1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng bao bì màng mỏng sang thị trường eu của ctcp nhựa an phát xanh

75 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ hội và Thách thức Khi Xuất Khẩu Mặt Hàng Bao Bì Màng Mỏng Sang Thị Trường EU Của CTCP Nhựa An Phát Xanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bích Thủy
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế & Kinh doanh quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG BAO BÌ MÀNG MỎNG SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG BAO BÌ MÀNG MỎNG SANG THỊ TRƯỜNG

EU CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT XANH

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN BÍCH THỦY

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Cơ hội và thách

thức khi xuất khẩu mặt hàng bao bì màng mỏng sang thị trường EU của CTCP

Nhựa An Phát Xanh” một công trình nghiên cứu độc lập, dưới sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Bích Thủy

Những số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, hoàn toàn không sao chép

bất kỳ nguồn nào khác Ngoài ra, trong luận văn có sử dụng một số nguồn tài liệu

tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu

trách nhiệm trước Bộ môn, Khoa và Nhà trường về sự cam đoan này

Trang 3

có được hướng đi đúng đắn, hoàn thành tốt bài khóa luận này

Bên cạnh đó, em cũng vô cùng biết ơn ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp trong CTCP Nhựa An Phát Xanh đã hướng dẫn, hỗ trợ để em có thêm được kiến thức, kỹ năng trong quá trình thực tập tại Công ty cũng như khi thực hiện đề tài khóa luận này

Do hạn chế về thời gian, trình độ, kiến thức cũng như vốn kinh nghiệm còn ít nên bài khóa luận này khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét của quý thầy cô để bài luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH - BẢNG vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG SANG THỊ TRƯỜNG EU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức 2

1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu 4

1.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu nhựa và các sản phẩm nhựa sang thị trường EU 5

1.3 Mục đích nghiên cứu 6

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 6

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

1.4 Đối tượng nghiên cứu 7

1.5 Phạm vi nghiên cứu 7

1.6 Phương pháp nghiên cứu 8

1.7 Kết cấu của khóa luận 8

Chương 2: CƠ SỞ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU 9

2.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu 9

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 9

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 10

2.1.3 Vai trò của xuất khẩu 12

Trang 5

2.2 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu sang thị trường EU 14

2.2.1 Cơ hội đối với xuất khẩu sang thị trường EU 15

2.2.2 Thách thức đối với xuất khẩu sang thị trường EU 16

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 17

2.3.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trong nước xuất khẩu 17

2.3.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước 20

2.3.3 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - chính trị thế giới 21

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT XANH SANG THỊ TRƯỜNG EU 22

3.1 Giới thiệu về CTCP Nhựa An Phát Xanh 22

3.1.1 Khái quát về CTCP Nhựa An Phát Xanh 22

3.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Nhựa An Phát Xanh trong giai đoạn 2019-2021 27

3.1.3 Tình hình hoạt động xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa An Phát Xanh trong giai đoạn 2019-2021 29

3.2 Xuất khẩu của CTCP Nhựa An Phát Xanh sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA 31

3.2.1 Hiệp định EVFTA 31

3.2.2 Thực trạng xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa An Phát Xanh sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA 41

3.3 Thực trạng cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa An Phát Xanh sang EU trong bối cảnh thực thi EVFTA 42

3.3.1 Cơ hội 42

3.3.2 Thách thức 50

Chương 4: GIẢI PHÁP ĐỂ TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ ĐỐI PHÓ VỚI THÁCH THỨC TRONG XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT XANH SANG THỊ TRƯỜNG EU 57

4.1 Định hướng đối với xuất khẩu của công ty trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA 57

4.1.1 Định hướng phát triển chung 57

Trang 6

4.1.2 Định hướng phát triển trong bối cảnh thực thi hiệp định EVFTA trong

thời gian tới 58

4.2 Giải pháp để tận dụng cơ hội và đối phó thách thức trong xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa An Phát Xanh sang thị trường EU 59

4.3 Một số kiến nghị với các bên liên quan 63

4.3.1 Đối với Nhà nước 63

4.3.2 Đối với doanh nghiệp 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

Trang 7

DANH MỤC HÌNH - BẢNG DANH MỤC BẢNG – BIỂU

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tại CTCP Nhựa An Phát Xanh đến ngày 31/12/2020 24 Bảng 3.2 Danh sách đất đai, nhà xưởng của CTCP Nhựa An Phát Xanh 25 Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Nhựa An Phát Xanh 26 Bảng 3.4 Tình hình tài sản CTCP Nhựa An Phát Xanh 27 Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của CTCP Nhựa An Phát Xanh 27 Bảng 3.6 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng chủ yếu của CTCP Nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2019 – 2021 29 Bảng 3.7 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của CTCP Nhựa An Phát Xanh giai đoạn

2019 – 2021 31 Bảng 3.8 Tổng hợp cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng quan trọng của Việt Nam 33 Bảng 3.9 Tổng hợp cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số nhóm hàng quan trọng của EU 35 Bảng 3.10 Kim ngạch xuất khẩu bao bì màng mỏng sang EU của công ty giai đoạn

2019 – 2021 44 Bảng 3.11 Cơ cấu sản phẩm bao bì màng mỏng xuất khẩu sang EU của công ty giai đoạn 2019 – 2021 48 Bảng 3.12 Quy tắc xuất xứ đối với tất cả các sản phẩm nhựa trong Hiệp định EVFTA 50 Biểu đồ 3.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của công ty giai đoạn 2019–2021 30 Biểu đồ 3.2 Kim ngạch xuất khẩu bao bì màng mỏng sang EU của công ty giai đoạn 2019 – 2021 44

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của CTCP Nhựa An Phát Xanh 23

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

tắt

ACFTA ASEAN-China Free Trade

UKVFTA UK-Vietnam Free Trade

Agreement

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Anh WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 9

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT

KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG SANG THỊ TRƯỜNG EU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ với nhiều loại hình khác nhau, mà trong đó, phổ biến nhất là dưới dạng các hiệp định thương mại

tự do song phương và đa phương Các hiệp định này tạo điều kiện về tự do thương mại, ưu đãi thuế quan, mở cửa đến các thị trường mới giúp các quốc gia và khu vực

có thể tận dụng những lợi thế và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, bên cạnh những thách thức song hành Không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, Việt Nam cũng tham gia vào đường đua hội nhập và mạnh mẽ nhất là bằng các hợp tác song phương và đa phương với các quốc gia và khu vực khác trên thế giới Theo thống kê của Trung tâm WTO và Hội nhập, tính đến tháng 01/2022, Việt Nam có

15 FTAs có hiệu lực và 2 FTAs đang đàm phán Đặc biệt, Hiệp định Thương mại tự

do Việt Nam-EU – EVFTA có hiệu lực ngày 01/08/2020 hứa hẹn sẽ là một trong các “xung lực” cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam bởi nó mở ra nhiều ưu đãi về thuế và phi thuế cho Việt Nam tại thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng như EU

EU có một ngành công nghiệp nhựa rất phát triển, phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, đồng thời xuất khẩu ra thế giới Ngành công nghiệp nhựa của

EU bao gồm: nhựa nguyên liệu, nhựa thành phẩm, máy móc thiết bị sản xuất nhựa

và tái chế nhựa Năm 2018, EU sản xuất ra 62 triệu tấn nhựa, chiếm 17% tổng nhựa sản xuất của thế giới Mặc dù có thế mạnh sản xuất nhựa, nhưng EU vẫn nhập khẩu một lượng lớn nhựa (cả nguyên liệu và thành phẩm) từ thế giới Các sản phẩm thành phẩm nhựa EU nhập khẩu chính là: nhựa bao bì, các loại ống vòi và phụ kiện, các loại tấm phiến, màng lá Bên cạnh đó, EU được coi là thị trường xuất khẩu trọng điểm, cũng là thị trường nhiều tiềm năng đối với các sản phẩm nhựa của Việt Nam Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhựa sang EU tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu nhựa từ thị trường này EU hiện là thị trường xuất khẩu nhựa lớn nhất của Việt Nam, chiếm 15% tổng kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam năm 2019 với kim ngạch xuất khẩu là 754 triệu USD, chủ yếu xuất khẩu thành phẩm là các sản phẩm nhựa bao bì, gia dụng, các loại ống xây dựng, tấm phiến màng lá Trong

đó, nguyên liệu nhựa xuất khẩu sang EU chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng xuất

Trang 10

khẩu nhựa sang EU của Việt Nam – 13% năm 2019 Theo Vụ Thị trường châu Âu, châu Mỹ (Bộ Công Thương), đa số các mặt hàng nhựa (trước thời điểm EVFTA có hiệu lực) đang chịu thuế cơ bản 6,5% Sau khi EVFTA có hiệu lực từ ngày 01/08/2020, nhựa là một trong các nhóm sản phẩm của Việt Nam sớm tận dụng được các cơ hội từ Hiệp định này để tăng trưởng xuất khẩu sang EU, cụ thể là thuế

sẽ được giảm về 0% và không áp dụng hạn ngạch thuế quan

Với tốc độ phát triển nhanh, ngành Nhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới Tuy nhiên, để có thể đi xa, thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới, mà đặc biệt là thị trường trọng điểm, nhiều tiềm năng như EU thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đẩy mạnh xuất nhập khẩu, nâng cao chất lượng, kỹ thuật,… và tận dụng tối đa những ưu đãi của các hiệp định thương mại Nhận thức được tầm quan trọng của cơ hội và thách thức của các hiệp định thương mại đối với

hoạt động xuất khẩu của công ty, em đã lựa chọn đề tài “Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng bao bì màng mỏng sang thị trường EU của CTCP Nhựa An Phát Xanh” để làm khóa văn tốt nghiệp Em hy vọng đề tài này có thể mang lại cho

công ty một số đóng góp trong quá trình phát triển nâng cao hoạt động xuất khẩu, giúp công ty tận dụng hơn nữa được cơ hội cũng như đối phó được với những thách thức của Hiệp định EVFTA khi xuất khẩu sang thị trường EU

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức

Phan Văn Tân, Ngô Đức Thành (2013) tiến hành nghiên cứu “Biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Một số kết quả nghiên cứu, thách thức và cơ hội trong hội nhập quốc tế” đã trình bày một số biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong các

thập kỷ qua, xu thế biến đổi trong tương lai cũng như một số bằng chứng và khả năng tác động tiềm ẩn của nó Bên cạnh các yếu tố như lượng mưa, nhiệt độ, tốc độ gió, v.v… bài báo cũng chỉ ra một số kết quả về sự biến đổi của các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa lớn, nắng nóng, rét đậm, rét hại, hạn hán, hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới,… Từ đó, báo cáo cũng đề cập đến vấn đề hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu biến đổi khí hậu và xây dựng các kịch bản biến

Trang 11

đổi khí hậu cho Việt Nam, phục vụ chiến lược và kế hoạch ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường

Nghiên cứu “M&A trong thương mại điện tử - cơ hội và thách thức cho hệ sinh thái thương mại điện tử của Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hồng Quân

(2018) đã tổng hợp lý thuyết về hệ sinh thái TMĐT, thống kê, phân tích tình hình M&A trong lĩnh vực TMĐT của các thương hiệu Việt Nam sở hữu (trong khoảng 5 năm gần đây) đặt trong bối cảnh M&A xuyên biên giới (thương vụ M&A nước ngoài vào Việt Nam và Việt Nam ra nước ngoài) để thấy rõ những cơ hội và thách thức đặt ra cho hệ sinh thái TMĐT của Việt Nam trong thời gian tới nhằm đưa ra một số kiến nghị để thiết lập hệ sinh thái TMĐT của Việt Nam và tạo dựng một nền tảng vững chắc cho TMĐT của Việt Nam trước bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0

Nghiên cứu “Cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng 4.0 trong lĩnh vực văn hóa” của tác giả Nguyễn Văn Cương (2018) đã nhận diện bản chất Cách mạng

Công nghiệp 4.0 để tiếp cận và có giải pháp phù hợp trước cơ hội và thách thức mà Cách mạng Công nghiệp 4.0 đặt ra là vấn đề cấp bách cần nghiên cứu đối với ngành văn hóa và Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Nguyễn Thị Nhung (2020) thông qua nghiên cứu “Đầu tư xanh - cơ hội và thách thức” đưa ra các quyết định đầu tư dựa trên các tiêu chí bảo vệ môi trường

nhằm tác động tích cực đến môi trường, và tạo ra một khoản lợi nhuận tài chính nhất định đối với các khoản đầu tư được thực hiện Nghiên cứu chỉ ra các cơ hội phát triển của đầu tư xanh và nhưng thách thức mà các chủ thể tham gia đầu tư xanh

sẽ phải đối mặt Ngoài ra, bài viết nhấn mạnh vai trò của Chính phủ trong việc đẩy mạnh hoạt động đầu tư xanh tại các quốc gia

Nghiên cứu “Căng thẳng thương mại Mỹ-Ttrung, cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Quyên (2021) đi sâu giải

quyết các mục tiêu cụ thể như sau: phân tích được nguyên nhân và diễn biến của những căng thẳng trong thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc; phân tích những điểm mạnh, những hạn chế còn tồn tại của nền kinh tế Việt Nam, từ đó đánh giá các cơ hội và thách thức mà nền kinh tế phải đối mặt từ cuộc chiến này; đề xuất những giải

Trang 12

pháp để chính phủ và doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế những thách thức mà nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt

TS Nguyễn Hoàng Tố Loan (2021) đã thực hiện nghiên cứu “Con đường chuyển đổi số trong kiểm toán: cơ hội và thách thức” Bài viết trình bày nhu cầu

của chuyển đổi số đối với xã hội Việt Nam nói chung và với ngành nghề kiểm toán nói riêng; phân tích thực trạng về quá chuyển đổi số cũng như ảnh hưởng của chuyển đổi số trong nghề nghiệp kiểm toán với tiêu biểu và tiên phong là kiểm toán độc lập Tiếp theo, các tác giả đánh giá các cơ hội cũng như thách thức của chuyển đổi số trong trong lĩnh vực kiểm toán hiện nay đồng thời đưa ra các kiến nghị trong quá trình xây dựng chiến lược chuyển đổi số trong kiểm toán

1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu

Nghiên cứu “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng thép sang thị trường EU của Công ty TNHH Tiến Đạt trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA” của tác giả Trần Đức Lâm (2020) đã chỉ ra đặc điểm thị trường mặt hàng

nhập khẩu, hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, những cơ hội và thách thức của công ty khi xuất khẩu mặt hàng thép trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA và đưa ra được những giải pháp mang tính chân thực Tuy nhiên, nghiên cứu chưa nêu được những đặc điểm của thị trường một cách cụ thể, sự phát triển và tầm quan trọng của thị trường, những giải pháp được đưa ra cũng chưa đi thẳng vào việc giải quyết những thách thức thực tế công ty đang đối mặt

Bài nghiên cứu “CPTPP - Tác động đến xuất khẩu gạo, cơ hội và thách thức đặt ra tới các nước trong khuôn khổ hiệp định” của tác giả Lê Hoàng Ngân

(2020) đã phân tích tác động của Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình dương đối với mặt hàng gạo sang các nước trong khuôn khổ 11 nước, để thấy được những cơ hội có thể nắm bặt và tận dụng Đồng thời chỉ ra những mặt còn tồn tại, những thách thức đối mặt tiềm ẩn của hiệp định này mang lại Qua đó đưa ra kiến nghị và giải pháp nhằm tận dụng những cơ hội cũng như hạn chế tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập

TS Trương Thu Hà (2021) thực hiện nghiên cứu “EVFTA và nông sản Việt Nam xuất khẩu: Thách thức, cơ hội và giải pháp” đã đánh giá những cơ hội và

Trang 13

thách thức của xuất khẩu nông sản vào EU khi tham gia EVFTA Từ đó, tác giả đưa

ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, tận dụng những cơ hội do EVFTA mang lại

Nghiên cứu “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Anh sau khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Vương quốc Anh được ký kết” tác giả Hà Văn Hội (2021) đã phân tích những cơ hội và thách

thức mới sau khi UKVFTA có hiệu lực Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Vương quốc Anh trong thời gian tới

1.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ hội và thách thức khi xuất khẩu nhựa và các sản phẩm nhựa sang thị trường EU

Nguyễn Thùy Dương (2017) đã thực hiện nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH sản xuất nhựa Việt Nhật” nhằm nêu bật tầm quan trọng của thị trường Nhật Bản

đối với hoạt động xuất khẩu nhựa của Công ty TNHH sản xuất nhựa Việt Nhật, cũng như những thành công và hạn chế, thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng đó sang thị trường Nhật Bản đầy tiềm năng Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nhựa của Công ty trong giai đoạn 2017 - 2020

Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm từ plastic sang thị trường Bắc Mỹ tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại sản xuất bao bì Tuấn Ngọc” của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh (2018) đã trình bày thực

trạng xuất khẩu và các biện pháp mà Công ty đã thực hiện để nâng cao hiệu quả xuất các sản phẩm plastic Từ đó, tác giả tiến hành đánh giá khả năng xuất khẩu của Công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Nghiên cứu “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hạt nhựa sang thị trường Châu Âu của CTCP sản xuất đầu tư thương mại quốc tế Minh Phú” của

tác giả Nguyễn Thủy Tiên (2018) đã hệ thống những vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng hạt nhựa tái sinh; phân tích thực trạng xuất khẩu mặt hàng hạt nhựa tái sinh sang thị trường EU của CTCP sản xuất đầu tư thương mại quốc tế Minh Phú

Trang 14

giai đoạn 2014 – 2017 Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng hạt nhựa tái sinh sang thị trường EU Công ty

Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh (2021) đã thực hiện nghiên cứu “Cơ hội và thách thức nhập khẩu nguyên liệu sản xuất các sản phẩm từ nhựa từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH vật tư điện tử Yunqing Việt Nam trong bối cảnh thực thi Hiệp định ACFTA” nhằm tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi nhập

khẩu nguyên liệu sản xuất từ nhựa từ Trung Quốc về Việt Nam trong bối cảnh thực thi ACFTA tại Việt Nam với thực tế là Công ty TNHH vật tư điện tử Yunqing Việt Nam Nghiên cứu đã hệ thống cơ sở lý thuyết về nhập khẩu nguyên liệu sản xuất từ nhựa trong bối cảnh hiệp định ACFTA, trình bày thực trạng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất từ nhựa của Công ty TNHH vật tư điện tử Yunqing Việt Nam trong bối cảnh thực thi ACFTA Từ đây, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức nhập khẩu nhựa nguyên liệu sản xuất của Công ty trong bối cảnh thực thi Hiệp định ACFTA

Xét riêng các nghiên cứu ở Việt Nam, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cơ hội và thách thức trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, từ giáo dục, đến tôn giáo, địa lý, kinh tế,… Cũng có không ít đề tài nghiên cứu đến vấn đề cơ hội và thách thức trong xuất khẩu Các nghiên cứu này đề cập đến nhiều ngành hàng, sản phẩm khác nhau, tuy nhiên đa số các nghiên cứu được công bố và có kết quả được đánh giá cao lại nghiên cứu trên phạm vi ngành, khu vực địa lý, mà ít đề cập đến trường hợp riêng tại các doanh nghiệp Còn nếu chỉ xét riêng về vấn đề cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu nhựa và các sản phẩm nhựa thì rất ít Và hầu như chưa có đề tài được công bố nào nghiên cứu riêng về cơ hội, thách thức đối với xuất khẩu bao bì màng mỏng So với các nghiên cứu trước, bài nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích khía cạnh xuất khẩu, những cơ hội và thách thức mà Công ty sẽ gặp phải khi xuất khẩu sản phẩm này sang thị trường EU

1.3 Mục đích nghiên cứu

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi:

+ Doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp phải những cơ hội và thách thức gì khi xuất khẩu sang thị trường EU?

Trang 15

+ Những cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu bao bì màng mỏng sang thị trường EU mà CTCP Nhựa An Phát Xanh sẽ gặp phải là gì?

+ Giải pháp tận dụng cơ hội và đối phó thách thức khi xuất khẩu bao bì màng mỏng sang EU của Công ty?

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến tập trung nghiên cứu các cơ hội và thách thức khi xuất khẩu bao bì màng mỏng sang thị trường EU, nhất là trong bối cảnh thực thi EVFTA, với thực trạng xuất khẩu tại CTCP Nhựa An Phát Xanh

1.3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở luận về xuất khẩu và cơ hội và thách thức khi xuất khẩu sang thị trường EU của doanh nghiệp Việt Nam

- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa

An Phát Xanh sang thị trường EU, cùng các cơ hội và thách thức mà công ty sẽ gặp phải, đặc biệt là trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức khi xuất khẩu bao bì màng mỏng sang thị trường EU của CTCP Nhựa An Phát Xanh trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu những lý luận về xuất khẩu, thực tiễn

cơ hội và thách thức khi xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa An Phát Xanh sang từ thị trường EU

1.5 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi nội dung:

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá cơ hội và thách thức khi xuất khẩu bao bì màng mỏng sang thị trường EU của CTCP Nhựa An Phát Xanh, nhất là trong bối cảnh thực thi hiệp định EVFTA, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để tận dụng cơ hội và đối phó thách thức

 Phạm vi về không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại CTCP Nhựa An Phát Xanh, cụ thể là tại bộ phận xuất khẩu

 Phạm vi thời gian

Trang 16

Nghiên cứu này sử dụng các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ 01/01/2018 đến 31/12/2021

1.6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, Hiệp đinh EVFTA… trong các tài liệu tham khảo như sách, báo, internet, các kết quả nghiên cứu trước đó…

- Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động xuất khẩu công ty sang thị trường EU… trong các tài liệu từ văn phòng chuyên môn của CTCP Nhựa An Phát Xanh

 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Từ các dữ liệu thu thập được qua phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tác giả sẽ tiến hành phân tích các dữ liệu đó thông qua các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải và quy nạp các thông tin từ các lý thuyết để phát hiện vấn đề và đề xuất các hướng giải quyết cho đề tài, từ đó đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra

1.7 Kết cấu của khóa luận

Đề tài được trình bày theo kết cấu bao gồm bốn chương, cụ thể như sau:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI

XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG SANG THỊ TRƯỜNG EU

Chương 2: CƠ SỞ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ CƠ HỘI VÀ THÁCH

THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI

XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT XANH SANG THỊ TRƯỜNG EU

Chương 4: GIẢI PHÁP ĐỂ TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ ĐỐI PHÓ VỚI

THÁCH THỨC XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT XANH SANG THỊ TRƯỜNG EU

Trang 17

Chương 2: CƠ SỞ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO THỊ

TRƯỜNG EU 2.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Theo quan điểm của Đinh Thị Liên và các cộng sự (2011) trong Giáo trình Thương mại quốc tế, “Hoạt động thương mại hàng hóa là lĩnh vực hoạt động xuất hiện đầu tiên trong thương mại quốc tế, phát triển không ngừng và vẫn là hình thức hoạt động phổ biến và quan trọng nhất hiện nay”

Feenstra và Taylor (2010) lại đưa ra một định nghĩa khác về xuất khẩu trong giáo trình Thương mại quốc tế đó là: ”Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ

từ nhau Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”

Theo Điều 18, Khoản 1, Luật thương mại 2005 của Việt Nam, “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

Có thể định nghĩa khái niệm xuất khẩu như sau: xuất khẩu là việc một quốc gia bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ của một trong hai quốc gia đó hoặc của quốc gia thứ ba làm phương thức thanh toán Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Như vậy, xuất khẩu được hiểu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới thông qua mua bán nhằm khai thác triệt

để lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Cơ sở của xuất khẩu là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa (bao gồm hàng hóa vô hình và hữu hình) trong nước Cho tới khi sản xuất phát triển và việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của các quốc gia hoặc giữa thị trường nội địa và khu chế xuất

Trang 18

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hóa trước khi xuất khẩu, nguồn hàng nhập khẩu người ta có thể chia ra thành nhiều loại hình thức xuất khẩu khác nhau: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp; xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất Cụ thể như sau:

 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình

Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn: Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước và đàm phán

ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn vị bạn

 Xuất khẩu ủy thác

Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí uỷ thác

Hình thức này bao gồm các bước sau: Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước; Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài; Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước

 Buôn bán đối lưu

Hình thức này là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trong phương thức xuất khẩu này mục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương Vì đặc điểm này mà phương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổi hàng Buôn bán đối lưu ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hoá tiền tệ, trong đó sớm nhất là hàng đổi hàng và trao đổi bù trừ Các loại hình buôn bán đối lưu bao

Trang 19

gồm: Nghiệp vụ hàng đổi hàng, Nghiệp vụ bù trừ, Nghiệp vụ mua đối lưu, Nghiệp

vụ chuyển giao nghĩa vụ; Giao dịch bồi hoàn và Nghiệp vụ mua lại

 Xuất khẩu hàng hóa theo nghị định thư

Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theo nghị định thư giữa hai Chính phủ Đây cũng là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiến bạn hàng, mặt khách không có sự rủi ro trong thanh toán

Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ Thông thường trong các nước XHCN trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết

và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước

 Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những

ưu việt của nó đem lại Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá… do đó giảm được chi phí khá lớn

Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng di cư tạm thời ngày càng trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng nên nhanh chóng Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du lịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phẩm của mình thông qua những du khách Mặt khác, với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng là một hình thức xuất khẩu có hiệu quả được các nước chú trọng hơn nữa Việc thanh toán này cũng nhanh chóng và thuận tiện

 Gia công quốc tế

Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Phương thức này giúp bên đặt gia công lợi dụng về giá rẻ, nguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công Đồng thời phương thức này cũng

Trang 20

giúp bên nhận gia công giải quyết công ăn việc làm cho nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc như Nam Triều Tiên, Thái Lan, Singapore

 Tạm nhập tái xuất

Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây

đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác

Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền được xuất phát từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sang nước xuất khẩu Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn

Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao

2.1.3 Vai trò của xuất khẩu

Theo thời gian, mặc dù hoạt động xuất khẩu ngày càng diễn ra mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng khác nhau, song, chung quy hoạt động này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho cảquốc gia, doanh nghiệp xuất khẩu lẫn nhập khẩu Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này, tác giả chỉ đê cập đến vai trò của xuất khẩu đối với quốc gia và doanh nghiệp xuất khẩu

 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước Lợi ích này mang tính vĩ mô,

và cũng là yếu tố then chốt mà các quốc gia khuyến khích hoạt động xuất khẩu để đảm bảo cán cân thanh toán và tăng tích lũy và dự trữ ngoại tệ

Trang 21

Thứ hai, tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu và tái đầu tư vào

các lĩnh vực khác Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các khoản đầu tư của nước ngoài đối với các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, nhu cầu nhập khẩu lớn như Việt Nam

Thứ ba, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Trong quá trình hội nhập

vào nền kinh tế thế giới và khu vực, để tồn tại, đứng vững và phát triển, trong bối cảnh hàng hoá các nước phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với nhau và gặp phải sự cản trở của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước nhập khẩu đặt ra, các nước xuất khẩu phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm… để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoá nước mình

Thứ tư, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp

sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ và dần chuyển dịch sang nền kinh tế đối ngoại, phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới và khu vực

Thứ năm, đóng góp không nhỏ trong việc giải quyết vấn đề công ăn, việc làm cho người lao động Xuất khẩu làm tăng nhu cầu về hàng hóa mà doanh nghiệp phải

cung cấp, từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động,… Điều này đồng nghĩa với việc nhu cầu sử dụng lao động cũng tăng lên, tạo ra thu nhập chính đáng, ổn định hơn và nâng cao đời sống cho họ

Thứ sáu, cơ sở quan trọng tạo điều kiện mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm

cho nền kinh tế nước ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng hóa thúc đẩy các quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế… Nó chính các quan hệ kinh

tế đối ngoại lại tạo điều kiện để cho mở rộng xuất khẩu

 Đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu giúp doanh nghiệp gia tăng doanh số và lợi nhuận bán hàng Trong bối cảnh thị trường trong nước dần trở nên bão hòa, xuất

khẩu trở thành giải pháp giúp doanh nghiệp duy trì, phát triển khi mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế Ngoài vấn đề lợi nhuận, xuất khẩu đồng thời sẽ tạo động lực để các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

Trang 22

vụ để có thể cạnh tranh trên thị trường lớn và đa dạng hơn, với những yêu cầu, quy định khắc nghiệt hơn

Thứ hai, doanh nghiệp có thể đa dạng hóa thị trường đầu ra của mình Đa

dạng hóa thị trường giúp doanh nghiệp tạo ra các nguồn thu nhằm ổn định luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp Đồng thời, đa dạng hóa thị trường cũng giúp doanh nghiệp tránh phụ thuộc vào một hay một vài thị trường nào đó

Thứ ba, quảng bá thương hiệu rộng rãi, trên phạm vi thế giới Sản phẩm

xuất khẩu không chỉ là thương hiệu riêng của doanh nghiệp mà còn là một thương hiệu quốc gia xét trên thị trường quốc tế Có càng nhiều doanh nghiệp tạo tên tuổi thì sẽ tích tiểu thành đại, dần khẳng định được vị thế của quốc gia

Thứ tư, doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp xúc, trau dồi kinh nghiệm hoạt động, xây dựng chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế với chi phí và rủi ro

thấp nhất Khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải cạnh tranh và hợp tác với nhiều doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu Điều này

sẽ giúp doanh nghiệp tiếp xúc được với nhiều kinh nghiệm và tư duy mới từ đối tác

và đối thủ, mà thị trường nội địa không thể mang lại Đây là cơ hội để doanh nghiệp tiếp thu và phát triển tư duy, chiến lược của mình Những doanh nghiệp có tư duy kinh doanh tốt sẽ có tầm nhìn chiến lược xa, loại bỏ những thói quen xấu trong kinh doanh để phát triển ngày một tốt hơn

2.2 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu sang thị trường EU

Được biết đến là một thị trường rộng lớn với sức mua và khả năng chi trả của người tiêu dùng lớn, EU là một thị trường mà nhiều doanh nghiệp khao khát, trong

đó có cả các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, không dễ để xuất khẩu sang một thị trường lớn với sự phát triển vượt trội trên nhiều mặt, với các yêu cầu và đòi hỏi cao như thế Thực tế cho thấy, hàng hóa từ Việt Nam rất khó để đáp ứng được yêu cầu và những chính sách khắt khe của thị trường này Do đó, có thể khẳng định, Hiệp định thương mại tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam EVFTA đã mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam Song, bên cạnh những cơ hội

to lớn vẫn luôn tồn tại những thách thức mà các doanh nghiệp Việt phải đối mặt và vượt qua để có thể đẩy mạnh xuất khẩu có hiệu quả hàng hóa sang EU

Trang 23

2.2.1 Cơ hội đối với xuất khẩu sang thị trường EU

Có thể kể đến một số cơ hội phổ biến mà EVFTA mang lại cho xuất khẩu Việt Nam như sau:

Thứ nhất, cơ hội tăng khả năng cạnh tranh về giá Trước khi EVFTA có hiệu

lực, mặc dù EU là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, thị phần hàng hóa của Việt Nam tại khu vực này vẫn còn rất khiêm tốn, bởi năng lực cạnh tranh của hàng Việt Nam (đặc biệt là năng lực cạnh tranh về giá) còn hạn chế

Vì vậy, nếu được xóa bỏ tới trên 99% thuế quan theo EVFTA, các DN sẽ có nhiều

cơ hội tăng khả năng cạnh tranh về giá của hàng hóa khi nhập khẩu vào khu vực thị trường quan trọng này Điều quan trọng hơn, tiếp cận thị trường EU còn là bước đệm để Việt Nam tiếp cận các thị trường phát triển khác

Thứ hai, việc tiếp tục thúc đẩy thương mại với các nước EU sẽ là cơ hội mở

rộng thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu, đặc biệt là đối với các sản phẩm Việt

Nam có thế mạnh Việc có được FTA với thị trường lớn như Pháp, Đức, Italy sẽ tạo

ra những tác động tích cực trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu

Thứ ba, thúc đẩy quá trình cải cách thể chế, hoàn thiện môi trường kinh

doanh Tham gia EVFTA cũng như khi tham gia WTO hay các FTA trước đây là

cơ hội để ta tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật kinh tế, trong đó có thể thể kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một trong ba đột phá chiến lược mà Đảng

ta đã xác định

Thứ tư, thu hút đầu tư nước ngoài và tham gia chuỗi cung ứng khu vực và

toàn cầu Tham gia EVFTA sẽ mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp khi chuỗi cung ứng mới hình thành, là điều kiện quan trọng để nâng tầm trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm dần việc gia công lắp ráp tham gia vào các công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn, từ đó bước sang giai đoạn phát triển các ngành điện tử, công nghệ cao sản phẩm nông nghiệp xanh

Thứ năm, thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng Tham

gia EVFTA cũng hỗ trợ cho tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế của ta, đặc biệt là trong các lĩnh vực như tài chính – ngân hàng, chi tiêu công và nông nghiệp – nông thôn

Trang 24

Thứ sáu, tạo điều kiện để các doanh nghiệp Việt Nam thu hút công nghệ

nguồn, việc kết nối với các đối tác có trình độ công nghệ cao như EU sẽ cũng giúp doanh nghiệp Việt Nam liên thông với các đối tác có công nghề và năng lực quản lý

ở cấp độ tiến tiến nhất trên thế giới Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi và vươn lên để đáp ứng được các đòi hỏi của môi trường cạnh tranh toàn cầu

Thứ bảy, vấn đề việc làm, thu nhập và phát triển bền vững Tham gia

EVFTA sẽ tạo ra các cơ hội giúp nâng cao tốc độ tăng trưởng Theo đó, sẽ tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và góp phần xoa đói giảm nghèo Tăng trưởng kinh tế cũng giúp ta cô thêm nguồn lực để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đặc biệt, do Hiệp định EVFTA đều bao gồm cả các cam kết về bảo vệ môi trường nên tiến trình mở cửa, tự do hóa thương mại và thu hút đầu tư sẽ được thực hiện theo cách thân thiện với môi trường hơn, giúp kinh tế Việt Nam tăng trưởng bền vững hơn

2.2.2 Thách thức đối với xuất khẩu sang thị trường EU

Một số thách thức tồn tại, đe dọa xuất khẩu của Việt Nam sang EU như:

Thứ nhất, các yêu cầu về quy tắc xuất xứ có thể khó đáp ứng

Thông thường hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan theo FTA thì nguyên liệu phải đáp ứng được một tỷ lệ về hàm lượng nội khối nhất định (nguyên liệu có xuất xứ tại EU và/hoặc Việt Nam) Đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam bởi nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc hoặc ASEAN và các nước không thuộc khối Điều này đặt ra yêu cầu cho Việt Nam phải tìm kiếm nguồn hàng nhập khẩu nguyên liệu mới như thị trường EU,… hoặc phát triển vùng nguyên liệu nội địa

Thứ hai, các rào cản TBT, SPS và yêu cầu của khách hàng

EU là một thị trường khó tính, khách hàng có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm Đồng thời, các yêu cầu bắt buộc về vệ sinh an toàn thực phẩm, dán nhãn, môi trường của EU cũng rất khắt khe và không dễ đáp ứng Vì vậy, dù có được hưởng lợi về thuế quan thì hàng hóa của Việt Nam cũng phải hoàn thiện rất nhiều về chất lượng để có thể vượt qua được các rào cản này

Thứ ba, nguy cơ về các biện pháp phòng vệ thương mại

Trang 25

Thông thường khi rào cản thuế quan không còn là công cụ hữu hiệu để bảo

vệ nữa, doanh nghiệp ở thị trường nhập khẩu có xu hướng sử dụng nhiều hơn các biện pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá, chống trợ cấp hay tự vệ để bảo vệ ngành sản xuất nội địa và EU cũng là một trong những thị trường có truyền thống sử dụng các công cụ này nên doanh nghiệp Việt Nam có thể bị lúng túng về mặt pháp lý

Thứ tư, đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt

Xuất khẩu sang thị trường EU đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp và hàng hóa Việt phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nội khối

và các doanh nghiệp từ các thị trường khác xuất khẩu sang Trong khi, thương hiệu sản phẩm Việt Nam vẫn còn yếu, hàng hóa Việt Nam vẫn chưa được thị trường EU biết đến, hiệu quả của công tác quảng bá và thúc đẩy các sản phẩm chưa cao, Việt Nam cũng chưa phải là quốc gia có nguồn hàng hóa chất lượng cao Như vậy, dù được hưởng lợi thuế nhưng nếu các doanh nghiệp Việt Nam không tự mình cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất thì chắc chắn sẽ bị đào thải khỏi thị trường

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

2.3.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trong nước xuất khẩu

2.3.1.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Đây là các nhân tố thuộc nội tại nước xuất khẩu, có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, nhưng không thuộc phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp

Thứ nhất, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, chính sách và pháp luật liên

quan đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nước

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà còn cả trong tương lai Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi, là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu Vì vậy họ phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biết được xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước, tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải có các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp

Trang 26

Thứ hai, tỷ giá hối đoái hiện hành

Tỷ giá hối đoái là giá cả của ngoại tệ tính theo đồng nội tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố này vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp không nên xuất khẩu Để biết được

tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải biết được cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái hiện hành của nhà nước và theo dõi biến động của nó từng ngày

Thứ ba, khả năng sản xuất hàng xuất khẩu của từng nước

Khả năng này biểu hiện ở các mặt hàng có thể được sản xuất với khối lượng, chất lượng quy cách, mẫu mã, có phù hợp với thị trường nước ngoài hay không, quyết định khả năng cạnh tranh của các mặt hàng khi doanh nghiệp đưa ra chào bán trên thị trường quốc tế Nếu một đất nước có trình độ khoa học công nghệ phát triển, có khả năng tạo ra được nhiều loại mặt hàng đa dạng, chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, hình thức mẫu mã đảm bảo thẩm mỹ cao và giá cả phải chăng thì đây là điều kiện thuận lợi rất lớn cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu Ngược lại, khả năng sản xuất trong nước yếu kém, với chúng loại mặt hàng đơn điệu, thô sơ, sẽ hạn chễ rất lớn khả năng cạnh tranh và mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp

Thứ tư, mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước

Cạnh vừa có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp, vừa chèn

ép và “dìm chết” các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh ở đây biểu hiện số lượng của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành hoặc cùng mặt hàng có thể thay thế nhau Hiện nay, nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, do đó đôi khi dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh Đây là một thách thức cho các doanh nghiệp ngoại thương hiện nay

Thứ năm, trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước

Trang 27

Đây là nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu Nó bao gồm

sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải, trình độ phát triển của hệ thống thông tin liên lạc Các nhân tố này có thể tăng cường hoặc hạn chế năng lực giao dịch,

mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, tăng cường hoặc hạn chế các dịch

vụ vận chuyển hàng hoá xuất của doanh nghiệp

Thứ sáu, nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý

Vị trí địa lý cũng như nguồn tài nguyên thiên nhiên là những cái mà tự nhiên ban cho, thông qua đó các nước có thể khai thác tiềm năng của nó để phục vụ xuất khẩu Nguồn tài nguyên thiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng , quy mô hàng xuất khẩu của quốc gia Vị trí địa lý cũng đóng vai trò như

là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất khẩu của một quốc gia Vị trí đị lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng…

2.3.1.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Đây là nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình Có thể kể đến các nhân tố sau:

Thứ nhất, trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám

đốc doanh nghiệp Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình

Thứ hai, trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ kinh

doanh và lực lượng lao động trong doanh nghiệp Họ là những người trực tiếp thực hiện các công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩu của họ sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Trang 28

Thứ ba, khả năng tài chính của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh

nghiệp biểu hiện ở quy mô vốn hiện có và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ tư, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới

kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản, ngược lại một chiến lược phù hợp (đúng hướng) sẽ giúp doanh nghiệp phát triển tốt

2.3.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước

Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến các nhân tố sau:

Thứ nhất, tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu Yếu tố này

có ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó

có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất…

Thứ hai, tình hình chính trị, hợp tác quốc tế Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác

giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp

Thứ ba, đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá - xã hội của thị trường xuất

khẩu Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Thứ tư, trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu ảnh

hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội của thị trường đó, do vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua của khách hàng

Thứ năm, chính sách thương mại của các quốc gia có thị trường xuất khẩu

của doanh nghiệp Yếu tố này có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho

Trang 29

doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường đó Một quốc gia có chính sách thương mại

tự do sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia

đó được thực hiện một cách dễ dàng hơn và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia có chính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trường này

Thứ năm, mức độ cạnh tranh quốc tế Yếu tố này biểu hiện ở sức ép từ phía

các doanh nghiệp, các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp xuất khẩu khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất định Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình

2.3.3 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - chính trị thế giới

Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố

ở nước ngoài nên nó lại càng nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng về suy thoái kinh tế… của các nước khác đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở một quốc gia

Trang 30

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC XUẤT KHẨU BAO BÌ MÀNG MỎNG CỦA CTCP NHỰA AN PHÁT XANH SANG

THỊ TRƯỜNG EU 3.1 Giới thiệu về CTCP Nhựa An Phát Xanh

3.1.1 Khái quát về CTCP Nhựa An Phát Xanh

3.1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của CTCP Nhựa An Phát Xanh

 Khái quát về CTCP Nhựa An Phát Xanh

CTCP Nhựa An Phát Xanh (An Phát Bioplastics) được thành lập vào tháng 9/2002, là thành viên chủ chốt và lá cờ đầu của Tập đoàn An Phát Holdings Với gần 20 năm kinh nghiệm, Nhựa An Phát Xanh đã và đang sở hữu tệp khách hàng lớn trong nước và quốc tế, thiết lập được mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với khách hàng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA AN PHÁT XANH

- Tên Tiếng Anh: AN PHAT BIOPLASTICS JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: AN PHAT BIOPLASTICS., JSC

- Địa chỉ: Lô CN11+CN12, cụm Công nghiệp An Đồng - Thị trấn Nam Sách - Huyện Nam Sách - Hải Dương

- Mã số doanh nghiệp: 0800373586

- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Lê Trung

- Vốn điều lệ: 3.264.344.960.000 đồng (Ba nghìn hai trăm sáu tư nghìn tỷ ba trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn)

- Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần

 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của CTCP Nhựa An Phát Xanh

Kể từ khi thành lập, công ty đã trải qua những mốc phát triển cơ bản sau:

- Tháng 9/2002: Công ty TNHH Anh Hai Duy (tiền thân của CTCP Nhựa An Phát Xanh) được thành lập

- Tháng 4/2004: Anh Hai Duy bắt đầu mở rộng, đưa nhà máy sản xuất bao bì màng mỏng đầu tiên vào hoạt động, tại KCN Nam Sách, Hải Dương

- Tháng 6/2005: Công ty bắt tay xây dựng nhà máy thứ 2 trên diện tích 19.967

m2 tại cụm Công nghiệp An Đồng, Nam Sách, Hải Dương

- Tháng 3/2007: Công ty đổi tên thành CTCP Nhựa và Bao bì An Phát

Trang 31

- Tháng 9/2009: Công ty xây dựng thêm nhà máy số 3, diện tích 20.064 m2

- Tháng 11/2009: Công ty đổi tên thành CTCP Nhựa và Môi trường Xanh An Phát, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ vào một giai đoạn phát triển mới, theo đuổi mục tiêu “Sản xuất xanh, bền vững, bảo vệ môi trường”

- Tháng 7/2010: CTCP Nhựa và Môi trường Xanh An Phát được niêm yết trên

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã AAA

- Tháng 4/2019: Công ty đổi tên thành CTCP Nhựa An Phát Xanh, mở rộng đầu tư phát triển hơn nữa dòng sản phẩm và nguyên liệu sinh học PHHT AnBio TTVMT, nắm giữ những công nghệ, sáng chế hàng đầu về dòng sản phẩm này

3.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Sản xuất các sản phẩm từ plastic (chính)

Chi tiết: Sản xuất sản phẩm nhựa (PP, PE)

- Sản xuất máy chuyên dụng khác

Chi tiết: Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ ngành nhựa

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Mua bán vật tư, nguyên liệu sản phẩm nhựa, bao bì các loại

3.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của CTCP Nhựa An Phát Xanh

Trang 32

(Nguồn: Bản cáo bạch CTCP Nhựa An Phát Xanh)

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên quan quy định

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông, gồm 07 thành viên, trong

đó đứng đầu là Ông Phạm Ánh Dương – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, gồm 03 thành viên, thay mặt

cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Tổng giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc

Công ty được phân bổ thành 11 Phòng/Ban chức năng, bao gồm: Phòng bán hàng quốc tế, Phòng Kế toán, Phòng thống kê, Phòng kế hoạch cải tiến sản xuất, Phòng An ninh an, Kho, Ban Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, Phòng Quản lý

và Hỗ trợ thông tin, Phòng Tổng hợp, Phòng mua hàng, Phòng kiểm soát chất lượng sản phẩm (QC) và 7 nhà máy hoạt động độc lập về chi phí sản xuất với mô hình tương tự như một doanh nghiệp thu nhỏ

 Nhân lực

Cơ cấu nguồn lao động của công ty như sau:

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tại CTCP Nhựa An Phát Xanh đến ngày 31/12/2020

II Phân theo giới tính

1 Nữ

2 Nam

1.950

585 1.365

Trang 33

1 Dưới 30 tuổi

2 30 – 50 tuổi

3 Trên 50 tuổi

390 1.521

39

20

78

2

III Phân theo trình độ

1 Đại học và trên đại học

100

14 4,97

4 77,03

(Nguồn:Báo cáo phát triển bền vững CTCP Nhựa An Phát Xanh 2020)

Thành viên chủ chốt của công ty và lãnh đạo của các phòng ban là những người có trình độ học vấn cao, có tuổi đời từ 35 – 50 tuổi, đây là độ tuổi đã đạt được

độ chín nhất định về kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn Dưới sự lãnh đạo tài tình của họ, Nhựa An Phát Xanh đã không ngừng phát triển và gặt hái được nhiều thành công trong suốt quá trình hoạt động

Nhân lực của Công ty đa số là nhân lực từ 30 – 50 tuổi (chiếm 78%) và phần lớn họ làm việc trong nhà máy lại là lao động phổ thông, do vậy, khi tuyển dụng vào, công ty phải mất thời gian, chi phí và nhân lực đào tạo trước khi họ có thể bắt tay vào làm việc

Trong tổng số lao động của Công ty, số lao động nam là 1.365 người (chiếm 70%), số lao động nữ là 585 người (chiếm 30%) Như vậy, số lao động nam chiếm

tỷ lệ cao hơn số lao động nữ Cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty khi công việc trong các nhà máy sản xuất là rất vất vả, đòi hỏi sự chịu khó, bền bỉ cũng như sức khỏe dẻo dai Việc tuyển dụng nhiều lao động nam khiến hiệu quả hoạt động của công ty tăng lên đáng kể

3.1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Bảng 3.2 Danh sách đất đai, nhà xưởng của CTCP Nhựa An Phát Xanh

tính đến ngày 31/12/2020

tích (m 2 )

Mục đích

1 Thửa đất số L8, KCN Nam Sách,

TP Hải Dương, Hải Dương

9.744,2 Xây dựng nhà máy 1

Trang 34

4 Thửa đất số 1, Lô L7, KCN Nam

Sách, TP Hải Dương, Hải Dương

98.088 Đầu tư xây dựng Nhà máy 8

(sản xuất nguyên liệu, sản phẩm vi sinh PHHT)

8 Khu công nghiệp phía Nam tỉnh

Yên Bái

40.081 Đầu tư xây dựng Nhà máy

sản xuất bột đá CaCO3 và Nhà máy sản xuất hạt nhựa phụ gia CaCO3

9 KCN Kỹ thuật cao An Phát,

Km47, Quốc lộ 5, Phường Việt

Hóa, TP Hải Dương, Hải Dương

464.000 Đầu tư xây dựng và kinh

doanh hạ tầng KCN Đầu tư xây dựng nhà xưởng

để kinh doanh

(Nguồn: Bản cáo bạch CTCP Nhựa An Phát) 3.1.1.5 Năng lực tài chính của công ty

 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Nhựa An Phát Xanh

Trang 35

Bảng 3.4 Tình hình tài sản CTCP Nhựa An Phát Xanh

(Nguồn: Báo cáo tài chính CTCP Nhựa An Phát Xanh năm 2019, 2020, 2021)

3.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Nhựa An Phát Xanh trong giai đoạn 2019-2021

Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 của

so với

2018 (%)

Giá trị

Tăng trưởng

so với

2019 (%)

Giá trị

Tăng trưởng

so với

2020 (%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty năm 2018, 2019, 2020,2021)

Doanh thu thuần của công ty trong 3 năm gần đây tăng giảm không ổn định, nhưng có xu hướng giảm Năm 2019 doanh thu của công ty là 5.823,357 tỷ đồng,

Trang 36

tương ứng tăng trưởng 16,33% so với năm 2018 Tuy nhiên, đến năm 2020, doanh thu giảm 24,09% so với 2019, đạt 4.420,340 tỷ đồng Sang đến năm 2021, doanh thu của công ty tăng 13,82% so với năm 2020, tương ứng đạt 5.129,103 tỷ đồng Nguyên nhân của sự tăng giảm không ổn định này là do năm 2019, công ty ký kết thêm nhiều hợp đồng mới, nhu cầu tiêu thụ tăng cao dẫn đến sản lượng sản phẩm bán ra tăng kéo theo sự tăng lên của doanh thu Tuy nhiên, đến năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19, hoạt động xuất khẩu hàng hóa gặp không ít khó khăn nên việc thực hiện một số hợp đồng với các đối tác nước ngoài bị gián đoạn, sản lượng hàng xuất giảm kéo theo sự sụt giảm đáng kể của doanh thu Năm 2021, tình hình dịch bệnh Covid – 19 có giai đoạn được kiểm soát tốt dẫn đến việc lưu thông hàng hóa giữa các nước phần nào ổn định hơn so với giai đoạn đầu khi dịch bùng phát Đây có thể là nguyên nhân giải thích cho việc doanh thu năm 2021 tăng

so với 2020 nhưng chưa đạt mức doanh thu năm 2019

Tổng chi phí của công ty năm 2019 là 5.551,544 tỷ đồng, tương ứng tăng 15,58% so với năm 2018 Năm 2020, tổng chi phí giảm, chỉ còn 4.207,177 tỷ đồng tương ứng mức tăng trưởng so với 2019 là -24,21% Đến năm 2021, tổng chi phí tăng 14,17% so với 2020, tương ứng với 4.901,576 tỷ đồng Điều này được lý giải

là do năm 2019, việc tăng thêm về số lượng hợp đồng mới dẫn đến việc công ty phải nhập thêm nhiều nguyên vật liệu, tăng công suất làm việc của các máy nhằm đảm bảo đáp ứng đủ số lượng hàng cho khách Thêm vào đó, tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới ngày càng phát triển, giá cả trở nên đắt đỏ khiến chi phí nhập nguyên liệu đầu vào cũng như chi phí vận chuyển tăng lên mà công ty lại chưa tìm được các nhà cung cấp mới, giá rẻ để thay thế Sang đến năm 2020, sự bùng nổ của đại dịch Covid – 19 không chỉ làm cho số đơn hàng xuất và lượng hàng trong mỗi đơn giảm dẫn đến việc công ty hạn chế nhập nguyên vật liệu, mà còn gây khó khăn trong việc nhập các nguyên liệu từ nước ngoài Năm 2021, khi tình hình dịch bệnh được cải thiện, số lượng hợp đồng và nguyên vật liệu đầu vào tăng lên, kéo theo việc tăng lên về chi phí

Năm 2019, lợi nhuận sau thuế của công ty là 232,638 tỷ đồng, tăng trưởng 36,12% so với năm 2018 Năm 2020, mức tăng trưởng lợi nhuận là -19,12% so với năm 2019, giảm còn 188,157 tỷ đồng Đến năm 2021, lợi nhuận sau thuế đạt mức

Trang 37

187,738 tỷ đồng, giảm 0,22% so với năm trước đó Mặc dù cả doanh thu và tổng chi phí năm 2020 và năm 2021 đều giảm, tuy nhiên công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận dương do doanh thu vẫn lớn hơn chi phí Ngoài ra, có thể thấy, dù lợi nhuận trước thuế năm 2021 lớn hơn so với năm 2020 nhưng lợi nhuận sau thuế của năm này lại thấp hơn năm trước đó cho thấy năm 2021, mức thuế mà doanh nghiệp phải đóng cao hơn năm 2020

3.1.3 Tình hình hoạt động xuất khẩu bao bì màng mỏng của CTCP Nhựa An Phát Xanh trong giai đoạn 2019-2021

3.1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm

Hiện nay CTCP Nhựa An Phát Xanh chủ yếu xuất khẩu nhóm sản phẩm bao

bì màng mỏng (gồm bao bì nhựa và bao bì TTVMT), nguyên vật liệu và các sản phẩm sinh học phân hủy hoàn toàn khác Cụ thể, các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là:

- Bao bì mảng mỏng: bao bì nhựa (túi cho thị trường Nhật Bản, túi siêu thị, túi đựng rác, túi có mùi thơm, túi in nhiều màu, …), túi tự hủy sinh học

- Các sản phẩm và nguyên vật liệu sinh học phân hủy hoàn toàn khác

Bảng 3.6 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng chủ yếu của CTCP Nhựa

An Phát Xanh giai đoạn 2019-2021

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Bao bì nhựa 3.609,2 89,26 2.975,6 89,84 3.265,5 88,43 Túi tự hủy sinh học 422,3 10,44 327,9 9,9 416,9 11,29 Sản phẩm và nguyên vật

liệu sinh học phân hủy

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w