1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường 4, tp tây ninh, tỉnh tây ninh

122 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường 4, tp Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Người hướng dẫn Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi
Trường học Trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐIẠ BÀN PHƯỜNG 4, TP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐIẠ BÀN

PHƯỜNG 4, TP.TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

`

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐIẠ BÀN

PHƯỜNG 4, TP.TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

Đồ án được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư ngành quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn ThS BÙI THỊ CẨM NHI

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN *****

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khoa : Môi trường và Tài nguyên

Ngành: Quản lý môi trường

Họ và tên sinh viên: MSSV:

Niên khóa: Lớp

1 Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn

sinh hoạt trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh ”

2 Nội dung:

-Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây

Ninh

- Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường 4, TP.Tây Ninh : Hiện

trạng công tác thu gom, vận chuyển, thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt

- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

- Kết luận kiến nghị

Ngày……tháng… năm Ngày … tháng… năm

Ban CN Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy

cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ để sinh viên chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đó không chỉ là nền tảng cho quá trình viết đồ án tốt nghiệp mà còn là hành trang để tôi

bước vào đời vững chắc và tự tin

Đặc biệt là cô ThS Bùi Thị Cẩm Nhi là người đã dạy cho em những kiến thức quý báu cũng những kinh nghiệm sâu sắc trong cuộc sống và hướng dẫn tận tình trong thời gian qua để em thực hiện đồ án tốt nghiệp

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi Trường Tây Ninh hướng dẫn em thực tập Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng Bảo vệ Môi trường người trực tiếp hướng dẫn em đã tận tình chỉ bảo, cung cấp tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn đến tập thể lớp DH17QM và bạn bè đã quan tâm động viên, chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập cũng như làm đồ án tốt nghiệp

Và cuối cùng em xin biết ơn chân thành đến gia đình là nguồn động lực lớn nhất, là điểm tựa vững chắc cho em tiếp tục trên con đường học vấn và tương lai phía trước Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người Chúc mọi người luôn thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Phường 4 là một trong những xã thuộc TP.Tây Ninh đồng thời là tỉnh lũy của tỉnh Tây Ninh, là yếu tố trọng điểm cùng với điều kiện về tự nhiên, nguồn đất dồi dào đã làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội ngày càng phát triển đi lên và đồng thời nền kinh tế được huyện nhà quan tâm ,thúc đẩy Ngày càng xuất hiện nhiều dịch vụ kinh doanh, cơ sở hạ tầng, quán xá, tỉ lệ tăng dân số ngày càng tăng dẫn tới lượng rác từ các hộ gia đình, cơ quan,

hộ kinh doanh, dịch vụ ngày càng quá tải Vì vậy đề tài “Báo cáo đồ án về đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” được thực hiện để giải quyết các vấn đề nêu trên

Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh ” được tiến hành từ tháng 03/2021 tới tháng 08/2021 tại Phường 4, TP.Tây Ninh,tỉnh Tây Ninh

Đề tài giúp chúng ta biết được một số vấn đề như sau:

 Hàng ngày, lượng rác thải phát sinh trên địa bàn Phường 4 gần 9.6 tấn rác bao gồm CTRSH của người dân và các hoạt động kinh doanh buôn bán, các cơ quan công sở

và các điểm công cộng tập trung đông người

 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã hiện tại là 76%, với 2126 hộ được thu gom và 875 hộ chưa được thu gom trên tổng số hộ của Phường 4 là 3001

Trang 6

Đề tài đã dự báo được khối lượng CTRSH đến năm 2030 và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn phường 4, TP Tây Ninh

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QLCTRSH :Quản lí chất thải rắn sinh hoạt

CTRSH :Chất thải rắn sinh hoạt

UBND :Uỷ ban nhân dân

TT-BTNMT :Thông tư bộ tài nguyên môi trường QĐ-UBNN :Quyết định Ủy ban Nhân dân

CMT8 :Cách mạng tháng 8

PKS : Phiếu khảo sát

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp xử lý nhiệt 14 Bảng 2 2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 16 Bảng 2 3 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp ủ sinh học 17 Bảng 2 4 Khối lượng chất thải rắn thu gom và vận chuyển các đô thị ở tỉnh Tây

Ninh 23 Bảng 3 1 Số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ dân đăng kí thu gom 33 Bảng 3 2 Số phiếu điều tra khảo sát những hộ dân không đăng kí thu gom CTRSH 34 Bảng 4 1 Các nguồn phát sinh và thành phần CTRSH 37 Bảng 4 2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 42 Bảng 4 3 Kết quả khảo sát thành phần CTRSH của các hộ dân 43 Bảng 4 4 Lượng CTRSH thu gom tại các trường học trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh 45 Bảng 4 5 Lượng CTRSH thu gom tại các cơ quan công sở trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh 46 Bảng 4 6 Lượng CTRSH thu gom tại các chợ và điểm công cộng trên địa bàn phường

4, TP.Tây Ninh 46 Bảng 4 7 Lượng CTRSH thu gom tại các công ty, xí nghiệp và trạm y tế trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh 47 Bảng 4 8 Tổng lượng CTRSH thu gom ở địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh 47 Bảng 4 9 Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (theo lộ trình) 53 Bảng 4 10 Vật dụng, đồ dùng bảo hộ lao động 57 Bảng 4 11 Bảng chú thích các ký hiệu trong sơ đồ tuyến thu gom CTRSH tại địa bàn Phường 4, TP Tây Ninh của Công ty Cổ phần dịch vụ Đô thị Tây Ninh 65 Bảng 4 12 Dự đoán tốc độ gia tăng dân số trên địa bàn phường 4 đến năm 2030 75

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Sơ đồ quy trình xử lý bằng công nghệ ép kiện 19

Hình 2 2.Bảng đồ Tỉnh Tây Ninh 20

Hình 2 3 Bảng đồ khu vực Tp Tây Ninh 21

Hình 2 4 Ảnh Google Maps khu vực phường 4 22

Hình 4 1 Biểu đồ thể hiện thành phần CTRSH của các hộ dân 44

Hình 4 2 Sơ đồ cơ quan quản lý CTRSH 49

Hình 4 3 Biểu đồ thể hiện hệ thống lưu trữ CTRSH 55

Hình 4 4 Sơ đồ sơ lược về thu gom CTRSH tại phường 4, TP.Tây Ninh 59

Hình 4 5 Tuyến đường thu gom rác của xe thùng 14 tấn (tuyến 1) 61

Hình 4 6 Tuyến đường thu gom rác của xe ép rác chuyên dụng 20 tấn (tuyến 2) 62

Hình 4 7.Tuyến đường thu gom rác của xe ép rác chuyên dụng 20 tấn (tuyến 3) 63

Hình 4 8 Tuyến thu gom rác của xe rác thùng 4 tấn (tuyến 4) 64

Hình 4 9 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tham gia tuyến thu gom CTRSH của các hộ dân trên địa bàn Phường 4, TP.Tây Ninh hiện nay 68

Hình 4 10 Biểu đồ thể hiện cách xử lý CTRSH của các hộ dân ngoài tuyến thu gom 72

Hình 4 11 Biểu đồ dự báo khối lượng CTRSH tăng qua các năm trên địa bàn phường 4,TP.Tây Ninh 76

Hình 4 12 Thùng ủ phân compost 85

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Thành phố Tây Ninh nằm ở trung tâm của tỉnh Tây Ninh với diện tích 139,92km², dân

số năm 2020 là 258.564 người, mật độ dân số đạt 1.878 người/km² Thành phố Tây Ninh cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 100km về phía Tây Bắc, có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi giao nhau giữa các quốc lộ 22B, đường đi đến cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và vùng lân cận Với điều kiện thuận lợi TP.Tây Ninh có nền kinh tế vô cùng phát triển và đang đạt được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế xã hội Đi cùng với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, nhu cầu sống ngày càng cao của người dân cũng đặt ra nhiều vấn đề giải quyết nhất là lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đến môi trường

Phường 4 là một xã thuộc thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam Phường 4

là nơi tập trung phát triển kinh tế trọng điểm của TP.Tây Ninh với nhiều điểm vui chơi

và các quán xá mộc lên hàng loạt để đáp ứng nhu cầu phục vụ của người dân đồng thời lượng rác thải rắn sinh hoạt tăng lên một cách đáng kể Phường 4 có diện tích 1,88 km², dân số là 12.904 người (năm 2020), mật độ dân số đạt 5.997 người/km² với mật độ dân

số cao thì lượng rác thải rắn sinh hoạt bị phát thải cao

Dựa theo vấn nạn trên đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý

chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” với

mục đích đi sâu vào tìm hiểu thực trạng chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Phường 4, TP.Tây Ninh Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã tốt hơn góp phần phát triển bền vững của tỉnh Tây Ninh

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

 Các mục tiêu đặt ra của đề tài:

Trang 11

- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây

Ninh

- Đề xuất các biện pháp thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn phường 4

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

Để thực hiện những mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu thực hiện những nội dung:

- Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên địa bàn Phường 4, TP.Tây

Ninh

- Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên

địa bàn Phường 4, TP.Tây Ninh

- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, trung thực, khách quan,

chính xác, đầy đủ, chi tiết

- Xác định những vấn đề còn tồn đọng trong hệ thống quản lý

- Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh trong tương lai đến năm 2030.

- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của Phường 4,

TP.Tây Ninh

1.4 PHẠM VI KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN:

- Không gian: trên địa bàn Phường 4, TP.Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh

- Thời gian: từ 3/2021 đến 7/2021

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: CTRSH từ hộ gia đình trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh,

tỉnh Tây Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 KHÁI NIỆM LIÊN QUAN:

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn:

Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa

Theo nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007: “ Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

2.1.2 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người (Theo nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu)

Chất thải rắn sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải Thành phần chủ yếu của chúng

là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất Cho nên, chất thải sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống

 CTRSH được phân chia thành 3 nhóm sau:

- Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại,

giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng,…

- Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng,

đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật

- Rác thải tái chế

2.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn:

Trang 13

Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP: “Hoạt động quản lý chất thải rắn” điều 3 khoản

1 hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động

có hại đối với môi trường và sức khỏe con người”

Đồng thời quản lý chất thải rắn cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải và tùy vào tính chất của rác thải rác sẽ được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau

2.1.4 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn:

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng (Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP: “Quản lý chất thải rắn”)

2.1.5 Điểm hẹn và trạm trung chuyển:

Điểm hẹn là điểm tập kết tạm thời các xe thu gom thô sơ để chuyển rác sang xe cơ giới Các điểm tập kết tạm thời bao gồm điểm tập kết trên đường, điểm tập kết ở chợ Trung chuyển là hoạt động mà trong đó chất thải rắn từ các xe thu gom nhỏ được chuyển sang các xe lớn

Trạm trung chuyển là nơi tập kết và lưu trữ CTRSH tạm thời để trung chuyển lên xe

và vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung

2.1.6 Xử lý chất thải rắn:

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn (NĐ 59/2007/NĐ-CP).Quy

trình xử lý chất thải rắn gồm : 4 bước (cơ bản)

Trang 14

+ Bước 1: Phân loại chất thải rắn tại nguồn

+ Bước 2: Tiến hành thu gom các loại

+ Bước 3: Vận chuyển chất thải rắn

+ Bước 4: Xử lý rác thải theo quy trình

2.1.7 Bãi chôn lắp:

Bãi chôn lấp CTR: là một diện tích đất hoặc một khu đất được quy hoạch về địa điểm,

có kết cấu và xây dựng đúng với quy định và công năng để chôn lấp gồm các ô để chôn lấp các chất thải rắn thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp gồm các ô để chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như: Trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện và nước, trạm cân, văn phòng

điều hành và các hạng mục khác

2.1.8 Hệ thống pháp lý:

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT: Quản lý chất nguy hại

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014, được Quốc hội thông qua số

55/2014/QH13 quy định về các nguyên tắc bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về việc Quản lý chất

thải rắn

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch

bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

2.2 NGUỒN GỐC CHẤT THẢI RẮN:

2.2.1 Nguồn gốc phát thải và thành phần của chất thải rắn:

 Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời

Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,… còn có một số chất thải nguy hại

Trang 15

Từ các khu thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn,…Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton, )

Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn

Từ xây dựng: Xây dựng nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi,

bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa

Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,… Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố

Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá trình

xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost,…

Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,… Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc

Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,… Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp

2.2.2 Phân loại chất thải rắn:

Phân loại CTR (theo nguồn gốc): 6 loại chính

Trang 16

 Ngoài ra, chất thải rắn được phát sinh từ các hoạt động khác nhau

được phân loại theo nhiều cách

Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải đường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình

Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân ra chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim,…

Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau:

- Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải

sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ,

- Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất

có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp

- Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà

nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng bao gồm bông băng, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ, …

2.3 NGUỒN GỐC CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT:

2.3.1 Nguồn gốc phát thải và thành phần CTRSH:

 Nguồn gốc phát sinh:

Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự

phát triển kinh tế-xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng

nông thôn

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước phân bố về không gian Chất thải sinh hoạt có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như

từ các khu dân cư, chợ , nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp

 Thành phần:

- Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:

- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, lá rau, lá cây, xác động vật chết,

vỏ hoa quả

- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon

Trang 17

- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành,

gạch, ngói, vôi, đá, sỏi, đá, vỏ ốc hến

- Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt, thành phần

hóa học của chúng chủ yếu là C, H, O, N, S và các chất tro

2.3.2 Phân loại CTRSH:

CTRSH (tại nguồn) có thể được chia làm 3 loại như sau:

Rác thải hữu cơ: Phần thực phẩm thừa hoặc hư hỏng không thể sử dụng cho con người Các loại hoa, lá cây, cỏ không được con người sử dụng sẽ trở thành rác thải trong môi trường Thực phẩm dư thừa trong quá trình chế biến của con người

Rác thải vô cơ: Các loại bao bì bọc bên ngoài hộp/chai thực phẩm Các loại túi nilon được bỏ đi sau khi con người dùng đựng thực phẩm Một số loại vật dụng/thiết bị trong đời sống hàng ngày của con người Các loại vật liệu xây dựng qua sử dụng và không sử dụng

Rác thải tái chế: Các loại giấy thải, các loại hộp/chai/vỏ lon thực phẩm bỏ đi,… Tuy nhiên, tùy từng khu vực mà có thể có cách phân loại khác Cụ thể như khu vực trường học, nguồn rác vô cơ và rác hữu cơ không nhiều, thay vào đó rác tái chế được như chai, lọ chiếm đa số

Ngoài ra, CTRSH còn được phân loại như sau:

- Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại,

giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng,…

- Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng,

đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật

- Các chất thải còn lại

2.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT:

- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí

cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

- Chất thải phải được để và thu gom đúng nơi quy định theo yêu cầu

Trang 18

- Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý

và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu

khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất

- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và

xử lý CTR

2.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CTRSH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG:

2.5.1 Đối với đất:

Chất thải rắn từ các hộ dân cư, trường học hay khu thương mại khi đổ vào môi trường

đã làm thay đổi thành phần cấu trúc và tính chất của đất Các chất độc hại tích lũy trong đất làm thay đổi thành phần của đất như pH, hàm lượng kim loại nặng, độ tơi xốp, quá trình nitrat hóa ảnh hưởng tới hệ sinh thái đất

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, khi rác thải được đưa vào môi trường và không được xử lý khoa học thì những chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái,…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, chúng cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy trong đất Do đó chúng tạo thành các bức tường ngăn cách trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất trồng cây bị giảm

2.5.2 Đối với nước:

Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn Lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng

Trang 19

chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả dẫn đến hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt

Ngoài ra, từ các bãi chôn lấp CTRSH là nguồn phát sinh nước rỉ rác gây ô nhiễm đến nguồn nước ngầm, đầu độc các nguồn tiếp nhận là các kênh, sông, suối và đất tại khu vực xung quanh Nước rỉ của rác thải có chứa các các chất hữu cơ khó phân hủy, kim loại độc hại như đồng, asen và uranium, hoặc nó có thể làm ô nhiễm nguồn nước với các muối canxi, magiê, amoni Ô nhiễm chất thải rắn còn làm tăng độ đục làm giảm độ thấu quang trong nước, ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh, tạo mùi khó chịu, tăng BOD, COD, TDS, TSS, tăng coliform, giảm do ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm vực lân cận

2.5.3 Đối với không khí:

Nước ta thuộc nhóm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều đó cũng là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ trong rác thải phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

Tại các bãi chôn lấp, các khí gây mùi phát tán trong không khí dưới điều kiện khí hậu thay đổi (gió, nhiệt độ và độ ẩm) sẽ ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh và cả những khu vực cách xa bãi chôn lấp Đồng thời trong quá trình đốt CTRSH phát sinh bụi, hơi nước và khí thải (CO, axit, kim loại, dioxin/furan) gây ảnh hưởng vô cùng nặng

nề đối với môi trường không khí

Tại các điểm hẹn chất thải xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ chất thải, bụi cuốn lên khi xúc chất thải, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ xe thu gom, vận chuyển chất thải

2.5.4 Đối với cảnh quan đô thị :

Chất thải rắn hiện nay được tập trung tại các trạm trung chuyển trên các phố Việc thu gom không triệt để đã dẫn tới tình trạng tắc cống rãnh, rác thải bừa bãi ra đường gây

ra các mùi hôi khó chịu, ẩm thấp

Trang 20

Bên cạnh đó, việc thu gom vận chuyển trong từng khu vực chưa chuẩn xác về thời gian, nhiều khi diễn ra vào lúc mật độ giao thông cao dẫn tới tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và mất mỹ quan đô thị Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngày càng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan đô thị

2.5.5 Đối với sức khỏe cộng đồng:

Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất, làm mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng tới đời sống mọi người Khu tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh và phát triển chuột, ruồi, muỗi, gián

và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con người, vật nuôi trong gia đình và lây lan gây thiệt hại lớn; nước thải từ bãi rác vô cùng độc hại nếu thải trực tiếp ra nguồn nước sẽ gây ô nhiễm lây lan

Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức

y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh

có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành

từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch

Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn

lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi,…và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một

số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh

Trang 21

sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,…

2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH:

2.6.1 Phương pháp xử lý nhiệt:

Phương pháp xử lý nhiệt là phương pháp phổ biến hiện nay trên thế giới để xử lý chất thải rắn nói chung, đặc biệt là đối với chất thải rắn sinh hoạt và đặc biệt là chất thải rắn độc hại công nghiệp, chất thải nguy hại y tế nói riêng nhưng xử lý khói thải sinh ra từ quá trình thiêu đốt là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm

Thiêu đốt chất thải rắn là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là giai đoạn oxy hoá nhiệt

độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hoá thành khí và các thành phần không cháy được Khí thải sinh ra trong quá trình thiêu đốt được làm sạch thoát ra ngoài môi trường không khí Tro xỉ được chôn lấp

Xử lý chất thải bằng phương pháp nhiệt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quá trình phát nhiệt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt cần phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra Phương pháp xử lý nhiệt thường được thực hiện trong các lò đốt rác chuyên dụng ở nhiệt độ cao, thường từ 850 đến 1.1000C Bản chất của quá trình là tiến hành phản ứng cháy, tức phản ứng oxy hoá rác thải bằng nhiệt và oxy của không khí Nhiệt độ phản ứng được duy trì bằng cách bổ sung năng lượng như năng lượng điện hay nhiệt toả ra khi đốt cháy nhiên liệu như gas, dầu diezen…

Bảng 2 1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp xử lý nhiệt

Trang 22

Hiện tại, ở Việt Nam xử lý chất thải rắn nguy hại y tế chủ yếu bằng lò đốt (phương pháp nhiệt) công suất nhỏ được trang bị cho từng bệnh viện Tuy nhiên, các bệnh viện lớn tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế có công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và

xử lý chất thải y tế được thực hiện tốt Các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, việc xử lý chất thải y tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế từng tỉnh Số bệnh viện tuyến huyện được trang bị lò đốt đạt tiêu chuẩn rất ít Vì vậy, chất thải y tế thường được đốt bằng lò đốt thủ công hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện

Đối với rác thải nguy hại công nghiệp được xử lý bằng phương pháp đốt (phương pháp nhiệt) thì gần như tuân theo nguyên lý đốt của chất thải y tế nhưng công suất lò lớn hơn Hiện tại, các khu công nghiệp có đầu tư khu xử lý chất thải rắn nguy hại tập trung không nhiều Các chất thải rắn nguy hại thường được doanh nghiệp hợp đồng với công

ty, đơn vị có chức năng, được cấp giấy phép vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại

xử lý

2.6.2 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh:

Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãiở hầu hết các nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp làphương pháp lưu giữ chất thải trong một khu vực và có phủ đất lên trên

-Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm

của chất thải đô thị

- Phương pháp này cho phép xử lý

được nhiều chất thải đô thị mà không cần

nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi chôn

lấp chất thải

- Có thể xử lý CTR có chu kỳ phân

hủy lâu dài

- Vận hành dây chuyền phức tạp đòi

hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao

- Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu

hao năng lượng và chi phí xử lý cao

- Có nguy gây ô nhiễm môi trường do

sinh ra một số chất SO2, HCl, NOx, CO…cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm theo hệ thống xử lý khí thải

Trang 23

Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối tượng chất thải rắn là rác thải đô thị không được sử dụng để tái chế, tro xỉ của các lò đốt, chất thải công nghiệp Phương pháp chôn lấp cũng thường áp dụng để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thải phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặc biệt cho rác thải nguy hại

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4.

Bảng 2 2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

2.6.3 Phương pháp xử lý ủ sinh học:

Ủ sinh học là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu với quá trình Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ (compost): Sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải hữu cơ là một phương pháp truyền thống được sử dụng hiệu quả

- Các loại côn trùng, ruồi, bọ,… khó

sinh sôi nảy nở do rác bị nén, ép chặt và

được phủ lớp đất

- Giảm mùi hôi thối, ít gây ô nhiễm

không khí, các hiện tượng cháy bùng và

cháy ngầm khó thể xảy ra

- Góp phần hạn chế ô nhiễm nguồn

nước mặt và nguồn nước ngầm

- Chi phí vận hành không quá cao

- Không thể xây dựng bãi chôn lấp ở

những khu vực đông dân cư

- Các tiêu chuẩn về bãi chôn lấp phải

được gắn với các hoạt động hằng ngày

- Các lớp đất phủ thường hay bị xói

mòn

Trang 24

Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi…

Bảng 2 3 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp ủ sinh học

- Giảm thiểu ô nhiễm cho môi trường

đất và nước

- Diệt các mầm bệnh nguy hiểm trong

quá trình phân hủy sinh học

- Phân compost sau khi được ủ trở thành

một chất mùn hữu ích cho ngành nông

nghiệp với các tác dụng như tăng độ phì

nhiêu của đất giúp cây trồng hấp thụ

- Không tiêu diệt được hoàn toàn

- Việc ủ phân thường mang tính

thủ công và lộ thiên nên có thể tạo

2.6.4 Phương pháp tái chế tái chế tái sử dụng:

Tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt: thu hồi chất thải rắn sinh hoạt để dùng lại cho cùng một mục đích hoặc sử dụng cho mục đích khác Ví dụ như tận dụng các chai lọ sau khi sử dụng để đựng các chất lỏng khác Các vật liệu có thể thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt cho hoạt động tái chế hoặc thu hồi năng lượng Các vật liệu có thể thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt cho hoạt động tái chế hoặc thu hồi năng lượng cụ thể như:

Trang 25

- Nhựa : sản xuất ra hoạt nhựa tái chế và nung nấu, ép, đúc khuôn

- Giấy và giấy báo: tái sinh bằng cách tẩy mực và in ấn thành giấy mới hoặc carton

mới,

- Giấy hỗn hợp: gồm tất cả các loại giấy, được tái chế để tạo ra một sản phẩm tương

thích

- Thùng Carton: là một trong những nguồn giấy phế liệu riêng biệt để tái chế Nguồn

phát sinh chủ yếu ở khu thương mại (cơ quan, trường học, cửa hàng )

- Linh kiện điện tử: được bóc tách và đem bán hoặc sửa chữa

- Lon, nhôm, thiếc: việc tái sinh lon nhôm, thiếc hiện nay rất thành công ở Việt Nam

Nếu tái chế triệt để sẽ mang lại hiệu quả kinh tế vì nó tạo ra nguồn nhiên liệu trong nước

ổn định

- Rác thực phẩm: một số loại rác như thực phẩm dư, lá cây, rau quả nên phân loại

để sản xuất phân comspost theo phương pháp kị khí hoặc hiếu khí Nếu áp dụng phương pháp kị khí hoặc chôn lấp vệ sinh cần thu gom khí sinh học và tận dụng sản xuất điện hoặc sản xuất khí hóa lỏng

- Pin gia dụng: là một trong những chất thải nguy hại nên việc tái chế rất khó Thêm

vào đó nó là sản phẩm rất khó phân loại

Tái chế: tái chế chất thải để trở thành nguyên liệu ban đầu hoặc dùng làm nguyên liệu

để tạo thành nguyên liệu có giá trị hơn Các phế liệu thường được tái chế: giấy, kim loại, thủy Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam và mang tính tự phát, đều tập trung ở những thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, HCM, những loại phế thải có giá trị như: Đồng, Thủy tinh, Giấy, sắt, nhôm,…đều được đội ngũ đồng nát thu mua ngay tại nguồn Tất cả những loại phế liệu được thu gom lai chuyển đến những làng nghề, tại những làng nghề này sẽ tái chế sản phẩm Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn sẽ luôn góp phần đáng

kể cho việc giảm về khối lượng chất thải được đưa đến bãi chôn lấp, tận dụng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho những quá trình sản xuất, tạo ra công ăn việc làm cho một số công nhân lao động

Trang 26

Tuy nhiên công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ

sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số nơi

2.6.5 Phương pháp công nghệ ép kiện :

Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở chất thải tập trung thu gom vào nhà máy sẽ được phân loại bằng nhiều phương pháp thủ công trên băng tải Những chất

có thể tận dụng được như kim loại, nhựa, linon, thủy tinh sẽ thu gom ại để tái chế còn những chất còn lại sẽ được băng chuyền chuyển đến hệ thống ép thủy lực để làm giảm tối đa thể tích

Hình 2 1 Sơ đồ quy trình xử lý bằng công nghệ ép kiện.

2.7 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:

2.7.1 Điều kiện tự nhiên:

 Vị trí địa lý:

Trang 27

Hình 2 2 Bảng đồ Tỉnh Tây Ninh.

Trang 28

Hình 2 3 Bảng đồ khu vực Tp Tây Ninh.

Trang 29

Hình 2 4 Ảnh Google Maps khu vực phường 4

 Thành phố Tây Ninh

Phường 4 trực thuộc Thành phố Tây Ninh và Thành phố Tây Ninh nằm ở trung tâm tỉnh Tây Ninh, có vị trí địa lý:

 Phía đông giáp huyện Dương Minh Châu

 Phía tây giáp huyện Châu Thành

 Phía nam giáp thị xã Hòa Thành

 Phía bắc giáp huyện Tân Biên và Tân Châu

- Thành phố có diện tích 139,92 km², dân số năm 2020 là 258.564 người, mật độ dân

số đạt 1.878 người/km²

- Thành phố Tây Ninh cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 100km về phía Tây

Bắc, có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi giao nhau giữa các quốc lộ 22B, đường đi

đến cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát

Trang 30

- Thành phố Tây Ninh có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 7 Phường

1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường Hiệp Ninh, Phường Ninh Sơn, Phường Ninh

Thạnh và Xã Bình Minh, Xã Tân Bình, Xã Thạnh Tân

- Thành phố Tây Ninh là khu vực được tỉnh nhà đẩy mạnh phát triển về nền kinh tế

với các ngành dịch vụ ăn uống, vui chơi,….song song với sự phát triển đó là lượng

CTR phát thải ra ngoài môi trường vô cùng lớn được thể hiện cụ thể ở bảng sau:

Bảng 2 4 Khối lượng chất thải rắn thu gom và vận chuyển các đô thị ở tỉnh Tây

Ninh

STT Phạm vi thu gom

Khối lượng thu gom vận chuyển đến 31/12/2020(tấn)

Khối lượng thu gom vận chuyển (tấn/ngày)

(Nguồn: Công ty Cổ phần công trình đô thị Tây Ninh,2020)

 Nhận xét: Lượng CTRSH được thu gom và vận chuyển ở địa bàn Tây

Ninh của khu vực TP.Tây Ninh chiếm số lượng lớn nhất với gần 43% số lượng

CTRSH thu gom - vận chuyển của cả tỉnh Tây Ninh Vậy khẳng định được lượng

rác thải phát sinh ở khu vực này là vô cùng lớn và gây ra áp lực cho việc thu gom

Trang 31

 Phường 4 có vị trí địa lí như sau:

+ Phía đông giáp Bàu Năng

+ Phía tây giáp Phường 2, Phường 3

+ Phía Nam giáp với Hiệp Tân

+ Phía Bắc giáp với Ninh Thạnh

- Phường 4 có diện tích 1,88 km², dân số năm 2020 là 12.904 người, mật độ dân số

đạt 5.970 người/km²

- Phường 4 có 6 đơn vị hành chính cấp khu phố trực thuộc bao gồm: khu phố 1, khu

phố 2, khu phố 3, khu phố 4, khu phố 5, khu phố 6

 Địa hình:

Phường 4, Thành phố Tây Ninh là vùng có địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ xuống đồng bằng sông Cửu Long, đất đai tương đối bằng phẳng Địa hình vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng, vùng

gò đất và đồi thấp đỉnh rộng và bằng có lượn sóng yếu dao động từ 15m ở các xã phía nam vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi cao khoảng 1m nhìn chung địa hình của khu phố 4, TP.Tây Ninh bằng phẳng hơn so với các tỉnh thuộc Đông Nam

Bộ khác

 Khí hậu:

Phường 4, Thành phố Tây Ninh có khí hậu đặc trưng vùng Đông Nam Bộ, thời tiết tương đối ôn hoà có 2 mùa gió chính đông bắc và tây nam đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo ẩm Mùa khô bắt đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau, tháng 12 nhiệt độ có thể giảm dưới 20°C và thường duy trì ở mức 17 đến 23°C vào ban đêm nhưng vào ban ngày có thể lên 30 đến 33°C làm cho biên độ nhiệt ngày và đêm cao và nhiệt độ cao nhất tháng 4 lên đến 39°C Nhiệt độ thấp kỉ lục ở Phường 4 là 11,3°C năm 1976 và gần đây nhất là 2013 là 16,4°C Cao kỉ lục là 39°C ngày 26/03/2019

Trang 32

Thời tiết se lạnh và khô hanh đầu mùa và giữa mùa khô thường duy trì từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau đến tháng 3 đến tháng 5 thời tiết rất nóng khô và khó chịu rất dễ xảy ra hỏa hoạn

Mùa mưa thời tiết nóng ẩm mưa nhiều ngoài ra có nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa đá, dông, lốc xoáy, bão

 Thổ nhưỡng:

Tây Ninh nói chung phường 4, TP.Tây Ninh nó riêng có tiềm năng dồi dào về đất, trên 96% quỹ đất thuận lợi cho phát triển cây trồng các loại, từ cây trồng nước đến cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả các loại Đất đai Tây Ninh có thể chia làm 5 nhóm đất chính với 15 loại đất khác nhau Trong đó, nhóm đất xám chiếm trên 84%, đồng thời là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp Ngoài ra, còn có nhóm đất phèn chiếm 6,3%, nhóm đất cỏ vàng chiếm 1,7%, nhóm đất phù

sa chiếm 0,44%, nhóm đất than bùn chiếm 0,26% tổng diện tích Đất lâm nghiệp chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên

 Sông ngòi :

Nguồn nước ngầm ở phường 4 TP.Tây Ninh phân bố rộng khắp trên địa bàn, bảo đảm chất lượng cho sản xuất và đời sống của người dân, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu dùng và cho sản xuất công nghiệp Cách thành phố Tây Ninh 20 km là điểm du lịch nằm tuyến liên hoàn giữa thành phố

Tây Ninh - Toà thánh Tây Ninh - núi Bà Đen Hồ có diện tích 27.000 ha, có sức chứa

1,5 tỷ m3 nước tưới cho đồng ruộng tỉnh và các tỉnh lân cận

2.7.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

Phường 4 thuộc cấp hành chính xã của thành phố Tây Ninh cũng là tỉnh lỵ của tỉnh Tây Ninh, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, thúc đẩy sự phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh và vùng lân cận

Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011, giá trị sản xuất của thị xã Tây Ninh luôn ở mức cao, đạt bình quân 15,3%/năm, thu ngân sách năm 2011 là 297 tỷ đồng,trong đó khu vực thương mại, dịch vụ đạt bình quân 16,8%/năm; công nghiệp, xây dựng đạt

Trang 33

13,8%/năm, nông lâm, ngư nghiệp đạt 8,5%/năm Theo báo cáo tình hình thực hiện kế

hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và kế hoạch năm 2018 của UBND tỉnh Tây

Ninh, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) (giá so sánh 2010) ước thực hiện 45.600 tỷ

đồng, tăng 8% so với cùng kỳ Trong đó: công nghiệp - xây dựng đóng góp 4,6 điểm %; dịch vụ 2,4 điểm %; nông - lâm - thủy sản 0,9 điểm %, riêng thuế sản phẩm trừ trợ cấp

sản phẩm 0,1 điểm %

Cụ thể, đối với sản xuất công nghiệp, giá trị sản xuất ước thực hiện 65.302 tỷ đồng, tăng 16,1% so với cùng kỳ Đóng góp cho tăng trưởng chủ yếu ở các ngành công nghiệp thu hút nhiều dự án FDI có quy mô lớn và phương thức sản xuất, gia công xuất khẩu là chính như dệt may, sản phẩm từ cao su (vỏ ruột xe), sản xuất da và sản phẩm có liên quan.Về nông – lâm – thủy sản, giá trị sản xuất ước thực hiện 25.717 tỷ đồng, tăng 3,1%

so với cùng kỳ Tổng diện tích gieo trồng các cây hàng năm ước đạt 381.679 ha, tăng 0,7% so với kế hoạch, bằng 99,1% so với cùng kỳ

Chăn nuôi vẫn tiếp tục chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ, không đảm bảo an toàn sinh học, hiệu quả thấp sang chăn nuôi quy mô trang trại, tập trung, đảm bảo an toàn sinh học Giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 3.541 tỷ đồng, chiếm 14,2% trong cơ cấu ngành nông nghiệp Diện tích nuôi trồng ước đạt 785 ha, đạt 100% so với kế hoạch và bằng với cùng kỳ Tổng sản lượng nuôi trồng đạt 14.763 tấn, sản lượng thủy sản khai thác đạt 3.600 tấn

Đối với các ngành dịch vụ, giá trị sản xuất ước thực hiện 24.252 tỷ đồng, tăng 7,5%

so với cùng kỳ Trong đó, doanh thu du lịch đạt 770 tỷ đồng, bằng so với cùng kỳ; khách lưu trú tăng 11,2%, khách lữ hành tăng 3% so với cùng kỳ, khách tham quan tại các khu điểm du lịch 2,5 triệu lượt, đạt 100% so với kế hoạch, bằng so với cùng kỳ

Cũng trong năm nhờ tích cực cải thiện môi trường kinh doanh mà tình hình thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh đạt 966,46 triệu USD, tăng 30% so với cùng kỳ Lũy kế, trên địa bàn tỉnh có 270 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 5.088 triệu USD, đã

có 207 dự án đã hoạt động với số vốn 3.523 triệu USD; 17 dự án đang xây dựng với số

Trang 34

vốn 744 triệu USD; 34 dự án chưa triển khai với số vốn 787 triệu USD; 12 dự án dừng hoạt động với số vốn 34 triệu USD

Về thu hút đầu tư trong nước, năm 2017, tỉnh đạt 3.363 tỷ đồng, giảm 39,2% so với cùng kỳ Lũy kế, trên địa bàn Tỉnh có 448 dự án đầu tư còn hiệu lực với vốn đăng ký 45.553 tỷ đồng; trong đó có 264 dự án đi vào hoạt động với số vốn 24.883 tỷ đồng, 54

dự án đang triển khai xây dựng với số vốn 8.560 tỷ đồng, 124 dự án chưa xây dựng với

số vốn 11.069 tỷ đồng, 06 dự án dừng hoạt động với tổng vốn đầu tư 1.041 tỷ đồng Theo định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, phường 4 thành phố Tây Ninh là đô thị quan trọng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một cực tăng trưởng chủ đạo trong hệ thống đô thị Việt Nam với Thành phố Hồ Chí Minh, là đô thị động lực chính Đô thị này còn nằm trong vùng đối trọng phát triển kinh tế phía Bắc, định hướng đến năm 2025 sẽ nâng lên đô thị loại II

- Chùa Linh Sơn Tiên Thạch

- Đền quan lớn Trà Vong (xã Thạch Tân)

- Khu du lịch Long Điền Sơn (Ninh Sơn)

Đặc biệt địa phận phường 4 giáp với Chùa Tòa Thánh Tây Ninh là địa điểm du lịch nổi tiếng của Tây Ninh nên nó thúc đẩy ngành du lịch và các ngành liên quan để phục

vụ cho du lịch để phát triển kinh tế của địa phương

2.7.4 Điều kiện giao thông:

Phường 4, TP.Tây Ninh sở hữu nhiều rạch từ con sông Vàm Cỏ Đông nên đường thủy khá thông dụng trong các dịp lễ để vận chuyển hàng hóa khi nhu cầu đường bộ không đáp ứng đủ

Trang 35

Phường 4, TP.Tây Ninh thuận lợi di chuyển trên đoạn đường Xuyên Á với chiều dài gần 28km, nối thành phố Hồ Chí Minh với Campuchia thông qua cửa khẩu Mộc Bài nên tạo điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải

Trang 36

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý CTRSH trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh

và công tác xử lý CTRSH tại các khu vực chưa có hệ thống thu gom CTRSH

3.1.2 Thời gian nghiên cứu:

Không gian: địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

Thời gian tiến hành: từ 03/2021 – 07/2021

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

3.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:

- Điều tra và đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn phường 4,

TP.Tây Ninh

- Ý kiến người dân về công tác QLCTRSH tại phường 4, TP.Tây Ninh

- Những thuận lợi, khó khăn trong công tác QLCTRSH tại phường 4, TP.Tây Ninh

- Điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt tại phường 4, TP.Tây Ninh

+ Khối lượng rác thải

+ Thành phần rác thải

3.2.2 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn:

- Điều tra công tác quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt tại phường 4,

Trang 37

+ Hiện trạng thu gom CTRSH tại phường 4, TP.Tây Ninh

- Hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt, cách thức thu gom

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt

- Lệ phí đóng cho việc thu gom rác thải

3.2.3 Đề xuất và đưa ra giải pháp trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích số liệu:

- Nắm thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa bàn phường 4, TP.Tây

Ninh

- Tìm hiểu báo cáo về tình hình thu gom, quản lý rác thải trên địa bàn phường 4,

TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

+ Tổng số hộ dân được cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã + Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn Tây Ninh

- Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý CTRSH

- Tham vấn, hỏi đáp các anh/chị cán bộ môi trường ở phòng Bảo vệ Môi trường thuộc

Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh

- Lập phiếu khảo sát, và khảo sát ý kiến của các hộ trong tuyến thu gom và ngoài tuyến

thu gom

- Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở phường 4, TP.Tây Ninh

- Tham khảo các khoá luận, đồ án, luận văn có liên quan đến đề tài quản lý CTRSH

để có thêm kiến thức phục vụ đề tài

- Tìm hiểu các tài liệu có liên quan để tìm ra giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu

quả công tác thu gom, vận chuyển

 Cách thực hiện: thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau:

- Tìm hiểu báo cáo về tình hình thu gom, quản lý rác thải trên địa bàn năm 2020 của

Sở Tài Nguyên - Môi Trường Tây Ninh để hiểu thông tin như:

Trang 38

+ Tổng số hộ dân được cung cấp dịch vụ thu gom CTRSH của khu vực

+ Công tác QLCTRSH ở địa bàn phường 4, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

- Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý

- Tham khảo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã trong 6 tháng đầu năm 2020 lấy

các thông tin cơ bản như:

+ Tổng dân số, tổng số hộ dân của từng khu vực

+ Kinh tế chủ yếu người dân trong khu vực

- Tham khảo các khoá luận, đồ án, luận văn có liên quan đến đề tài quản lý CTRSH

để có thêm kiến thức phục vụ đề tài

- Tham khảo quyết định 16/2020/QĐ-UBND, quy định về giá tối đa đối với dịch vụ

thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

3.3.2.Phương pháp phỏng vấn điều tra:

 Mục đích:

- Điều tra lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình

- Cách thức xử lý lượng CTRSH đó từ trước đến nay

=> Từ đó đề xuất giải pháp xử lý phù hợp

 Cách thức thực hiện:

Tiến hành phát phiếu khảo sát đến từng hộ gia đình theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên: Căn cứ vào số hộ dân, sự phân bố giữa các hộ ở từng khu vực mà ta chia đều số phiếu để tiến hành khảo sát

Ta có công thức tính số phiếu điều tra như sau:

Công thức Yamane (1967 – 1986):

n = 𝑵

𝟏+𝑵∗𝒆𝟐

Trong đó:

n: số hộ dân chọn làm mẫu cho nghiên cứu điều tra ( số phiếu khảo sát)

N: tổng số lượng nghiên cứu (tổng số hộ dân)

e: mức độ sai số của cuộc điều tra ( e= 0,1)

Dựa theo công thức: Theo việc thu thập số liệu từ báo cáo và văn bản thì TP.Tây Ninh

Trang 39

2020 “Nguồn báo cáo dân số UBND TP.Tây Ninh” với tổng 31.262 hộ dân (27.378 hộ dân tham gia, 3.884 hộ dân chưa tham gia) “Nguồn Công ty cổ phần công trình đô thị Tây Ninh, 2020”

Đối với địa bàn phường 4 có 12.904 người năm 2020 với 3.001 hộ dân ( trong đó 2.126 hộ dân tham gia, 875 hộ dân chưa tham gia)

Với độ tin cậy là 90% nên mức độ sai số e = 0,1 nên ta sẽ khảo sát như sau:

 Đối với những hộ dân đăng kí thu gom CTRSH

Ta có công thức tính như sau:

𝑛 = 2126

1 + 2126 ∗ 0,12 = 96 (𝑝ℎ𝑖ế𝑢)

Trang 40

Bảng 3 1 Số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ dân đăng kí thu gom

(Nguồn: sinh viên tổng hợp, 2021 ) Nội dung khảo sát: Mẫu phiếu điều tra đối với những hộ dân đăng kí thu gom CTRSH

 Đối với những hộ dân chưa đăng kí thu gom CTRSH

- Ta có công thức tính như sau:

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w