1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại xã long hòa, thị xã gò công, tỉnh tiền giang

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại xã Long Hòa, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
Người hướng dẫn Ths. Bùi Thị Cẩm Nhi
Trường học Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (14)
    • 1.3. Nội dung đề tài (14)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (15)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN (16)
    • 2.1. Các khái niệm có liên quan (16)
      • 2.1.1. Chất thải rắn (16)
      • 2.1.2. Khái niệm chất thải sinh hoạt (17)
      • 2.1.3. Thu gom chất thải rắn (17)
      • 2.1.4. Vận chuyển chất thải (17)
      • 2.1.5. Phương tiện và phương pháp vận chuyển (17)
      • 2.1.6. Điểm hẹn (17)
      • 2.1.7. Xử lý chất thải (17)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (18)
    • 2.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (18)
    • 2.4. Ảnh hưởng của CTRSH (20)
    • 2.5. Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt (22)
      • 2.5.1. Nguyên tắc quản lý chất thải (22)
      • 2.5.2. Hệ thống quản lý ở Việt Nam (23)
      • 2.5.3. Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (24)
    • 2.6. Các phương pháp xử lý CTRSH (24)
      • 2.6.1. Tái sử dụng, tái chế CTRSH (24)
      • 2.6.2. Phương pháp chôn lấp (25)
      • 2.6.3. Phương pháp thiêu hủy (26)
      • 2.6.4. Phương pháp nuôi giun đất (27)
    • 2.7. Tổng quan địa bàn xã Long Hòa (27)
      • 2.7.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 2.7.2. Các loại tài nguyên (29)
      • 2.7.3. Điều kiện kinh tế - xã hội (30)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin (34)
    • 3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (34)
    • 3.3. Phương pháp phỏng vấn, điều tra (34)
    • 3.4. Phương pháp dự báo (37)
    • 3.5. Phương pháp sử dụng hệ số phát thải (37)
    • 3.6. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (38)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt của xã Long Hòa (39)
      • 4.1.1. Nguồn phát sinh (39)
      • 4.1.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (39)
      • 4.1.3. Cơ quan quản lý CTRSH (41)
    • 4.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa (43)
      • 4.2.1. Tỷ lệ thu gom CTRSH (43)
      • 4.2.2. Khối lượng chất thải phát sinh từ hộ dân (46)
      • 4.2.3. Lưu trữ tại nguồn (48)
      • 4.2.4. Mức độ hài lòng của người dân về phí thu gom và dịch vụ thu gom (49)
      • 4.2.5. Lao động, phương tiện thu gom CTRSH (51)
      • 4.2.6. Quy trình thu gom (54)
      • 4.2.7. Tuyến thu gom (54)
      • 4.2.8. Mức phí thu gom (57)
    • 4.3. Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã (58)
      • 4.3.1. Công tác thu gom, quản lý (58)
      • 4.3.2. Công tác vận chuyển (59)
      • 4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi tái sử dụng (60)
      • 4.3.4. Đánh giá công tác xử lý CTRSH của các hộ dân chưa tham gia thu gom.47 4.3.5. Đánh giá hiện trạng xử lý CTR tại bãi rác Long Chánh (60)
    • 4.4. Dự báo tốc độ gia tăng khối lượng CTRSH (62)
      • 4.4.1. Cơ sở dự báo (62)
      • 4.4.2. Kết quả dự báo (63)
    • 4.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý - thu gom - vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa (0)
      • 4.5.1. Giáo dục và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng (66)
      • 4.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thu gom, vận chuyển (0)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (73)
    • 5.1. Kết luận (73)
    • 5.2. Kiến nghị (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ LONG HÒA, THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ LONG

HÒA, THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn Ths Bùi Thị Cẩm Nhi

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khoa : Môi trường và Tài nguyên

Ngành: Quản lý môi trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm Đó không chỉ là nền tảng quan trọng cho quá trình viết tiểu luận

mà còn là hành trang quý báu để em bước vững chắc và tự tin vào đời

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bài tiểu luận tốt nghiệp

Tiếp đến em xin cảm ơn Phòng Tài nguyên Thị xã Gò Công cũng như Ban lãnh đạo

Ủy ban Nhân dân xã Long Hòa đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em làm đề tài và

sự hướng dẫn nhiệt tình của chị Trần Thị Cẩm Hằng chuyên viên môi trường Phòng Tài nguyên và Môi trường

Xin chân thành cảm ơn đến tập thể lớp DH17QM và bạn bè đã quan tâm động viên, chia sẻ những khó khăn, giúp đỡ trong quá trình học tập cũng như khoảng thời gian làm tiểu luận tốt nghiệp

Và cuối cùng con xin gửi lời biết ơn chân thành đến gia đình luôn là điểm tựa vững chắc để có thể vững bước đến tương lai phía trước

Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Hiện nay tại Thị xã Gò Công, tốc độ tăng trưởng dân số và phát triển kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, nhu cầu đời sống vật chất của người dân từng bước được nâng cao Đây là dấu hiệu đáng mừng, tuy nhiên kèm theo đó là lượng CTRSH không ngừng tăng lên tạo nên ra sức ép đối với cơ sở hạ tầng và năng lực quản lý của chính quyền địa phương Nếu không được quản lý tốt, rác thải sẽ là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng, gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân

Đặc biệt, toàn bộ lượng rác thải tại Thị xã Gò Công sau khi thu gom thì không được nhà máy xử lý mà được đổ đóng chồng lên nhau ở bãi rác lộ thiên xã Long Chánh và được

xử lý chủ yếu bằng hình thức đốt

Công tác thu gom và xử lý CTR còn rất thấp, nguồn vốn đầu tư cho công tác quản

lý còn hạn chế, công tác triển khai nghiên cứu, áp dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử

lý thải bỏ CTR tại Thị xã chưa tốt

Do vậy, những năm gần đây, Thị xã Gò Công đã có những chính sách tích cực nhằm vận động và áp dụng các biện pháp, chế tài để giảm thiểu phát thải, cũng như đầu tư cho công tác xử lý chất thải phát sinh Đồng thời chú trọng việc xã hội hóa, huy động các nguồn lực vào công tác bảo vệ môi trường đặc biệt tập trung vào xử lý CTR nhằm cải thiện chất lượng môi trường và tiết kiệm tài nguyên cho nền kinh tế Thị xã

Trong bối cảnh đó, với đặc điểm là một trong 12 xã, phường của Thị xã Gò Công, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Long Hòa rất được quan tâm, chính quyền và người dân đang rất nỗ lực trong công tác quản lý CTRSH

Cùng với sự phát triển về KT – XH lượng CTRSH phát sinh không ngừng tăng lên đang trở thành một mối lo ngại đối với chính quyền và người dân xã Long Hòa Hằng ngày trên địa bàn xã, một lượng lớn CTRSH được thải ra từ các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà trọ, quán ăn,… với sự đa dạng về thành phần Theo đó, đặt ra những thách thức đòi hỏi năng lực quản lý CTRSH cần được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

Trang 6

Theo thống kê UBND xã, trên địa bàn xã Long Hòa có 1.866 hộ với 6.963 người dân Khối lượng CTRSH phát sinh khoảng 3,342 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom CTRSH hiện nay đạt 82% Hệ thống thu gom và quản lý CTRSH vẫn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập ở các khâu như: khâu phân loại rác tại nguồn, khâu thu gom, vận chuyển; tổ chức bộ máy quản

lý, sự tham gia của cộng đồng hay công tác xã hội hóa…

Nhằm đề xuất các giải pháp thu gom, vận chuyển trong công tác bảo vệ môi trường

và phát triển bền vững Đề tài được lựa chọn nghiên cứu cho thấy tính thực tiễn có ý nghĩa khoa học cao

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.3 Nội dung đề tài 1

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Các khái niệm có liên quan 3

2.1.1 Chất thải rắn 3

2.1.2 Khái niệm chất thải sinh hoạt 4

2.1.3 Thu gom chất thải rắn 4

2.1.4 Vận chuyển chất thải 4

2.1.5 Phương tiện và phương pháp vận chuyển 4

2.1.6 Điểm hẹn 4

2.1.7 Xử lý chất thải 4

2.2 Cơ sở pháp lý 5

2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 5

2.4 Ảnh hưởng của CTRSH 7

2.5 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 9

2.5.1 Nguyên tắc quản lý chất thải 9

Trang 8

2.5.2 Hệ thống quản lý ở Việt Nam 10

2.5.3 Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 11

2.6 Các phương pháp xử lý CTRSH 11

2.6.1 Tái sử dụng, tái chế CTRSH 11

2.6.2 Phương pháp chôn lấp 12

2.6.3 Phương pháp thiêu hủy 13

2.6.4 Phương pháp nuôi giun đất 14

2.7 Tổng quan địa bàn xã Long Hòa 14

2.7.1 Điều kiện tự nhiên 14

2.7.2 Các loại tài nguyên 16

2.7.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin 21

3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

3.3 Phương pháp phỏng vấn, điều tra 21

3.4 Phương pháp dự báo 24

3.5 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải 24

3.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt của xã Long Hòa 26

4.1.1 Nguồn phát sinh 26

4.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 26

4.1.3 Cơ quan quản lý CTRSH 28

4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa 30

4.2.1 Tỷ lệ thu gom CTRSH 30

4.2.2 Khối lượng chất thải phát sinh từ hộ dân 33

4.2.3 Lưu trữ tại nguồn 35

4.2.4 Mức độ hài lòng của người dân về phí thu gom và dịch vụ thu gom 36

4.2.5 Lao động, phương tiện thu gom CTRSH 38

Trang 9

4.2.6 Quy trình thu gom 41

4.2.7 Tuyến thu gom 41

4.2.8 Mức phí thu gom 44

4.3 Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa 45

4.3.1 Công tác thu gom, quản lý 45

4.3.2 Công tác vận chuyển 46

4.3.3 Đánh giá công tác thu hồi tái sử dụng 47

4.3.4 Đánh giá công tác xử lý CTRSH của các hộ dân chưa tham gia thu gom.47 4.3.5 Đánh giá hiện trạng xử lý CTR tại bãi rác Long Chánh 49

4.4 Dự báo tốc độ gia tăng khối lượng CTRSH 49

4.4.1 Cơ sở dự báo 49

4.4.2 Kết quả dự báo 50

4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý - thu gom - vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa 53

4.5.1 Giáo dục và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng 53

4.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thu gom, vận chuyển 53

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 1 64

PHỤ LỤC 2 68

PHỤ LỤC 3 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTR CTRSH BVMT NĐ-CP MTĐT UBND BTNMT QCVN QĐ-TTg TCVN

KT – XH

Chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt Bảo vệ môi trường Nghị định Chính phủ Công ty Môi trường đô thị

Ủy Ban Nhân Dân

Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam

Kinh tế - Xã hội

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6

Bảng 2 2 Dân số và diện tích xã Long Hòa 16

Bảng 2 3 Bảng phân bố dân số của xã Long Hòa 19

Bảng 3 1 Bảng số phiếu cần khảo sát từng ấp của hộ thuộc tuyến thu gom 22

Bảng 3 2 Bảng số phiếu cần khảo sát từng ấp của hộ không thuộc tuyến thu gom 23

Bảng 4 1 Nguồn phát sinh chất thải chủ yếu 26

Bảng 4 2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 26

Bảng 4 3 Kết quả lựa chọn thành phần CTRSH của các hộ dân khảo sát 27

Bảng 4 4 Tỷ lệ phát thải CTRSH tại địa bàn xã Long Hòa 34

Bảng 4 5 Tỉ lệ phát sinh CTRSH trên địa bàn xã 34

Bảng 4 6 Quy trình điểm tập kết trên địa bàn xã Long Hòa 38

Bảng 4 7 Loại, số lượng và dụng cụ lao động được cấp phát 39

Bảng 4 8 Bảng chú thích ký hiệu đường đi của vạch tuyến thu gom 43

Bảng 4 9 Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 44

Bảng 4 10 Sự lựa chọn của hộ chưa tham gia thu gom về phương pháp xử lý CTRSH hiện tại 48

Bảng 4 11 Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH trong tương lai tại xã Long Hòa 51

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6

Hình 2 2 Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong lĩnh vực QLCTR 11

Hình 2 3 Vị trí địa lý xã Long Hòa 15

Hình 2 4 Biểu đồ thể hiện dân số của xã Long Hòa 20

Hình 4 1 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn thành phần CTRSH 28

Hình 4 2 Cơ quan quản lý CTRSH tại xã Long Hòa 30

Hình 4 3 Biểu đồ tỉ lệ hộ tham gia thu gom CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa 31

Hình 4 4 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân CTRSH chưa được thu gom 31

Hình 4 5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân loại rác tại nguồn của các hộ dân 32

Hình 4 6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) nguồn phát sinh CTRSH tại xã Long Hòa 35

Hình 4 7 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ dụng cụ chứa rác ở các hộ gia đình 36

Hình 4 8 Biểu đồ biểu thị tỷ lệ hài lòng của người dân về phí thu gom 37

Hình 4 9 Hình thức thu gom, vận chuyển CTR 41

Hình 4 10 Tuyến thu gom CTRSH thứ 2,4,6 ở Long Hòa 42

Hình 4 11 Tuyến thu gom CTRSH thứ 3,5,7 ở Long Hòa 43

Hình 4 12 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn phương pháp xử lý CTRSH hiện tại của khu vực nằm ngoài tuyến thu gom CTRSH 48

Hình 4 13 Biểu đồ dự báo tốc độ gia tăng dân số từ nay đến năm 2030 50

Hình 4 14 Biểu đồ dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn xã Long Hòa 52

Hình 4 15 Mô hình phân loại, thu gom rác thải theo từng loại rác 56

Trang 14

về nước mà còn ô nhiễm về đất, không khí ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở hiện tại và tương lai Vì vậy ô nhiễm môi trường vẫn là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm và có giải pháp giảm thiểu

Tại Việt Nam, công tác quản lý CTRSH còn nhiều bất cập như tỷ lệ thu gom CTRSH nông thôn còn chưa cao; CTRSH chưa được phân loại tại nguồn; tỷ lệ tái chế còn thấp; phương thức xử lý chủ yếu là chôn lấp không hợp vệ sinh… Những bất cập này đã trở thành vấn đề nổi cộm, bức xúc ở nhiều địa phương thời gian qua

Từ thực tế đó tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xã Long Hòa, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang” với mục đích đi sâu vào tìm hiểu thực trạng CTRSH và công

tác quản lý CTRSH của xã Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý CTRSH tốt hơn góp phần xây dựng xã Long Hòa ngày càng tốt đẹp hơn

1.2 Mục tiêu của đề tài

Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý, thu gom, vận chuyển

và xử lý CTRSH phù hợp với tình hình thực tế của địa phương làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra

1.3 Nội dung đề tài

Đề tài gồm những nội dung sau:

Trang 15

 Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

 Thực hiện khảo sát về tình hình thu gom, vận chuyển, mức độ hài lòng của

người dân

 Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên

địa bàn xã

 Xác định những vẫn đề còn tồn đọng trong hệ thống quản lý Từ đó đề xuất

các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã

 Kết luận kiến nghị

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: CTRSH từ hộ gia đình trên địa bàn xã Long Hòa

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH từ hộ gia

đình trên địa bàn xã Long Hòa và công tác xử lý CTRSH tại các khu vực chưa có hệ thống thu gom

 Thời gian: từ 3/2021 – 7/2021

 Không gian: khu vực xã Long Hòa, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang

Trang 16

Luật BVMT Việt Nam năm 2005 đã định nghĩa:

 Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh

dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

 Chất thải rắn: CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại

 CTR thải ra từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề hoặc các hoạt động

khác được gọi chung là CTR công nghiệp

 Rác thải hay còn gọi là chất thải rắn (CTR) là một vật nào đó bị loại bỏ mà

nhiều người cho rằng nó không còn lợi ích và giá trị sử dụng Khi chúng bị vứt bỏ, nếu không được thu gom, vận chuyển và xử lý thích hợp thì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường, gây mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng động

 Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng,

được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất

 CTR là những vật chất ở dạng rắn thải ra do các hoạt động của con người và

sinh vật tạo ra Những vật chất này là “người bạn đồng hành ngoài ý muốn của con người” Tuy nhiên, trong CTR vẫn còn những thành phần còn có thể tận dụng để sử dụng lại, tái chế,…

 CTR cũng có thể ở dạng thành phẩm và bán thành phẩm, được tạo ra trong hầu

hết các hoạt động sản xuất và tiêu dùng

Trang 17

Tổng quát nhất là định nghĩa của Giáo sư Lê Quý An “CTR là chất thải ở dạng rắn được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác”

2.1.2 Khái niệm chất thải sinh hoạt

Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP “Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) gồm những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, chủ yếu từ: Gia đình, trường học, chợ, nơi công cộng, khu vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò…

2.1.3 Thu gom chất thải rắn

Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý

2.1.4 Vận chuyển chất thải

Là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

2.1.5 Phương tiện và phương pháp vận chuyển

Để đảm bảo cho việc vận chuyển chất thải rắn sau khi đã được thu gom thì cần phải sử dụng các phương pháp vận chuyển Hiện nay quá trình quản lý chất thải rắn tại

Việt Nam có một số phương tiện vận chuyển như sau:

 Phương tiện vận chuyển sơ cấp: Xe ba gác, xe đẩy tay,

 Phương tiện vận chuyển thứ cấp: Xe ép rác, xe containner,

2.1.6 Điểm hẹn

Điểm hẹn là điểm tập kết rác tạm thời các xe thu gom thô sơ để chuyển rác sang

xe cơ giới Các điểm tập kết rác tạm thời bao gồm điểm tập kết rác trên đường, điểm tập kết ở chợ

2.1.7 Xử lý chất thải

Trang 18

Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR: thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR

 Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015

 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, các hình thức mức độ vi phạm, thẩm quyền, trình tự và thủ tục áp dụng

 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải và phế liệu

 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, ngày ban hành 15/11/2016

2.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Trang 19

Chất thải rắn được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, tùy thuộc vào hoạt động

mà chia thành như sau:

Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hằng ngày của con người Rác được thải ra ở mọi nơi mọi lúc từ thành thị đến nông thôn, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước,…

Ngày nay, dân số ngày càng tăng, kinh tế xã hội càng phát triển từ đó khối lượng chất thải rắn sinh hoạt sinh ra ngày càng nhiều Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:

Bảng 2 1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Từ khu dân cư

Bao gồm các khu dân

cư tập trung, những hộ dân cư tách rời

Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn

có một số chất thải nguy hại

Từ các hoạt động

thương mại

Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn,…

Tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton, )

Cơ quan trường

Nông nghiệp, xử lý rác thải

Chất thải rắn

Hình 2 1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Trang 20

Cơ quan, trường học

Trường học các cấp, cơ quan nhà nước, văn phòng công ty…

Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, gỗ, nhựa, giấy, cao su, kim loại, nilong, hộp xốp…

Giao thông, xây dựng

Xây dụng mới nhà cửa, cầu cống, đường xá, dỡ

Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, giấy, nilong, hộp xốp, bông băng, gạt…

Khu công nghiệp, nhà

máy

Từ các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, quá trình đốt nhiên liệu, đóng gói bao

bì sản phẩm

Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, gỗ, nhựa, giấy, cao su, kim loại, nilong, hộp xốp…

Nơi vui chơi, giải trí

Công viên, khu vui chơi giải trí, …

Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, gỗ, nhựa, giấy, cao su, kim loại, nilong, hộp xốp…

Hoạt động sản xuất

nông nghiệp

Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại, nông trường, các vườn cây ăn quả, sản phẩm thải bỏ của các lò giết mổ…

Lá cây, thân cây, ra củ quả thối, lông gia súc, lông gia cầm…

2.4 Ảnh hưởng của CTRSH

 Đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

 Đối với môi trường đất: Khi CTR bị đổ thải trực tiếp trên mặt đất như tại các

bãi rác tự phát, sự phân hủy thành phần hữu cơ trong điều kiện kỵ khí và dưới tác dụng của vi sinh vật sẽ tạo ra các axit hữu cơ làm axit hóa (chua) đất Ngoài ra, sự tích tụ các kim loại nặng và chất nguy hại trong đất do thấm từ nước rỉ rác vào đất, một số loại chất

Trang 21

khó phân hủy như túi nilon, vỏ nilon nằm lại trong đất làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất bị chết

 Đối với môi trường nước: Các chất nổi lên bề mặt nước gây mất cảnh quan,

đồng thời cản trở sự truyền ánh sáng, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loại thực vật nước CTRSH lơ lửng trong nước, đặc biệt là các loại nhựa, dây buộc quấn vào chân vịt của tàu thuyền làm cản trở giao thông và là nguyên nhân gây chết các loại thủy hải sản Các chất thải lắng xuống đáy làm tăng khối lượng trầm tích phải nạo vét hàng năm Quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra các loại khí độc hại, đặc biệt là khí H2S Rác làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước → làm xuống cấp nghiêm trọng hệ thống thoát nước → ảnh hưởng hệ sinh thái vùng nước

 Đối với môi trường không khí: Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh

mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Việc xử

lý bằng phương pháp đốt cũng tạo ra lượng lớn CO2 ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

 Đối với sức khỏe con người:

 Đối với công nhân: Gây tác động rõ nhất là ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân vệ sinh Công tác thu gom rác hiện tại phần lớn là các công đoạn thủ công, công nhân tiếp xúc với rác thải trong thời gian khá lâu do thu gom, bốc chất lên xe, đẩy

xe, phải làm việc nặng nhọc hầu như suốt ngày Việc bốc chất thải từ bãi trung chuyển lên xe ép rác cũng như thực hiện hoàn toàn bằng tay Trang bị bảo hộ lao động tuy có quan tâm song vẫn không đáp ứng được yêu cầu thực tế Qua kết quả điều tra, phỏng vấn công nhân vệ sinh cho thấy xác suất tai nạn lao động khá cao Tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp về đường hô hấp và lao lực tương đối lớn

 Đối với người dân: Tình trạng thực tế VSMT ở điểm tập kết và bãi rác chính còn rất kém, nhất là vào mùa mưa Bãi trung chuyển nằm gần các hộ dân Mặc dù công nhân vệ sinh có nhiều cố gắng song vẫn không đảm bảo các vấn đề về VSMT và giao thông của khu vực Bãi rác chính không có bờ bao xung quanh gây mùi hôi thối, lầy lội vào mùa mưa gây ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh khu vực Dẫn đến sản sinh lượng vi khuẩn lớn gây nên nhiều bệnh tật và đôi lúc trở thành dịch

 Đối với mỹ quan đô thị:

Trang 22

+ Do đặc tính về kích thước (thô) và bao gồm cả các thành phần khó phân hủy theo thời gian (bền vững trong môi trường tự nhiên) như nhựa, cao su, vải , tác động

dễ nhận biết nhất của CTR là ảnh hưởng đến cảnh quan Có thể dễ dàng tìm thấy rất nhiều hình ảnh về các bãi rác lộ thiên gây mất mỹ quan tại các đô thị, khu dân cư, khu vực công cộng

+ Một số người vô ý thức thải xả rác bừa bãi ra đường phố, lề đường gây mất vẻ

mỹ quan Hoạt động thu gom và phương tiện thu gom rác trên đường phố trong thời gian dài, ngoài việc gây cản trở giao thông còn tạo nên cảnh quan không đẹp Công tác thu gom rác còn nhiều hạn chế Cơ sở hạ tầng như hệ thống đường xá, hẻm nhỏ không thuận lợi, nên rác thải không thu gom hết và có dấu hiệu gia tăng Ngoài ra một lượng các lớn được đổ xuống sông rạch gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

 Đến phát triển kinh tế - xã hội

Việc quản lý CTR không hiệu quả cũng dẫn đến nhiều tác động tiêu cực tới phát triển KT – XH:

 Thiệt hại về kinh tế do không quản lý triệt để CTR không chỉ bao gồm chi phí

xử lý ô nhiễm môi trường, mà còn bao gồm chi phí liên quan đến khám chữa bệnh, thiệt hại đến một số ngành như du lịch, thủy sản

 Gây xung đột, bất ổn xã hội, đặc biệt tại các khu vực xung quanh cơ sở xử lý CTR

 Giảm lượng khách du lịch đến tham quan

2.5 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt

2.5.1 Nguyên tắc quản lý chất thải

Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý chất thải về phế liệu (Điều 4)

 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải

Trang 23

 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng

 Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải phải tuân thủ theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật bảo vệ môi trường có liên quan

 Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải

 Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật

 Khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải phải tuân theo quy định của pháp luật

2.5.2 Hệ thống quản lý ở Việt Nam

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực CTR thông thường và CTNH Tổng cục Môi trường trực tiếp làm nhiệm vụ tham mưu và giúp Bộ thực hiện chức năng nhiệm vụ này

Cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực CTRSH và CTR công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Chi cục Bảo vệ môi trường trực tiếp làm nhiệm vụ tham mưu và giúp UBND TP/huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ này

Cấp thành phố, thị xã: UBND TP/huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực CTR trên địa bàn Phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp làm nhiệm

vụ tham mưu và giúp UBND TP/huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ này

Ở cấp xã, UBND xã thường giao cho các cán bộ trật tự đô thị hoặc địa chính kiêm nhiệm luôn nhiệm vụ quản lý môi trường, chất thải rắn trên địa bàn xã

Tổ chức Bộ máy nhà nước về quản lý chất thải rắn từ cấp Trung ương đến địa phương được mô tả tại sơ đồ bên dưới:

Trang 24

Hình 2 2 Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa

phương trong lĩnh vực QLCTR

2.5.3 Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các hộ gia đình, các cơ sở cũng như toàn xã hội do việc giảm chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Một số biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:

 Sử dụng tối ưu nguyên liệu bằng cách hạn chế chất thải và tận dụng lại các nguyên liệu thừa, giảm thiểu sử dụng bao bì nilon hoặc các bao bì bằng nhựa tổng hợp

 Đối với các hộ dân, các cơ sở, trường học, công sở cần tận dụng lại các sản phẩm, sử dụng tiết kiệm hơn vật dụng, năng lượng trong công việc và sinh hoạt hằng ngày để hạn chế việc phát sinh chất thải sinh hoạt

2.6 Các phương pháp xử lý CTRSH

2.6.1 Tái sử dụng, tái chế CTRSH

Tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt: thu hồi chất thải rắn sinh hoạt dễ dùng lại

cho cùng một mục đích hoặc sử dụng cho mục đích khác Ví dụ như tận dụng các chai

lọ sau khi sử dụng để đựng các chất lỏng khác

Bộ Tài nguyên & Môi rường Tổng Cục Môi trường

UBND Tỉnh/Thành phố Sở Tài nguyên & Môi trường

UBND Quận/Huyện Phòng Tài nguyên & Môi trường

Trang 25

Tái chế: tái chế chất thải để trở thành nguyên liệu ban đầu hoặc dùng làm nguyên

liệu để tạo thành nguyên liệu có giá trị hơn Các phế liệu thường được tái chế: Giấy, kim loại, thủy tinh, nhựa

Thu hồi năng lượng: nhiều chất thải có giá trị nhiệt cao (gỗ, trấu, cao su ), có

thể sử dụng là nhiên liệu Tận dụng được giá trị nhiệt lượng của chất thải rắn sinh hoạt

sẽ có lợi hơn việc thải bỏ đi

Các vật liệu có thể thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt cho hoạt động tái chế hoặc thu hồi năng lượng:

 Giấy và giấy báo: tái sinh bằng cách tẩy mực và in ấn thành giấy mới hoặc carton mới,

 Giấy hỗn hợp: gồm tất cả các loại giấy, được tái chế để tạo ra một sản phẩm tương thích

 Thùng Carton: là một trong những nguồn giấy phế liệu riêng biệt để tái chế Nguồn phát sinh chủ yếu ở khu thương mại (cơ quan, trường học, cửa hàng )

 Lon, nhôm , thiếc: việc tái sinh lon nhôm, thiếc hiện nay rất thành công ở Việt Nam Nếu tái chế triệt để sẽ mang lại hiệu quả kinh tế vì nó tạo ra nguồn nhiên liệu trong nước ổn định

 Rác thực phẩm: một số loại rác như thực phẩm dư, lá cây, rau quả nên phân loại để sản xuất phân comspost theo phương pháp kị khí hoặc hiếu khí Nếu áp dụng phương pháp kị khí hoặc chôn lấp vệ sinh cần thu gom khí sinh học và tận dụng sản xuất điện hoặc sản xuất khí hóa lỏng

 Pin gia dụng: là một trong những chất thải nguy hại nên việc tái chế rất khó Thêm vào đó nó là sản phẩm rất khó phân loại (pin tiểu, pin đồng hồ đeo tay, ) và chúng có thể gây độc do hơi thủy ngân hay chì

2.6.2 Phương pháp chôn lấp

a Phương pháp chôn lấp hoàn toàn

Đối với các loại chất thải sinh hoạt, công nghệ ít độc hại thường được thu gom,

vận chuyển, chuyển đến các bãi chứa sau đó được chôn lấp đi Đây là phương pháp đơn

Trang 26

giản nhất, rẻ tiền nhưng không vệ sinh dễ gây ô nhiễm các nguồn nước ngầm và tốn diện tích đất chứa bãi rác Phương pháp này chỉ phù hợp với các nước chưa phát triển, kinh

tế còn khó khăn, thường áp dụng với đô thị nhỏ trong giai đoạn trước mắt và yêu cầu

địa điểm rộng, bãi rác cách xa đô thị

Đối với các chất thải độc hại thì đáy bãi chôn lấp phải được xử lý đầm nén hoặc trải tấm lót polime đặc biệt như một cái túi chứa rác, sao cho chất thải được chôn lấp hoàn toàn cách ly với môi trường bên ngoài Với cách này khá tốn kém, một bãi chôn lấp như vậy chi phí hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng

b Phương pháp chôn lấp có xử lý

Nguyên lý hoạt động của bãi rác kiểu này là để nước thải tự thấm và lọc qua đất hoặc cát, phần nước thải chưa thấm hết được đưa qua trạm xử lý Khi bãi rác đầy phủ đất trồng cây Phương pháp này nhìn chung rẻ tiền, đơn giản, song yêu cầu phải có địa

điểm rộng và vị trí đặt bãi chôn lấp phải xa đô thị

Phương pháp chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải thu gom về được phân ra hai loại: rác vô cơ và rác hữu cơ Đối với rác vô cơ độc hại đem đi chôn lấp, còn rác hữu

cơ được nghiền ủ làm phân bón

2.6.3 Phương pháp thiêu hủy

Rác trước khi đưa vào lò đốt được phân loại ra rác hữu cơ và PVC để loại bỏ

hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ở nhiệt độ 1000 - 1100 độ C Phương pháp này được sử dụng để thiêu hủy các CTR hữu cơ như rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, bệnh viện, mang nguồn vi khuẩn bệnh dễ lây nhiễm… Phương pháp dùng lò thiêu hủy chỉ đạt hiệu suất xử lý tối ưu khi các vật liệu khó cháy trong thành phần rác thải <30% Nhìn chung là dùng lò thiêu hủy là phương pháp sạch nhưng chi

phí cao

Trang 27

Bảng 2 2 Ưu và nhược điểm của phương pháp đốt

 Giảm tối đa trọng lượng ( đến 75%) và thể

tích ( đến 90% ) của rác thải trong một thời

gian ngắn thích hợp với khu vực hay quốc

gia hiếm đất dành cho chôn lấp và giảm được

những rủi ro khi vận chuyển

 Có thể xử lý triệt để một số chất độc hại,

một số chất hữu cơ không phân hủy và các

vi khuẩn/virus gây bệnh mà các phương

pháp khác không hay khó thực hiện được

 Năng lượng thu hồi từ đốt nhiều hơn so với

 Vẫn gây ra những ảnh hưởng tới môi trường nếu khí thải không được xử lý đúng cách và nếu thiết bị không được bảo trì đúng kỹ thuật thường xuyên

 Rất khó áp dụng với những khu rác có độ

ẩm cao và nhiệt trị thấp nếu không sử dụng năng lượng bổ sung, làm tăng chi phí xử lý thực

2.6.4 Phương pháp nuôi giun đất

a Nuôi tự nhiên

Dùng để xử lý bùn cống và cải tạo đất bạc màu Rải một lớp bùn cống lên vùng

đất cần cải tạo và thả gian xuống Dưới tác dụng của giun đất sẽ tạo ra một lớp đất tơi

xốp giàu chất hữu cơ

b Nuôi giun công nghiệp

Làm nhà nuôi giun trong đó có nhiều giàn Thả giống giun trên nền phế thải hữu

cơ Tạo điều kiện môi trường (pH, độ ẩm, nhiệt độ, không khí…) thích hợp, bổ sung thức ăn cho giun Giun được tận dụng làm thức ăn cho gia súc còn phế thải hữu cơ đã

phân hủy thành phân giun được tận dụng làm phân bón

2.7 Tổng quan địa bàn xã Long Hòa

2.7.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 28

a Vị trí địa lý

Xã Long Hòa là một trong các xã của Thị xã Gò Công cách trung tâm Thị xã 2km

về hướng Nam Đường tỉnh lộ 862, đường Võ Duy Linh nối dài, đường Võ Văn Kiết, đường huyện lộ 15 là các trục lộ chính của xã nối liền với các xã của huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây và các xã phường của Thị xã Gò Công, từ đây xã Long Hòa được xem là trục động lực phát triển khu vực phía Nam của Thị xã Gò Công, không chỉ có vai trò trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế và kết hợp quốc phòng an ninh

b Tọa độ giới hạn

 10’20’51’ vĩ độ Bắc

 106’40’12’ kinh độ Đông

c Ranh giới hành chính

 Phía Bắc giáp với xã Long Chánh và phường 5;

 Phía Nam giáp với xã Bình Tân – huyện Gò Công Tây và xã Bình Nghị - huyện

Gò Công Đông;

 Phía Đông Giáp với xã Long Thuận – huyện Gò Công Đông;

 Phía Tây giáp với xã Yên Luông – huyện Gò Công Tây

Hình 2 3 Vị trí địa lý xã Long Hòa

Trang 29

Địa giới hành chính xã chia làm 5 ấp là: Chợ Mới, Giồng Cát, Tân Xã, Việt Hùng, Kim Liên

Bảng 2 2 Dân số và diện tích xã Long Hòa

độ sâu các ao từ 0,3m – 1,6m Nhìn chung, địa hình xã Long Hòa khá thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và các cụm công nghiệp

e Đặc điểm thời tiết, khí hậu

Thị xã Gò Công là vùng khí hậu ít mưa, lượng mưa hàng năm đạt thấp, mùa mưa thường đến muộn và kết thúc sớm, ít bị ngập lũ Tuy nhiên, do vị trí giáp với biển Đông nên chịu ảnh hưởng của gió chướng và xâm thực biển Nhiệt độ trung bình hàng năm cao 27.9°C thuận lợi cho quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất

Khu vực Thị xã Gò Công chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:

 Gió Tây Nam: thổi vào mùa mưa với tốc độ nhỏ: trung bình từ 2,5 – 3m/s; mát

mẻ và thuận lợi cho sản xuất đời sống

 Gió Đông Bắc: thổi vào mùa khô hay còn gọi là gió chướng, với vận tốc lớn, trung bình từ 8 - 9m/s, làm gia tăng sự bốc thoát nước từ mặt đất và cây trồng thúc đẩy quá trình nhiễm mặn Đặc biệt gió chướng kết hợp triều cường gây nên hiện tượng xâm thực biển, làm sạt lở và nhiễm mặn

Trang 30

a Tài nguyên nước

Có nguồn nước tự nhiên dồi dào lượng sông, suối, kênh rạch phân bố đều nên việc tưới tiêu ổn định

Toàn xã có 75,61 ha đất thổ cư và 567,03 ha đất nông nghiệp

2.7.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

1 Về kinh tế

a Nông nghiệp

Xã Long Hòa cũng như những vùng khác trong đồng bằng sông Cửu Long, nhân dân nơi đây sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chiếm 70% dân số, còn lại là tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ

b Thương mại dịch vụ

Trang 31

Trên địa bàn xã có 56 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động Trong đó có 29 cơ sở sản xuất kinh doanh và 27 cơ sở chăn nuôi chim yến; hộ kinh doanh nhà trọ là 11 hộ với 245 phòng

Nhìn chung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, trên địa bàn xã đều có thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý rác thải (sinh hoạt và công nghiệp, rác thải nguy hại), nước thải trong quá trình hoạt động trước khi thải ra môi trường bên ngoài

c Xây dựng

Phối hợp và kiểm tra chặt chẽ các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở và các công trình khác trên địa bàn xã Hướng dẫn nhân dân làm thủ tục đăng ký giấy phép xây dựng theo đúng quy định của pháp luật Phối hợp với đội kiểm tra trật tự xây dựng, kiểm tra

xử lý các trường hợp xây dựng hang rào, đổ vật liệu, phế thải, hàng tạp hóa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ

2 Về văn hóa - xã hội

a Cơ sở hạ tầng

 Giao thông

Xã Long Hòa có 29 tuyến đường với tổng chiều dài là 21.113 m trong đó: 1 tuyến đường xã dài 1.310m; 12 tuyến đường ấp với chiều dài 14.395m và 16 tuyến đường xóm (đường dân sinh) với chiều dài 5.408m Các tuyến đường xã, liên xã hiện nay đã được nhựa hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải; đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm

Nhìn chung hiện trạng giao thông trên địa bàn xã Long Hòa mang những đặc điểm: mật độ đường giao thông đường chính ở mức độ trung bình, không quá đông đúc;

tỷ lệ nhựa hóa chiếm 38%; tỷ lệ các tuyến đường bê tông cốt thép chiếm 55,2% còn lại 6,8% là tuyến đường đá và phần lớn các mặt đường còn hẹp Hiện nay trên các tuyến đường ấp, đường dân sinh ở xã đều có đèn chiếu sáng, giúp cho việc đi lại của người dân được thuận tiện trong ban đêm

 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước sinh hoạt được cấp từ Bình Phan huyện Chợ Gạo chuyền tải theo kinh Tham Thu với công suất 10.000m3/ngày Hệ thống cấp nước gồm đường ống phi

Trang 32

100 – 2500, tổng chiều dài 14.530m Năm 2020 số hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp

vệ sinh, đạt tỷ lệ 100% Tổng số hộ sử dụng điện thường xuyên trên địa bàn xã đạt 100%

 Hệ thống thoát nước

Hiện trên địa bàn xã có 15/29 tuyến đường xã, ấp, đường dân sinh tổng chiều dài 21.113m có rãnh thoát nước (không bị đọng nước) và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa cây xanh toàn tuyên đạt 44,30% Cụ thể có 01 tuyến đường xã, 12 tuyến đường

ấp, l6 tuyến đường dân sinh đều có trồng cây xanh, ánh sáng quang và có rãnh thoát nước

 Về dân số và lao động

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở xã là 0,83% Tăng chậm từ 6.211 người năm

2013 lên 6.963 người năm 2020 Mật độ 966 người/km² năm 2013 và 1.082 người/ km² năm 2020 Mật độ tương đối ổn so với các xã, phường trong Thị xã

Bảng 2 3 Bảng phân bố dân số của xã Long Hòa

Trang 33

c Y tế

Tăng cường thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân, góp phần hạn chế dịch bệnh xảy ra Hiện tại trên địa bàn xã có một trạm

y tế phục vụ người dân

Trang 34

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin

Thu thập, điều tra và phân tích các số liệu về hiện trạng các nguồn CTRSH, số lượng và thành phần các loại CTRSH trong xã Long Hòa

 Xác định tốc độ phát thải và thành phần các CTRSH của xã Long Hòa:

Việc xác định tốc độ thải rác sinh hoạt được thực hiện bằng cách điều tra thực tế tại các hộ gia đình, sau đó tính toán bằng phương pháp thống kê với độ tin cậy 90%

 Dự báo diễn biến về CTRSH xã Long Hòa:

Dự báo diễn biến về khối lượng CTRSH được tính toán trên cơ sở các số liệu dự báo về gia tăng dân số, quy hoạch tăng trưởng kinh tế, kế hoạch phát triển công nghiệp

và khả năng thu gom, vận chuyển và quản lý của cơ quan chức năng Việc tính toán và

dự báo được thực hiện cho đến năm 2030

Dự báo diễn biến thành phần CTRSH được thực hiện dựa trên thực tế sản xuất

và tiêu dùng, tập quán tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và các số liệu thống kê

3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu được quản lý và phân tích trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel và phần soạn thảo văn bản sử dụng phần mềm Microsoft Word

3.3 Phương pháp phỏng vấn, điều tra

Tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn nghiên cứu, các điểm tập kết rác, quy trình thu gom, vận chuyển và bãi rác Long Chánh Ghi nhận những hình ảnh về hiện trạng của các hoạt động trên

Đối tượng phỏng vấn: hộ gia đình, các bộ quản lý, công nhân thu gom và vận chuyển CTRSH

 Đối với hộ gia đình

Trang 35

Mục đích:

 Điều tra khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình

 Đánh giá công tác thu gom ở địa phương

 Cách thức xử lý lượng CTRSH đó từ trước tới nay

= > Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để xử lý lượng CTRSH trên địa bàn

Cách thức thực hiện:

Tiến hành điều tra khảo sát thông qua bảng câu hỏi (phụ lục 1) cho từng hộ gia đình theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên : Căn cứ vào số hộ dân, sự phân bố giữa các hộ ở từng khu vực mà ta chia đều số phiếu để tiến hành khảo sát

a Hộ thuộc tuyến thu gom

Ta có công thức tính số phiếu đều tra như sau:

n: Số lượng điều tra được chọn (số phiếu khảo sát)

N: Là tổng số lượng nghiên cứu (tổng số hộ dân)

Trang 36

Ta có công thức tính số phiếu đều tra như sau:

n: Số lượng điều tra được chọn (số phiếu khảo sát)

N: Là tổng số lượng nghiên cứu (tổng số hộ dân)

Trang 37

+ Số lượng và loại phương tiện thu gom

+ Thời gian thu gom

+ Tuyến thu gom và đơn vị chịu trách nhiệm thu gom trên địa bàn xã

+ Trang bị bảo hộ lao động của công nhân

+ Khối lượng rác phát sinh hàng ngày

 Đối với công nhân thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Phỏng vấn trực tiếp: Ông Trần Văn Tuấn - công nhân thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Câu hỏi phỏng vấn:

+ Thời gian làm việc

+ Phương tiện làm việc

+ Trang bị bảo hộ lao động

+ Lương, phụ cấp hàng tháng cho từng công nhân

3.4 Phương pháp dự báo

Mục đích: Sử dụng mô hình toán để dự báo tốc độ phát sinh rác sinh hoạt đến

năm 2030, tốc độ gia tăng dân số được dự báo bằng phương pháp Euler

Phương pháp thực hiện: Sử dụng công thức Euler để dự báo dân số làm cơ sở

dự báo khối lượng CTRSH Dựa vào dân số và tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm của địa phương tính lượng rác thải sinh hoạt hiện tại và ước tính khối lượng phát sinh đến năm

2030

Phương trình biễu diễn tốc độ gia tăng dân số

N t = N 0 (1 + K) n

Trong đó:

N t : Số dân dự báo ở năm định hình quy hoạch

N 0 : Số dân hiện trạng (ở thời điểm làm quy hoạch)

K: Tỷ lệ tăng dân số bình quân

n: hiệu số giữa năm cần tính và năm được lấy làm gốc

3.5 Phương pháp sử dụng hệ số phát thải

Trang 38

 Mục đích: dự báo tốc độ CTRSH phát sinh đến năm 2030, để đảm bảo việc thu

gom - vận chuyển và xử lý rác thải luôn được thực hiện, tránh để tồn đọng gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan

 Cách thực hiện: Để dự báo khối lượng CTRSH trong tương lai ta tính toán

theo công thức sau:

 Trong đó:

 M t: Khối lượng CTRSH năm thứ t (tấn/ngày)

 N t: Dân số năm thứ t (người)

 m: Mức độ phát thải CTRSH (kg/người/ngày)

3.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các cán bộ, những người trực tiếp làm việc trong công tác vệ sinh cùng với các cơ quan liên quan (phòng TNMT thị xã, Công ty MTĐT, UBND xã)

Mt = (Nt x m)/1000 (tấn/ngày)

Trang 39

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt của xã Long Hòa

4.1.1 Nguồn phát sinh

Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu từ hộ gia đình, chợ, cơ quan, trường học, khu công nghiệp, đường phố,… Các nguồn phát sinh khác nhau có thành phần, khối lượng, tỉ lệ khác nhau đặc trưng cho từng nguồn:

Bảng 4 1 Nguồn phát sinh chất thải chủ yếu Nguồn phát sinh Số lượng Chi tiết nguồn phát sinh

Các hộ gia đình 1866 hộ Số hộ dân tính đến 9/2020

Cơ quan 3 UBND xã Long Hòa, trạm y tế, cơ quan công

an xã Long Hòa

Đường phố Đường ĐT 862, Võ Duy Linh nối dài, đường

Võ Văn Kiết và HL15

(Nguồn: UBND xã Long Hòa)

4.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các nguồn phát sinh khác nhau nên thành phần CTRSH cũng khác nhau, mang đặc trưng của nguồn phát sinh

Bảng 4 2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt STT Nguồn gốc phát sinh

Trang 40

một lượng chất thải độc hại như pin, bóng đèn vỡ,

2 Chợ : phát sinh từ hoạt động

mua bán

Thành phần chủ yếu là rác hữu cơ: rau, củ, quả

hư, giấy gói, bao nilong,…

3 Cơ quan, trường học Chủ yếu là giấy vụn, túi nilong, chai, lon nước,

4

Công cộng, đường xá:

Nguồn CTR này do những

người đi đường và những hộ

dân sống hai bên đường vứt

ra bừa bãi

Thành phần chủ yếu là cánh cây, lá cây, giấy vụn, bao gói nilon từ các thực phẩm chế biến sẵn, xác động vật,

(Nguồn: Sinh viên khảo sát tổng hợp)

Theo kết quả điều tra được từ phiếu khảo sát từ các hộ gia đình thì tỷ lệ chất hữu

cơ phân hủy sinh học trong thành phần CTRSH rất cao và thay đổi theo các năm Dưới đây là kết quả thể hiện sự lựa chọn của người dân về thành phần CTRSH tại địa điểm nghiên cứu

Bảng 4 3 Kết quả lựa chọn thành phần CTRSH của các hộ dân khảo sát

Thành phần CTRSH

Số đáp án về lựa chọn của người dân

về thành phần CTRSH

Tỷ lệ (%)

Hộ thuộc tuyến thu gom

Hộ

không thuộc tuyến thu gom

Hộ

thuộc tuyến thu gom

Hộ

không thuộc tuyến thu gom

Bọc nilon, chai nhựa 76/93 46/77 81,72 59,74

Kim loại, thủy tinh, lon nhôm 42/93 30/77 45,16 38,96

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
2. Chính phủ, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
3. Nguyễn Văn Phước, 2008 Giáo trình quản lý và xử lý chất thải thải rắn, nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
4. Báo cáo thống kê diện tích, dân số của UBND xã Long Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê diện tích, dân số của UBND xã Long Hòa
5. Phương án số 1 UBND xã Long Hòa: Thu gom rác thải nông thôn trên địa bàn xã Long Hòa ngày 20/3/2020 Khác
6. Báo cáo môi trường tại xã Long Hòa, Thị xã Gò Công năm 2020 7. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w