1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu Luận Quản Trị Nhân Sự- Kế Hoạch Tuyển Dụng Nhân Sự Trung Tâm Hàn Ngữ.docx

42 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Tuyển Dụng Nhân Sự Trung Tâm Hàn Ngữ
Người hướng dẫn Lê Thị Hạnh, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 214,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUYỂN DỤNG (7)
    • 1.1.1. Khái niệm (7)
    • 1.1.2. Tầm quan trọng của tuyển dụng (7)
  • 1.2. Quy trình tuyển dụng (8)
  • 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC (10)
    • 2.1.1. Khái niệm (10)
    • 2.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của đào tạo và phát triển NNL (11)
    • 2.1.3. Quy trình đào tạo và phát triển NNL (12)
  • 2.2. LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO/ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO NHÂN VIÊN (12)
  • 2.3. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐÀO TẠO (1,0 điểm) (16)
    • 2.3.1. Về Kiến thfíc (16)
    • 2.3.2. Về Kỹ năng (16)
    • 2.3.3. Về hành vi và thái độ (17)
  • 2.4. NỘI DUNG ĐÀO TẠO (17)
  • 2.5. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO (17)
  • 2.6. CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO (19)
    • 2.6.1. Quyền lợi, nghĩa vụ của người tham gia đào tạo (19)
    • 2.6.2. Quyền lợi, nghĩa vụ của giảng viên nội bộ (20)
  • 2.7. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (20)
    • 2.7.1. Cấp độ 1: Phản fíng (20)
    • 2.7.2. Cấp độ 2: Học tập (21)
    • 2.7.3. Cấp độ 3: Ứng dụng (21)
    • 2.7.4. Cấp độ 4: Kết quả (21)
  • 3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC (22)
    • 3.1.1. Khái niệm Phân tích công việc (22)
    • 3.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của Phân tích công việc (22)
    • 3.1.3. Khái niệm và nội dung của Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc (23)
  • 3.2. XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC (23)
  • 4.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN (31)
    • 4.1.1. Khái niệm về đánh giá năng lực của nhân viên (31)
    • 4.1.2. Tầm quan trọng của đánh giá năng lực nhân viên (31)
    • 4.1.3. Quy trình đánh giá năng lưc nhân viên (31)

Nội dung

Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Đề tài Kế hoạch tuyển dụng vị trí nhân viên Marketing của Trung Tâm Hàn Ngữ Sejong Giáo viên hướng d[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUYỂN DỤNG

Khái niệm

Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và đánh giá nhân sự, lựa chọn những fíng viên thỏa mãn điều kiện của doanh nghiệp để bổ sung nguồn nhân lực cần thiết,thực hiện các mục tiêu do doanh nghiệp đề ra

Tầm quan trọng của tuyển dụng

Có thể nói quá trình tuyển dụng là quá trình then chốt trong quản trị nhân lực.

Nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Tuyển dụng có tác động đến doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội Cụ thể như sau: Đối với doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp bổ sung nhân lực thiếu hụt, xây dựng đội ngũ lao động chất lượng cao với những con người nhiệt huyết, sáng tạo, nhiều kỹ năng tốt.

- Tuyển dụng đội ngũ nhân viên tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận.

- Tiết kiệm chi phí đào tạo nhân lực khi tuyển được nhân sự chất lượng cao.

- Không mất nhiều thời gian để tuyển dụng nhân sự mới liên tục vì chất lượng nhân sự cũ không tốt.

- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp khi tìm được những nhân viên thực sự yêu thích và đam mê nghề. Đối với người lao động

- Tuyển dụng nhân sự không chỉ có vai trò quyết định với doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng rất lớn đến người lao động Cụ thể, tuyển dụng mang lại nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

- Hơn nữa, khi tham gia fíng tuyển các vị trí, fíng viên sẽ hiểu rõ nhà tuyển dụng, dễ dàng hiểu bản thân để “ăn điểm” khi giới thiệu bản thân,

- Đặc biệt, việc tuyển dụng cũng gián tiếp thúc đẩy nhân sự cũ làm việc tốt hơn, nghiêm túc hơn và năng suất hơn. Đối với xã hội

- Bên cạnh có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động, tuyển dụng nhân sự còn ảnh hưởng đối với xã hội.

- Tuyển dụng nhân sự thành công vừa giúp cho người lao động có việc làm lại giúp doanh nghiệp có được nhân tài để thúc đẩy phát triển thịnh vượng Người lao động có công ăn việc làm, các doanh nghiệp đều phát triển kéo theo kinh tế đất nước sẽ ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân cũng được nâng cao.

Quy trình tuyển dụng

TRUNG TÂM HÀN NGỮ SEJONG

124 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại : 0386864398; Fax:

Tuyển dụng vị trí nhân viên Marketing

Trung tâm Hàn ngữ Sejong là một Trung tâm được thành lập năm 2020, là một trong số ít các trung tâm mới thành lập nhưng chỉ sau hai năm đã được nằm trong top

10 Trung tâm có chất lượng giảng dạy top một Việt Nam Hiện tại, Trung tâm đang cần tuyển 01 nhân viên Marketing cho phòng Marttketing của Trung tâm.

- Đam mê công việc Marketing, có thái độ cầu tiến, trung thực, ham học hỏi.

- Trình độ chuyên môn : Tốt nghiệp Đại học hoặc Cao Đẳng.

- Sfí dụng thành thạo các phần mềm máy tính cơ bản như: Word, Excel,

- Đang sinh sống tại địa bàn Hà Nội.

- Lên kế hoạch, nội dung, viết tin bài, và làm các công việc liên quan đến sáng tạo nội dung.

- Triển khai chiến lược Marketing truyền thông khóa học

- Quản lí, Tham gia đóng góp ý tưởng và xây dựng chiến lược Marketing/truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Tiktok, Instagram, Youtube,

- Nghiên cfíu thị trường và lên chiến lược content, media quảng cáo (FB ads, google ads, tiktok ads).

- Nghiên cfíu thị trường và phát triển sản phẩm mới.

- Đo lường thị trường qua tool Biết tiếng Hàn là một lợi thế Phúc lợi:

- Nhân viên có năng lực tốt có thể ký hợp đồng chính thfíc khi chưa hết thời gian thfí việc nêu trên.

- Môi trường làm việc năng động, thân thiện, cơ hội thăng tiến Được đào tạo thêm để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

- Tăng lương theo hiệu quả công tác và cam kết đầy đủ các chế độ dành cho người lao động theo như quy định pháp luật hiện hành (BHXH, BHYT, BHTN…).

- Có lương tháng thfí 13 theo quy định công ty.

- Được nghỉ CN và các ngày lễ theo quy định.

- Được tham gia các hoạt động ngoại khóa: văn nghệ, thể thao, du lịch của Công ty,…

Thời gian làm việc: 8h00-17h30, T2-T7, nghỉ trưa 1h30 Địa điểm làm việc: 124, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà

Nội Cách thfíc tuyển dụng : Phỏng vấn trực tiếp

 Sơ yếu lí lịch có dán ảnh 4x6 (không quá 06 tháng).

 Bản sao giấy khai sinh, các văn bằng, chfíng chỉ.

 Giấy khám sfíc khỏe không quá 06 tháng.

 Chfíng minh thư, hộ khẩu photo công chfíng.

 Đơn xin việc viết tay.

 Mẫu đăng kí tuyển dụng, yêu cầu có dán ảnh, download tại: sejong.tuyendung.com

*Hồ sơ ghi rõ vị trí dự tuyển gfíi trực tuyến qua địa chỉ email: hanngusejongongtuyendung2021@gmail.com

PHẦN 2 LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Khái niệm

Các khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chfíc được hình thành trên cơ sở cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của doanh nghiệp do bản chất của con người Nhân viên có các năng lực, đặc điểm khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chfíc công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với những hoạt động của cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động môi trường xung quanh Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phfíc tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh (Trần Kim Dung, 2007).

Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cfí đặc điểm nào khác của người lao động. Như vậy để xác định nguồn nhân lực, phải xác định các thông tin cá nhân về định lượng và định tính dưới nhiều khía cạnh khác nhau, thường phải xác định quy mô của lực lượng này và cơ cấu theo các đặc điểm khác nhau như giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề, theo các đặc điểm về kinh nghiệm, kỹ năng và ngoài ra còn có những mô tả về sự tận tâm, tiềm năng của người lao động trong tổ chfíc.

Các khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đào tạo gồm các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề, kỹ năng người lao động, giúp người lao động hoàn thành công việc thực tại tốt hơn.

Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho người lao động thích fíng và theo kịp với cơ cấu tổ chfíc khi nó thay đổi và phát triển.

Chfíc năng đào tạo được gọi một cách phổ biến là phát triển nguồn nhân lực, phối hợp hoạt động đào tạo và phát triển trong tổ chfíc Phát triển nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chfíc được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện bởi doanh nghiệp. Đào tạo và phát triển là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chfíc công việc trong tổ chfíc cũng như mục tiêu của

4 doanh nghiệp Đào tạo và phát triển được thiết kế để giúp đỡ, hỗ trợ cá nhân tiếp tục có những đóng góp tích cực cho tổ chfíc.

Vai trò và tầm quan trọng của đào tạo và phát triển NNL

Đối với doanh nghiệp: Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp fíng các mục tiêu, chiến lược của tổ chfíc Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chfíc, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận và giúp cho doanh nghiệp thích fíng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Quá trình đào tạo nguồn nhân lực mang lại những lợi ích sau:

+ Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.

+ Giảm bớt sự giám sát vì khi người lao động được đào tạo và t ràng bị đầy đủ những kiến thfíc chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết thì họ có thể tự giám sát được

+ Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động

+ Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực.

+ Giảm bớt tai nạn lao động.

+ Sự ổn định năng động của tổ chfíc tăng lên, chúng đảm bảo vững hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.

+ Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với người lao động:

Công tác đào tạo nguồn nhân lực không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho tổ chfíc mà còn giúp cho người lao động cập nhật kiến thfíc, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đào tạo mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chfíc, xã hội Và nó còn góp phần làm thỏa mãn nhu cầu phát triển của người lao động, như:

+ Tạo được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp.

+ Tạo được tính chuyên nghiệp trong người lao động.

+ Tạo sự thích fíng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai.

+ Đáp fíng nhu cầu, nguyện vọng học tập và phát triển cá nhân của người lao động.

+ Tạo cho người lao động cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ; là cơ sở để phát huy tính năng động, sáng tạo của người lao động trong công việc. Đối với xã hội

Công tác đào tạo và phát triển năng lực của người lao động, có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh,Pháp, Nhật Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO/ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO NHÂN VIÊN

- Thực hiện theo yêu cầu đào tạo về chế độ đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thfíc với nhân viên các phòng ban.

- Phòng Nhân sự lập kế hoạch đào tạo như sau:

- Chfíc danh đào tạo Mã số chfíc danh (MSCD: 01.005)

- Thuộc các Bộ phận: phòng Marketing

Căn cfí phát sinh nhu cầu đào tạo:

- Các kế hoạch và mục tiêu chiến lược và tác nghiệp cụ thể trong 5 năm tới: + Mục tiêu trở thành một trong top 10 trung tâm Hàn ngữ lớn nhất tại Hà Nội: + Đi đầu trong đổi mới sáng tạo, fíng dụng công nghệ vào việc dạy học:

+ Tập trung vào kinh doanh các khoá học tiếng Hàn cơ bản và nâng cao

+ Nghiên cfíu và phát triển nhiều sản phẩm với mục đích fíng dụng và hiệu quả mang đến cho người học giá trị cao nhất

+ Trở thành trung tâm tiếng Hàn tạo ra nhiều giá trị nhất tại Hà Nội, tư vấn du học, xuất khẩu sang Hàn Quốc:

+ Sẵn sàng cho các hoạt động mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác trong nước và nước ngoài

+ Sự thay đổi về quy trình công nghệ, công cụ và trang thiết bị.

- Đẩy mạnh phát triển bằng việc thay đổi chiến lược truyền thông và marketing: + Chiến lược quảng cáo qua Facebook, Instagram, Tiktok,…

+ Chiến lược quảng cáo qua website tìm kiếm học viên

+ Kinh doanh trên fíng dụng nền tảng số

+ Tối ưu hoá quy trình bằng cách sfí dụng phần mềm quản lý trung tâm ngoại ngữ Đánh giá nhu cầu đào tạo của nhân viên: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA NHÂN VIÊN

Stt Tên công việc Huyền Oanh Hậu Vân Đánh giá

2 Xây dựng chiến O dịch quảng bá hình ảnh

Quản lý đa kênh fanpage Facebook,

6 Xây dựng chương 1 1 - 2 O trình khuyến mãi

Thiết lập mối quan hệ với các đơn vị

Tối ưu Website, chạy quảng cáo

(-) Khụng cú, 1- Tập sự, 2- Thành thạo, 3- Cú kinh nghiệm, ( ã ) Cú nhu cầu, (O) Không có nhu cầu

Mỗi công việc phải có ít nhất 2 người biết làm và ít nhất 1 người thành thạo Ưu tiên đào tạo nâng cao và mỗi nhân viên ưu tiên dưới 3 chuyên môn.

Quản lý trực tiếp Vân

Giám đốc bộ phận TP nhân sự Hậu

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐÀO TẠO (1,0 điểm)

Về Kiến thfíc

- Biết được định hướng, phương pháp triển khai trên những kênh khác nhau như website, Google hay Fanpage của doanh nghiệp

- Có đủ kiến thfíc để phân tích, dự báo, đánh giá, lập kế hoạch, nhận thfíc được ảnh hưởng của CMCN4.0 tới hoạt động kinh doanh nói chung và marketing nói riêng, từ đó, vận dụng được các công cụ digital marketing nhằm thích fíng với CMCN4.0

Về Kỹ năng

- Có thể setup được các kế hoạch quảng bá trên Facebook đạt hiệu quả cao

- Làm bản báo cáo các chiến dịch và phân chia chi phí trên nhiều kênh social sao cho phù hợp

- Kỹ năng nghiên cfíu, phân tích thị trường

- Có khả năng giao tiếp, đàm phán tốt

- Có thể đọc hiểu các tài liệu bằng tiếng Anh.

- Có kỹ năng làm việc nhóm

- Sfí dụng máy tính thành thạo để thực hiện các nhiệm vụ văn phòng và chuyên môn Marketing.

Về hành vi và thái độ

- Có đủ năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm với các công việc đảm trách trong khuôn khổ tuân thủ những quy định, quy tắc và định hướng chung.

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

Chuyên đề 1 : Nghiên cfíu thị trường và hành vi khách hàng

- Hoạch định kế hoạch nghiên cfíu thị trường

- Các phương pháp tiếp cận nghiên cfíu thị trường

- Quy trình phân tích thị trường và hành vi khách hàng

+ Phân tích môi trường và tình hình

+ Phân tích thị trường và khách hàng

+ Xây dựng nhóm khách hàng mục tiêu

Chuyên đề 2 : Các công cụ Marketing phổ biến

- Quan hệ công chúng (Public Relation)

- Tổ chfíc sự kiện (Event Organization)

- Chăm sóc và quản trị mối quan hệ khách hàng (CSM và CRM)

- Một số chiêu thfíc Marketing khác

- Cung cấp kiến thfíc nền tảng về Marketing và Digital Marketing

- Tư duy về viết nội dung và thiết kế hình ảnh

- Kiến thfíc về các nền tảng truyền thông số: Facebook, Instagram, Tiktok…

- Phân tích dữ liệu và tối ưu quảng cáo

- Cách xây dựng Website và những nguyên tắc về UX/UI, sitemap, ….

Chuyên đề 4 : Một số kỹ năng thiết yếu dành cho Marketer

- Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình

- Kỹ năng xây dựng và làm việc đội nhóm

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO – TẬP HUẤN TẠI TRUNG TÂM HÀN NGỮ SEONG

STT Nội dung đào tạo Đối tượng thamdự

Tổ chfíc cung cấp dịch vụ/

Dự trù ngân sách Kết quả đào tạo Khả năng dụngfíng

01 Nghiên cfíu thị trường và hành vi khách hàng

Huyền, Hậu, Khoá học ngoài doanh nghiệp

2 tuần Khoá đào tại chuyên viên Marketing CED

3.000.000 Sau khoá học đã có thể đi nghiên cfíu thị trường, nghiên cfíu hành vi người tiêu dùng

02 Các công Huyền, Khoá 4 tuần Khoá đào 4.500.000 Sfí dụng Cao cụ Oanh, học tại chuyên các công

Marketing Hậu ngoài viên cụ như phổ biến doanh Marketing quảng cáo, nghiệp CED khuyến mãi, tổ chfíc sự kiện để thực hiện các chiến dịch Marketing cho trung tâm để tăng độ nhận diện

03 Tư duy viết Huyền, Ngoài 1,5 Học viện 4.000.000 Lên được Cao content và Vân doanh tháng Kstudy nội dung ý thiết kế nghiệp tưởng bài hình ảnh, viết và xây dựng hình ảnh

Website để đăng chuyên bài lên các nghiệp trang

04 Chạy quảng Hậu, Đạo 2 tuần Công Ty 1.000.000 Biết cách Cao cáo, tối ưu Vân tạo từ Cổ phần chạy

SEO xa Đào Tạo quảng cáo

Unica khoá học của trung

… trực tiếp hơn về các trang mạng xã hội số, sfí dụng thành thạo các tính năng của fíng dụng.

06 Kĩ năng giao tiếp và thuyết trình

Cả phòng ban Đào tạo thông qua hội thảo

0 Hiểu rõ được sự quan trọng của giao tiếp và có thêm sự tự tin khi giao tiếp và những bước để có một bài thuyết trình tốt với khach hàng

07 Kĩ năng xây dựng và làm việc đội nhóm

Kèm cặp và chỉ bảo

0 Các thành viên có sự hỗ trợ nhau trong công việc, kết hợp với nhau tốt để nâng cao hiệu quả công việc

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO

Quyền lợi, nghĩa vụ của người tham gia đào tạo

+ Nâng cao trình độ kỹ thuật, kỹ năng, chuyên môn nghề và không mất bất kỳ chi phí nào.

+ Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người đào tạo;

+ Nghiêm túc học tập, rèn luyện các kiến thfíc, kĩ năng đã được đào tạo trong và ngoài doanh nghiệp

Quyền lợi, nghĩa vụ của giảng viên nội bộ

+ Tự do chỉ bảo, điều hành những nhân viên tham gia đào tạo

+ Tận tâm, hết mình chỉ dạy, truyền đạt lại kiến thfíc và kĩ năng cho người tham gia đào tạo

+ Đảm bảo chỉ dẫn đúng kiến thfíc, không sai lệch về nội dung đào tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Cấp độ 1: Phản fíng

Cấp độ này cho phép doanh nghiệp đo lường cách học viên của mình phản fíng với chương trình đào tạo Công ty tiến hành khảo sát phản hồi của học viên dành cho chương trình đào tạo theo bảng hỏi:

Rất đồng ý Đồng ý Bình thường Khôn g đồng ý

Khoá học thực tế, dễ fíng dụng

Tài liệu khoá học đa dạng, đầy đủ Được thực hành thực tế thường xuyên

Giảng viên có kiến thfíc chuyên môn cao và hiểu biết thực tế

13 Giảng viên luôn nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn học viên thường xuyên trong khoá học Người hướng dẫn nhiệt tình

Lí thuyết dễ dàng áp dụng thực tế

Thời gian học hợp lí, không trồng chéo với giờ làm Kết quả xfíng đáng với thời gian học Đa số nhân viên đều đồng tình rằng chương trình đào tạo phù hợp và cần thiết để đáp fíng được công việc của bộ phận Marketing.

Cấp độ 2: Học tập

Trong cấp độ này, cần tiến hành đo lường lại những thfí mà học viên đã học. Làm thế nào mà kiến thfíc của họ tăng lên sau khi đào tạo?

Sau khi được đào tạo bài bản, các nhân viên trong bộ phận Marketing hầu như có thể thành thạo gần hết các đầu công việc Nhân viên sfí dụng thành thạo các công cụMarketing và các nền tảng MXH Có thể chỉnh sfía hình ảnh và thực hiện các chiến dịch Marketing để quảng bá cho trung tâm, thực hiện nghiên cfíu thị trường

Cấp độ 3: Ứng dụng

Ở cấp độ này, cần tiến hành đánh giá hành vi của học viên sau khi được đào tạo.

Cụ thể chính là việc họ áp dụng kiến thfíc và thông tin học được trong thực tế ra sao? Sau 3 tháng, trung tâm sẽ tiến hành đánh giá các kỹ năng của nhân viên một lần để xem họ đã tiến bộ hay chưa.

Cấp độ 4: Kết quả

Ở cấp độ này, sẽ cần phân tích kết quả cuối cùng của chương trình đào tạo Điều này bao gồm các kết quả mà hoặc tổ chfíc cho là tốt cho công ty, tốt cho mỗi nhân viên.

Sau khi đào tạo nhân viên bộ phận Marketing, năng suất công việc cũng được tăng rõ rệt Lượt truy cập và tiếp cận tại Fanpage và các trang MXH của trung tâm cũng được tăng cao, số lượng khách hàng nhắn tin tư vấn tăng nhiều sau khi chạy các chương trình quảng cáo Từ đó giảm bớt chi phí quảng cáo offline, công việc chăm sóc khách hàng cũng trở nên dễ dàng và thuận tiện

PHẦN 3 XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIÊU

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC

Khái niệm Phân tích công việc

Công việc: Bao gồm một số công tác cụ thể cần phải hoàn thành nếu một tổ chfíc muốn đạt được mục tiêu của mình.

Phân tích công việc: Là tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chfíc Đây là một quá trình dài mà người quản lý cần có thời gian để ghi chú lại các thông tin liên quan đến bản chất của công việc nhằm đưa ra đánh giá chuẩn xác nhất.

Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và là cơ sở xác định cho việc quản trị nhân sự nhằm thực hiện công việc một cách tốt nhất.

Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc,làm cơ sở cho xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.

Vai trò và tầm quan trọng của Phân tích công việc

Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản trị nhân sự, giúp hỗ trợ công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên phù hợp.

- Đối với người lao động: Phân tích công việc giúp họ hiểu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn trong thực hiện công việc Người lao động sẽ hiểu được kỳ vọng của tổ chfíc từ đó cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao.

- Đối với nhà quản lý: Phân tích công việc phần nào giúp quy hoạch nguồn nhân lực được chính xác Hỗ trợ công tác tuyển dụng cũng như hỗ trợ đào tạo nhân viên Nhà quản trị thiết lập được các tiêu chí đánh giá rõ ràng để thực hành quản lý nguồn nhân lực hiệu quả nhất.

Phân tích công việc chính là công cụ hữu hiệu giúp các tổ chfíc trong nhiều trường hợp Đặc biệt là các tổ chfíc mới, nguồn tài nguyên, nhân lực còn khan hiếm, chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý nguồn nhân lực cũng như sfí dụng đúng cách. Phân tích công việc trong công việc mới giúp hiểu rõ về công việc cũng như chuẩn bị các công cụ cần thiết Ngoài ra đối với tổ chfíc không mới, công việc không mới nhưng có sự thay đổi về quản lý hoặc có sự thay đổi về thiết bị máy móc, công nghệ sfí dụng, thì có thể bổ sung phân tích công việc, giúp kịp thời xfí lý các công tác cần thiết.

Phân tích công việc cũng là cơ sở để trả lương cho người lao động theo mô hình lương 3Ps : Position (trả lương theo vị trí), Performance (trả lương theo hiệu quả công việc), Person (Trả lương theo năng lực).

Khái niệm và nội dung của Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc

Mô tả công việc là văn bản sfí dụng cho việc tuyển dụng và theo dõi chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của nhân sự trong doanh nghiệp.

Cụ thể,mô tả công việc là các thông tin về quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi nghĩa vụ, điều kiện thực hiện công việc, kết quả thực hiện công việc và các mối quan hệ cần thiết trong doanh nghiệp mà một fíng viên cần phải nắm được và có khả năng thực hiện khi trở thành nhân viên chính thfíc văn bản mô tả công việc thường được trình bày dưới dạng bảng.

Tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê hết tất cả các yêu cầu tối thiểu mà fíng viên cần đáp fíng được khi nhận được công việc sau khi fíng tuyển nói cách khác, tiêu chuẩn công việc là các yêu cầu liên quan đến phẩm chất cá nhân, tiêu chuẩn tối thiểu về trình độ học vấn, năng lực làm việc, kỹ năng cần thiết,kinh nghiệm làm việc… văn bản tiêu chuẩn công việc thường được trình bày dưới dạng bảng

XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC

Bản Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc

BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC Mã số tài liệu: 786

Ngày hiệu lực: 20/10/2022 Ngày cập nhật: 21/10/2022

Nhân viên marketing Mã chfíc danh:

MAR-NVMAR Địa điểm làm việc

336 Đ Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Bộ phận : Marketin g Đội/Nhóm : JF4

Nhân viên báo cáo trực tiếp

Nhân viên báo cáo gián tiếp

Soạn thảo bởi: Trưởng phòng nhân sự Ngày: 18/10/2022

Xem xét/Đồng thuận bởi : Trưởng phòng Marketing

Phê duyệt bởi : Giám đốc công ty

PHẦN 2: CHỨC NĂNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐƯỢC PHÂN CÔNG

2.1 Tiếp nhận và triển khai kế hoạch marketing

2.2 Theo dõi, tổ chfíc và đo lường hiệu suất các chiến dịch quảng bá khóa học

2.3 Quản lý và báo cáo kết quả các chiến dịch marketing lên cấp trên

PHẦN 3: QUAN HỆ CÔNG VIỆC

Quan hệ công việc bên trong Tỉ

Quan hệ công việc bên ngoài Đơn vị/vị trí công

Mục đích tương tác lệ Tổ chfíc/Cá nhân Mục đích

17 việc công việc tương tác công việc

Giám đốc Xin các chỉ Phóng viên, nhà báo, tạp chí Hỗ trợ thị,quyết công tác định phê truyền duyệt, thông quảng bá thương hiệu

Trưởng Phối hợp Đại lý, nhà máy in Hợp phòng triển khai tác, marketing thực hiện cung công việc, cấp tài xem xét liệu học đồng thuận tập, ý kiến sách tham khảo

Phòng tài Phối hợp Các nhà thiết kế, lập trình viên Thiết kế chính trong công logo, nhân sự tác tuyển hình dụng, đào ảnh, tạo nhân trang viên web. marketing

Phòng kế Cung cấp Các trường trung học, đại học Hỗ trợ,

18 toán-vật tư tài chính và hậu cần cơ sở vật chất cho hoạt động marketing cung cấp chương trình học bổng cho học viên xuất sắc

Phối hợp chiến lược marketing với chiến lược kinh doanh

Các KOLs, người đại diện hình ảnh Hợp tác xây dựng hình ảnh đại diện cho công ty

PHẦN 4: CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH YẾU

Stt Nhiệm vụ Tỷ trọng (%)

1 Thực hiện khảo sát và phân khúc thị trường mục tiêu

20 Khảo sát đảm bảo chất lượng và số lượng

Xác định được nhóm khách hàng tiềm năng

2 Lên ý tưởng xây dựng chiến dịch quảng bá hình ảnh trung tâm

20 Chiến dịch được trình bày rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với nguồn lực của trung tâm

3 Quản lý và tổ chfíc các 15 Các kênh cung cấp lượng thông tin đầy đủ về

19 kênh truyền thông của trung tâm: fanpage, trung tâm và khóa học website, email, Các kênh tiếp cận được lượng lớn khách hàng, tương tác trên các kênh tốt, tỷ lệ phản hồi cao

4 Thống kê phân tích số liệu doanh thu chi phí và đánh giá hiệu quả các kênh quảng cáo

10 Số liệu chính xác, rõ ràng, đánh giá mang tính khách quan

5 Thiết kế nội dung, hình ảnh quảng bá cho trung tâm

15 Mang tính sáng tạo, xu hướng và thu hút khách hàng

6 Xây dựng các chương trình khuyến mãi, minigame cho trung tâm

10 Các hướng dẫn cho người tham gia được trình bày rõ ràng, dễ hiểu

7 Thiết lập mối quan hệ với các đơn vị truyền thông

10 Trở thành đối tác, hợp tác trong các chiến dịch marketing

PHẦN 5: QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CÔNG/BÁO CÁO

1 Yêu cầu các bộ phận liên quan thực hiện đối với các công việc được giao

2 Báo cáo công việc cho Trưởng phòng Marketing hoặc các bộ phận liên quan

3 Ủy quyền công việc cho một nhân viên trong phòng khi vắng mặt hoặc báo cáo cho Trưởng phòng Marketing thu xếp

4 Được tham gia lên kế hoạch, đưa ý kiến sfía đổi các kế hoạch Marketing

PHẦN 6: ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

6.1 Thời gian Giờ hành Làm việc theo ca Làm việc

Tự túc phương tiện đi lại

6.3 Trang bị bảo hộ lao động Đồng phục : Được cung cấp

Bảo hộ lao động : Được cung cấp

6.4 Môi trường làm việc Điều kiện làm việc bình thường :X Điều kiện làm việc nặng nhọc

PHẦN 7: TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC YÊU CẦU CHO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC 7.1 Giới tính: Nam/ Nữ

Loại hình đào tạo/văn bằng liên quan:

7.3 Chuyên ngành: Marketing, Quản trị Kinh doanh, các chuyên ngành kinh tế liên quan

7.4 Ngoại ngữ (cấp độ): 5.5 đến 6.0 ielts

7.5 Kỹ năng về công nghệ thông tin: Excel, PowerPoint, Word

7.6 Kinh nghiệm: Không cần kinh nghiệm

• Có kiến thfíc chuyên môn trong lĩnh vực Marketing, quảng cáo, truyền thông đa phương tiện

• Khả năng viết lách chuẩn SEO, biên tập linh hoạt nội dung tốt, đa dạng

• Kỹ năng nghiên cfíu, phân tích, xfí lý dữ liệu

• Tổ chfíc, đánh giá các kế hoạch Marketing

• Thành thạo và hiểu biết chuyên sâu về các công cụ Marketing

• Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm

• Tổ chfíc công việc cá nhân khoa học

• Kỹ năng tin học văn phòng cơ bản: Excel, PowerPoint,

Word, trình chiếu, thuyết trình

• Am hiểu về Google Adwords, Google Analytics, Bing Ads,

• Đọc hiểu tiếng Anh cơ bản

• Thái độ cầu tiến trong công việc

• Tinh thần ham học hỏi, sẵn sàng tiếp thu, sfía sai khi có lỗi

• Hòa đồng, thân thiện với mọi người xung quanh

• Tinh thần trách nhiệm, chịu được áp lực cao trong công việc

• Sáng tạo, linh hoạt, nhiệt huyết

PHẦN 8: PHÊ DUYỆT CÁC CẤP VỚI VỊ TRÍ ĐƯỢC MÔ TẢ

Phòng TC-NS Phê duyệt

Trưởng phòng Trưởng phòng Tài Giám đốc – Miền

Marketing – Vân chính nhân sự - Hậu

PHẦN 4 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN

Khái niệm về đánh giá năng lực của nhân viên

Đánh giá năng lực nhân viên có thể được hiểu là đánh giá kiến thfíc, cũng như kỹ năng làm việc, hay thái độ làm việc đối với mỗi cá nhân, cũng như nhân viên làm việc. Đánh giá được những giá trị tiềm ẩn bên trong của nhân viên, cũng như giá trị làm việc hiệu quả của nhân viên Nếu như nhân viên có năng lực làm việc tốt, thì việc đặt đúng vị trí làm việc, cũng như cung cấp cho họ đầy đủ những điều kiện làm việc phù hợp sẽ mang đến cho bạn hiệu quả làm việc cao và đem đến những giá trị tuyệt vời đối với doanh nghiệp. Đánh giá năng lực nhân viên cũng là cơ sở để hoạch định được nguồn nhân lực, việc đánh giá được chính xác năng lực cũng được coi là thước đo để doanh nghiệp đó dự báo được khả năng hoàn thành mục tiêu công việc của nhân viên Hoặc đánh giá được mục tiêu của doanh nghiệp, cũng là cơ sở để trả lương đúng với năng lực của nhân viên.

Tầm quan trọng của đánh giá năng lực nhân viên

Đánh giá năng lực có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhân sự tại doanh nghiệp Từ khi doanh nghiệp bắt đầu hình thành, việc tuyển dụng, sắp xếp những nhân sự đầu tiên sẽ dưới góc độ “Có khả năng và phù hợp với vị trí công việc dự kiến hay không?” Đánh giá năng lực được sfí dụng khá nhiều trong các hoạt động của quản lý nhân sự Đây là thông tin giá trị để phục vụ cho nhiều nghiệp vụ khác nhau trong doanh nghiệp như: sắp xếp, bố trí công việc, thuyên chuyển bổ nhiệm vị trí mới,

Quy trình đánh giá năng lưc nhân viên

Bước 1: Xây dựng mẫu đánh giá nhân viên

Nhà quản lý chỉ có thể đánh giá kết quả nhân viên một cách công bằng và khách quan khi sfí dụng một mẫu đánh giá tiêu chuẩn Trong đó, bảng mẫu đánh giá này cần quy định rõ các tiêu chí đánh giá.

Việc xác định được các chỉ số đánh giá sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sfíc khi hoàn thiện mẫu đánh giá nhân viên Chỉ cần nhìn vào dữ liệu thống kê, nhà quản lý sẽ nhìn thấy kết quả đánh giá nhân sự một cách rõ ràng.

Bước 2: Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên

Một số tiêu chí thường dùng trong các mẫu đánh giá nhân viên mà nhà quản lý có thể tham khảo là: kiến thfíc chuyên môn, kỹ năng, chất lượng công việc, khối lượng công việc, tuân thủ nội quy, thái độ làm việc.

Với vị trí quản lý thì bên cạnh khả năng thực hiện công việc, cũng cần đánh giá các kỹ năng lãnh đạo như khả năng làm việc với con người, khả năng tạo động lực, ra định hướng, tư duy chiến lược, phối hợp đội ngũ và giải quyết vấn đề.

Doanh nghiệp có thể tạo riêng một mẫu đánh giá cho đội ngũ quản lý hoặc thêm một phần dành riêng cho đội quản lý trong mẫu đánh giá chuẩn.

Bước 3: Tổ chức hoạt động đánh giá nhân viên

Nhà quản lý nên đưa ra nhận xét cả về điểm mạnh và điểm yếu, tránh tình trạng nhân viên cảm thấy bị xúc phạm hoặc đề cao quá đà.

Bên cạnh việc đánh giá, nhà quản lý cũng nên đề xuất rõ ràng hướng cải thiện Khi góp ý cho nhân viên về những điểm yếu của họ, hãy đảm bảo rằng bạn chỉ rõ bạn muốn nhân viên đó cải thiện như thế nào, và bạn sẽ hỗ trợ họ như thế nào.

Bước 4: Ban hành chính sách và chế độ thưởng phạt Để công tác đánh giá nhân sự đạt hiệu quả thì nhà quản lý nên xây dựng và ban hành những chính sách thưởng phạt rõ ràng.

Các nội dung này cần phải liệt kê rõ những biện pháp đội ngũ quản lý nhân sự sẽ tiến hành trong trường hợp nhân viên không cải thiện được năng suất như: cảnh cáo, biên bản kiểm điểm hoặc đình chỉ hoạt động… hoặc những mfíc thưởng nếu như năng suất của nhân viên có biểu hiện đi lên.

Bước 5: Nghiệm thu kết quả và định hướng phát triển

Một khi đã xây dựng được hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc của fíng viên: bao gồm mẫu đánh giá, các quy định, chính sách,… nhà quản lý cần quyết định khi nào nên bắt đầu tiến hành các hoạt động nghiệm thu.

Một số doanh nghiệp tiến hành nghiệm thu tất cả các nhân viên vào cùng một thời điểm trong năm; trong khi một số doanh nghiệp khác có thể tiến hành nghiệm thu trong vòng 30 ngày sau một khoảng thời gian làm việc nhất định của nhân viên Việc lựa chọn thời gian nghiệm thu kết quả còn phù thuộc vào thực tiễn doanh nghiệp bạn Thông qua kết quả nghiệm thu, nhà quản lý sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống nhân sự của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ có điều chỉnh định hướng sao cho phù hợp với sự phát triển của tổ chfíc.

BẢNG KPIs CHO NHÂN VIÊN MARKETINGETING

BẢNG BSC/KPIs CHO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC

Vị trí : Nhân viên marketingeting

Phòng/Bộ phận: Phòng sản xuất

Mục tiêu hành động cho vị trí công việc trung tâm Hàn ngữ

CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT CÔNG

Kế hoạch hành động chính (theo SMART) liên quan đến chfíc năng của các đơn vị

Tên chỉ số đo lường hiệu suất công việc chính (KPI) Đơn vị đo

Nhóm KPI theo mục tiêu

1 Tăng độ A01 Hiệu suất % 95 Quý 20 Tăng nhận diện thương hiệu thực thi các chiến dịch Marketing cường các hoạt động quảng cáo, marketing cho sản phẩm.

2 Tập hợp và phân tích số liệu kinh doanh

1000 tháng 20 Tích cực trong hoạt động nghiên cfíu thị trường, nghiên cfíu sản phẩm để có thể thu thập và phân tích các số liệu từ đó đưa ra các quyết định đúng nhất.

A03 Sự hài lòng của học viên

5 Đẩy mạnh hoặt động trao đổi ý kiến với người tiêu dùng để có thể thu được những góp ý nhằm cải27 thiện sản phẩmphẩm

4 Đo lường và nâng cao số lượng người theo dõi trên

A04 Số lượng người theo dõi trên mxh

3000 tháng 8 Chạy quảng cáo trên tất cả các nền tảng mxh, đẩy mạnh truyền thông cho trung tâm.

5 Tối ưu số lượng content mới trong tháng

A05 Số lượng và chất lượng các bài content mới

Bài 20 tuần 8 Đào tạo nhân sự viết bài , rà soát và kiểm tra các bài content được khi public lên mạng xã hội Tích cực viết bài, tăng số lượng và chất lượng bài viết

A06 Lượt tương tác trên các

Chọn lọc tương tác trên mỗi bài viết bài truyền thông g nội dung hay chất lượng để viết bài nhằm tạo ấn tượng thhu hút người đọc

7 Nâng cao tỉ lệ giữ chân khách hàng tại website

A07 Tỷ lệ giữ chân khách hàng

Chọn lọc nội dung đăng bài lên website, tạo nhiều chương trình khuyến mãi đưa lên website để giữ chân khách hàng

50 Quý 20 Tính toán chi phí các khoản để đưa ra các khoản chi tiêu hợp lý

1 Thực hiện khảo sát và phân khúc thị trường mục tiêu

A01 Xác định nhóm khách hàng tiềm năng

Quý 20 Nâng cao kiến thfíc cho đội ngũ nhân viên cả về lý thuyết lẫn kiến thfíc thực tế để việc khảo sát và phân khúc thị trường được tốt hơn

2 Lên ý tưởng xây dựng chiến dịch quảng bá hình ảnh trung tâm

A02 Bản kế hoạch phân bổ hoạt động marketing

Bản 3 Quý 20 Có kế hoạch cụ thể, rox ràng cho các ý tưởng, thực hiện theo lộ trình đưa ra bằng cách kết hợp nhiều phương pháp để xây xây dựng hình hình ảnh cho thương hiệuhiệu

3 Quản lý và tổ chfíc các kênh truyền thông của trung tâm: fanpage, website, email,

A03 Tỷ lệ tiếp cận và phản hồi nhu cầu khách hàng

10 Liên tục giám sát và kiểm tra các kêh truyền thôngthôn g

4 Thống kê phân tích số liệu doanh thu chi phí và đánh giá hiệu quả các kênh quảng cáo.

A04 Báo cáo hiệu quả chiến lược marketing và chi phí hoạt động

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w