1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của hiệp định đối tác kinh tế việt nam nhật bản (vjepa) đến nhập khẩu ô tô tải từ thị trường nhật bản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu máy việt nam

61 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) đến nhập khẩu ô tô tải từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Máy Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Vũ Anh Tuấn
Trường học Trường đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu (10)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (12)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu đề tài (12)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (13)
      • 1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu (13)
    • 1.7. Kết cấu khoá luận (14)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) . 7 2.1. Nhập khẩu hàng hoá (15)
    • 2.1.1. Khái niệm nhập khẩu (15)
    • 2.1.2. Đặc điểm của nhập khẩu (15)
    • 2.1.3. Vai trò của nhập khẩu (16)
    • 2.1.4. Phân loại các hình thức nhập khẩu (17)
    • 2.2. Tổng quan về Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) (19)
      • 2.2.1. Khái quát về hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) (19)
      • 2.2.2 Nội dung chính Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA ) (21)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh Hiệp định VJEPA (23)
      • 2.3.1. Các nhân tố ngoài doanh nghiệp (23)
      • 2.3.2. Các nhân tố trong doanh nghiệp (24)
    • 3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam (26)
      • 3.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty (26)
      • 3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty (27)
      • 3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn lực công ty (28)
      • 3.1.4. Tình hình tài chính doanh nghiệp (30)
      • 3.1.5. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (31)
    • 3.2. Khái quát về hoạt động nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA) (33)
      • 3.2.1. Khái quát về hoạt động nhập khẩu xe tải và nhập khẩu xe tải từ Nhật Bản về Việt Nam (33)
      • 3.2.2. Quy định nhập khẩu ô tô của Việt Nam (34)
      • 3.2.3. Các cam kết của hiệp định VJEPA liên quan đến nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản (35)
    • 3.3. Thực trạng ảnh hưởng trước và sau khi kí hiệp định đối tác kinh tế Việt (37)
      • 3.3.1. Kim ngạch nhập khẩu ô tô tải của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam từ Nhật Bản (37)
      • 3.3.2. Chủng loại xe nhập khẩu trước và sau khi kí hiệp định VJEPA (38)
      • 3.3.3. Đối tác nhập khẩu tại Nhật Bản của công ty XNK máy Việt Nam (41)
    • 3.4. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của VJEPA đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam (43)
      • 3.4.1. Những tác động tích cực từ hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty (43)
      • 3.4.2. Những tác động tiêu cực từ hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty (45)
      • 3.4.4. Những hạn chế của khi nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản trong bối cảnh hiệp định (VJEPA) (47)
  • CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI TỪ NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH (50)
    • 4.1. Triển vọng thúc đẩy nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản tại công ty Cổ phần Máy Việt Nam trong bối cảnh thực thi hiệp định VJEPA (50)
      • 4.1.1. Triển vọng kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (50)
      • 4.1.2. Triển vọng về nhu cầu thị trường với ô tô tải nhập khẩu từ Nhật Bản (51)
      • 4.1.3. Định hướng phát triển hoat động nhập khẩu ô tô tải tại công ty cổ phần máy Việt Nam (51)
    • 4.2. Đề xuất giải pháp để thúc đẩy nhập khẩu ô tô tải của Công ty Cổ phần Máy Việt Nam dưới tác động của Hiệp định VJEPA (52)
      • 4.2.1. Đa dạng hóa hình thức nhập khẩu của công ty (52)
      • 4.2.2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường (54)
      • 4.2.3. Hoàn thành quy trình nhập khẩu (54)
      • 4.2.4. Chú trọng tìm hiểu về công tác thuê ngoài (55)
      • 4.2.5. Tập trung dịch vụ sau bán hàng (56)
      • 4.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (56)
      • 4.2.7. Đầu tư cơ sở vật chất (57)
    • 4.3. Các kiến nghị (57)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM NHẬT BẢN (VJEPA) ĐẾN NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔN[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) ĐẾN NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU MÁY VIỆT NAM

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

BẢN CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Ảnh hưởng của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam

– Nhật Bản (VJEPA) đến nhập khẩu ô tô tải từ thị trường Nhật Bản của Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Máy Việt Nam” là một công trình nghiên cứu độc lập

dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Th.S Vũ Anh Tuấn Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như tham gia thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Máy Việt Nam Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có giúp đỡ nhiệt tình của công ty em thực tập, sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô, cũng như sự ủng hộ, động viên của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Xuất nhập khẩu

và Phòng Nhân sự, đặc biệt là các anh chị trong Phòng Xuất nhập khẩu của công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Máy Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện và hỗ trợ em nhiệt tình trong thời gian thực tập, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, em

đã học hỏi được rất nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích, cũng như văn hóa doanh nghiệp và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc tại công ty

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho em những kiến thức bổ ích nhất trong suốt 3 năm học vừa qua Lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo của khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế - những người đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn quý báu về chuyên ngành kinh tế quốc tế, làm hành trang đầu đời cho em bước vào công tác sau này

Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Vũ Anh Tuấn - giáo viên hướng dẫn trực tiếp đã sát sao và tận tình chỉ bảo để giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp quan trọng này Thầy đã hết lòng hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này Xin gửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà thầy đã dành cho em

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, nên khóa luận của em còn có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những nhận xét, đóng góp ý kiến từ phía thầy cô giáo để giúp em hoàn thành bài khóa luận này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

BẢN CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5

1.7 Kết cấu khoá luận 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) 7 2.1 Nhập khẩu hàng hoá 7

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 7

2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu 7

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu 8

2.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu 9

2.2 Tổng quan về Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) 11

2.2.1 Khái quát về hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) 11

2.2.2 Nội dung chính Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA ) 13

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh Hiệp định VJEPA 15

2.3.1 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp 15

2.3.2 Các nhân tố trong doanh nghiệp 16

Trang 5

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) TỚI NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK MÁY VIỆT NAM TỪ THỊ TRƯỜNG

NHẬT BẢN 18

3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam 18

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty 19

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực công ty 20

3.1.4 Tình hình tài chính doanh nghiệp 22

3.1.5 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 23

3.2 Khái quát về hoạt động nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA) 25

3.2.1 Khái quát về hoạt động nhập khẩu xe tải và nhập khẩu xe tải từ Nhật Bản về Việt Nam 25

3.2.2 Quy định nhập khẩu ô tô của Việt Nam 26

3.2.3 Các cam kết của hiệp định VJEPA liên quan đến nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản 27

3.3 Thực trạng ảnh hưởng trước và sau khi kí hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) tới nhập khẩu ô tô tải của Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam từ thị trường Nhật Bản 29

3.3.1 Kim ngạch nhập khẩu ô tô tải của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam từ Nhật Bản 29

3.3.2 Chủng loại xe nhập khẩu trước và sau khi kí hiệp định VJEPA 30

3.3.3 Đối tác nhập khẩu tại Nhật Bản của công ty XNK máy Việt Nam 33

3.4 Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của VJEPA đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam 35

3.4.1 Những tác động tích cực từ hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty 35

3.4.2 Những tác động tiêu cực từ hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty 37

Trang 6

3.4.3 Những thành công của công ty đạt được khi nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản

trong bối cảnh hiệp định (VJEPA ) 38

3.4.4 Những hạn chế của khi nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản trong bối cảnh hiệp định (VJEPA) 39

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI TỪ NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH VJEPA 42

4.1 Triển vọng thúc đẩy nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản tại công ty Cổ phần Máy Việt Nam trong bối cảnh thực thi hiệp định VJEPA 42

4.1.1 Triển vọng kinh tế Việt Nam - Nhật Bản 42

4.1.2 Triển vọng về nhu cầu thị trường với ô tô tải nhập khẩu từ Nhật Bản 43

4.1.3 Định hướng phát triển hoat động nhập khẩu ô tô tải tại công ty cổ phần máy Việt Nam 43

4.2 Đề xuất giải pháp để thúc đẩy nhập khẩu ô tô tải của Công ty Cổ phần Máy Việt Nam dưới tác động của Hiệp định VJEPA 44

4.2.1 Đa dạng hóa hình thức nhập khẩu của công ty 44

4.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 46

4.2.3 Hoàn thành quy trình nhập khẩu 46

4.2.4 Chú trọng tìm hiểu về công tác thuê ngoài 47

4.2.5 Tập trung dịch vụ sau bán hàng 48

4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 48

4.2.7 Đầu tư cơ sở vật chất 49

4.3 Các kiến nghị 49

KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bảng

biểu

Bảng

3.1

Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty Cổ phần XNK Máy

Việt Nam giai đoạn 2018– nửa đầu 2021

Hoạt động kinh doanh công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam

giai đoạn 2018 – nửa đầu 2021

Bảng kim ngạch nhâp khẩu ô tô tải từ Nhật Bản của công ty giai

đoạn trước và sau khi kí hiệp định VJEPA

29

Bảng

3.6

Chủng loại ô tô tải nhập khẩu từ Nhật trước khi kí hiệp định

VJEPA của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam

30

Bàng

3.7

Chủng loại ô tô tải nhập khẩu từ Nhật sau khi kí hiệp định

VJEPA của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam đến nay

Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại từ Nhật Bản

trong tháng 1 năm 2021 và tháng 1 năm 2022

26

Biểu đồ

3.2

Doanh thu Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam ở phân

khúc xe ô tô tải từ 2008-2009 từ thị trường Nhật Bản

32

Biểu đồ

3.3

Doanh thu Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam ở phân

khúc xe ô tô tải sau VJEPA từ thị trường Nhật Bản

33

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt

AJCEP ASEAN-Japan Comprehensive

C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ

nguồn gốc của hàng hóa

Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership

Hiệp định Đối tác Toàn diện

và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

EVFTA European-Vietnam Free Trade

Agreement

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU)

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

Commerce and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay toàn cầu hoá đang là một vấn đề rất được quan tâm trên thế giới, tuy vậy, song song với tiến trình toàn cầu hoá, từ những năm 90 của thế kỉ trước, chủ nghĩa khu vực đã xuất hiện và phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất Điều đó thể hiện ở sự xuất hiện ngày càng nhiều Khu vực mậu dịch tự do hay các hiệp định song phương Toàn cầu hoá bao giờ cũng đi liền với cơ hội và thách thức Môi trường hội nhập là một môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, nếu có đủ năng lực thì vươn lên nhanh chóng, không thì sẽ tụt hậu, yếu thế, thậm chí là bị đào thải Do đó

để cạnh tranh được với các nước trong khu vực hay các khu vực khác trên thế giới, một xu hướng tất yếu là các nước sẽ hợp tác liên kết với nhau như Việt Nam cũng tham gia kí kết các hiệp định như hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) - EVFTA.,… các liên kết ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình đối với các nước bạn và có quan trọng tới với kinh tế toàn cầu

Nhật Bản vốn là quốc gia phát triển có trình độ cao Quan hệ thương mại giữa Việt Nam-Nhật Bản ngày càng được thúc đẩy, Việt Nam và Nhật Bản đã tham gia

kí kết nhiều hiệp định song phương cũng như trong khu vực như RCEP hay AJCEP, Việc kí kết hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) là một bước đệm tốt cho Việt Nam mở rộng thị trường nhất là với quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như Nhật Bản Hiệp định được kí kết vào ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2009 Đây là FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau hơn

so với Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) hay Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) Có thể nói là VJEPA là hiệp định quan trọng dẫn đến sự giao thương giữa hai nước trở nên thuận lợi và gắn kết hơn Nhờ mở rộng tự do hóa thương mại, những ưu đãi về hàng hóa Việt Nam năm bắt

cơ hội và giúp đất nước ngày càng phát triển sau khi hiệp định VJEPA có hiệu lực những ưu đãi hai nước đem lại cho nhau giúp cho hoạt động giao thương ngày càng thuận lợi, thì đi kèm theo đó là những hoạt động liên quan đến nâng cao cơ sở hạ tầng, vận tải ngày càng phát triển cho nên nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải để

Trang 10

phục vụ các hoạt động đó cũng ngày càng cao Dưới bối cảnh khi hiệp định VJEPA

có hiệu lực đã đem đến những thay đổi ảnh hưởng đến thị trường xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản nói riêng

Hiệp định VJEPA đã đem đến nhiều thay đổi đối với ngành xuất nhập khẩu nói chung cũng như với công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy Việt Nam nói riêng Hiện tại Công ty CP XNK Máy Việt Nam đang có 3 thị trường nhập khẩu chính là Trung Quốc, Nhật Bản,, và Hàn Quốc Trong đó thị trường Trung Quốc chiếm phần lớn 74,7% bên cạnh đó Nhật Bản cũng là thị trường nhập khẩu tiềm năng chiếm 10% Sau hiệp định VJEPA Nhật Bản và Việt Nam đã dành nhiều ưu ái cho nhau nhờ nắm thời cơ công ty đã tận dụng được những ưu đãi Nhật Bản dành cho Việt Nam để đẩy mạnh sự hợp tác với các đối tác Nhật và giành được nhiều thành công.Với nhiều năm trong việc nhập khẩu ô tô tải Nhật Bản đứng trước sự thay đổi sau khi kí kết hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam cũng đã có những thay đổi nhất định nên tôi đã quyết

định lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: ‘’ Ảnh hưởng của hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA ) tới nhập khẩu ô tô tải của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam từ thị trường Nhật Bản ‘’

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Đề tài: “ Ảnh hưởng của hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA ) tới nhập khẩu ô tô tải của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam’’ từ thị trường Nhật Bản” là một đề tài khá mới Theo như tham khảo ở trên Internet cũng như là kho tư liệu và quá trình tìm hiểu ở trường các trường Đại học, tôi nhận thấy

có khá ít sinh viên, học viên chọn hướng đề tài này trong quá trình nghiên cứu Một trong số đó là:

- Luận văn “ Tác động của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản đến nền kinh tế Việt Nam” (Sinh viên: Nguyễn Mạnh Toàn , Huỳnh Thị Diệu Linh, Huỳnh Thị Diễm Trinh- trường Đại học Kinh tế-ĐH Đà Nẵng, 2020)

- Luận văn Thạc sỹ “ Ảnh hưởng của thuế nhập khẩu ô tô đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Hino Motor Việt Nam” ( Học viên Vũ Thị Hương Giang- trường Đại học Ngoại thương, Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Nữ- năm 2018)

Trang 11

- Luận văn Thạc sỹ “ Tác động của Hiệp định thương mại Hàng hoá Asean ( ATIGA) đến hoạt động nhập khẩu ô tô tại Việt Nam” ( Học viên Nguyễn Thị Ngọc Bích- trường Đại học Ngoại thương, Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thanh Bình -năm 2018)

- Luận văn “Tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) đến nhập khẩu ô tô Việt Nam từ Châu Âu’’ (Sinh viên: Hà Thị Phương Linh, trường Đại học Thương Mại, GVHD: ThS Nguyễn Thuỳ Dương, 2020)

- Luận văn “ Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU đến thương mại hàng dệt may của Việt Nam” (Sinh viên: Lê Thị Thu Trang, trường Đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia, GVHD: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên, 2015)

Các bài nghiên cứu trên chủ yếu tập trung nhấn mạnh vào những tác động, ảnh hưởng của hiệp định đến tình trạng nhập khẩu nói chung ở Việt Nam, cũng như đến tình hình nhập khẩu ô tô tại Việt Nam Các đề tài tập chung ngoài phân tích được những điểm mạnh điểm yếu khi nhập khẩu ô tô từ thị trường nước ngoài mà còn phân tích về các khía cạnh nhập khẩu trong thời điểm tự do hóa thương mại như luận văn văn “ Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU đến thương mại hàng dệt may của Việt Nam” hay “Tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) đến nhập khẩu ô tô Việt Nam từ Châu Âu’’ tuy đó những

đề tài trên chưa nghiên cứu tìm hiểu sâu vào nhập khẩu ô tô tải tại thị trường Nhật Bản trong bối cảnh hiệp định VJEPA Kế thừa những So với các đề tài thực hiện trước đó, đề tài của em có sự khác biệt Đó là sự khác biệt về thị trường nghiên cứu,

về sản phẩm nhập khẩu và đã tập trung vào nghiên cứu dưới ảnh hưởng của Hiệp định VJEPA

Trước tính cấp thiết đã nêu cũng như tính không trùng lặp của đề tài, em mong muốn với đề tài “Ảnh hưởng của hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA ) tới nhập khẩu ô tô tải của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam” mà trọng tâm nghiên cứu là phân tích những cơ hội và thách thức của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam gặp phải khi nhập khẩu ô tô tại thời điểm Hiệp định VJEPA có hiệu lực trong giai đoạn từ 2019-2021

Trang 12

1.3 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình thực hiện và ảnh hưởng của hiệp định VJEPA đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam từ thị trường Nhật Bản Trên cơ sở đó, dựa vào kết quả nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng của Hiệp định VJEPA đến nhập khẩu ô tô tải đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường những ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam khi Hiệp định VJEPA có hiệu lực

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Về mặt lý thuyết: Làm rõ được các vấn đề lý luận cơ bản, hoạt động nhập

khẩu, khái quát được tình hình nhập khẩu của công ty CP XNK máy Viêt Nam và phân tính Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của hiệp định VJEPA đến hoạt động nhập khẩu ô tô tải của công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam từ thị trường Nhật Bản bao gồm cả cơ hội và thách thức của công ty trong khi VJEPA có hiệu lực đối với việc nhập khẩu sản phẩm này

- Về thực trạng:

+ Hệ thống hóa lại những cơ sở lý luận về hoạt động của công ty

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu ô tô tải từ thị trường Nhật Bản của công ty trong giai đoạn trước và sau khi kí hiệp định VJEPA

+ Đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty và phân tích

những yếu tố ảnh hưởng và tác động tới hiệu quả nhập khẩu của công ty trong thời gian qua

- Về giải pháp: Đề xuất giải pháp để thúc đẩy nâng cao hiệu quả nhập khẩu

của công ty cổ phần xuất nhập khẩu máy Việt Nam từ thị trường Nhật Bản trong bối cảnh hiệp địnhVJEPA

1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Các thông tin, số liệu đuợc thu thập, phân tích trong các năm 2018 đến 2021, đề xuất giải pháp đến năm 2026 (cuối lộ trình cắt giảm thuế của Nhật Bản)

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các hoạt động nhập khẩu ô tô tải từ thị trường Nhật Bản chủ yếu do phòng xuất nhập khẩu của Công ty đảm nhận

Trang 13

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thư thập dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu, trao đổi với một số phòng ban, các ban ngành quản lý của công ty

để có cái nhìn tổng quát về các số liệu tình hình hoạt động của công ty

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thông qua việc tìm kiếm, thu thập và xử lý dữ liệu, ta có thể đưa ra những phân tích

chính xác về tình hình hoạt động của công ty

+ Thu thập dữ liệu từ các nguồn của Công ty như báo cáo tài chính, cơ cấu doanh thu, trong những năm gần đây từ năm 2018 tới nửa đầu 2021 Đồng thời kết hợp với tham khảo thông tin từ sách báo, tạp chí, Internet, thực hiện phỏng vấn một

số cán bộ thuộc phòng xuất nhập khẩu của Công ty

+Xử lý dữ liệu: Sau khi lấy thông tin cần thiết, tiến hành sắp xếp thông tin một cách khoa học và phù hợp với đề tài nghiên cứu của mình

1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Dựa trên cơ sở số liệu, thông tin của doanh nghiệp đã được cung cấp ở trên, phân tích dữ liệu để đưa ra ý kiến

Phương pháp so sánh:

So sánh, đối chiếu, phân tích các dữ liệu, rút ra được các kết luện về sự thay đổi, tăng trưởng qua các năm, đồng thời đánh giá được hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty từ thị trường Nhật Bản, những tác động đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu từ việc ký kết Hiệp định VJEPA và làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua đó Có thể tiến hành so sánh theo cặp, đối chiếu giữa các nguồn cung cấp hiện tại, năm sau so với năm trước…

Phương pháp phân tích tổng hợp:

Tiến hành đánh giá một cách tổng quát các dữ liệu thu được, tiến hành tổng hợp lại để rút ra các kết luận cần thiết cho việc viết luận văn

Trang 14

1.7 Kết cấu khoá luận

Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt, kết luận, các tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của khóa luận bao gồm bốn chương như sau

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật bản (VJEPA)

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nhật Bản (VJEPA) tới nhập khẩu ô tô tải của công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam

Nam-từ thị trường Nhật Bản

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp thúc đẩy nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản tại công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam trong bối cảnh thực thi hiệp định VJEPA

Trang 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) 2.1 Nhập khẩu hàng hoá

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Nhập khẩu là một trong những bộ phận cấu thành nên hoạt động thương mại quốc tế, nó thực hiện chức năng giao dịch về hàng hoá và dịch vụ qua đường biên giới của quốc gia ngoài nước vào trong nước Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới Hàng hóa nhập khẩu có nhiều loại nhưng chủ yếu là các sản phẩm không có hoặc có nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng nội địa về cả số lượng và chất lượng của người dân Tại Việt Nam, hoạt động nhập khẩu đang được Nhà nước và các doanh nghiệp hết sức quan tâm và chú trọng bởi nó là một hệ thống các quan hệ buôn bán tác động đến cả nền kinh tế quốc gia chứ không phải hành vi riêng lẻ

Theo khoản 2 điều 28, chương 2 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 quy

định “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

Như vậy, nhập khẩu là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình mua hàng hóa, dịch vụ mà nước mình không có hoặc không tự sản xuất được từ nước ngoài thông qua tiền tệ để phục vụ nhu cầu trong nước và giải quyết tất cả các thủ tục liên quan đến hoạt động đó Thực chất của hoạt động nhập khẩu là mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật

tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau.

2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu

Nhập khẩu là hoạt động có phạm vi quốc tế do đó sẽ có những đặc điểm riêng biệt và tác động trực tiếp đến nền kinh tế chung của cả quốc gia

- Về thời gian lưu chuyển: Vì hoạt động nhập khẩu diễn ra trong phạm vi quốc

tế nên địa bàn rộng, thời gian thực hiện sẽ lâu hơn

Trang 16

- Về môi trường luật pháp: Thông thường hai bên mua bán sẽ ở hai quốc gia khác nhau nên hoạt động nhập khẩu được điều chỉnh bởi hệ thống luật pháp, tập quán Thương mại quốc tế Do đó khi tham gia vào hoạt động ngoại thương, đặc biệt

là nhập khẩu, các doanh nghiệp cần phải chú ý và nắm rõ các điều luật quy định của nhau để tránh những rủi ro phát sinh

- Về phương thức giao dịch: Trên thị trường quốc tế có các phương thức giao dịch mua bán đa dạng như giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm,… Tùy vào từng điều kiện và khả năng của mỗi bên tham gia để lựa chọn phương thức giao dịch cho phù hợp

- Về phương thức thanh toán: Khi giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, có nhiều phương thức thanh toán được sử dụng như phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền bằng điện (TT), phương thức tín dụng chứng từ (LC), phương thức hàng đổi hàng,… Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như : USD, bảng Anh, EURO Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại

tệ đối với một hoặc cả hai bên tùy thỏa thuận trong quá trình giao dịch Tuy nhiên hai bên cần lưu ý khi sử dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế để tránh gặp rủi ro bởi vấn đề tỷ giá hối đoái

- Về điều kiện cơ sở giao hàng: Có nhiều điều khoản giao hàng nhưng với hoạt động nhập khẩu thì các bên tham gia thường sử dụng điều kiện CIF, FOB,…

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu

Nhập khẩu là cầu nối thúc đẩy kinh tế giữa thị trường trong nước và ngoài nước Thế giới ngày càng phát triển thì vai trò của thương mại quốc tế nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng càng trở nên tất yếu cho sự phát triển của nền kinh tế

toàn cầu

Thứ nhất, hoạt động nhập khẩu tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và

tiêu dùng trong nước, thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hóa trong nước, tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa hàng hóa nội địa và hàng nhập khẩu, giúp chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, từng bước ổn định và nâng cao mức sống của nhân dân trong nước

Thứ hai, hoạt động nhập khẩu sẽ làm tăng số lượng và chất lượng của các mặt

hàng trên thị trường trong nước, bổ sung các mặt hàng còn thiếu hụt, không thể sản xuất được hoặc sản xuất trong nước với chi phí cao hơn nhập khẩu, mang lại nhiều

Trang 17

loại mặt hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của người tiêu dùng

Thứ ba, nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu, nước ta sẽ học hỏi và tiếp thu được những công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại, tiên tiến để từ đó góp phần phát triển nền kinh tế đất nước, hội nhập với thế giới

Thứ tư, nhập khẩu giúp xóa bỏ tình trạng độc quyền hàng hóa, xóa bỏ chế độ

tự cung tự cấp của nền kinh tế đóng, góp phần khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của quốc gia, từng bước tham gia vào quá trình hợp tác, phân công lao động quốc tế trên cơ sở chuyên môn hóa, hội nhập nền kinh tế sâu rộng, mang tầm quốc tế

Hoạt động nhập khẩu ngày càng phát huy được vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết của nó trong tình hình nền kinh tế thế giới hội nhập sâu rộng như hiện nay.Nhờ vào hoạt động nhập khẩu mà nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng GDP ở mức khá cao, thị trường trong nước trở nên sôi động, tạo động lực và sự cạnh tranh tích cực cho các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước phát triển, góp phần ổn định nền kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, sánh ngang được với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới

2.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu

- Nhập khẩu trực tiếp

Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau, việc mua và việc bán không ràng buộc nhau Bên mua có thể chỉ mua mà không bán, bên bán có thể chỉ bán mà không mua Hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hàng hoá, vật tư ở thị trường nước ngoài đem về tiêu thụ ở thị trường trong nước

Nhập khẩu trực tiếp có đặc điểm là được tiến hành một cách đơn giản Bên nhập khẩu phải nghiên cứu kỹ thị trường tìm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiện theo đúng với hợp đồng, phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiên cứu, giao nhận, kho bãi cùng với các chi phí có liên quan

- Nhập khẩu ủy thác

Nhập khẩu ủy thác là nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước

Trang 18

có vốn, có nhu cầu nhập khẩu nhưng lại không có quyền tham gia vào các quan hệ xuất nhập khẩu trực tiếp hay xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi( bên ủy thác), đã ủy thác cho doanh nghiệp khác có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương ( bên được ủy thác) tiến hàng nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận

ủy thác có nghĩa vụ đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên ủy thác và được nhận một khoản phí gọi là phí ủy thác

Nhập khẩu ủy thác có đặc điểm như sau:

Bộ phận ủy thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải tìm hiểu thị trường mà bên nhận ủy thác chỉ đứng ra đại diện cho bên ủy thác để tìm cách giao dịch với các đối tác nước ngoài Nếu có sự cố xảy ra thì họ là người thay mặt bên uỷ thác có thể khiếu nại, đòi bồi thường khi tổn thất xảy ra Trong hợp đồng ủy thác doanh nghiệp phải ký đồng thời hai hợp đồng là hợp đồng thương mại

và hợp đồng ủy thác nhập khẩu với bên ủy thác

- Nhập khẩu hàng đổi hàng

Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán không phải bằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tương đương nhau

- Nhập khẩu gia công

Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu( là bên nhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu(bên đặt gia công)về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên

- Nhập khẩu liên doanh

Đây là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kỹ thuật một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùng phải chịu

Trang 19

- Tạm nhập tái xuất

Là hình thức mà doanh nghiệp nhập khẩu tạm nhập hàng hóa đó vào nước mình rồi lại xuất khẩu chính hàng hóa đó sang một nước khác để thu lợi nhuận chứ không tiêu thụ tại thị trường trong nước Những hàng hóa này vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu và không được tiến hành gia công hoặc chế biến tại nơi tái xuất

2.2 Tổng quan về Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)

2.2.1 Khái quát về hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA)

Trước khi kí kết hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam –Nhật Bản (VJEPA) Việt Nam đã kí kết 4 FTA khu vực Hiệp định VJEPA là FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, có thể nói đây là một dấu mốc làm tiền đề cho những FTA song phương sau này với các nước bạn để đem đến nhiều ưu đã và cơ hội thương mại quốc tế Với VJEPA cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau hơn so với Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) Tuy nhiên, VJEPA không thay thế AJCEP mà cả hai FTA này đều cùng có hiệu lực và doanh nghiệp có thể tùy chọn sử dụng FTA nào có lợi hơn Tính đến hiện nay Việt Nam đã kí kết thêm nhiều FTA liên quan đến Việt Nam và Nhật Bản như CPTPP, RCEP, đem đến nhiều ưu đãi thương mại, giúp Việt Nam ngày càng thúc đẩy quá trình hội nhập với khu vực, thế giới nhưng bên cạnh đó với các quốc gia trong khu vực tham gia hiệp định sẽ xuất hiện nhiều sự cạnh tranh hơn Hiệp định VJEPA tuy được kí kết từ lâu nhưng những giá trị Nhật Bản và Việt Nam dành riêng cho nhau có giá trị lâu dài

Hiệp định VJEPA là một thỏa thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các nội dung cam kết về tự do hóa thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và các hợp tác kinh tế khác giữa hai quốc gia Hiệp định được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực và nguyên tắc của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Đối với thương mại hàng hóa

Việt Nam đồng ý tự do hóa đối với 87,66% kim ngạch thương mại trong vòng

10 năm Nhật Bản cam kết tự do hóa 94,53% kim ngạch thương mại trong vòng 10

Trang 20

năm Đây là hiệp định tư do hóa thương mại song phương đầu tiên của Việt Nam

và là hiệp định đối tác kinh tế thứ 10 của Nhật Bản

Hai quốc gia có ý định thành lập hiệp định này từ năm 2005 và bắt đầu đàm phán về hiệp định từ tháng 1/2007, ngay sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Sau chín phiên đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán không chính thức , hai bên đã chính thức kí hiệp định vào ngày 25/12/2008

Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết vào ngày 25/12/2008 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/10/2009 Đây là FTA song phương đầu của Việt Nam, Hiệp định VJEPA có nội dung toàn diện, bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển của thể nhân Theo đó, vào năm cuối của Lộ trình giảm thuế (2026), tức là sau 16 năm thực hiện Hiệp định, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 90,64% số dòng thuế, trong đó xóa bỏ thuế quan ngay tại thời điểm Hiệp định có hiệu lực đối với 29,14% số dòng thuế Các dòng thuế còn lại là các dòng thuế CKD ô tô và các dòng thuế nhậy cảm duy trì thuế suất cơ sở hoặc không cam kết cắt giảm chiếm khoảng 9%, tập trung vào một số nhóm Rượu, thuốc

lá, một số sản phẩm hóa chất, chất nổ, cao su, bông, vải, sắt thép Hiệp định VJEPA có cấu trúc ”hai lớp”, gồm Hiệp định giữa Nhật Bản và Việt Nam về Đối tác kinh tế (Hiệp định chính) và Hiệp định thực thi giữa Chính phủ Nhật Bản và Việt Nam (Hiệp định thực thi) – cho phép linh hoạt điều chỉnh phương thức thực hiện VJEPA trên thực tế

Quá trình kí kết được tóm tắt như sau:

+ Tháng 12/2005: Tại phiên họp cấp cao Việt Nam-Nhật Bản trong chương trình của Hội nghị Cấp cao Đông Á, hai bên đã thành lập ủy ban chung để bàn về việc thành lập một hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước

+ Tháng 2/2006: Ủy ban nói trên họp phiên đầu tiên tại Hà Nội

+ Tháng 4/2006: Ủy ban trên họp phiên thứ hai tại Tokyo

+ Tháng 1/2007: Đàm phán chính thức lần thứ nhất, bắt đầu đàm phán về nội dung hiệp định

+ Tháng 9/2008: Đàm phán chính thức lần thứ chin, kết thúc thỏa thuận nguyên tắc

Trang 21

2.2.2 Nội dung chính Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản ( VJEPA )

Hiệp định VJEPA có cấu trúc ”hai lớp”, gồm Hiệp định giữa Nhật Bản và Việt Nam về Đối tác kinh tế (Hiệp định chính) và Hiệp định thực thi giữa Chính phủ Nhật Bản và Việt Nam (Hiệp định thực thi) – cho phép linh hoạt điều chỉnh phương thức thực hiện VJEPA trên thực tế VJEPA có nội dung toàn diên, bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển của thể nhân…

Về thương mại hàng hóa

Cam kết về thuế quan

Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan cho 96,45% tổng số các dòng thuế trong Biểu thuế cho hàng hóa Việt Nam vào cuối lộ trình (năm 2026), trong đó:

- Đối với nông sản: Xóa bỏ thuế quan đối với 36% số dòng thuế nông sản ngay khi VJEPA có hiệu lực; tiếp tục xóa bỏ dần các dòng thuế nông sản theo lộ tình cụ thể (dài nhất đến 2019) trừ Nhóm được loại trừ (nhóm X) (bao gồm 735/2350 dòng thuế nông sản mà Nhật Bản kiểm soát chặt bằng hạn ngạch thuế quan, các biện pháp định lượng) và Nhóm đàm phán sau (nhóm C2) (là nhóm các sản phẩm Nhật Bản đang cải cách cơ cấu)

- Đối với thủy sản: Cam kết cắt giảm thuế ngay đối với 19% số dòng thuế thủy sản, sau 15 năm sẽ cắt giảm tổng cộng 57% số dong thuế thủy sản (188/330 dòng); 33% số dòng thuế thủy sản (59/330 dòng) áp dụng hạn ngạch nhập khẩu

- Đối với hàng công nghiệp: Xóa bỏ thuế quan ngay đói với 95% số dòng thuế sản phẩm công nghiệp, sau 10 năm là 97% số dòng thuế; khoảng 57 dòng thuế sản phẩm công nghiệp vẫn áp dụng hạn ngạch nhập khẩu (chủ yếu trong dệt may,

da, da thuộc); 58 dòng thuế không cam kết cắt giảm (quần áo da, giầy dép)

Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hóa Nhật Bản theo lộ trình như sau:

- Từ 2018, xóa bỏ thuế quan đối với 41,78% số dòng thuế trong Biểu thuế

- Đến năm 2026 (năm cuối của lộ trình cắt giảm thuế) xá bỏ thuế quan đối với 90,64% số dòng thuế trong Biểu thuế

Trang 22

Cam kết về quy tắc và Thủ tục Xuất xứ

Hàng hóa được coi là có xuất xứ VJEPA nếu hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại mộ nước Thành viên, hoặc hàng hóa đáp ứng được một trong hai trường hợp sau:

- Hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ chung:

- Hàm lượng giá trị khu vực (RVC): tối thiểu 40%, hoặc

- Chuyển đổi mã HS (CTC): chuyển đổi ở cấp 4 số (CTH – nguyên vật liệu không có xuất xứ phải thuộc Nhóm HS khác với Nhóm HS của thành phẩm)

- Hàng hóa có quy tắc xuất xứ cụ thể: một số hàng hóa không áp dụng tiêu chí xuất xứ chung mà quy tắc xuất xứ cụ thể áp dụng cho hàng hóa đóa được quy ddingj trong Danh mục quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng

Giấy chứng nhận xuất xứ VJEPA là C/O mẫu VJ Tất cả các C/O mẫu VJ hiện đang được cấp bản giấy C/O VJ có thể cấp trước, trong hoặc sau thời điểm xuất khẩu của hàng hóa VJEPA chưa có điều khoản về Tự chứng nhận xuất xứ

Về thương mại dịch vụ

VJEPA có một số cam kết mới so với WTO liên quan đến các định nghĩa, mức

độ bảo hộ cạnh tranh tỏng một số lĩnh vực dịch vụ (dịch vụ viễn thông…)

du lịch)

Về mở cửa thị trường lao động

VJEPA có thêm cam kết mở cửa, tiếp nhận khách kinh doanh, cụ thể là nhận lao động là ý tá nếu đáp ứng đủ điều kiện thoe yêu cầu luật pháp của nước tiếp nhận làm việc trong thời hạn 3 năm và có thể được gia hạn

Trang 23

Ngoài ra, Nhật Bản còn cam kết dành cho Việt Nam ưu đãi ODA đào tạo mỗi năm 200 – 300 y tá Việt Nam tại Nhật Bản và cho phép y tá đào tạo tại Nhật Bản được làm việc lâu dài (tới 7 năm) tại Nhật Bản

Đối với các mặt hàng công nghiệp của Việt Nam, phần lớn được hướng thuế suất 0% ngay khi Hiệp dịnh có hiệu lực như linh kiện điện tử, máy móc, thiết bị, điện thoại, máy vi tính, đồ điện gia dụng, sản phẩm nhựa, giấy

Thuế nhập khẩu ưu đãi theo VJEPA mà Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa Nhật Bản hiện quy định tại Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế giai đoạn 2018 – 2023

Các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo VJEPA và quy trình chứng nhận xuất xứ được quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 về việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong VJEPA

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong bối cảnh Hiệp định VJEPA

2.3.1 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp

- Về thuế quan

Sau khi ký kết hiệp định VJEPA Việt Nam và Nhật Bản đã cam kết đưa ra những ưu đãi tốt nhất về thuế quan

Đối với ngành nông sản: Nhật Bản sẽ xóa bỏ 36% dòng thuế về nông sản năm

2009 ngay ở thời điểm Hiệp định VJEPA có hiệu lực Trong lộ trình 10 năm kế tiếp (2019), Nhật Bản sẽ tiếp tục xóa bỏ dần các dòng thuế nông sản trừ Nhóm được loại trừ – Nhóm X (thuộc 735/2350 dòng thuế liên quan đến các mặt hàng nông sản được Nhật Bản kiểm soát chặt bằng hạn ngạch thuế quan và các biện pháp định lượng) và Nhóm đàm phán – Nhóm C2 (đây là nhóm sản phẩm được phía Nhật Bản đang cải cách cơ cấu)

Đối với thủy sản: Nhật Bản đã cắt giảm 19% số dòng thuế, sau 15 năm sẽ cắt giảm là 57% (188/330 dòng), 33% dòng thuế thủy sản (59/330 dòng) áp dụng cho hạn ngạch xuất khẩu

Đối với hàng công nghiệp: Ngay khi Hiệp định VJEPA có hiệu lực, Nhật Bản

sẽ giảm 95% dòng thuế cho sản phẩm công nghiệp, tiếp tục giảm 97% dòng thuế

Trang 24

sau 10 năm Đối với sản phẩm công nghiệp vẫn áp dụng hạn ngạch nhập khẩu cho

57 dòng thuế (thuộc lĩnh vực giày da, dệt may, da thuộc và 58 dòng thuế không cam kết cắt giảm (các mặt hàng áo da, giày dép)

- Thủ tục hải quan

Ngoài vấn đề về ưu đãi thuế, mặt hàng ô tô là một mặt hàng khá được coi trọng, việc nhập khẩu ô tô tải từ thị trường nước ngoài cũng được kiểm tra một cách nghiêm ngặt do tình hình nhập khẩu không chính ngạch có xu hướng gia tăng nên khi nhập khẩu ô tô tải phần nào cũng có ảnh hưởng bởi khâu kiểm tra, đặc biệt là chứng nhận xuất xứ hàng hoá mất nhiều thời gian Mặc dù khi có sự tác động của VJEPA khiến thủ tục và quy trình cấp Chứng nhận xuất xứ (C/O mẫu E- có bao gồm bản C/O giáp lưng) diễn ra được dễ dàng hơn

- Chính sách và pháp luật của nhà nước

Đây là yếu tố mà các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải nắm chắc và tuân theo

vô điều kiện Hoạt động nhập khẩu được tiến hành giữa Việt Nam và Nhật Bản Bởi

nó chịu sự tác động của chính sách cũng như chế độ pháp luật giữa hai quốc nha nhất là khi kí kết hiệp định VJEPA, những ưu đãi, thỏa hiệp đều được thống nhất sao phù hợp với chính sách và đảm bảo quyền lợi cho hai quốc gia Nên các doanh nghiệp nên cập nhập thông tin và nắm rõ để tuân thủ vì lợi ích chung cũng như chính mình

- Hệ thống giao thông vận tải- liên lạc

Hoạt động nhập khẩu không thể tách rời với công việc vận chuyển và thông tin liên lạc, nó giúp cho Nhật Bản và Việt Nam trao đổi và thỏa thuận tiến hành hợp đồng một cách kịp thời.Nhờ hiệp định VJEPA Việt Nam và Nhật Bản đã mở rộng

tự do hóa thương mại, các quy trình vận chuyển cũng trở nên dễ dàng hơn điều này giúp cho quá trình vận chuyển hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam được nhanh chóng hơn Thực tế cho thấy rẳng sự phát triển của các hệ thống thông tin như DHL, VMS, đã đơn giản hóa các khâu trong hoạt động nhâp khẩu và việc hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển bốc dỡ hàng hóa giúp cho quá trình nhập khẩu trở nên nhanh chóng, an toàn và hiệu quá

2.3.2 Các nhân tố trong doanh nghiệp

- Nguồn nhân lực

Trang 25

Nhân lực của công ty CP XNK Máy có thể nói là khá dồi dào nhưng với những nguồn nhân lực có kinh nghiệm và kỹ năng thì còn hạn chế và còn khác non trẻ Nhân lực có thể nói là yếu tố quan trọng nhất để phát triển doanh nghiệp Việc

ký kết VJEPA mở ra nhiều cơ hội cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp được dễ dàng học hỏi và phát triển các kỹ năng , thảo luận đến các vấn đề về thuận lợi hóa thương mại,đầu tư và hợp tác kinh tế kỹ thuật

Vì vậy, tham gia vào VJEPA, công ty XNK Máy có cơ hội học hỏi với các hãng ô tô của Nhật Bản, đàm phán để có thể có lợi thế về cung ứng hàng hoá Công nghệ và phương pháp quản lí của Nhật Bản cũng có được nhiều bước tiến mới, đặc biệt là trình độ Khoa học ứng dụng và kỹ thuật cao Các nhà quản trị có cơ hội học hỏi và áp dụng những quy trình kiến thức mà Nhật Bản đã ứng dụng để cải thiện cho doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng

Doanh nghiệp nhập khẩu máy Việt Nam chưa được đánh giá cao về cơ sở hạ tầng, do trình đồ cũng như nguồn vốn còn yếu trong những năm đầu thành lập Trong quá trình nhập khẩu đôi khi chưa đáp ứng được yêu từ sự hỗ trợ của trang thiết bị máy móc cũng như những cơ sở hạ tầng như nhà kho, tàu thuyền

Dưới bối cảnh hiệp định VJEPA doanh nghiệp đã được dễ dàng tiếp cận với các cơ sở vật chất những trang thiết bị của quá trình xuất nhập khẩu được hỗ trợ rất nhiều khiến quá trình được diễn ra trơn chu và tiết kiệm được thời gian

- Nguồn tài chính

Với nguồn vốn còn khiêm tốn, tài chính là vấn đề công ty XNK Máy đắn đo

do thời gian đầu thành lập vốn còn hạn chế Sau khi ký kết và thực thi nhiều FTA thế hệ mới Đối với hiệp định VJEPA tạo ra làn sóng và động lực tăng trưởng mới, cũng như những liên kết kinh tế với Nhật Bản cho các doanh nghiệp Việt Nam Nhật Bản sẽ mở cửa cho các dòng chảy thương mại và đầu tư quốc tế vào doanh nghiệp Việt Nam trong đó có công ty XNK Máy đã được nhận nguồn vốn FDI đáng kể Để duy trì nguồn vốn công ty cần tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

và trình độ công nghệ Đây là những yếu tố mà công ty cần tiếp tục cải thiện hơn nữa nhằm thu hút dòng vốn có chất lượng tốt hơn trong tương lai như: Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, các dịch vụ chất lượng cao, dịch vụ ngân hàng, tài chính

Trang 26

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN (VJEPA) TỚI NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK MÁY VIỆT NAM TỪ THỊ TRƯỜNG

NHẬT BẢN 3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam hay được biết đến với tên giao dịch quốc tế là VIET NAM MACHINE IMPORT - EXPORT JOINT STOCK COMPANY gồm 2 văn phòng trong đó văn phòng chính đặt tại Tòa nhà Viwaseen,

số 48 Tố Hữu, P.Trung Văn, Q.Từ Liêm, TP.Hà Nội Và văn phòng đại diện tại Quảng Ninh: Km7, Quang Hanh, Cẩm Phả, Quảng Ninh Công ty được cấp phép và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 26/07/2007 với số vốn điều lệ 14,8 tỷ VNĐ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại và nhập khẩu, Công ty chuyên cung cấp các thiết bị vận chuyển chuyên dụng, các dòng xe ô tô tải siêu trường siêu trọng cho các công trình xây dựng, máy khai thác mỏ, san lấp mặt bằng… Tính đến nay, công ty đã có hơn 14 năm hoạt động và đã có được chỗ đứng nhất định trong ngành, trở thành đối tác tiềm năng với nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và trên thế giới Với thông tin liên lạc cơ bản sau :

mỏ, xe, Đến năm 2008 để tiện cho việc giao dịch với khách hàng, công ty đã mở thêm văn phòng đại diện tại Km7, Quang Hanh, Cẩm Phả, Quảng Ninh, bắt đầu mở

Trang 27

rộng hoạt động kinh doanh của mình

Sang năm 2010 công ty đã trở thành một trong những nhà nhập khẩu chính ở Việt Nam của dòng xe tải Howo, mở rộng nhập khẩu Hino FL8JTSL, Sang giai đoạn 2013-2015 công ty đã thành công trở thành nhà phân phối của dòng máy khoan đá SWDB165 ( Hiệu Sunward), cùng với các dòng xe tải khác: Xe tài tự đổ Hino , xe tải mỏ CMT65, tải mỏ MT86, Nổi bật trong năm 2016 công ty hợp tác với công ty than Quảng Ninh tiến hành dự án Khai thác than Cẩm Phả, tạo điều kiện củng cố chỗ đứng của mình Do có sự thay đổi về cơ cấu cũng như nhân sự gia tăng thì 2017 công ty quyết định chuyển địa chỉ đăng kí kinh doanh từ Số 36A Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội sang Tầng 16, toà nhà Viwaseen,

48 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội Giai đoạn từ 2018 tới nay công ty

đã và đang trên đà phát triển tuy có gặp trở ngại từ các yếu tố bất khả kháng như đại dịch Covid xong công ty vẫn trở thành đơn vị dẫn đầu miền Bắc trong việc cung cấp các xe tải hạng nặng và thiết bị, máy móc phục vụ ngành Công nghiệp vận tải- công nghiệp khai thác: Phân phối hơn 100 sản phẩm, với doanh thu 2019 đạt hơn

300 tỷ đồng, đánh dấu 12 năm hoạt động của Công ty

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty

Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam tập trung chủ yếu vào bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng, vận tải hàng hoá bằng đường

bộ, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, đại lí môi giới, đấu giá, cho thuê máy móc và phương tiện hữu hình khác, hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh,

Lĩnh vực kinh doanh chính mà công ty đang kinh doanh bao gồm

+ Bán buôn thiết bị khai thác và vận tải mỏ: máy khoan, máy xúc, xe chuyên dụng mỏ,…

+ Bán buôn thiết bị thi công, xây dựng: Máy ép cọc, máy nhồi cọc; máy xúc đào, xúc lật; xe tải 3-4 chân và các thiết bị thi công khác

+ Bán buôn thiết bị chuyên dụng: Thiết bị làm việc trên cao; xe téc nước, xe cứu hoả, xe xăng dầu; xe trộn, xe cẩu, xe téc đầu, đầu kéo,…

Trong đó, hoạt động chủ yếu của Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam là Nhập khẩu máy móc, thiết bị để buôn bán cho các đại lí bán lẻ máy móc, thiết bị; nhà thầu thi công, xây dựng

Trang 28

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòngkinh doanh

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực công ty

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty cổ phần XNK Máy Việt Nam

Kể từ khi thành lập và phát triển cho tới nay, Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam đã dần đi vào ổn định với cơ cấu tổ chức các phòng ban rõ ràng và linh hoạt

Sơ đồ 3.1 Tổ chức quản lí của công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam

Nguồn: Phòng hành chính-Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam 2021

• Phòng hành chính: Xử lí các vấn đề liên quan đến nhân sự, công tác văn phòng và bảo hộ lao động cho công ty Lên kế hoạch tuyển dụng , đào tạo, điều chuyển nhân viên, đề xuất các giải quyết các vấn đề về chính sách đãi ngộ,…

• Phòng kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán, toàn bộ công tác thu thập chứng từ, hoá đơn, tiến hành ghi sổ và xử lí đều được thực hiện tại phòng kế toán

• Phòng XNK: Có chức năng tìm kiếm đối tác nhằm đảm bảo chỉ tiêu số lượng hàng nhập khẩu, phù hợp với nhu cầu kinh doanh, kiếm tra quá trình nhận hàng tại cảng của nhân viên giao nhận; kịp thời xử lí các phát sinh về chứng từ tại cảng và khiếu nại về sự cố hàng hoá đúng nơi, đúng hạn

• Phòng kinh doanh: Có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh và kế

Trang 29

hoạch kinh doanh ngắn hạn của công ty Liên hệ trực tiếp và có mối quan hệ thân thiết với khách hàng

Những năm gần đây số lượng nhân viên trong công ty cũng có sự biến động Hiện nay, tổng số nhân viên trong công ty đang là 90 người Dưới đây là cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2018- nửa đầu 2021

Bảng 3.1 : Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty Cổ phần XNK Máy Việt

Nam giai đoạn 2018– nửa đầu 2021

Chỉ tiêu

Sốlượng (người)

Tỷ lệ (%)

Sốlượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng(người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng(người)

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phòng Hành chính - Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam

- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy Việt Nam có đội ngũ nhân viên kỹ thuật được đào tạo bài bản, tay nghề cao, nhiệt tình, năng động và có nhiều năm kinh nghiệm Với phương châm: “Hợp tác cùng phát triển” luôn mong muốn trở thành địa chỉ tin cậy hàng đầu của Quý khách hàng, từ chất lượng cao nhất của sản phẩm đến giá thành cùng những hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành tốt nhất

- Để duy trì là một công ty uy tín chất lượng, để đáp ứng yêu cầu của công việc thì các nhân viên trong công ty đều được đào tạo bài bản hầu hết nhân viên trong công ty đều tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên phần lớn sinh viên tốt nghiệp tại: Đại học Ngoại Thương, Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học

Trang 30

Giao thông vận tải… Từ đó có tốt nền tảng kiến thức và nghiệp vụ để hoàn thành tốt công việc Trong đó số lượng nhân viên nằm trong độ tuổi từ 27 – 35 chiếm đa

số, họ là những nhân viên cốt lõi của công ty với kinh nghiệm dày dặn, ổn định trong công việc

- Lãnh đạo trong công ty là những người có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, có năng lực và tư duy tốt để lãnh đạo, dẫn dắt công ty, Các nhà lãnh đạo của công ty với độ tuổi chưa quá già nên vẫn còn những tư duy rất mới mẻ và linh hoạt đem đến cho nhân viên một tinh thần làm việc thoải mái đạt hiệu quả cao trong công việc

3.1.4 Tình hình tài chính doanh nghiệp

Bảng 3.2 : Tình hình tài chính của công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam

Nguồn: Phòng hành chính, Báo cáo tổng kết cuối năm

Theo báo cáo tài chính của công ty có thể đưa ra nhận định về tình hình công

ty qua các năm Cụ thể như sau: Số tài sản tính đến nửa đầu năm 2021 so với năm

2019 đã tăng 151,68% Tuy nhiên so với năm 2019 thì lại giảm 16% do tình hình dịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp khiến hoạt động kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng Đến năm 2021 thì có tiến triển khi hàng hóa lưu thông được tốt hơn, tài sản của công ty đã tăng lên so với năm trước là 5,78% Nguồn vốn có sự tăng mạnh năm 2019 nhờ số vốn chủ sở hữu và công ty bắt đầu tận dụng được lợi thế công ty

cổ phần Khả năng trả nợ ngắn hạn của của các năm chỉ nằm ở mức trung bình có thể trả được nợ Còn khả năng trả nợ dài hạn thì cũng có nhiều biến động, năm 2019 giảm nhiều so với năm 2018 là do phía công ty đang đầu tư nhiều vào việc nhập

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty: Phòng XNK Công ty Cổ phần Máy Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Tác giả: Phòng XNK Công ty Cổ phần Máy Việt Nam
2. Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty: Phòng XNK Công ty Cổ phần Máy Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Tác giả: Phòng XNK Công ty Cổ phần Máy Việt Nam
3. Thư viện học liệu mở Việt Nam: https://voer.edu.vn/m/khai-niem-cac-hinh-thuc- nhap-khau-va-vai-tro-cua-nhap-khau/1b705d3d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện học liệu mở Việt Nam
4. TPT An Giang : http://tbtagi.angiang.gov.vn/tac-dong-va-giai-phap-tan-dung-uu-dai-tu-hiep-dinh-doi-tac-kinh-te-viet-nam-nhat-ban-vjepa-1133.html Link
7. Website của Trung tâm WTO và Hội nhập (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w