TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NA[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS NGUYỄN THÙY DƯƠNG NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
Lớp: K54EK2
Mã sinh viên: 18D260097
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai, dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Thùy Dương Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2022
Người cam đoan
Nguyễn Hoàng Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè và công ty thực tập Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã giúp em có kiến thức nền tảng về chuyên ngành để em có cái nhìn sâu hơn về kiến thức chuyên môn Đặc biệt
em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thùy Dương đã tận tình giúp đỡ và cho em những lời khuyên quý báu để hoàn thiện bài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam đã tạo điều kiện cho em trong thời gian qua, chia sẻ cho em các kiến thức, giúp em có những trải nghiệm thực tế về chuyên ngành mà bản thân đang theo học
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên bài khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10
1.3 Mục đích nghiên cứu 12
1.4 Đối tượng nghiên cứu 13
1.5 Phạm vị nghiên cứu 13
1.6 Phương pháp nghiên cứu 14
1.7 Kết cấu của khóa luận 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU 15
2.1 Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu 15
2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 15
2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu 15
2.1.3 Vai trò của nhập khẩu 16
2.1.4 Các hình thức nhập khẩu 17
2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu 19
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu 19
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu 20
2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu 20
2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 20
a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 20
b Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 21
2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 21
a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 21
b Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động 21
c Số vòng quay của vốn lưu động 22
d Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu 22
e Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu 23
2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 23
a Chỉ tiêu mức sinh lợi của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu 23
b Chỉ tiêu doanh thu bình quân của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu 23
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu 24
Trang 52.3 Phân định nội dung nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM 28
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 28
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 28
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 30
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 30
3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty 32
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 33
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021 34
3.2.1 Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 34 3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 37 a Kim ngạch nhập khẩu 37
b Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu 38
3.3 Thực trạng hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 41
3.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu 42
3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 43
3.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu 50
3.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 54
3.4 Đánh giá hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 58
3.4.1 Một số kết quả đạt được 58
3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 60
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜ PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM 63
4.1 Định hướng nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024 63
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam 67
4.3 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Bảng 3.1: Nhân lực lao động của Công ty cổ phần và đầu tư thương
mại hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
2 Bảng 3.2: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và thương
mại hóa dầu Việt Nam
3 Bảng 3.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
4 Bảng 3.4: Bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại Hóa dầu Việt Nam
5 Bảng 3.5: Bảng kim ngạch nhập khẩu theo từng loại sản phẩm của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
6 Bảng 3.6: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu của Công ty Cổ phần
Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
7 Bảng 3.7: Bảng tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên doanh thu nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
8 Bảng 3.8: Bảng tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên chi phí nhập khẩu
của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
9 Bảng 3.9: Bảng tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên tổng vốn nhập khẩu
của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
10 Bảng 3.10: Bảng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
11 Bảng 3.11: Bảng hiệu quả sử dụng lao động cho hoạt động nhập khẩu
của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BIỂU SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại
hóa dầu Việt Nam
2 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
3 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên doanh thu nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
4 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên chi phí nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
5 Biểu đồ 3.4: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên tổng vốn nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
9 Biểu đồ 3.8: Biểu đồ thể mức sinh lời trên một lao động của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
Trang 8Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt
Nam VNPETRO
L/C Letter of Credit – Tín dụng chứng từ
CIF Cost – Insurace - Freight
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế toàn cầu Mọi quốc gia trên thế giới đều mở cửa hội nhập toàn cầu nhằm hướng tới sự phát triển của đất nước Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia phát huy lợi thế so sánh, chuyên môn hóa sản xuất, tiếp cận với công nghệ tiên tiến, giao lưu văn hóa toàn cầu, thúc đẩy đất nước ngày càng phát triển Cùng với đó giao thương, thương mại quốc tế tạo ra nguồn cung ngoại tệ rất lớn cho quốc gia Việc nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu hàng hóa trở thành một chiến được quan trọng đối với nhà nước hay mỗi doanh nghiệp
Tính cả năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 668,55 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước, tương ứng tăng 123,23 tỷ USD Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19%, tương ứng tăng 53,68 tỷ USD và nhập khẩu đạt 332,23 tỷ USD, tăng 26,5%, tương ứng tăng 69,54 tỷ USD Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tập trung vào các nhóm hàng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, xuất khẩu Có thể thấy hoạt động nhập khẩu rất quan trọng, nhập khẩu để thúc đẩy xuất khẩu, thúc đẩy tiêu dung, tăng sự đa dạng hàng hóa tiêu thụ trong nước Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt như là những hàng hóa hiện đại mà quốc gia không thể tự sản xuất được Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa
Trên khắp thế giới, dầu khí nói chung và Dầu Công nghiệp nói riêng được sử dụng ở mọi lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất cho tới tiêu dùng Việt
Trang 10phương tiện giao thông đang được lưu hành, điểm bán xăng dầu, gara sửa xe,
…là rất lớn VNPETRO đã nắm bắt được cơ hội này và trở thành nhà phân phối ủy quyền tại Việt Nam của hai thương hiệu lớn là dầu nhờn PEMCO từ Đức và dầu nhờn Wolf từ Bỉ Công ty cung cấp cho thị trường nội địa Việt Nam các sản phẩm hóa dầu chất lượng cao mà vẫn giữ mức giá cả hợp lý Trong giai đoạn 2019 – 2021, dịch bệnh Covid – 19 đã gây ảnh hưởng nặng
nề đến nền kinh tế toàn cầu, mặc dù đạt mức tăng trưởng dương nhưng lợi nhuận mà công ty thu về cũng chỉ ở mức ổn định Trong khi đó doanh thu đạt được đối với mặt hàng dầu nhờn giam dần theo các năm, chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu của cả công ty Vấn đề được đặt ra là công ty phải có chiến lược giải pháp nhằm thúc đẩy nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dầu nhờn hơn nữa Từ đó có thể đưa VNPETRO lên một tầm cao mới, phát triển hơn, lớn mạnh hơn Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu khả năng nhập khẩu dầu nhờn của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là vấn đề rất quan trọng đang được các doanh nghiệp đặt rất nhiều sự quan tâm Hoạt động nhập khẩu đạt hiểu quả cao giúp công việc kinh doanh của công ty phát triển rõ rệt Chính
vì vậy mà đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu” trở nên rất được quan tâm đối với các sinh làm khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc
tế Trường Đại học Thương Mại Một số công trình nghiên cứu có thể kể đến là:
Trang 11Đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép cuộn từ thị trường Trung Quốc của công ty Cổ phần ống thép Việt Đức”, tác giả Nguyễn Thị Hương, khóa luận năm 2017, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường Đại học Thương Mại Trong bài luận, tác giả đã chỉ ra những tồn tại trong quy trình nhập khẩu mặt hàng thép cuộn từ thị trường Trung Quốc, qua đó đưa ra những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty Tuy nhiên bài viết không phân tích thực trạng hiệu quả nhập khẩu của công ty qua các chỉ tiêu, mà đi theo hướng phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu và hoàn thiện các bước trong quy trình nhập khẩu
Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng giấy cuộn của công ty Tân Thành Đồng TNHH trong giai đoạn 2018 – 2020”, tác giả Dương Thị Vân - Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế năm 2018 Khóa luận
đã đưa ra được những luận điểm rõ ràng, cũng như đánh giá được tình hình nhập khẩu hàng giấy cuộn của công ty, phân tích được sự ảnh hưởng của thị trường đến mặt hàng và đã đưa ra được giải pháp tối ưu và phù hợp để nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa của công ty
Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng máy móc, thiết bị và phụ tùng nông lâm nghiệp từ Trung Quốc của CTCP Điện máy Hoàng Long” của sinh viên Nguyễn Hữu Tuấn, khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, khóa luận năm 2020, trường đại học Thương mại đã chỉ
ra và phân tích sự quan trọng của thị trường nhập khẩu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn thì cần tập trung phát thì cần tập trung đẩy mạnh về số lượng cũng như chất lượng hàng nhập khẩu Từ đó đưa ra định hướng phát triển và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cho công ty
Trang 12Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị gia dụng của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khoáng sản Minexport” – Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Cường (2013) Bài nghiên cứu đã phân tích được thực trạng kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị gia dụng thông qua các số liệu thu thập được từ Báo cáo tài chính của Công ty và đưa
ra một vài so sánh về tình hình nhập khẩu giữa các mặt hàng thiết bị gia dụng của Công ty đối với sản phẩm tương tự khác
Đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây chuyền sản xuất cửa của công ty Cổ phần thiết bị Địa Việt” của sinh viên Hoàng Thị Nga, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, năm 2017 Đề tài tập hợp và khái quát về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây chuyền sản xuất cửa của công ty Cổ phần thiết bị Địa Việt Dựa trên thực tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu dây chuyền sản xuất của từ thị trường Trung Quốc để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Có thế thấy các đề tài đã nêu trên, tùy theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, tùy theo tính chất của từng mặt hàng nhập khẩu mà các nghiên cứu sẽ đưa ra được những phân tích, đánh giá, giải pháp cụ thể cho từng doanh nghiệp
đó Đối với mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam sẽ có những đánh giá, giải pháp riêng Vậy nên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn Pemco của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam”
để chỉ ra rõ thực trạng nhập khẩu của mặt hàng này tại VNPETRO, từ đó nêu được những thành tựu, hạn chế và đưa ra giải pháp giúp Công ty có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động nhập khẩu
1.3 Mục đích nghiên cứu
Trang 13Mục đích nghiên cứu chung
Mục đích nghiên cứu chung của đề tài là đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của VNPETRO
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu
Phân tích và đánh giá hiệu quả nhập khẩu của công ty, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả nhập khẩu của công ty trong thời gian qua
Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu dầu nhờn PEMCO của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
Trang 14Về thời gian nghiên cứu: luận văn này nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu Việt Nam trong ba năm 2019, 2020, 2021
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thu thập được từ các Báo cáo tài chính lưu hành nội bộ Công ty các năm 2019 – 2021, bao gồm các số liệu về doanh thu bán hàng, lợi nhuận, vốn nhập khẩu… Từ các số liệu này bài nghiên cứu có thế phân tích rõ hơn về thực trạng nhập khẩu của Công ty Ngoài ra thông tin về thị trường, về tình hình nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn trong nước còn thu thập được từ các nguồn bên ngoài như các bài viết có độ tin cậy cao trên Internet, các ấn phẩm tập chí chuyên ngành liên quan
Các phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: thống kê từ nguồn dữ liệu thứ cấp, để phản ánh đặc điểm của đối tượng bằng các số liệu tương đối và tuyệt đối
Phương pháp so sánh: thể hiện sự biến động của số liệu qua các năm,
từ đó làm cơ sở đánh giá thực trạng, những thành công và hạn chế còn tồn tại
và đề xuất những phương hướng giải quyết phù hợp
1.7 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu
Trang 15Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021
Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU
2.1 Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Theo Lý luận về thương mại quốc tế: “Nhập khẩu là việc quốc gia này mua hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho người tiêu dùng trong nước.”
Theo định nghĩa của từ điển kinh tế học hiện đại của học viện công nghệ Massachuset thì “Hàng nhập khẩu là hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng
ở một nước nhưng mua ở nước khác”
Như vậy nhập khẩu tức là việc mua hàng từ quốc gia khác, từ doanh nghiệp, công ty nước ngoài về tiêu thụ trong nội địa hoặc tái xuất nhằm mục đích lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia
2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu
Trang 16Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:
Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mại quốc tế
Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: Giao dịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm
Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như: USD, bảng Anh
Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu theo điều kiện CIF, FOB
Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên dịa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu
Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin
Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng
Nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của các nước xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại
2.1.3 Vai trò của nhập khẩu
Trang 17Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương Có thể hiểu đó là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế Thế giới
Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa
Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội địa và hàng ngoại nhập, tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất
Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều
về trình độ phát triển trong xã hội
Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự túc
Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được)
2.1.4 Các hình thức nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp: Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc
lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình kinh doanh nhập khẩu, như tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khẩu Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp
Trang 18của mình Độ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác
Nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu ủy thác là nhập khẩu hình thành giữa
một doanh nghiệp trong nước có vốn, có nhu cầu nhập khẩu nhưng lại không
có quyền tham gia vào các quan hệ xuất nhập khẩu trực tiếp hay xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi (bên ủy thác), đã ủy thác cho doanh nghiệp khác
có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương (bên được ủy thác) tiến hàng nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên ủy thác và được nhận một khoản phí gọi là phí ủy thác Quan hệ giữa bên
ủy thác và bên nhận ủy thác được quy định đầy đủ trong hợp đồng ủy thác
Bán buốn đối lưu: Mua bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao
đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về Như vậy, mua bán đối lưu thực chất chỉ là sự trao đổi hàng hóa giữa các bên tham gia Đồng tiền chỉ đóng vai trò cơ bản là chức năng tính toán chứ không sử dụng vai trò là chức năng thanh toán Người mua và người bán vừa phải làm thủ tục xuất hàng đi và làm thủ tục nhập hàng về Do đó, hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với hoạt động nhập khẩu Xét dưới giác
độ ngoại thương, thực chất đây là hoạt động trao đổi hàng hóa không làm tăng hay giảm cán cân thương mại của các quốc gia tham gia, hoạt động mua và bán chỉ là hình thức nên hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đóng vai trò hỗ trợ cho quan hệ trao đổi đó
Nhập khẩu tái xuất: Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào một
nước nhưng không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang nước khác
Trang 19nhằm thu lợi nhuận, nhưng hàng nhập khẩu phải được đảm bảo là không được chế biến tại nước tái xuất
Nhập khẩu gia công: Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu mà
bên nhập khẩu (bên nhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặt gia công) để tiến hành gia công theo quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên Hình thức nhập khẩu này được thực hiện chủ yếu trong ngành may mặc, da giày, điện tử, điện máy, công nghệ thông tin
Nhập khẩu liên doanh: Đây là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên
cơ sở liên kết kỹ thuật một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó
có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng,
kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùng phải chịu
2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả nhập khẩu
Hiệu quả nhập khẩu là một đại lượng kinh tế phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả của hoạt động nhập khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trên mỗi phạm vi và góc độ nhìn nhận thì hiệu quả nhập khẩu lại được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Với góc độ của doanh nghiệp: Hiệu quả nhập khẩu có được khi doanh nghiệp thu được kết quả tối đa với chi phí bỏ ra là tối thiểu, hiệu quả đó thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Trang 20Với góc độ của xã hội: Hiệu quả nhập khẩu đạt được khi kết quả thu được từ nhập khẩu cao hơn kết quả đạt được khi tiến hành sản xuất các hàng hóa, dịch vụ đó trong nước Điều này được hiểu rằng hoạt động nhập khẩu có hiệu quả khi nó nâng cao hiệu quả lao động xã hội đồng thời tăng chất lượng
và giảm giá thành của sản phẩm
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu
2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế mang tính tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
P = R – C
Trong đó:
P là lợi nhuận nhập khẩu
R là doanh thu nhập khẩu
2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
P2 =Ln/Dn
Trong đó:
P2: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
Trang 21Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu nhập khẩu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu
b Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
P3 =Ln/Cn
Trong đó:
P3: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
Cn: Chi phí cho hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
P4 =Ln/VCDn
Trong đó:
P4: Mức sinh lời của vốn cố định
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
VCDn: Vốn cố định đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
b Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động
P5 = Ln/VLDn
Trang 22Trong đó:
P5: Mức sinh lời của vốn lưu động
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
c Số vòng quay của vốn lưu động
P6= Dn/VLDn
Trong đó:
P6: Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng
d Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
P7 = Dn/Vn
Trong đó:
P7: Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
Vn: Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Trang 23Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu
e Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Tv = Tn/P6
Tv: Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Tn: Thời gian của kỳ phân tích
P6: Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho nhập khẩu quay được 1 vòng Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc độ luận chuyển càng lớn, hiệu quả nhập khẩu càng cao và ngược lại
2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
a Chỉ tiêu mức sinh lợi của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu
P8=Ln/LDn
Trong đó:
P8: Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích
b Chỉ tiêu doanh thu bình quân của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu
Trang 24P9 =Dn/LDn
Trong đó:
P9: Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu
Môi trường pháp lý
Trong hoạt động nhập khẩu nói chung, nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn nói riêng, môi trường pháp lý gồm các quy định của pháp luật bên nhập khẩu, bên xuất khẩu, các quy định quốc tế hay các tập quán thương mại quốc tế đều ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nhập khẩu Với những quy định này doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện một cách nghiêm túc mà không thể tác động để thay đổi Nếu các chính sách quy định một cách rõ ràng, minh bạch, nhất quán
sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện một cách dễ dàng các nghiệp vụ ngoại thương Ngoài ra, các chính sách đối ngoại giữa các nước xuất và nhập khẩu cũng tạo nên các tác động khác nhau tới hiệu quả nhập khẩu Các biện pháp được áp dụng như cấm hay hạn chế nhập khẩu, các ưu đãi thuế quan, hạn ngạch đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nhập khẩu
Biến động thị trường thế giới
Dầu khí hiện nay là nguồn nhiên liệu quan trọng cho nhiều lĩnh vực cho
dù các nguồn nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu và phát triển rất nhiều
Trang 25nhưng tỷ lệ sử dụng nguồn nhiên liệu dầu khí, dầu máy vẫn tăng Thực tế là trong thời kỳ dịch bệnh này các nước đang chạy đua nhau phục hồi kinh tế thì nhu cầu tiêu thụ khí đốt, xăng dầu ngày một tăng Do đó xoay quanh nguồn nhiên liệu này xảy ra nhiều vấn đề liên quan đến yếu tố chính trị giữa các quốc gia Điều đó khiến giá dầu biến động liên tục, nguồn cung dầu thô cho các nhà máy hóa dầu không được ổn định dẫn tới việc các doanh nghiệp đi đầu trong việc nhập khẩu xăng dầu trong nước cũng gặp khó khăn
Các loại thuế
Theo Bộ Tài chính, hiện hành, các sắc thuế áp dụng đối với mặt hàng xăng dầu gồm: thuế nhập khẩu (đối với xăng dầu nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với xăng), thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng (không thu phí, lệ phí đối với xăng dầu) Xăng dầu là mặt hàng thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Thuế Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2012 Việc tăng giảm mức thuế đối với mặt hàng dầu xăng dầu có thế gây ảnh hưởng lớn đến giá cả thị trường tiêu thụ trong nước Tăng thuế giúp bảo hộ sản xuất xăng dầu trong nước nhưng lại gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu hoặc giảm thuế bảo vệ môi trường thì lại kích thích các doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu ổn định hơn và nhiều hơn
Thị hiếu tiêu dùng trong nước
Việt Nam là quốc gia có số lượng phương tiện tham gia giao thông hiện hành rất lớn, kéo theo nhu cầu cao sử dụng các loại dầu nhờn bôi trơn Vì vậy
mà có rất nhiều thương hiệu dầu nhớt nổi tiếng trên thế giới hiện đang chiếm thị phần lớn tại Việt Nam có thế kể đến như là Shell, Castrol, Total…Với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh như vậy phần nào khiến thương
Trang 26từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu của loại dầu nhờn này Chưa kể đến vấn nạn hàng giả, hàng kém chất lượng ngày càng xuất hiện nhiều trên thị trường
Một vài nhân tố bên trong doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, tính chủ động trong sản xuất, vận hành, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh, ảnh hưởng đến mục tiêu chủ động phát triển và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào nhằm giảm thiểu chi phí Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, hoạt động kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh hơn các doanh nghiệp trong nước Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để xem xét hoạt động nhập khẩu có khả thi không, kinh doanh có hiệu quả hay không
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cũng có tác động đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu Nhân lực đảm nhiệm công việc nhập khẩu có trình độ chuyên môn tốt giúp công tác nhập hàng, công tác logistics, làm việc với hải quan, với đối tác nước ngoài chuyên nghiệp hơn hiệu quả hơn, tránh phát sinh các chi phí không cần thiết
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam là công ty cung cấp các sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, tập trung phục vụ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam Công ty hiện đang là nhà phân phối ủy quyền của
2 thương hiệu hóa dầu nổi tiếng dầu nhờn PEMCO từ Đức, dầu nhờn Wolf từ
Bỉ Tại bài nghiên cứu này em xin nghiên cứu chi tiết về hiệu quả hoạt động
Trang 27nhập khẩu mặt hàng dầu nhờn PEMCO từ Đức và tập trung nghiên cứu sâu vào các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu: Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu Nó phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản
cố định…Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu chưa phản ánh được hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ các nguồn lực nào, loại chi phí nào Bài nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu với mục đích thông qua lợi nhuận nhập khẩu là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nhập khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu, cho biết mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà doanh nghiệp đạt được
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận thu được do việc nhập khẩu mang lại so với số chi phí đã bỏ ra để mua hàng nhập khẩu Trong chỉ tiêu này lại bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động nhập khẩu thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thu được và doanh thu bán hàng, cho biết cứ một đồng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào nhập khẩu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Như vậy, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu vô cùng quan trọng và cần thiết phải phân tích, đưa vào nghiên cứu để xem xét và đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu của công ty
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu: đây là chỉ tiêu quan
Trang 28ty Khi phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu ta cần phân tích về số vòng quay vốn lưu động và thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu Qua đó xét xem cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ, và thời gian quay vòng vốn lưu động là bao nhiêu, thời gian càng ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng lớn, hiệu quả nhập khẩu càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Lao động luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty, vì vậy khi phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty ta không thể không phân tích hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động của công ty được thể hiện qua doanh thu bình quân một lao động hay năng suất lao động bình quân và lợi nhuận trung bình được tạo ra bởi một người lao động Chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đó
Như vậy, trên đây là 4 chỉ tiêu phản ánh trực tiếp nhất hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích thực trạng hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra đánh giá và các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DẦU NHỜN PEMCO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI HÓA DẦU VIỆT NAM
Việt Nam
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Trang 29Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: VIET NAM PETRO CHEMICAL TRADING AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: VNPETRO
Sứ mệnh: Đội ngũ nhân sự được phát triển toàn diện về sự nghiệp và cuộc sống, không ngừng học hỏi và hoàn thiện bản thân trong môi trường làm việc thuận tiện và nhân văn Cống hiến được nhiều hơn cho cộng đồng
Tầm nhìn: VNPETRO cam kết trở thành đối tác tin cậy, chiến lược và đạt mức độ hài lòng cao nhất của khách hàng, đối tác trong tất cả các lĩnh vực hoạt động Nỗ lực để dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm Hóa dầu nhập khẩu và sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Giá trị cốt lõi: BIẾT ƠN - CHÍNH TRỰC - TRUNG THỰC - CHIA SẺ
Trang 303.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
VNPETRO là công ty cung cấp các sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, tập trung phục vụ ngành công nghiệp ôtô Việt Nam và các nước Đông Nam Á Sản phẩm của công ty gồm:
Dầu nhờn – Thương hiệu PEMCO đến từ Đức – Thương hiệu Wolf Lubricants từ Bỉ
Gói dịch vụ bảo dưỡng động cơ BG – Sản phẩm từ BG Products, Inc của Hoa Kỳ
Công nghiệp phụ trợ - Thương hiệu Polyvance máy hàn nhựa bằng ni
tơ của Hoa Kỳ
Phanh và Phụ tùng thay thế - Thương hiệu Brembo của Italy
Dung môi và dụng cụ chăm sóc xe - Thương hiệu Car Brite của Hoa
Kỳ
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
a Cơ cấu tổ chức
Trang 31Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại hóa dầu
Việt Nam
b Chức năng nhiệm vụ phòng ban
Phòng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc là người đề ra chiến lược phát triển của công ty và điều hành chung mọi hoạt động
Phòng kế toán: Là cơ quan quan trọng, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp giám đốc nắm bắt tình hình tài chính của công ty để đưa ra quyết định đúng đắn
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
CHI NHÁNH
SÀI GÒN
HÀNH CHÍNH – KẾ TOÁN
KHO VẬN – GIAO HÀNG
KINH DOANH MARKETING
Trang 32Phòng kinh doanh: có trách nhiệm bán hàng, tiếp thị sản phẩm của công
ty tới các khách hàng
Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh
tế toàn công ty Quản lý, sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục
vụ hoạt động kinh doanh
Phòng kho vận – giao hàng: Quản lý kho, hàng hóa tồn kho Thực hiện nhiệm vụ điều phối nhân lực vận chuyển hàng hóa phục vụ kinh doanh
Phòng marketing: đưa ra các chiến lược quảng cáo trên các trang thương mại điện tử cũng như khách hàng
3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty
Bảng 3.1: Nhân lực lao động của Công ty cổ phần và đầu tư thương mại hóa
dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
Đề mục
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%) Giới
Trang 33Tính đến thời điểm hiện tại, nhân lực của công ty tại trụ sở chính có 43 công nhân viên Nhân lực của công ty cũng tăng theo từng năm (năm 2019 –
40 nhân viên, năm 2021 – 43 nhân viên) Công nhân viên phần lớn là nam giới (31/43 người năm 2021 chiếm 72.1% trên tổng số) Hầu hết công nhân viên là nam giới đều thuộc biên chế phòng kinh doanh, bán hàng Điều này rất phù hợp với tính chất công việc phải đi tiếp thị, đi liên tỉnh gặp gỡ khách hàng trực tiếp Theo vào đó là nam giới cũng phù hợp tính chất sản phẩm hàng hóa của công ty là những sản phẩm phụ trợ công nghiệp ô tô, hóa dầu Đa số công nhân viên là nữ giới thuộc biên chế phòng hàng chính – kế toán, do đó
có thể đảm bảo được sự tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong khâu kế toán, số liệu vốn dĩ là xương sống của cả công ty Nhân viên có trình độ học vấn tốt chiếm
tỷ lệ cao và tăng dần theo các năm (95% năm 2019 tăng lên 97.6% năm 2021), thể hiện sự chú trọng của công ty đến việc nâng cao trình độ của nhân viên
Tỷ lệ nhân viên trình độ cao chiếm phần trăm lớn đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc luôn ổn định là đạt hiệu quả cao Tóm lại, công nhân viên tại công
ty đang ở mức ổn định, phù hợp với các công việc, hoạt động đang được vận hành
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty
Đến nay, trải qua 6 năm hình thành và phát triển, nguồn vốn của công
ty đã gia tăng lên, trở thành doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch
vụ Trong những năm gần đây, tổng nguồn vốn của công ty đạt đều trên 70 tỷ đồng, cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại
hóa dầu Việt Nam
(Đơn vị: VND)
Trang 34(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2018, 2019, 2020 – Phòng hành chính kế toán)
Trong những năm gần đây tổng tài sản của công ty có sự gia tăng Nếu như vào năm 2018 tổng tài sản là 70.012.006.229 đồng thì đến năm 2020 tổng tài sản của công ty tăng lên là 71.489.139.522 đồng Bên cạnh đó, nợ phải trả cũng tăng theo các năm từ con số hơn 66.863.040.964 đồng năm 2018, đã tăng hơn 4 tỷ đồng lên con số hơn 71.338.909.685 đồng vào năm 2020 Tuy nhiên, trong giai đoạn xảy ra đại dịch Covid thì nhìn chung công ty cũng đã có sự ổn định, phát triển tương đối tốt
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 -
2021
3.2.1 Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
Hóa dầu Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam là loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật Việt Nam, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, tự chủ về tình hình tài chính của mình.Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh doanh, bảo toàn và tăng trưởng vồn góp của các thành viên Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 35Sau đây là trích yếu một số chỉ tiêu chúng ta có thể đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm:
Bảng 3.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
Trang 36Qua số liệu thông kê ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
có sự tăng trưởng đáng kể Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018
là 45,602,077,368 đồng thì đến năm 2019 tăng lên 57,287,447,120 đồng (khoảng 1.2 lần) Đến năm 2020 thì giảm nhẹ xuống còn 56,590,663,652 Sang năm 2021 thì lại tăng lên 60,224,171,539 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng giảm theo các năm, đặc biệt tăng mạnh giai đoạn 2018 – 2019 (tăng khoảng 2.4 lần từ 1,750,310,070 đồng lên 4,141,381,375 đồng) Năm 2020 lợi nhuận sau thuế TNDN là 4,286,638,055 tức tăng nhẹ so với năm 2019 khoảng 145,256,680 đồng Và sang năm 2021 thì lợi nhuận sau thuế TNDN giảm mạnh còn 2,909,130,303 đồng. Có thể thấy doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn có nhiều biến động trong giai đoạn từ 2018 – 2021 Mặc
dù thị trường kinh doanh trong nước, thị trường nhập khẩu ngoài nước gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid thế nhưng công ty vẫn giữ mức tăng trưởng dương Trong thời kỳ dịch bệnh khó khăn, có những lúc các gara ô tô, các xưởng bảo dưỡng… vốn là những khách hàng chính của công ty phải đóng cửa nhưng bằng những chính sách ưu đãi, những chính sách chăm sóc khách
Trang 37hàng công ty vẫn giữ được các đầu mối tiêu thụ quan trọng, cung cấp những sản phẩm chất lượng cho khách hàng
3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
Hóa dầu Việt Nam
a Kim ngạch nhập khẩu
Trong những năm vừa qua, dịch bệnh Covid 19 đã gây ảnh hưởng rất lớn đến thị trường kinh doanh không chỉ trong nội địa Việt Nam mà toàn cầu
đã chịu tổn thất rất nặng nề
Bảng 3.4: Bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại Hóa dầu Việt Nam
Từ bảng số liệu ta thấy, kim ngạch nhập khẩu của Công ty cổ phần đầu
tư và thương mại hóa dầu Việt Nam tăng theo từng năm
Giai đoạn năm 2018 – 2019, kim ngạch nhập khẩu tăng khá rõ ràng từ 19,016,629,360 đồng lên đến 22,294,936,599 đồng (tăng khoảng 3.2 tỷ đồng) Nguyên nhân là do bắt đầu từ 9/2019 công ty bắt đầu triện khai nhập thêm mặt hàng mới là Car Brite – thương hiệu chăm sóc xe đến từ Hoa Kỳ, sản phẩm BG đạt doanh số ấn tượng Từ đó dẫn đến việc kim ngạch nhập khẩu
Trang 38cũng như doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế của công ty đăng lên đáng
kể
Giai đoạn năm 2019 – 2020, kim ngạch nhập khẩu tăng nhẹ khoảng hơn
282 triệu đồng (kim ngạch năm 2019: 22,294,936,599; kim ngạch năm 2020: 22,578,261,343) Giai đoạn trước đó công ty đã có đà tăng trưởng khá mạnh kèm theo đó là công ty nhập thêm mặt hàng mới về phân phối (sản phẩm công nghiệp phụ trợ polyvance – máy hàn nhựa bằng ni tơ) Thế nhưng do anh hưởng của dịch bệnh Covid 19 mà nhiều nới phải thực hiện giãn cách xã hội, nhiều xưởng sửa chữa bảo dưỡng, gara phải tạm đóng cửa khiến cho tình hình kinh doanh của công ty cũng không thế tiếp đà tăng trưởng năm trước đó, kéo theo hệ quả là công ty phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho và giảm bớt số lượng lô hàng nhập khẩu
Giai đoạn năm 2020 – 2021, kim ngạch nhập khẩu tăng rất mạnh lên đến 28,632,977,674 đồng Giai đoạn này Công ty đã nhập về thêm loại mặt hàng mới với sự thay thế của dầu Wolf và lượng kim ngạch nhập khẩu ấn tượng của sản phẩm BG đã khiến cho kim ngạch nhập khẩu của toàn Công ty tăng cao
b Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu
Bảng 3.5: Bảng kim ngạch nhập khẩu theo từng loại sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam
(Đơn vị: VND)
Sản phẩm
Kim ngạch (VND)
Tỷ lệ (%)
Kim ngạch (VND)
Tỷ lệ (%)
Kim ngạch (VND)
Tỷ lệ (%)