1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn iso 45001 2018 áp dụng tại cơ sở xay xát lúa gạo nguyễn bảo tỉnh phú yên

439 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn iso 45001 2018 áp dụng tại cơ sở xay xát lúa gạo nguyễn bảo tỉnh phú yên
Người hướng dẫn Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 439
Dung lượng 11,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (0)
    • 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI (0)
    • 1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI (13)
  • Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU (15)
      • 2.1.1. Phương pháp khảo sát thực tế (15)
      • 2.1.2. Phương pháp tham khảo tài liệu (17)
      • 2.1.3. Phương pháp phỏng vấn (19)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN (22)
      • 2.2.1. Phương pháp tổng hợp thông tin (22)
      • 2.2.2. Phương pháp cho điểm (22)
      • 2.2.3. Phương pháp ma trận (25)
      • 2.2.4. Phương pháp liệt kê (29)
  • Chương 3. TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO (31)
    • 3.1. TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 (31)
      • 3.1.1. Lịch sử ra đời tiêu chuẩn Iso 45001:2018 (31)
      • 3.1.2. So sánh cấu trúc giữa hai tiêu chuẩn OHSAS 18000:2007 và ISO 45001:2018 (32)
        • 3.1.2.1. Cấu trúc của hệ thống ISO 45001:2018 (32)
        • 3.1.2.2. Những thay đổi chính (33)
      • 3.1.3. Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 (34)
      • 3.1.4. Những thuận lợi khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 (34)
      • 3.1.5. Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 (35)
        • 3.1.5.1. Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 (35)
        • 3.1.5.2. Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam (35)
    • 3.2. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO (36)
      • 3.2.1. Giới thiệu chung về Cơ sở (36)
        • 3.2.1.1. Thông tin chung (36)
        • 3.2.1.2. Vị trí địa lí (36)
        • 3.2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển (36)
        • 3.2.1.4. Cơ cấu và tổ chức của Cơ sở (37)
        • 3.2.1.5. Quy mô và loại hình sản xuất (0)
        • 3.2.1.6. Bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở (0)
        • 3.2.1.7. Công cụ quản lý được áp dụng tại Cơ sở (38)
      • 3.2.2. Tình hình lao động và sản xuất (0)
        • 3.2.2.1. Nguồn nhân lực (38)
        • 3.2.2.2. Nhu cầu sử dung điện, nước (0)
        • 3.2.2.3. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu (39)
        • 3.2.2.4. Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất (40)
        • 3.2.2.5. Máy móc thiết bị (40)
        • 3.2.2.6. Quy trình sản xuất (40)
        • 3.2.2.7. Công tác bảo trì và bảo dưỡng máy móc thiết bị (42)
      • 3.2.3. Hiện trạng môi trường lao động (0)
        • 3.2.3.1. Môi trường không khí – tiếng ồn (43)
        • 3.2.3.2. Môi trường nước (45)
        • 3.2.3.3. Chất thải rắn (46)
        • 3.2.3.4. Chất thải nguy hại (47)
      • 3.2.4. Hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Cơ sở (0)
        • 3.2.4.1. Công tác an toàn vệ sinh lao động – bảo hộ lao động (0)
        • 3.2.4.2. Phòng chống cháy nổ (48)
        • 3.2.4.3. An toàn vệ sinh thực phẩm (0)
        • 3.2.4.4. Công tác chăm sóc sức khỏe (49)
      • 3.3.3. Một số vấn đề tồn đọng về môi trường lao động và công tác quản lý AT&SKNN (0)
  • Chương 4. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 TẠI CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO (52)
    • 4.1. BỐI CẢNH CỦA CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO (0)
      • 4.1.1. Tìm hiểu về bối cảnh của tổ chức (52)
      • 4.1.2. Nhu cầu, mong đợi của người lao động và các bên liên quan (0)
      • 4.1.3. Phạm vi của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (0)
        • 4.1.3.1. Phạm vi của hệ thống quản lý OH&S (0)
        • 4.1.3.2. Công bố phạm vi hệ thống quản lý OH&S (0)
      • 4.1.4. Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (58)
      • 4.1.5. Thành lập Ban OH&S (59)
        • 4.1.5.1. Yêu cầu chung (59)
        • 4.1.5.2. Trách nhiệm (60)
    • 4.2. LÃNH ĐẠO VÀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (0)
      • 4.2.1. Sự lãnh đạo và cam kết (0)
      • 4.2.2. Chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (61)
        • 4.2.2.1. Yêu cầu chung (61)
        • 4.2.2.2. Nội dung (0)
        • 4.2.2.3. Phổ biến chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (63)
        • 4.2.2.4. Kế hoạch chỉnh sửa chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn của Cơ sở (0)
        • 4.2.2.5. Duy trì thông tin dạng văn bản (0)
      • 4.2.3. Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức (0)
        • 4.2.3.1. Mục đích (65)
        • 4.2.3.2. Nội dung (0)
      • 4.2.4. Sự tham gia và tham vấn của người lao động (0)
        • 4.2.4.1. Sự tham gia (0)
        • 4.2.4.2. Sự tham vấn (0)
        • 4.2.4.3. Tài liệu tham chiếu (66)
    • 4.3. HOẠCH ĐỊNH (66)
      • 4.3.1. Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội (0)
        • 4.3.1.1. Xác định cơ hội và rủi ro liên quan đến tổ chức (0)
        • 4.3.1.2. Nhận biết mối nguy và đánh giá rủi ro (68)
        • 4.3.1.3. Nghĩa vụ tuân thủ (69)
        • 4.3.1.4. Kế hoạch hành động (0)
        • 4.3.1.5. Mục tiêu an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và kế hoạch thực hiện (0)
    • 4.4. HỖ TRỢ (71)
      • 4.4.1. Nguồn lực (71)
      • 4.4.2. Đào tạo Năng lực và Nhận thức (0)
      • 4.4.3. Trao đổi thông tin (73)
      • 4.4.4. Thông tin được lập văn bản (74)
    • 4.5. VẬN HÀNH (75)
      • 4.5.1. Hoạch định và kiểm soát vận hành (0)
      • 4.5.2. Hệ thống phân cấp kiểm soát (75)
      • 4.5.3. Kiểm soát sự thay đổi (0)
      • 4.5.4. Mua sắm (77)
        • 4.5.4.1. Nhà thầu (77)
        • 4.5.4.2. Thuê ngoài (77)
      • 4.5.5. Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp (78)
    • 4.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN (80)
      • 4.6.1. Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá (80)
      • 4.6.2. Đánh giá sự tuân thủ (0)
      • 4.6.3. Đánh giá nội bộ (0)
      • 4.6.4. Xem xét lãnh đạo (83)
    • 4.7. CẢI TIẾN (85)
      • 4.7.1. Cải tiến (85)
      • 4.7.2. Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục (0)
      • 4.7.3. Cải tiến liên tục (86)
  • Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (87)
    • 5.1. KẾT LUẬN (87)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)

Nội dung

Đề tài đã xây dựng được hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 gồm 22 quy trình, 12 hướng dẫn công việc và 7 hướng dẫn công việc ứng phó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018

ÁP DỤNG TẠI CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO

TỈNH PHÚ YÊN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên quãng đường Đại học tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, trải qua bốn năm, một con số không quá gần cũng chẳng xa, có lẽ đã để lại những khoảnh khắc và những kỉ niệm không thể quên của đời sinh viên

Với sự chỉ dẫn, dạy bảo tận tình của Quý thầy cô tại trường nói chung và quý thầy

cô thuộc Khoa Tài Nguyên và Môi Trường nói riêng, đặc biệt là thầy cô trực thuộc ngành Quản lý môi trường đã dìu dắt và dạy cho tôi những kiến thức thật quý báu để tôi có thể

đi đến ngày hôm nay và mai sau

Em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi - giáo viên hướng dẫn, cô đã tận tình chỉ bảo, chỉ cho tôi hướng đi và hỗ trợ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này

Và điều đặc biệt, để có thể vượt qua những khó khăn trên giảng đường và cuộc sống thì tôi xin chân thành cảm ơn đến các bạn-lớp DH17QM đã luôn gắn kết và giúp

đỡ nhau cùng đi đến quãng đường ngày hôm nay, để chúng ta có một quãng đời sinh viên cùng một thời gian thanh xuân thật tươi đẹp và ý nghĩa

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo Tỉnh Phú Yên đã tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế và hoàn thành bài tốt hơn

Bên cạnh đó, nhờ vào công ơn nuôi dưỡng chăm sóc, tôi mới có thể học và bước

ra cuộc sống bằng bạn bằng bè để đến được ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi - những người luôn yêu thương tôi, đã giúp tôi có động lực để tôi được đứng đây và nói về thành quả của mình suốt bốn năm qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo Tỉnh Phú Yên” được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 03/2021 đến tháng 11/2021 Đề tài đã đạt được những kết quả sau:

Xác định phạm vi hệ thống, thành lập Ban OH&S, xây dựng chính sách OH&S và nhận diện được các mối nguy tại mỗi khu vực của Cơ sở, đề ra được kế hoạch hành động

để giải quyết

Xác định được 6 luật, 19 nghị định, 27 thông tư, 3 thông tư liên tịch, 4 quyết định,

19 QCVN, và 25 TCVN, 1 hiến pháp và 3 yêu cầu khác có liên quan đến hệ thống áp dụng cho tổ chức Xây dựng được 5 mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình hành động trong năm 2022

Đề tài đã xây dựng được hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 gồm 22 quy trình, 12 hướng dẫn công việc và 7 hướng dẫn công việc ứng phó sự cố khẩn cấp nhằm giúp tổ chức kiểm soát, giảm thiểu, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại Cơ sở

Với những đóng góp trên, đề tài sẽ mang lại những lợi ích cho Cơ sở khi đã áp dụng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp, không những tạo một môi trường làm việc an toàn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và định vị thương hiệu Cơ sở ở Việt Nam

Trang 4

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 4

2.1.1 Phương pháp khảo sát thực tế 4

2.1.2 Phương pháp tham khảo tài liệu 6

2.1.3 Phương pháp phỏng vấn 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN 11

2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin 11

2.2.2 Phương pháp cho điểm 11

2.2.3 Phương pháp ma trận 14

2.2.4 Phương pháp liệt kê 18

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 20

3.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 20

3.1.1 Lịch sử ra đời tiêu chuẩn Iso 45001:2018 20

3.1.2 So sánh cấu trúc giữa hai tiêu chuẩn OHSAS 18000:2007 và ISO 45001:2018 ……… 21

Trang 5

3.1.2.1 Cấu trúc của hệ thống ISO 45001:2018 21

3.1.2.2 Những thay đổi chính 22

3.1.3 Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 23

3.1.4 Những thuận lợi khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 23

3.1.5 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 24

3.1.5.1 Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 24

3.1.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam 24

3.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 25

3.2.1 Giới thiệu chung về Cơ sở 25

3.2.1.1 Thông tin chung 25

3.2.1.2 Vị trí địa lí 25

3.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 25

3.2.1.4 Cơ cấu và tổ chức của Cơ sở 26

3.2.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất 26

3.2.1.6 Bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở 26

3.2.1.7 Công cụ quản lý được áp dụng tại Cơ sở 27

3.2.2 Tình hình lao động và sản xuất 27

3.2.2.1 Nguồn nhân lực: 27

3.2.2.2 Nhu cầu sử dung điện, nước 28

3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu 28

3.2.2.4 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất 29

3.2.2.5 Máy móc thiết bị 29

3.2.2.6 Quy trình sản xuất 29

3.2.2.7 Công tác bảo trì và bảo dưỡng máy móc thiết bị 31

3.2.3 Hiện trạng môi trường lao động 32

3.2.3.1 Môi trường không khí – tiếng ồn 32

3.2.3.2 Môi trường nước 34

3.2.3.3 Chất thải rắn 35

3.2.3.4 Chất thải nguy hại 36

3.2.4 Hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Cơ sở 36

Trang 6

3.2.4.1 Công tác an toàn vệ sinh lao động – bảo hộ lao động 36

3.2.4.2 Phòng chống cháy nổ 37

3.2.4.3 An toàn vệ sinh thực phẩm 38

3.2.4.4 Công tác chăm sóc sức khỏe 38

3.3.3 Một số vấn đề tồn đọng về môi trường lao động và công tác quản lý AT&SKNN 39

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 TẠI CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 41

4.1 BỐI CẢNH CỦA CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 41

4.1.1 Tìm hiểu về bối cảnh của tổ chức 41

4.1.2 Nhu cầu, mong đợi của người lao động và các bên liên quan 44

4.1.3 Phạm vi của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45

4.1.3.1 Phạm vi của hệ thống quản lý OH&S 45

4.1.3.2 Công bố phạm vi hệ thống quản lý OH&S 45

4.1.4 Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 47

4.1.5 Thành lập Ban OH&S 48

4.1.5.1 Yêu cầu chung 48

4.1.5.2 Trách nhiệm 49

4.2 LÃNH ĐẠO VÀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 50

4.2.1 Sự lãnh đạo và cam kết 50

4.2.2 Chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 50

4.2.2.1 Yêu cầu chung 50

4.2.2.2 Nội dung 52

4.2.2.3 Phổ biến chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 52

4.2.2.4 Kế hoạch chỉnh sửa chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn của Cơ sở 53

4.2.2.5 Duy trì thông tin dạng văn bản 53

4.2.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức 54

4.2.3.1 Mục đích 54

Trang 7

4.2.3.2 Nội dung 54

4.2.4 Sự tham gia và tham vấn của người lao động 54

4.2.4.1 Sự tham gia 54

4.2.4.2 Sự tham vấn 55

4.2.4.3 Tài liệu tham chiếu 55

4.3 HOẠCH ĐỊNH 55

4.3.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 55

4.3.1.1 Xác định cơ hội và rủi ro liên quan đến tổ chức 55

4.3.1.2 Nhận biết mối nguy và đánh giá rủi ro 57

4.3.1.3 Nghĩa vụ tuân thủ 58

4.3.1.4 Kế hoạch hành động 58

4.3.1.5 Mục tiêu an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và kế hoạch thực hiện 59

4.4 HỖ TRỢ 60

4.4.1 Nguồn lực 60

4.4.2 Đào tạo Năng lực và Nhận thức 61

4.4.3 Trao đổi thông tin 62

4.4.4 Thông tin được lập văn bản 63

4.5 VẬN HÀNH 64

4.5.1 Hoạch định và kiểm soát vận hành 64

4.5.2 Hệ thống phân cấp kiểm soát 64

4.5.3 Kiểm soát sự thay đổi 65

4.5.4 Mua sắm 66

4.5.4.1 Nhà thầu 66

4.5.4.2 Thuê ngoài 66

4.5.5 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 67

4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 69

4.6.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 69

4.6.2 Đánh giá sự tuân thủ 70

4.6.3 Đánh giá nội bộ 71

4.6.4 Xem xét lãnh đạo 72

Trang 8

4.7 CẢI TIẾN 74

4.7.1 Cải tiến 74

4.7.2 Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục 74

4.7.3 Cải tiến liên tục 75

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 KẾT LUẬN 76

5.2 KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ: An toàn lao động

ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động

BGĐ: Ban Giám Đốc

BHLĐ (PPE): Phương tiện bảo hộ lao động

BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

BM: Biểu mẫu

BNN: Bệnh nghề nghiệp

BYT: Bộ Y tế

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

CTNH: Chất thải nguy hại

CTR: Chất thải rắn

ĐDLĐ: Đại diện lãnh đạo

HDCV: Hướng dẫn công việc

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế 5

Bảng 2.2: Kết quả tham khảo tài liệu 7

Bảng 2.3: Nội dung và kết quả phỏng vấn 8

Bảng 2.4: Tần suất mối nguy 12

Bảng 2.5: Khả năng xảy ra sự cố 12

Bảng 2.6: Mức độ nghiêm trọng 13

Bảng 3.1: Sản phẩm và công suất tối đa trên năm 26

Bảng 3.2: Diện tích và hạng mục các công trình của Cơ sở 26

Bảng 3.3: Bố trí công nhân viên trong khu vực Cơ sở 27

Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu 29

Bảng 3.5: Nguồn phát sinh các chất ô nhiễm môi trường không khí-tiếng ồn 32

Bảng 3.6: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh 32

Bảng 3.7: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực sản xuất 33

Bảng 3.8: Danh mục chất thải nguy hại 36

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp các vấn đề tồn đọng 39

Bảng 4.1: Yếu tố và ảnh hưởng của các vấn đề bên trong tổ chức 41

Bảng 4.2: Yếu tố và ảnh hưởng của các vấn đề bên ngoài tổ chức 43

Bảng 4.3: Thông báo phạm vi hệ thống quản lý OH&S 45

Bảng 4.4: Cách thức phổ biến cho từng đối tượng 53

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Mô hình quản lý hệ thống An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn

ISO 45001:2018 22

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất………30

Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống bể xử lý tự hoại 35

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban OH&S của Cơ sở 49

Hình 4.2: Sơ đồ mức độ ưu tiên lựa chọn biện pháp kiểm soát 65

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, dần dần hòa nhập với cộng đồng Quốc tế Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đưa đất nước ngày càng phát triển, kéo theo đó là hàng loạt những công trình, cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất mọc lên tạo nên sự phồn vinh cho đất nước Nhưng

nó cũng mang lại những bất cập nhất định về các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

mà người lao động phải chịu tác động nhiều nhất

Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020 trên toàn quốc đã xảy ra 8.380 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.610 người bị nạn, trong đó: – Số người chết vì TNLĐ: 966 người

– Số vụ TNLĐ chết người: 919 vụ

– Số người bị thương nặng: 1.897 người

– Nạn nhân là lao động nữ: 2.724 người

– Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 111 vụ

Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo chuyên xay xát lúa, sản xuất gạo, thường sản xuất tập trung vào các mùa vụ, vào lúc cao điểm tập trung nhiều nguyên phụ liệu, chủ yếu là lúa, thành phẩm gồm gạo, cám, trấu, hàng hóa sắp xếp thường không đảm bảo lối thoát nạn Trong quá trình sản xuất phát sinh nhiều bụi, nếu không vệ sinh công nghiệp tốt dễ gây cháy, nổ Trong khi đó, Cơ sở chưa có bất kỳ biện pháp, trang bị về công tác PCCC Bên cạnh đó, lượng bụi lớn phát sinh trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, da và sức khỏe của người lao động Đồng thời, trong quá trình sản xuất

Trang 13

còn mang lại các rủi ro, nguy hiểm và hành động gây mất an toàn như hàng hóa rơi, các chấn thương cũng như bệnh về xương khớp do công việc mang vác,…có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân người lao động và người xung quanh

Nhận thấy được điều đó, em đã quyết định chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp:

“Xây dựng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo” với mong muốn góp phần xây dựng công tác quản lý AT&SKNN tại Cơ sở nhằm hạn chế đến mức tối thiểu khả năng xảy ra TNLĐ trong sản xuất và BNN của người lao động Qua đó, tạo một môi trường làm việc

an toàn, lành mạnh và vững tin cho người lao động, hạn chế những chi phí phải chịu do những rủi ro gây ra về kinh tế, góp phần đảm bảo uy tín-chất lượng, nâng cao vị thế của

Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo trên thị trường trong tỉnh và trong nước.

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu, đánh giá được thực trạng quản lý về các vấn đề An toàn và sức khỏe nghề nghiệp, tình hình tai nạn lao động tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo

- Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cho Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 45001:2018

- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, lịch sử hình thành và tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam

- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng về các vấn đề môi trường lao động, An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo

- Thiết lập hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo

Trang 14

Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên

- Thời gian: Từ tháng 03/2021 đến tháng 08/2021.

Trang 15

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để có những thông tin hữu ích cho bài khóa luận, trong quá trình thực tập tại Cơ

sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo, thực tập sinh đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm thu thập các thông tin, nhận diện các vấn đề liên quan đến AT&SKNN một cách khách quan và chính xác nhất

Các phương pháp đã được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp thu thập thông tin: phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp tham khảo tài liệu, phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp xử lý thông tin: phương pháp tổng hợp thông tin, phương pháp cho điểm, phương pháp ma trận và phương pháp liệt kê

2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU

2.1.1 Phương pháp khảo sát thực tế

a Mục đích

- Có cái nhìn trực quan hơn nhằm đánh giá được thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý AT&SKNN đang diễn ra tại Cơ sở

- Biết được quy trình sản xuất tại Cơ sở

- Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro tại mỗi khu vực và từng vị trí công việc

- Nắm rõ thực tế sơ đồ bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở

b Phạm vi, cách thức thực hiện và kết quả

 Phạm vi

Phạm vi quản lý của Cơ sở bao gồm các khu vực: khu vực sản xuất, kho bãi, khuôn viên Cơ sở, các khu vực phụ trợ

Trang 16

 Cách thực hiện

Bảng 2.1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế

STT Thời gian Khu vực Nội dung khảo sát Kết quả

- Quan sát quy trình sản xuất

- Xác định đầu vào, đầu ra của

từng công đoạn sản xuất

- Hoạt động của máy móc thiết

bị và hoạt động bảo dưỡng

- Thao tác thực hiện công việc

của công nhân ở từng vị trí thuộc khu vực sản xuất

- Việc trang bị, bố trí các

phương tiện, thiết bị PCCC của Cơ sở

- Việc sử dụng BHLĐ và vận hành máy móc thiết bị của công nhân

- Quan sát, cảm nhận hiện

trạng môi trường lao động, công tác quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

- Hệ thống thông tin liên lạc

nội bộ tại khu vực

- Quan sát công tác quản lý đã

áp dụng tại khu vực

- Hiện trạng môi trường, AT&SKNN

và các biện pháp mà

Cơ sở đang áp dụng

- Các vấn đề còn tồn

đọng trong công tác quản lý của Cơ sở

- Bảng nhận diện mối

nguy

- Cách thức vận hành

cũng như cách làm việc của người lao động

Trang 17

- Công tác vệ sinh, thu gom

rác thải

- Nhận diện mối nguy từ các

hoạt động trong khu vực

-Vận chuyển, di chuyển nguyên nhiên liệu, chi tiết sản phẩm

- Việc trang bị, bố trí các

phương tiện, thiết bị PCCC của Cơ sở

- Việc sử dụng BHLĐ, vận hành máy móc thiết bị, công tác vệ sinh, thu gom rác thải của NLĐ trong khu vực

- Quan sát quá trình lưu kho và vận chuyển

- Quan sát, cảm nhận điều kiện làm việc ở những yếu tố như:

nhiệt độ, bụi, ồn và các điều kiện mất an toàn khác

- Quan sát công tác quản lý đã

áp dụng tại khu vực

- Hiện trạng môi trường, an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và các biện pháp mà Cơ

sở đang áp dụng

- Các vấn đề còn tồn

đọng trong công tác quản lý của Cơ sở

- Rà soát, quan sát lại toàn bộ các hoạt động trong Cơ sở

- Nhận diện và đánh giá lại tất

cả các mối nguy tại Cơ sở

Tổng các mối nguy rủi

ro được nhận diện và đánh giá

2.1.2 Phương pháp tham khảo tài liệu

a Mục đích

Trang 18

- Thu thập các thông tin liên quan tới Cơ sở, các văn bản pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn ISO 45001:2018 làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho đề tài

- Hiểu được lịch sử hình thành và quy trình để xây dựng hệ thống ISO 45001:2018

- Hỗ trợ việc đề xuất, lựa chọn giải pháp về kiểm soát mối nguy và rủi ro phù hợp với điều kiện thực tế của Cơ sở

b Phạm vi, cách thức thực hiện và kết quả

 Phạm vi

Tất cả các thông tin thuộc Cơ sở, các yêu cầu pháp luật liên quan và tiêu chuẩn ISO 45001:2018

 Cách thực hiện

- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu từ các nguồn như: tài liệu sẵn có của

Cơ sở, giáo trình giảng dạy của giảng viên, internet

- Tìm hiểu các thông tin có liên quan tới hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 thông qua sách báo, internet

 Kết quả tham khảo tài liệu

Bảng 2.2: Kết quả tham khảo tài liệu STT Thời gian Tên tài liệu Nội dung Kết quả đạt được

1 Đến khi kết

thúc KLTN

Tiêu chuẩn ISO 45001:2018

Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống quản lý AT&SKNN

Các cấu phần cần thiết của hệ thống quản lý AT&SKNN theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018

- Nhu cầu lao động của

Cơ sở

- Sơ đồ tổ chức nhân sự của Cơ sở

- Số lượng công nhân viên của Cơ sở

Tất cả các văn bản pháp luật liên quan đến Hệ thống quản lý OH&S

Xây dựng được Danh mục các YCPL & YCK

c Kết quả chung

- Nắm được một số thông tin về Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo

Trang 19

- Nắm được lịch sử hình thành, trình tự các bước xây dựng hệ thống quản lý hệ thống OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018

2.1.3 Phương pháp phỏng vấn

a Mục đích

- Tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Cơ sở cũng như các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý qua phỏng vấn

- Nắm được các thông tin không có trong tài liệu và sát với thực tế

- Ghi nhận quá trình sản xuất thực tế của Cơ sở

- Nắm được các sự cố đã xảy ra và khả năng xảy ra tai nạn lao động

b Cách thức thực hiện

Cách chọn mẫu:

-Đại diện mỗi bộ phận: chọn một công nhân viên của mỗi bộ phận

-Nội dung phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các vấn đề về hoạt động khám sức khỏe nghề nghiệp, giờ làm việc, bảo hiểm xã hội, chất lượng môi trường làm việc (tiếng ồn, bụi, nhiệt độ, sự hài lòng…) tại Cơ sở và các khả năng xảy ra tai nạn lao động (tình trạng mất an toàn), việc diễn tập định kỳ PCCC, ứng phó sự cố khẩn cấp (UPSCKC)…

Nội dung phỏng vấn Kết quả đạt được

về môi trường làm việc?

- Số lần xảy ra tai nạn tại bộ phận?

- Các sự cố xử lý kịp thời hay các sự cố đã từng diễn ra?

- Các loại bảo hộ được trang bị?

- Biết được chất lượng môi trường lao động tại

Cơ sở

- Biết được tình hình TNLĐ đã từng xảy ra tại các khu vực của Cơ sở

- Nắm được thông tin về hiện trạng AT&SKNN,

Trang 20

5 Quản lý

- Các biện pháp quản lý hiện tại

về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp? Anh chị có thấy điểm bất hợp lý nào trong phương thức quản lý đó không?

- Có khám sức khỏe định kỳ không? Khi nào? Kết quả khám sức khỏe định kỳ?

Tần suất cấp phát như thế nào?

PPE có đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của anh (chị) không? Có được hướng dẫn sử dụng không?

- Có công tác đặc biệt (làm việc trên cao) nào diễn ra hay không? Khi nào và ở đâu?

- Cơ sở có định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị, thiết bị PCCC hay không? Bao lâu sẽ thực hiện?

- Chế độ làm việc của Cơ sở như thế nào? Có hợp lý hay phù hợp với nhu cầu sức khỏe của anh (chị) hay không?

công tác quản lý tại Cơ

sở

- Những điểm phù hợp , không phù hợp trong từng công việc và đề xuất cải thiện

- Nhận diện bước đầu các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên tại các bộ phận

- Nhu cầu và mong đợi của công nhân viên tại

Cơ sở trong việc xây dựng hệ thống ISO 45001:2018

- Bố trí phương tiện PCCC

- Biết được tình trạng cấp phát BHLĐ cho cán

bộ công nhân viên và xác định những loại bảo hộ còn thiếu hay chưa đáp ứng

- Biết được chế độ, thời gian làm việc ở Cơ sở

- Cách thức thu gom loại chất thải và xác định đánh giá mối nguy

Trang 21

- Thời gian thu gom các loại CTR và CTNH? Thu gom như thế nào?

- Lịch sử hình thành và phát triển, diện tích, quy mô, khách hàng, tuân thủ pháp luật, các chứng nhận đã có,…của Cơ sở?

-Biết được thông tin về

Cơ sở

Trang 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN

2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin

b Cách thức thực hiện

Dựa vào tần suất xuất hiện mối nguy, khả năng nhận biết mối nguy và hậu quả thương tật để đánh giá rủi ro của mối nguy thông qua thang điểm quy định như sau:

 Mức đánh giá tần suất xuất hiện mối nguy hại (F): là số lần thao tác của CBCNV

đối với công việc có hoặc có thể thể hiện diện mối nguy đã được nhận diện

Thu thập thông tin bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tiếp cận quá trình, khảo sát thực tế,

phỏng vấn

Liệt kê, chọn lọc thông tin

Thiết lập mối liên quan giữa các thông tin

Tổng hợp lại và trình bày dưới dạng liệt kê,

mô tả, sơ đồ, bảng biểu

Trang 23

Bảng 2.4: Tần suất mối nguy

số

Liên tục

(xuất hiện trong ngày) Hoạt động diễn ra một hoặc nhiều lần trong ngày 5

Thường xuyên Trong vòng 1 tuần diễn ra một lần nhưng không

Không thường xuyên Hoạt động được thực hiện với tần suất lớn hơn 1

Ít xuất hiện Lớn hơn 1 tháng/lần và nhỏ hơn hoặc bằng 3

tháng/lần thì hoạt động mới diễn ra một lần 2 Hiếm khi xuất hiện Lớn hơn 3 tháng/lần mới xuất hiện hoạt động 1

 Khả năng xảy ra sự cố (L): là số lần xảy ra các tai nạn hoặc sự cố dẫn đến tổn

thất liên quan đến an toàn và sức khỏe CBCNV

Bảng 2.5: Khả năng xảy ra sự cố Khả năng xảy ra

4

Xảy ra hàng quý

Sự cố xảy ra từ 1-3 lần/3 tháng (Sự cố trên 1 tháng hoặc dưới 3 tháng mới xảy ra hoặc sự cố xảy ra hàng quý)

3

Ít khi xảy ra

Sự cố xảy ra từ 1-3 lần/(trên 3 tháng và nhỏ hơn 6 tháng) (Sự cố trên 3 tháng hoặc dưới 6 tháng mới xảy ra)

2

Hiếm khi xảy ra Sự cố lớn hơn hoặc bằng 6 tháng mới xảy ra 1 lần 1

 Mức độ nghiêm trọng (S): là mức độ tổn thương đối với sức khỏe CBCNV nếu xảy ra sự cố

Trang 24

Bảng 2.6: Mức độ nghiêm trọng Mức độ nghiêm

Điểm

số

Cực kỳ nghiêm

trọng

Có ≥ 1 người chết hoặc có ≥ 2 người bị thương nặng hoặc

bị thương tật vĩnh viễn, mất khả năng lao động 5

Nghiêm trọng Có < 2 người bị thương nặng, bị mắc bệnh nghề nghiệp

Nặng

Bị chấn thương: như bị cắt tay, chân nặng; bị bỏng, bị bệnh phải điều trị tại nhà hoặc trạm y tế hoặc bị bệnh nghề nghiệp phải chuyển đổi công việc

Thời gian nghỉ việc 3-15 ngày

3

Trung bình

Bị bong gân, dập tay, dập chân, bỏng giác mạc; đau khớp;

ảnh hưởng đến sức khỏe, hô hấp…phải điều trị bệnh ở nhà

Bị bệnh nghề nghiệp nhẹ và không cần đổi công việc khác

Thời gian nghỉ việc < 3 ngày

2

Nhẹ

Tai nạn lao động nhẹ; trầy xước ngoài da, chóng mặt, nhức đầu nhẹ, tự điều trị được, có thể làm lại bình thường sau khi nghỉ ngơi tại chỗ

- R (Risk): Số điểm rủi ro

- F (Frequency): Tần suất xuất hiện mối nguy

- L (Likelihood): Khả năng xảy ra sự cố

- S (Severity): Mức độ nghiêm trọng

c Kết quả

- Quy định cách cho điểm cho từng mối nguy, đề ra các biện pháp phòng ngừa,

hành động khắc phục và kiểm soát các mối nguy theo thứ tự ưu tiên

Trang 25

- Đánh giá hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Cơ sở

- Đánh giá khả năng áp dụng HTQL OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại

Cơ sở, đánh giá được quy mô, mức độ rủi ro và khả năng ngăn ngừa mối nguy

- Dựa vào phương pháp cho điểm ở cả ba yếu tố gồm có “Tần suất mối nguy”,

“Khả năng xảy ra sự cố”, “Mức độ nghiêm trọng”, ta có tích số giữa ba yếu

tố và được thể hiện như sau:

Trang 27

Bảng 2.8: Bảng phân chia cấp độ rủi ro

- Yêu cầu pháp luật: cho biết mối nguy có thuộc yêu cầu pháp luật bắt

buộc phải kiểm soát hay không Nếu có yêu cầu được thể hiện bằng

“Yes” kí hiệu “Y”, không có yêu cầu thể hiện bằng “No” kí hiệu “N”

- Với các mối nguy có yêu cầu pháp luật “Y” thì cấp độ rủi ro tăng thêm 1 cấp

• YCPL = Yes (Y) thì tăng 1 cấp độ rủi ro

• YCPL = No (N) thì vẫn giữ nguyên cấp độ

Ví dụ: Nếu mức độ rủi ro là I và YCPL = yes (Y), cấp độ rủi ro tăng lên 1 cấp độ là II

- Với các mối nguy có cùng điểm rủi ro nhưng có yêu cầu pháp luật khác nhau, mối nguy có yêu cầu pháp luật được xem xét ở mức độ cao hơn thì được ưu tiên kiểm soát trước

Tình trạng hoạt động:

- Routine (R): Thường xuyên (hoạt động xảy ra ít nhất 1 lần/03 tháng)

- Non-Routine (NR): Không thường xuyên (hơn 03 tháng hoạt động mới xảy ra)

- Emergency (E): Khẩn cấp (hoạt động xảy ra bất ngờ, khẩn cấp, hậu quả nghiêm trọng, phải kiểm soát ngay lập tức)

Trang 28

Bảng 2.9: Bảng đánh giá cấp độ rủi ro Điểm

- Chỉ chọn ra những công nhân đủ năng lực để tiến hành công việc

0

Trang 29

không được tiến hành cho đến khi được chính sự chấp thuận của Ban lãnh đạo

c Kết quả

- Phân chia và xác định được các cấp độ rủi ro

- Đưa ra thứ tự ưu tiên kiểm soát mối nguy

Ngoài ra việc áp dụng phương pháp liệt kê nhằm:

- Liệt kê tất cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất

- Liệt kê tất cả các nguy cơ, rủi ro và biện pháp quản lý đang áp dụng tại Cơ sở để

xác định, xây dựng hệ thống quản lý- hệ thống OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Cơ sở

b Cách thức thực hiện và phương pháp ứng dụng

 Cách thực hiện

Liệt kê theo cấp độ từ sơ lược đến cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp Liệt kê theo không gian từ ngoài vào trong và từ trên xuống dưới, theo thời gian từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

 Ứng dụng phương pháp

- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị Cơ sở đang sử dụng

- Liệt kê các loại nguyên, nhiên liệu, hóa chất đang sử dụng

Trang 30

- Liệt kê các mối nguy, rủi ro và biện pháp kiểm soát

- Liệt kê yêu cầu pháp luật, các yêu cầu khác, các mục tiêu và chỉ tiêu, tài liệu và hồ sơ,…

c Kết quả

- Các bảng số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất của Cơ sở

- Bảng nhận diện mối nguy liên quan đến các vấn đề an toàn lao động, sức khỏe

nghề nghiệp

- Danh mục các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Cơ sở phải tuân thủ

- Tình hình áp dụng, các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 45001:2018 ở Việt

Nam và tại Cơ sở

Trang 31

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018

VÀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO

3.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018

3.1.1 Lịch sử ra đời tiêu chuẩn Iso 45001:2018

ISO 45001: 2018 - Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Các yêu cầu cùng hướng dẫn áp dụng, được phát triển từ OHSAS 18001:2007, cung cấp một bộ quy trình mạnh mẽ và hiệu quả để cải thiện an toàn lao động trong chuỗi cung ứng toàn cầu Nó được thiết lập để giúp đỡ các tổ chức thuộc mọi quy mô và ngành nghề khác nhau trên thế giới giảm thương tích và bệnh tật tại nơi làm việc

ISO 45001:2018 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý OH&S cho phép một tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về OH&S của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng như có xét đến các mối nguy tiềm tàng liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng Tiêu chuẩn này còn đưa ra các yêu cầu về quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp cần đáp ứng của tổ chức, nhằm giúp các tổ chức loại bỏ các mối nguy và giảm thiểu rủi ro và cải tiến liên tục hệ thống OH&S

Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cung cấp cho các cơ quan Chính phủ, ngành Kinh tế

và các bên liên quan một tài liệu hướng dẫn hiệu quả để cải thiện an toàn lao động Thông qua cấu trúc dễ sử dụng, nó có thể được áp dụng cho các Công ty, các đối tác và các cơ sở sản xuất ở khắp nơi trên thế giới

Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 được thiết kế để tích hợp với các tiêu chuẩn hệ thống

Trang 32

quản lý ISO khác, đảm bảo mức độ tương thích cao với các phiên bản mới của ISO 9001:2015 (quản lý chất lượng) và ISO 14001:2015 (quản lý môi trường), các doanh nghiệp đã triển khai một tiêu chuẩn ISO sẽ hoàn toàn có lợi thế rất lớn khi quyết định làm việc theo hướng ISO 45001:2018

Tiêu chuẩn OH&S mới dựa trên các yếu tố chung được tìm thấy trong tất cả các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý của ISO và sử dụng một mô hình PDCA (Plan-Do- Check-Act) đơn giản, cung cấp một khuôn khổ cho các tổ chức lên kế hoạch những gì

họ cần để đưa vào giảm thiểu nguy cơ gây hại

ISO 45001:2018 là một cải tiến đáng kể đối với OHSAS 18001:2007, trong đó đã xác định rằng tiêu chuẩn hoá sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro của toàn thế giới và các lĩnh vực kinh doanh Áp dụng hiệu quả ISO 45001:2018 sẽ làm giảm nguy

cơ gây hại ở nơi làm việc

Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 không nhằm mục đích là một tài liệu ràng buộc về mặt pháp lý, mà nó là một công cụ quản lý để các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ trở lên

sử dụng một cách tự nguyện nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro gây hại

3.1.2 So sánh cấu trúc giữa hai tiêu chuẩn OHSAS 18000:2007 và ISO 45001:2018 3.1.2.1 Cấu trúc của hệ thống ISO 45001:2018

Cấu trúc của hệ thống quản lý OH&S được xây dựng dựa trên mô hình quản lý C-A (Plan – Do – Check – Action) và bao gồm các nội dung chính sau :

P-D Thiết lập chính sách OH&S: đề xuất chính sách an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty và được ban lãnh đạo xem xét, phê duyệt

- Lập kế hoạch: xây dựng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho Công

ty dựa vào các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và tình hình chung của Công

ty

- Thực hiện và điều hành: sẽ được phổ biến rõ ràng đến các bộ phận của Công ty

- Kiểm tra và khắc phục: thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của hệ thống để nhận diện những chi tiết không phù hợp và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa

- Xem xét của lãnh đạo: tất cả mọi hoạt động của hệ thống phải được lãnh đạo xem xét

và thông qua

- Mô hình OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 được trình bày theo hình dưới đây:

Trang 33

Hình 3.1: Mô hình quản lý hệ thống An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 3.1.2.2 Những thay đổi chính

- Cấu trúc mới – phụ lục SL

- Bổ sung bối cảnh và các bên quan tâm (Điều 4)

- Nhấn mạnh vào sự lãnh đạo và sự tham gia, tham vấn của NLĐ (Điều 5)

- Không còn các yêu cầu bắt buộc về “Quy trình dạng văn bản” Thay vào đó là cụm

từ “Thông tin dạng văn bản” (Điều khoản 7.5) được sử dụng Cụm từ “duy trì thông tin dạng văn bản” tương đương với “tài liệu”, “lưu giữ thông tin dạng văn bản” tương đương với “hồ sơ” trước đây

Mục tiêu OH&S và hoạch định để đạt đươc mục tiêu

Hỗ trợ

Nguồn lực, năng lực và nhận thức, trao đổi thông tin, thông tin dạng văn bản

Điều hành

Hoạch định và kiểm soát điều hành

Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó sự cố khẩn cấp

Đánh giá kết quả hoạt

Trang 34

- Chi tiết hơn ở một loạt các yêu cầu: hỗ trợ (Điều 7), điều hành; chuẩn bị sẵn sàng

và ứng phó với sự cố khẩn cấp (Điều 8); theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động (Điều 9)

3.1.3 Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018

Những yêu cầu cho một hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018:

- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ TNLĐ và BNN

- Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và BNN

- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp

 Về mặt thị trường

- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu sự tuân thủ ISO 45001:2018 như là một điều kiện bắt buộc

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao

Trang 35

động, yếu tố quan trọng nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý Nhà Nước

về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp

- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý Nhà nước

 Quản lý rủi ro

- Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại về người lẫn tài sản Có thể giảm phí bảo hiểm hằng năm

- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)

- Dễ dàng đảm bảo sự phù hợp với các quy định OH&S và giảm tai nạn/sự cố OH&S không mong đợi

3.1.5 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018

3.1.5.1 Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018

Việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu của ISO 45001:2018 đã tạo ra một áp lực thay đổi trong toàn bộ tổ chức, sự thay đổi này cần có sự hỗ trợ của lãnh đạo cũng như thời gian để mọi người trong tổ chức hiểu và thực hiện được các yêu cầu này

Nhiều người cho rằng khi áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 45001:2018 sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất do phải sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cồng kềnh, phải thực hiện đúng các quy trình an toàn, phải đánh giá rủi ro trước khi tiến hành công việc…

Các cấp lãnh đạo chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài khi áp dụng ISO 45001:2018 mà chỉ quan tâm đến những lợi ích ngắn hạn

Chi phí để xây dựng hệ thống tương đối lớn, các chi phí chủ yếu liên quan đến việc mua, lắp đặt và vận hành của các thiết bị phục vụ cho việc quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, phí tư vấn và phí chứng nhận

Mặc dù hệ thống ISO 45001:2018 là sự cải tiến của hệ thống của OSHAS 18001:2007, nhưng lại có nhiều đổi mới cần một quá trình đào tạo nhân lực để có thể áp dụng hệ thống trên và sẽ gặp khó khăn khi là tổ chức tiền phong áp dụng một hệ thống quản lý mới và sẽ có nhiều rủi ro trong quá trình xây dựng

3.1.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thấy được tầm quan trọng của Hệ thống quản lý AT&SKNN theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 nên

Trang 36

việc áp dụng tiêu chuẩn này ở Việt Nam hiện nay chưa phổ biến bởi cũng chưa có văn bản pháp luật nào bắt buộc

Trên thực tế hiện nay, các Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 chủ yếu là Công ty liên doanh, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà việc áp dụng tiêu chuẩn như

là một điều bắt buộc từ Công ty mẹ hay những tập đoàn lớn có tiềm lực về tài chính Với quan niệm khi áp dụng hệ thống OH&S sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất do phải sử dụng BHLĐ cồng kềnh, phải thực hiện đúng các yêu cầu và quy trình ATLĐ phức tạp Các cấp lãnh đạo chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài mà chỉ tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn Do vậy, cho đến nay số lượng Công ty tại Việt Nam (vốn đầu tư Việt Nam) đạt giấy chứng nhận hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 chưa cao

3.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO

3.2.1 Giới thiệu chung về Cơ sở

3.2.1.1 Thông tin chung

- Tên Cơ sở: Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo

- Địa chỉ: Tổ 3, Ninh tịnh 1, Phường 9, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên

- Người đại diện: Ông Nguyễn Bảo

- Phía Bắc giáp: Nhà dân

- Phía Tây giáp: Đất trống

- Phía Đông giáp: Nhà dân

- Phía Nam giáp: Nhà dân

Tài liệu tham chiếu: Phụ lục 1B: Sơ đồ mặt bằng/vị trí tổng thể

3.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 37

Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo bắt đầu hoạt động vào năm 2010, được cấp

giấy chứng nhận kinh doanh vào ngày 06/02/2011 Với mục tiêu phát triển là cung cấp

cho khách hàng sản phẩm chất lượng, đúng tiến độ, trải qua 11 năm Cơ sở không chỉ

mở rộng được khách hàng, gia tăng lượng sản xuất, mà ngày càng chứng minh được khả

năng cũng như được sự tín nhiệm, tin tưởng cao của khách hàng

3.2.1.4 Cơ cấu và tổ chức của Cơ sở

Phụ lục 1A: Cơ cấu tổ chức của Cơ sở

3.2.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất

 Quy mô

Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo được đầu tư với diện tích ban đầu là 982 m

2

,

trong đó diện tích nhà xưởng là 80 m

2

, tổng diện tích các nhà kho là 770 m

2

, khu nhà

cho hoạt động nghỉ ngơi, ăn uống, vệ sinh là 25 m

2

còn lại là khu vực cây xanh, khuôn

viên, tường rào, khu để xe…

 Loại hình sản xuất

Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạo,

cung cấp gạo và các sản phẩm phụ sau quá trình sản xuất với công suất là khoảng 1000

tấn gạo/năm

Bảng 3.1: Sản phẩm và công suất tối đa trên năm

3.2.1.6 Bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở

Bảng 3.2: Diện tích và hạng mục các công trình của Cơ sở

Trang 38

5 Khu vực để lúa cạnh nhà xưởng 15 1,53

7 Khu nhà cho hoạt động nghỉ

Tổng cộng 982 100

(Nguồn:Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo )

3.2.1.7 Công cụ quản lý được áp dụng tại Cơ sở

Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo vẫn chưa xây dựng bất kì hệ thống quản lý môi trường cũng như hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp cho Cơ sở

3.2.2 Tình hình lao động và sản xuất

3.2.2.1 Nguồn nhân lực:

Cơ sở có 29 công nhân viên, toàn bộ là nam giới

Bảng 3.3: Bố trí công nhân viên trong khu vực Cơ sở

và giao hàng) và 19 công nhân chỉ làm việc theo mùa vụ( vận chuyển lúa từ nơi thu mua về kho)

(**): 2 công nhân thuộc bộ phận Vệ sinh – Bảo trì cũng chính là 2 công nhân thuộc bộ phận vận chuyển, 2 công nhân này đảm nhận các công việc: vận chuyển, vệ sinh và bảo trì máy móc thiết bị

 Thời gian làm việc:

Trang 39

- Quản lý Cơ sở: làm việc từ 7h00’ đến 17h00’ từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày chủ

nhật và các ngày lễ, tết theo quy định

- Công nhân sản xuất: làm việc từ 7h00’ đến 17h00’ từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày

chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định

- Công nhân vận chuyển

• Công nhân vận chuyển gạo cho khách hàng + vận chuyển lúa từ kho đến

xưởng sản xuất + vận chuyển gạo từ xưởng sản xuất về kho gạo: làm việc

trong khoảng thời gian từ 7h00’ đến 17h00’ từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày

chủ nhật và các ngày lễ, tết

• Công nhân vận chuyển lúa từ điểm thu mua lúa về kho: làm việc theo thời vụ, chỉ làm việc vào các tháng thu hoạch lúa( tháng 4,

nửa đầu tháng 5, tháng 9 và nửa đầu tháng 10), làm việc vào lúc 13h30’ đến

21h00’, hôm tăng ca thì làm từ 13h30’ đến 1h00’, làm việc cả tuần Được

nghỉ các ngày lễ, tết

- Thời gian nghỉ giữa ca từ 11h00’ – 13h30’

- Thời gian nghỉ ngắn: mỗi ca làm việc được nghỉ 1 lần, mỗi lần 10 phút vào 9h00’

và 15h00’

3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước

 Nhu cầu sử dụng điện:

Cơ sở sử dụng điện năng từ mạng lưới điện Quốc gia do Công ty Điện lực Phú

Yên phân phối, dùng cho các hoạt động chiếu sáng, khởi động máy móc thiết bị và nhu

cầu sinh hoạt của toàn thể CBCNV trong Cơ sở

1 tháng tiêu thụ khoảng 2500 kWh

 Nhu cầu sử dụng nước:

Nhu cầu sử dụng nước ở Cơ sở chủ yếu là nước dùng trong sinh hoạt và tưới cây

Lượng nước đáp ứng cho nhu cầu của CBCNV và tưới cây trong 1 tháng khoảng

22,2 m

3

, được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên

3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu

Trang 40

Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu

Nguồn cung cấp

(Nguồn:Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo)

3.2.2.4 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất

Nguyên liệu đầu vào được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất chủ yếu là các loại hóa chất cho hoạt động vệ sinh của công nhân và bảo dưỡng máy móc thiết bị như xà phòng, nước lau sàn, dầu nhớt

3.2.2.5 Máy móc thiết bị

Để phục vụ cho quá trình sản xuất, các máy móc thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất của Cơ sở đa phần được nhập từ trong nước và được bảo trì, bảo dưỡng theo định kì nhằm đảm bảo độ an toàn cao

Chi tiết xem tại Phụ lục 1B : Danh mục máy móc thiết bị

3.2.2.6 Quy trình sản xuất

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm