1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn pemco của công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu việt nam

76 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại hóa dầu Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hoàng Phương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại, Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 902,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (10)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (12)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (13)
    • 1.5. Phạm vị nghiên cứu (13)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.7. Kết cấu của khóa luận (14)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU (15)
    • 2.1. Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu (15)
      • 2.1.1. Khái niệm về nhập khẩu (15)
      • 2.1.2. Đặc điểm của nhập khẩu (15)
      • 2.1.3. Vai trò của nhập khẩu (16)
      • 2.1.4. Các hình thức nhập khẩu (17)
    • 2.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu (19)
      • 2.2.1. Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu (19)
      • 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu (20)
        • 2.2.2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu (20)
        • 2.2.2.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu (20)
        • 2.2.2.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (21)
        • 2.2.2.4. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (23)
      • 2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu (24)
    • 2.3. Phân định nội dung nghiên cứu (26)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN (28)
    • 3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam (28)
      • 3.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển (28)
      • 3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh (30)
      • 3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức (30)
      • 3.1.4. Nguồn nhân lực của công ty (32)
      • 3.1.5. Tình hình tài chính của công ty (33)
    • 3.2. Khái quát hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021 (34)
      • 3.2.1. Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt (34)
  • Nam 34 3.2.2. Hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt (0)
  • Nam 37 a. Kim ngạch nhập khẩu (0)
    • 3.3. Thực trạng hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam (41)
      • 3.3.1. Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu (42)
      • 3.3.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu (43)
      • 3.3.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu (50)
      • 3.3.4. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (54)
    • 3.4. Đánh giá hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam (58)
      • 3.4.1. Một số kết quả đạt được (58)
      • 3.4.2. Tồn tại và nguyên nhân (60)
  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜ PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM (63)
    • 4.1. Định hướng nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công (63)
    • 4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam (67)
    • 4.3. Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước (73)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NA[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

ThS NGUYỄN THÙY DƯƠNG NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG

Lớp: K54EK2

Mã sinh viên: 18D260097

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai, dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Thùy Dương Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2022

Người cam đoan

Nguyễn Hoàng Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè và công ty thực tập Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã giúp em có kiến thức nền tảng về chuyên ngành để em có cái nhìn sâu hơn về kiến thức chuyên môn Đặc biệt

em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thùy Dương đã tận tình giúp đỡ và cho em những lời khuyên quý báu để hoàn thiện bài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam đã tạo điều kiện cho em trong thời gian qua, chia sẻ cho em các kiến thức, giúp em có những trải nghiệm thực tế về chuyên ngành mà bản thân đang theo học

Do kiến thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên bài khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Phương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10

1.3 Mục đích nghiên cứu 12

1.4 Đối tượng nghiên cứu 13

1.5 Phạm vị nghiên cứu 13

1.6 Phương pháp nghiên cứu 14

1.7 Kết cấu của khóa luận 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU 15

2.1 Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu 15

2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 15

2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu 15

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu 16

2.1.4 Các hình thức nhập khẩu 17

2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu 19

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu 19

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu 20

2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu 20

2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 20

a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 20

b Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 21

2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 21

a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 21

b Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động 21

c Số vòng quay của vốn lưu động 22

d Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu 22

e Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu 23

2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 23

a Chỉ tiêu mức sinh lợi của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu 23

b Chỉ tiêu doanh thu bình quân của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu 23

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu 24

Trang 5

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM 28

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 28

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 28

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 30

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 30

3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty 32

3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 33

3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021 34

3.2.1 Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 34 3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 37 a Kim ngạch nhập khẩu 37

b Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu 38

3.3 Thực trạng hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 41

3.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu 42

3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 43

3.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu 50

3.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 54

3.4 Đánh giá hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 58

3.4.1 Một số kết quả đạt được 58

3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 60

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜ PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM 63

4.1 Định hướng nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024 63

4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 67

4.3 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

1 Bảng 3.1: Nhân lực lao động của Công ty cổ phần và đầu tư thương

mại hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021

2 Bảng 3.2: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và thương

mại hóa dầu Việt Nam

3 Bảng 3.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021

4 Bảng 3.4: Bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại Hóa dầu Việt Nam

5 Bảng 3.5: Bảng kim ngạch nhập khẩu theo từng loại sản phẩm của

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

6 Bảng 3.6: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu của Công ty Cổ phần

Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

7 Bảng 3.7: Bảng tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên doanh thu nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

8 Bảng 3.8: Bảng tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên chi phí nhập khẩu

của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

9 Bảng 3.9: Bảng tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên tổng vốn nhập khẩu

của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

10 Bảng 3.10: Bảng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

11 Bảng 3.11: Bảng hiệu quả sử dụng lao động cho hoạt động nhập khẩu

của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BIỂU SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại

hóa dầu Việt Nam

2 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu của Công ty Cổ

phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

3 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên doanh thu nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

4 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên chi phí nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

5 Biểu đồ 3.4: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên tổng vốn nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

9 Biểu đồ 3.8: Biểu đồ thể mức sinh lời trên một lao động của Công ty

Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

Trang 8

Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt

Nam VNPETRO

L/C Letter of Credit – Tín dụng chứng từ

CIF Cost – Insurace - Freight

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế toàn cầu Mọi quốc gia trên thế giới đều mở cửa hội nhập toàn cầu nhằm hướng tới sự phát triển của đất nước Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia phát huy lợi thế so sánh, chuyên môn hóa sản xuất, tiếp cận với công nghệ tiên tiến, giao lưu văn hóa toàn cầu, thúc đẩy đất nước ngày càng phát triển Cùng với đó giao thương, thương mại quốc tế tạo ra nguồn cung ngoại tệ rất lớn cho quốc gia Việc nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu hàng hóa trở thành một chiến được quan trọng đối với nhà nước hay mỗi doanh nghiệp

Tính cả năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 668,55 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước, tương ứng tăng 123,23 tỷ USD Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19%, tương ứng tăng 53,68 tỷ USD và nhập khẩu đạt 332,23 tỷ USD, tăng 26,5%, tương ứng tăng 69,54 tỷ USD Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tập trung vào các nhóm hàng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, xuất khẩu Có thể thấy hoạt động nhập khẩu rất quan trọng, nhập khẩu để thúc đẩy xuất khẩu, thúc đẩy tiêu dung, tăng sự đa dạng hàng hóa tiêu thụ trong nước Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt như là những hàng hóa hiện đại mà quốc gia không thể tự sản xuất được Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa

Trên khắp thế giới, dầu khí nói chung và Dầu Công nghiệp nói riêng được sử dụng ở mọi lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất cho tới tiêu dùng Việt

Trang 10

phương tiện giao thông đang được lưu hành, điểm bán xăng dầu, gara sửa xe,

…là rất lớn VNPETRO đã nắm bắt được cơ hội này và trở thành nhà phân phối ủy quyền tại Việt Nam của hai thương hiệu lớn là dầu nhờn PEMCO từ Đức và dầu nhờn Wolf từ Bỉ Công ty cung cấp cho thị trường nội địa Việt Nam các sản phẩm hóa dầu chất lượng cao mà vẫn giữ mức giá cả hợp lý Trong giai đoạn 2019 – 2021, dịch bệnh Covid – 19 đã gây ảnh hưởng nặng

nề đến nền kinh tế toàn cầu, mặc dù đạt mức tăng trưởng dương nhưng lợi nhuận mà công ty thu về cũng chỉ ở mức ổn định Trong khi đó doanh thu đạt được đối với mặt hàng dầu nhờn giam dần theo các năm, chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu của cả công ty Vấn đề được đặt ra là công ty phải có chiến lược giải pháp nhằm thúc đẩy nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dầu nhờn hơn nữa Từ đó có thể đưa VNPETRO lên một tầm cao mới, phát triển hơn, lớn mạnh hơn Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu khả năng nhập khẩu dầu nhờn của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận của mình

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là vấn đề rất quan trọng đang được các doanh nghiệp đặt rất nhiều sự quan tâm Hoạt động nhập khẩu đạt hiểu quả cao giúp công việc kinh doanh của công ty phát triển rõ rệt Chính

vì vậy mà đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu” trở nên rất được quan tâm đối với các sinh làm khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc

tế Trường Đại học Thương Mại Một số công trình nghiên cứu có thể kể đến là:

Trang 11

Đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép cuộn từ thị trường Trung Quốc của công ty Cổ phần ống thép Việt Đức”, tác giả Nguyễn Thị Hương, khóa luận năm 2017, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường Đại học Thương Mại Trong bài luận, tác giả đã chỉ ra những tồn tại trong quy trình nhập khẩu mặt hàng thép cuộn từ thị trường Trung Quốc, qua đó đưa ra những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty Tuy nhiên bài viết không phân tích thực trạng hiệu quả nhập khẩu của công ty qua các chỉ tiêu, mà đi theo hướng phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu và hoàn thiện các bước trong quy trình nhập khẩu

Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng giấy cuộn của công ty Tân Thành Đồng TNHH trong giai đoạn 2018 – 2020”, tác giả Dương Thị Vân - Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế năm 2018 Khóa luận

đã đưa ra được những luận điểm rõ ràng, cũng như đánh giá được tình hình nhập khẩu hàng giấy cuộn của công ty, phân tích được sự ảnh hưởng của thị trường đến mặt hàng và đã đưa ra được giải pháp tối ưu và phù hợp để nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa của công ty

Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng máy móc, thiết bị và phụ tùng nông lâm nghiệp từ Trung Quốc của CTCP Điện máy Hoàng Long” của sinh viên Nguyễn Hữu Tuấn, khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, khóa luận năm 2020, trường đại học Thương mại đã chỉ

ra và phân tích sự quan trọng của thị trường nhập khẩu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn thì cần tập trung phát thì cần tập trung đẩy mạnh về số lượng cũng như chất lượng hàng nhập khẩu Từ đó đưa ra định hướng phát triển và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cho công ty

Trang 12

Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khoáng sản Minexport” – Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Cường (2013) Bài nghiên cứu đã phân tích được thực trạng kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị gia dụng thông qua các số liệu thu thập được từ Báo cáo tài chính của Công ty và đưa

ra một vài so sánh về tình hình nhập khẩu giữa các mặt hàng thiết bị gia dụng của Công ty đối với sản phẩm tương tự khác

Đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây chuyền sản xuất cửa của công ty Cổ phần thiết bị Địa Việt” của sinh viên Hoàng Thị Nga, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm 2017 Đề tài tập hợp và khái quát về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây chuyền sản xuất cửa của công ty Cổ phần thiết bị Địa Việt Dựa trên thực tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây chuyền sản xuất của từ thị trường Trung Quốc để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Có thế thấy các đề tài đã nêu trên, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, tùy theo tính chất của từng mặt hàng nhập khẩu mà các nghiên cứu sẽ đưa ra được những phân tích, đánh giá, giải pháp cụ thể cho từng doanh nghiệp

đó Đối với mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam sẽ có những đánh giá, giải pháp riêng Vậy nên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam”

để chỉ ra rõ thực trạng nhập khẩu của mặt hàng này tại VNPETRO, từ đó nêu được những thành tựu, hạn chế và đưa ra giải pháp giúp Công ty có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động nhập khẩu

1.3 Mục đích nghiên cứu

Trang 13

Mục đích nghiên cứu chung

Mục đích nghiên cứu chung của đề tài là đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của VNPETRO

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu

Phân tích và đánh giá hiệu quả nhập khẩu của công ty, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả nhập khẩu của công ty trong thời gian qua

Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu dầu nhờn PEMCO của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021

Trang 14

Về thời gian nghiên cứu: luận văn này nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam trong ba năm 2019, 2020, 2021

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thu thập được từ các Báo cáo tài chính lưu hành nội bộ Công ty các năm 2019 – 2021, bao gồm các số liệu về doanh thu bán hàng, lợi nhuận, vốn nhập khẩu… Từ các số liệu này bài nghiên cứu có thế phân tích rõ hơn về thực trạng nhập khẩu của Công ty Ngoài ra thông tin về thị trường, về tình hình nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn trong nước còn thu thập được từ các nguồn bên ngoài như các bài viết có độ tin cậy cao trên Internet, các ấn phẩm tập chí chuyên ngành liên quan

Các phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: thống kê từ nguồn dữ liệu thứ cấp, để phản ánh đặc điểm của đối tượng bằng các số liệu tương đối và tuyệt đối

Phương pháp so sánh: thể hiện sự biến động của số liệu qua các năm,

từ đó làm cơ sở đánh giá thực trạng, những thành công và hạn chế còn tồn tại

và đề xuất những phương hướng giải quyết phù hợp

1.7 Kết cấu của khóa luận

Kết cấu của khóa luận được chia thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu

Trang 15

Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU

2.1 Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu

Theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”

Theo Lý luận về thương mại quốc tế: “Nhập khẩu là việc quốc gia này mua hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho người tiêu dùng trong nước.”

Theo định nghĩa của từ điển kinh tế học hiện đại của học viện công nghệ Massachuset thì “Hàng nhập khẩu là hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng

ở một nước nhưng mua ở nước khác”

Như vậy nhập khẩu tức là việc mua hàng từ quốc gia khác, từ doanh nghiệp, công ty nước ngoài về tiêu thụ trong nội địa hoặc tái xuất nhằm mục đích lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia

2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu

Trang 16

Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:

Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mại quốc tế

Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: Giao dịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm

Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như: USD, bảng Anh

Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu theo điều kiện CIF, FOB

Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên dịa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin

Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng

Nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của các nước xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu

Trang 17

Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương Có thể hiểu đó là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế Thế giới

Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa

Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội địa và hàng ngoại nhập, tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất

Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều

về trình độ phát triển trong xã hội

Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự túc

Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được)

2.1.4 Các hình thức nhập khẩu

Nhập khẩu trực tiếp: Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc

lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình kinh doanh nhập khẩu, như tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khẩu Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp

Trang 18

của mình Độ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác

Nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu ủy thác là nhập khẩu hình thành giữa

một doanh nghiệp trong nước có vốn, có nhu cầu nhập khẩu nhưng lại không

có quyền tham gia vào các quan hệ xuất nhập khẩu trực tiếp hay xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi (bên ủy thác), đã ủy thác cho doanh nghiệp khác

có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương (bên được ủy thác) tiến hàng nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên ủy thác và được nhận một khoản phí gọi là phí ủy thác Quan hệ giữa bên

ủy thác và bên nhận ủy thác được quy định đầy đủ trong hợp đồng ủy thác

Bán buốn đối lưu: Mua bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao

đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về Như vậy, mua bán đối lưu thực chất chỉ là sự trao đổi hàng hóa giữa các bên tham gia Đồng tiền chỉ đóng vai trò cơ bản là chức năng tính toán chứ không sử dụng vai trò là chức năng thanh toán Người mua và người bán vừa phải làm thủ tục xuất hàng đi và làm thủ tục nhập hàng về Do đó, hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với hoạt động nhập khẩu Xét dưới giác

độ ngoại thương, thực chất đây là hoạt động trao đổi hàng hóa không làm tăng hay giảm cán cân thương mại của các quốc gia tham gia, hoạt động mua và bán chỉ là hình thức nên hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đóng vai trò hỗ trợ cho quan hệ trao đổi đó

Nhập khẩu tái xuất: Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào một

nước nhưng không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang nước khác

Trang 19

nhằm thu lợi nhuận, nhưng hàng nhập khẩu phải được đảm bảo là không được chế biến tại nước tái xuất

Nhập khẩu gia công: Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu mà

bên nhập khẩu (bên nhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặt gia công) để tiến hành gia công theo quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên Hình thức nhập khẩu này được thực hiện chủ yếu trong ngành may mặc, da giày, điện tử, điện máy, công nghệ thông tin

Nhập khẩu liên doanh: Đây là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên

cơ sở liên kết kỹ thuật một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó

có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng,

kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùng phải chịu

2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu

Hiệu quả nhập khẩu là một đại lượng kinh tế phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả của hoạt động nhập khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trên mỗi phạm vi và góc độ nhìn nhận thì hiệu quả nhập khẩu lại được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

Với góc độ của doanh nghiệp: Hiệu quả nhập khẩu có được khi doanh nghiệp thu được kết quả tối đa với chi phí bỏ ra là tối thiểu, hiệu quả đó thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào hoạt động nhập khẩu

Trang 20

Với góc độ của xã hội: Hiệu quả nhập khẩu đạt được khi kết quả thu được từ nhập khẩu cao hơn kết quả đạt được khi tiến hành sản xuất các hàng hóa, dịch vụ đó trong nước Điều này được hiểu rằng hoạt động nhập khẩu có hiệu quả khi nó nâng cao hiệu quả lao động xã hội đồng thời tăng chất lượng

và giảm giá thành của sản phẩm

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu

2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế mang tính tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

P = R – C

Trong đó:

P là lợi nhuận nhập khẩu

R là doanh thu nhập khẩu

2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu

a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

P2 =Ln/Dn

Trong đó:

P2: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu

Trang 21

Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu nhập khẩu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu

b Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

P3 =Ln/Cn

Trong đó:

P3: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu

Cn: Chi phí cho hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

P4 =Ln/VCDn

Trong đó:

P4: Mức sinh lời của vốn cố định

Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu

VCDn: Vốn cố định đầu tư vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

b Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động

P5 = Ln/VLDn

Trang 22

Trong đó:

P5: Mức sinh lời của vốn lưu động

Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu

VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c Số vòng quay của vốn lưu động

P6= Dn/VLDn

Trong đó:

P6: Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu

Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu

VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng

d Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu

P7 = Dn/Vn

Trong đó:

P7: Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu

Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu

Vn: Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu

Trang 23

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu

e Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Tv = Tn/P6

Tv: Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Tn: Thời gian của kỳ phân tích

P6: Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho nhập khẩu quay được 1 vòng Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc độ luận chuyển càng lớn, hiệu quả nhập khẩu càng cao và ngược lại

2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

a Chỉ tiêu mức sinh lợi của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu

P8=Ln/LDn

Trong đó:

P8: Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu

LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích

b Chỉ tiêu doanh thu bình quân của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu

Trang 24

P9 =Dn/LDn

Trong đó:

P9: Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu

Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu

LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu

Môi trường pháp lý

Trong hoạt động nhập khẩu nói chung, nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn nói riêng, môi trường pháp lý gồm các quy định của pháp luật bên nhập khẩu, bên xuất khẩu, các quy định quốc tế hay các tập quán thương mại quốc tế đều ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nhập khẩu Với những quy định này doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện một cách nghiêm túc mà không thể tác động để thay đổi Nếu các chính sách quy định một cách rõ ràng, minh bạch, nhất quán

sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện một cách dễ dàng các nghiệp vụ ngoại thương Ngoài ra, các chính sách đối ngoại giữa các nước xuất và nhập khẩu cũng tạo nên các tác động khác nhau tới hiệu quả nhập khẩu Các biện pháp được áp dụng như cấm hay hạn chế nhập khẩu, các ưu đãi thuế quan, hạn ngạch đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nhập khẩu

Biến động thị trường thế giới

Dầu khí hiện nay là nguồn nhiên liệu quan trọng cho nhiều lĩnh vực cho

dù các nguồn nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu và phát triển rất nhiều

Trang 25

nhưng tỷ lệ sử dụng nguồn nhiên liệu dầu khí, dầu máy vẫn tăng Thực tế là trong thời kỳ dịch bệnh này các nước đang chạy đua nhau phục hồi kinh tế thì nhu cầu tiêu thụ khí đốt, xăng dầu ngày một tăng Do đó xoay quanh nguồn nhiên liệu này xảy ra nhiều vấn đề liên quan đến yếu tố chính trị giữa các quốc gia Điều đó khiến giá dầu biến động liên tục, nguồn cung dầu thô cho các nhà máy hóa dầu không được ổn định dẫn tới việc các doanh nghiệp đi đầu trong việc nhập khẩu xăng dầu trong nước cũng gặp khó khăn

Các loại thuế

Theo Bộ Tài chính, hiện hành, các sắc thuế áp dụng đối với mặt hàng xăng dầu gồm: thuế nhập khẩu (đối với xăng dầu nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với xăng), thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng (không thu phí, lệ phí đối với xăng dầu) Xăng dầu là mặt hàng thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Thuế Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2012 Việc tăng giảm mức thuế đối với mặt hàng dầu xăng dầu có thế gây ảnh hưởng lớn đến giá cả thị trường tiêu thụ trong nước Tăng thuế giúp bảo hộ sản xuất xăng dầu trong nước nhưng lại gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu hoặc giảm thuế bảo vệ môi trường thì lại kích thích các doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu ổn định hơn và nhiều hơn

Thị hiếu tiêu dùng trong nước

Việt Nam là quốc gia có số lượng phương tiện tham gia giao thông hiện hành rất lớn, kéo theo nhu cầu cao sử dụng các loại dầu nhờn bôi trơn Vì vậy

mà có rất nhiều thương hiệu dầu nhớt nổi tiếng trên thế giới hiện đang chiếm thị phần lớn tại Việt Nam có thế kể đến như là Shell, Castrol, Total…Với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh như vậy phần nào khiến thương

Trang 26

từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu của loại dầu nhờn này Chưa kể đến vấn nạn hàng giả, hàng kém chất lượng ngày càng xuất hiện nhiều trên thị trường

Một vài nhân tố bên trong doanh nghiệp

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, tính chủ động trong sản xuất, vận hành, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh, ảnh hưởng đến mục tiêu chủ động phát triển và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào nhằm giảm thiểu chi phí Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp

có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, hoạt động kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh hơn các doanh nghiệp trong nước Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để xem xét hoạt động nhập khẩu có khả thi không, kinh doanh có hiệu quả hay không

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cũng có tác động đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu Nhân lực đảm nhiệm công việc nhập khẩu có trình độ chuyên môn tốt giúp công tác nhập hàng, công tác logistics, làm việc với hải quan, với đối tác nước ngoài chuyên nghiệp hơn hiệu quả hơn, tránh phát sinh các chi phí không cần thiết

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam là công ty cung cấp các sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, tập trung phục vụ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam Công ty hiện đang là nhà phân phối ủy quyền của

2 thương hiệu hóa dầu nổi tiếng dầu nhờn PEMCO từ Đức, dầu nhờn Wolf từ

Bỉ Tại bài nghiên cứu này em xin nghiên cứu chi tiết về hiệu quả hoạt động

Trang 27

nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO từ Đức và tập trung nghiên cứu sâu vào các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu: Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu Nó phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản

cố định…Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu chưa phản ánh được hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ các nguồn lực nào, loại chi phí nào Bài nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu với mục đích thông qua lợi nhuận nhập khẩu là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nhập khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu, cho biết mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà doanh nghiệp đạt được

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận thu được do việc nhập khẩu mang lại so với số chi phí đã bỏ ra để mua hàng nhập khẩu Trong chỉ tiêu này lại bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động nhập khẩu thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được và doanh thu bán hàng, cho biết cứ một đồng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào nhập khẩu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Như vậy, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu vô cùng quan trọng và cần thiết phải phân tích, đưa vào nghiên cứu để xem xét và đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu của công ty

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu: đây là chỉ tiêu quan

Trang 28

ty Khi phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu ta cần phân tích về số vòng quay vốn lưu động và thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu Qua đó xét xem cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ, và thời gian quay vòng vốn lưu động là bao nhiêu, thời gian càng ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng lớn, hiệu quả nhập khẩu càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Lao động luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty, vì vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty ta không thể không phân tích hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động của công ty được thể hiện qua doanh thu bình quân một lao động hay năng suất lao động bình quân và lợi nhuận trung bình được tạo ra bởi một người lao động Chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đó

Như vậy, trên đây là 4 chỉ tiêu phản ánh trực tiếp nhất hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích thực trạng hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra đánh giá và các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM

Việt Nam

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

Trang 29

Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: VIET NAM PETRO CHEMICAL TRADING AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch: VNPETRO

Sứ mệnh: Đội ngũ nhân sự được phát triển toàn diện về sự nghiệp và cuộc sống, không ngừng học hỏi và hoàn thiện bản thân trong môi trường làm việc thuận tiện và nhân văn Cống hiến được nhiều hơn cho cộng đồng

Tầm nhìn: VNPETRO cam kết trở thành đối tác tin cậy, chiến lược và đạt mức độ hài lòng cao nhất của khách hàng, đối tác trong tất cả các lĩnh vực hoạt động Nỗ lực để dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm Hóa dầu nhập khẩu và sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Giá trị cốt lõi: BIẾT ƠN - CHÍNH TRỰC - TRUNG THỰC - CHIA SẺ

Trang 30

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

VNPETRO là công ty cung cấp các sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, tập trung phục vụ ngành công nghiệp ôtô Việt Nam và các nước Đông Nam Á Sản phẩm của công ty gồm:

Dầu nhờn – Thương hiệu PEMCO đến từ Đức – Thương hiệu Wolf Lubricants từ Bỉ

Gói dịch vụ bảo dưỡng động cơ BG – Sản phẩm từ BG Products, Inc của Hoa Kỳ

Công nghiệp phụ trợ - Thương hiệu Polyvance máy hàn nhựa bằng ni

tơ của Hoa Kỳ

Phanh và Phụ tùng thay thế - Thương hiệu Brembo của Italy

Dung môi và dụng cụ chăm sóc xe - Thương hiệu Car Brite của Hoa

Kỳ

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

a Cơ cấu tổ chức

Trang 31

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu

Việt Nam

b Chức năng nhiệm vụ phòng ban

Phòng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc là người đề ra chiến lược phát triển của công ty và điều hành chung mọi hoạt động

Phòng kế toán: Là cơ quan quan trọng, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp giám đốc nắm bắt tình hình tài chính của công ty để đưa ra quyết định đúng đắn

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG BAN CHỨC NĂNG

CHI NHÁNH

SÀI GÒN

HÀNH CHÍNH – KẾ TOÁN

KHO VẬN – GIAO HÀNG

KINH DOANH MARKETING

Trang 32

Phòng kinh doanh: có trách nhiệm bán hàng, tiếp thị sản phẩm của công

ty tới các khách hàng

Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh

tế toàn công ty Quản lý, sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục

vụ hoạt động kinh doanh

Phòng kho vận – giao hàng: Quản lý kho, hàng hóa tồn kho Thực hiện nhiệm vụ điều phối nhân lực vận chuyển hàng hóa phục vụ kinh doanh

Phòng marketing: đưa ra các chiến lược quảng cáo trên các trang thương mại điện tử cũng như khách hàng

3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty

Bảng 3.1: Nhân lực lao động của Công ty cổ phần và đầu tư thương mại hóa

dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021

Đề mục

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

SL (người)

CC (%)

SL (người)

CC (%)

SL (người)

CC (%) Giới

Trang 33

Tính đến thời điểm hiện tại, nhân lực của công ty tại trụ sở chính có 43 công nhân viên Nhân lực của công ty cũng tăng theo từng năm (năm 2019 –

40 nhân viên, năm 2021 – 43 nhân viên) Công nhân viên phần lớn là nam giới (31/43 người năm 2021 chiếm 72.1% trên tổng số) Hầu hết công nhân viên là nam giới đều thuộc biên chế phòng kinh doanh, bán hàng Điều này rất phù hợp với tính chất công việc phải đi tiếp thị, đi liên tỉnh gặp gỡ khách hàng trực tiếp Theo vào đó là nam giới cũng phù hợp tính chất sản phẩm hàng hóa của công ty là những sản phẩm phụ trợ công nghiệp ô tô, hóa dầu Đa số công nhân viên là nữ giới thuộc biên chế phòng hàng chính – kế toán, do đó

có thể đảm bảo được sự tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong khâu kế toán, số liệu vốn dĩ là xương sống của cả công ty Nhân viên có trình độ học vấn tốt chiếm

tỷ lệ cao và tăng dần theo các năm (95% năm 2019 tăng lên 97.6% năm 2021), thể hiện sự chú trọng của công ty đến việc nâng cao trình độ của nhân viên

Tỷ lệ nhân viên trình độ cao chiếm phần trăm lớn đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc luôn ổn định là đạt hiệu quả cao Tóm lại, công nhân viên tại công

ty đang ở mức ổn định, phù hợp với các công việc, hoạt động đang được vận hành

3.1.5 Tình hình tài chính của công ty

Đến nay, trải qua 6 năm hình thành và phát triển, nguồn vốn của công

ty đã gia tăng lên, trở thành doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch

vụ Trong những năm gần đây, tổng nguồn vốn của công ty đạt đều trên 70 tỷ đồng, cụ thể như sau:

Bảng 3.2: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại

hóa dầu Việt Nam

(Đơn vị: VND)

Trang 34

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2018, 2019, 2020 – Phòng hành chính kế toán)

Trong những năm gần đây tổng tài sản của công ty có sự gia tăng Nếu như vào năm 2018 tổng tài sản là 70.012.006.229 đồng thì đến năm 2020 tổng tài sản của công ty tăng lên là 71.489.139.522 đồng Bên cạnh đó, nợ phải trả cũng tăng theo các năm từ con số hơn 66.863.040.964 đồng năm 2018, đã tăng hơn 4 tỷ đồng lên con số hơn 71.338.909.685 đồng vào năm 2020 Tuy nhiên, trong giai đoạn xảy ra đại dịch Covid thì nhìn chung công ty cũng đã có sự ổn định, phát triển tương đối tốt

3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của Công ty Cổ

phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 -

2021

3.2.1 Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại

Hóa dầu Việt Nam

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam là loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật Việt Nam, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, tự chủ về tình hình tài chính của mình.Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh doanh, bảo toàn và tăng trưởng vồn góp của các thành viên Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 35

Sau đây là trích yếu một số chỉ tiêu chúng ta có thể đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm:

Bảng 3.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021

Trang 36

Qua số liệu thông kê ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

có sự tăng trưởng đáng kể Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018

là 45,602,077,368 đồng thì đến năm 2019 tăng lên 57,287,447,120 đồng (khoảng 1.2 lần) Đến năm 2020 thì giảm nhẹ xuống còn 56,590,663,652 Sang năm 2021 thì lại tăng lên 60,224,171,539 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng giảm theo các năm, đặc biệt tăng mạnh giai đoạn 2018 – 2019 (tăng khoảng 2.4 lần từ 1,750,310,070 đồng lên 4,141,381,375 đồng) Năm 2020 lợi nhuận sau thuế TNDN là 4,286,638,055 tức tăng nhẹ so với năm 2019 khoảng 145,256,680 đồng Và sang năm 2021 thì lợi nhuận sau thuế TNDN giảm mạnh còn 2,909,130,303 đồng. Có thể thấy doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn có nhiều biến động trong giai đoạn từ 2018 – 2021 Mặc

dù thị trường kinh doanh trong nước, thị trường nhập khẩu ngoài nước gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid thế nhưng công ty vẫn giữ mức tăng trưởng dương Trong thời kỳ dịch bệnh khó khăn, có những lúc các gara ô tô, các xưởng bảo dưỡng… vốn là những khách hàng chính của công ty phải đóng cửa nhưng bằng những chính sách ưu đãi, những chính sách chăm sóc khách

Trang 37

hàng công ty vẫn giữ được các đầu mối tiêu thụ quan trọng, cung cấp những sản phẩm chất lượng cho khách hàng

3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại

Hóa dầu Việt Nam

a Kim ngạch nhập khẩu

Trong những năm vừa qua, dịch bệnh Covid 19 đã gây ảnh hưởng rất lớn đến thị trường kinh doanh không chỉ trong nội địa Việt Nam mà toàn cầu

đã chịu tổn thất rất nặng nề

Bảng 3.4: Bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại Hóa dầu Việt Nam

Từ bảng số liệu ta thấy, kim ngạch nhập khẩu của Công ty cổ phần đầu

tư và thương mại hóa dầu Việt Nam tăng theo từng năm

Giai đoạn năm 2018 – 2019, kim ngạch nhập khẩu tăng khá rõ ràng từ 19,016,629,360 đồng lên đến 22,294,936,599 đồng (tăng khoảng 3.2 tỷ đồng) Nguyên nhân là do bắt đầu từ 9/2019 công ty bắt đầu triện khai nhập thêm mặt hàng mới là Car Brite – thương hiệu chăm sóc xe đến từ Hoa Kỳ, sản phẩm BG đạt doanh số ấn tượng Từ đó dẫn đến việc kim ngạch nhập khẩu

Trang 38

cũng như doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế của công ty đăng lên đáng

kể

Giai đoạn năm 2019 – 2020, kim ngạch nhập khẩu tăng nhẹ khoảng hơn

282 triệu đồng (kim ngạch năm 2019: 22,294,936,599; kim ngạch năm 2020: 22,578,261,343) Giai đoạn trước đó công ty đã có đà tăng trưởng khá mạnh kèm theo đó là công ty nhập thêm mặt hàng mới về phân phối (sản phẩm công nghiệp phụ trợ polyvance – máy hàn nhựa bằng ni tơ) Thế nhưng do anh hưởng của dịch bệnh Covid 19 mà nhiều nới phải thực hiện giãn cách xã hội, nhiều xưởng sửa chữa bảo dưỡng, gara phải tạm đóng cửa khiến cho tình hình kinh doanh của công ty cũng không thế tiếp đà tăng trưởng năm trước đó, kéo theo hệ quả là công ty phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho và giảm bớt số lượng lô hàng nhập khẩu

Giai đoạn năm 2020 – 2021, kim ngạch nhập khẩu tăng rất mạnh lên đến 28,632,977,674 đồng Giai đoạn này Công ty đã nhập về thêm loại mặt hàng mới với sự thay thế của dầu Wolf và lượng kim ngạch nhập khẩu ấn tượng của sản phẩm BG đã khiến cho kim ngạch nhập khẩu của toàn Công ty tăng cao

b Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu

Bảng 3.5: Bảng kim ngạch nhập khẩu theo từng loại sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam

(Đơn vị: VND)

Sản phẩm

Kim ngạch (VND)

Tỷ lệ (%)

Kim ngạch (VND)

Tỷ lệ (%)

Kim ngạch (VND)

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2018, 2019, 2020, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2018, 2019, 2020, 2021
2. Báo cáo tài chính Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2018, 2019, 2020, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2018, 2019, 2020, 2021
3. Báo cáo hoạt động nhập khẩu của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2018, 2019, 2020,2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động nhập khẩu của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2018, 2019, 2020, 2021
4. Báo cáo thống kê nhân sự phòng hành chính – kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2019, 2020, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê nhân sự phòng hành chính – kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam năm 2019, 2020, 2021
5. Bài viếthttps://tuoitre.vn/uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-se-xem-xet-de-xuat-giam-thue-bao-ve-moi-truong-cho-xang-dau-202203211006096.htm Link
6. Bài viết https://tuoitre.vn/nga-canh-bao-gia-dau-co-the-len-den-300-usd-thung-neu-eu-tu-bo-dau-nga-20220322064136751.htm Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w