ LÝ LUẬN – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Lý luận về nhu cầu, văn hóa, xã hội và tự nhiên của con người được tích hợp vào các nghiên cứu về không gian đô thị, giúp hiểu rõ hơn về cách thiết kế và phát triển các khu vực đô thị phù hợp với đời sống cư dân Việc này thúc đẩy sự hài hòa giữa yếu tố tự nhiên và văn hóa trong không gian đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra môi trường sống bền vững Nghiên cứu này giúp xác định các yếu tố cần thiết để xây dựng các đô thị xanh, thân thiện và phù hợp với nhu cầu cộng đồng.

Thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường hình thể đô thị, chúng ta có thể hiểu rõ các yếu tố nội tại định hình không gian đô thị Hiểu được những yếu tố này giúp tối ưu hóa quy hoạch, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng môi trường đô thị Việc nắm bắt các nhân tố nội tại của hình thái không gian đô thị là cơ sở để xây dựng các giải pháp phù hợp, hướng tới một đô thị hiện đại, hài hòa và thân thiện với cư dân.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hoạt động của con người là yếu tố then chốt quyết định hình thức đô thị, hình thức đô thị phát triển dựa trên hoạt động xã hội hàng ngày Để đạt được sự hài hòa giữa con người và môi trường đô thị, các mối quan hệ xã hội phải được phản ánh rõ nét trong kết cấu của đô thị Việc xây dựng các không gian đô thị phù hợp sẽ thúc đẩy sự cân đối giữa các yếu tố xã hội và môi trường, từ đó hướng tới một môi trường đô thị hài hòa và bền vững.

Nghiên cứu các hoạt động của con người và cảm nhận của họ về nơi chốn giúp xác định đặc trưng riêng biệt của từng địa điểm và khu vực Dựa trên những phân tích này, hoạt động của con người được tổ chức một cách phù hợp với nhu cầu thực tế của cư dân Việc này tạo ra sự phù hợp và tối ưu hóa không gian, góp phần phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống tại các khu vực khác nhau.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 27: Hiện trạng du lịch Thừa Thiên Huếnăm 2017.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Dựa trên bảng số liệu, dễ nhận thấy rằng nhu cầu du lịch tại Thừa Thiên Huế rất lớn, đây chính là lợi thế cạnh tranh của khu vực Do đó, quy hoạch đô thị cần ưu tiên khai thác tiềm năng từ ngành du lịch, cùng với việc cải tạo, chỉnh trang và xây dựng các công trình kiến trúc biểu tượng để tạo dựng bản sắc riêng cho thành phố, qua đó thu hút ngày càng nhiều khách du lịch.

Để phát triển du lịch thành công, việc chú trọng phát triển không gian công cộng và các điểm giao thông tĩnh như bãi đỗ xe và điểm chờ xe buýt là yếu tố thiết yếu Các điểm này không chỉ nâng cao trải nghiệm của du khách mà còn thúc đẩy sự thuận tiện trong di chuyển, góp phần xây dựng hình ảnh một thành phố du lịch văn minh, hiện đại.

Hình 28: Đề xuất vềgiao thông tĩnh.

 Nghiên cứu quy luật tồn tại giữa không gian và thực thể đô thị

Mỗi đô thị có một mô hình không gian và thực thể đặc trưng, giúp xác định cấu trúc không gian đô thị theo các dạng tích cực và tiêu cực Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và dự báo các động thái cùng xu hướng phát triển xây dựng đô thị trong tương lai.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Lý luận này dựa trên nghiên cứu về tri giác thị giác trong tâm lý học, cho thấy sau khi cảm thụ các mảng vật thể, con người có khả năng xây dựng hình ảnh tổng thể Quá trình này giúp hình thành tri giác, mang tính tuyển chọn các yếu tố quan trọng trong quá trình nhận thức.

Hình 29: Bản đồđộđặc rỗng của khu vực

Cả 3 tuyến đường thiếu công trình có khối tích lớn tạo điểm nhấn; Thiếu diện công trình tạo tuyến

Kết luận, việc đánh giá không gian và mật độ xây dựng của các công trình hai bên tuyến đường giúp xác định các giải pháp bố trí hợp lý các khu vực chức năng, không gian mở và không gian công cộng dọc theo tuyến đường, từ đó đảm bảo sự hài hòa và phát triển bền vững của khu vực.

 Đây là lý luận về quy luật liên hệ “tuyến tính” tồn tại trong các yếu tố cấu thành trong nghiên cứu môi trường hình thái đô thị

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Những loại tuyến này gồm:

 Không gian công cộng mang tính chất tuyến và tuyến thị giác

Nghiên cứu các hướng định tuyến cho khu vực và địa điểm nhằm thiết lập liên kết giữa chúng, giúp dẫn dắt sự di chuyển và bố trí các vật thể theo tuyến đường hợp lý Quá trình này bao gồm xác định hành lang liên hệ thị giác và hướng đi, từ đó xây dựng trình tự không gian phù hợp, tối ưu hóa quá trình di chuyển và tương tác trong không gian.

Hình 30: Sơ đồ phân tích hành lang liên hệ thị giác

Các trục đường Lê Lợi, Hùng Vương, Nguyễn Huệ là những hành lang di chuyển chính, rộng rãi và có tính định hướng cao, nhờ vào cảnh quan cây xanh dọc hai bên và các công trình điểm nhấn ở điểm đầu và cuối tuyến đường.

 kiến trúc chưa hài hòa trong 1 cụm công trình và chưa thực sự nổi bật, tương xứng với vai trò của trục đường

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Các công trình nằm tại các điểm nhấn quan trọng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đề xuất các giải pháp kiến trúc phù hợp và hài hòa Việc này giúp tạo dựng diện mạo đô thị phù hợp với đặc trưng chức năng của từng tuyến phố, góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ và tiện ích của khu vực.

PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CỦ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ

Các dãy nhà phố có chiều cao, màu sắc và phong cách không đồng đều, chưa thống nhất về kiến trúc cảnh quan

Các công trình kiến trúc tiêu biểu tại khu vực này chưa đồng nhất về phong cách thiết kế, tạo nên một diện mạo đa dạng và phong phú Tuy nhiên, số lượng các công trình biểu tượng có quy mô hoành tráng, tỷ lệ ấn tượng còn hạn chế, chỉ có hai dự án nổi bật là Vincom Plaza Hùng Vương và Indochina Huế Điều này cho thấy vẫn còn tiềm năng phát triển các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, góp phần nâng cao thương hiệu và vị thế của khu vực.

Tuyến đường Lê Lợi nổi bật với các toà nhà kiến trúc Pháp tiêu biểu và hệ thống cây xanh phong phú, mang đến không gian trong lành và dễ chịu Đây còn là nơi tập trung nhiều điểm đến công cộng lý tưởng, thu hút du khách và người dân địa phương Việc hình thành “phố bảo tàng” đã góp phần tôn vinh nét đẹp lịch sử, văn hóa của tuyến đường, làm nổi bật vai trò trung tâm của Lê Lợi trong sự phát triển của thành phố.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Huế nổi bật với dấu ấn riêng biệt thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo của thành phố Điều này giúp nâng cao giá trị văn hóa của Huế, góp phần thúc đẩy du lịch phát triển bền vững Các bảo tàng ở Huế đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và giới thiệu nét đẹp lịch sử, văn hóa của địa phương Nhờ đó, Huế không chỉ là điểm đến du lịch hấp dẫn mà còn là trung tâm bảo tồn di sản văn hóa đặc sắc của Việt Nam.

Trong quá trình xây dựng tuyến phố bảo tàng, hệ thống tường rào các không gian bảo tàng và nhà trưng bày nghệ thuật liền kề trên trục đường Lê Lợi đã được tháo dỡ, giúp không gian trở nên thoáng đãng Các công trình khác như bến thuyền, không gian giới thiệu làng nghề, không gian áo dài và công viên cũng được chỉnh trang và làm mới, góp phần hoàn thiện tuyến phố bảo tàng và tạo điểm nhấn văn hóa đặc trưng của khu vực.

3 Con người và môi trường cảnh quan

Hoạt động chủ yếu của người dân trên tuyến đường này là kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, đòi hỏi thiết kế đô thị tập trung vào các khu nhà phục vụ thương mại (shophouse) kết hợp giữa chức năng ở và bán hàng, đồng thời nâng cao mỹ quan đô thị qua kiến trúc đồng bộ Việc thiết kế các không gian công cộng như vỉa hè, chỉnh trang và chăm sóc cây xanh hai bên đường cần được thực hiện cẩn thận để không ảnh hưởng đến việc chiếu sáng đô thị, đồng thời giữ gìn sự thông thoáng và không che mất biển quảng cáo của các nhà dân, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh buôn bán.

4 Đặc trưng đa thân chủ

Các thiết kế nhắm đến cải tạo lại cảnh quan 2 bên tuyến đường nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích của cộng đồng

5 Đa chuyên ngành Đồ án thiết kế đô thị này là sự kết hợp của việc nghiên cứu xã hội học, nghiên cứu địa chất, địa hình của khu vực và liên quan đến cả lĩnh vực kinh tế - xã hội

6 Mang tính chất chỉ đạo Đưa racác hành động cụ thể trong đồ án thiết kế đô thị và yêu cầu phải thực hiện theo các hướng dẫn đó

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CẤU THÀNH HÌNH ẢNH ĐÔ THỊ

Hình 33: Đề xuất lưu tuyến, cạnh biên, điểm nút

Theo lý thuyết của Kevin Lynch, trong đô thị, tuyến được phân thành hai loại chính: các tuyến liên hệ giao thông như đường ô tô, đường sắt, đường đi bộ, sông, mương và các hành lang liên hệ thị giác như trục quan sát hoặc tuyến Con người thường quen thuộc và nhận thức rõ các tuyến là các con đường phục vụ giao thông đi lại hàng ngày Các tuyến này tạo thành mạng lưới không gian đô thị, gọi là “hệ thống mạng tuyến,” đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cấu trúc và cảnh quan của đô thị.

Tuyến đóng vai trò là yếu tố cốt lõi giúp con người nhận thức về đô thị, vì các yếu tố khác phát triển dựa trên tuyến Do đó, trong quá trình xây dựng hình ảnh đô thị, tuyến đóng vai trò chủ đạo và quyết định.

Từ góc độ tâm lý học, khi con người di chuyển và quan sát dọc theo tuyến, quá trình này giúp hình thành trong tâm trí họ những hình ảnh liên tục và có tính định hướng rõ ràng Điều này góp phần nâng cao khả năng nhận thức không gian và tạo cảm giác ổn định trong quá trình di chuyển Các nghiên cứu cho thấy rằng việc quan sát theo chiều dài tuyến giúp cải thiện khả năng định vị và nhận diện môi trường xung quanh.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Việc tập trung các hoạt động trên tuyến đường làm tăng tầm quan trọng của tuyến đó trong hệ thống đô thị Bố trí các tuyến gần các khu vực đặc trưng của đô thị giúp nâng cao vai trò và giá trị của tuyến trong việc liên kết các khu vực quan trọng Ngoài ra, đặc điểm riêng biệt của các mặt phố góp phần tạo nên bản sắc riêng cho từng tuyến, từ đó thúc đẩy phát triển đô thị bền vững và thu hút sự chú ý của khách tham quan.

Như hình 31, ta nhận thấy rằng lưu tuyến chính là 3 trục đường Nguyễn Huệ, Lê

Lợi ích của việc chỉnh trang các tuyến phố như Lợi và Hùng Vương là tạo điểm nhấn cho khu vực đô thị Tuy nhiên, hiện trạng các mặt tuyến phố này còn lộn xộn, chưa thống nhất về kiến trúc, gây mất mỹ quan chung Chính vì vậy, trong các đề xuất thiết kế đô thị, các chuyên gia khuyên nên bổ sung các công trình mang giá trị cảnh quan để làm nổi bật tuyến chính, góp phần nâng cao vẻ đẹp và tính thống nhất của khu vực.

Hình 34: Diện công trình mang giá trị cảnh quan

Theo Kevin Lynch, Khu vực thông thường là những mảng lớn của đô thị mà người quan sát đi xuyên qua được

Mỗi khu vực có những đặc trưng riêng về văn hóa xã hội hoặc chức năng riêng

Do vậy, một khu vực nên có đặc trưng hình thái và công năng sử dụng đồng nhấtvà có sự cách biệt rõ ràng đối với khu vực khác

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 35: Phân đoạn nghiên cứu

Chia các phân đoạn khác nhau với từng mục đích sử dụng riêng, phục vụ từng mục đích riêng của đô thị

Kevin Lynch định nghĩa cạnh biên là giới tuyến phân chia giữa các khu vực hoặc quần thể kiến trúc, có thể là tự nhiên như dải cây xanh, bờ sông, vách núi hoặc nhân tạo như các đường giới hạn đô thị Cạnh biên đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giới hạn không gian và tạo sự rõ ràng cho cấu trúc không gian đô thị Việc xác định các cạnh biên giúp tăng cường tính liên kết, dễ dàng định hướng và nâng cao trải nghiệm thị giác của người sử dụng không gian Cạnh biên không chỉ là ranh giới mà còn góp phần vào việc tổ chức và quy hoạch đô thị hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất và hài hòa của môi trường xung quanh.

Cạnh biên là tiêu chuẩn quan trọng giúp con người nhận diện và xác định hướng trong môi trường đô thị Nó đóng vai trò là điểm liên kết, phân biệt các khu vực khác nhau, góp phần phân chia và giới hạn không gian đô thị một cách rõ ràng.

Con người thông qua Cạnh biên nhận thức được đặc trưng của môi trường hình thể đô thị, tăng cường sự lý giải đối với Hình ảnh đô thị

Tính liên tục và dễ quan sát của các Cạnh biên là yếu tố cần thiết để đảm bảo khả năng dẫn hướng hiệu quả Tuy nhiên, các Cạnh biên không nhất thiết phải cản trở hoàn toàn các đường đi xuyên qua, mà chúng vẫn có khả năng hướng dẫn và định hướng trong hệ thống Do đó, Cạnh biên đóng vai trò quan trọng như các yếu tố dẫn hướng giúp duy trì tính ổn định và dễ nhận biết của cấu trúc hoặc hệ thống.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 36: Yếu tố cạnh biên

Dọc các tuyến đường hệ thống cây xanh vỉa hè phong phú về chủng loại cây Cây xanh trên tuyến đường đã được quan tâm và đầu tư

Tuyến Lê Lợi có tỷ lệ diện tích đất cây xanh mặt nước thấp nhất chỉ 1,8%, trong đó một bên trục đường có công viên ven sông Hương nhưng không thuộc phạm vi nghiên cứu Các loại cây xanh chủ yếu trồng trên tuyến phố Lê Lợi gồm bằng lăng và Long não, chiếm đến 80% tổng số cây, tuy nhiên số lượng cây còn thưa, trung bình mỗi cây cách nhau khoảng 34 mét.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Tuyến Hùng Vương có phần đất công viên Tôn Đức Thắng và vườn hoa ngã 4 chiếm hơn 5% diện tích Hệ thống cây xanh dọc tuyến chủ yếu bao gồm cây Muối, xen kẽ với một số cây Sến và các loại cây khác Mật độ cây xanh trung bình là khoảng 10 mét mỗi cây, góp phần cải thiện không khí và tạo cảnh quan dễ chịu cho khu vực.

Tuyến đường Nguyễn Huệ hiện thiếu không gian xanh lớn, với diện tích đất cây xanh chiếm tỷ lệ thấp nhất do chỉ có vườn hoa tại đảo giao thông Các loại cây xanh đô thị chủ yếu là Phượng vàng và Phượng đỏ, chiếm đến 91% chủng loại cây, trung bình mỗi cây cách nhau khoảng 6 mét, hạn chế không gian xanh và ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị.

Theo Kevin Lynch, nút là những điểm chiến lược quan trọng, nơi người quan sát sẽ tập trung vào việc tiến vào hoặc qua đó, đồng thời đóng vai trò như các điểm trung tâm trong hệ thống đô thị Những nút này phản ánh các điểm quan trọng hoặc điểm giao cắt mà con người thường xuyên tiếp xúc trong cuộc sống hàng ngày, giúp tăng cường khả năng nhận diện và tổ chức không gian đô thị một cách hiệu quả.

Nút là những nơi giao cắt của những đường giao thông, nơi chuyển phương hướng của các tuyến đường, nơi thay đổi cấu trúc không gian

Nút là yếu tố then chốt giúp con người nhận thức rõ về đô thị, thể hiện vai trò quan trọng trong việc tập trung các công năng và đặc trưng nổi bật của khu vực Đây chính là điểm nhấn kết nối các hoạt động và không gian đô thị, góp phần hình thành bản sắc riêng của từng vùng đô thị Việc xác định và phát huy vai trò của nút đô thị sẽ nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển không gian đô thị bền vững và đa dạng hơn.

Nút cũng có thể là trung tâm của một khu vực nào đó và được coi là “hạt nhân” của đô thị

Không gian xanh tại khu vực điểm nhấn, cửa ngõ chưa được chú trọng thiết kế

Không gian xanh trong các công trình công cộng đã có nhƣng chưa có giải pháp kết nối, góp phần làm đẹp cho cảnh quan đô thị

Kevin Lynch định nghĩa điểm nhấn (landmark) là một điểm xác định quy ước giúp nhận thức khung cảnh đô thị Điểm nhấn là hình ảnh đột xuất gây ấn tượng mạnh, giúp người quan sát phân biệt phương hướng mà không cần đi vào bên trong Trong đô thị, điểm nhấn đóng vai trò quan trọng trong tạo dựng nhận thức về không gian và hướng đi.

Trong quy hoạch đô thị, điểm nhấn đóng vai trò then chốt như một yếu tố dẫn hướng, giúp tạo ra sự nhận biết rõ ràng về phương hướng và vị trí trong thành phố hoặc khu vực Điểm nhấn không chỉ là ký hiệu của cấu trúc đô thị mà còn góp phần hình thành hình ảnh đô thị và xác định cấu trúc không gian đô thị một cách dễ nhận biết Đặc biệt, điểm nhấn cần có hình thức đơn giản, rõ ràng, tương phản với không gian xung quanh và có khả năng nổi bật để thu hút ánh nhìn, từ đó ảnh hưởng tích cực đến môi trường hình thể đô thị.

Hình 37: Cột mốc mang tính định hướng không gian đô thị.

PHÂN TÍCH NHÂN T Ố C Ủ A THI Ế T K Ế ĐÔ THỊ

1 Hình thức và tầm vóc kiến trúc

Công trình kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, góp phần định hình diện mạo và tính thẩm mỹ của môi trường đô thị Những công trình này ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận và sự đánh giá của người dân về không gian sống, làm việc trong khu vực Việc thiết kế và xây dựng các công trình kiến trúc phù hợp giúp nâng cao giá trị đô thị, tạo môi trường sống tiện nghi, hài hòa và phát triển bền vững cho cộng đồng.

Trong thiết kế đô thị, việc chú trọng đến tầm vóc kiến trúc như chiều cao, kích thước và hình dáng là yếu tố quan trọng để tạo ra không gian hài hòa và phù hợp Đồng thời, hình thức kiến trúc với phong cách, màu sắc, vật liệu và cảm nhận chất lượng góp phần thể hiện bản sắc riêng của toàn bộ khu vực Những yếu tố này kết hợp nhằm nâng cao giá trị thẩm mỹ, sự thống nhất và tính bền vững của đô thị, đáp ứng tốt nhu cầu của cộng đồng và phù hợp với quy hoạch chung.

Trong quá trình phân tích tổng thể không gian đô thị, từng công trình kiến trúc phải tuân thủ các quy định về chiều cao, tầm vóc, khoảng lùi, độ che phủ, hệ số sử dụng đất cũng như các yếu tố về chất cảm, màu sắc Các yêu cầu này đảm bảo sự hài hòa, bền vững và phù hợp với quy hoạch chung của khu vực đô thị Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố kiến trúc giúp duy trì cảnh quan, tăng tính thẩm mỹ và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư.

Nguyên tắc và phương pháp khống chế Tầm vóc Kiến trúc là:

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Đảm bảo điều kiện chiếu nắng tốt cho cây xanh đô thị

 Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa cảnh quan kiến trúc lịch sử và các kiến trúc xung quanh

Đảm bảo cung cấp nguồn sáng tự nhiên hợp lý và tối ưu hóa khả năng thụ cảm thị giác cho các khu vực công cộng như phố đi bộ, quảng trường và các không gian đô thị đông người Việc này không chỉ nâng cao trải nghiệm của cư dân và khách tham quan mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động sôi nổi của các khu vực công cộng trong thành phố.

 Bảo đảm mối quan hệ và tỷ lệ tương quan giữa các công trình kiến trúc

 Bảo đảm mỹquan và đặc sắc cho hình bóng đô thị

Việc sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong Quy hoạch đô thị cũng như là một trong những yếu tố then chốt của Thiết kế đô thị Trong giai đoạn thiết kế đô thị, việc phân bổ và sử dụng đất hợp lý góp phần tối ưu hóa không gian sống, thúc đẩy phát triển bền vững của khu vực Việc quản lý sử dụng đất hiệu quả giúp đảm bảo tích hợp các yếu tố về hạ tầng, môi trường, và quy hoạch không gian phù hợp với mục tiêu phát triển của đô thị.

 Cường độ khai thác và tính kinh tế trong sử dụng đất

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

 Bảo vệ môi trường tự nhiên và sinh thái

 Có lợi cho việc xây dựng hạ tầng cơ sởđô thị

 Giao thông và khống chế mật độ dân số

Trong thiết kế đô thị, việc nghiên cứu yếu tố sử dụng đất không chỉ tập trung vào phân tích các hành vi hoạt động của người dân mà còn phải kết hợp với hiểu biết về tâm lý của họ, sự cảm thụ không gian và các yếu tố liên quan khác Điều này giúp đảm bảo rằng không gian đô thị được xây dựng phù hợp, tối ưu hóa trải nghiệm của người sử dụng và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Phân tích các yếu tố này là chìa khóa để tạo ra các đô thị thông minh, bền vững và phù hợp với nhu cầu thực tế của cộng đồng.

Yếu tố Sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành Thiết kế đô thị, vì nó quyết định tính chất chính của không gian xây dựng trên một mảnh đất bất kỳ Việc xác định rõ ràng yếu tố này giúp tạo ra các không gian đô thị hiệu quả, phù hợp với mục đích sử dụng và quy hoạch tổng thể của khu vực Trong thiết kế đô thị, sử dụng đất hợp lý là chìa khóa để nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho đô thị.

Hình 39: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Không gian mở trong đô thị đóng vai trò quan trọng, bao gồm các khu công viên, vườn hoa, vườn dạo, quảng trường, bãi đỗ xe, nút giao thông kết hợp quảng trường và cảnh quan Những không gian này giúp tạo ra môi trường sống xanh, trong lành và thân thiện, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân Việc thiết kế và duy trì các khu vực mở này không những thúc đẩy sự giao lưu cộng đồng mà còn giúp kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu tác động của đô thị hóa quá mức.

Chương trình đào tạo kỹ sư xuất sắc tại Việt Nam tập trung vào phát triển các kỹ năng trong lĩnh vực thể dục thể thao và mặt nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng đô thị Các không gian này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống của cư dân đô thị Đào tạo kỹ sư chuyên nghiệp sẽ góp phần thiết kế và phát triển các công trình thể thao và tiện ích mặt nước hiện đại, phù hợp với không gian sống của đô thị.

Khi đô thị phát triển đến một giai đoạn nhất định, các giải pháp thiết kế không gian mở mang tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo nên hình ảnh đẹp cho đô thị Trong đô thị hiện đại, không gian mở ngày càng được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn, giúp tăng tỷ lệ không gian mở trong tổng thể kiến trúc đô thị Việc phát triển không gian mở không chỉ nâng cao giá trị thẩm mỹ mà còn thúc đẩy sự hài hòa và bền vững cho môi trường đô thị.

Trong giai đoạn hiện nay, các không gian mở được xem như những "phòng sinh hoạt chung" hay "phòng khách" của đô thị, đóng vai trò trung tâm trong hoạt động cộng đồng Hình thái của các không gian mở đã chuyển từ mô hình cá thể sang thành hệ thống liên kết, tạo nên những khu vực đa chức năng, góp phần thúc đẩy sự kết nối và phát triển bền vững của đô thị.

Khi thiết kế các không gian mở cần lưu ý:

 Cạnh biên rõ ràng, hình thành những không gian tích cực

 Chú ý thiết kế các tuyến đi bộ và hệ thống các tiện ích, trang thiết bị đô thị

 Nhấn mạnh sự liên hệ về các hoạt động sử dụng trong không gian và kết nốicác tuyến thị giác của không gian mở

 Đa dạng hóa và nhân văn hóa các hoạt động của không gian mở

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 40: Không gian công cộng

Con người có bản chất thích hoạt động và thích quan sát người khác cũng như mong muốn được người khác chú ý đến mình Nghiên cứu các hoạt động sử dụng của con người giúp hiểu rõ các nhu cầu, tâm tư và nguyện vọng cá nhân Từ đó, việc cung cấp các trợ giúp hoạt động phù hợp sẽ hỗ trợ đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thiết yếu của con người, thúc đẩy sự phát triển toàn diện và thỏa mãn cảm xúc cá nhân.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Các hoạt động sử dụng và hoạt động trợ giúp có mối quan hệ tương tác chặt chẽ, vừa ảnh hưởng vừa bổ sung lẫn nhau, góp phần làm tăng sự đa dạng và sinh động của không gian đô thị Các hoạt động trợ giúp phong phú giúp làm cho hoạt động sử dụng trở nên sôi động, có sức sống hơn, thúc đẩy sự phát triển bền vững của thiết kế đô thị Trong đó, hoạt động sử dụng đóng vai trò là yếu tố thiết yếu trong quy hoạch đô thị, thể hiện tiềm năng lớn trong việc tạo dựng môi trường đô thị hiện đại và sinh động.

Hoạt động sử dụng có thể phân chia thành 03 loại: Hoạt động tất yếu, Hoạt động lựa chọn và Hoạt động xã giao

Nhìn chung, cự li xã giao của con người là trong phạm vi khoảng 100 mét

Trong thiết kế đô thị, việc nắm vững các cự ly và khoảng cách trên trames giúp xác định chính xác kích thước các không gian công cộng phù hợp Điều này đảm bảo bố trí hệ thống tiện ích, trang thiết bị đô thị hiệu quả, nâng cao chất lượng không gian sinh hoạt cộng đồng Việc hiểu rõ khoảng cách và cự ly còn góp phần tối ưu hoá không gian đô thị, tạo môi trường sống tiện nghi và thuận tiện cho cư dân.

Hình 41: Bố trí tiện ích

5 Giao thông và chỗđể xe

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Trong đô thị hiện đại ngày nay, giao thông đô thị và bãi đỗ xe đang trở thành những vấn đề cấp thiết ảnh hưởng đến tổ chức cấu trúc và hình thái của đô thị Việc quản lý hiệu quả các hệ thống giao thông và bãi đỗ xe là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị Các vấn đề liên quan đến giao thông và bãi đỗ xe không chỉ ảnh hưởng đến giao thông nội bộ mà còn tác động đến môi trường và chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

1 Đặc trưng của công trình kiến trúc Đây là yếu tố mà tạo lập nên chất lượng không gian đô thị Có thể là hình thái, cấu trúc, tầng cao,… mà giới hạn bởi không gian đô thị Cung cấp những đặc trưng của cộng đồng láng giềng trực tiếp với những yếu tố chất lượng của mật độ cao đô thị Yếu tố này cho thấy được giá trị nhận diện, bởi vì láng giềng này tương tác tương hỗ với nhau Mật độ, độ cao công trình liên quan rất nhiều đến yếu tố giá trị của không gian đô thị

Hình 43: Các công trình kiến trúc tiêu biểu

Các công trình trong khu đô thị đều có nét kiến trúc riêng biệt, thể hiện phong cách độc đáo của từng dự án Tuy nhiên, khi đặt chúng chung trong cùng một khu vực, kiến trúc không đồng nhất khiến tổng thể trở nên rối mắt, thiếu sự hài hòa và thống nhất trong thiết kế, gây cảm giác lộn xộn và mất cân đối cho toàn bộ khu đô thị.

Quá trình thay đổi theo không gian và thời gian thể hiện rõ qua trải nghiệm dọc theo các tuyến phố, nơi các đặc tính liên quan thay đổi theo các khung giờ trong ngày.](#) Điều này tạo nên một bức tranh sống động về sự biến đổi của không gian đô thị theo thời gian, giúp hiểu rõ hơn về cách con người tương tác và cảm nhận không gian trong các khung giờ khác nhau.

Chương trình đào tạo kỹ sư xuất sắc tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng phát triển các tuyến phố đi bộ và thúc đẩy sự tương tác xã hội trên các tuyến phố liền kề với khu vực dự án Các tuyến phố không chỉ đơn thuần là các không gian đô thị riêng lẻ mà còn có sự liên kết chặt chẽ, chuyển tiếp linh hoạt giữa các không gian lân cận như quảng trường, trục đường chính hay các nút giao thông, góp phần tạo nên mạng lưới đô thị thống nhất Qua trải nghiệm không gian, các tuyến phố trở thành nơi gắn kết con người với nhau, giúp tăng cường mối quan hệ cộng đồng và tính gắn bó xã hội Tuy nhiên, nhịp sống nhanh, lối sống đô thị hiện đại khiến con người ngày càng ít có thời gian để tương tác trực tiếp, dẫn đến mối liên kết giữa các cư dân ngày càng giảm sút và sự thờ ơ với các sự kiện xảy ra trong không gian đô thị.

Hình 44: Đề xuất khung giao thông tổng thể

Để đảm bảo phát triển bền vững, cần mở rộng các tuyến đường với bề rộng vỉa hè đồng nhất 4,5m, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ và các phương tiện giao thông Đồng thời, cần xây dựng thêm các tuyến giao thông kết nối nhằm nâng cao khả năng di chuyển liên thông trong khu vực Theo định hướng quy hoạch chung, việc phát triển các tuyến tramway cũng góp phần giảm tải giao thông và thúc đẩy vận tải công cộng hiện đại, bền vững hơn.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

3 Sự biểu đạt của công trình kiến trúc

Kiến trúc thể hiện rõ nét qua màu sắc, đường nét và hình thái bên ngoài của công trình, góp phần tạo nên bản sắc riêng biệt cho từng không gian Chất lượng không gian, hình khối, vật liệu và chi tiết thiết kế tác động đến từng khu vực, phù hợp với bối cảnh đô thị và phát triển bền vững Mỗi không gian kiến trúc đều mang đặc trưng riêng về hình thái và kiến trúc, góp phần hình thành nét đặc trưng của công trình Ngoài ra, kiến trúc còn phản ánh trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong quá trình khai thác, xây dựng, thể hiện sự tiến bộ của ngành xây dựng.

4 Tiếp cận công trình kiến trúc

Khi tiếp nhận một công trình, chúng ta phải đối mặt với các thách thức như không gian lùi, bãi đỗ xe hoặc khả năng liên kết trực tiếp, ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác không gian Các phương án tiếp cận này quyết định cách tổ chức và sử dụng không gian công cộng, thường chỉ có một lối vào chủ đạo nhằm phục vụ lợi ích chung của mọi tầng lớp Việc thiết kế các tuyến đường đi bộ và lối vào cho phương tiện cơ giới phải phù hợp với đặc thù phân chia lộ giới của khu đất, nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận linh hoạt Đồng thời, tổ hợp công trình kiến trúc cần hình thành các không gian sân, khoảng lùi, không gian xanh và không gian trống để xác định rõ hướng tiếp cận công trình Các yếu tố này không chỉ giúp định vị mà còn tạo ra tín hiệu nhận diện, thể hiện khả năng tiếp cận và dẫn đường cho người sử dụng qua các lối phù hợp và đồng bộ.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

C ẢNH QUAN VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

Không gian đô thị là hệ thống không gian liên kết chặt chẽ với nhau, bao gồm các loại hình như quảng trường, đường phố, công viên, sân vườn trong nhà và cây xanh Mỗi loại không gian có chức năng, diện tích và hình dạng riêng, tạo thành các yếu tố đa dạng nhưng hòa quyện, hình thành một chuỗi hệ thống không gian đô thị đa chiều và phù hợp với nhu cầu sinh hoạt cộng đồng.

Thiết kế đô thị nhằm duy trì tính liên tục và hoàn chỉnh của không gian, tạo điều kiện để hành vi và hoạt động của con người diễn ra một cách liên tục, không bị gián đoạn Việc này giúp hình thành các khu đi bộ an toàn, thuận tiện, góp phần thúc đẩy hoạt động cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống trong đô thị.

Thiết kế đô thị chủ yếu là thiết kế không gian công cộng của đô thị, trong đó quảng trưởng và đường phố chiếm vai trò chủ đạo

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Hình 46: Kiến trúc cảnh quan tuyến đường Lê Lợi.

PROGRAMME DE FORMATION D’INGÉNIEURS D’EXCELLENCE AU VIETNAM

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w