1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường trung quốc của công ty tnhh rheegend việt nam

79 22 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Rheegend Việt Nam
Tác giả Nguyễn Ái Quỳnh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Vi Lê
Trường học Trường đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế & Quản trị Kinh Doanh
Thể loại đề cương luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (11)
    • 1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu (12)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (13)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (14)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (14)
      • 1.6.1. Phương pháp thu thập (14)
      • 1.6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu (14)
    • 1.7. Kết cấu của khóa luận (15)
  • CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU (16)
    • 2.1 Một số khái niệm cơ bản (16)
      • 2.1.1 Khái niệm nhập khẩu (16)
      • 2.1.2 Khái quát về hợp đồng NK (16)
        • 2.1.2.1. Khái niệm về hợp đồng NK (16)
        • 2.1.2.2. Đặc điểm hợp đồng nhập khẩu (16)
        • 2.1.2.3. Vai trò của hợp đồng nhập khẩu (17)
      • 2.1.3. Khái niệm về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (17)
    • 2.2. Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (17)
      • 2.2.1. Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (17)
      • 2.2.2. Vai trò của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (18)
      • 2.2.3. Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (19)
        • 2.2.3.1. Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu (19)
        • 2.2.3.2. Tổ chức quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (20)
      • 2.2.4. Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu (26)
        • 2.2.4.1. Giám sát thực hiện hợp đồng (26)
        • 2.2.4.2. Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng (27)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (27)
      • 2.3.1. Nhân tố bên trong (27)
        • 2.3.1.1. Khả năng tài chính của doanh nghiệp (27)
        • 2.3.1.2. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp (27)
        • 2.3.1.3. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp (28)
      • 2.3.2. Nhân tố bên ngoài (28)
        • 2.3.2.1. Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước (28)
        • 2.3.2.2. Luật pháp quốc tế (28)
        • 2.3.2.3. Cở sở hạ tầng của nền kinh tế (29)
        • 2.3.2.4. Hệ thống tài chính ngân hàng (29)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH RHEEGEND VIỆT NAM (30)
    • 3.1. Tổng quan về công ty TNHH Rheegend Việt Nam (30)
      • 3.1.1. Giới thiệu về công ty.TNHH Rheegend Việt Nam (30)
        • 3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty (30)
        • 3.1.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp (31)
        • 3.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy (31)
        • 3.1.1.4. Tài chính công ty (32)
      • 3.1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Rheegend Việt Nam (33)
        • 3.1.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp (33)
        • 3.1.2.2. Tổng quan hoạt động sản xuất thương mại quốc tế của doanh nghiệp (35)
    • 3.2. Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam (38)
      • 3.2.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu (38)
      • 3.2.2.2. Thực hiện bước đầu khâu thanh toán (39)
      • 3.2.2.3. Thuê phương tiện vận tải (41)
      • 3.2.2.4. Mua bảo hiểm (42)
      • 3.2.2.5. Làm thủ tục hải quan (44)
      • 3.2.2.6. Nhận hàng hóa nhập khẩu (45)
      • 3.2.2.7. Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu (46)
      • 3.2.2.8. Thanh toán (47)
      • 3.2.2.9. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) (48)
      • 3.2.4. Phân tích kết quả điều tra về công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng NK. 50 1.Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử theo số liệu từ công ty (50)
        • 3.2.4.2. Kết quả điều tra khảo sát công tác quản trị hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử theo đánh giá từ nhân viên bộ phận NK công ty Rheegend Việt Nam (52)
      • 3.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp (54)
        • 3.3.1.1. Khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp (54)
        • 3.3.1.2. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp (55)
        • 3.3.1.3. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp (55)
      • 3.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (56)
        • 3.3.2.1. Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước (56)
        • 3.3.2.2. Luật pháp quốc tế (57)
        • 3.3.2.3. Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế (57)
        • 3.3.2.4. Hệ thống tài chính ngân hàng (58)
    • 3.4. Đánh giá thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm (58)
      • 3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân (59)
        • 3.4.2.1. Hạn chế (60)
        • 3.4.2.2. Nguyên nhân (60)
  • CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY (62)
    • 4.1 Định hướng phát triển của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam (62)
      • 4.1.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển chung (62)
      • 4.1.2. Phương hướng nâng cao công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc (62)
    • 4.2. Thời cơ và thách thức (63)
      • 4.2.1. Thời cơ (opptunity) (63)
      • 4.2.2. Thách thức (threat) (64)
    • 4.3. Các đề xuất và một số kiến nghị nhằm tăng cường quản trị quy trình thực hiện hoạt động nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty (64)
      • 4.3.1 Các đề xuất đối với doanh nghiệp (64)
        • 4.3.1.1. Tổ chức thực hiện chuyên sâu và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận có quan hệ nghiệp vụ trong Công ty (64)
        • 4.3.1.2. Thiết lập và duy trì các mối quan hệ (65)
        • 4.3.1.3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ (66)
        • 4.3.1.4. Sử dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn vốn (67)
        • 4.3.1.5. Một số giải pháp khác (68)
      • 4.3.2. Một số kiến nghị đối với nhà nước (69)
        • 4.3.2.1. Chính sách thuế, cơ chế quản lý nhập khẩu (69)
        • 4.3.2.2. Ban hành các văn bản luật chặt chẽ hơn (70)
        • 4.3.2.3. Hoàn thiện các thủ tục hải quan (70)
        • 4.3.2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại (71)
  • KẾT LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SẢN

PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA

CÔNG TY TNHH RHEEGEND VIỆT NAM

Ths Nguyễn Vi Lê

Trang 2

2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 6

LỜI CẢM ƠN 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 11

1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 12

1.3 Mục đích nghiên cứu 13

1.4 Đối tượng nghiên cứu 14

1.5 Phạm vi nghiên cứu 14

1.6 Phương pháp nghiên cứu 14

1.6.1 Phương pháp thu thập 14

1.6.2.Phương pháp xử lý dữ liệu 14

1.7 Kết cấu của khóa luận 15

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 16

2.1 Một số khái niệm cơ bản 16

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 16

2.1.2 Khái quát về hợp đồng NK 16

2.1.2.1.Khái niệm về hợp đồng NK 16

2.1.2.2 Đặc điểm hợp đồng nhập khẩu 16

2.1.2.3 Vai trò của hợp đồng nhập khẩu 17

2.1.3 Khái niệm về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 17

2.2 Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 17

2.2.1 Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 17

2.2.2 Vai trò của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 18

2.2.3 Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 19

2.2.3.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu 19

2.2.3.2 Tổ chức quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 20

2.2.4 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu 26

2.2.4.1 Giám sát thực hiện hợp đồng 26

2.2.4.2 Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng 27

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 27

Trang 3

3

2.3.1 Nhân tố bên trong 27

2.3.1.1 Khả năng tài chính của doanh nghiệp 27

2.3.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 27

2.3.1.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 28

2.3.2 Nhân tố bên ngoài 28

2.3.2.1 Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước 28

2.3.2.2 Luật pháp quốc tế 28

2.3.2.3 Cở sở hạ tầng của nền kinh tế 29

2.3.2.4 Hệ thống tài chính ngân hàng 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH RHEEGEND VIỆT NAM 30

3.1.Tổng quan về công ty TNHH Rheegend Việt Nam 30

3.1.1 Giới thiệu về công ty.TNHH Rheegend Việt Nam 30

3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 30

3.1.1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 31

3.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 31

3.1.1.4 Tài chính công ty 32

3.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Rheegend Việt Nam 33

3.1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp 33

3.1.2.2 Tổng quan hoạt động sản xuất thương mại quốc tế của doanh nghiệp 35

3.1.2.2.1 Quy mô và cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty 35

3.1.2.2.2 Thị trường nhập khẩu của Công ty 36

3.2 Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam 38

3.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu 38

3.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 38

3.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu 38

3.2.2.2 Thực hiện bước đầu khâu thanh toán 39

3.2.2.3 Thuê phương tiện vận tải 41

3.2.2.4 Mua bảo hiểm 42

Trang 4

4

3.2.2.5 Làm thủ tục hải quan 44

3.2.2.6 Nhận hàng hóa nhập khẩu 45

3.2.2.7 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu 46

3.2.2.8 Thanh toán 47

3.2.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 48

3.2.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu 48

3.2.4.Phân tích kết quả điều tra về công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng NK 50 3.2.4.1.Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử theo số liệu từ công ty Rheegend Việt Nam 50

3.2.4.2 Kết quả điều tra khảo sát công tác quản trị hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử theo đánh giá từ nhân viên bộ phận NK công ty Rheegend Việt Nam 52

3.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 54

3.3.1.1 Khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp 54

3.3.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 55

3.3.1.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 55

3.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 56

3.3.2.1.Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước 56

3.3.2.2.Luật pháp quốc tế 57

3.3.2.3 Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế 57

3.3.2.4 Hệ thống tài chính ngân hàng 58

3.4 Đánh giá thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam.58 3.4.1 Thành tựu 58

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

3.4.2.1.Hạn chế 60

3.4.2.2.Nguyên nhân 60

CHƯƠNG 4 : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH RHEEGEND VIỆT NAM 62

4.1 Định hướng phát triển của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam 62

Trang 5

5

4.1.1.Mục tiêu và phương hướng phát triển chung 62

4.1.2 Phương hướng nâng cao công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc 62

4.2 Thời cơ và thách thức 63

4.2.1 Thời cơ (opptunity) 63

4.2.2 Thách thức (threat) 64

4.3 Các đề xuất và một số kiến nghị nhằm tăng cường quản trị quy trình thực hiện hoạt động nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam 64

4.3.1 Các đề xuất đối với doanh nghiệp 64

4.3.1.1 Tổ chức thực hiện chuyên sâu và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận có quan hệ nghiệp vụ trong Công ty 64

4.3.1.2 Thiết lập và duy trì các mối quan hệ 65

4.3.1.3 Nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ 66

4.3.1.4 Sử dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn vốn 67

4.3.1.5 Một số giải pháp khác 68

4.3.2 Một số kiến nghị đối với nhà nước 69

4.3.2.1.Chính sách thuế, cơ chế quản lý nhập khẩu 69

4.3.2.2.Ban hành các văn bản luật chặt chẽ hơn 70

4.3.2.3.Hoàn thiện các thủ tục hải quan 70

4.3.2.4.Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại 71

KẾT LUẬN ……….71

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 72

Trang 6

6

LỜI CAM ĐOAN

Em Nguyễn Ái Quỳnh xin cam đoan rằng đề tài khóa luận tốt nghiệp “Quản trị

quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam” là một sản phẩm em đã nỗ lực

nghiên cứu và xây dựng trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Rheegend Việt Nam

Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài khóa luận tốt nghiệp có sự tham khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng dưới sự hướng dẫn và gợi ý của giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Vi Lê Tất cả số liệu, kết quả trong bài đều do em tự thu thập

và thống kê theo giấy tờ, sổ sách từ phòng Xuất nhập khẩu và phòng kế toán của công

ty TNHH Rheegend Việt Nam Tuyệt đối không có sự sao chép từ bất cứ tài liệu nào Một lần nữa, em xin cam đoan về tính chính xác và duy nhất của các số liệu, nội dung được đề cập trong đề tài nghiên cứu do em thực hiện

Hà Nội ngày 15 tháng 4 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Quỳnh

Nguyễn Ái Quỳnh

Trang 7

7

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành bài khóa luận đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam” bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân thì em cũng đã

nhận được rất nhiều sự hướng dẫn nhiệt tình, động viên giúp đỡ của Thầy Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Nhà trường cũng như sự giúp đỡ của công ty TNHH Rheegend Việt Nam

Em xin cảm ơn các Thầy Cô trong trường Đại học Thương mại, cảm ơn Thầy Cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tạo điều kiện để em học tập, nghiên cứu, tiếp thu kiến thức chuyên ngành một cách toàn diện, có hệ thống, bài bản nhất Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths Nguyễn Vi Lê – giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm bài khóa luận- sự hướng dẫn tận tình của cô đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, anh chị nhân viên tại công

ty TNHH Rheegend Việt Nam đã giúp em về mặt tư liệu, nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận

Dù đã rất cố gắng, nỗ lực nhưng do kiến thức và thời gian thực tập tại công ty còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp của Thầy Cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 Từ viết tắt Tiếng Việt

2 Từ viết tắt Tiếng Anh

ETA Estimated Time arrival Thời gian dự định hàng đến

CQ Certificate of Quality Chứng nhận chất lượng

CIF Cost, Isurance & Freight Giá thành, bảo hiểm và cước

Trang 9

9

Bảng 3.9 Thực trạng hình thức nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện

tử từ Trung Quốc của công ty TNHH Rheegend Việt Nam giai đoạn

2018-2020

45

10

Bảng 4.0 Thực trạng mua bảo hiểm các lô hàng sản phẩm linh

kiện điện tử nhập khẩu từ Trung Quốc của công ty TNHH

Rheegend Việt Nam giai đoạn 2018-2020

13

11

Bảng 4.1 Thực trạng thông quan các lô hàng nhập khẩu sản phẩm

linh kiện điện tử từ trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt

Nam giai đoạn 2018 – 2020

45

12

Bảng 4.2.Kết quả tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện

điện tử của công ty Rheegend Việt Nam tại thị trường Trung Quốc

Trang 10

10

14 Bảng 4.4.Ma trận đo lường tổn thất trong quy trình thực hiện hợp

đồng nhập khẩu linh kiện điện tử của công ty TNHH Rheegend

Việt Nam

53

STT DANH MỤC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ TRANG

1

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 20

2 Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức công ty Rheegend Việt Nam 31

Biểu đồ 1.3 Thống kê các phương thức thanh toán của Công ty

TNHH Rheegend Việt Nam giai đoạn 2018-2020

47

6

Biểu đồ 1.4 Kết quả giám sát quá trình thực hiện hợp đồng nhập

khẩu của TNHH Rheegend Việt Nam giai đoạn 2018 -2020

48

Trang 11

11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21, thời đại đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế với những bước tiến trong xu thế “toàn cầu hóa” của các quốc gia trên thế giới Các khái niệm như “toàn cầu hoá”, “hội nhập”; “khu vực hoá” nền kinh tế dần trở nên quen thuộc đối với cuộc sống của mỗi người Cho đến nay, Việt Nam đã là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới, trong đó có thể kể đến những cái tên như WTO, WB, ASEAN

Chính vì vậy, thương mại quốc tế đóng vai trò là mũi nhọn của một quốc gia, ngành thương mại quốc tế là một lĩnh vực cực kì năng động để thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới

Gia nhập WTO, ASEAN, Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với các nền kinh tế khác và mở rộng các mối quan hệ kinh tế của mình

Để đẩy mạnh việc phát triển kinh tế và tham gia tốt vào mối quan hệ kinh tế quốc

tế, Đảng và Nhà nước ta có những chính sách phù hợp Đó là việc phát triển kinh tế theo

xu hướng mở cửa, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Bên cạnh việc khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì vấn

đề nhập khẩu nhằm tăng cường lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, tiết kiệm chi phí sản xuất, hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu dân sinh, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý từ các nước trên thế giới đối với nước ta – một nước đang ở giai đoạn đầu của quá trình Công ngiệp hóa – hiện đại hóa đất nước là một hoạt động tối cần thiết

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng nhập khẩu các mặt hàng

mà họ có nhu cầu Hoạt động kinh doanh quốc tế là một hoạt động khá phức tạp, nó đòi hỏi chủ thể tham gia phải có một nền tảng kiến thức, kinh nghiệm để có thể đạt được mục tiêu của mình Để đảm bảo cho hoạt động nhập khẩu được thực hiện một cách thuận lợi và an toàn thì quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một nghiệp vụ hết sức quan trọng Thực tế đã chứng minh, việc thiếu kiến thức cần thiết trong quản trị quy trình thực hiện hợp đồng đã mang lại hậu quả khôn lường mà nhà kinh doanh phải gánh chịu Sau khoảng thời gian được thực tập tại công ty TNHH Rheegend Việt Nam, em nhận thấy hoạt động thương mại quốc tế chính của công ty là kinh doanh nhập khẩu với một số nước trên thế giới chuyên về mặt hàng nhập khẩu linh kiện điện tử ,trong đó

Trang 12

12

Trung Quốc là một trong số là thị trường nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất của công

ty Trong công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng này bên cạnh những thành công và thuận lợi đã đạt được, công ty cũng gặp phải một số khó khăn

và tồn tại cần giải quyết Để hoạt động nhập khẩu ngày càng hoàn thiện và có hiệu quả hơn, do vậy vấn đề đặt ra đối với công ty TNHH Rheegend Việt Nam về mặt hàng thiết

bị linh kiện điện tử là công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu để việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu được lên kế hoạch bài bản, diễn ra suôn sẻ, đáp ứng tốt yêu cầu của đối tác và khách hàng trong nước, nâng cao uy tín và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Do đó, em quyết định chọn đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam.” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động nhập khẩu đã không còn mới mẻ, tuy nhiên việc quản trị quy trình thực hiện nhập khẩu lại luôn rất cần quan tâm và hoàn thiện Cho đến nay, đã có khá nhiều đề tài, công trình nghiên cứu của sinh viên, giảng viên từ các trường đại học, cán bộ từ viện nghiên cứu liên quan đến vấn đề quản trị quy trình nhập khẩu hàng hoá, đặc biệt là trong những năm trở lại đây, với các luận văn của khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế - Trường đại học Thương Mại, em có thể tìm thấy được một số đề tài nghiên cứu về mảng này Cụ thể như:

- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Yamaha motor electronics Việt Nam”(Lê Thị Thu Hằng, 2019)

- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm máy tính, linh kiện điện tử của Công ty TNHH phân phối Synnex FPT” (Nguyễn Hồng Ngọc, 2019)

- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty TNHH Tuấn Tùng” (Phạm Thị Thuý Quỳnh, 2019)

- Luận văn: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị vật tưtiêu hao từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần công nghiệp Dutus” (Nguyễn Thị Dịu, 2017)

- Luận văn :“Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị, vật tư cho ngành công nghiệp khai khoáng từ thị trường Nhật Bản tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hàng không- Airimex “ của sinh viên Hoàng Thị Quỳnh Oanh - K41E4

Trang 13

13

-Luận văn tốt nghiệp : “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc từ thị trường Hàn Quốc tại công ty Phát triển thương mại kỹ nghệ và dịch vụ (TTS) ” của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung - K41E3

Những bài nghiên cứu này điểm chung đều chỉ ra được cơ sở luận của quá trình quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Từ đó áp dụng phân tích thực trạng của công

ty nghiên cứu Kết hợp với quá trình thực tập tại doanh nghiệp đã đánh giá và chỉ ra ưu nhược điểm của nghiệp vụ quản trị quy trình thực hiện hợp đồng Đồng thời đưa ra giải pháp phù hợp Tuy nhiên, so với các đề tài thực hiện trước, đề tài của em có sự khác biệt:

+ Khác biệt về thị trường nghiên cứu và về sản phẩm nhập khẩu đó là: Nhập khẩu thiết

bị linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc

+ Số liệu cập nhật : Trong thời gian làm luận văn, số liệu chung và cụ thể đã có sự thay đổi, cập nhật, ngoài ra các phương pháp, phạm vi nghiên cứu cũng khác biệt, góc nhìn tiếp cận cũng tạo ra hướng đi mới Đây chính là tính mới của bài khóa luận này

Với đề tài: “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử

từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam”, trọng tâm nghiên

cứu là tiến hành phân tích công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc, đồng thời chỉ ra thành tựu và hạn chế trong quá trình quản trị quy trình thực hiện hợp đồng đó Từ đó, đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu cho Công ty TNHH Rheegend Việt Nam

Bên cạnh những mục tiêu đó, việc nghiên cứu đề tài cũng nhằm nục đích rèn luyện

kỹ năng, trau dồi thêm kiến thức bổ ích cho bản thân và cho công việc sau này Cuối

Trang 14

14

cùng, em mong muốn đề tài nghiên cứu có thể trở thành một tài liệu có ích và thiết thực cho Công ty và những ai quan tâm đến vấn để này

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam

- Mặt hàng sản phẩm là : thiết bị linh kiện điện tử

- Thị trường NK : Trung Quốc

1.5 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiệp vụ quản trị quy trình thực hiện hợp đồng

nhập khẩu linh kiện điện tử của công ty TNHH Rheegend Việt Nam tại thị trường Trung Quốc

-Pham vi nghiên cứu về thời gian: Thu thập và tổng hợp số liệu trong 3 năm từ năm 2018-2020

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua phiếu điều tra khảo sát những nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc Từ đó khái quát được thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty đồng thời rút ra những tồn tại cùng nguyên nhân gây ra tồn tại trong quá trình thực hiện

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+Phương pháp này để thu thập các dữ liệu thứ cấp từ nội bộ của công ty

+ Bên cạnh đó, thu thập dữ liệu từ một số nguồn khác như dữ liệu tại thư viện của trường Đại học thương Mại gồm: Giáo trình kinh doanh quốc tế, quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và các luận án sinh viên khóa trước , các tạp chí, sách báo liên quan

có đề cập tới vấn đề nhập khẩu và quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.6.2.Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp chủ yếu như:

+ Phương pháp thống kê: Sau quá trình thu thập, số liệu được phân loại và sắp xếp các

dữ liệu đó để tiến hành phân tích thực trạng của Công ty

Trang 15

15

+ Phương pháp phân tích, so sánh: Qua các số liệu cụ thể được thu thập, khóa luận tiến hành phân tích so sánh giữa các năm với nhau để thấy những biến chuyển trong quá trình hoạt động của Công ty

1.7 Kết cấu của khóa luận

• Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp tăng cường quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc

của công ty TNHH Rheegend Việt Nam

Trang 16

16

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUY

TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Theo điều 28, Luật Thương mại Việt Nam (2005), “nhập khẩu hàng hóa” là việc

hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Ngoài ra “nhập khẩu còn được hiểu là để bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng

nhập khẩu” (Nguồn: Giáo trình Kinh tế quốc tế - Đại học Thương Mại)

2.1.2 Khái quát về hợp đồng NK

2.1.2.1.Khái niệm về hợp đồng NK

- Hợp đồng nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên mua (bên nhập khẩu) có nghĩa vụ nhận quyền sở hữu một tài sản nhất định gọi là hàng hóa do một bên khác gọi là bên bán (bên xuất khẩu) cung cấp và thanh toán tiền hàng cho bên bán

- Bản chất của hợp đồng nhập khẩu là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng Do

đó hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận, không bị cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được

2.1.2.2 Đặc điểm hợp đồng nhập khẩu

Do có sự tham gia của các yếu tố nước ngoài nên hợp đồng nhập khẩu có các

đặc điểm khác biệt so với hợp đồng mua bán trong nước Đó là:

- Chủ thể tham gia hợp đồng: Các bên tham gia ký kết hợp đồng (bên xuất khẩu và bên nhập khẩu) có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau

- Đối tượng của hợp đồng: Là hàng hóa hoặc dịch vụ nhưng khác với các hợp đồng mua bán trong nước, chúng phải được di chuyển qua biên giới các quốc gia khác nhau Hàng hóa NK phải là hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Nhà nước, nếu hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch thì phải có Quota

- Đồng tiền thanh toán: Là ngoại tệ đối với ít nhất một bên tham gia (yếu tố này có thể không còn ý nghĩa khi các quốc gia sử dụng đồng tiền chung) Theo đó, các bên có thể chọn đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc một

Trang 17

17

nước thứ ba Các bên cần chú ý ghi rõ đồng tiền thanh toán theo ký hiệu của đồng tiền quốc gia mà các bên đã lựa chọn

- Nguồn luật điều chỉnh: Do có yếu tố nước ngoài nên nguồn luật điều chỉnh hợp đồng

NK bao gồm: Luật quốc tế, luật quốc gia và tập quán thương mại quốc tế

2.1.2.3 Vai trò của hợp đồng nhập khẩu

-Hợp đồng nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh thương mại quốc tế Nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó; xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình giao dịch thương mại

-Do đó, hợp đồng nhập khẩu chính là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ của mình đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ Hợp đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mìnhnhư đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng càng quy định chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp

2.1.3 Khái niệm về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

“Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu (hợp đồng TMQT) là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp được đan kết chặt chẽ với nhau mà các bên đã thỏa thuận và

cam kết có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi bên”

(Theo Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014)

2.2 Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

“Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi” (Giáo trình “Quản trị học”, Trường Đại học Thương Mại, NXB Hà Nội 2019)

“Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng là để công việc , các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung , thời gian và đặt hiệu quả công việc cao nhất Trong quá trình quản trị , thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thực hiện các công việc tiếp theo và thực hiện

cả hợp đồng Như vậy để tổ chức thực hiện tốt hợp đồng là trên cơ cơ sở tổ chức thực hiện tốt từng mắt xích công việc theo một hợp đồng , theo một trình tự logic kế tiếp

Trang 18

18

nhau” (Theo Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học

Thương mại, NXB Thống kê, 2014)

-Cụ thể, quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là quá trình bao gồm hoạch định, lập kế hoạch; tổ chức thực hiện và giám sát, điều hành các hoạt động trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Nó đảm bảo việc thực hiện hợp đồng được diễn ra đúng quy định và đúng thời hạn của hợp đồng Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm:

- Hoạch định, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu

- Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

- Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.2 Vai trò của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

-Quản trị là hoạt động không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức Hoạt động quản trị là nhằm hướng tất cả mọi nguồn lực theo mục tiêu chung, giúp các bộ phận phối hợp với nhau một cách hợp lý, khoa học trên cơ sở đó đạt được hiệu quả cao.Hiện nay trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, mỗi quốc gia dù ít hay nhiều đều tham gia hoạt động nhập khẩu Hợp đồng nhập khẩu là cầu nối giữa người bán và người mua và

nó đảm bảo lợi ích của cả hai bên Để hoạt động nhập khẩu được thực hiện hiệu quả nhất thiết phải xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp được đan kết chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thực hiện các công việc tiếp theo và thực hiện

cả hợp đồng Tuy nhiên trong thực tế có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng gây ra những thiệt hại về tài sản, gây mất uy tín trong kinh doanh và nhiều thua thiệt khác mà lúc xây dựng hợp đồng không thể tính trước được Do vậy, quản trị quá trình thực hiện hợp đồng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng là để các công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung, thời gian và đạt hiệu quả cao nhất Mặt khác, điều kiện môi trường khi thực hiện hợp đồng luôn luôn biến đổi tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ Hoạt động quản trị giúp thích nghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt tác động tiêu cực của các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường nhằm thực hiện tốt hợp đồng.Hoạt động quản trị không chỉ có ý nghĩa quan trọng

mà từng nội dung của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng cũng có vai trò xác định:

Trang 19

19

- Lập kế hoạch là nội dung khởi đầu và trọng yếu đối với quá trình thực hiện hợp đồng

vì nó có tác dụng định hướng cho tất cả các hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp; phân tích và dự báo trước những thời cơ, thách thức, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng từ đó chủ động có giải pháp để nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro Lập kế hoạch còn là cơ sở để phân quyền, nhiệm vụ, thực hiện sự phối hợp các yếu tố, các bộ phận trong tổ chức và là cơ sở để triển khai kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động sau này

- Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu có vai trò vô cùng quan trọng bởi hợp đồng nhập khẩu có thành công hay không, những kế hoạch lập ra có thành hiện thực hay không tùy thuộc vào hiệu quả của tổ chức thực hiện

- Giám sát và điều hành cũng có ý nghĩa lớn đến việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Nó giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng nhằm đạt hiệu quả cao và tối ưu hóa quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Giám sát hợp đồng là theo dõi, quản lý xung quanh các sự kiện nhằm phòng ngừa rủi ro Từ đó, điều hành quá trình thực hiện hợp đồng thông qua các quyết định, đề ra các giải pháp để kịp thời đối phó, giải quyết các vấn đề phát sinh không tính trước được và giảm bớt những sai sót có thể nảy sinh nhằm thực hiện tốt hợp đồng

2.2.3 Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.3.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Lập kế hoạch thực hiện là sự tính toán thiết lập các mục tiêu, xác định rõ nội dung công việc, thời điểm tiến hành, kết thúc, trình tự, cách thức tiến hành, phân bổ nguồn lực để thực hiện được các mục tiêu đó Khi lập kế hoạch thực hiện hợp đồng thường dựa vào các căn cứ: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, điều kiện thực tế của doanh nghiệp cũng như điều kiện môi trường chung và điều kiện thực tế của đối tác

Trình tự lập kế hoạch bao gồm các bước:

- Chuẩn bị lập kế hoạch: thu thập các thông tin, phân tích yếu tố vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu cũng như chính sách của Nhà nước

về hoạt động nhập khẩu Đồng thời phân tích các yếu tố thuộc về doanh nghiệp và đối tác, nghiên cứu và phân tích các nội dung của hợp đồng nhập khẩu

- Tiến hàng lập kế hoạch: xác định các chỉ tiêu cần đạt được, các nội dung công việc,

và lập kế hoạch cho từng nội dung công việc, tính toán thời điểm tiến hành, kết thúc, phân bổ các nguồn lực và xác định cách thức tiến hành các công việc đó

Trang 20

20

- Trình duyệt kế hoạch: Kế hoạch sau khi được lập phải được trình và bảo vệ trước ban lãnh đạo và các phòng ban của doanh nghiệp

2.2.3.2 Tổ chức quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

(Nguồn: Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” Trường đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014)

2.2.3.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu Vì thế khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu

để thực hiện hợp đồng đó

Theo nghị định số 12/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2016 quy định thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật được phép XNK hàng hoá theo những ngành nghề đã đăng ký theo giấy chứng nhận kinh doanh Tuy nhiên thì đối với những mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện hay tạm ngừng nhập khẩu thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép nhập khẩu Để xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình bộ hồ sơ xin giấy phép bao gồm:

➢ Hợp đồng nhập khẩu

➢ Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch)

➢ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu đó là trường hợp nhập khẩu uỷ thác)… Việc cấp giấy phép nhập khẩu được phân công như sau:

Trang 21

2.2.3.2.2 Thực hiện bước đầu khâu thanh toán

Mở L/C(nếu thanh toán bằng L/C)

Thư tín dụng (Letter of credit – L/C) là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ và phù hợp với nội dung của L/C Thanh toán tiền hàng bằng L/C là phương thức thanh toán đảm bảo hợp lý, thuận tiện an toàn, hạn chế rủi ro cho cả bên mua và bên bán Khi hợp đồng nhập khẩu quy định phương thức thanh toán là L/C thì một trong những công việc đầu tiên mà bên nhập khẩu phải làm để thực hiện hợp đồng nhập khẩu

là mở L/C

Về thời gian mở L/C: Thông thường thì L/C được mở trước thời hạn giao hàng

khoàng từ 20-25 ngày nếu như hợp đồng không quy định cụ thể Nhưng để hợp đồng được chặt chẽ thì trong hợp đồng người ta thường quy định cụ thể ngày mở L/C

Căn cứ để mở L/C: Là điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Khi mở L/C công ty

phải dựa vào căn cứ này đề điền vào phiếu in sẵn của ngân hàng mở L/C gọi là “ Giấy xin mở thư tín dụng nhập khẩu”

Cách thức mở L/C tại Việt Nam: Để mở L/C doanh nghiệp XNK phải tiến hành

các công việc sau:

− Nộp hồ sơ và lập đơn xin mở L/C

− Ký quỹ để mở tài khoản thư tín dụng

− Thanh toán phí mở L/C

Khi được ngân hàng thông báo đã mở L/C, nhà nhập khẩu liên hệ với ngân hàng để kiểm tra các chi tiết của L/C có phù hợp với hợp đồng không, rồi nhờ ngân hàng chuyển đến cho nhà xuất khẩu Nếu có điều gì chưa thích hợp cần tu chỉnh, nhà nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng tu chỉnh L/C (theo sự thống nhất với nhà xuất khẩu), trong đó có ghi đầy đủ các chi tiết cần tu chỉnh Sau đó thông báo kết quả đã tu chỉnh

Trang 22

22

2.2.3.2.3.Thuê phương tiện vận tải

Phần lớn hàng hoá giao dịch mua bán trên thị trường thế giới đều được thực hiện vận chuyển bằng đường biển (chiếm khoảng 80% khối lượng hàng hoá trong buôn bán quốc tế) bởi những tính ưu việt của loại hình vận tải này Vì thế nghiệp vụ thuê tàu vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã trở thành nghiệp vụ phổ biến, cơ bản và gần như không thể thiếu trong đa số các hoạt động XNK trên thế giới hiện nay

Đối với nhà nhập khẩu, nghiệp vụ thuê tàu để vận chuyển hàng hoá chỉ phát sinh khi trong hợp đồng mua bán quy định nghĩa vụ này thuộc về phía người mua (theo điều kiện giao hàng nhóm F và EXW) Nhà nhập khẩu sẽ tiến hành nghiệp vụ thuê tàu của mình dựa trên các căn cứ sau:

− Những điều khoản của hợp đồng mua bán

− Đặc điểm của hàng hoá mua bán

− Điều kiện vận tải

Hiện nay trên thế giới có ba phương thức thuê tàu cho nhà nhập khẩu lựa chọn là:

Phương thức thuê tàu chợ: Thuê tàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ (Booking Shipping

Space) là người chủ hàng thông qua môi giới hoặc tự mình đứng ra yêu cầu chủ tàu giành cho thuê một phần chiếc tàu để chở hàng từ cảng này qua cảng khác

Phương thức thuê tàu chuyến: Thuê tàu chuyến là chủ tàu (Shipowner) cho người thuê

tàu (charter) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu chạy rông để chuyên chở hàng hoá từ một hay vài cảng này đến một hay vài cảng khác Mối quan hệ giữa người chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P – Voyage Charter Party)

Phương thức thuê tàu định hạn: Thuê tàu định hạn là chủ tàu cho người thuê tàu con tàu

để sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng hoá hoặc cho thuê lại trong thời gian nhất định, chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu cho người thuê và đảm bảo “khả năng đi biển” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê Còn người thuê tàu

có trách nhiệm trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác tàu, sau khi hết thời gian thuê phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kỹ thuật tốt tại cảng và trong thời gian quy định

2.2.3.2.4 Mua bảo hiểm

Do đặc điểm của hợp đồng kinh doanh TMQT là hàng hoá thường phải vận chuyển trên một quãng đường dài từ nước này sang nước khác trong thời gian dài Chính vì thế

Trang 23

23

hàng hoá thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Để đảm bảo an toàn trong kinh doanh, các nhà XNK thường tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình thông qua một hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao (Open policy) hoặc hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage policy) Hiện nay bảo hiểm hàng hoá bằng đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong hoạt động ngoại thương

Nhà nhập khẩu chỉ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện thương mại nhóm E, F và nhóm C (trừ CIF và CIP) Khi đi mua bảo hiềm cho hàng hoá, nhà nhập khẩu cần thực hiện theo trình tự sau:

➢ Chọn điều kiện thích hợp để mua bảo hiểm

Nhà nhập khẩu cần căn cứ vào: đặc tính của hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, điều khoản hợp đồng, loại tàu chuyên chở để chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp: đảm bảo an toàn cho hàng hoá và đạt hiệu quả kinh tế cao

➢ Làm giấy yêu cầu bảo hiểm

Nhà nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng và L/C (nếu có) điền đầy đủ các nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm

Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn phải báo cho người bảo hiểm những tình huống quan trọng khác mà họ biết để giúp người bảo hiểm phán đoán rủi ro

➢ Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm

Sau khi nộp giấy yêu cầu bảo hiểm cho người bảo hiểm, người bảo hiểm sẽ xác định số phí phải đóng, nhà nhập khẩu đóng phí bảo hiểm và nhận chứng thư bảo hiểm (đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm)

2.2.3.2.5 Làm thủ tục hải quan

Làm thủ tục hải quan là một công việc mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh XNK nào cũng đều phải thực hiện khi có hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý hành vi buôn bán quốc tế theo pháp luật của nhà nước nhằm: ngăn chặn tình trạng XNK lậu qua biên giới, kiểm tra giấy tờ có sai sót, giả mạo không, thống kê số liệu về hàng XNK

Quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau đây:

➢ Khai báo - nộp tờ khai hải quan

Trong bước này, chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá nhập khẩu theo mẫu tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Việc kê khai phải được tiến hành một cách trung thực, chính xác

Trang 24

24

Sau khi kê khai đầy đủ các nội dung của tờ khai, doanh nghiệp nộp tờ khai đó cho cơ quan hải quan kèm với một số chứng từ khác, chủ yếu là: giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bảng kê khai chi tiết, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá

➢ Xuất trình hàng hoá

Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải tổ chức xuất trình hàng hoá nhập khẩu cho cơ quan hải quan kiểm tra Hàng hoá nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát Toàn bộ chi phí cũng như nhân công về việc đóng, mở các kiện hàng do chủ hàng chịu Yêu cầu của việc xuất trình hàng hoá là sự trung thực của chủ hàng

Đối với khối lượng hàng hoá ít thì chủ hàng tổ chức vận chuyển tới kho của hải quan để kiểm lượng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có) khi hàng nhập khẩu lên

bờ Đối với những lô hàng nhập khẩu có khối lượng lớn, việc kiểm tra hàng hoá và giấy

tờ của hải quan có thể diễn ra ở hai nơi:

− Tại cửa khẩu: nhân viên hải quan kiểm tra hàng hoá và các loại thủ tục giấy tờ ngay tại cửa khẩu nhập hàng hoá đó

− Tại nơi giao nhận hàng hoá cuối cùng: nhân viên hải quan kiểm tra niêm phong kẹp chì và nội dung hàng hoá theo nghiệp vụ của mình tại kho của đơn vị nhập khẩu hoặc tại kho của chủ hàng

➢ Thực hiện các quyết định của hải quan

Sau khi hoàn tất các công tác kiểm tra cần thiết theo quy định, cơ quan hải quan

sẽ ra các quyết định như:

− Cho hàng qua biên giới (thông quan)

− Cho hàng hoá qua biên giới có điều kiện (VD: phải sửa chữa khắc phục khuyết tật, phải bao bì lại); Cho hàng qua biên giới sau khi chủ hàng đã nộp thuế XNK

Trang 25

− Original B/L

− Giấy giới thiệu của đơn vị

Có D/O nhà nhập khẩu cần nhanh chóng làm thủ tục để nhận lô hàng của mình 2.2.3.2.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu

Theo quy định của Nhà nước hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần được kiểm tra kỹ càng Mục đích của quá trình kiểm tra này là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua, ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu, phân định trách nhiệm của các bên, đảm

bảo uy tín cho các đơn vị kinh doanh và là cơ sở để khiếu nại sau này (nếu có)

Mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó Đơn vị kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn thì phải lập thư dự kháng (letter of reservation), nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng bị tổn thất, thiếu hụt, không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền lập biên bản giám định (survey report)

2.2.3.2.8 Thanh toán

Thanh toán là nghiệp vụ chủ yếu của người mua trong quá trình mua bán Trong kinh doanh TMQT có rất nhiều hình thức thanh toán nhưng thông thường hay sử dụng là 4 phương thức: Tiền mặt; Nhờ thu; Chuyển tiền; Tín dụng chứng từ (L/C) Trong đó hình thức L/C được dùng phổ biến nhất

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài

về đến ngân hàng ngoại thương thì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì làm thủ tục trả tiền cho ngân hàng hoặc kí nhận sẽ thanh toán để nhận được bộ chứng từ nhận hàng

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức nhờ thu kèm chứng từ thì sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra chứng

từ thấy phù hợp với hợp đồng thì chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền để lấy chứng từ nhận hàng Trong trường hợp nhờ thu phiếu trơn thì sau khi nhận hối phiếu đòi tiền của ngân

Trang 26

26

hàng, nhà nhập khẩu có thể trả tiền hoặc từ chối trả tiền cho người bán Phương thức này hoàn toàn bất lợi cho bên bán vì chỉ phụ thuộc vào ý muốn của người mua

Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì khi nhận được hàng do bên bán gửi

và chứng từ ở ngân hàng chuyển về, đến thời hạn quy định thì doanh nghiệp nhập khẩu phải viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả bên xuất khẩu Có hai hình thức, điện chuyển tiền (T/T) và thư chuyển tiền (M/T) Trong đó, Việt Nam hay sử dụng hình thức điện chuyển tiền, phương thức này nhanh hơn thư chuyển tiền nhưng chi phí cao hơn nhiều, vì vậy khi sử dụng cần cân nhắc kỹ

2.2.3.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (Nếu có)

Khiếu nại là một trong hai cách giải quyết các tranh chấp phát sinh trong ngoại thương Bằng cách khiếu nại, các bên đương sự thương lượng với nhau để giải quyết các tranh chấp

Hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại và các chứng từ kèm theo làm bằng chứng khiếu nại như hợp đồng mua bán, vận đơn, các biên bản giám định của cơ quan

có thẩm quyền

Nếu tranh chấp xảy ra mà các bên không thể tự giải quyết thì có thể nhờ đến sự phán quyết của Hội đồng trọng tài mà hai bên đã chỉ định trong hợp đồng Bộ hồ sơ kiện phải có đủ các chứng từ đã được lập trong hồ sơ khiếu nại, thư khiếu nại và trả lời thư khiếu nại của các bên và đơn kiện Gửi bộ hồ sơ này cho Toà án hoặc Hội đồng trọng tài xem xét giải quyết Các quyết định của Toà án sẽ là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp lý mà các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện

2.2.4 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.4.1 Giám sát thực hiện hợp đồng

Để đảm bảo tổ chức thực hiện tốt hợp đồng nhập khẩu cần phải có quá trình giám sát và điều hành hợp đồng Giám sát hợp đồng là một hệ thống báo động sớm, cảnh tỉnh về các công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả 2 bên tránh được chậm trễ hoặc sai sót trong thực hiện hợp đồng Phạm vi của giám sát của mình và công việc của đối tác trong quá trình thực hiện hợp đồng Mục đích của giám sát là để các công việc thực hiện hợp đồng của cả 2 bên được diễn ra theo đúng nội dung và thời gian, hạn chế được rủi

ro tranh chấp

Nội dung giám sát của người mua bao gồm: giám sát việc thuê phương tiện vận tải (nếu hợp đồng quy định ), mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, khiếu nại, giải quyết

Trang 27

27

tranh chấp, nhận hàng ở cảng, chỉ định giám định, thanh toán Có nhiều phương pháp giám sát hợp đồng Tuy nhiên, phương pháp phiếu giám sát hợp đồng và sử dụng máy

vi tính được sử dụng nhiều hơn cả

2.2.4.2 Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng

Điều hành hợp đồng là giải quyết các tình huống phát sinh một cách có lợi nhất trên cơ sở đánh giá thực tế về tình hình và những khả năng lựa chọn có thể tìm được nếu

có Giám sát và điều hành hợp đồng là hoạt động không thể thiếu được trong quá trình thực hiện hợp đồng

Nội dung của điều hành hợp đồng bao gồm tất cả các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng như: thuê phương tiện vận tải, bảo hiểm cho hàng hóa, thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa, điều chỉnh giá, các điều khoản thanh toán, giải quyết các khiếu nại và một số nội dung khác như bảo hành, bất khả kháng, bảo lãnh…để thực hiện tối ưu các hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quyền lợi của cả hai bên

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.3.1 Nhân tố bên trong

2.3.1.1 Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Vốn là một nhân tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng Vốn kinh doanh quyết định khả năng thanh toán các hợp đồng nhập khẩu mà công ty đang thực hiện Quá trình nhập khẩu với sự trợ giúp của nguồn vốn đầy đủ sẽ có hiệu quả hơn, từ đó đem lại tích luỹ cho doanh nghiệp, bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanh Chính vì vậy, để đạt hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu phải biết huy động vốn bằng mọi cách, nguồn vốn có thể là vốn chủ

sở hữu, vốn góp mà cũng có thể là vốn vay ngân hàng

2.3.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Đây là nhân tố chủ quan quan trọng nhất vì con người sẽ quyết định toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, con người tác động đến toàn bộ quy trình nhập khẩu nói chung và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng Một đội ngũ cán bộ nắm chắc nghiệp vụ XNK sẽ đem lại tác dụng rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp: tiết kiệm thời gian giao dịch, việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu được diễn ra thuận lợi, tiêu thụ nhanh hàng nhập khẩu tránh để đọng vốn… Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hoá và môi trường kinh doanh

Trang 28

28

ngày càng khốc liệt khiến cho TMQT ngày càng phát triển đòi hỏi lực lượng lao động phải rất tinh nhuệ, có trình độ cao

2.3.1.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật được cải tiến, nâng cấp thì doanh nghiệp nhập khẩu sẽ có điều kiện để nắm bắt kịp thời những thông tin quan trọng

về sự biến động của thị trường nước ngoài, về các bạn hàng truyền thống cũng như bạn hàng mới của doanh nghiệp Mặt khác, hệ thống kho tàng hiện đại giúp cho việc giữ gìn, bảo quản hàng hoá được tốt hơn, phương tiện vận chuyển hiện đại giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong quá trình vận chuyển Hệ thống kho bãi, cửa hàng hiện đại

sẽ nâng cao được chất lượng phục vụ và thu hút được nhiều khách hàng, do đó làm nâng cao doanh số bán cho công ty

2.3.2 Nhân tố bên ngoài

2.3.2.1 Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước

Nhà nước sử dụng các công cụ và chính sách để điều tiết nền kinh tế, điều tiết hoạt động của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế ấy Trong đó, chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu mà nhà nước ban hành là để điều tiết hoạt động nhập khẩu nói chung cũng như hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng của các doanh nghiệp kinh doanh XNK Những biện pháp quản lý nhập khẩu chủ yếu mà nhà nước Việt Nam hiện đang áp dụng là: Thuế nhập khẩu; Hạn nghạch nhập khẩu; Tỷ giá và chính sách có liên quan Các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải biết được những quy định cụ thể và đặc điểm chính sách quản lý nhập khẩu của nhà nước nhằm đảm bảo kinh doanh theo đúng phương hướng, chính sách và luật pháp của quốc gia Đây là vấn đề có

ý nghĩa chiến lược đối với doanh nghiệp nhập khẩu

2.3.2.2 Luật pháp quốc tế

Như chúng ta đã biết, hoạt động nhập khẩu là việc mua bán hàng hoá từ nước ngoài cho nên nó không chỉ chịu sự tác động của luật pháp của các quốc gia tham gia kí kết hợp đồng ngoại thương mà còn chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế, các tập quán quốc tế và các tiền lệ án về thương mại

• Các điều ước quốc tế về thương mại: Là thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa các quốc gia trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ TMQT

Trang 29

29

• Các tập quán quốc tế về thương mại: Đó là thói quen thương mại phổ biến, được

áp dụng thường xuyên trên phạm vi toàn cầu hoặc từng địa phương mà trên cơ sở đó có thể xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên áp dụng Nó được hình thành từ lâu đời trong các quan hệ TMQT, khi được các chủ thể ký kết hợp đồng mua bán chấp nhận sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh đối với hợp đồng giữa các chủ thể đó với nhau

• Tiền lệ pháp (án lệ) về thương mại: là các quy tắc pháp luật hình thành từ thực tiễn xét xử của toà án Tại các nước theo hệ thống luật Anh - Mỹ, các toà án thường sử dụng một hoặc một số phán quyết của toà án đã công bố để làm khuôn mẫu áp dụng cho việc giải quyết các tranh chấp tương tự

• Luật quốc gia: Các bên trong quan hệ giao dịch TMQT có thể áp dụng luật quốc gia của một nước bất kỳ để điều chỉnh các giao dịch của mình

Trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp XNK cần phải hết sức chú ý đến các nguồn luật điều chỉnh này để có thể tiến hành các nghiệp vụ nhập khẩu một cách suôn sẻ, tuân thủ đúng luật pháp quốc tế

2.3.2.3 Cở sở hạ tầng của nền kinh tế

• Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh tế giữa các thương nhân ở các nước cho nên sự xa cách nhau về không gian là đặc điểm nổi bật Vì vậy, nói đến hoạt động nhập khẩu không thể tách rời hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc Với hệ thống giao thông vận tải thuận tiện, an toàn và hệ thống thông tin liên lạc nhanh nhậy, rộng khắp sẽ cho phép các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh, làm đơn giản hoá các khâu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu, giảm bớt các chi phí và rủi ro, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn trong quá trình nhập khẩu

2.3.2.4 Hệ thống tài chính ngân hàng

Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc quản lý, cung cấp vốn, giúp các doanh nghiệp trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các cảnh báo cho doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu Trong nhiều trường hợp, do có uy tín với ngân hàng, doanh nghiệp có thể được ngân hàng bảo lãnh hay cho vay với khối lượng vốn lớn, kịp thời tạo điền kiện cho các doanh nghiệp chớp lấy những cơ hội làm

ăn hấp dẫn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trang 30

30

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH RHEEGEND VIỆT NAM

3.1.Tổng quan về công ty TNHH Rheegend Việt Nam

3.1.1 Giới thiệu về công ty.TNHH Rheegend Việt Nam

-Tên chính thức: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN RHEEGEND VIỆT NAM -Tên giao dịch quốc tế (tên Tiếng anh): RHEEGEND VIETNAM CO., LTD

-Trụ sở hiện tại: Lô 5, CN5 Cụm Công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Người đại diện hợp pháp: LEE SUNG PIL (Người Hàn Quốc)

- Số điện thoại: 02437805378

- Mail: rheegendvn@gmail.com

- Website: http://www.rheegend.com

- Số tài khoản: 07740012440002 – Ngân hàng: NH IBK – CN Hà Nội

- Người đại diện pháp luật tại Việt Nam: LEE JEONG BUM (người Hàn Quốc)

- Điện thoại: 0437805378

- Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 22/10/2012 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106036743 đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép đăng ký kinh doanh

3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

- Logo hiện tại:

Công ty TNHH Công nghiệp RHEEGEND Việt Nam là một trong những chi nhánh nhỏ của công ty TNHH Công nghiệp RHEEGEND KOREAN nhà phân phối linh kiện điện

tử đứng đầu thị trường, có trụ sở chính tại Hàn Quốc Công ty TNHH RHEEGEND Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm linh kiện điện tử từ các nhà cung cấp đến các khách hàng Sản phẩm linh kiện điện tử công ty nhập về từ các nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Indonexia và Malaysia với mẫu mã đa dạng

Trang 31

31

Năm 2012, công ty TNHH RHEEGEND Việt Nam thành lập Giám đốc đại diện công

ty tại Việt Nam là ông Lee Huyn Ki (người Hàn Quốc) do công ty trụ sở chính chuyển qua Trụ sở đặt ở đường Hoa Điệp Vàng, phường Mê Linh, thành phố Hà Nội

Năm 2015 - 2016, Giám đốc đại diện được thay thế là ông Lee Jeong Bum (người Hàn Quốc) Công ty chuyển trụ sở từ Mê Linh, Hà Nội sang Lô 5, CN5 Cụm Công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Năm 2017 - 2021, Công ty xây dựng các kho lưu động và kho lạnh, thành lập văn phòng đại diện cho công ty Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh Công ty bổ sung thêm nhân viên kinh doanh ở khu vực miền bắc và nhân sự tại văn phòng đại diện miền nam Công

ty trở thành chi nhánh chính trong hệ thống chi nhánh phân phối của RHEEGEND với doanh thu chiếm 35% tổng doanh thu các chi nhánh của công ty

3.1.1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty Rheegend Việt Nam chuyên bán buôn, bán lẻ các sản phẩm linh kiện điện tử

được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Indonexia và Malaysia với mẫu mã đa dạng Các sản phẩm linh kiện điện tử

mà công ty đang kinh doanh gồm có: Linh kiện bán dẫn, chíp điện tử, tụ điện, dây dẫn, điện trở, cuộn cảm,…của các hãng nổi tiếng như: Panasonic, Elna, Viking, Samsung, First Silicon, Feng Hua,…

3.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Nhìn chung công ty hoạt động theo mô hình cấu trúc tổ chức chức năng với quyền quản

lý và chịu trách nhiệm cao nhất là giám đốc rồi đến các phòng ban chính như phòng kinh

Trang 32

32

doanh, phòng nhập khẩu, phòng kỹ thuật, phòng kế toán, phòng marketing và phòng hành chính nhân sự

3.1.1.4 Tài chính công ty

Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là: 8,000,000,000 VNĐ (Tám tỷ đồng)

Bảng 3.1: Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm 2018 - 2020

(Đơn vị: VNĐ và %)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tài sản

lưu động 5,362,869,092 53% 5,784,892,705 49% 5,823,364,890 49% Tài sản

cố định 4,821,903,256 47% 5,962,595,124 51% 6,175,749,676 51% Tổng tài

(Nguồn: Phòng kế toán)

Về cơ cấu tài sản của Công ty: tỷ lệ phân bố tài sản lưu động và tài sản cố định giữ tương đối ổn định qua các năm và với loại hình kinh doanh nhập khẩu sản phẩm linh kiện về bán lại của Rheegend Việt Nam thì tỷ lệ này là phù hợp, vốn lưu động chiếm 49% và tài sản cố định là 51% năm 2020

Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2018-2020

(Đơn vị: VNĐ và %)

Vốn chủ sở

hữu 8,753,047,295 73% 11,954,032,353 70% 12,200,319,888 72% Vốn đi vay 3,261,604,562 27% 4,593,554,879 30% 4,747,567,643 28%

Tổng 12,014,651,857 100% 15,547,587,232 100% 16,947,887,531 100%

(Nguồn: Phòng kế toán)

Để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của mình, ngoài vốn điều lệ và vốn chủ sở

hữu, Công ty đã thực hiện việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau như: Vay vốn từ các ngân hàng nhà nước và ngân hàng tư nhân, vốn liên doanh liên kết với một số đơn

Trang 33

(Nguồn: Tính toán qua bảng số liệu 3.2)

Tổng vốn qua các năm 2018-2020 đã có sự thay đổi đáng kể Từ năm 2018-2019, tổng vốn tăng lên 29%, mức độ tăng thể hiện công ty có xu hướng mở rộng quy mô Tương ứng với sự đầu tư này là kết quả kinh doanh tăng và đạt một số thành quả nhất định Tuy nhiên bước sang giai đoạn từ năm 2019-2020, tổng vốn chỉ còn tăng ở mức 9%, thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước do Công ty gặp nhiều khó khăn do sự xuất hiện của đại dịch covid 19 vào cuối năm 2019 đầu năm 2020

3.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Rheegend Việt Nam 3.1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp

Công ty TNHH Rheegend Việt Nam là nhà phân phối uy tín của nhiều thương hiệu thiết

bị linh kiện điện tử nổi tiếng trên thế giới, nguồn thu chính của công ty đến từ buôn bán các thiết bị điện tử; dịch vụ giao nhận, lắp đặt và sửa chữa Dưới đây sẽ là các số liệu thể hiện tình hình phát triển kinh doanh của công ty qua doanh thu và lợi nhuận đạt được giai đoạn 2018– 2020:

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2018- 2020

Trang 34

7 Tỷ suất lợi nhuận

theo doanh thu =(𝟓)

LNST 4,669,735,925 356,071,964 8% 5,025,807,889

(Nguồn: Tính toán qua bảng số liệu 3.4)

Nhìn vào bảng số liệu 2.1 và 2.2; rút ra một vài nhận xét về tình hình doanh thu của công ty như sau: Doanh nghiệp luôn có lợi nhuận sau thuế là số dương, tổng doanh thu năm sau cao hơn năm trước và tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí: cụ thể năm 2019 đã tăng so với năm 2018 tương ứng với 5% về doanh thu và lợi nhuận tăng 8% Kế tiếp năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch nên công ty chỉ có tốc độ tăng doanh thu là 2% so với năm 2018 lợi nhuận tăng nhẹ 5,5 %

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng của Công ty tăng nhẹ qua các năm Năm 2018, tỷ suất là 10,67% và tăng lên 11% vào năm 2019, năm 2020 chỉ tăng nhẹ lên 11.31% so với năm 2019 Điều này cho thấy công ty đang duy trì mức hiệu quả dù năm 2019-2020 chịu ảnh hưởng của dịch covid mặc dù mức tăng trưởng chỉ có 0,31% nhưng vẫn duy trì mức tăng trưởng dương

Sự tăng trưởng này là kết quả thành công của việc đẩy mạnh mở rộng thị trường tiếp cận khách hàng qua các showroom và quảng bá qua các kênh truyền thông; cũng như việc đa dạng hóa sản phẩm của các thương hiệu uy tín Dự báo những năm tới, thế giới vẫn chịu ảnh hưởng của đại dịch covid -19 do các biến thể không ngừng của loại virus này, mặc dù nền kinh tế vẫn phải mở cửa tuy nhiên sẽ hết sức ảm đạm, doanh nghiệp sẽ gặp không ít khó khăn trong quá trình phát triển mà mở rộng thị trường, do đó doanh

Trang 35

35

nghiệp cần phải có được những biện pháp, những chiến lược kinh doanh hợp lý để đảm bảo công ty phát triển ổn định trong thời gian tới

3.1.2.2 Tổng quan hoạt động sản xuất thương mại quốc tế của doanh nghiệp

3.1.2.2.1 Quy mô và cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty

Công ty TNHH Rheegend Việt Nam chuyên NK và phân phối sản phẩm thiết bị linh kiện điện tử cao cấp của các hãng lớn như: Panasonic, Samsung, Elna, Viking, Feng Hua,…với nhiều chủng loại

Kim ngạch nhập khẩu linh kiện điện tử của công ty liên tục tăng trưởng trong thời

gian qua về tổng kim ngạch Cụ thể theo bảng sau:

Bảng 3.6: Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2018-2020

NK, tuy nhiên do sử dụng các biện pháp phòng chống tốt như : Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện đánh giá mức độ an toàn trên địa bàn hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch 5K , công ty vẫn giữ trong trạng thái tăng trưởng dương Cụ thể kim ngạch NK 2020 vẫn tăng nhưng chỉ tăng 171,388,768(

tỷ đồng) tương đương với tỷ lệ 1%, một con số rất nhỏ, tuy nhiên để giữ được mức tăng trưởng dương không phải công ty nào cũng làm được đặc biệt với một công ty chuyên

NK như Rheegend Việt Nam

Bảng 3.7: Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng của Công ty

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm Phòng kế toán 2018-2020)

Qua bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam ta thấy mặt hàng nhập khẩu chính của công ty chủ yếu là các loại linh kiện bán dẫn, chíp điện tử, tụ điện và dây dẫn Và biểu đồ dưới đây thể hiện cơ cấu nhập khẩu các mặt hàng của công ty:

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty năm 2018-2020

(Nguồn: Tính toán qua bảng số liệu 3.7)

Nhìn chung 4 mặt hàng chính của công ty vẫn giữ nguyên qua các năm, trong đó sản phẩm về linh kiện bán dẫn liên tiếp dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu của từng mặt hàng có sự tăng lên theo sự mở rộng quy mô Từ năm 2018 – 2020, kim ngạch nhập khẩu của tất cả các sản phẩm đều có xu hướng tăng lên ngoại trừ có sản phẩm cuộn cảm năm 2020 có giảm dần so với 2 năm trước

Công ty thực hiện chiến lược kinh doanh đa dạng hóa mặt hàng tìm kiếm những nhà cung cấp lớn, sản phẩm có uy tín trên thị trường quốc tế để cung cấp cho khách hàng Nhằm tạo uy tín với khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các Công ty khác, hàng hóa Công ty cung cấp đảm bảo đúng chất lượng, quy cách, tính năng kỹ thuật của sản phẩm

3.1.2.2.2 Thị trường nhập khẩu của Công ty

Bảng 3.8: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của Công ty giai đoạn 2018-2020

(Đơn vị: VNĐ)

Trang 37

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm Phòng kế toán 2018-2019-2020)

Về kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường, qua các năm luôn tăng nhưng không đều Thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản vẫn là 3 thị trường nhập khẩu chính của Công ty

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu thị trường NK của công ty

TNHH Rheegend Việt Nam

Những năm gần đây, các mặt hàng linh kiện điện tử là một trong những thế mạnh của Trung Quốc Trung Quốc vốn là nước có bề dày và nổi tiếng về ngành công nghệ thông tin Nhiều năm trở lại đây, ngành công nghệ thông tin và điện tử Trung Quốc với công suất chiếm hơn phân nửa tổng công suất sản xuất toàn cầu đã có những bước điều chỉnh nhỏ, nhưng vừa đủ để cùng kết hợp với nhiều con đường đã thâm nhập trở lại thị trường Asean Các sản phẩm thuộc ngành công nghệ thông tin

và điện tử Trung Quốc tuy chất lượng không phải loại cao cấp nhất nhưng mức giá thấp, mẫu mã phong phú đa dạng, đẹp mắt, nắm bắt được thị hiếu tiêu dùng vẫn tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt Trong đó, Trung Quốc đặc biệt có ưu thế trong việc cung cấp các nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm linh kiện điện tử như: chip điện tử , linh kiện bán dẫn,…

Trong năm 2018-2019 Trung Quốc là thị trường nhập khẩu đứng thứ hai của công ty năm 2018 với tỷ trọng chiếm 27% và kim ngạch nhập khẩu đạt trên 7,5 tỉ đồng với số lượng hàng hóa lớn, mẫu mã đa dạng, giá cả cạnh tranh Tuy nhiên trong năm 2020,

Trang 38

38

Trung Quốc lùi xuống là thị trường nhập khẩu đứng thứ ba của công ty sau Nhật Bản với tỷ trọng chiếm 21 % Nguyên nhân có thể kể đến đại dịch covid-19 xuất hiện tại Vũ Hán của đất nước này làm ảnh hưởng đến quá trình XNK nên tỷ trọng NK tại nước này cũng giảm đi Tuy nhiên Trung Quốc vẫn là một QG đáng để Rheegend để tâm huyết khi mà dự đoán trong thời gian tới đây sẽ là thị trường cung cấp các mặt hàng thuộc ngành công nghệ thông tin và điện tử rất lớn của thế giới.Do đó, hàng hóa nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc luôn chiếm ưu thế rất lớn khi cạnh tranh với các sản phẩm tại thị trường khác kể cả quốc tế và nội địa

3.2 Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam 3.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Dựa vào phiếu khảo sát với doanh nghiệp, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty trong thời gian qua bao gồm những công việc sau:

- Sau khi ký kết hợp đồng với đối tác Trung Quốc thì nhân viên XNK sẽ tiến hành thu thập thông tin, xem xét phân tích lại các yếu tố có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng như: Các qui định chính sách của nhà nước, các qui định của hải quan về giấy phép, giao nhận hàng hóa, nguồn lực của doanh nghiệp hiện có, nghiên cứu phân tích nội dung hợp đồng giữa hai bên Sau đó, nhân viên kinh doanh XNK

sẽ tiến hành lập kế hoạch bao gồm: Các công việc cần làm, thời điểm tiến hành, kết thúc, cách thức thực hiện và phân bổ các nguồn lực cho các công việc cụ thể -Thông thường kế hoạch thực hiện hợp đồng NK của Rheegend bao gồm: Kế hoạch làm thủ tục thanh toán, kế hoạch nhận hàng, kế hoạch kiểm tra hàng, kế hoạch làm thủ tục hải quan, lập phương án kinh doanh trong đó phân tích phương án kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của hợp đồng Tất cả sẽ được hoàn thiện một cách bài bản và trình lên trưởng phòng để được góp ý, bổ sung, sau đó sẽ được trình lên ban giám đốc xem xét, đánh giá, bổ xung trước khi đi vào thực hiện

3.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Dựa vào phiếu khảo sát với doanh nghiệp, dưới đây là thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty trong thời gian qua:

3.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Khi xin giấy phép nhập khẩu cho hàng hoá của mình, Công ty TNHH Rheegnd Việt

Nam thường tiến hành theo các bước sau:

Trang 39

39

➢ Chuẩn bị bộ hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu bao gồm:

− Đơn xin giấp phép nhập khẩu theo mẫu số 1 của quy chế quản lý về mặt hàng

mà doanh nghiệp muốn nhập khẩu

− Bản sao hợp lệ giấp phép thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do

cơ quan có thẩm quyền cấp

− Bản sao hợp lệ đăng ký mã số thuế

− Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (mã số kinh doanh XNK)

➢ Gửi bộ hồ sơ này đến phòng cấp giấy phép của Bộ thương mại Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, phòng cấp giấy phép sẽ có công văn trả lời kết quả

Đối với các hợp đồng uỷ thác nhập khẩu, theo quy định thì bên uỷ thác phải có trách nhiệm cung cấp cho Công ty những giấy tờ cần thiết như: hạn ngạch (Quota) hàng nhập khẩu, giấy xác nhận của ngân hàng ngoại thương về khả năng thanh toán Nhưng trong thực tế việc xin giấy phép nhập khẩu Công ty vẫn đảm nhiệm với chi phí của bên

uỷ thác

Công ty với đội ngũ cán bộ XNK có khả năng và trình độ cùng với kiến thức sâu

về mảng mình hoạt động nên đã làm khá tốt khâu đầu tiên này, tuy nhiên thời gian thực hiện còn chưa tối ưu, quá trình thu thập chuẩn bị đôi khi còn chậm Lý do vì có nhiều loại giấy tờ cần chuẩn bị mà thủ tục hành chính còn rườm rà, chưa thông thoáng Đây là một tồn tại cần phải giải quyết ở khâu đầu tiên này

3.2.2.2 Thực hiện bước đầu khâu thanh toán

• Công ty tiến hành mở L/C ( nếu có)

Áp dụng trong trường hợp hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C Thông thường đối với những hợp đồng nhập khẩu linh kiện điện tử với giá trị lớn và với bạn hàng chưa quen biết thì Công ty sử dụng hình thức tín dụng này, mà cụ thể là thư tín dụng không huỷ ngang (Irrevocable) và trả tiền ngay (at sight) vì đây là hình thức tốt nhất, an toàn nhất nhưng tốn kém và yêu cầu đội ngũ nhân viên có kỹ năng, trình độ nhất định

Công ty TNHH Rheegend Việt Nam có nhiều tài khoản ở các ngân hàng uy tín khác nhau, tạo điều kiện cho việc mở L/C dễ dàng hơn, thoả mãn được mọi yêu cầu khách hàng Một số ngân hàng mà Công ty thường giao dịch để mở L/C như: Vietcombank chi nhánh Cầu Giấy, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w