Đề tài đã xây dựng được hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 gồm 22 quy trình, 12 hướng dẫn công việc và 7 hướng dẫn công việc ứng phó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018
ÁP DỤNG TẠI CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO
TỈNH PHÚ YÊN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên quãng đường Đại học tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, trải qua bốn năm, một con số không quá gần cũng chẳng xa, có lẽ đã để lại những khoảnh khắc và những kỉ niệm không thể quên của đời sinh viên
Với sự chỉ dẫn, dạy bảo tận tình của Quý thầy cô tại trường nói chung và quý thầy
cô thuộc Khoa Tài Nguyên và Môi Trường nói riêng, đặc biệt là thầy cô trực thuộc ngành Quản lý môi trường đã dìu dắt và dạy cho tôi những kiến thức thật quý báu để tôi có thể
đi đến ngày hôm nay và mai sau
Em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi - giáo viên hướng dẫn, cô đã tận tình chỉ bảo, chỉ cho tôi hướng đi và hỗ trợ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này
Và điều đặc biệt, để có thể vượt qua những khó khăn trên giảng đường và cuộc sống thì tôi xin chân thành cảm ơn đến các bạn-lớp DH17QM đã luôn gắn kết và giúp
đỡ nhau cùng đi đến quãng đường ngày hôm nay, để chúng ta có một quãng đời sinh viên cùng một thời gian thanh xuân thật tươi đẹp và ý nghĩa
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo Tỉnh Phú Yên đã tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tế và hoàn thành bài tốt hơn
Bên cạnh đó, nhờ vào công ơn nuôi dưỡng chăm sóc, tôi mới có thể học và bước
ra cuộc sống bằng bạn bằng bè để đến được ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi - những người luôn yêu thương tôi, đã giúp tôi có động lực để tôi được đứng đây và nói về thành quả của mình suốt bốn năm qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo Tỉnh Phú Yên” được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 03/2021 đến tháng 11/2021 Đề tài đã đạt được những kết quả sau:
Xác định phạm vi hệ thống, thành lập Ban OH&S, xây dựng chính sách OH&S và nhận diện được các mối nguy tại mỗi khu vực của Cơ sở, đề ra được kế hoạch hành động
để giải quyết
Xác định được 6 luật, 19 nghị định, 27 thông tư, 3 thông tư liên tịch, 4 quyết định,
19 QCVN, và 25 TCVN, 1 hiến pháp và 3 yêu cầu khác có liên quan đến hệ thống áp dụng cho tổ chức Xây dựng được 5 mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình hành động trong năm 2022
Đề tài đã xây dựng được hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 gồm 22 quy trình, 12 hướng dẫn công việc và 7 hướng dẫn công việc ứng phó sự cố khẩn cấp nhằm giúp tổ chức kiểm soát, giảm thiểu, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại Cơ sở
Với những đóng góp trên, đề tài sẽ mang lại những lợi ích cho Cơ sở khi đã áp dụng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp, không những tạo một môi trường làm việc an toàn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và định vị thương hiệu Cơ sở ở Việt Nam
Trang 4MỤC LỤC
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 4
2.1.1 Phương pháp khảo sát thực tế 4
2.1.2 Phương pháp tham khảo tài liệu 6
2.1.3 Phương pháp phỏng vấn 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN 11
2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin 11
2.2.2 Phương pháp cho điểm 11
2.2.3 Phương pháp ma trận 14
2.2.4 Phương pháp liệt kê 18
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 20
3.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 20
3.1.1 Lịch sử ra đời tiêu chuẩn Iso 45001:2018 20
3.1.2 So sánh cấu trúc giữa hai tiêu chuẩn OHSAS 18000:2007 và ISO 45001:2018 ……… 21
Trang 53.1.2.1 Cấu trúc của hệ thống ISO 45001:2018 21
3.1.2.2 Những thay đổi chính 22
3.1.3 Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 23
3.1.4 Những thuận lợi khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 23
3.1.5 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 24
3.1.5.1 Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 24
3.1.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam 24
3.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 25
3.2.1 Giới thiệu chung về Cơ sở 25
3.2.1.1 Thông tin chung 25
3.2.1.2 Vị trí địa lí 25
3.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 25
3.2.1.4 Cơ cấu và tổ chức của Cơ sở 26
3.2.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất 26
3.2.1.6 Bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở 26
3.2.1.7 Công cụ quản lý được áp dụng tại Cơ sở 27
3.2.2 Tình hình lao động và sản xuất 27
3.2.2.1 Nguồn nhân lực: 27
3.2.2.2 Nhu cầu sử dung điện, nước 28
3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu 28
3.2.2.4 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất 29
3.2.2.5 Máy móc thiết bị 29
3.2.2.6 Quy trình sản xuất 29
3.2.2.7 Công tác bảo trì và bảo dưỡng máy móc thiết bị 31
3.2.3 Hiện trạng môi trường lao động 32
3.2.3.1 Môi trường không khí – tiếng ồn 32
3.2.3.2 Môi trường nước 34
3.2.3.3 Chất thải rắn 35
3.2.3.4 Chất thải nguy hại 36
3.2.4 Hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Cơ sở 36
Trang 63.2.4.1 Công tác an toàn vệ sinh lao động – bảo hộ lao động 36
3.2.4.2 Phòng chống cháy nổ 37
3.2.4.3 An toàn vệ sinh thực phẩm 38
3.2.4.4 Công tác chăm sóc sức khỏe 38
3.3.3 Một số vấn đề tồn đọng về môi trường lao động và công tác quản lý AT&SKNN 39
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 TẠI CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 41
4.1 BỐI CẢNH CỦA CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO 41
4.1.1 Tìm hiểu về bối cảnh của tổ chức 41
4.1.2 Nhu cầu, mong đợi của người lao động và các bên liên quan 44
4.1.3 Phạm vi của hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45
4.1.3.1 Phạm vi của hệ thống quản lý OH&S 45
4.1.3.2 Công bố phạm vi hệ thống quản lý OH&S 45
4.1.4 Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 47
4.1.5 Thành lập Ban OH&S 48
4.1.5.1 Yêu cầu chung 48
4.1.5.2 Trách nhiệm 49
4.2 LÃNH ĐẠO VÀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 50
4.2.1 Sự lãnh đạo và cam kết 50
4.2.2 Chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 50
4.2.2.1 Yêu cầu chung 50
4.2.2.2 Nội dung 52
4.2.2.3 Phổ biến chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 52
4.2.2.4 Kế hoạch chỉnh sửa chính sách An toàn và sức khỏe nghề nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn của Cơ sở 53
4.2.2.5 Duy trì thông tin dạng văn bản 53
4.2.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức 54
4.2.3.1 Mục đích 54
Trang 74.2.3.2 Nội dung 54
4.2.4 Sự tham gia và tham vấn của người lao động 54
4.2.4.1 Sự tham gia 54
4.2.4.2 Sự tham vấn 55
4.2.4.3 Tài liệu tham chiếu 55
4.3 HOẠCH ĐỊNH 55
4.3.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 55
4.3.1.1 Xác định cơ hội và rủi ro liên quan đến tổ chức 55
4.3.1.2 Nhận biết mối nguy và đánh giá rủi ro 57
4.3.1.3 Nghĩa vụ tuân thủ 58
4.3.1.4 Kế hoạch hành động 58
4.3.1.5 Mục tiêu an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và kế hoạch thực hiện 59
4.4 HỖ TRỢ 60
4.4.1 Nguồn lực 60
4.4.2 Đào tạo Năng lực và Nhận thức 61
4.4.3 Trao đổi thông tin 62
4.4.4 Thông tin được lập văn bản 63
4.5 VẬN HÀNH 64
4.5.1 Hoạch định và kiểm soát vận hành 64
4.5.2 Hệ thống phân cấp kiểm soát 64
4.5.3 Kiểm soát sự thay đổi 65
4.5.4 Mua sắm 66
4.5.4.1 Nhà thầu 66
4.5.4.2 Thuê ngoài 66
4.5.5 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 67
4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 69
4.6.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 69
4.6.2 Đánh giá sự tuân thủ 70
4.6.3 Đánh giá nội bộ 71
4.6.4 Xem xét lãnh đạo 72
Trang 84.7 CẢI TIẾN 74
4.7.1 Cải tiến 74
4.7.2 Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục 74
4.7.3 Cải tiến liên tục 75
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ: An toàn lao động
ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
BGĐ: Ban Giám Đốc
BHLĐ (PPE): Phương tiện bảo hộ lao động
BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
BM: Biểu mẫu
BNN: Bệnh nghề nghiệp
BYT: Bộ Y tế
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CTNH: Chất thải nguy hại
CTR: Chất thải rắn
ĐDLĐ: Đại diện lãnh đạo
HDCV: Hướng dẫn công việc
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế 5
Bảng 2.2: Kết quả tham khảo tài liệu 7
Bảng 2.3: Nội dung và kết quả phỏng vấn 8
Bảng 2.4: Tần suất mối nguy 12
Bảng 2.5: Khả năng xảy ra sự cố 12
Bảng 2.6: Mức độ nghiêm trọng 13
Bảng 3.1: Sản phẩm và công suất tối đa trên năm 26
Bảng 3.2: Diện tích và hạng mục các công trình của Cơ sở 26
Bảng 3.3: Bố trí công nhân viên trong khu vực Cơ sở 27
Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu 29
Bảng 3.5: Nguồn phát sinh các chất ô nhiễm môi trường không khí-tiếng ồn 32
Bảng 3.6: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh 32
Bảng 3.7: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực sản xuất 33
Bảng 3.8: Danh mục chất thải nguy hại 36
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp các vấn đề tồn đọng 39
Bảng 4.1: Yếu tố và ảnh hưởng của các vấn đề bên trong tổ chức 41
Bảng 4.2: Yếu tố và ảnh hưởng của các vấn đề bên ngoài tổ chức 43
Bảng 4.3: Thông báo phạm vi hệ thống quản lý OH&S 45
Bảng 4.4: Cách thức phổ biến cho từng đối tượng 53
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Mô hình quản lý hệ thống An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn
ISO 45001:2018 22
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất………30
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống bể xử lý tự hoại 35
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban OH&S của Cơ sở 49
Hình 4.2: Sơ đồ mức độ ưu tiên lựa chọn biện pháp kiểm soát 65
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, dần dần hòa nhập với cộng đồng Quốc tế Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đưa đất nước ngày càng phát triển, kéo theo đó là hàng loạt những công trình, cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất mọc lên tạo nên sự phồn vinh cho đất nước Nhưng
nó cũng mang lại những bất cập nhất định về các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
mà người lao động phải chịu tác động nhiều nhất
Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020 trên toàn quốc đã xảy ra 8.380 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.610 người bị nạn, trong đó: – Số người chết vì TNLĐ: 966 người
– Số vụ TNLĐ chết người: 919 vụ
– Số người bị thương nặng: 1.897 người
– Nạn nhân là lao động nữ: 2.724 người
– Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 111 vụ
Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo chuyên xay xát lúa, sản xuất gạo, thường sản xuất tập trung vào các mùa vụ, vào lúc cao điểm tập trung nhiều nguyên phụ liệu, chủ yếu là lúa, thành phẩm gồm gạo, cám, trấu, hàng hóa sắp xếp thường không đảm bảo lối thoát nạn Trong quá trình sản xuất phát sinh nhiều bụi, nếu không vệ sinh công nghiệp tốt dễ gây cháy, nổ Trong khi đó, Cơ sở chưa có bất kỳ biện pháp, trang bị về công tác PCCC Bên cạnh đó, lượng bụi lớn phát sinh trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, da và sức khỏe của người lao động Đồng thời, trong quá trình sản xuất
Trang 13còn mang lại các rủi ro, nguy hiểm và hành động gây mất an toàn như hàng hóa rơi, các chấn thương cũng như bệnh về xương khớp do công việc mang vác,…có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân người lao động và người xung quanh
Nhận thấy được điều đó, em đã quyết định chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp:
“Xây dựng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo” với mong muốn góp phần xây dựng công tác quản lý AT&SKNN tại Cơ sở nhằm hạn chế đến mức tối thiểu khả năng xảy ra TNLĐ trong sản xuất và BNN của người lao động Qua đó, tạo một môi trường làm việc
an toàn, lành mạnh và vững tin cho người lao động, hạn chế những chi phí phải chịu do những rủi ro gây ra về kinh tế, góp phần đảm bảo uy tín-chất lượng, nâng cao vị thế của
Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo trên thị trường trong tỉnh và trong nước.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu, đánh giá được thực trạng quản lý về các vấn đề An toàn và sức khỏe nghề nghiệp, tình hình tai nạn lao động tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo
- Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cho Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 45001:2018
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, lịch sử hình thành và tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng về các vấn đề môi trường lao động, An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo
- Thiết lập hệ thống tài liệu quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo
Trang 14Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
- Thời gian: Từ tháng 03/2021 đến tháng 08/2021.
Trang 15Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có những thông tin hữu ích cho bài khóa luận, trong quá trình thực tập tại Cơ
sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo, thực tập sinh đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm thu thập các thông tin, nhận diện các vấn đề liên quan đến AT&SKNN một cách khách quan và chính xác nhất
Các phương pháp đã được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp tham khảo tài liệu, phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp xử lý thông tin: phương pháp tổng hợp thông tin, phương pháp cho điểm, phương pháp ma trận và phương pháp liệt kê
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
2.1.1 Phương pháp khảo sát thực tế
a Mục đích
- Có cái nhìn trực quan hơn nhằm đánh giá được thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý AT&SKNN đang diễn ra tại Cơ sở
- Biết được quy trình sản xuất tại Cơ sở
- Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro tại mỗi khu vực và từng vị trí công việc
- Nắm rõ thực tế sơ đồ bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở
b Phạm vi, cách thức thực hiện và kết quả
Phạm vi
Phạm vi quản lý của Cơ sở bao gồm các khu vực: khu vực sản xuất, kho bãi, khuôn viên Cơ sở, các khu vực phụ trợ
Trang 16 Cách thực hiện
Bảng 2.1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế
STT Thời gian Khu vực Nội dung khảo sát Kết quả
- Quan sát quy trình sản xuất
- Xác định đầu vào, đầu ra của
từng công đoạn sản xuất
- Hoạt động của máy móc thiết
bị và hoạt động bảo dưỡng
- Thao tác thực hiện công việc
của công nhân ở từng vị trí thuộc khu vực sản xuất
- Việc trang bị, bố trí các
phương tiện, thiết bị PCCC của Cơ sở
- Việc sử dụng BHLĐ và vận hành máy móc thiết bị của công nhân
- Quan sát, cảm nhận hiện
trạng môi trường lao động, công tác quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- Hệ thống thông tin liên lạc
nội bộ tại khu vực
- Quan sát công tác quản lý đã
áp dụng tại khu vực
- Hiện trạng môi trường, AT&SKNN
và các biện pháp mà
Cơ sở đang áp dụng
- Các vấn đề còn tồn
đọng trong công tác quản lý của Cơ sở
- Bảng nhận diện mối
nguy
- Cách thức vận hành
cũng như cách làm việc của người lao động
Trang 17- Công tác vệ sinh, thu gom
rác thải
- Nhận diện mối nguy từ các
hoạt động trong khu vực
-Vận chuyển, di chuyển nguyên nhiên liệu, chi tiết sản phẩm
- Việc trang bị, bố trí các
phương tiện, thiết bị PCCC của Cơ sở
- Việc sử dụng BHLĐ, vận hành máy móc thiết bị, công tác vệ sinh, thu gom rác thải của NLĐ trong khu vực
- Quan sát quá trình lưu kho và vận chuyển
- Quan sát, cảm nhận điều kiện làm việc ở những yếu tố như:
nhiệt độ, bụi, ồn và các điều kiện mất an toàn khác
- Quan sát công tác quản lý đã
áp dụng tại khu vực
- Hiện trạng môi trường, an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và các biện pháp mà Cơ
sở đang áp dụng
- Các vấn đề còn tồn
đọng trong công tác quản lý của Cơ sở
- Rà soát, quan sát lại toàn bộ các hoạt động trong Cơ sở
- Nhận diện và đánh giá lại tất
cả các mối nguy tại Cơ sở
Tổng các mối nguy rủi
ro được nhận diện và đánh giá
2.1.2 Phương pháp tham khảo tài liệu
a Mục đích
Trang 18- Thu thập các thông tin liên quan tới Cơ sở, các văn bản pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn ISO 45001:2018 làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho đề tài
- Hiểu được lịch sử hình thành và quy trình để xây dựng hệ thống ISO 45001:2018
- Hỗ trợ việc đề xuất, lựa chọn giải pháp về kiểm soát mối nguy và rủi ro phù hợp với điều kiện thực tế của Cơ sở
b Phạm vi, cách thức thực hiện và kết quả
Phạm vi
Tất cả các thông tin thuộc Cơ sở, các yêu cầu pháp luật liên quan và tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Cách thực hiện
- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu từ các nguồn như: tài liệu sẵn có của
Cơ sở, giáo trình giảng dạy của giảng viên, internet
- Tìm hiểu các thông tin có liên quan tới hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 thông qua sách báo, internet
Kết quả tham khảo tài liệu
Bảng 2.2: Kết quả tham khảo tài liệu STT Thời gian Tên tài liệu Nội dung Kết quả đạt được
1 Đến khi kết
thúc KLTN
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống quản lý AT&SKNN
Các cấu phần cần thiết của hệ thống quản lý AT&SKNN theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
- Nhu cầu lao động của
Cơ sở
- Sơ đồ tổ chức nhân sự của Cơ sở
- Số lượng công nhân viên của Cơ sở
Tất cả các văn bản pháp luật liên quan đến Hệ thống quản lý OH&S
Xây dựng được Danh mục các YCPL & YCK
c Kết quả chung
- Nắm được một số thông tin về Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo
Trang 19- Nắm được lịch sử hình thành, trình tự các bước xây dựng hệ thống quản lý hệ thống OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
2.1.3 Phương pháp phỏng vấn
a Mục đích
- Tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Cơ sở cũng như các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý qua phỏng vấn
- Nắm được các thông tin không có trong tài liệu và sát với thực tế
- Ghi nhận quá trình sản xuất thực tế của Cơ sở
- Nắm được các sự cố đã xảy ra và khả năng xảy ra tai nạn lao động
b Cách thức thực hiện
Cách chọn mẫu:
-Đại diện mỗi bộ phận: chọn một công nhân viên của mỗi bộ phận
-Nội dung phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các vấn đề về hoạt động khám sức khỏe nghề nghiệp, giờ làm việc, bảo hiểm xã hội, chất lượng môi trường làm việc (tiếng ồn, bụi, nhiệt độ, sự hài lòng…) tại Cơ sở và các khả năng xảy ra tai nạn lao động (tình trạng mất an toàn), việc diễn tập định kỳ PCCC, ứng phó sự cố khẩn cấp (UPSCKC)…
Nội dung phỏng vấn Kết quả đạt được
về môi trường làm việc?
- Số lần xảy ra tai nạn tại bộ phận?
- Các sự cố xử lý kịp thời hay các sự cố đã từng diễn ra?
- Các loại bảo hộ được trang bị?
- Biết được chất lượng môi trường lao động tại
Cơ sở
- Biết được tình hình TNLĐ đã từng xảy ra tại các khu vực của Cơ sở
- Nắm được thông tin về hiện trạng AT&SKNN,
Trang 205 Quản lý
- Các biện pháp quản lý hiện tại
về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp? Anh chị có thấy điểm bất hợp lý nào trong phương thức quản lý đó không?
- Có khám sức khỏe định kỳ không? Khi nào? Kết quả khám sức khỏe định kỳ?
Tần suất cấp phát như thế nào?
PPE có đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của anh (chị) không? Có được hướng dẫn sử dụng không?
- Có công tác đặc biệt (làm việc trên cao) nào diễn ra hay không? Khi nào và ở đâu?
- Cơ sở có định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị, thiết bị PCCC hay không? Bao lâu sẽ thực hiện?
- Chế độ làm việc của Cơ sở như thế nào? Có hợp lý hay phù hợp với nhu cầu sức khỏe của anh (chị) hay không?
công tác quản lý tại Cơ
sở
- Những điểm phù hợp , không phù hợp trong từng công việc và đề xuất cải thiện
- Nhận diện bước đầu các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên tại các bộ phận
- Nhu cầu và mong đợi của công nhân viên tại
Cơ sở trong việc xây dựng hệ thống ISO 45001:2018
- Bố trí phương tiện PCCC
- Biết được tình trạng cấp phát BHLĐ cho cán
bộ công nhân viên và xác định những loại bảo hộ còn thiếu hay chưa đáp ứng
- Biết được chế độ, thời gian làm việc ở Cơ sở
- Cách thức thu gom loại chất thải và xác định đánh giá mối nguy
Trang 21- Thời gian thu gom các loại CTR và CTNH? Thu gom như thế nào?
- Lịch sử hình thành và phát triển, diện tích, quy mô, khách hàng, tuân thủ pháp luật, các chứng nhận đã có,…của Cơ sở?
-Biết được thông tin về
Cơ sở
Trang 222.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN
2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
b Cách thức thực hiện
Dựa vào tần suất xuất hiện mối nguy, khả năng nhận biết mối nguy và hậu quả thương tật để đánh giá rủi ro của mối nguy thông qua thang điểm quy định như sau:
Mức đánh giá tần suất xuất hiện mối nguy hại (F): là số lần thao tác của CBCNV
đối với công việc có hoặc có thể thể hiện diện mối nguy đã được nhận diện
Thu thập thông tin bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tiếp cận quá trình, khảo sát thực tế,
phỏng vấn
Liệt kê, chọn lọc thông tin
Thiết lập mối liên quan giữa các thông tin
Tổng hợp lại và trình bày dưới dạng liệt kê,
mô tả, sơ đồ, bảng biểu
Trang 23Bảng 2.4: Tần suất mối nguy
số
Liên tục
(xuất hiện trong ngày) Hoạt động diễn ra một hoặc nhiều lần trong ngày 5
Thường xuyên Trong vòng 1 tuần diễn ra một lần nhưng không
Không thường xuyên Hoạt động được thực hiện với tần suất lớn hơn 1
Ít xuất hiện Lớn hơn 1 tháng/lần và nhỏ hơn hoặc bằng 3
tháng/lần thì hoạt động mới diễn ra một lần 2 Hiếm khi xuất hiện Lớn hơn 3 tháng/lần mới xuất hiện hoạt động 1
Khả năng xảy ra sự cố (L): là số lần xảy ra các tai nạn hoặc sự cố dẫn đến tổn
thất liên quan đến an toàn và sức khỏe CBCNV
Bảng 2.5: Khả năng xảy ra sự cố Khả năng xảy ra
4
Xảy ra hàng quý
Sự cố xảy ra từ 1-3 lần/3 tháng (Sự cố trên 1 tháng hoặc dưới 3 tháng mới xảy ra hoặc sự cố xảy ra hàng quý)
3
Ít khi xảy ra
Sự cố xảy ra từ 1-3 lần/(trên 3 tháng và nhỏ hơn 6 tháng) (Sự cố trên 3 tháng hoặc dưới 6 tháng mới xảy ra)
2
Hiếm khi xảy ra Sự cố lớn hơn hoặc bằng 6 tháng mới xảy ra 1 lần 1
Mức độ nghiêm trọng (S): là mức độ tổn thương đối với sức khỏe CBCNV nếu xảy ra sự cố
Trang 24Bảng 2.6: Mức độ nghiêm trọng Mức độ nghiêm
Điểm
số
Cực kỳ nghiêm
trọng
Có ≥ 1 người chết hoặc có ≥ 2 người bị thương nặng hoặc
bị thương tật vĩnh viễn, mất khả năng lao động 5
Nghiêm trọng Có < 2 người bị thương nặng, bị mắc bệnh nghề nghiệp
Nặng
Bị chấn thương: như bị cắt tay, chân nặng; bị bỏng, bị bệnh phải điều trị tại nhà hoặc trạm y tế hoặc bị bệnh nghề nghiệp phải chuyển đổi công việc
Thời gian nghỉ việc 3-15 ngày
3
Trung bình
Bị bong gân, dập tay, dập chân, bỏng giác mạc; đau khớp;
ảnh hưởng đến sức khỏe, hô hấp…phải điều trị bệnh ở nhà
Bị bệnh nghề nghiệp nhẹ và không cần đổi công việc khác
Thời gian nghỉ việc < 3 ngày
2
Nhẹ
Tai nạn lao động nhẹ; trầy xước ngoài da, chóng mặt, nhức đầu nhẹ, tự điều trị được, có thể làm lại bình thường sau khi nghỉ ngơi tại chỗ
- R (Risk): Số điểm rủi ro
- F (Frequency): Tần suất xuất hiện mối nguy
- L (Likelihood): Khả năng xảy ra sự cố
- S (Severity): Mức độ nghiêm trọng
c Kết quả
- Quy định cách cho điểm cho từng mối nguy, đề ra các biện pháp phòng ngừa,
hành động khắc phục và kiểm soát các mối nguy theo thứ tự ưu tiên
Trang 25- Đánh giá hiện trạng An toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Cơ sở
- Đánh giá khả năng áp dụng HTQL OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại
Cơ sở, đánh giá được quy mô, mức độ rủi ro và khả năng ngăn ngừa mối nguy
- Dựa vào phương pháp cho điểm ở cả ba yếu tố gồm có “Tần suất mối nguy”,
“Khả năng xảy ra sự cố”, “Mức độ nghiêm trọng”, ta có tích số giữa ba yếu
tố và được thể hiện như sau:
Trang 27Bảng 2.8: Bảng phân chia cấp độ rủi ro
- Yêu cầu pháp luật: cho biết mối nguy có thuộc yêu cầu pháp luật bắt
buộc phải kiểm soát hay không Nếu có yêu cầu được thể hiện bằng
“Yes” kí hiệu “Y”, không có yêu cầu thể hiện bằng “No” kí hiệu “N”
- Với các mối nguy có yêu cầu pháp luật “Y” thì cấp độ rủi ro tăng thêm 1 cấp
• YCPL = Yes (Y) thì tăng 1 cấp độ rủi ro
• YCPL = No (N) thì vẫn giữ nguyên cấp độ
Ví dụ: Nếu mức độ rủi ro là I và YCPL = yes (Y), cấp độ rủi ro tăng lên 1 cấp độ là II
- Với các mối nguy có cùng điểm rủi ro nhưng có yêu cầu pháp luật khác nhau, mối nguy có yêu cầu pháp luật được xem xét ở mức độ cao hơn thì được ưu tiên kiểm soát trước
Tình trạng hoạt động:
- Routine (R): Thường xuyên (hoạt động xảy ra ít nhất 1 lần/03 tháng)
- Non-Routine (NR): Không thường xuyên (hơn 03 tháng hoạt động mới xảy ra)
- Emergency (E): Khẩn cấp (hoạt động xảy ra bất ngờ, khẩn cấp, hậu quả nghiêm trọng, phải kiểm soát ngay lập tức)
Trang 28Bảng 2.9: Bảng đánh giá cấp độ rủi ro Điểm
- Chỉ chọn ra những công nhân đủ năng lực để tiến hành công việc
0
Trang 29không được tiến hành cho đến khi được chính sự chấp thuận của Ban lãnh đạo
c Kết quả
- Phân chia và xác định được các cấp độ rủi ro
- Đưa ra thứ tự ưu tiên kiểm soát mối nguy
Ngoài ra việc áp dụng phương pháp liệt kê nhằm:
- Liệt kê tất cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
- Liệt kê tất cả các nguy cơ, rủi ro và biện pháp quản lý đang áp dụng tại Cơ sở để
xác định, xây dựng hệ thống quản lý- hệ thống OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Cơ sở
b Cách thức thực hiện và phương pháp ứng dụng
Cách thực hiện
Liệt kê theo cấp độ từ sơ lược đến cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp Liệt kê theo không gian từ ngoài vào trong và từ trên xuống dưới, theo thời gian từ quá khứ đến hiện tại và tương lai
Ứng dụng phương pháp
- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị Cơ sở đang sử dụng
- Liệt kê các loại nguyên, nhiên liệu, hóa chất đang sử dụng
Trang 30- Liệt kê các mối nguy, rủi ro và biện pháp kiểm soát
- Liệt kê yêu cầu pháp luật, các yêu cầu khác, các mục tiêu và chỉ tiêu, tài liệu và hồ sơ,…
c Kết quả
- Các bảng số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất của Cơ sở
- Bảng nhận diện mối nguy liên quan đến các vấn đề an toàn lao động, sức khỏe
nghề nghiệp
- Danh mục các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Cơ sở phải tuân thủ
- Tình hình áp dụng, các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 45001:2018 ở Việt
Nam và tại Cơ sở
Trang 31Chương 3 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018
VÀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO
3.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018
3.1.1 Lịch sử ra đời tiêu chuẩn Iso 45001:2018
ISO 45001: 2018 - Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Các yêu cầu cùng hướng dẫn áp dụng, được phát triển từ OHSAS 18001:2007, cung cấp một bộ quy trình mạnh mẽ và hiệu quả để cải thiện an toàn lao động trong chuỗi cung ứng toàn cầu Nó được thiết lập để giúp đỡ các tổ chức thuộc mọi quy mô và ngành nghề khác nhau trên thế giới giảm thương tích và bệnh tật tại nơi làm việc
ISO 45001:2018 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý OH&S cho phép một tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về OH&S của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng như có xét đến các mối nguy tiềm tàng liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng Tiêu chuẩn này còn đưa ra các yêu cầu về quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp cần đáp ứng của tổ chức, nhằm giúp các tổ chức loại bỏ các mối nguy và giảm thiểu rủi ro và cải tiến liên tục hệ thống OH&S
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cung cấp cho các cơ quan Chính phủ, ngành Kinh tế
và các bên liên quan một tài liệu hướng dẫn hiệu quả để cải thiện an toàn lao động Thông qua cấu trúc dễ sử dụng, nó có thể được áp dụng cho các Công ty, các đối tác và các cơ sở sản xuất ở khắp nơi trên thế giới
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 được thiết kế để tích hợp với các tiêu chuẩn hệ thống
Trang 32quản lý ISO khác, đảm bảo mức độ tương thích cao với các phiên bản mới của ISO 9001:2015 (quản lý chất lượng) và ISO 14001:2015 (quản lý môi trường), các doanh nghiệp đã triển khai một tiêu chuẩn ISO sẽ hoàn toàn có lợi thế rất lớn khi quyết định làm việc theo hướng ISO 45001:2018
Tiêu chuẩn OH&S mới dựa trên các yếu tố chung được tìm thấy trong tất cả các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý của ISO và sử dụng một mô hình PDCA (Plan-Do- Check-Act) đơn giản, cung cấp một khuôn khổ cho các tổ chức lên kế hoạch những gì
họ cần để đưa vào giảm thiểu nguy cơ gây hại
ISO 45001:2018 là một cải tiến đáng kể đối với OHSAS 18001:2007, trong đó đã xác định rằng tiêu chuẩn hoá sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro của toàn thế giới và các lĩnh vực kinh doanh Áp dụng hiệu quả ISO 45001:2018 sẽ làm giảm nguy
cơ gây hại ở nơi làm việc
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 không nhằm mục đích là một tài liệu ràng buộc về mặt pháp lý, mà nó là một công cụ quản lý để các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ trở lên
sử dụng một cách tự nguyện nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro gây hại
3.1.2 So sánh cấu trúc giữa hai tiêu chuẩn OHSAS 18000:2007 và ISO 45001:2018 3.1.2.1 Cấu trúc của hệ thống ISO 45001:2018
Cấu trúc của hệ thống quản lý OH&S được xây dựng dựa trên mô hình quản lý C-A (Plan – Do – Check – Action) và bao gồm các nội dung chính sau :
P-D Thiết lập chính sách OH&S: đề xuất chính sách an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty và được ban lãnh đạo xem xét, phê duyệt
- Lập kế hoạch: xây dựng hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho Công
ty dựa vào các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và tình hình chung của Công
ty
- Thực hiện và điều hành: sẽ được phổ biến rõ ràng đến các bộ phận của Công ty
- Kiểm tra và khắc phục: thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của hệ thống để nhận diện những chi tiết không phù hợp và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
- Xem xét của lãnh đạo: tất cả mọi hoạt động của hệ thống phải được lãnh đạo xem xét
và thông qua
- Mô hình OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 được trình bày theo hình dưới đây:
Trang 33Hình 3.1: Mô hình quản lý hệ thống An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 3.1.2.2 Những thay đổi chính
- Cấu trúc mới – phụ lục SL
- Bổ sung bối cảnh và các bên quan tâm (Điều 4)
- Nhấn mạnh vào sự lãnh đạo và sự tham gia, tham vấn của NLĐ (Điều 5)
- Không còn các yêu cầu bắt buộc về “Quy trình dạng văn bản” Thay vào đó là cụm
từ “Thông tin dạng văn bản” (Điều khoản 7.5) được sử dụng Cụm từ “duy trì thông tin dạng văn bản” tương đương với “tài liệu”, “lưu giữ thông tin dạng văn bản” tương đương với “hồ sơ” trước đây
Mục tiêu OH&S và hoạch định để đạt đươc mục tiêu
Hỗ trợ
Nguồn lực, năng lực và nhận thức, trao đổi thông tin, thông tin dạng văn bản
Điều hành
Hoạch định và kiểm soát điều hành
Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó sự cố khẩn cấp
Đánh giá kết quả hoạt
Trang 34- Chi tiết hơn ở một loạt các yêu cầu: hỗ trợ (Điều 7), điều hành; chuẩn bị sẵn sàng
và ứng phó với sự cố khẩn cấp (Điều 8); theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động (Điều 9)
3.1.3 Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Những yêu cầu cho một hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018:
- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ TNLĐ và BNN
- Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và BNN
- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp
Về mặt thị trường
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu sự tuân thủ ISO 45001:2018 như là một điều kiện bắt buộc
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao
Trang 35động, yếu tố quan trọng nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý Nhà Nước
về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý Nhà nước
Quản lý rủi ro
- Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại về người lẫn tài sản Có thể giảm phí bảo hiểm hằng năm
- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
- Dễ dàng đảm bảo sự phù hợp với các quy định OH&S và giảm tai nạn/sự cố OH&S không mong đợi
3.1.5 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018
3.1.5.1 Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu của ISO 45001:2018 đã tạo ra một áp lực thay đổi trong toàn bộ tổ chức, sự thay đổi này cần có sự hỗ trợ của lãnh đạo cũng như thời gian để mọi người trong tổ chức hiểu và thực hiện được các yêu cầu này
Nhiều người cho rằng khi áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 45001:2018 sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất do phải sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cồng kềnh, phải thực hiện đúng các quy trình an toàn, phải đánh giá rủi ro trước khi tiến hành công việc…
Các cấp lãnh đạo chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài khi áp dụng ISO 45001:2018 mà chỉ quan tâm đến những lợi ích ngắn hạn
Chi phí để xây dựng hệ thống tương đối lớn, các chi phí chủ yếu liên quan đến việc mua, lắp đặt và vận hành của các thiết bị phục vụ cho việc quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, phí tư vấn và phí chứng nhận
Mặc dù hệ thống ISO 45001:2018 là sự cải tiến của hệ thống của OSHAS 18001:2007, nhưng lại có nhiều đổi mới cần một quá trình đào tạo nhân lực để có thể áp dụng hệ thống trên và sẽ gặp khó khăn khi là tổ chức tiền phong áp dụng một hệ thống quản lý mới và sẽ có nhiều rủi ro trong quá trình xây dựng
3.1.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thấy được tầm quan trọng của Hệ thống quản lý AT&SKNN theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 nên
Trang 36việc áp dụng tiêu chuẩn này ở Việt Nam hiện nay chưa phổ biến bởi cũng chưa có văn bản pháp luật nào bắt buộc
Trên thực tế hiện nay, các Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 chủ yếu là Công ty liên doanh, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà việc áp dụng tiêu chuẩn như
là một điều bắt buộc từ Công ty mẹ hay những tập đoàn lớn có tiềm lực về tài chính Với quan niệm khi áp dụng hệ thống OH&S sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất do phải sử dụng BHLĐ cồng kềnh, phải thực hiện đúng các yêu cầu và quy trình ATLĐ phức tạp Các cấp lãnh đạo chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài mà chỉ tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn Do vậy, cho đến nay số lượng Công ty tại Việt Nam (vốn đầu tư Việt Nam) đạt giấy chứng nhận hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 chưa cao
3.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ XAY XÁT LÚA GẠO NGUYỄN BẢO
3.2.1 Giới thiệu chung về Cơ sở
3.2.1.1 Thông tin chung
- Tên Cơ sở: Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo
- Địa chỉ: Tổ 3, Ninh tịnh 1, Phường 9, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
- Người đại diện: Ông Nguyễn Bảo
- Phía Bắc giáp: Nhà dân
- Phía Tây giáp: Đất trống
- Phía Đông giáp: Nhà dân
- Phía Nam giáp: Nhà dân
Tài liệu tham chiếu: Phụ lục 1B: Sơ đồ mặt bằng/vị trí tổng thể
3.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 37Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo bắt đầu hoạt động vào năm 2010, được cấp
giấy chứng nhận kinh doanh vào ngày 06/02/2011 Với mục tiêu phát triển là cung cấp
cho khách hàng sản phẩm chất lượng, đúng tiến độ, trải qua 11 năm Cơ sở không chỉ
mở rộng được khách hàng, gia tăng lượng sản xuất, mà ngày càng chứng minh được khả
năng cũng như được sự tín nhiệm, tin tưởng cao của khách hàng
3.2.1.4 Cơ cấu và tổ chức của Cơ sở
Phụ lục 1A: Cơ cấu tổ chức của Cơ sở
3.2.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất
Quy mô
Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo được đầu tư với diện tích ban đầu là 982 m
2,
trong đó diện tích nhà xưởng là 80 m
2, tổng diện tích các nhà kho là 770 m
2, khu nhà
cho hoạt động nghỉ ngơi, ăn uống, vệ sinh là 25 m
2 còn lại là khu vực cây xanh, khuôn
viên, tường rào, khu để xe…
Loại hình sản xuất
Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạo,
cung cấp gạo và các sản phẩm phụ sau quá trình sản xuất với công suất là khoảng 1000
tấn gạo/năm
Bảng 3.1: Sản phẩm và công suất tối đa trên năm
3.2.1.6 Bố trí các hạng mục công trình tại Cơ sở
Bảng 3.2: Diện tích và hạng mục các công trình của Cơ sở
Trang 385 Khu vực để lúa cạnh nhà xưởng 15 1,53
7 Khu nhà cho hoạt động nghỉ
Tổng cộng 982 100
(Nguồn:Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo )
3.2.1.7 Công cụ quản lý được áp dụng tại Cơ sở
Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo vẫn chưa xây dựng bất kì hệ thống quản lý môi trường cũng như hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp cho Cơ sở
3.2.2 Tình hình lao động và sản xuất
3.2.2.1 Nguồn nhân lực:
Cơ sở có 29 công nhân viên, toàn bộ là nam giới
Bảng 3.3: Bố trí công nhân viên trong khu vực Cơ sở
và giao hàng) và 19 công nhân chỉ làm việc theo mùa vụ( vận chuyển lúa từ nơi thu mua về kho)
(**): 2 công nhân thuộc bộ phận Vệ sinh – Bảo trì cũng chính là 2 công nhân thuộc bộ phận vận chuyển, 2 công nhân này đảm nhận các công việc: vận chuyển, vệ sinh và bảo trì máy móc thiết bị
Thời gian làm việc:
Trang 39- Quản lý Cơ sở: làm việc từ 7h00’ đến 17h00’ từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày chủ
nhật và các ngày lễ, tết theo quy định
- Công nhân sản xuất: làm việc từ 7h00’ đến 17h00’ từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày
chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định
- Công nhân vận chuyển
• Công nhân vận chuyển gạo cho khách hàng + vận chuyển lúa từ kho đến
xưởng sản xuất + vận chuyển gạo từ xưởng sản xuất về kho gạo: làm việc
trong khoảng thời gian từ 7h00’ đến 17h00’ từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ ngày
chủ nhật và các ngày lễ, tết
• Công nhân vận chuyển lúa từ điểm thu mua lúa về kho: làm việc theo thời vụ, chỉ làm việc vào các tháng thu hoạch lúa( tháng 4,
nửa đầu tháng 5, tháng 9 và nửa đầu tháng 10), làm việc vào lúc 13h30’ đến
21h00’, hôm tăng ca thì làm từ 13h30’ đến 1h00’, làm việc cả tuần Được
nghỉ các ngày lễ, tết
- Thời gian nghỉ giữa ca từ 11h00’ – 13h30’
- Thời gian nghỉ ngắn: mỗi ca làm việc được nghỉ 1 lần, mỗi lần 10 phút vào 9h00’
và 15h00’
3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước
Nhu cầu sử dụng điện:
Cơ sở sử dụng điện năng từ mạng lưới điện Quốc gia do Công ty Điện lực Phú
Yên phân phối, dùng cho các hoạt động chiếu sáng, khởi động máy móc thiết bị và nhu
cầu sinh hoạt của toàn thể CBCNV trong Cơ sở
1 tháng tiêu thụ khoảng 2500 kWh
Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước ở Cơ sở chủ yếu là nước dùng trong sinh hoạt và tưới cây
Lượng nước đáp ứng cho nhu cầu của CBCNV và tưới cây trong 1 tháng khoảng
22,2 m
3, được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Phú Yên
3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu
Trang 40Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu
Nguồn cung cấp
(Nguồn:Cơ sở xay xát lúa gạo Nguyễn Bảo)
3.2.2.4 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất chủ yếu là các loại hóa chất cho hoạt động vệ sinh của công nhân và bảo dưỡng máy móc thiết bị như xà phòng, nước lau sàn, dầu nhớt
3.2.2.5 Máy móc thiết bị
Để phục vụ cho quá trình sản xuất, các máy móc thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất của Cơ sở đa phần được nhập từ trong nước và được bảo trì, bảo dưỡng theo định kì nhằm đảm bảo độ an toàn cao
Chi tiết xem tại Phụ lục 1B : Danh mục máy móc thiết bị
3.2.2.6 Quy trình sản xuất