1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường trung quốc của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

82 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà
Tác giả Nguyễn Thị Bích Phượng
Người hướng dẫn ThS. Phan Thu Giang
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu (10)
    • 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (11)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (13)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (13)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (13)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 1.7. Kết cấu của khóa luận (14)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP (15)
    • 2.1. Một số lý thuyết cơ bản về xuất khẩu (15)
      • 2.1.1. Khái niệm xuất khẩu (15)
      • 2.1.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu (15)
      • 2.1.3. Vai trò của xuất khẩu (17)
    • 2.2. Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu (20)
      • 2.2.1. Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu (20)
      • 2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu (21)
      • 2.2.3. Một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu (24)
    • 2.3. Phân định nội dung nghiên cứu (29)
    • 3.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (30)
      • 3.1.1. Thông tin cơ bản về công ty (30)
      • 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (30)
      • 3.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty (31)
      • 3.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty (32)
      • 3.1.5. Nguồn nhân lực của công ty (33)
      • 3.1.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (36)
      • 3.1.7. Tình hình tài chính của công ty (37)
    • 3.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (39)
      • 3.2.1. Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (39)
      • 3.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (41)
    • 3.3. Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2018 – 2021 (43)
      • 3.3.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc đối với mặt hàng bánh kẹo (43)
      • 3.3.2. Thực trạng tình hình xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2018 – 2021 (51)
      • 3.3.3. Thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường (54)
    • 3.4. Đánh giá chung về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường (65)
      • 3.4.1. Những thành tựu đạt được của công ty (65)
      • 3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại của công ty (66)
      • 3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế (68)
    • 4.1. Định hướng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đến năm 2025 (70)
      • 4.1.1. Dự báo xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (70)
      • 4.1.2. Phương hướng và mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu của công ty đến năm 2025… (71)
    • 4.2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (73)
      • 4.2.1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu (73)
      • 4.2.2. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp (74)
      • 4.2.3. Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm (75)
      • 4.2.4. Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào ổn định (76)
      • 4.2.5. Phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động xuất khẩu (77)
    • 4.3. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (78)
      • 4.3.1. Tăng cường sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác thúc đẩy xuất khẩu (78)
      • 4.3.2. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc (79)
      • 4.3.3. Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo thuận lợi cho xuất khẩu (79)
  • KẾT LUẬN (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong những năm qua, ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần vào tăng trưởng của ngành công nghiệp và nền kinh tế quốc gia với tốc độ tăng trưởng trung bình 7% mỗi năm từ 2016 đến 2021 Mặc dù chiếm gần 1% tổng số doanh nghiệp, ngành chế biến thực phẩm lại đóng vai trò chiếm tới 19,1% giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến cả nước, thể hiện tầm quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu Việt Nam đã ký kết các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA, mở ra nhiều cơ hội thị trường mới, thúc đẩy sự phát triển và tăng khả năng xuất khẩu của ngành chế biến lương thực thực phẩm.

Ngành sản xuất và chế biến bánh kẹo tại Việt Nam dự báo sẽ ngày càng tăng trưởng mạnh và trở thành phân khúc thị trường chế biến năng suất nhất của quốc gia Trong những năm gần đây, xuất khẩu bánh kẹo của Việt Nam duy trì mức tăng trưởng hai con số, cùng với sự mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp, cho thấy triển vọng xuất khẩu mang lại giá trị lớn cho ngành Sản phẩm bánh kẹo của Việt Nam đã có mặt tại nhiều thị trường toàn cầu như EU, Mỹ, ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, trong đó Trung Quốc là thị trường xuất khẩu trọng điểm và là "mảnh đất" tiềm năng nhờ quy mô nền kinh tế lớn và dân số hơn 1,4 tỷ người, trong đó có 440 triệu người tiêu dùng trung lưu Việt Nam còn có lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý, thuận lợi trong giao thương và chi phí vận chuyển thấp hơn nhiều so với các quốc gia như Mỹ, Nhật Bản hay Hàn Quốc Bỏ lỡ thị trường Trung Quốc đồng nghĩa các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bỏ lỡ một cơ hội lợi nhuận khổng lồ.

2 các thị trường khác không thể bù đắp Và đây cũng là điều mà Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đang rất quan tâm

Các doanh nghiệp bánh kẹo Việt Nam, bao gồm HAIHACO, gặp khó khăn trong hoạt động xuất khẩu do thị trường Trung Quốc có sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nội địa Trung, cùng với các đối thủ đến từ Thái Lan, Indonesia, Myanmar, Ấn Độ, khi các quốc gia này tăng cường xuất khẩu sang Trung Quốc Bên cạnh đó, nhu cầu của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi nhận thức về sức khỏe và giá trị dinh dưỡng, cùng với các yêu cầu khắt khe về hàng nhập khẩu, đặt ra thách thức lớn cho các công ty khi mở rộng thị trường này.

Dựa trên thực trạng thị trường, tôi chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp Đề tài này nhằm phân tích những cập nhật về tiềm năng xuất khẩu bánh kẹo của công ty đến Trung Quốc, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về hoạt động xuất khẩu, đặc biệt là các chiến lược thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Các công trình này cung cấp những phân tích và đề xuất quý giá nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của quốc gia Trong các nghiên cứu này, các yếu tố như thị trường quốc tế, chính sách thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nhấn mạnh Những phát hiện từ các công trình đã công bố góp phần định hướng chính sách và chiến lược phát triển xuất khẩu bền vững cho Việt Nam.

Nguyễn Thị Xuân (2011) thực hiện nghiên cứu về thực trạng hoạt động xuất khẩu bánh kẹo tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, sử dụng phương pháp phân tích thống kê, so sánh và điều tra để đánh giá kết quả hoạt động trong giai đoạn 2009-2010 Nghiên cứu xác định rõ các thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động xuất khẩu bánh kẹo, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong tương lai Kết quả cho thấy cần có những chiến lược phù hợp để phát huy các lợi thế cạnh tranh và khắc phục các thách thức hiện tại Các kiến nghị và đề xuất giải pháp này mong muốn hỗ trợ công ty nâng cao hiệu quả xuất khẩu và mở rộng thị trường quốc tế.

Mai Thị Hồng Diệu (2016) trong luận văn tại Trường đại học Kinh tế Quốc Dân đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, phân tích và so sánh để làm rõ các nhân tố then chốt thúc đẩy sự mở rộng thị trường xuất khẩu bánh kẹo Kết quả cho thấy rằng, việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng quốc tế và nâng cao chất lượng sản phẩm là những yếu tố quyết định thành công trong xuất khẩu bánh kẹo của công ty Đồng thời, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường và các chiến lược marketing phù hợp để thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của ngành bánh kẹo Việt Nam ra thị trường quốc tế.

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã hướng tới các thị trường xuất khẩu trọng điểm nhằm mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh Trong giai đoạn 2010 – hiện tại, công ty đã thực hiện nhiều chiến lược nhằm phát triển thị trường bánh kẹo xuất khẩu, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng và tiềm năng của ngành bánh kẹo trong thời kỳ hội nhập quốc tế Các hoạt động xuất khẩu của Hải Hà đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh thu và tạo dựng thương hiệu trên thị trường quốc tế Việc nghiên cứu chính xác thị trường, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và nâng cao năng lực sản xuất là những yếu tố then chốt giúp công ty duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu bánh kẹo.

2015, đưa ra các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu đến năm 2020

Nguyễn Thị Đường (2012) đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, và tiếp cận hệ thống để phân tích thực trạng và những nhân tố đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Trung Quốc Bà đã đánh giá rõ các yếu tố thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và phân tích sâu về giai đoạn từ 2001 đến 2010, cũng như đề xuất các giải pháp để nâng cao xung lực xuất khẩu trong giai đoạn 2012 – 2020 Các phương pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích, so sánh và ý kiến chuyên gia giúp bài viết có độ chính xác và tính toàn diện cao, góp phần định hướng các chính sách nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc.

ThS Lê Thị Thanh (2019) phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam từ 2011 đến 2019, đồng thời đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới Theo tác giả, việc sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên nguồn thông tin và số liệu thứ cấp kết hợp phân tích, tổng hợp, so sánh giúp làm rõ những vấn đề chính ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thích ứng với bối cảnh mới và các thách thức đặt ra để nâng cao năng lực xuất khẩu hàng hóa của quốc gia.

ThS Phạm Thùy Dương, ThS Nguyễn Thị Xuân (2018), Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, đăng trên Tạp chí

Trong Tài chính kỳ 2 tháng 02/2018, tác giả đã sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và dự báo để đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc năm 2017, đồng thời dự báo triển vọng năm 2018 Bài viết cũng nêu rõ những khó khăn và thách thức mà Việt Nam gặp phải trong quá trình xuất khẩu sang thị trường đối tác này Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng xuất khẩu của quốc gia.

Các nghiên cứu trước đây đã cung cấp cái nhìn đa chiều về tình hình xuất khẩu và các yếu tố thúc đẩy hàng hóa của Việt Nam ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi vào phân tích chi tiết và cụ thể về các vấn đề liên quan đến đề tài này, khiến cho việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng và chiến lược phát triển còn hạn chế.

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là đề tài nghiên cứu chính của luận văn này Nghiên cứu tập trung vào các chiến lược và giải pháp cụ thể nhằm mở rộng thị phần bánh kẹo của công ty tại thị trường Trung Quốc Bài luận văn xây dựng dựa trên əsas phân tích tình hình thực tế, các thách thức và cơ hội trong xuất khẩu bánh kẹo sang Trung Quốc Việc đề xuất các giải pháp phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại và thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Hải Hà.

Kế thừa những thành quả từ các bài luận trước, bài viết tập trung vào việc nghiên cứu và tìm hiểu về thị trường xuất khẩu bánh kẹo sang Trung Quốc Đề xuất các chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong bối cảnh hiện tại Phân tích những cơ hội và thách thức trong việc mở rộng thị trường Trung Quốc để đưa ra các giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp.

Mục đích nghiên cứu

Khóa luận nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động xuất khẩu và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà từ năm 2018 đến 2021 để xác định các yếu tố ảnh hưởng và cơ hội phát triển Từ đó, đề xuất các định hướng, kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường xuất khẩu bánh kẹo sang Trung Quốc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2018 – 2021 Nghiên cứu này nhằm phân tích các chính sách, chiến lược và thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu của công ty tại thị trường Trung Quốc trong thời gian qua Các hoạt động xuất khẩu bánh kẹo của Hải Hà được đánh giá dựa trên các yếu tố ảnh hưởng như thị trường tiêu thụ, cạnh tranh và chính sách xuất khẩu Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu bánh kẹo sang Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong tương lai.

Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sang thị trường Trung Quốc Nghiên cứu này nhằm xác định những cơ hội và thách thức trong việc mở rộng thị trường, đồng thời đề xuất các giải pháp chiến lược để nâng cao hiệu quả xuất khẩu Việc phân tích không gian thị trường Trung Quốc giúp xác định tiềm năng phát triển của ngành bánh kẹo Việt Nam, đặc biệt là sản phẩm của Hải Hà Đây là bước quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường quốc tế.

Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.

Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Mục đích của việc thu thập số liệu là xây dựng cơ sở lý luận khoa học và chứng minh các giả thuyết hoặc vấn đề nghiên cứu đề ra Dữ liệu trong bài khóa luận chủ yếu là dữ liệu thứ cấp, lấy từ các nguồn như Internet, báo chí, tạp chí, website, các phòng ban của công ty, cũng như các luận văn, luận án, và các công trình nghiên cứu trước đây Việc sử dụng dữ liệu thứ cấp đảm bảo tính chính xác và hỗ trợ xây dựng luận cứ vững chắc cho nghiên cứu.

1.6.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các phương pháp xử lý số liệu được sử dụng trong khóa luận như: phương

5 pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp quy nạp và diễn giải,…

Phương pháp thống kê dữ liệu từ các báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh hàng năm giúp phân tích hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sang thị trường Trung Quốc Việc sử dụng số liệu chính xác từ các báo cáo này hỗ trợ xây dựng chiến lược marketing rõ ràng, nâng cao hiệu quả tiếp cận thị trường và thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu bánh kẹo Trung Quốc Đây là phương pháp phân tích dữ liệu quan trọng giúp công ty đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác dựa trên thực tế thị trường.

Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu giúp khái quát hóa các thông tin quan trọng về thị trường Việc trình bày dữ liệu qua các bảng và biểu đồ hỗ trợ việc đánh giá chính xác hơn về tình hình xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sang Trung Quốc Phân tích chi tiết từng nội dung cụ thể đã giúp xây dựng các nhận định tổng quát về các yếu tố thúc đẩy xuất khẩu trong thời gian tới Các phương pháp này đảm bảo sự khách quan và rõ ràng trong việc đánh giá tình hình xuất khẩu bánh kẹo, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

Phương pháp so sánh doanh thu và kim ngạch xuất khẩu giúp đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch từ đó xác định biến động so với mục tiêu đề ra Việc so sánh doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của kỳ này với kỳ trước giúp phân tích nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng và tiến độ thực hiện hoạt động kinh doanh trong các khoảng thời gian khác nhau, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Kết cấu của khóa luận

Khóa luận gồm có phần mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và kết cấu gồm 4 chương chính Trong đó, nội dung các chương trình bày rõ ràng các vấn đề nghiên cứu, phân tích và các kết quả đạt được, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin một cách hệ thống Cấu trúc này đảm bảo sự logic và mạch lạc trong trình bày, phù hợp với các tiêu chuẩn học thuật và SEO tối ưu hóa nội dung cho tìm kiếm.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung

Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2018 – 2021

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung

Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong thời gian tới

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

Một số lý thuyết cơ bản về xuất khẩu

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm xuất khẩu:

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực đặc biệt thuộc lãnh thổ Việt Nam, được xem là khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật (Theo Khoản 1, Điều 28, Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005)

Xuất khẩu hàng hóa được hiểu là quá trình những sản phẩm hữu hình được sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất và khu chế xuất, nhằm tiêu thụ tại thị trường nước ngoài, qua đó đi qua thủ tục hải quan để chính thức được xuất khẩu (Theo giáo trình Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, NXB Thống Kê, 2003)

Hiểu thứ ba về thương mại quốc tế là các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ với nhau, trong đó xuất khẩu là quá trình sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác để thúc đẩy hợp tác kinh tế toàn cầu.

International Trade của Feenstra & Taylor, 2010)

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ (hữu hình hoặc vô hình) cho quốc gia khác qua phương tiện thanh toán bằng tiền tệ, nhằm mục đích tạo lợi nhuận Tiền tệ có thể là ngoại tệ của một quốc gia hoặc của cả hai bên giao dịch Mục tiêu chính của xuất khẩu là tận dụng lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế để thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên thị trường toàn cầu.

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bằng chính nguồn lực của mình, giúp giảm thiểu chi phí trung gian và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Phương thức này còn đảm bảo bí mật kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm và phát triển thị trường xuất khẩu một cách hiệu quả.

7 phép nhà xuất khẩu có điều kiện giúp họ trực tiếp tiếp cận thị trường để thích ứng nhanh với nhu cầu khách hàng, đồng thời mở rộng mối quan hệ với đối tác quốc tế một cách tiện lợi và nhanh chóng Tuy nhiên, hình thức này đối mặt với rủi ro cao trên thị trường mới, do hàng hóa còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá và khó khăn trong giao dịch Để thành công, các công ty cần có tiềm lực tài chính vững mạnh và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm.

Xuất khẩu uỷ thác là hình thức bán hàng mà bên bán ủy thác cho đơn vị khác thực hiện xuất khẩu theo yêu cầu, giúp doanh nghiệp tận dụng mạng lưới trung gian để mở rộng thị trường Bên nhận uỷ thác chịu trách nhiệm đàm phán và xử lý thủ tục xuất khẩu, hưởng phí uỷ thác như một khoản hoa hồng, đồng thời giải quyết các vấn đề thông tin thị trường để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Việc hợp tác với trung gian giúp giảm chi phí vận chuyển, tối ưu hóa cơ sở vật chất có sẵn và xây dựng mạng lưới tiêu thụ quốc tế hiệu quả Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng đối mặt với rủi ro mất liên hệ trực tiếp với thị trường, rò rỉ bí mật thương mại, phụ thuộc vào năng lực của trung gian và phải chia sẻ lợi nhuận, đồng thời có thể bị hạn chế trong việc kiểm soát hoạt động xuất khẩu.

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức doanh nghiệp trong nước bán sản phẩm cho doanh nghiệp nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác trong nước, giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và giảm thiểu rủi ro Hình thức này thường mang lại tốc độ thực hiện hợp đồng nhanh hơn, vòng quay sản phẩm cao hơn và hưởng nhiều ưu đãi về thuế suất, mặc dù lợi nhuận thu về có thể thấp hơn Với sự xuất hiện của nhiều khu chế xuất tại các quốc gia, xuất khẩu tại chỗ ngày càng trở thành một trong những hình thức xuất khẩu hiệu quả mà các nước chú trọng Phương thức thanh toán cho xuất khẩu tại chỗ cũng diễn ra nhanh chóng và thuận tiện, thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế hiệu quả hơn.

Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trong xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, trong đó người bán đồng thời là người mua, và lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương Mục đích của hoạt động này là trao đổi hàng hóa có giá trị tương đương thay vì thu về ngoại tệ, giúp các bên tiết kiệm chi phí thanh toán và hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái Hàng hóa trao đổi thường không sử dụng tiền tệ làm trung gian, nên các bên không phải lo lắng về tỷ giá ngoại tệ trong giao dịch, đồng thời thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa xuất khẩu và nhập khẩu, khiến các nghiệp vụ trở nên phức tạp và khó khăn hơn Người mua kiêm người bán chịu trách nhiệm và nghĩa vụ cao hơn, và do nguyên tắc yêu cầu sự cân bằng của các giao dịch, phạm vi ứng dụng của buôn bán đối lưu vẫn còn hạn chế đối với một số loại hàng hóa nhất định.

Gia công quốc tế là hình thức sử dụng nguyên liệu hoặc vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện các công đoạn trong sản xuất theo yêu cầu, nhằm hưởng thù lao Phương thức này giúp giải quyết tình trạng thừa sức sản xuất nhưng thiếu nguyên liệu, đồng thời tăng thu nhập ngoại tệ, phát triển nguồn lao động, tạo thêm việc làm và thu hút kỹ thuật, quản lý tiên tiến từ nước ngoài Tuy nhiên, lợi nhuận từ gia công quốc tế thường không cao, khách hàng ít biết đến đơn vị gia công, dẫn đến khó nắm bắt nhu cầu thị trường và mở rộng thị phần.

Tái xuất là quá trình xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu trước đó nhưng chưa qua gia công chế biến tại nước xuất khẩu Giao dịch tái xuất có thể diễn ra qua hai hình thức chính là tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu Quản lý hoạt động tái xuất mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà không cần phải đầu tư vào sản xuất, nhà xưởng hay máy móc, giúp thu hồi vốn nhanh hơn Tuy nhiên, để thành công trong giao dịch tái xuất, doanh nghiệp cần có khả năng phân tích thị trường và giá cả chính xác, đồng thời xây dựng đội ngũ nhân sự có kỹ năng và nghiệp vụ cao để đảm bảo các hoạt động mua bán diễn ra chặt chẽ, hiệu quả.

2.1.3 Vai trò của xuất khẩu

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc gia

Xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng để thúc đẩy hoạt động nhập khẩu, góp phần phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đối với các quốc gia đang phát triển, xuất khẩu giúp phát huy nguồn vốn ngoại tệ cần thiết để nhập khẩu máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiến, nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Quá trình này tạo điều kiện để đẩy mạnh quy mô và tốc độ phát triển của hoạt động nhập khẩu, đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa của đất nước.

Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cầu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Có hai cách nhìn nhận chính về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia.

Chỉ xuất khẩu những sản phẩm dư thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa để tránh gây áp lực lên thị trường trong nước Trong nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất chưa đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, do đó xuất khẩu chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm nếu dựa hoàn toàn vào việc chờ đợi dư thừa sản phẩm Điều này khiến các ngành sản xuất khó có cơ hội phát triển bền vững và mở rộng quy mô.

Xuất khẩu là điểm xuất phát và hướng quan trọng của thị trường thế giới, ảnh hưởng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy phát triển sản xuất Xuất khẩu không chỉ tạo điều kiện mở rộng thị trường, góp phần ổn định sản xuất và nâng cao lợi thế quy mô, mà còn mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất và mở rộng thị trường tiêu dùng trong nước Nhờ xuất khẩu, quốc gia có thể tiêu thụ nhiều hơn gấp nhiều lần khả năng sản xuất nội địa, kể cả các mặt hàng mà nước đó không có khả năng sản xuất Ngoài ra, xuất khẩu còn thúc đẩy sự chuyên môn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế trong nước.

Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu

2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu là các biện pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng hóa, bao gồm đa dạng hóa các mặt hàng, mở rộng thị trường và gia tăng sản lượng xuất khẩu Việc sử dụng các hình thức xuất khẩu linh hoạt nhằm tăng mạnh ngạch xuất khẩu, dựa trên khả năng tài chính, trình độ lao động và công nghệ của doanh nghiệp Đây là chiến lược quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Thúc đẩy xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng cả về không gian và thời gian

Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu có thể diễn ra trong thời gian ngắn hoặc kéo dài hàng năm, tùy vào mục tiêu của từng chương trình Nó có thể được triển khai trên phạm vi một quốc gia hoặc mở rộng ra nhiều quốc gia khác nhau, nhấn mạnh vai trò quan trọng của xuất khẩu trong phát triển kinh tế Thúc đẩy xuất khẩu là hoạt động không thể thiếu để nâng cao vị thế của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế, góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững.

Việc thực hiện kinh doanh xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận và mở rộng quy mô hoạt động của mình Do đó, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu

2.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Ngành có đặc điểm bao gồm sự ổn định hoặc biến động, tốc độ thay đổi, tính mùa vụ hoặc theo chu kỳ, mức độ cạnh tranh và rủi ro, cũng như việc có nhiều đối thủ mới gia nhập hay không Các doanh nghiệp xuất khẩu có thể giảm chi phí bằng cách thu thập thông tin thị trường nước ngoài, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đặc điểm của ngành, trong đó ngành phát triển hoặc có chính sách ưu đãi sẽ thúc đẩy kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp tăng lên Chính sách của chính quyền và sự quan tâm của các cấp quản lý góp phần quan trọng vào sự thành công của hoạt động xuất khẩu trong ngành đó.

 Đặc điểm thị trường trong nước

Các đặc điểm thị trường trong nước như môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, công nghệ và pháp luật đều ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý ổn định cùng các quy định rõ ràng về xuất khẩu, nhu cầu trong nước tăng cao, sự hỗ trợ từ chính phủ và môi trường kinh tế thuận lợi sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất và mở rộng xuất khẩu hiệu quả.

Mức độ cạnh tranh cao trên thị trường nội địa thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường ra nước ngoài Các chương trình hỗ trợ xuất khẩu là nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp tham gia thành công vào thị trường quốc tế, bằng cách cung cấp các biện pháp hỗ trợ phù hợp Ngoài ra, các vấn đề pháp lý và áp lực từ chính phủ sở tại đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu, ảnh hưởng đến năng lực và hiệu quả của doanh nghiệp Do đó, chất lượng pháp lý và môi trường thể chế có tác động tích cực đến khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp.

 Đặc điểm thị trường nước ngoài

Trong bối cảnh thị trường trong nước bão hòa và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng hướng ngoại để mở rộng hoạt động xuất khẩu Các thị trường quốc tế được đánh giá là hấp dẫn do có sự tương đồng về văn hóa và mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Việc thu thập thông tin thị trường nước ngoài một cách hiệu quả giúp các doanh nghiệp dự đoán và ứng phó linh hoạt với những thay đổi phức tạp, cạnh tranh trong môi trường quốc tế ngày càng khốc liệt.

Các đặc điểm của thị trường nước ngoài ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, bao gồm các quy định pháp lý về nhập khẩu, sự tương đồng về văn hóa, khả năng cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế và sức hút của thị trường Khi thị trường xuất khẩu có văn hóa tương đồng với thị trường trong nước, doanh nghiệp có lợi thế trong giao tiếp với người tiêu dùng và chính quyền địa phương, giúp giảm thiểu chi phí nghiên cứu thị trường, đàm phán, và dễ dàng thích ứng với các quy định địa phương Ngoài ra, các yếu tố như rào cản nhập khẩu, biến động thị trường thế giới và khả năng cạnh tranh còn ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thúc đẩy xuất khẩu, đòi hỏi doanh nghiệp cần phân tích kỹ các đặc điểm này để từng bước mở rộng thị trường quốc tế một cách hiệu quả.

2.2.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Đặc điểm của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực đóng vai trò là lực lượng chủ chốt tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định đến thành công và phát triển bền vững của công ty Nhân lực với kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ cao giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận và thúc đẩy sự cạnh tranh trên thị trường Do đó, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng là yếu tố then chốt để doanh nghiệp duy trì vị thế hàng đầu trong ngành.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua quy mô vốn hiện có và khả năng huy động vốn hiệu quả Khả năng tài chính mạnh mẽ giúp doanh nghiệp mở rộng các hoạt động kinh doanh, đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động Ngược lại, hạn chế về vốn có thể giới hạn khả năng phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, vốn là tiền đề quan trọng để doanh nghiệp duy trì và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong mọi hoạt động kinh doanh.

14 động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là yếu tố quan ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu

Cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến và hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí và giá thành sản phẩm Đồng thời, điều này còn cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Kinh nghiệm quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, giúp tránh những quyết định không thành công do thiếu hiểu biết về thị trường nước ngoài Những kiến thức này chủ yếu được tích lũy qua các hoạt động thực tế tại thị trường quốc tế Doanh nghiệp có kinh nghiệm dày dặn hiểu rõ sự khác biệt về điều kiện môi trường tại các thị trường khác nhau, từ đó có khả năng lựa chọn thị trường hấp dẫn nhất, linh hoạt ứng phó với biến đổi thị trường và điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp với nhu cầu đặc thù của từng thị trường.

Nguồn lực của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược và hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Các doanh nghiệp lớn sở hữu nguồn tài chính dồi dào và đội ngũ nhân lực đầy đủ, giúp đảm bảo năng lực sản xuất, giảm thiểu rủi ro tại thị trường quốc tế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng xuất khẩu và đạt thành công dễ dàng hơn Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn hơn do hạn chế về nguồn lực, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh và phát triển trên thị trường quốc tế.

 Chiến lược marketing xuất khẩu

Thành công trong xuất khẩu phụ thuộc vào việc thích ứng sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường, sử dụng thế mạnh của sản phẩm và hoạt động xúc tiến xuất khẩu hiệu quả Các chiến lược khuyến mãi, cạnh tranh về giá, kênh phân phối và kế hoạch xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động xuất khẩu đúng hướng Việc kết hợp nguồn lực doanh nghiệp với các cơ hội môi trường và quản lý hiệu quả sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững Sự liên kết giữa chiến lược xuất khẩu và bối cảnh thị trường là yếu tố quyết định thành công, trong đó điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp với nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thúc đẩy xuất khẩu trên thị trường toàn cầu.

15 này dẫn đến tăng trưởng doanh số, lợi nhuận, thị phần xuất khẩu cũng như đạt được các mục tiêu khác của doanh nghiệp

 Mối quan hệ kinh doanh

Các mối quan hệ kinh doanh như với nhà phân phối, nhà cung ứng, khách hàng, đối tác, chính phủ và các tổ chức liên quan đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Mối quan hệ này dựa trên việc chia sẻ thông tin về nhu cầu, khả năng, chiến lược sản xuất, phát triển, và chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh Các doanh nghiệp xuất khẩu xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác như nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và cơ quan quản lý để tạo lợi thế thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu Trong bối cảnh thị trường biến động mạnh ngày nay, việc liên kết các mắt xích trong chuỗi cung ứng trở nên cực kỳ quan trọng, góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

2.2.3 Một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu

2.2.3.1 Nhóm biện pháp liên quan tới cung

 Nâng cao chất lượng sản phẩm

Phân định nội dung nghiên cứu

Trong thực tế, có nhiều biện pháp thúc đẩy xuất khẩu, nhưng doanh nghiệp không nhất thiết phải áp dụng tất cả các biện pháp này để tối ưu hiệu quả Trong Chương 3 – Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tác giả tập trung phân tích những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Các chiến lược xây dựng thương hiệu, tìm kiếm đối tác đáng tin cậy và mở rộng kênh phân phối là những yếu tố then chốt giúp công ty tăng trưởng xuất khẩu bền vững Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn lực và tập trung vào các biện pháp phù hợp nhất để thúc đẩy xuất khẩu hiệu quả hơn.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Đa dạng hóa sản phẩm kết hợp với lựa chọn sản phẩm trọng điểm

- Chủ động nguồn nguyên liệu

- Đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại

Công ty đã và đang thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc Những biện pháp này đã mang lại kết quả tích cực trong những năm gần đây, chứng tỏ tính hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế của công ty Do luận văn tập trung phân tích mặt hàng bánh kẹo tại thị trường Trung Quốc, nên một số biện pháp như đa dạng hóa thị trường xuất khẩu có thể không phù hợp do hạn chế về vốn, chi phí và nhân lực Việc nghiên cứu sâu thị trường Trung Quốc gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi công sức và chi phí lớn để thực hiện các chiến lược thúc đẩy xuất khẩu Trên cơ sở tình hình thực tế của HAIHACO và độ cạnh tranh của sản phẩm tại thị trường Trung Quốc, sáu biện pháp đề xuất đã được chọn lựa vì khả năng thực hiện và mang lại hiệu quả cao cho công ty.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU BÁNH KẸO SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI

Giới thiệu chung về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

3.1.1 Thông tin cơ bản về công ty

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

Tên quốc tế : HAI HA CONFECTIONERY JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : HAIHACO

Trụ sở chính : 25-27 Đường Trương Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội Điện thoại / Fax : (84-04) 38632956 / (84-04) 38638730

Website : http://www.haihaco.com.vn

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (HAIHACO) được thành lập vào ngày 25/12/1960, ban đầu với tên gọi Xưởng miến Hoàng Mai, đánh dấu bước khởi đầu của ngành chế biến thực phẩm tại khu vực Năm 1966, sau khi Viện thí nghiệm lấy xưởng làm cơ sở nghiên cứu và sản xuất thực phẩm, công ty đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà, thể hiện sự mở rộng và phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất Vào giữa tháng 6/1970, nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo của Hải Châu và chính thức đổi tên thành Nhà máy Thực phẩm Hải Hà, nâng cao năng lực sản xuất các mặt hàng thực phẩm Năm 1987, công ty đổi tên thành Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà, trở thành đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm, tập trung phát triển ngành kẹo xuất khẩu Cuối cùng, ngày 10/7/1992, doanh nghiệp chính thức đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà, chuyển đổi mô hình từ nhà máy sang công ty cổ phần, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong quá trình phát triển bền vững.

Năm 1993, Công ty liên doanh với hãng Kotobuki của Nhật và hãng Miwon của Hàn Quốc để mở rộng hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 1994 –

Năm 1995, hai nhà máy là Nhà máy Mỳ chính Việt Trì và Nhà máy Bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định đã sáp nhập vào Công ty Bánh kẹo Hải Hà, đánh dấu bước mở rộng quy mô hoạt động của công ty Đến năm 2003, công ty thực hiện cổ phần hóa, tách trả lại bộ phận quản lý liên doanh HaiHa - Kotobuki và Liên doanh Miwon Việt Nam, đồng thời bàn giao quản lý phần vốn về cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam Ngày 20/01/2004, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, mở ra các cơ hội hợp tác và phát triển mới Năm 2007, công ty niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán, nâng cao vị thế và tính minh bạch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Năm 2017, công ty đã trải qua sự thay đổi lớn về mô hình tổ chức khi Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thoái toàn bộ vốn nhà nước và chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần 100% vốn tư nhân Đến tháng 1 năm 2018, công ty đã thành công di dời toàn bộ hoạt động sản xuất tại Hà Nội đến khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh Cũng trong năm này, công ty đã khánh thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà tại Khu công nghiệp VSIP, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong chiến lược mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất.

Với hơn 60 năm phát triển, công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam, đạt quy mô sản xuất 20.000 tấn mỗi năm Trên hành trình dài lịch sử, công ty không ngừng mở rộng và đổi mới nhằm khẳng định uy tín thương hiệu Mục tiêu của chúng tôi là mang đến những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng sự tin yêu từ người tiêu dùng trong nước và quốc tế.

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty

Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà bao gồm:

- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm

- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác

- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật

3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, bao gồm phê duyệt chiến lược đầu tư dài hạn, quyết định cơ cấu vốn và bầu ra các cơ quan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chức năng chính của Đại hội đồng cổ đông là định hướng phát triển doanh nghiệp bền vững, đảm bảo sự hợp nhất và thống nhất trong các quyết định chiến lược quan trọng của công ty (Nguồn: Văn phòng HAIHACO)

Hội đồng quản trị là cơ quan có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) Hội đồng quản trị định hướng chính sách tồn tại và phát triển nhằm thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ, thông qua việc hoạch định chính sách và ban hành nghị quyết hành động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quân trị và điều hành của công ty

Ban tổng giám đốc gồm có Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng quản trị (HĐQT) bổ nhiệm Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và quyết định các vấn đề quan trọng về hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được bổ nhiệm dựa trên đề xuất của Tổng Giám đốc và do HĐQT phê duyệt.

Phòng kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động trong công ty nhằm đảm bảo nhân viên tuân thủ đúng nội quy, quy chế Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thực hiện định kỳ để phát hiện và xử lý những sai phạm, đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với pháp luật Báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ giúp ban lãnh đạo đánh giá tình hình hoạt động, đồng thời đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật trong doanh nghiệp.

Phòng kế hoạch – thị trường chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh, nghiên cứu thị trường để đưa ra các chiến lược phù hợp, đồng thời cân đối giữa kế hoạch và thực hiện để đảm bảo mục tiêu đề ra Ngoài ra, phòng còn tổ chức các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy doanh số và nâng cao nhận diện thương hiệu, nghiên cứu và xây dựng các dự án đầu tư cũng như phát triển các chương trình sản phẩm mới nhằm mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

Phòng tài vụ: Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính - kế toán cho

Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo Công ty nhằm phục vụ tốt công tác quản lý

Phòng vật tư chịu trách nhiệm dự báo nhu cầu vật tư để đảm bảo nguyên liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất Họ cũng cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng mua vật tư nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định Ngoài ra, bộ phận này còn tổ chức theo dõi việc thực hiện hợp đồng mua bán vật tư để đảm bảo tiến độ và chất lượng của quá trình cung ứng.

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm nghiên cứu và thử nghiệm các sản phẩm mới, đảm bảo kỹ thuật của dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn Đồng thời, phòng kỹ thuật xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm để tối ưu hoá chi phí và năng suất Công tác duy tu, bảo dưỡng thiết bị máy móc và trang thiết bị vật chất trong nhà xưởng được thực hiện định kỳ nhằm duy trì hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.

Văn phòng chịu trách nhiệm sắp xếp và phân phối lao động hiệu quả, xây dựng kế hoạch phát triển cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật, đảm bảo nhân sự phù hợp với mục tiêu phát triển Đồng thời, công tác thiết lập chế độ lương, thưởng, bảo hiểm cũng đóng vai trò quan trọng nhằm nâng cao đời sống và động viên tinh thần nhân viên Việc tổ chức công tác nhân sự chuyên nghiệp giúp tăng cường hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

3.1.5 Nguồn nhân lực của công ty

HAIHACO luôn xác định con người là tài sản quý giá nhất, đóng vai trò then chốt cho thành công và sự phát triển bền vững của công ty Từ khi thành lập, công ty nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân sự trong chiến lược phát triển dài hạn Số lượng cán bộ và công nhân viên của HAIHACO không ngừng tăng trưởng, góp phần nâng cao năng lực và vị thế trên thị trường Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng giúp HAIHACO duy trì sự cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo liên tục.

2018 – 2021 được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:

Hình 3.2 Số lượng lao động của công ty giai đoạn 2018 - 2021

Trong giai đoạn từ 2018 đến 2020, lực lượng lao động của công ty liên tục tăng trưởng, thể hiện qua mốc 1.330 người vào năm 2018 và tăng lên 1.397 người vào năm 2019, tăng 63 nhân viên (4,47%) Dù chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19, HAIHACO vẫn duy trì hoạt động tuyển dụng và không cắt giảm nhân sự, giúp số lượng lao động năm 2020 tăng nhẹ lên 1.397 người, tăng 4 nhân viên (0,29%) so với năm 2019 Tuy nhiên, đến năm 2021, số lao động giảm còn 1.305 người, giảm 92 nhân viên so với năm trước, phản ánh tác động của dịch bệnh và các yếu tố kinh tế.

2020 Có thể thấy dịch bệnh tại Việt Nam đã ảnh hưởng rất nhiều đến người lao động, làm thay đổi cơ cấu nhân sự của công ty

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/2021

Thạc sỹ, Đại học/Cao đẳng 206 15,79 99 7,59 107 8,2

3 Phân theo tính chất LĐ 1305 100 654 50,11 651 49,89

Dựa trên bảng số liệu, tỷ lệ nam và nữ trong công ty không có sự chênh lệch lớn Tỷ lệ lao động có trình độ Thạc sĩ, Đại học/Cao đẳng chiếm khoảng 15,79% tổng số lao động của công ty Lực lượng công nhân lành nghề chiếm hơn một nửa tổng số lao động, với số lao động lành nghề năm 2020 đạt mức đáng kể.

Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

3.2.1 Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

3.2.1.1 Sản phẩm kinh doanh chính của công ty

Haihaco là thương hiệu bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam, được người tiêu dùng tin tưởng và bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liên tiếp Công ty hiện sản xuất hai dòng chính là bánh và kẹo, trong đó kẹo cứng truyền thống có nhân và được sản xuất lần đầu tại Việt Nam bằng dây chuyền nhập khẩu từ Ba Lan, nổi bật với hương thơm, độ dòn và vị hài hòa Tuy nhiên, thị trường hiện nay ưa chuộng kẹo mềm, kẹo Chew và kẹo Jelly hơn, do chúng chiếm ưu thế về số lượng và chất lượng Về phần bánh, các loại bánh kem xốp, bánh Cookies, Cracker, bánh mềm, bánh trứng sữa, bánh gạo đa dạng về mẫu mã và chất lượng cao, luôn được người tiêu dùng đón nhận và tiêu thụ mạnh Bánh Trung thu mặc dù có thời gian tiêu thụ ngắn trong năm, nhưng cũng đạt sản lượng đáng kể nhờ công ty nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu của thị trường.

Chúng tôi tập trung đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến để nâng cao chất lượng sản xuất bánh Việc đầu tư vào công nghệ tiên tiến giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng và sở thích của từng đối tượng tiêu dùng Điều này đảm bảo cung cấp các loại bánh đạt tiêu chuẩn, phong phú và phù hợp với từng khách hàng, góp phần nâng cao trải nghiệm thưởng thức bánh ngon, an toàn và đa dạng hơn.

Không có sản phẩm nào

Không có sản phẩm nào

Hình 3.3 Sơ đồ định vị một số dòng sản phẩm của HAIHACO trên thị trường

(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp) 3.2.1.2 Thị trường tiêu thụ

Hiện nay, HAIHACO đã xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành trên toàn quốc với 115 nhà phân phối độc quyền và hệ thống HẢI HÀ BAKERY, phục vụ khoảng 50.000 cửa hàng bán lẻ Các nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ được đội ngũ nhân viên thị trường của công ty chăm sóc tận tình và chuyên nghiệp, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng và tiện lợi nhất Công ty là nhà cung cấp lớn cho các chuỗi siêu thị lớn như Vinmart, BigC, MMMarket, Coopmart, Lanchi, cùng hàng trăm siêu thị lớn và hàng nghìn cửa hàng tiện ích, nhà sách Ngoài ra, công ty còn đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tiếp tới các cơ quan và tổ chức vào các dịp lễ Tết, Trung thu nhằm khai thác các đơn hàng lớn và nâng cao hình ảnh thương hiệu.

1 – Bánh mềm phủ cao cấp

Bánh kẹo Hải Hà sở hữu cơ cấu mặt hàng đa dạng, hương vị thơm ngon và dây chuyền sản xuất hiện đại, được yêu thích rộng rãi tại thị trường quốc tế Hiện nay, sản phẩm đã xuất khẩu sang 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, gồm EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Trung Quốc và nhiều thị trường tiềm năng khác Các dòng sản phẩm xuất khẩu ưa chuộng như Impression, Collection, Long pie, Sozoll, Jelly trái cây giúp thương hiệu mở rộng phạm vi tiếp cận và khẳng định chất lượng.

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2018 – 2021

(Đơn vị: triệu đồng) Hình 3.4 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2021

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn từ 2018 – 2021)

Năm 2018 ghi dấu mốc quan trọng khi công ty đạt doanh thu trên 1 nghìn tỷ đồng lần đầu tiên, cụ thể là 1.000,799 tỷ đồng Tiếp nối đà tăng trưởng này, năm 2019 doanh thu của công ty đã đạt 1.101,424 tỷ đồng, tăng 10,05% so với năm trước Nguyên nhân chính của sự gia tăng này gồm nhu cầu từ thị trường quốc tế ngày càng cao và sự tăng trưởng đơn hàng từ các đối tác lâu năm, cùng với tác động tích cực của Hiệp định CPTPP có hiệu lực từ tháng 1 năm 2019, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty phát triển mạnh mẽ hơn.

2020, mặc dù bị ảnh hưởng bởi dịch COVID – 19 nhưng doanh thu công ty vẫn tiếp

Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn

Doanh thu Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế

Trong năm 2020, công ty thu về 1.471.816 triệu đồng, tăng 33,63% so với năm 2019 và 27,06% so với năm 2018, thể hiện sự tăng trưởng ổn định Tuy nhiên, năm 2021 là một năm khó khăn đối với HAIHACO do ảnh hưởng của dịch bệnh, việc đi lại gặp nhiều trở ngại, thủ tục xin phép theo luồng xanh phức tạp khiến công ty phải tạm dừng sản xuất 01 tháng tại nhà máy bánh kẹo Hải Hà VSIP, và các nhà máy khác phải nghỉ luân phiên giảm 50% năng lực sản xuất Tổ chức làm việc tại chỗ trong tháng 8, 9/2021 làm tăng đáng kể chi phí, bao gồm chi phí trang bị chỗ nghỉ, bữa ăn, bồi dưỡng, xét nghiệm, và hỗ trợ nhân viên Trong khi đó, nhu cầu về các mặt hàng thiết yếu tăng cao nhưng thu nhập của người tiêu dùng giảm, dẫn đến xu hướng tiết kiệm chi tiêu Những yếu tố này khiến doanh thu của công ty giảm mạnh xuống còn 1.002.437 triệu đồng, giảm 31,89% so với năm 2020, nhưng vẫn giữ vững vị trí là công ty đạt doanh thu trên 1.000 tỷ đồng trong 4 năm liên tiếp.

Mặc dù doanh thu của công ty tăng trong giai đoạn 2018-2020, lợi nhuận trước thuế lại giảm liên tiếp, phản ánh tình hình cạnh tranh khốc liệt trên thị trường bánh kẹo và sự gia tăng về chi phí marketing Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 51.441 triệu đồng, giảm 3,33% so với năm 2018, và năm 2020 đạt 48.852 triệu đồng, giảm 4,37% so với năm 2019 Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và chi phí marketing tăng cao, đặc biệt trong năm 2020.

Năm 2020, dịch COVID-19 khiến chi phí đầu vào, xuất khẩu và vận tải tăng cao, nhưng công ty vẫn giữ mức giá bán hợp lý để không ảnh hưởng đến cạnh tranh, dẫn đến lợi nhuận giảm sút Đến năm 2021, lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty đều tăng lần lượt 34,99% và 33,84% so với năm trước, nhờ vào nguồn thu bổ sung từ dự án 25-27 Trương Định Trong bối cảnh dịch bệnh và tình hình chính trị toàn cầu không ổn định, kết quả kinh doanh từ 2018 đến 2021 thể hiện nỗ lực vượt qua khó khăn của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên công ty, góp phần tạo ra thành tích khả quan trong nền kinh tế chung.

Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2018 – 2021

3.3.1 Đặc điểm thị trường Trung Quốc đối với mặt hàng bánh kẹo

3.3.1.1 Một số đặc điểm về kinh tế của Trung Quốc

Theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, GDP năm 2021 đạt 114.367 tỷ NDT, vượt ngưỡng 110.000 tỷ NDT Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 8,1%, vượt mục tiêu dự kiến trên 6%, với mức tăng trung bình hai năm là 5,1% Điều này giúp Trung Quốc duy trì vị trí hàng đầu trong các nền kinh tế lớn thế giới.

(Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc – NBS)

Hình 3.5 Tổng sản phẩm quốc nội và tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc giai đoạn 2017 - 2021

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc đạt hơn 39.000 tỷ NDT (khoảng 6.050 tỷ USD) với tốc độ tăng trưởng 21,4%, mức cao nhất từ trước đến nay Trong năm 2021, cả xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc đều tăng khoảng 21% so với năm 2020, giúp thương mại của nước này lần đầu tiên vượt 6.000 tỷ USD Ngoài ra, dự trữ ngoại hối của Trung Quốc giữ ở mức 3.250,2 tỷ USD, xác lập vị trí số một thế giới Đồng thời, Trung Quốc đã kiểm soát tốt tình trạng lạm phát trong năm 2021, trong khi đó, lạm phát của Mỹ đã gây áp lực lớn lên nền kinh tế toàn cầu.

Mặc dù chỉ số giá tiêu dùng của Trung Quốc đã tăng lên mức cao nhất trong 40 năm qua với mức tăng 35%, nhưng giá cả hàng hóa vẫn duy trì ở mức thấp và ổn định Năm 2021, tỷ lệ tăng giá chỉ đạt 0,9%, hoàn thành mục tiêu kiểm soát lạm phát đề ra là khoảng 3%.

GDP bình quân đầu người của Trung Quốc đã đạt 12.551 USD vào năm 2021, vượt qua mức trung bình toàn cầu 12.100 USD, đánh dấu bước chuyển thành quốc gia thu nhập cao Thành công này phần lớn nhờ vào chính sách chiến lược của chính phủ Trung Quốc, trong đó kiểm soát các doanh nghiệp tư nhân lớn, giảm phụ thuộc vào bất động sản và tập trung nâng cao năng lực sản xuất, chế tạo.

Theo NBS, đến cuối năm 2021, tổng dân số quốc gia đạt 1.412,60 triệu, tăng 480.000 người so với cuối năm trước, trong đó có 914,25 triệu người tại thành thị

Trong năm qua, Trung Quốc ghi nhận 10,62 triệu trẻ em sinh ra, giảm so với 12 triệu ca vào năm 2020, phản ánh những thách thức về nhân khẩu học đang diễn ra Tốc độ già hóa dân số nhanh hơn dự kiến cho thấy tổng dân số có thể đã đạt đỉnh vào năm 2021, khiến tốc độ tăng trưởng dân số của quốc gia này chậm lại rõ rệt Điều này đã đặt ra những vấn đề lớn về cấu trúc dân số và chính sách phát triển lâu dài của Trung Quốc.

3.3.1.2 Một số đặc điểm về thị trường bánh kẹo Trung Quốc

Thị trường bánh kẹo Trung Quốc được phân đoạn dựa trên sản phẩm và kênh phân phối, với các sản phẩm chính gồm bánh kẹo socola, kẹo cao su và các loại bánh kẹo đường Thị trường này phân chia theo kênh phân phối như siêu thị, đại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà bán lẻ, bán lẻ trực tuyến và các kênh khác Trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống, bánh quy và bánh kẹo chiếm lĩnh thị trường Trung Quốc với tỷ lệ doanh thu đạt 9,5% vào năm 2020 Nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm bánh như bánh quy, bánh mì, bánh ngọt, cookies, frostings, crimers, rolls và donuts đã thúc đẩy giá trị thị trường của phân khúc này Với sự cải thiện về mức sống và thay đổi thói quen tiêu dùng, nhu cầu về các loại kẹo chuyển dịch từ kẹo truyền thống sang các sản phẩm socola, đặc biệt là socola cao cấp Tăng đô thị hóa cùng với thu nhập bình quân đầu người cao hơn đã tạo ra một thị trường tiềm năng lớn tại Trung Quốc, thu hút nhiều công ty tham gia vào ngành bánh kẹo.

Ngành công nghiệp này đang đối mặt với cạnh tranh mạnh mẽ do sự phát triển nhanh chóng của thị trường Tuy nhiên, ngành vẫn có khả năng được hỗ trợ bởi nhu cầu mạnh mẽ từ các thị trường trọng điểm, dự kiến sẽ vượt qua những thách thức do xu hướng tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm cao cấp và vấn đề lượng đường quá nhiều trong thực phẩm.

Thị trường bánh kẹo Trung Quốc có quy mô lớn, nhưng lĩnh vực bánh kẹo cao cấp vẫn còn bỏ trống, chưa được khai thác triệt để Hiện tại, phần lớn các thương hiệu bánh kẹo cao cấp trên thị trường vẫn do các nhãn hiệu quốc tế như Cadbury, Ferve, Dove chi phối, trong khi các doanh nghiệp nội địa chủ yếu tập trung vào phân khúc trung và thấp Cạnh tranh trong ngành công nghiệp bánh kẹo Trung Quốc ngày càng gay gắt, khiến các công ty phải tăng cường đầu tư vào quảng cáo và nghiên cứu sản phẩm mới để mở rộng thị trường Thói quen tiêu dùng bánh kẹo của người dân không chỉ dựa trên giá trị thực, mà còn phụ thuộc vào yếu tố cá nhân, cảm xúc thể hiện qua bao bì và hiệu ứng thương hiệu, làm nổi bật vai trò của cảm xúc trong quyết định mua hàng.

3.3.1.3 Tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người Trung Quốc

Người Trung Quốc vẫn duy trì truyền thống trong thói quen tiêu dùng bánh kẹo, xem chúng là món quà phổ biến để biếu tặng trong các dịp lễ truyền thống Kẹo cưới là một phong tục không thể thiếu trong các lễ cưới của Trung Quốc, thể hiện nét đẹp văn hóa đặc trưng Tuy nhiên, ngày nay, thói quen ăn uống của người Trung Quốc đang thay đổi nhanh chóng do sức mua tăng cao, thúc đẩy lối sống mới và ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng về cả số lượng lẫn chất lượng.

Xu hướng tăng trưởng tiêu dùng đang ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ tiêu thụ các mặt hàng như thịt, sản phẩm từ sữa, cá, dầu, mì ống, bánh kẹo và thực phẩm tiện lợi Sự kiện này đã dẫn đến sự bùng nổ trong hoạt động nhập khẩu thực phẩm, với nhiều loại hàng hóa ngày càng đa dạng hơn Nhu cầu lương thực tăng cao đã thúc đẩy hoạt động nhập khẩu, giúp Trung Quốc trở thành thị trường xuất khẩu lớn và quan trọng cho các doanh nghiệp.

Trung Quốc được xem là thị trường “nghiện đồ ăn vặt” với tỷ lệ người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm snack Theo một báo cáo mới nhất, có đến 82% người tiêu dùng Trung Quốc thể hiện sở thích và sẵn lòng chi tiêu lớn hơn để thưởng thức các món ăn vặt yêu thích Thị trường snack tại Trung Quốc đang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhờ vào xu hướng tiêu dùng ngày càng tăng của người dân Các thương hiệu đặt mục tiêu tận dụng nhu cầu này để mở rộng danh mục sản phẩm và tăng doanh số bán hàng.

Người tiêu dùng Trung Quốc ngày càng ưu tiên chọn các sản phẩm bánh kẹo cao cấp, có thành phần chất lượng, giảm đường và bao bì hấp dẫn để đảm bảo sức khỏe và dinh dưỡng Họ đang ngày càng tránh xa các thành phần nhân tạo, tìm kiếm các sản phẩm lành mạnh như kẹo không đường, kẹo vitamin C, và các sản phẩm bổ sung vitamin A, D cùng canxi Các bà mẹ Trung Quốc ngày càng quan tâm đến sức khỏe răng miệng và thể chất của con, cố gắng cung cấp đủ vitamin và khoáng chất, tạo ra xu hướng tiêu dùng bánh kẹo lành mạnh trong thị trường này Sự giáo dục về sức khỏe và dinh dưỡng đã thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm cao cấp, chất lượng cao nhằm bảo vệ sức khỏe toàn diện.

Trung Quốc có hơn 1,4 tỷ dân, trong đó hơn 440 triệu người thuộc thế hệ Millennials – nhóm lớn lên cùng Internet và các phương tiện truyền thông như forum, blog, facebook… Đây cũng là nhóm tiêu dùng chính các sản phẩm bánh kẹo Mặc dù nhiều người nghĩ rằng với sự bùng nổ của các ứng dụng mua sắm qua điện thoại, giới trẻ Trung Quốc sẽ tiêu dùng phóng khoáng hơn, thực tế cho thấy họ lại có cách tiếp cận “thận trọng” hơn nhiều Theo báo cáo của Deloitte, trong các thị trường đã bão hòa, khách hàng Trung Quốc vẫn trung thành với các thương hiệu yêu thích, trong khi 1/4 – 1/3 Millennials phương Tây sẵn lòng mua hàng từ các thương hiệu ít nổi tiếng hơn Hơn nữa, hơn một nửa Millennials Trung Quốc khẳng định vẫn trung thành với các thương hiệu họ yêu thích, thậm chí còn vượt Mỹ về số lượng người tiêu dùng trung thành Thực tế, theo khảo sát của McKinsey năm 2018, 20% người Trung Quốc sẵn sàng chi nhiều hơn cho các sản phẩm của thương hiệu cao cấp, trong khi chỉ 2% sẽ giảm chi tiêu cho các thương hiệu rẻ tiền.

Tỷ lệ mua sản phẩm của thương hiệu lớn của người Trung Quốc cao hơn nhiều so với 2 quốc gia còn lại là Mỹ (8%) và Đức (12%)

(Nguồn: McKinsey 2018 Global sentiment survey) Hình 3.6 Xu hướng tiêu dùng dựa trên thương hiệu của người Trung Quốc 3.3.1.4 Hệ thống phân phối hàng hóa tại Trung Quốc

Thị trường Trung Quốc là một môi trường phức tạp, yêu cầu các doanh nghiệp sử dụng chiến lược phân phối đa dạng để tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả hơn Ngành công nghiệp dịch vụ của Trung Quốc nổi bật phù hợp với cả bán buôn và bán lẻ, giúp các thương hiệu mở rộng mạng lưới phân phối nhanh chóng Các hình thức phân phối phổ biến gồm cửa hàng trực tiếp, cửa hàng nhận quyền và siêu thị kiểu nhà kho, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận khách hàng Hệ thống kênh phân phối hàng hóa xuất khẩu tại Trung Quốc chia thành ba kênh chính, đảm bảo sự đa dạng và linh hoạt trong phân phối sản phẩm.

Hình 3.7 Hệ thông kênh phân phối cơ bản tại thị trường Trung Quốc

(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)

Đối với hàng nhập khẩu tại Trung Quốc, có hai phương án phân phối chính là sử dụng dịch vụ của các bên phân phối thứ ba hoặc tự thành lập công ty thương mại sở hữu kho hàng tại Khu Thương mại tự do (FTZ) Việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp giúp tối ưu hóa hoạt động bán buôn và giảm thiểu rủi ro logistics Sử dụng bên phân phối thứ ba mang lại lợi ích về mạng lưới phân phối rộng lớn và giảm chi phí vận hành, trong khi tự sở hữu công ty thương mại tại FTZ mang lại kiểm soát chặt chẽ hơn về nguồn hàng và quy trình kinh doanh.

Sử dụng bên phân phối thứ ba

Đánh giá chung về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường

3.4.1 Những thành tựu đạt được của công ty

Trong giai đoạn 2018-2021, nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và khả năng đưa ra quyết định kịp thời, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc và đạt được thành tựu đáng kể trước những biến động của thị trường và đối thủ cạnh tranh.

Các sản phẩm xuất khẩu được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế và kiểm soát chặt chẽ để nâng cao chất lượng Hầu hết các sản phẩm này đều đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn mán, bao bì và đóng gói phù hợp quy định nhập khẩu vào thị trường Trung Quốc.

Thứ hai, đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu bằng cách tập trung vào chế biến bánh kẹo với hương vị đặc trưng của các loại hoa quả nhiệt đới Việc này giúp nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường quốc tế, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của đất nước.

Các loại nông sản đa dạng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường Trung Quốc Việc mở rộng danh mục nông sản cung cấp cho người tiêu dùng Trung Quốc nhiều sự lựa chọn hơn, từ đó thúc đẩy tiêu thụ và tăng trưởng sản lượng tại thị trường này Điều này không chỉ tăng khả năng tiếp cận mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ khác trên thị trường quốc tế.

Vào thứ ba, công ty đã thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung ứng, nhằm đảm bảo sự chủ động và ổn định nguồn nguyên liệu sản xuất Nhờ đó, công ty có thể duy trì chất lượng sản phẩm xuất khẩu cao, đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng Trung Quốc.

Thứ tư, công ty tăng cường đầu tư hệ thống máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm xuất khẩu Việc cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật là yếu tố then chốt trong quá trình phát triển, giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và người tiêu dùng HAIHACO lựa chọn máy móc từ các nhà cung cấp uy tín quốc tế để đảm bảo cung cấp sản phẩm đúng tiến độ và chất lượng cao nhất.

Vào thứ năm, công ty đã tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại bằng cách chủ động tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế Công ty đã thiết lập các chính sách hỗ trợ dành cho nhà phân phối và nhà nhập khẩu, qua đó nâng cao nhận diện thương hiệu và xây dựng hình ảnh tích cực trong mắt khách hàng Những hoạt động này giúp công ty mở rộng mạng lưới đối tác kinh doanh mới, giảm sự phụ thuộc vào các đối tác lâu năm, và đưa sản phẩm xuất khẩu gần hơn đến người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc.

Vào thứ sáu, công ty tập trung đầu tư phát triển bền vững thông qua đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên Các hoạt động tái cơ cấu phòng xuất khẩu cùng với việc tạo điều kiện để nhân viên phát huy khả năng sáng tạo đã giúp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm Những nỗ lực này đã mang lại những kết quả tích cực, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chiến lược phát triển của công ty và mở rộng thị trường xuất khẩu.

3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại của công ty

Mặc dù công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, hoạt động thúc đẩy xuất khẩu vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả và mở rộng thị trường quốc tế.

Chất lượng sản phẩm xuất khẩu của công ty ngày càng được cải thiện theo hướng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, thể hiện nỗ lực nâng cao chất lượng và đáp ứng yêu cầu thị trường toàn cầu Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải tình trạng hàng hóa sản xuất ra bị lỗi và chưa đạt yêu cầu về chất lượng, đặt ra thách thức trong việc đảm bảo sự đồng bộ và nâng cao chất lượng sản phẩm Việc khắc phục những tồn tại này sẽ giúp công ty nâng cao uy tín và thúc đẩy doanh số xuất khẩu bền vững.

Dù công tác nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm xuất khẩu mới được chú trọng, hoạt động này vẫn chưa đạt hiệu quả tối đa, dẫn đến bỏ lỡ các cơ hội thị trường mang lại lợi nhuận cao Sự chậm trễ trong cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm và dự báo nhu cầu tại thị trường Trung Quốc làm giảm khả năng tận dụng tiềm năng kinh doanh Thiếu thông tin chính xác khiến công ty dễ mất thời cơ, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, đồng thời tăng rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Ngoài ra, sự đơn giản trong công tác nghiên cứu thị trường và phân tích kỹ thuật ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình xây dựng chính sách sản phẩm, giá cả và xúc tiến thương mại.

Vào ngày thứ ba, nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của công ty đều được thu mua từ các doanh nghiệp trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào nhà cung cấp Tuy nhiên, nguồn cung nguyên liệu vẫn còn thiếu ổn định, gây ra những đợt thiếu hụt tạm thời và làm gián đoạn quá trình sản xuất hàng xuất khẩu của công ty.

Việc đổi mới công nghệ sản xuất của công ty vẫn còn chậm và gặp nhiều bất cập, dẫn đến một số dây chuyền như dây chuyền Jelly và dây chuyền bánh kem xốp ống đã hết công suất, hết khấu hao và thường xuyên gặp sự cố, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất, làm tăng tiêu hao nguyên liệu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường Dây chuyền bánh quy của Trung Quốc được đầu tư từ năm 2017 nhưng từ 2018 đến 2021 đã quá tải, khiến sau Tết Trung Thu nhiều dòng sản phẩm không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh, phải tạm dừng xuất khẩu, đồng thời tình trạng quá tải còn dẫn đến cháy nổ và hỏng hóc thiết bị, gây gián đoạn toàn bộ dây chuyền sản xuất.

Thứ năm, việc tiếp cận thị trường để tìm kiếm khách hàng mới và giới thiệu sản phẩm thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại còn hạn chế, khiến doanh nghiệp chưa tận dụng tối đa cơ hội mở rộng thị trường.

Các hoạt động quảng bá và xúc tiến sản phẩm tại thị trường Trung Quốc đã có những điểm nhấn, nhưng chưa đồng bộ từ khâu sản xuất đến marketing và thâm nhập thị trường Hoạt động thúc đẩy tiêu thụ chủ yếu tập trung vào các nhà phân phối mà chưa chú ý đủ đến người tiêu dùng cuối cùng, khiến hiệu quả của các chiến dịch xúc tiến thương mại chưa đạt mức mong đợi.

Định hướng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đến năm 2025

4.1.1 Dự báo xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Dựa trên các kết quả nghiên cứu và báo cáo từ các tổ chức quốc tế như Brookings Institution, Liên Hợp Quốc, Tổng cục Hải quan, cho thấy nhu cầu và xu hướng tiêu dùng các sản phẩm bánh kẹo đang tăng cao Những số liệu về xuất khẩu bánh kẹo của Việt Nam trong thời gian qua cho thấy triển vọng tăng trưởng tích cực trong lĩnh vực này Đặc biệt, tình hình xuất khẩu của HAIHACO được đánh giá là có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp kết hợp với các bất ổn xã hội như cuộc xung đột Nga-Ukraine gây ảnh hưởng đến nền kinh tế Chỉ số giá tiêu dùng của nhiều quốc gia tiếp tục giảm do tác động của giá dầu và các nguyên liệu phục vụ sản xuất như khí đốt, dầu mỏ, lúa mỳ, nhôm, nickel, ngô Tuy nhiên, chi tiêu cho ăn uống và tiêu dùng vẫn tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành bánh kẹo dự kiến sẽ có sự tăng trưởng và mở rộng xuất khẩu cho HAIHACO.

Theo báo cáo của Brookings Institution, Trung Quốc dự kiến sẽ bổ sung thêm 850 triệu người vào tầng lớp trung lưu vào năm 2030, chiếm 73% tổng dân số, thúc đẩy xu hướng thay đổi lối sống và ưu tiên tiêu dùng Nhờ tăng thu nhập khả dụng, người tiêu dùng Trung Quốc có xu hướng chọn các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu chất lượng cao và an toàn thực phẩm hơn so với hàng trong nước Thói quen tiêu dùng mới này khiến nhu cầu đối với các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu ngày càng tăng, với khoảng 80% người tiêu dùng có xu hướng mua hàng nhập khẩu, khiến Trung Quốc trở thành quốc gia nhập khẩu và tiêu thụ thực phẩm lớn nhất thế giới Theo thống kê của Liên hợp quốc, từ năm 2016 đến 2021, giá trị thực phẩm nhập khẩu của Trung Quốc đã tăng trưởng với tốc độ CAGR ấn tượng, phản ánh xu hướng tiêu dùng nhập khẩu mạnh mẽ tại thị trường này.

Nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu đã mở ra cơ hội mới cho HAIHACO trong việc thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường này, góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

Hiện nay, xu hướng hợp tác toàn cầu tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Trong tháng 2 năm 2022, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm ngũ cốc của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc đạt 3.960 nghìn USD, tăng 19,31% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy ngành này có mức tăng trưởng ổn định Bánh kẹo được đánh giá là ngành sản xuất có tốc độ tăng trưởng khá, hứa hẹn khả năng duy trì và mở rộng kim ngạch xuất khẩu trong thời gian tới.

Thương mại điện tử xuyên biên giới đang trở thành xu hướng toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia có nền tảng thương mại điện tử phát triển như Mỹ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc, đồng thời lan rộng sang các quốc gia đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á Theo số liệu của Trung Quốc, năm 2020, xuất nhập khẩu thương mại điện tử xuyên biên giới đạt tổng cộng 1,69 nghìn tỷ NDT, tăng 31,1%, trong đó xuất khẩu qua thương mại điện tử tăng hơn 40% lên 1,12 nghìn tỷ NDT và nhập khẩu đạt 570 tỷ NDT, tăng trưởng 16,5% Việc HAIHACO nắm bắt được cơ hội từ thương mại điện tử sẽ giúp công ty thúc đẩy xuất khẩu với kim ngạch lớn hơn, mở rộng thị trường và tăng doanh thu đáng kể.

4.1.2 Phương hướng và mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu của công ty đến năm 2025 4.1.2.1 Phương hướng thúc đẩy xuất khẩu của công ty đến năm 2025

Trong giai đoạn 2022 – 2025, công ty định hướng thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc theo những phương hướng cụ thể sau:

Để đáp ứng ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và kiểu dáng sản phẩm, doanh nghiệp cần tiếp tục nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm Việc cải thiện mẫu mã, bao bì và đảm bảo tính an toàn, thân thiện với môi trường là những yếu tố then chốt giúp nâng cao giá trị và vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Nâng cao hoạt động nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới giúp doanh nghiệp xác định rõ các cơ hội đầu tư tiềm năng Việc lựa chọn đúng đắn các sản phẩm mới sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp Đồng thời, tăng cường các chính sách hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm mới là yếu tố then chốt để mở rộng thị trường và nâng cao doanh số bán hàng.

Việc hỗ trợ 63 giúp sản phẩm mới thâm nhập thị trường nhanh chóng, đạt được doanh số ổn định và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Điều này cũng góp phần từng bước thay thế các sản phẩm không hiệu quả, nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Chúng tôi tập trung xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và phát triển nhãn hiệu sản phẩm để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường Đồng thời, tăng cường quảng bá sản phẩm qua các hình thức phù hợp nhằm nâng cao khả năng nhận diện thương hiệu, giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và tin tưởng vào sản phẩm của công ty.

Chúng tôi tập trung đầu tư nâng cấp máy móc và thiết bị hiện đại hóa, tự động hóa để đáp ứng tối đa nhu cầu hoạt động của các nhà máy Việc này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ nâng cao hiệu suất sản xuất mà còn đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất Chúng tôi cam kết duy trì sự đổi mới liên tục để đáp ứng những yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường.

Phát triển nguồn lực và trẻ hóa đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công việc Công ty tập trung vào việc liên tục đào tạo và tự đào tạo về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc này giúp đảm bảo sự linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng với các yêu cầu thay đổi của thị trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4.1.2.2 Mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu của công ty đến năm 2025

Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 cùng các bất ổn về chính trị và kinh tế toàn cầu, công ty xác định mục tiêu phát triển bền vững dựa trên tình hình xuất khẩu bánh kẹo hiện nay Để đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và bền vững, công ty đã đề ra những mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2025, góp phần thúc đẩy thị trường trong nước và quốc tế.

 Mục tiêu dài hạn đến năm 2025

Đặt mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam là chiến lược quan trọng để phát triển bền vững Công ty hướng tới việc tạo ra nhiều giá trị nhất cho người tiêu dùng thông qua sản phẩm chất lượng cao và đổi mới sáng tạo Việc nắm vững vị thế thị trường giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đồng thời, mục tiêu này góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam vươn xa khỏi thị trường trong nước.

Duy trì kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm hơn 20% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu là mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Đến năm 2025, chúng tôi phấn đấu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từ 15% đến 20% so với giai đoạn 2018 – 2021, góp phần mở rộng thị phần và thúc đẩy phát triển bền vững.

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

4.2.1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Hiểu rõ thị trường thông qua việc khảo sát thị hiếu, thói quen tiêu dùng, thông tin về giá cả và đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó với những biến động bất ngờ Nắm bắt chính sách của thị trường và nước nhập khẩu là yếu tố quan trọng để xác định hướng đi phù hợp cho sản phẩm Để đạt được điều này, công ty có thể áp dụng các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Công ty nên thành lập một phòng nghiên cứu thị trường riêng để chuyên môn hóa các công tác nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho nhân viên tập trung vào công việc chính của mình Việc này giúp tránh tình trạng chồng chéo công việc và nâng cao hiệu quả công việc Với quy mô hiện tại và trong vài năm tới, công ty có thể bố trí khoảng 6-10 nhân viên cho phòng nghiên cứu thị trường, có thể tuyển từ các ứng viên phù hợp để đảm bảo hoạt động nghiên cứu diễn ra hiệu quả và chính xác.

Để tuyển dụng nhân viên nghiên cứu thị trường, công ty có thể lựa chọn giữa nguồn nội bộ hoặc tuyển từ bên ngoài Nguồn bên ngoài có thể đăng tuyển qua Internet, báo chí, website công ty để thu hút ứng viên phù hợp Trong khi đó, nguồn nội bộ nên ưu tiên tuyển từ phòng Kế hoạch thị trường, vì nhân viên tại đây đã quen với công việc và có chuyên môn phù hợp Yêu cầu chung đối với nhân viên nghiên cứu thị trường là tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng ngành liên quan, có hiểu biết và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, cùng kỹ năng ngoại ngữ và tin học để hỗ trợ công việc hiệu quả Thành lập phòng nghiên cứu thị trường chuyên biệt giúp phát huy năng lực của nhân viên, nâng cao hiệu quả nghiên cứu, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty ngày càng hiệu quả hơn.

Trong quá trình mở rộng thị trường, linh hoạt trong tổ chức nghiên cứu thị trường là yếu tố quan trọng Việc thu thập thông tin từ thị trường nước ngoài đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực, do đó, doanh nghiệp cần kết hợp các hình thức nghiên cứu trực tiếp cùng với việc thuê hoặc mua nguồn dữ liệu từ các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế Điều này giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo độ chính xác và cung cấp cơ sở vững chắc để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Thứ ba, tăng cường phối kết hợp giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận giúp khai thác tối đa thông tin từ nguồn nội bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng kết quả nghiên cứu, đồng thời thúc đẩy hoạt động thực tiễn tại các bộ phận Việc này cũng tạo điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu thị trường, đảm bảo khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả.

4.2.2 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp

Xúc tiến thương mại đóng vai trò then chốt trong việc phát triển mặt hàng và mở rộng thị trường, nhằm thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu Tại thị trường Trung Quốc, người tiêu dùng đặc biệt quan tâm và trung thành với các thương hiệu yêu thích của họ Vì vậy, xây dựng thương hiệu mạnh cho sản phẩm bánh kẹo của HAIHACO là yếu tố vô cùng quan trọng để nâng cao cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường này.

Thứ nhất, HAIHACO nên đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt

Bộ Công Thương đã chính thức đưa "Gian hàng Quốc gia Việt Nam" lên sàn thương mại điện tử JD.COM của Trung Quốc, đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam có gian hàng sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử quốc tế, mở ra cơ hội lớn để doanh nghiệp tiếp cận thị trường Trung Quốc qua kênh trực tuyến Khi tham gia gian hàng, các doanh nghiệp như HAIHACO sẽ nhận được sự hỗ trợ về vận hành, logistics, tài chính, quảng bá thương hiệu và thúc đẩy xuất khẩu theo mô hình B2B2C, giúp nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng tại Trung Quốc Công ty cũng sẽ được đào tạo các kỹ năng cần thiết để tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới, như mở gian hàng, xử lý đơn hàng, quản lý logistics, kiểm soát chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Đây là một giải pháp chiến lược để HAIHACO thúc đẩy sâu hơn hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường tại Trung Quốc nếu tận dụng hiệu quả cơ hội này.

Thứ hai, công ty nên tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế để nâng cao uy tín thương hiệu Tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế giúp doanh nghiệp trao đổi thông tin, nắm bắt xu hướng thị trường và mở rộng mạng lưới đối tác kinh doanh Đây là cơ hội quan trọng để công ty chào hàng hiệu quả và tìm kiếm đối tác chiến lược, thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững.

Vào thứ ba, công ty cần thúc đẩy quan hệ với nhà nhập khẩu và các nhà phân phối lớn, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài uy tín để nâng cao uy tín của hàng xuất khẩu, giúp xây dựng thương hiệu vững mạnh Đồng thời, đưa hàng hóa của công ty vào kênh phân phối của các đối tác này để mở rộng thị trường và nâng cao khả năng xâm nhập vào thị trường Trung Quốc.

Thứ tư, mở văn phòng giao dịch tại những khu vực trọng điểm tại thị trường

Trung Quốc ưu tiên lựa chọn các kiốt phân phối và tiêu thụ hàng hóa để mở rộng mạng lưới phân phối hiệu quả Đồng thời, quốc gia cũng đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, khuếch trương và tuyên truyền các thế mạnh của doanh nghiệp thông qua các hình thức như banner và Internet Các chiến lược này giúp nâng cao nhận thức thương hiệu, thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường nội địa và quốc tế.

4.2.3 Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm

Thị trường Trung Quốc ngày càng có những yêu cầu khắt khe về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp Để đáp ứng tiêu chuẩn này, doanh nghiệp cần tập trung đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất lao động Những nỗ lực này sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, khai thác tối đa tiềm năng phát triển và mở rộng thị phần tại Trung Quốc.

67 mở rộng thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

4.2.4 Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào ổn định Để đảm bảo hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả thì nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sảm phẩm là rất quan trọng bởi chúng là yếu tố cấu thành nên sản phẩm cuối cùng

Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

4.3.1 Tăng cường sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam thâm nhập dễ dàng và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Trung Quốc, Nhà nước nên thực hiện một số hỗ trợ sau đây:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Vào thứ hai, cần xây dựng hệ thống thông tin khoa học công nghệ nhằm cung cấp dữ liệu cập nhật, chính xác và chi tiết về các công nghệ hiện đại Hệ thống này giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn công nghệ phù hợp nhất cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình Đồng thời, nó hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả và triệt để công nghệ, giúp tránh lãng phí và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.

Thứ ba, một số website của Bộ Công Thương, Cục Xúc tiến thương mại,

Các cơ quan như Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê cần cập nhật số liệu chính xác, cụ thể hơn về ngành sản xuất bánh kẹo nhằm giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt tình hình thị trường Việc cập nhật dữ liệu kịp thời sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn và chiến lược phát triển phù hợp Điều này góp phần thúc đẩy ngành sản xuất bánh kẹo phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế.

70 tình hình thị trường kịp thời khi đưa ra các quyết định chính xác, hiệu quả hơn về việc thúc đẩy xuất khẩu

4.3.2 Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc

Sử dụng hiệu quả quỹ hỗ trợ xuất khẩu giúp doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thấp, giải quyết các khó khăn về vốn lưu động và đầu tư đổi mới trang thiết bị Bên cạnh đó, việc bảo lãnh tín dụng xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thâm nhập sâu vào thị trường Trung Quốc, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hiệu quả hơn.

Vào ngày thứ hai, cần đảm bảo sự bình đẳng thực sự trong quan hệ tín dụng ngân hàng dựa trên pháp luật giữa các thành phần kinh tế, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng tiếp cận nguồn vốn Mở rộng khả năng tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng và tổ chức tài chính là chiến lược quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh doanh Đồng thời, việc đơn giản hóa thủ tục vay vốn và yêu cầu thế chấp tài sản sẽ giảm thiểu khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách nhanh chóng và an toàn.

4.3.3 Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo thuận lợi cho xuất khẩu

Chính sách thuế cần được rà soát lại để điều chỉnh các quy định không còn phù hợp hoặc chưa rõ ràng, đồng thời mở rộng phạm vi điều chỉnh phù hợp với cam kết WTO và các hiệp định thương mại tự do trong bối cảnh hội nhập toàn cầu Việc cập nhật hệ thống luật nhằm tăng cường sự minh bạch và rõ ràng của các chính sách thuế sẽ góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh ổn định và hấp dẫn đầu tư.

Vào thứ hai, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và các yếu tố liên quan nhằm tạo thuận lợi cho việc cấp phép chứng nhận xuất xứ, giảm thiểu thủ tục hải quan phức tạp, qua đó thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Quốc Việc đơn giản hóa quy trình giúp doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng các yêu cầu thủ tục, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần tại Trung Quốc Các biện pháp cải cách này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng quốc tế và thúc đẩy kinh tế xuất khẩu bền vững.

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. National Bureau of Statistics of China (2022), Statistical Communiqué of the People's Republic of China on the 2021 National Economic and Social Development,http://www.stats.gov.cn/english/PressRelease/202202/t20220227_1827963.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical Communiqué of the People's Republic of China on the 2021 National Economic and Social Development
Tác giả: National Bureau of Statistics of China
Năm: 2022
2. Pablo Recio Gracia (2018), Imported F&B Distribution in China, Bussiness Finland, Helsinki, Finland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imported F&B Distribution in China
Tác giả: Pablo Recio Gracia
Nhà XB: Bussiness Finland
Năm: 2018
3. Robert C. Feenstra & Alan M. Taylor (2010), International Trade, Worth Publishers, New York.Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Trade
Tác giả: Robert C. Feenstra, Alan M. Taylor
Nhà XB: Worth Publishers
Năm: 2010
3. Doãn Kế Bôn (2010), Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế
Tác giả: Doãn Kế Bôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị hành chính
Năm: 2010
4. Nguyễn Duy Bột (2003), Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Duy Bột
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2003
5. Mai Thị Hồng Diệu (2016), Phát triển thị trường xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thị trường xuất khẩu bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tác giả: Mai Thị Hồng Diệu
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2016
8. Thái Hà (2021), Triển vọng tươi sáng của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, Tổng cục thống kê, https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/05/trien-vong-tuoi-sang-cua-nganh-cong-nghiep-san-xuat-che-bien-thuc-pham/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng tươi sáng của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
Tác giả: Thái Hà
Nhà XB: Tổng cục thống kê
Năm: 2021
1. Hạ An (2021), Hàng Việt có cơ hội tiến sâu vào thị trường Trung Quốc, Cổng thông tin ASEAN Việt Nam, https://aseanvietnam.vn/post/hang-viet-co-co-hoi-tien-sau-vao-thi-truong-trung-quoc Link
2. Thạch Bình (2022), Kinh tế Trung Quốc: Thành tựu năm 2021 và thách thức năm 2022, BNEWS, https://bnews.vn/kinh-te-trung-quoc-thanh-tuu-nam-2021-va-thach-thuc-nam-2022/229964.html Link
6. ThS. Phạm Thùy Dương, ThS. Nguyễn Thị Xuân (2018), Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, Tạp chí Tài chính kỳ 2 – Tháng 02/2018, https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/giai-phap-day-manh-xuat-khau-hang-hoa-viet-nam-sang-thi-truong-trung-quoc-136228.html7.Nguyễn Thị Đường (2012), Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Link
9. ThS. Lê Thị Thanh (2019), Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh mới và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Tài chính kỳ 1 – Tháng 06/2019, https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/xuat-khau-hang-hoa-viet-nam-trong-boi-canh-moi-va-nhung-van-de-dat-ra-310745.html Link
10. Hải Vân (2021), Mở “Gian hàng Quốc gia Việt Nam” trên sàn thương mại điện tử Trung Quốc, Báo điện tử VTV, https://vtv.vn/kinh-te/mo-gian-hang-quoc-gia-viet-nam-tren-san-thuong-mai-dien-tu-trung-quoc-20211201101434454.htm11.Nguyễn Việt (2018), Sóng ngầm tại HAIHACO, Diễn đàn doanh nghiệp,https://diendandoanhnghiep.vn/song-ngam-tai-haihaco-135285.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w