1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vai trò của các công ty kiểm toán độc lập với sự phát triền của các doanh nghiệp việt nam

81 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của các công ty kiểm toán độc lập với sự phát triền của các doanh nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Trọng Hanh
Trường học Học viện Ngoại giao, Kinh tế Quốc tế
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Khái niệm về hoạt động của công ty kiểm toán độc lập (10)
    • 1.1.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo (10)
    • 1.1.2 Dịch vụ tư vấn thuế (17)
  • 1.2 Sự tác động của hoạt động dịch vụ của công ty kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp (18)
    • 1.2.1 Tác động của dịch vụ kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp (19)
    • 1.2.2 Tác động của dịch vụ tư vấn thuế với sự phát triển của các doanh nghiệp (26)
  • 1.3 Những nhân tố tác động đến hoạt động của kiểm toán độc lập (28)
    • 1.3.1 Môi trường pháp lý (28)
    • 1.3.2 Nguồn cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập (30)
    • 1.3.3 Nhu cầu dịch vụ kiểm toán độc lập (31)
  • Chương 2. Thực trạng hoạt động và vai trò của các công ty kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp ở Việt Nam (32)
    • 2.1 Sự hình thành, phát triển và hoạt động của kiểm toán độc lập ở Việt Nam (32)
      • 2.1.1 Tổng quan về hoạt động kiểm tra kế toán tại Việt Nam (32)
      • 2.1.2 Sự cần thiết của kiểm toán độc lập đối với nền kinh tế thị trường (34)
      • 2.1.3 Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam (35)
    • 2.2 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam (39)
      • 2.2.1 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập qua dịch vụ kiểm toán độc lập (39)
      • 2.2.2 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập qua dịch vụ tư vấn thuế (46)
      • 2.2.3 Kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế vai trò của các công ty kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam (49)
      • 2.3.1 Quá trình hình thành, phát triển hoạt động kiểm toán độc lập Trung Quốc và khuôn khổ pháp luật về (54)
      • 2.3.2 Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng hoạt động KTĐL (55)
      • 2.3.3 Đối tượng kiểm tra, quy trình, nội dung KSCL của Hội kế toán viên công chứng Trung Quốc (CICPA) (59)
  • Chương 3. Phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ của các công ty kiểm toán độc lập (64)
    • 3.1 Phương hướng phát triển của các công ty kiểm toán độc lập (64)
    • 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập (64)
      • 3.2.1 Năm giải pháp nâng cao năng lực của kiểm toán viên (64)
      • 3.2.2 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa trong dịch vụ kiểm toán (66)
      • 3.2.3 Nâng cao khả năng phân tích, lựa chọn khách hàng (67)
      • 3.2.4 Gia nhập các mạng lưới công ty kiểm toán toàn cầu (69)
      • 3.2.5 Gia tăng sự chuyên môn hóa trong từng lĩnh vực công nghiệp (73)
      • 3.2.6 Giới hạn nhiệm kì của KTV nhằm phòng ngừa rủi ro lợi ích cá nhân (74)
      • 3.2.7 Kiến nghị chính phủ những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập (75)

Nội dung

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VỚI SỰ[.]

Trang 1

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VỚI SỰ PHÁT TRIỀN CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS ĐINH TRỌNG HANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh tế Quốc tế, Học viện Ngoại giao,sau gần 5 tháng em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “Vai trò của các công tykiểm toán độc lập đến sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam”

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sựhướng dẫn tận tình của thầy cô

Em chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS.TS ĐINH TRỌNG HANH, người đãhướng dẫn cho em trong suốt thời gian qua Mặc dù thầy bận đi công tác nhưngkhông ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt khóaluận Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Với nguyên nhân kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nênnội dung của luận án không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận sự góp

ý, chỉ bảo của quý thầy cô cùng toàn thể các bạn để luận án được bổ sung, hoànthiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

OTC Thị trường chứng khoán phi tập chung

Trang 6

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán độc lập và vai trò của kiểm toán độc

lập với sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam 1

1.1 Khái niệm về hoạt động của công ty kiểm toán độc lập 1

1.1.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo 1

1.1.2 Dịch vụ tư vấn thuế 8

1.2 Sự tác động của hoạt động dịch vụ của công ty kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp 9

1.2.1 Tác động của dịch vụ kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp 10

1.2.2 Tác động của dịch vụ tư vấn thuế với sự phát triển của các doanh nghiệp 18

1.3 Những nhân tố tác động đến hoạt động của kiểm toán độc lập 20

1.3.1 Môi trường pháp lý 20

1.3.2 Nguồn cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập 21

1.3.3 Nhu cầu dịch vụ kiểm toán độc lập 23

Chương 2 Thực trạng hoạt động và vai trò của các công ty kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp ở Việt Nam 24

2.1 Sự hình thành, phát triển và hoạt động của kiểm toán độc lập ở Việt Nam………24

2.1.1 Tổng quan về hoạt động kiểm tra kế toán tại Việt Nam 24

2.1.2 Sự cần thiết của kiểm toán độc lập đối với nền kinh tế thị trường 26

2.1.3 Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam 27

2.2 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam 31

2.2.1 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập qua dịch vụ kiểm toán độc lập 31

2.2.2 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập qua dịch vụ tư vấn thuế 38

2.2.3 Kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế vai trò của các công ty kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam 41

Trang 7

2.3 Kinh nghiệm mô hình kiểm soát chất lượng kiểm toán độc lập của Trung

Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 46

2.3.1 Quá trình hình thành, phát triển hoạt động kiểm toán độc lập Trung Quốc và khuôn khổ pháp luật về KSCL hoạt động kiểm toán độc lập 46

2.3.2 Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng hoạt động KTĐL 48

2.3.3 Đối tượng kiểm tra, quy trình, nội dung KSCL của Hội kế toán viên công chứng Trung Quốc (CICPA) 51

Chương 3 Phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ của các công ty kiểm toán độc lập 56

3.1 Phương hướng phát triển của các công ty kiểm toán độc lập 56

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập 57

3.2.1 Năm giải pháp nâng cao năng lực của kiểm toán viên 57

3.2.2 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa trong dịch vụ kiểm toán 59

3.2.3 Nâng cao khả năng phân tích, lựa chọn khách hàng 59

3.2.4 Gia nhập các mạng lưới công ty kiểm toán toàn cầu 61

3.2.5 Gia tăng sự chuyên môn hóa trong từng lĩnh vực công nghiệp 65

3.2.6 Giới hạn nhiệm kì của KTV nhằm phòng ngừa rủi ro lợi ích cá nhân 66

3.2.7 Kiến nghị chính phủ những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Phần mở đầu

- Lí do lựa chọn và tầm quan trọng của đề tài

Hiện nay nền kinh tế thế giới đang xóa bỏ các rào cản nhằm hướng tới hộinhập Khái niệm biên giới dần bị xóa nhòa và chỉ tồn tại để phân cách giữa cácquốc gia về mặt địa lý Nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên phẳng hơn quacác hiệp định thương mại được kí kết giữa các nước Hướng tới trong tương laichỉ còn một thị trường phẳng, không còn phân chia ra thị trường các nước Khi

đó áp lực cạnh tranh khốc liệt đến từ việc bắt buộc phải hội nhập đè nặng lênvai các doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các chuẩn mực chungcủa quốc tế Trong đó bài toán tuân thủ chuẩn mực quốc tế về kế toán và tuânthủ các nghĩa vụ thuế chưa được nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhìn nhận mộtcách nghiêm túc Với sự trợ giúp từ dịch vụ kiểm toán độc lập, tình hình tàichính doanh nghiệp sẽ được minh bạch hóa và tuân thủ theo chuẩn mực kế toánquốc tế Từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh trong việc thu hút nguồn vốn đầu

tư nước ngoài vào các doanh nghiệp Việt Nam Với hiểu biết sâu rộng và tuânthủ đầy đủ về nghĩa vụ thuế và chuẩn mực kế toán nước ngoài, doanh nghiệp cóthể thâm nhập vào các thị trường nước ngoài tiềm năng

Hơn nữa dịch vụ kiểm toán độc lập và tư vấn thuế sẽ giúp doanh nghiệp giatăng tính hiệu quả của bộ máy quản lý, phòng ngừa rủi ro lừa đảo dẫn đến phásản và rủi ro đến từ việc không tuân thủ các quy định pháp luật về nghĩa vụthuế và phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực về tình hình kết quả kinh doanhcủa công ty

Mục đích của luận án này là nhấn mạnh tầm quan trọng của các dịch vụ màcông ty kiểm toán đem đến cho doanh nghiệp Từ đó, để các doanh nghiệp cócân nhắc kỹ lưỡng hơn về việc sử dụng các dịch vụ này nhằm gia tăng khả năngcạnh tranh và phát triển công ty Bên cạnh đó, luận án phân tích quá trình pháttriển của ngành kiểm toán ở Việt Nam để tìm ra hạn chế và qua đó đề xuất giảipháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty kiểm toán

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu

Với sự phổ biến của kiểm toán độc lập, dịch vụ đảm bảo này được biết đếnnhư hoạt động duy nhất của các công ty kiểm toán Nhưng kiểm toán chỉ là mộttrong tất cả dịch vụ mà công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng Một số hoạtđộng khác của công ty kiểm toán như dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn luật, tư vấnchiến lược kinh doanh, tư vấn rủi ro, tư vấn quản lý nhân sự và tư vấn mô hìnhkinh doanh Tuy vậy, vì giới hạn cho phép luận án này chỉ tập trung vào phântích đặc điểm và tác động của dịch vụ kiểm toán độc lập và dịch vụ tư vấn thuếcủa công ty kiểm toán đến sự phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Dịch vụkiểm toán độc lập và tư vấn thuế là hai dịch vụ chiếm phần lớn doanh thu vàhoạt động của các doanh nghiệp kiểm toán Vì vậy, việc phân tích hai dịch vụtrọng yếu này có thể phản ánh đầy đủ, xác thực và chính xác tác động của công

ty kiểm toán đối với sự phát triển của các doanh nghiệp ở Việt Nam

Trong phạm vi tác động của các dịch vụ cung cấp bởi công ty kiểm toán cónhiều khía cạnh như tác động đến tài chính, thương hiệu, hiệu quả quản lí doanhnghiệp, tính tuân thủ pháp luật và quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh Tuynhiên, nhằm đi sâu vào phân tích tổng thể hoạt động nên luận án này sẽ không

đề cập đến tác động của dịch vụ của công ty kiểm toán đến thương hiệu của cácdoanh nghiệp Hơn nữa hiện tại chưa có cơ sở lý luận nào để phân tích cụ thểtác động của các dịch vụ của công ty kiểm toán đến thương hiệu của doanhnghiệp

Luận án tập trung vào phân tích mô hình từ một nền kinh tế có quá trình hìnhthành và phát triển với nhiều nét tương đồng với Việt Nam đó là Trung Quốcnhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ của công ty kiểm toán

Qua đó, luận án này phân tích cụ thể tác động của hai dịch vụ kiểm toán độclập và tư vấn thuế trên các khía cạnh trọng yếu trên trong quá trình giúp đỡ sựphát triển của các doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh đó, luận án cũng đề xuấtmột số giải pháp nhằm gia tăng chất lượng của các dịch vụ này đến từ phíachính phủ lẫn doanh nghiệp kiểm toán

Trang 10

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán độc lập và vai trò của kiểm toán độc lập với sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam

1.1Khái niệm về hoạt động của công ty kiểm toán độc lập

1.1.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

a) Khái niệm

Kiểm toán có nguồn gốc từ thuật ngữ “Audit” trong tiếng Latin Nhưng điềuthú vị là từ “Audit” của tiếng Latin lại có nghĩa là người nghe (one who hears) Vàokhoảng thế kỷ thứ III trước công nguyên, chính quyền La Mã đã sử dụng các quanchức để kiểm tra về tình hình tài chính và nghe thuyết trình của họ về kết quả kiểmtra này

Từ đó cho đến nay, “Audit” đã trở thành một từ phổ biến để chỉ công việckiểm tra và bày tỏ ý kiến đối với các báo cáo tài chính

Trên thế giới định nghĩa về kiểm toán là rất đa dạng Mỗi quốc gia, mỗi hiệphội, mỗi nhóm chuyên gia nghiên cứu lại có những phát biểu khác nhau về kiểmtoán

Vương quốc Anh đã đưa ra khái niệm: " Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và

là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toánviên được bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất kỳ nghĩa vụpháp định có liên quan"1

Hoa Kỳ lại quan niệm: "Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một ngườiđộc lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin có thể lượnghoá có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và

1 Phan Thanh Hải, Nghiên cứu về khái niệm kiểm toán qua các giáo trình phổ biến hiện nay,

giao-trinh-pho-bien-hien-nay-ts-phan-thanh-hai, truy cập ngày 15/04/2018.

http://kketoan.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/132/1664/bai-viet-nghien-cuu-ve-khai-niem-kiem-toan-qua-cac-1

Trang 11

báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lượng hoá với những tiêu chuẩn đãđược thiết lập"2.

Còn các nhà kinh tế nước Cộng hoà Pháp lại quan niệm rằng: "Kiểm toán làviệc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổ chức do một ngườiđộc lập, đủ danh nghĩa gọi là một kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằngnhững tài khoản đó phản ánh đúng tình hình tài chính thực tế không che dấu sựgian lận và chúng được trình bày theo mẫu chính thức của luật định"3

Trải qua một quá trình phát triển lâu dài của nghề kiểm toán, cho đến naychúng ta có thể hiểu đơn giản rằng:

Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động tài chính củacác doanh nghiệp, bằng hệ thống phương pháp kĩ thuật riêng của kiểm toán, do cáckiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thốngpháp lý có hiệu lực

b) Phân loại

● Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và bản thân kiểm toán, theo quanđiểm hiện đại, phạm vi của kiểm toán rất rộng, bao gồm các lĩnh vực khác nhaunhư:

– Kiểm toán về thông tin

– Kiểm toán hiệu quả

– Kiểm toán tính quy tắc

– Kiểm toán hiệu năng

Khi kiểm toán về thông tin, nhân viên kiểm toán sẽ tập trung vào việc đánhgiá tính trung thực và hợp pháp của các tài liệu để tạo cơ sở pháp lý và niềm tin chonhững người quan tâm đến tài liệu kế toán

2,3 Phan Thanh Hải, Nghiên cứu về khái niệm kiểm toán qua các giáo trình phổ biến hiện nay,

giao-trinh-pho-bien-hien-nay-ts-phan-thanh-hai, truy cập ngày 15/04/2018.

http://kketoan.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/132/1664/bai-viet-nghien-cuu-ve-khai-niem-kiem-toan-qua-cac-3

2

Trang 12

Còn kiểm toán hiệu quả là kiểm tra, đánh giá các yếu tố, các nguồn lực trongtừng loại nghiệp vụ kinh doanh như mua bán, sản xuất hay dịch vụ để giúp cáccông ty hoạch định lại chính sách cho việc hoàn thiện hoạt động kinh doanh củacông ty mình.

Theo khái niệm, đối tượng của kiểm toán trước hết là các tài liệu kế toán.Nhưng công việc xác minh tính trung thực, đúng đắn của các báo cáo tài chính là

để hướng tới tất cả các đơn vị, cá nhân quan tâm đến tình hình tài chính của mộtcông ty, tổ chức nào đó

Chẳng hạn, các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực để hoạch địnhchính sách kinh tế phù hợp, các nhà đầu tư cần tài liệu tin cậy để sử dụng đồng tiềncủa mình đúng mục đích Người lao động, khách hàng, nhà cung cấp cần hiểu thựcchất về kinh doanh và tài chính, chế độ tiền lương của công ty mình để làm việc.Những người quan tâm này lại không có nghiệp vụ về tài chính, kế toán Và chỉnhân viên kiểm toán mới có thể giúp được họ

Nếu như công việc của kế toán là cung cấp thông tin về tài chính cho côngchúng quan tâm Thì công việc của kiểm toán là kiểm tra, xác minh tính trung thực

và hợp lý của các báo cáo tài chính đó Kiểm toán giúp công chúng quan tâm cóthông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của một công ty

Bên cạnh đó, hoạt động của kiểm toán được mô tả như sau: Kiểm toán dùngcác phương pháp đối chiếu, logic, diễn giải thông tin, điều tra, quan sát, kiểm kê,thử nghiệm để xác minh tính trung thực của tài liệu và tính pháp lý của các báo cáotài chính của một công ty, tổ chức nào đó

● Hoạt động của kiểm toán có thể được phân chia theo nhiều loại Đầu tiên

là phân loại theo chức năng:

- Kiểm toán hoạt động: là quá trình kiểm tra nhằm đánh giá về sự hữu hiệu

và tính hiệu quả của các hoạt động từ đó đề xuất ra các phương án cải tiến.Thẩm định và đánh giá các hoạt động trên 2 góc độ:

3

Trang 13

+ Sự hữu hiệu: nói đến khả năng hoàn thành mục tiêu

+ Sự hiệu quả: kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

Đối tượng đa dạng lấy từ các doanh nghiệp có hoạt động khác nhau, có thểbao gồm việc rà soát lại hệ thống kế toán, các hệ thống cơ chế kiểm soát, để tăngcường tính hiệu quả

Trong đó kiểm tra tính hiệu quả liên quan đến các hoạt động huy động phânphối và sử dụng nguồn lực như thế nào bao gồm tài lực, nhân lực, vật lực và thôngtin Ví dụ như kiểm tra và đánh giá các hoạt động hiệu quả của các bộ phận chứcnăng hoặc hiệu quả qui trình sản xuất mới lắp đặt

Chủ thể tiến hành kiểm toán độc lập có thể là kiểm toán viên bên trong (kiểmtoán nội bộ) hoặc là kiểm toán nhà nước, độc lập

Kiểm toán hoạt động không có chuẩn mực chung quy định bởi luật Nên việclựa chọn chuẩn mực, thước đo dựa chủ yếu vào ý kiến chủ quan cũng như kinhnghiệm của kiểm toán viên Khác với kiểm toán mang tính tuân thủ, kiểm toán hoạtđộng nhằm giúp ban điều hành doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính,hoạt động của công ty

- Kiểm toán tuân thủ:

Là việc kiểm tra nhằm đánh giá việc tuân thủ chấp hành pháp luật , các chínhsách chế độ, những quyết định Đối tượng của kiểm toán tuân thủ là việc chấp hànhvăn bản, các quyết định, nghị quyết của ban giám đốc, nội quy của cơ quan phápluật, cơ chế quản lý, các nguyên tắc và quy trình nhiệm vụ Chuẩn mực để đánh giá

là các văn bản pháp luật, qui định hiện hành Các chủ thể tham gia là kiểm toán nhànước và kiểm tra nội bộ là chủ yếu Kết quả của kiểm toán phục vụ cho các cấp cóthẩm quyền liên quan và giám đốc

- Kiểm toán báo cáo tài chính:

Là việc kiểm tra và đưa ra nhận xét về tính chung thực hợp lý của các báocáo tài chính của đơn vị đó Đối tượng của báo cáo tài chinh là bảng cân đối kế

4

Trang 14

toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh cácbáo cáo tài chính và bảng cân đối tài khoản Chủ thể thực hiện kiểm toán báo cáotài chính chủ yếu là kiểm toán độc lập Chuẩn mực để đánh giá là các chuẩn mực

kế toán và kiểm toán hiện hành Kết quả kiểm toán phục vụ cho những người sửdụng báo cáo tài chính, cho bên thứ ba như ngân hàng, bạn hàng, cổ đông, chủ nợ

● Bên cạnh đó kiểm toán cũng được phân loại theo chủ thể kiểm toán:

- Kiểm toán nhà nước:

Là hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi cơ quan kiểm toán nhà nước.Chủ thể là kiện toàn tính tuân thủ và đánh giá hoạt động của các cơ quan tổ chức có

sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước

Về mặt cơ cấu tổ chức, kiểm toán nhà nước là một bộ phận trong bộ máyquản lý của nhà nước thường trực thuộc chính phủ

Kiểm toán nhà nước có quyền góp ý và yêu cầu các đơn vị được kiểm toánsửa chữa những sai phạm, kiến nghị các cấp có thẩm quyền sử lý các sai phạm, đềxuất với chính phủ để sửa đổi, cải tiến các cơ chế tài chính

- Kiểm toán nội bộ

Được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ của các doanh nghiệp theo yêucầu của ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị Thông thường tại các tập đoàn, công

ty lớn có Ủy ban kiểm toán

Để có thể hoạt động một cách hiệu quả mang tính khách quan thì bộ phậnkiểm toán độc lập được tổ chức độc lập tách rời với các bộ phận hoạt động nghiệp

vụ khác, tuy nhiên chỉ mang tính tương đối Vì họ chính là nhân viên của doanhnghiệp, chịu sự tác động của ban giám đốc, do vậy kết quả cuộc kiểm toán nội bộthường ít được tin cậy từ bên ngoài mà chỉ phục vụ cho ban giám đốc

- Kiểm toán độc lập

Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các tổchức kiểm toán độc lập Họ chủ yếu kiểm toán các báo cáo tài chính, ngoài ra theo

5

Trang 15

yêu cầu của khách hàng họ cũng kiểm toán hoạt động của các dịch vụ khác về tàichính và kinh tế.

Do độc lập và uy tín trong nền kinh tế nên họ được nhiều người tin cậy haynhững bên thứ 3 như những nhà đầu tư chỉ tin cậy vào các báo cáo tài chính đãđược kiểm toán độc lập kiểm toán

Trong đó các dịch vụ của kiểm toán độc lập được chia ra làm các loại sau:

+ Kiểm toán báo cáo tài chính:

Dịch vụ này cung cấp mức độ đảm bảo mang tính tương đối Kiểm toán viên

sẽ thu thập các bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính có trungthực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay không

Có 4 loại ý kiến kiểm toán trong kiểm toán báo tài chính lần lượt là chấpnhận toàn phần, loại trừ, từ chối đưa ra ý kiến và ý kiến trái ngược

Ý kiến chấp nhận toàn phần là báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp

lý trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của doanh nghiệp Ý kiến chấp nhậntoàn phần không có nghĩa báo cáo tài chính là chính xác tuyệt đối mà vẫn có thể cósai sót Tuy nhiên theo nhận định của kiểm toán viên, sai sót đó là không trọng yếu

dù đứng đơn lẻ hay trên tổng thể Tính trọng yếu được hiểu là sự thiếu sót hoặc saisót của thông tin tài chính có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sửdụng báo cáo tài chính của công ty được nhắc đến Thông thường mức trọng yếu

nhuận sau thuế

Ý kiến kiểm toán loại trừ là báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lýtình hình tài chính của doanh nghiệp ngoại trừ những phần được nêu trong báo cáokiểm toán Loại ý kiến này được đưa ra khi kiểm toán viên thu thập đủ hoặc không4,5,6 Materiality is closely related to risk management and decision-making in the face of uncertainty,

http://www.materialitytracker.net/standards/financial-thresholds/ , truy cập ngày 15/04/2018.

5

6

6

Trang 16

đủ bằng chứng về sai sót mang tính trọng yếu của một khoản mục nhưng không cótính lan tỏa.

Từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán khi kiểm toán viên nhận định có sai sótmang tính trọng yếu nhưng không thu thập đủ bằng chứng để chứng minh sai sótđó

Ý kiến kiểm toán trái ngược được đưa ra khi sai sót là trọng yếu và mangtính lan tỏa và kiểm toán viên thu thập đủ bằng chứng để chứng minh báo cáo tàichính không phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệptrên khía cạnh trọng yếu

+ Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính

Các quy định về chính sách kế toán và thường thay đổi với tốc độ chóng mặtkhiến cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuân thủ Hơn nữa kĩnăng và trình độ chuyên môn còn hạn chế của nhân viên kế toán trong nghiệp vụ kếtoán và quá trình lập báo cáo tài chính dẫn đến những vi phạm, sai sót Từ đó dẫntới việc vi phạm luật pháp và doanh nghiệp sẽ phải gánh những khoản phạt đáng kể

và không đáng có Chính vì vậy dịch vụ soát xét báo cáo tài chính được hình thànhvới mục đích hạn chế rủi ro về việc không tân thủ chuẩn mực kế toán và thuế

Khác với kiểm toán báo cáo tài chính, soát xét báo cáo tài chính cung cấpdịch vụ đảm bảo mang tính chất phủ định Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến về báocáo tài chính dựa trên cơ sở có phát hiện sự kiện hoặc bằng chứng nào làm kiểmtoán viên nghi ngờ về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính hay không

c) Định nghĩa về kiểm toán viên và các tiêu chuẩn kiểm toán

Khái niệm kiểm toán viên và các tiêu chuẩn kiểm toán viên được định nghĩatheo nhiều kiểu khác nhau nhưng đều có những điểm chung bắt buộc Theo đó,kiểm toán viên được định nghĩa là người tiến hành kiểm toán và đưa ra những kiếnnghị nhận xét về tính chung thực hợp lý của các thông tin được kiểm toán Các tiêuchuẩn của một kiểm toán viên bao gồm phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

7

Trang 17

hiểu và tôn trọng pháp luật và phải độc lập (không có mối quan hệ chi phối kháchquan, độc lập về thân nhân, độc lập về kinh tế).

Đối với một kiểm toán viên, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp được coi trọngkhi đây là một ngành nghề kinh doanh uy tín, đem đến sự đảm bảo cho khách hàng

Vì vậy một kiểm toán viên phải chính trực chung thực, thẳng thắn bất vụ lợi, phảikhách quan đánh giá đúng thực tế, không nóng vội, không áp đặt, phải công bằng,phải bảo mật thông tin thu nhập được trong quá trình kiểm toán, kiềm chế các hoạtđộng ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp, tôn trọng các chuẩn mực nghiệp vụ

1.1.2 Dịch vụ tư vấn thuế

a) Tổng quát và tầm quan trọng của thuế

Bên cạnh hoạt động chính là kiểm toán, dịch vụ tư vấn thuế cũng là mộttrong các hoạt động chủ yếu của các công ty kiểm toán độc lập

Đối với mỗi doanh nghiệp, thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ bắt buộc theoquy định của pháp luật và giữ một tỷ lệ tương đối trong cơ cấu chi phí của doanhnghiệp Chính sách thuế ở các nước trên thế giới, đặc biệt ở các quốc gia đang pháttriển thay đổi liên tục và đôi khi thiếu đồng bộ Điều này gây nên rất nhiều khókhăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế cũng như cập nhật cácquy định, chế tài về thuế Rủi ro lớn về các khoản phạt liên quan tới việc khôngtuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khiến doanh nghiệp phải cân nhắc

Lí do dẫn đến sự phức tạp trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanhnghiệp một phần lớn đến từ tính thiếu minh bạch và nhất quán của cơ quan và luậtthuế Đối với cùng một vấn đề, mỗi cục thuế địa phương có cách hiểu, cách diễngiải khác với tổng cục thuế cũng như doanh nghiệp từ đó dẫn tới những hình phạthành chính đối với sự thiếu tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Đồng thờicũng tiêu tốn rất nhiều chi phí, thời gian của doanh nghiệp trong việc hoàn thànhđúng, đủ và chính xác nghĩa vụ thuế của mình

b) Khái niệm và nội dung của hoạt động tư vấn thuế

8

Trang 18

Nhằm giảm thiểu rủi ro và thời gian, dịch vụ tư vấn thuế được xem như biệnpháp thích hợp đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Với đội ngũ chuyên gia có bềdày kinh nghiệm, năng lực chuyên sâu trong lĩnh vực thuế, doanh nghiệp sẽ được

hỗ trợ trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế và tư vấn về ảnh hưởng của thuế tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những chính sách

và kế hoạch hành động hợp lý và kịp thời

Dịch vụ tư vấn thuế trên khía cạnh tổng quát sẽ giúp doanh nghiệp kiểm tra,

rà soát tình trạng tuân thủ thuế tại doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo tài chính, sổsách kế toán và bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tưvấn thuế còn kiểm tra từng vấn đề cụ thể để phát hiện các lỗi của doanh nghiệp dẫntới doanh nghiệp lãi giả, lỗ thật, phát hiện nguy cơ bị truy thu thuế

Nội dung chi tiết của dịch vụ tư vấn thuế bao gồm:

- Tư vấn kê khai và nộp thuế

- Tư vấn hoàn thiện hồ sơ, chứng từ kế toán đảm bảo đúng yêu cầu của pháp luậtthuế và các quy định pháp luật khác có liên quan

- Tư vấn về công tác hạch toán kế toán và chấp hành chế độ kế toán liên quan đếnxác định nghĩa vụ thuế

- Các vấn đề khác có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

1.2 Sự tác động của hoạt động dịch vụ của công ty kiểm toán độc lập đối với

sự phát triển của các doanh nghiệp

Xu hướng chủ đạo của các nền kinh tế trên thế giới hiện nay là nền kinh tếthị trường Mặc dù vẫn có một vài ngoại lệ hay loại hình khác nhưng nhìn chungmọi nền kinh tế đều mang đậm đặc điểm của nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, thông tin về các doanh nghiệp được yêu cầu có

độ chính xác cao, đáng tin cậy và trung thực để người sủ dụng thông tin có thể đưa

ra quyết định kinh tế chính xác và kịp thời Các khía cạnh chính mà hoạt động dịch

vụ của công ty kiểm toán độc lập tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp

9

Trang 19

là tài chính, thương hiệu, quản trị bộ máy hoạt động, chiến lược doanh nghiệp vàtuân thủ pháp luật.

Trong phạm vi của chủ đề này chỉ nhắc đến tác động của hoạt động dịch vụkiểm toán độc lập và tư vấn thuế đối với sự phát triển của các doanh nghiệp trêncác khía cạnh chính như tài chính, tuân thủ pháp luật và phòng ngừa rủi ro, lừa đảo,duy trì sự ổn định của công ty

1.2.1 Tác động của dịch vụ kiểm toán độc lập đối với sự phát triển của các

doanh nghiệp

● Xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Xu hướng của các công ty hiện nay là hướng tới mô hình công ty cổ phần và

xa hơn nữa là niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Khi có nhu cầu huyđộng số vốn lớn, phát hành cổ phiếu là một biện pháp hữu hiệu So với phươngpháp sử dụng đòn bẩy tài chính là đi vay, phát hành cổ phiếu có ưu điểm là khôngtạo ra áp lực trả lãi suất cho khoản vay Vì vậy phát hành cổ phiếu mới được rấtnhiều công ty ưa thích khi các cổ đông cũ sẵn sàng pha loãng tỷ lệ sở hữu để mởrộng quy mô của công ty Qua đó tạo lợi thế cạnh tranh về vốn đối với các công tykhác trên thị trường Hình thức huy động vốn bằng cách đi vay thường được sửdụng bởi các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Khi doanh nghiệp phát triển đếnmức nhất định, huy động vốn thông qua cách phát hành cổ phiếu lại được ưuchuộng hơn Tùy vào chiến lược của doanh nghiệp mà có thể phát hành một lượnglớn cổ phiếu trong một lần hay phát hành cổ phiếu theo nhiều đợt tùy thuộc vào nhucầu huy động vốn của doanh nghiệp

Việc phát hành cổ phiếu đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình pháttriển của doanh nghiệp Đặc biệt trong giai đoạn doanh nghiệp mở rộng quy môhoạt động Trong đó đảm bảo nguồn vốn kinh doanh doanh được ưu tiên hàng đầu.Doanh nghiệp phải có khả năng huy động vốn để đảm bảo chiến lược kinh doanh

và mở rộng đầu tư thích hợp để không gặp phải rủi ro pha loãng Rủi ro pha loãng ở

10

Trang 20

đây ám chỉ việc mất quyền kiểm soát công ty khi phát hành cổ phiếu một cách trànlan thiếu định hướng và kế hoạch

Ưu tiên hàng đầu của công ty trong việc phát hành cổ phiếu là đảm bảo số

cổ phiếu được phát hành sẽ được mua hết với mức giá kỳ vọng Việc cân bằng giữa

số lượng cổ phiếu sẽ được mua và mức giá cổ phiểu kỳ vọng có sự đối nghịch Mứcgiá cổ phiếu được chào bán cao sẽ khó có thể thuyết phục nhà đầu tư mua cổ phiếu

đó và ngược lại Bên cạnh đó, việc phát hành cổ phiếu trên loại hình sàn giao dịchnào cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới giá cổ phiếu Theo thông lệ có ba loại hìnhsàn giao dịch chứng khoán chính là sàn OTC (Over the counter), sàn Upcom(Unlisted public company market) và sàn niêm yết Theo thứ tự lần lượt được nêutên, mức độ rủi ro của cổ phiếu được giảm dần và tính thanh khoảnh cả cổ phiếuđược tăng lên Vì vậy các cổ phiếu trên sàn niêm yết thường có giá cao đi kèm theo

đó là rủi ro đầu tư thấp và tính thanh khoản cao do được phổ biến và dễ dàng tiếpcận bởi bất kì nhà đầu tư nào được phép đầu tư

Khi phát triển thành một doanh nghiệp lớn, việc niêm yết cổ phiếu trên sànniêm yết là một chiến lược hợp lý Việc niêm yết cổ phiếu giúp tăng cường khảnăng huy động vốn của doanh nghiệp Với sự giám sát chặt chẽ của ủy ban chứngkhoán qua các điều kiện bắt buộc để được niêm yết trên sàn chứng khoán, cổ phiếucủa các doanh nghiệp được ưu thích bởi số đông nhà đầu tư không thích mạo hiểm

Trong đó, điều kiện tiên quyết để cổ phiếu được niêm yết trên sàn niêm yết

là báo cáo tài chính được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập được phép hànhnghề Nguyên nhân bởi vì cổ phiếu được niêm yết có sự ảnh hưởng mang tính dâychuyền tới các nhà đầu tư qua đó tác động đến nền kinh tế Thông tin tài chính củacác công ty có cổ phiếu được niêm yết được yêu cầu phải minh bạch và phản ánhđúng tình hình kinh doanh chủa doanh nghiệp

Bên cạnh, mức giá cổ phiếu cũng được doanh nghiệp hết sức quan tâm đượcquyết định bởi xu hướng của nhà đầu tư Một trong những yếu tố quyết định tới

11

Trang 21

nhu cầu, quan tâm của nhà đầu tư đối với cổ phiếu của một công ty là tình hìnhhoạt động và khả năng tài chính của công ty đó Theo đó, những thông tin về tìnhhình hoạt động và khả năng tài chính của một doanh nghiệp được phản ánh qua báocáo tài chính và ý kiến của kiểm toán về tính trung thực và hợp lý trên khía cạnhtrọng yếu của báo cáo tài chính đó.

● Tác động của thông tin kế toán đến cổ phiếu

Piraeus (Hy Lạp) về vấn để ảnh hưởng của thông tin kế toán đối với thị trườngchứng khoán Athens bằng cách phân tích dữ liệu của các báo cáo tài chính của cáccông ty được niêm yết trên ASE (Athens Stock Exchange)

Theo đó, trong lịch sử thì dữ liệu thị trường luôn chiếm ưu thế so với dữ liệu

kế toán khi nói đến việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Trongnhững năm gần đây, một số lượng ngày càng tăng của các nghiên cứu thực nghiệmcho thấy rằng tài chính báo cáo của doanh nghiệp chứa các thông số nhất định đóngmột vai trò quan trọng trong quá trình cổ phần tương ứng của họ trên thị trườngchứng khoán Phát hiện này không bất ngờ kể từ sau năm 2000, các chuẩn mực kếtoán quốc tế được cải thiện và thành lập trên toàn thế giới Do đó, thông tin đượccung cấp cho nhà đầu tư hiện giờ chính xác hơn và làm sáng tỏ thông tin tài chínhhơn trước hơn trước

Qua các thuật toán định lượng, kết quả chỉ ra rằng trong một số lượng ngàycàng tăng của các quốc gia, các thông số kế toán nhất định ảnh hưởng đến quá trìnhtăng giảm của giá cổ phiếu và ảnh hưởng này trở nên mạnh mẽ hơn theo thời gian

Kết quả cho thấy rằng sức mạnh giải thích của thu nhập và giá trị sổ sáchtrong việc tạo thành giá cổ phiếu ngày càng tăng theo thời gian Trong những nămqua, thu nhập dường như đóng một vai trò ngày càng giảm trong giải thích giá cổ

7 Michalis Glezakos (2012), The Impact of Accounting Information on Stock Prices: Evidence from

the Athens Stock Exchange, International Journal of Economics and Finance , 4(2), tr.1.

12

Trang 22

phiếu so với giá trị sổ sách Trong một nỗ lực để giải thích phát hiện này, người tacho rằng các nhà đầu tư phấn đấu nhiều hơn đối với các thông số cơ bản của doanhnghiệp, hơn là dữ liệu thị trường chứng khoán Các kết quả trên được kết hợp chặtchẽ với các kết quả tương ứng của nhiều nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, thựchiện tại một số thị trường chứng khoán của các nước phát triển và đang phát triểnkhác.

● Tác động của ý kiến kiểm toán đến cổ phiếu

Không chỉ vậy giá cổ phiếu còn bị ảnh hưởng bởi ý kiến kiểm toán được đưa

ra về báo cáo tài chính

Sự tồn tại của thông tin tài chính sinh động và đáng tin cậy là sản phẩm củamột hệ thống báo cáo toàn diện được xem xét là yếu tố chính đánh giá tình hình vàchức năng của một công ty và ra quyết định về việc trao đổi chứng khoán Tronggiới chuyên môn gần đây, từ quan điểm của người dùng, thông tin được coi là đángtin cậy nếu một tổ chức độc lập tham gia nêu ý kiến về báo cáo tài chính của công

ty và quá trình tạo nên báo cáo đó

Một ví dụ của các tổ chức độc lập là các công ty kiểm toán chủ yếu về cácđơn vị kinh doanh, cơ cấu kiểm soát nội bộ của đơn vị báo cáo và sản phẩm cuốicùng của hệ thống kiểm soát nội bộ, báo cáo tài chính được xem xét và giám sát(Hassas và Jafari, 2010)8 Mặt khác, trong thế giới thương mại, giao dịch và các sựkiện kinh tế được ghi lại bằng cách lắp ráp bằng chứng của kế toán và được ghi lạitrong các tài khoản Kết quả giao dịch và sự kiện kinh tế có sẵn cho các bên quantâm từ các tài khoản được trích xuất và trong khuôn khổ báo cáo tài chính Tuynhiên, thông tin thiên vị, gây hiểu lầm, không liên quan hoặc không đầy đủ có thểgây ra việc đưa ra quyết định sai Sự phức tạp của các sự kiện kinh tế và quá trìnhchuyển đổi chúng thành thông tin cũng gây ra khả năng xuất hiện lỗi trong thông

8 Hasani, M và Hosseini, M.B (2010), Exploring the relationship between accounting information disclosure level and volatility of stock prices in companies listed on Tehran stock exchange, Journal of Economics and Business, 75, tr75-84.

13

Trang 23

tin xử lý và kết quả là, nó tạo nên rắc rối để nhận biết chất lượng của báo cáo chongười dùng báo cáo

Mặt khác, xung đột lợi ích giữa bên tạo lập báo cáo tài chính và người dùngbáo cáo tại nên một mối quan tâm cho người dùng Bên cạnh đó, việc thiếu quyềntruy cập trực tiếp của người dùng và khoảng cách của họ đến bên tạo lập thông tingây ra sự không chắc chắn và sự mơ hồ của người dùng báo cáo tài chính Trongtình huống này kiểm toán được hình thành trên cơ sở các nhu cầu trên và nó là mộtcông cụ để loại bỏ sự nghi ngờ và mơ hồ của báo cáo tài chính nhằm xác nhận chấtlượng của báo cáo Cần lưu ý rằng trong một số trường hợp, việc cho phép đánh giátrực tiếp chất lượng thông tin báo cáo rất khó khăn Mặc dù vậy, việc đánh giá giántiếp chất lượng thông tin là rất cần thiết Đây là một tình huống biện minh cho sựcần thiết của các kiểm toán độc lập và việc đưa ra ý kiến, có thể là do xung đột lợiích, hậu quả kinh tế quan trọng, phức tạp và việc hạn chế truy cập của người sửdụng thông tin Kiểm toán viên chứng thực báo cáo tài chính được trình bày vàngười dùng có yên tâm về chất lượng của thông tin (Hajiha và FeizAbadi, 2013)9

Ngày nay, cổ đông có thể sử dụng báo cáo tài chính đã kiểm toán như mộtcông cụ quan trọng để nhận biết cách vận hành tài sản của họ và đảm bảo tínhchính xác của hiệu suất của người quản lý Tính hữu dụng của nội dung và số liệu

đã thể hiện trên báo cáo tài chính (sản phẩm cuối cùng của kế toán) là vấn đề gâytranh cãi nhất trong các cuộc họp Khả năng có ý đồ cá nhân trong việc thiết lập vàchuẩn bị báo cáo tài chính của ban giám đốc, dẫn đến nhu cầu kiểm toán Sự tồn tạicủa thông tin tài chính sinh động và có thể so sánh là một trong những tiên quyết để

ra quyết định kinh tế Các nghiên cứu đã hoàn thành cho thấy việc gia tăng thuyếtminh báo cáo tài chính và tăng cường minh bạch sẽ tạo nhiều lợi thế lâu dài cho cáccông ty như: thu hút đầu tư của các nhà đầu tư, cải thiện khả năng tiếp cận nguồn

9 Hajiha, Z và Feizabadi, F (2013), Relationship between liquidity ratios and profitability and ability to pay

obligations Journal of Financial Accounting and Auditing Research, 19, tr.127-151.

14

Trang 24

vốn mới, giảm thiểu chi phí nguồn vốn, tăng cường sự tin cậy và có trách nhiệmcủa quản lý và cuối cùng là giúp tăng giá cổ phiếu (Banimahd et al, 2014)10.

Ngoài ra, để tận dụng lợi thế của thông tin tài chính trong việc ra quyết địnhcủa các nhóm được đề cập, thông tin kế toán và báo cáo tài chính được yêu cầuphải tiết lộ thông tin liên quan đến các vấn đề cụ thể và quyền truy cập thông tinnày trở nên khả thi cho tất cả mọi người Việc tăng cường thuyết minh báo cáo tàichính cho người dùng không có khả năng xác định triển vọng tương lai của công ty

là hữu ích Lợi thế này là thông qua việc giảm nguy cơ đầu tư sai của những người

sử dụng thông tin của báo cáo tài chính Hơn nữa, một trong những điều kiện quantrọng cho sự tự tin chủ đầu tư và chủ nợ trong quyết định đầu tư hay cho vay làthông tin đầy đủ để đưa ra quyết định về việc mua, giữ hoặc bán cổ phiếu và đánhgiá năng lực của các các nhà quản lý công ty (Hasani và Hoseini, 2010)11

● Tác động của năng lực doanh nghiệp kiểm toán đối với công ty

Giá cổ phiếu của một doanh nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng bởi ý kiến kiểmtoán về báo cáo tài chính của công ty đó mà còn chịu tác động bởi chất lượng kiểmtoán của doanh nghiệp kiểm toán đối với các công ty khác

Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính thương được xem xét riêng lẻ.Nhưng theo nghiên cứu chỉ ra rằng độ tin cậy của các báo cáo tài chính được kiểmtoán phụ thuộc vào số lượng khách hàng của kiểm toán viên và năng lực tài chínhcủa công ty kiểm toán Giá cổ phiếu của một công ty cụ thể được dựa trên chấtlượng kiểm toán đối với các công ty khác trong danh mục khách hàng của công tykiểm toán Ví dụ được đến bởi sự sụp đổ từ các vụ bê bối kế toán tại Enron,Sunbeam, Worldcom, Tyco và các công ty khác

10 Banimahd, B., Yahya, H.Y và Yazdanian, N (2014),Earnings management and auditor’s opinion: Evidence from the private sector auditing, Journal of Management Accounting, 21, tr.17-32.

11 Hasani, M và Hosseini, M.B (2010), Exploring the relationship between accounting information disclosure level and volatility of stock prices in companies listed on Tehran stock exchange, Journal of Economics and Business, 75, tr75-84.

15

Trang 25

Anne Beyer, trợ lý giáo sư kế toán tại Đại học Stanford GSB cho biết: “Khitin tức về Enron xảy ra, các khách hàng khác của (công ty kế toán Enron) củaAndersen đã trải qua những trở ngại về thị trường chứng khoán tiêu cực”12 Trongnghiên cứu được tiến hành cùng với Sri Sridhar thuộc Đại học Northwestern, cáchọc giả đặt ra câu hỏi về chất lượng của một kiểm toán cụ thể liên quan đến toàn bộdanh mục khách hàng của kiểm toán viên và cách nhận thức của nhà đầu tư về chấtlượng kiểm toán có thể tác động đến giá cổ phiếu của tất cả các công ty kháchhàng13.

Mô hình nghiên cứu của họ dự đoán rằng vốn hóa thị trường của công tyđang được xem xét không chỉ phụ thuộc vào báo cáo kiểm toán công khai mà cònphụ thuộc vào các báo cáo kiểm toán của tất cả các khách hàng của cùng một kiểmtoán viên Bởi vì các nhà đầu tư có thể không chắc chắn về tính chính trực của kiểmtoán viên, họ liên tục cập nhật đánh giá của bản thân về vấn đề này Theo Beyer,nhận thức của thị trường về tính chính trực của kiểm toán viên bị ảnh hưởng bởi tất

cả các báo cáo kiểm toán mà họ đã đưa ra

Cụ thể theo Beyer, mô hình dự đoán rằng giá cổ phiếu của một công ty vàvốn hóa thị trường của nó tăng nếu kiểm toán viên của công ty đó đã cung cấp dịch

vụ kiểm toán chất lượng cao cho các khách hàng khác Ngoài ra, nếu nhà đầu tưbiết rằng một kiểm toán viên đã đưa ra một báo cáo chất lượng thấp, giá cổ phiếucủa các công ty khác đang được kiểm toán bởi kiểm toán viên đó sẽ giảm Đâychính xác là những gì đã xảy ra trong trường hợp khách hàng kiểm toán khác củaArthur Andersen sau cuộc thất bại Enron14

12, 13 Alice LaPlante, Your Auditor’s other clients can affect your stock price,

https://www.gsb.stanford.edu/insights/your-auditors-other-clients-can-affect-your-stock-price, truy cập ngày

06/04/2018

13

14,15 Alice LaPlante, Your Auditor’s other clients can affect your stock price,

https://www.gsb.stanford.edu/insights/your-auditors-other-clients-can-affect-your-stock-price, truy cập ngày

06/04/2018.

16

Trang 26

Theo mô hình của các nhà nghiên cứu, thất bại của báo cáo kiểm toán trongviệc dự đoán chính xác khó khăn kinh tế sắp xảy ra có thể là do một hoặc cả hai rủi

ro phát hiện của kiểm toán: hoặc kiểm toán viên đã không thu thập đầy đủ bằngchứng để có đánh giá chuyên môn về triển vọng kinh tế trong tương lai của kháchhàng hoặc báo cáo không phản ánh chính xác những khó khăn đã được phát hiệntrong quá trình kiểm toán Có một số lý do mà kiểm toán viên có thể không phảnánh chính xác những khó khăn phát hiện được trong quá trình kiểm toán, đáng chú

ý nhất là nếu người đó có khả năng nhận được công việc hấp dẫn từ khách hàng đó

để phát hành một báo cáo không trung thực thể hiện tích cực về tình hình của côngty

Theo Beyer, nếu kiểm toán viên đưa ra một báo cáo có lợi, khách hàng cónhiều khả năng ở lại với anh ta hoặc cô ấy, hoặc cung cấp cho họ các dự án tư vấn

có lợi nhuận cao hơn15

Nguyên nhân của một kiểm toán viên để đưa ra các báo cáo kiểm toán đángtin cậy cũng có thể phụ thuộc vào các yếu tố khác bao gồm môi trường kiện tụng,các cam kết kiểm toán khác mà họ đang thực hiện, cũng như rủi ro bồi thường củakiểm toán viên Ví dụ, khi một kiểm toán viên có nguồn lực tài chính hạn chế, anh

ta hoặc cô ta cẩn thận hơn trong việc phát hành các báo cáo kiểm toán đáng tin cậyhơn là trường hợp công ty kiểm toán ổn định về mặt tài chính Do đó, việc sở hữutài chính hạn chế có thể khiến các kiểm toán viên hành động tuản thủ đạo đứcchuyên môn hơn hoặc ít nhất là thận trọng

1.2.2 Tác động của dịch vụ tư vấn thuế với sự phát triển của các doanh nghiệp

Trang 27

trong quyết định mua hoặc đầu tư kinh doanh đến cách doanh nghiệp có thể đạtđược hiệu quả chi phí tối đa trong các thủ tục kinh doanh Các kiến thức chuyênmôn và thực tiễn sâu rộng là một tài sản to lớn Một tư vấn cũng có thể cung cấpthông tin chi tiết về các khoản cho vay có thể là một lựa chọn khả thi dựa trên cácmục tiêu kinh doanh của bạn.

b) Tối đa hóa dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Tư vấn thuế sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra cách tối đa hóa dòng tiền đến từ

pháp lý để xác định xem các quy trình, mức độ hàng tồn kho và công cụ dụng cụtrong trường hợp chúng cần được điều chỉnh để phù hợp nhất với nhu cầu hiện tạicủa doanh nghiệp hay không Việc loại bỏ một số mặt hàng này có thể tạo nênkhoản lỗ được báo cáo hợp lý và khoản tiền này sẽ không tính vào thuế thu nhậpcủa công ty Điều đó có thể dẫn đến giảm lượng tiền để mua vật tư hoặc vật liệumới từ bên ngoài

Ngoài ra, đối với một doanh nghiệp có vấn đề với quản lý số lượng lớn nhânviên, chi phí thuê nhà và hóa đơn tiện ích, tư vấn thuế có thể giúp doanh nghiệptriển khai các công cụ để quản lý các khu vực khác nhau của doanh nghiệp Hệthống biên chế, tái cấu trúc ngân sách và tư vấn mua hàng chỉ là một số mặt hànghoạt động mà tư vấn thuế có thể sử dụng để tối đa hóa luồng tiền cho doanh nghiệp

c) Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạch định chính sách tài chính

Các doanh nghiệp nhỏ phải có quy trình kế toán hợp lý để duy trì thông tinbán hàng và mua hàng hiệu quả17 Duy trì hồ sơ mua hàng, bán hàng, chi phí, số dư

và các tài liệu tài chính quan trọng khác chính xác và có tổ chức ngày càng quantrọng để hiểu được điểm mấu chốt của một doanh nghiệp Một nhà tư vấn thuế có

16 Randy Eickhoff, The Bottom Line Benefits of Tax Advisory Services, bottom-line-benefits-of-tax-advisory-services, truy cập ngày 10/04/2018.

http://www.acenaconsulting.com/blog/the-17,18 Randy Eickhoff, The Bottom Line Benefits of Tax Advisory Services, bottom-line-benefits-of-tax-advisory-services, truy cập ngày 10/04/2018.

http://www.acenaconsulting.com/blog/the-18

Trang 28

thể cung cấp thông tin chi tiết về cách giữ hồ sơ của doanh nghiệp một cách có tổchức nhất có thể, cũng như giúp công ty dự báo mức tăng và lỗ trong tương lai Sự

tư vấn của một tư vấn thuế có thể ngăn chặn một cuộc khủng hoảng tài chínhnghiêm trọng và mang tính dây chuyền diễn ra nhanh chóng tác động đến lợi nhuận

và sự ổn định của một doanh nghiệp

Dịch vụ nổi tiếng nhất mà một tư vấn thuế có thể cung cấp là dịch vụ tư vấnthuế18 Một cố vấn đáng tin cậy sẽ cung cấp thông tin chi tiết và thông tin có giá trị

về các vấn đề thuế có liên quan nhất đến doanh nghiệp cụ thể đó Từ các quyết địnhthuế đến các ưu đãi có sẵn như ưu đãi thuế đối với hoạt động R & D (Research andDevelopment) Một chuyên gia tư vấn thuế có kinh nghiệm sẽ tìm cách để gỡ bỏcác khoản thuế phức tạp,rắc rối cũng như tối đa hóa lợi ích tài chính từ việc nộp hồ

sơ đóng thuế của doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn thuế cung cấp sự bảo đảm công tyđang nộp các mẫu đơn kê khai nghĩa vụ thuế chính xác chính xác, cung cấp tài liệuđúng và công ty không phạm phải các sai lầm về mặt toán học trong tính toán nghĩa

Đối với mỗi nước trên thế giới sẽ áp dụng các luật riêng biệt về hoạt độngkiểm toán Vì hoạt động kiểm toán độc lập được hình thành do nhu cầu của nềnkinh tế thị trường nên qui định về hoạt động kiểm toán độc lập được phát triển sớm

và chặt chẽ hơn ở các nước phát triển Tùy theo trình độ phát triển nền kinh tế của

18

19

Trang 29

từng nước, luật kiểm toán độc lập có sự thay đổi phù hợp Tuy nhiên vẫn có nhiềukhái niệm và qui định chung về luật kiểm toán độc lập.

Ví dụ như nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toánđộc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên được cấp phép hành nghề, công tythực hiện dịch vụ kiểm toán độc lập cũng như công ty được kiểm toán

b) Tác động của môi trường pháp lý trên khía cạnh quy định về kiểm toán viên và công ty kiểm toán

Môi trường pháp lý của từng nước có chi phối không nhỏ đến hoạt độngkiểm toán độc lập Cụ thể về quyền và nghĩa vụ của kiểm toán viên và công ty kiểmtoán Như đã nêu ở phần khái niệm về dịch vụ kiểm toán, hoạt động kiểm toán độclập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vịđược kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư;thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngănchặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tàichính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đi kèm với nghĩa vụ là trách nhiệm của công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán

và công ty được kiểm toán cũng như kiểm toán viên Theo qui định tại nhiều nước,

để đạt được tính minh bạch và chính xác về doanh nghiệp như ở trên, hoạt độngkiểm toán bởi một bên thứ ba độc lập được qui định bắt buộc đối với những công ty

có sức ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế như các công ty FDI, công ty niêm yết, công

ty đại chúng Qua đó chi phối cung cầu của dịch vụ kiểm toán độc lập

Bên cạnh đó, những qui định về điều kiện bắt buộc để có thể kinh doanh dịch

vụ kiểm toán độc lập được nêu rõ trong các văn bản pháp luật Một vài qui định vềđiều kiện kinh doanh như loại hình công ty, vốn điều lệ tối thiểu, số lượng kiểmtoán viên có chứng chỉ hành nghề Những qui định trên được đặt ra nhằm đảm bảochất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập một cách tốt nhất trong khuôn khổ, phạm vichi phí chấp nhận được

20

Trang 30

Hơn nữa, qui định về kiểm toán viên được cấp phép hành nghề hay cácchuẩn mực đạo đức của một kiểm toán viên cũng chi phối, tác động tới hoạt độngkiểm toán độc lập Qua đó, dịch vụ kiểm toán độc lập được gia tăng mức độ tin cậycũng như hiệu quả trong việc minh bạch hóa tình hình kinh doanh của doanhnghiệp Trong khi chuẩn mực đạo đức của kiểm toán viên nhằm đảo bảo kiểm toánđộc lập không bị chi phối, ảnh hưởng bởi các lợi ích cá nhân tới các quyết địnhchuyên môn về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thì tiêu chuẩn hành nghề củakiểm toán viên như số năm kinh nghiệm, chứng chỉ chuyên môn nhằm đảm bảonăng lực chuyên môn thích hợp đối với một kiểm toán viên

1.3.2 Nguồn cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập

a) Tổng quát

Tùy thuộc và quy định của mỗi quốc gia mà nguồn cung dịch vụ kiểm toánđộc lập sẽ khác nhau ở hình thức công ty kiểm toán Tuy nhiên hình thức công tykiểm toán phổ biến hiện nay là các công ty kiểm toán theo dạng trách nhiệm hữuhạn ở mỗi nước sẽ là công ty thành viên trong chuỗi công ty kiểm toán mangthương hiệu quốc tế Mặc dù là công ty thành viên sở hữu logo và thương hiệu củacác công ty kiểm toán hàng đầu thế giới nhưng về mặt pháp lý, các công ty thànhviên không chịu ràng buộc nào quyền và nghĩa vụ của các công ty thành viên kháctrực thuộc cùng thương hiệu Đây là cách để các công ty kiểm toán phân tán rủi ro

mà vẫn quảng bá được thương hiệu của mình trên toàn cầu Từ đó giúp đỡ cho hoạtđộng kinh doanh của công ty kiểm toán

Mặc dù các công ty kiểm toán địa phương vẫn tồn tại nhưng do sự cạnh trạnhkhốc liệt và qui định khắt khe của các nước về hoạt động kiểm toán độc lập, một xuhướng thay đổi đang dần hiện rõ

Đó là các công ty kiểm toán nhỏ và vừa sáp nhập lại với nhau để đáp ứng quiđịnh về pháp luật như số kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề tối thiểu hay số

21

Trang 31

vốn tối thiểu Hay thay đổi tên gọi của công ty để gia nhập mạng lưới công ty kiểmtoán toàn cầu.

Không chỉ về pháp lý và vấn đề quảng bá, học hỏi kinh nghiệm từ các công

ty kiểm toán thành viên, yếu tố tác động đến nguồn cung cấp dịch vụ kiểm toán độclập đó là mức giá cũng như chất lượng và qui mô của dịch vụ

b) Phân loại

Nguồn cung cấp của dịch vụ kiểm toán độc lập có thể phân chia ra nhiềuloại Nếu phân chia theo quy mô công ty có thể chia ra công ty chuyên cung cấpdịch vụ kiểm toán độc lập cho các tập đoàn, công ty lớn và công ty cung cấp dịch

vụ cho các công ty dạng vừa Nếu phân chia theo loại hình doanh nghiệp đượckiểm toán có thể chia ra kiểm toán doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp kinh doanh và

sử dụng vốn nhà nước, doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp cổ phần

Ứng với mỗi công ty kiểm toán sẽ có thế mạnh hơn trong kiểm toán từnglĩnh vực cụ thể kiểm toán ngân hàng và các tổ chức tín dụng, kiểm toán doanhnghiệp sản xuất hàng hóa hay kiểm toán doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

1.3.3 Nhu cầu dịch vụ kiểm toán độc lập

Như đã nêu ở phần tác động của môi trường pháp lý đến hoạt động kiểmtoán độc lập Đầu tiên, nhu cầu của các công ty đối với dịch vụ kiểm toán độc lậpxuất phát từ qui định bắt buộc báo cáo tài chính của một số loại hình doanh nghiệpphải được kiểm toán Những doanh nghiệp này thường có tầm ảnh hưởng đến nềnkinh tế Khi nhà đầu tư sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính để ra quyết định

Do đó, sự sai phạm trong báo cáo tài chính của các loại hình doanh nghiệp trên sẽdẫn tới quyết định sai lầm của các nhà đầu tư cũng như phản ánh không trung thực

về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể kinh doanh thua lỗnhưng báo cáo tài chính vẫn thể hiện bức tranh tốt do thông tin kế toán đã bị thaotúng để phục vụ mục đích của ban giám đốc của công ty Từ đó ảnh hưởng trực tiếptới chủ sở hữu doanh nghiệp, người lao động Kéo theo sau là sự bất ổn nền kinh tế

22

Trang 32

khi doanh nghiệp phá sản Người lao động bị mất việc làm Khủng hoảng tài chính

có nguy cơ bùng nổ khi các khoản vay của doanh nghiệp không có khả năng chi trảlàm các chủ nợ cũng lâm vào khó khăn khi không thể thu hồi các khoản cho vay

Chính vì vậy, nhu cầu đảm bảo lợi ích của chính chủ sở hữu công ty và cácbên có liên quan góp phần tạo nên nhu cầu về dịch vụ kiểm toán độc lập Khi mộtbên thứ ba có đầy đủ chứng chỉ hành nghề và trình độ chuyên môn sẽ cung cấp dịch

vụ bảo đảm Thật vậy, với mục đích nhằm thể hiện tình hình kinh doanh tốt đẹp củadoanh nghiệp, bộ phận điều hành công ty sẽ điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính.Điều này nảy sinh ra xung đột về mặt lợi ích, ban giám đốc muốn có một báo cáokết quả kinh doanh tốt để tăng giá cổ phiếu hay được hưởng mức thưởng cao.Trong khi đó lợi ích của chủ sở hữu bị ảnh hưởng vì tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp không đạt được lợi nhuận như mong đợi thậm chí thua lỗ và có nguy

Trong giai đoạn đoạn khởi đầu của công cuộc xây dựng đất nước từ năm

1957, hoạt động thanh kiểm tra trên tổng thể và kế toán nói riêng đã có được sựquan tâm nhất định Tuy nhiên trong cơ chế nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung còntồn tại nhiều bất cập như Nhà nước vừa là người đề ra các chính sách mang tầm vĩ

mô, vừa là chủ sở hữu các công ty hoạt động kinh doanh và cũng chính là ngườithực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh và tuân thủ chế độ kế toán củacác doanh nghiệp19

19,20 Ngọc Mai, Quá trình hình thành và phát triển của Kiểm toán độc lập ở Việt Nam, http://thanhtra.edu.vn/category/ detail/2308-qua-trinh-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-kiem-toan-doc-lap-o-viet-nam .html, truy cập ngày 15/04.2018.

23

Trang 33

Sự hình thành và phát triển của hoạt động của kiểm toán độc lập ở Việt Namdiễn ra trong cả một quãng thời gian dài với nhiều sự kiện Tuy nhiên trong phạm

vi nghiên cứu chỉ nêu lên một số sự kiện mang tính quyết định và phổ biến

Năm 1957, lần đầu tiên Nhà nước ban hành chế độ sổ sách kế toán bao gồmgần 27 nhật ký dùng cho các đơn vị kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước.Trong mỗi nhật

ký đã kết hợp cả yêu cầu thông tin cho quản lý và yêu cầu kiểm tra hoạt động tàichính Đây là dấu mốc đầu tiên thể hiện mục tiêu thể chế và thực hiện sự thốngnhất và tiêu chuẩn hoá công tác kế toán, kiểm tra đất nước để phục vụ cho yêu cầuquản lý của xí nghiệp và của Nhà nước20

Năm 1967, Liên Bộ Thống kê và Tài chính đã ban hành chế độ ghi chép ápdụng cho các xí nghiệp quốc doanh và một loạt các chế độ về tài khoản kế toán21

Năm 1971, Nhà nước ban hành chế độ kế toán thống nhất, chế độ kế toán đãkhá hoàn thiện và tiêu chuẩn hoá được nâng cao22

Năm1988, Nhà nước ban hành pháp lệnh kế toán thống kê, nhằm đưa côngtác kế toán vào kỷ cương, tăng cường pháp chế cho kế toán23

Năm 1989, trước nhu cầu biến đổi có tính chất cách mạng trong cơ chếquản lý kinh tế đất nước, sự thừa nhận một cách tất yếu khách quan nền sản xuấthàng hoá, kinh tế thị trường và kiểu quản lý tài chính thích hợp với nó, chế độ kếtoán mới ban hành thay thế cho chế độ kế toán trước đây24

Dù ghi nhận sự tiến bộ, tuy nhiên chế độ kế toán ban hành năm 1989 vẫn còn

sự khác biệt và khoảng cách tương đối lớn đối với thông lệ quốc tế và một vài khía20

21,22,23,24,25 Ngọc Mai, Quá trình hình thành và phát triển của Kiểm toán độc lập ở Việt Nam,

nam .html, truy cập ngày 15/04.2018.

http://thanhtra.edu.vn/category/detail/2308-qua-trinh-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-kiem-toan-doc-lap-o-viet-22

23

24

24

Trang 34

cạnh chưa bắt nhịp được với cơ chế thị trường Do vậy từ năm 1994, Thủ tướngChính phủ đã chỉ thị và trực tiếp chỉ đạo cải cách kế toán Tháng 2/1995 hệ thống

kế toán tài chính doang nghiệp chính thức được ban hành Nhìn chung, chế độ kếtoán đã phù hợp với từng giai đoạn lịch sử25

Chế độ kế toán ban hành năm 1995 nhìn chung đã thể hiện sự phân biệtthông tin quản lý của kế toán so với các loại thông tin khác trong hệ thống thông tinkinh tế và phục vụ cho sự quản lý thống nhất của Nhà nước về các lĩnh vực tàichính trong cơ chế mới, thể hiện tính chất thống nhất và tiêu chuẩn hoá cao vềthông tin kế toán, phần nào đã tiếp cận được ngôn ngữ thông tin và những chuẩnmực quốc tế về kế toán

2.1.2 Sự cần thiết của kiểm toán độc lập đối với nền kinh tế thị trường

Kiểm toán độc lập (Independent Audit) là loại hình kiểm toán đặc thù về chủthể thực hiện cuộc kiểm toán và chức năng Nó ra đời theo yêu cầu của cơ chế thịtrường đòi hỏi Qua quá trình phát triển của kiểm toán nói chung, kiểm toán độc lậpđược tách ra phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường (Công

ty kiểm toán độc lập Price Waterhouse Cooper là công ty kiểm toán độc lập đầutiên được thành lập có trụ sở chính ở Anh quốc)

Nhìn về mặt tổng thể, nền kinh tế thị trường có hiệu quả hơn so với nền kinh

tế kế hoạch hoá tập trung Trong đó kiểm toán độc lập chính là một công cụ quản lýkinh tế ,tài chính đắc lực góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế thịtrường Đặc trưng của nền kinh tế thị trường là nhiều thành phần kinh tế tự do sảnxuất, kinh doanh và cạnh tranh Mỗi doanh nghiệp đều có những biện pháp hạn chếmặt trái, tiêu cực của cơ chế thị trường và tự thân vận động phù hợp với những đòihỏi có tính quy luật sống còn của nó Tổ chức kiểm toán độc lập là những doanhnghiệp không cạnh tranh với các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp kiểm toán ) mà làbạn hàng giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cạnh tranh

25

25

Trang 35

Hơn thế nữa, nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế muốn quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải cóthông tin chính xác kịp thời và tin cậy Để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi phải

có bên thứ ba độc lập khách quan, có trình độ chuyên môn cao được pháp luật chophép cung cấp thông tin tin cậy cho đối tượng quan tâm Vì vậy đã hình thành nênloại hình kiểm toán độc lập này Luật pháp nhiều quốc gia có nền kinh tế thị trườngphát triển đã quy định chỉ có các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập mới

có giá trị pháp lý và độ tin cậy

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập trong nền kinh tếthị trường là xu hướng tất yếu khách quan có tính quy luật của cơ chế thi trường

2.1.3 Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam

a) Tổng quan về ngành kiểm toán độc lập ở Việt Nam

Hoạt động kiểm toán độc lập đã hình thành và phát triển ở Việt Nam từ trướcngày giải phóng miền Nam: Các văn phòng hoạt động độc lập với các kế toán viêncông chứng hoặc các giám định viên kế toán và cả văn phòng kiểm soát quốc tếnhư SGV, Arthur Andersen Sau thống nhất đất nước, trong cơ chế kế hoạch hoátập trung, kiểm toán độc lập không còn tồn tại Kiểm toán độc lập mới được hìnhthành lại từ sau khi chuyển đổi cơ chế kinh tế Với chủ chương đa dạng hoá các loạihình sở hữu và đa phương hoá các loại hình đầu tư đã đặt ra những đòi hỏi cho sựcần thiết của kiểm toán độc lập

Ngày 13/5/1991, theo giấy phép số 957/PPLT của Thủ tướng Chính phủ, Bộtài chính đã ký quyết định thành lập hai công ty: Công ty kiểm toán Việt Nam vớitên giao dịch là VACO (QĐ 165-TC/QĐ/TCCB) và công ty dịch vụ kế toán ViệtNam với tên giao dịch là ASC (QĐ164-TC/QĐ/TCCB) sau này đổi tên thành Công

ty dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán - AASC (quyết định 639-TC /QĐ/TCCB ngày 14/9/1993)26

26,27 Ngô Đức Toàn, Kỷ niệm 20 năm hoạt động kiểm toán độc lập (1991-2011),

http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=4396, truy cập ngày 20/04/2018.

26

Trang 36

Với cương vị là công ty đầu ngành, VACO và AASC đã có nhiều đóng gópkhông chỉ trong việc phát triển công ty, mở rộng đại bàn kiểm toán mà cả trongviệc cộng tác với công ty và tổ chức nước ngài để phát triển sự nghiệp kiểm toánViệt Nam Trong năm 1991, Ernst and Young là công ty kiểm toán nước ngoài đầutiên được Nhà nước Việt Nam cho chấp nhận lập văn phòng hoạt động tại ViệtNam27.

Qua những bỡ ngỡ ban đầu, thị trường đã hình thành với sự góp mặt củanhiều doanh nghiệp kiểm toán hàng đầu thế giới (Deloitte, KPMG, E&Y, PwC) vàbùng nổ từ giai đoạn chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần vàthăng hoa của TTCK

b) Đặc điểm các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam

Tuy chiếm số lượng nhỏ hơn so với các công ty trong nước, nhưng các công

ty kiểm toán nước ngoài lại sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lớn nhất vàtham gia rất tích cực vào các hoạt động đào tạo, phát triển các hội nghề nghiệp ởViệt Nam như VACPA, Hội Kế toán Việt Nam (VAA)

Các công ty kiểm toán độc lập là những hạt nhân chủ chốt tham gia vào quátrình hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hoạt động kế toán-kiểm toán tại ViệtNam Trong sự hợp tác chặt chẽ với Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và Ủy banChứng khoán Nhà nước, VACPA giới thiệu và đưa vào áp dụng một số Chuẩn mựcKiểm toán quốc tế (ISA), Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS), Chuẩn mực báo cáotài chính quốc tế (IFRS) qua đó góp phần đưa các chuẩn mực kế toán - kiểm toáncủa Việt Nam gần hơn với quốc tế

Bên cạnh đó, các công ty kiểm toán độc lập đã tích cực tham gia các hoạtđộng kiểm toán, tư vấn về mặt kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam niêm yết cổphiếu hay phát hành, niêm yết trái phiếu chuyển đổi ở các thị trường nước ngoài,giúp các DN này hội nhập thành công vào thị trường chứng khoán và thị trường27

27

Trang 37

vốn của khu vực và quốc tế Nhờ đó, đã có tác dụng lan tỏa, quảng bá hình ảnh thịtrường kiểm toán độc lập của Việt Nam.

Hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu cần thiết để công khai,minh bạch thông tin tài chính, phục vụ lợi ích của DN, các nhà đầu tư trong vàngoài nước, lợi ích của chủ sở hữu vốn, các chủ nợ cũng như lợi ích và yêu cầu củaNhà nước Hoạt động kiểm toán độc lập cũng góp phần thúc đẩy tính tuân thủ củacác DN và tổ chức kinh tế, làm lành mạnh hóa môi trường đầu tư; góp phần pháthiện và phòng ngừa các hành vi vi phạm của các DN và tổ chức kinh tế, nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt độngkinh doanh của DN

Ở tuổi thứ 25, theo thống kê của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam,thị trường kiểm toán độc lập hiện có 14028 công ty đang hoạt động, trong đó có 6công ty có vốn đầu tư nước ngoài Số doanh nghiệp kiểm toán thu hẹp so với giaiđoạn bùng nổ thành lập công ty kiểm toán những năm 2007 – 2008, nhưng đó là kếtquả của sự thanh lọc để thị trường kiểm toán độc lập phát triển quy củ, nền nếphơn

Những công ty kiểm toán quy mô quá nhỏ, hoạt động yếu kém không đápứng được yêu cầu ngày càng chặt chẽ về điều kiện cung cấp dịch vụ buộc phải giảithể, một số công ty chọn cách sáp nhập vào một công ty kiểm toán khác để tăngquy mô kiểm toán viên, khách hàng để đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểmtoán cho các công ty đại chúng, niêm yết

c) Đặc điểm cơ cấu các dịch vụ của các công ty kiểm toán

Bên cạnh mảng dịch vụ chính là kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính, cácdịch vụ kiểm toán và tư vấn khác như kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, dịch vụ kếtoán, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ thẩm định giá, dịch vụ tư vấn tài chính… được

28,29 Minh Hà, Kiểm toán độc Việt Nam: 25 năm đồng hành cùng đổi mới, khoan/kiem-toan-doc-lap-viet-nam-25-nam-dong-hanh-cung-doi-moi-152025.html, truy cập ngày 20/04/2018.

http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-28

Trang 38

khối công ty kiểm toán độc lập cung cấp đang đáp ứng nhu cầu ngày càng đa đạngtrong nền kinh tế.

Số liệu cập nhật nhất của tổ chức nghề nghiệp kiểm toán cũng cho biết, năm

2014, tổng doanh thu toàn thị trường đạt 4.583 tỷ đồng29; trong đó, mảng dịch vụchính yếu của khối công ty kiểm toán là dịch vụ kiểm toán và soát xét báo cáo tàichính là 2.329,76 tỷ đồng30, chiếm khoảng 50%31 cơ cấu doanh thu toàn ngành

Biểu đồ 1 – Cơ cấu doanh thu các dịch vụ của khối công ty kiểm toán năm

2014 (đơn vị: tỷ VNĐ)

Nguồn: tinhanhchungkhoan.vnVới lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính, kể từ khi Luật Kiểm toán độc lập

ra đời, đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính năm được mở rộng hơn,bao gồm công ty đại chúng, tổ chức phát hành, CTCK, công ty bảo hiểm, ngân29

30,31 Minh Hà, Kiểm toán độc Việt Nam: 25 năm đồng hành cùng đổi mới, khoan/kiem-toan-doc-lap-viet-nam-25-nam-dong-hanh-cung-doi-moi-152025.html, truy cập ngày 20/04/2018.

http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-31

29

Trang 39

hàng, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có trên 20% vốngóp của Nhà nước… không chỉ mở ra cơ hội phát triển cho ngành kiểm toán độclập, mà đáp ứng yêu cầu mới của nền kinh tế.

Là lĩnh vực hoạt động chuyên môn sâu, đòi hỏi những quy tắc, chuẩn mựcnghề nghiệp hết sức chặt chẽ, đến nay, như chia sẻ của PGS.TS Đặng Thái Hùng32,hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán của Việt Nam đến nay đã tuân thủ cácthông lệ, chuẩn mực của quốc tế, gồm Luật Kiểm toán độc lập, nghị định hướngdẫn, hệ thống chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Năm 2016, ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam bước sang giai đoạn pháttriển tiếp theo, đúng vào thời điểm nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn pháttriển mới với sự ảnh hưởng sâu rộng của các hiệp định thương mại song và đaphương như TPP

Trước xu thế hội nhập của nền kinh tế nói chung và phát triển của thị trườngchứng khoán nói riêng cùng với các yêu cầu ngày càng cao về tuân thủ, minh bạchthông tin tài chính, quản lý của DN đang tạo ra không ít cơ hội và thách thức cho

DN kiểm toán độc lập, đặc biệt là các DN trong nước trong việc cạnh tranh kháchhàng, nâng cao chất lượng, tạo dựng thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực

2.2 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam

2.2.1 Vai trò của công ty kiểm toán độc lập qua dịch vụ kiểm toán độc lập

a) Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam huy động vốn thông qua hình thức phát hành và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Trang 40

trò quyết định đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết33 Thực tế cho thấy tínhminh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính luôn được xem là nhân tố quantrọng để bảo vệ các nhà đầu tư cũng như tính ổn định của thị trường chứng khoán.Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, vấn đề ưu tiên của các nhà đầu tư là cóđược thông tin tài chính của các công ty trên thị trường, thông tin hoạt động của cáccông ty một cách chính xác để có thể đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả Trênthế giới, nhất là sau sự kiện sụp đổ của tập đoàn năng lượng Enron và Công ty kiểmtoán Arthur Andersen vào đầu những năm 2000 gây chấn động nước Mỹ, sự quantâm của các nhà đầu tư đến thông tin tài chính của các công ty niêm yết được công

bố ngày càng tăng Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán ở các nước đều bổsung những quy định chặt chẽ hơn đối với việc quản lý các công ty niêm yết vềcông bố thông tin tài chính và hoạt động kiểm toán

Ở Việt Nam, việc không tuân thủ các quy định về công bố thông tin (thôngtin được công bố không chính xác, không đầy đủ và không kịp thời) của các công

ty niêm yết đã gây ra tâm lý bất an cho các nhà đầu tư, kéo theo sự biến động bấtthường của thị trường chứng khoán trong thời gian qua Thực tế cho thấy các công

ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay chưa quan tâm đúngmức và thể hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với các nhà đầu tư trong việccông bố thông tin Việc giám sát của các cơ quan quản lý chứng khoán trong thờigian qua cũng chưa thật sự chặt chẽ dẫn đến nhiều công ty cố tình trì hoãn việccông bố thông tin hoặc công bố thông tin đã bị bóp méo Điều này đã làm suy giảmlòng tin của các nhà đầu tư vào các thông tin kế toán được công ty công bố Vì vậy,

có nhiều người cho rằng thông tin kế toán của công ty không có tính hữu ích gì đốivới những nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Tác động của thông tin kế toán đến cổ phiếu ở Việt Nam

33 Trương Đồng Lộc và Nguyễn Minh Nhật, Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học Đại học Mở TP.HCM, 4(49), tr.62-70.

31

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Ohlson, J. (1995), Earnings, book values, and dividends in equity valuation. Contemporary Accounting Research, 11, tr.661-688 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings, book values, and dividends in equity valuation
Tác giả: Ohlson, J
Nhà XB: Contemporary Accounting Research
Năm: 1995
1. Trương Đồng Lộc và Nguyễn Minh Nhật, Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học Đại học Mở TP.HCM, 4(49), tr.62-70.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
2. Banimahd, B., Yahya, H.Y. và Yazdanian, N. (2014),Earnings management and auditor’s opinion: Evidence from the private sector auditing, Journal of Management Accounting, 21, tr.17-32 Khác
3. Hajiha, Z. và Feizabadi, F. (2013), Relationship between liquidity ratios and profitability and ability to pay obligations. Journal of FinancialAccounting and Auditing Research, 19, tr.127-151 Khác
4. Hasani, M. và Hosseini, M.B. (2010), Exploring the relationship between accounting information disclosure level and volatility of stock prices in companies listed on Tehran stock exchange, Journal of Economics and Business, 75, tr75-84 Khác
5. Michalis Glezakos (2012), The Impact of Accounting Information on Stock Prices: Evidence from the Athens Stock Exchange, International Journal of Economics and Finance, 4(2), tr.1 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w