1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔ
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN GEMADEPT – CHI NHÁNH MIỀN BẮC TRONG BỐI CẢNH
HẬU ĐẠI DỊCH COVID – 19
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS LÊ THỊ VIỆT NGA ĐỖ PHƯƠNG UYÊN
Lớp: K54E2
Mã sinh viên : 18D130128
Hà Nội – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài khóa luận: “Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu đại dịch Covid-19.” - Là một đề tài nghiên cứu độc lập của riêng em, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thị Việt Nga Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực, tất cả những tham khảo và kế thừa đã có trích dẫn đầy đủ Em xin cam đoan những lời trên
là đúng sự thật và sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2022
Người cam đoan
Đỗ Phương Uyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch
vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu đại dịch Covid-19.” Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô tại trường Đại học Thương Mại đã giảng dạy vầ hướng dẫn
em trong suốt quá trình học tập tại trường Và đặc biệt là thầy cô trong khoa đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn về ngành Kinh doanh quốc tế
Em xin cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Việt Nga – Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc
tế, Trường Đại học Thương Mại, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc và các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại Công ty
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do hạn chế về kinh nghiệm và năng lực nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2022
Sinh viên
Đỗ Phương Uyên
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 9
1.1 Tính cấp thiết của để tài 9
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.5 Phương pháp nghiên cứu 12
1.6 Bố cục đề tài nghiên cứu 13
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 14
2.1 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 14 2.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 14
2.1.2 Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 14 2.2 Khái quát về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 15
2.2.1 Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 15
2.2.2 Các tiêu chí thể hiện năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 16
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 19
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN GEMADEPT CHI NHÁNH MIỀN BẮC (GEMADEPT
LOGISTICS) 22
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept Chi nhánh miền Bắc 22
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 22
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 23
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 25
3.2 Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc ( Gemadept Logistics) 29
3.2.1 Năng lực quản lý điều hành của ban lãnh đạo Gemadept Logistics 29
3.2.2 Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên 29
3.3.3 Năng lực quản lý thông tin, hàng hóa, chứng từ của công ty 30
3.3.4 Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ của công ty 31
3.3.5 Năng lực marketing dịch vụ của công ty 34
3.3.6 Năng lực liên kết với các đối tác và các cơ quan chức năng có liên quan 34 3.3.7 Năng lực ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ của công ty 35
3.3 Đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Gemadept Logistics Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu đại dịch Covid-19 36
3.3.1 Thành công 36
3.3.2 Hạn chế 36
Trang 63.3.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 37
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN GEMADEPT TRONG BỐI CẢNH HẬU ĐẠI DỊCH COVID-19 40
4.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept trong thời gian tới 40
4.1.1 Triển vọng phát triển giao nhận vận tải tại Việt Nam 40
4.1.2 Mục tiêu, định hướng nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty trong thời gian tới 41
4.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 43
4.2.1 Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực 43
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị công nghệ 44
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 44
4.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực Marketing 45
4.2.5 Giải pháp mở rộng mối quan hệ và nâng cao mức độ liên kết, hợp tác với các bên liên quan 45
4.3 Một số kiến nghị 46
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 46
4.3.2 Kiến nghị với các Bộ ngành 47
4.3.3 Kiến nghị với hiệp hội doanh nghiệp Logistics Việt Nam 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Miền Bắc – Công ty
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
2 FIATA Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế
4 VLA Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
5 CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
6 EVFTA Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt
Nam
7 RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1 Tính cấp thiết của để tài
Trong những năm gần đây, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng trở nên phát triển, cũng vì vậy, các hoạt động kinh tế - thương mại quốc tế có tốc độ phát triển mạnh mẽ Điều này đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung Tuy nhiên, từ năm 2020, với sự bùng phát mạnh mẽ và diễn biến khó lường của đại dịch Covid – 19 trên phạm vi toàn cầu đã gây nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội của các quốc qua trên thế giới, trong đó phải kể đến ảnh hưởng đến ngành Logistics
Logistics toàn cầu bị ảnh hưởng nghiêm trọng Một số nơi các hoạt động logistics
bị ngưng trệ vì dịch bệnh, một số hoạt động logistics liên quan đến thương mại điện tử lại trở nên quá tải vì số lượng người mua hàng và đơn hàng giao tại nhà tăng đột biến Trong
đó, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển cũng phải chịu ảnh hưởng rõ ràng hơn vào năm 2020 Khó khăn với ngành vận tải đường biển và cảng biển trong năm 2020 không chỉ do khối lượng thương mại giảm mà còn bởi tình trạng thiếu nhân lực, năng lực cung ứng dịch vụ cùng với đó là các quy định hạn chế, cách ly đối với hoạt động nhập khẩu tại các nước Mặc dù đến nay, dịch bệnh đã phần nào được kiểm soát, các hoạt động kinh tế thương mại được hoạt động lại một cách bình thường nhưng những ảnh hưởng mà dịch bệnh để lại cho ngành Logistics nói chung cũng như hoạt động vận tải biển nói riêng vẫn tạo ra các hạn chế nhất định cho ngành
Với tình hình như vậy, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh của nhiều đối thủ lớn trong ngành Trước những cơ hội và thách thức ngày càng lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ để tăng sức cạnh tranh và vị thế của mình trên thị trường Do đó, với những kiến thức chuyên ngành đã học kết hợp với thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept, em quyết
định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao
Trang 10nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu đại dịch Covid-19.”
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Những năm trở lại đây, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ở nước ta phát triển ngày càng nhanh chóng Bởi vậy, việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận này trở thành vấn đề cần thiết đối với doanh nghiệp logistics Chính vì thế mà đã có rất nhiều bài nghiên cứu xung quanh vấn đề này Dưới đây là công trình nghiên cứu trương tự
về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như năng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển như:
Đề tài 1: Vũ Thị Lan Anh (2013), “Giải pháp năng cao năng lực cạnh tranh cung ứng dịch vụ giao nhận tại Công ty Cổ phần Giao nhận Phương Đông.” – Khoa Thương
mại quốc tế - Trường Đại học Thương Mại Đề tài phân tích các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển, đưa ra những thành công
và hạn chế của các biện pháp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế
Đề tài 2: Lưu Thị Mai (2017), “Phát triển dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Asean”- Khoa Thương mại
quốc tế - Trường Đại học Thương Mại Đề tài phân tích các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển, đưa ra những thành công và hạn chế của các biện pháp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế
Đề tài 3: Phan Thị Hà Giang (2018), “Nâng cao năng lực cung ứng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo” –
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Thương Mại Đề tài này hệ thống hóa cơ sở lý luận về các vấn đề cơ bản trong cung ứng giao nhận vận tải hàng hóa và thực tiễn hóa đối với Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo, đồng thời đưa ra các giải pháp giúp giải quyết các vấn đề còn tồn tại
Để tài 4: Đỗ Thị Mỹ Hạnh (2019), “Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần giao nhận KTO” – Khoa Kinh
Trang 11tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Thương Mại Đề tài này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận bằng đường biển
Đề tài 5: Nguyễn Thị Hương (2020), “Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vantage Logistics – chi nhánh
Hà Nội” – Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Thương Mại Đề tài này
đưa ra các tiêu chí phản ánh chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển và thực tế tại Công ty Cổ phần Vantage Logistics, đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đã góp phần cải thiện hệ thống lý luận nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, phân tích được những thành công và tồn tại trong việc cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung
và đường biển nói riêng Từ đó, đề ra phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện và phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển Tuy nhiên, các bài nghiên cứu trên chưa đi sâu phân tích năng lực cung ứng của doanh nghiệp để đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Đặc biệt
là trong bối cảnh tác động từ dịch bệnh và hậu dịch bệnh Covid-19 như hiện nay
Chính vì vậy, căn cứ vào thực tế của công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept cùng với những kiến thức đã học, em nhận thấy đây là một đề tài vẫn có tính mới và phù hợp để nghiên cứu
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu Covid-19
Nhiệm vụ nghiên cứu: gồm có:
+ Hệ thống hóa lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp
Trang 12+ Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu Covid-19
+ Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu Covid-19
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn năng lực cung ứng dịch
vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
+ Phạm vi thời gian: bối cảnh hậu Covid – 19 từ sau năm 2020 đến nay
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua việc quan sát thực tế và ghi chép tình hình hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp từ nội bộ Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept thông qua báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động dịch
vụ giao nhận của Công ty giai đoạn 2019-2021 Cùng với các dữ liệu bên ngoài khác như các bài viết, nghiên cứu có liên quan, báo cáo ngành và các bài báo đăng tải trên Internet
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
+ Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chủ yếu sử
dụng các bảng biểu, hình vẽ mô tả, trình bày các dữ liệu thống kê nhằm đánh giá
Trang 13thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty từ 2019-2021 và trong bối cảnh hậu Covid – 19 hiện nay
+ Phương pháp phân tích: Đối với các dữ liệu định lượng, thực hiện lập bảng
số và biểu đồ Đối với các thông tin, dữ liệu định tính, xử lý logic được dựa trên những luận cứ khoa học, các luận cứ lý thuyết được xem là cơ sở lý thuyết và số liệu, thông tin thu thập quan sát, phỏng vấn
+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng năng lực cung ứng dich vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty trong bối cảnh hậu đại dịch Covid – 19
1.6 Bố cục đề tài nghiên cứu
Nội dung chính của luận văn được trình bày theo bố cục 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về nâng cao năng lực cung ứng vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu đại dịch Covid – 19
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm trạng nâng cao
năng lực cung ứng vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept – Chi nhánh miền Bắc trong bối cảnh hậu đại dịch Covid – 19
Trang 14CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 2.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA), “Dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng
từ liên quan đến hàng hóa.”
Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là tập hợp những nghiệp
vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) ở quốc gia này đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) ở quốc gia khác bằng đường biển, thường sử dụng phương tiện vận tải là tàu biển
2.1.2 Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Dựa vào đối tượng vận chuyển (container) có thể chia nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển thành ba loại như:
- Giao nhận hàng nguyên container (FCL – Full Container Load): Thuật ngữ FCL - Full Container Load được hiểu là lô hàng đủ lớn và đủ đồng nhất để xếp nguyên trong một hoặc nhiều container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm xếp hàng vào
và dỡ hàng ra khỏi container Đồng thời, cả quá trình chỉ có một người gửi và một người nhận duy nhất
- Giao nhận hàng lẻ bằng container (LCL – Less than Container Load): Khi người gửi hàng có khối lượng hàng nhỏ không thể xếp đầy container thì áp dụng phương pháp LCL Người giao nhận phải gom nhiều lô hàng lẻ đóng chung một container Vì vậy, hình thức này thường có nhiều người giao và nhiều người nhận
- Giao hàng hóa theo hình thức kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL)
Gửi nguyên giao lẻ FCL/LCL: Một người gửi, nhiều người nhận
Gửi lẻ, giao nguyên LCL/FCL: Nhiều người gửi, một người nhận
Trang 15Và các dịch vụ khác liên quan đến giao nhận hàng hóa bằng đường biển như cho đại
lý cho hãng tàu, làm thủ tục hải quan, lưu kho, lưu bãi, nâng hạ container, làm các chứng
từ liên quan xuất nhập khẩu
2.2 Khái quát về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
2.2.1 Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
“Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (bên cung ứng dịch vụ)
có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.” - Theo Điều 3 luật Thương mại (2005)
Năng lực cung ứng dịch vụ là khả năng phối hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để cung cấp những sản phẩm dịch vụ cần thiết, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu về lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do vậy ta có thể hiểu như sau: “Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là khả năng phối hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
để cung cấp dịch vụ liên quan đến việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng ở quốc gia này đến nơi nhận hàng ở quốc gia khác bằng đường biển, thường sử dụng phương tiện vận tải
là tàu biển.”
Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là cải thiện những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để nâng cao thực lực và lợi thế của mình trong việc cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển nhằm thỏa mãn khách hàng, đạt hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển sẽ giúp doanh nghiệp: tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưu thông phân phối; góp
Trang 16phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế; hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ kinh doanh quốc tế; ngoài ra, còn góp phần nâng cao hiệu quả pháp lý, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất-nhập khẩu, đồng thời gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận
2.2.2 Các tiêu chí thể hiện năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
a.Năng lực quản lý của lãnh đạo công ty
Năng lực quản lý của lãnh đạo công ty là năng lực của ban lãnh đạo trong việc quản
lý và điều hành doanh nghiệp, đưa ra định hướng (tầm nhìn, chiến lược) và điều phối, giám sát hoạt động của doanh nghiệp
Năng lực được thể hiện thông qua việc ban lãnh đạo công ty nhìn xa trông rộng, sâu sát thực tế và am hiểu xu hướng thời đại, đổi mới sáng tạo để xác định đích đến tương lai của tổ chức, xây dựng được phương hướng và lộ trình hiệu quả nhằm thực hiện tầm nhìn
Lãnh đạo công ty sẽ lập kế hoạch, giao việc, hướng dẫn, giám sát và đánh giá thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra một cách phù hợp và hiệu quả; sau đó phân bổ, sắp sếp nguồn lực (con người, tài chính, cơ sở vật chất) phù hợp, tương thích với mục tiêu đặt
ra và kết quả mong đợi Khi kế hoạch được chuẩn bị tốt thì doanh nghiệp có thể lường trước sự việc xảy ra và kịp thời đưa ra nhiều phương án khi có những tình huống bất ngờ xảy ra
b.Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên
Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên có thể được hiểu là sự kết hợp của các yếu tố như kiến thức, kỹ năng và thái độ, phẩm chất khi làm việc Do tính chất công việc nên mỗi nhân viên làm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển phải nắm được kiến thức cũng như kỹ năng làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu để áp dụng vào công việc thực tế mà từng vị trí đảm nhận
Trang 17Đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng tác động đến năng lực cung ứng của doanh nghiệp Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên là một trong những việc cần làm trong công tác quản lý nhân lực nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lao động, đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch
vụ
c.Năng lực quản lý thông tin hàng hóa, chứng từ của công ty
Quản lý thông tin hàng hóa, chứng từ của công ty có thể hiểu là việc quản lý mọi thông tin của công ty liên quan đến kinh doanh giao nhận vận tải biển Điều này giúp đảm bảo sự vận hành trơn tru trong hoạt động giao nhận Nếu thông tin về hàng hóa, chứng từ trong hoạt động giao nhận của công ty bị thiếu hoặc sai lệch, có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giao nhận của công ty
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công ty giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hóa, chứng từ liên quan thông qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử ( EDI )
d.Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ của công ty
Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ là khả năng phối hợp hiệu quả các nguồn lực trong quá trình cung ứng nhằm duy trì và phát triển một cách tốt nhất các dịch vụ mà công ty kinh doanh Quy trình cung ứng dịch vụ phải được tổ chức một cách rõ ràng, chặt chẽ, nhằm làm rõ về từng bước của nghiệp vụ, cách tiến hành và kết quả cần đạt được Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ tốt sẽ giúp hạn chế việc gặp rủi ro cho hàng hoá của khách hàng, tốc độ hoàn thành công việc nhanh, chính xác, sản phẩm dịch vụ của công ty càng có tính cạnh tranh cao, thu hút nhiều khách hàng và góp phần nâng cao
vị thế của doanh nghiệp
e.Năng lực marketing dịch vụ của công ty
Năng lực marketing dịch vụ là sự tích hợp các khả năng, nguồn lực marketing dịch
vụ của Công ty, nhờ đó đạt được các mục tiêu marketing.Giá trị thương hiệu và sự thành
Trang 18công của doanh nghiệp chủ yếu nhờ vào năng lực marketing dịch vụ, bao gồm các hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng dịch vụ, xác định giá cả, tổ chức kênh cung cấp, thúc đẩy tiêu dùng dịch vụ cũng như xây dựng, thực hiện và kiểm tra chiến lược kinh doanh, kế hoạch marketing
Năng lực marketing phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố con người Người làm marketing cần phải biết cách để tìm hiểu nhu cầu và tâm lý của khách hàng, thu thập thông tin và phân tích khách hàng, thị trường để đáp ứng nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
f.Năng lực liên kết với đối tác và các cơ quan chức năng liên quan
Trong giao nhận hàng hóa đường biển, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận đặc biệt phải xây dựng mối quan hệ với các hãng tàu, đại lý hãng tàu Điều này sẽ có lợi ích đối với hoạt động giao nhận đường biển Chẳng hạn như: mức cước ưu đãi của hãng tàu; dễ dàng đáp ứng nhu cầu khách hàng cần tìm tuyến vận chuyển nhanh nhất, rẻ nhất, tin cậy nhất thông qua việc nắm được lịch vận chuyển, giá cước nhiều hãng tàu, nhiều tuyến vận chuyển khác nhau,
Bên cạnh đó, nếu có được mối quan hệ hợp tác với các bên thu mua đầu nước ngoài, doanh nghiệp cũng sẽ chủ động tìm kiếm nguồn hàng, giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước xuất nhập khẩu
Ngoài ra, việc liên kết được với các cơ quan chức năng liên quan giúp doanh nghiệp giao nhận hàng hóa bằng đường biển thuận lợi hơn trong các thủ tục hành chính, pháp lí;
dễ dàng tiếp cận được những chính sách ưu đãi của Nhà nước cho các doanh nghiệp kinh doanh;
g.Năng lực ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ của công ty
Công nghệ hiện đại cho phép doanh nghiệp kết nối dễ dàng và nhanh chóng với các đối tác, nhà cung ứng và khách hàng của mình Khai thác và ứng dụng hiệu quả khoa học
kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa các quá trình, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước một cách linh hoạt, chủ động với số lượng khách hàng lớn hơn và đa dạng hơn
Trang 19Việc áp dụng công nghệ hiện đại với trình độ cao sẽ rút ngắn thời gian sản xuất dịch
vụ của doanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, loại bỏ những bước thừa thãi, tiết kiệm thời gian trong quá trình lưu kho, bốc xếp, chuyển tải hàng hóa
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
a.Yếu tổ khách quan
*Môi trường pháp luật
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau Vì vậy, môi trường pháp luật ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm cả quốc gia hàng hóa được gửi
đi và quốc gia hàng hóa được gửi đến cũng như luật pháp, công ước quốc tế
Chính vì thế, bất kì một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp trên chẳng hạn như: ban hành, phê duyệt một thông tư, nghị định của Chính phủ quốc gia hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, gây ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ này của các doanh nghiệp kinh doanh
*Môi trường chính trị, xã hội
Sự ổn định chính trị - xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó Những biến động trong môi trường chính trị - xã hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển
*Môi trường khoa học – công nghệ
Sự đổi mới và phát triển về việc ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ trong
Trang 20thúc đẩy, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
*Yếu tố tự nhiên
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao nhận hàng hóa và quá trình chuyên chở hàng hóa Điều này ảnh hưởng đến tốc độ chuyên chở, thời gian nhận hàng hóa Chẳng hạn như gió mạnh có thể làm giảm tốc độ, tăng chi phí nhiên liệu, ảnh hưởng đến công tác tổ chức vận tải; sóng lớn tăng tính rung lắc của tàu, gây khó khăn cho công tác xếp dỡ; bão biển có thể gây ra đắm tàu, thiệt hại hoàn toàn hàng hóa;
Đặc biệt đối với hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển phải chịu nhiều tác động của yếu tố thời tiết, điều kiện thủy văn trên mặt biển có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa hoặc thiệt hại hoàn toàn hàng hóa, phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên
có liên quan Đây là một trong những yếu tố gây ra tranh chấp phổ biến trong dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển Đồng thời nó cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho công ty giao nhận
*Đặc điểm của hàng hóa
Mỗi loại hàng hóa lại có những đặc điểm riêng, các đặc điểm này sẽ quy định cách đóng gói, xếp, dỡ hàng hóa sao cho đúng quy cách và phù hợp với từng loại hàng nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hóa
Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hóa khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ đòi hỏi những loại chứng từ khác nhau Tùy theo yêu cầu của cơ quan Hải quan hoặc theo bộ chứng
từ thanh toán được quy định trong L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng
từ cho phù hợp
b.Yếu tố chủ quan
*Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
Trang 21Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hóa, Để tham gia hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, người giao nhận cần có một cơ
sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng
Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại, người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài Nếu cơ sở hạ tầng và trang thiết bị máy móc thiếu hoàn chỉnh, không đầy đủ sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hóa
*Nguồn vốn đầu tư, tài chính
Tài chính là nền tảng để doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh, thu lợi nhuận, cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng quy mô Để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại người giao nhận cần một lượng vốn đầu tư rất lớn Tuy nhiên, không phải lúc nào người giao nhận cũng có khả năng tài chính dồi dào, cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng
*Nguồn nhân lực
Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa diễn ra trong khoảng thời gian từ khi nhận hàng đến khi đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của người tham gia trực tiếp hay gián tiếp và quy trình Nếu người tham gia quy trình có
sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất, không những thế chất lượng của hàng hóa sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm giao nhận với nhiều loại hàng hóa khác nhau Chính vì thế, trình độ của người tham gia quy trình bao giờ cũng được chú ý trước tiên Đây là một trong những nhân tố có tính quyết định đến chất lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín, niềm tin
Trang 22CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN GEMADEPT CHI NHÁNH MIỀN BẮC (GEMADEPT LOGISTICS)
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept Chi nhánh miền Bắc 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept Gemadept Logistics (GLC) được thành lập vào năm 2008, là một công ty con thuộc tập đoàn Gemadept chuyên về các giải pháp Logistics tích hợp Tính đến nay, GLC liên tục mở rộng các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động, đã và đang đạt được nhiều thành tựu đáng kể, hiện là một trong những công ty hàng đầu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế, hàng hóa XNK và dịch vụ Kho đa chức năng tại Việt Nam
Ngày 22/06/2015, Chi Nhánh Miền Bắc - Công Ty TNHH MTV Tiếp Vận Gemadept được thành lập tại Thành phố Hà Nội Với tầm nhìn “Trở thành một Tập đoàn dẫn đầu Việt Nam về hệ sinh thái tích hợp cảng và logistics ” và cốt lõi “ Dân tộc, Tiên phong, Trách nhiệm, Chính trực, Đổi mới, Kết nối”- Công ty vẫn đang nỗ lực cung cấp các dịch vụ về giao nhận và vận chuyển hàng hóa hàng đầu trong nước và thế giới
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
*Chức năng:
GLC Chi nhánh Miền Bắc cung cấp những chuỗi dịch vụ logistics hàng đầu, đem lại những giá trị gia tăng về lợi ích cho khách hàng cũng như đẩy mạnh thương hiệu của mình trên toàn khu vực miền Bắc
Hình thành liên kết quan hệ với khách hàng, các cơ quan chức năng ở khu vực miền Bắc để nắm bắt thông tin, tạo nguồn hàng đồng thời phát triển các dịch vụ đại lý giao nhận vận tải quốc tế và đại lý vận tải hàng hóa nội địa
Khai thác thêm kho vận, khả năng phương tiện và nghiệp vụ của nhân viên nhằm phục vụ tốt công tác xuất nhập khẩu, phân phối hàng hóa, góp phần đẩy mạnh kinh tế, đóng góp vào ngân sách Công ty
Trang 23*Nhiệm vụ: Gemadept Logistics tập chung kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực: Vận tải hàng thủy nội địa, vận tải đường biển, vận tải đường bộ và đường sắt (vận tải nội địa), kho bãi và lưu trữ hàng hóa, ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Thứ nhất, vận tải đường biển, công ty cung cấp các gói dịch vụ đối với hàng nguyên container (FCL) như cung cấp giá cước vận chuyển cạnh tranh nhất, cùng thời gian vận chuyển nhanh nhất cho các loại container 20’ và 40’ (20 inches và 40 inches) Đối với những lô hàng không đủ xếp nguyên container (LCL), Công ty có những chuyến gom hàng
từ các cảng chính của Việt Nam đi nước ngoài và ngược lại Công ty có thể vận chuyển các lô hàng siêu trường siêu trọng từ các cảng châu Âu, châu Á, châu Mỹ về Việt Nam
Thứ hai, về kho bãi và lưu trữ hàng hóa: Kho bãi của Gemadept Logistics nằm tại các vị trí chiến lược cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, GLC cung cấp dịch vụ chất lượng cao đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hàng hóa GLC có hệ thống kho đa dạng
từ kho ngoại quan đến kho nội địa, kho bách hóa, kho hàng lạnh…với hệ thống thông gió, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, hệ thống camera giám sát, … Gemadept Logistics sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng liên quan đến kho bãi Hàng hóa đảm bảo được cất giữ với chất lượng đạt tiêu chuẩn yêu cầu
Thứ ba, về các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: GLC hoạt động lập kế hoạch, tổ chức và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa; sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường không; giao nhận hàng hóa; thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn; hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển và hàng không; môi giới thuê tàu biển và máy bay, phương tiện vận tải bộ; hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa; dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:
Trang 24Sơ đồ 3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Miền Bắc – Công ty TNHH MTV Tiếp
vận Gemadept
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết lập theo cơ cấu tổ chức theo chức năng Mỗi phòng ban thực hiện từng chức năng để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ chung Mô hình này giúp chuyên môn hóa sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập chung vào chuyên môn của họ hơn Đồng thời giúp Ban giám đốc có thể giám sát và điều hành phối hợp hoạt động của công ty một cách tổng quát và hiệu quả
Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc do Tổng Giám đốc Công ty bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Công ty và pháp luật về tất cả hoạt động tại khu vực chi nhánh
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ảnh chính xác tình hình hiện tại của chi nhánh, lập chứng từ về sự lưu chuyển của các loại tài sản Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
Phòng kinh doanh: Tìm kiếm, đàm phán và ký kết hợp đồng; kết hợp với phòng tài chính xây dựng giá thành và đảm bảo cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Ngoài ra,
Trang 25phòng còn kết hợp với phòng hỗ trợ kinh doanh lên kế hoạch, điều phối giao nhận hàng hóa,… Đảm bảo đầu ra và đầu vào của Công ty Đây là bộ phận hết sức quan trọng, được coi như vai trò chủ chốt của Công ty
Phòng hỗ trợ kinh doanh: bao gồm hai bộ phận là chứng từ và giao nhận Bộ phận chứng từ thực hiện các công việc đặt chỗ cho lô hàng, chịu trách nhiệm về mặt chứng từ với hãng tàu, hải quan và các bên liên quan Còn nhân viên giao nhận thì tiến hành liên kết, theo dõi các công việc với trạm giao nhận tại Hải Phòng để gửi bộ chứng từ, các giấy tờ liên quan đến xuất/nhập một lô hàng
Phòng hành chính - nhân sự: Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nguồn nhân lực cho chi nhánh, bố trí nhân sự phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh, quản lý nhân sự hàng ngày, tài liệu, chứng từ… thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, lên lịch làm việc…
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021
Thị trường dịch vụ giao nhận hàng hóa hiện nay cạnh tranh nhau rất khốc liệt, tuy vậy, với kinh nghiệm và sự đổi mới không ngừng, Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept luôn giành được lợi thế trong hoạt động kinh doanh và khẳng định được tên tuổi của mình trên thị trường kho bãi, giao nhận vận tải
Gemadept Logistiscs từ khi thành lập đến nay luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra
và doanh thu không ngừng tăng qua các năm Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
từ năm 2019-2021 được thể hiện tóm tắt qua bảng sau:
Bảng 3.1.4a Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Năm
Tiêu chí
2019 (Đồng)
2020 (Đồng)
2021 (Đồng)