- Xác định được 12 bên liên quan của hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp: Khu công nghiệp Tân Phú, khách hàng, công ty mẹ, nhà thầu thu gom chất thải rắn Đơn vị thu gom rác
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY MAY TNHH FASHION
GARMENTS 2 – TÂN PHÚ
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 2MAY TNHH FASHION GARMENTS 2 – CHI NHÁNH TÂN PHÚ
Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn Th.S LÊ THỊ THỦY
Trang 3KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa: TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 Áp Dụng Tại Công Ty may TNHH FASHION GARMENTS 2 – TÂN PHÚ
2 Nội dung ĐATN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
- Tìm hiểu các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH FASHION
GARMENTS 2 – Tân Phú
- Tìm hiểu biện pháp quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH
FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú
- Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú
Trang 4những nổ lực, cố gắng của bản thân bên cạnh đó là sự giúp đỡ chỉ dẫn tận tình của các quý thầy cô là giảng viên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nói chung và các thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên nói riêng Các thầy cô đã cho em những bài học, những kiến thức quý giá không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống sau này Em xin gửi lời cảm
ơn trân thành nhất đến quý thầy, cô vì những điều tuyệt vời mà thầy, cô đã mang đến cho
em
Bên cạnh đó, thực tập là thời gian để sinh viên thử sức với công việc, định hướng nghề nghiệp tương lai cho bản thân Tự tin hơn khi va chạm môi trường thực tế khi kết thúc chương trình học tập của mình
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Lê Thị Thủy giáo viên hướng dẫn của em, cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đưa ra những bình luận, khuyến nghị để em có thể hoàn thành báo cáo tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh nhất
Và em xin được dành sự biết ơn đến Phòng nhân sự công ty may TNHH Fashion Garments 2 – Tân Phú, 3 tháng thực tập nói dài không dài nói ngắn cũng không ngắn và
3 tháng ấy thực sự là quãng thời gian vô cùng ý nghĩa đối với em, em đã có được nhiều bài học quý giá để có thể áp dụng những kiến thức lý thuyết vào công việc thực tế tại công
ty Vì vậy, em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Fashion Garments 2 – Tân Phú đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được thực tập trong một môi trường năng động, sáng tạo Và em xin gửi lời cảm ơn đến chị Phạm Thị Thêm , chị đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty để em có được những kiến thực thực tế vô cùng quý giá
Sẽ thật thiếu sót nếu em không gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, gia đình, bạn bè…
đã đồng hành cùng em, đưa cho em những lời khuyên, lời động viên… để em vững bước trong học tập cũng như cuộc sống
Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn lớp DH17QM, cảm ơn vì chúng
ta được gặp gỡ, được có lúc vui buồn cùng nhau và trưởng thành cùng nhau Mong rằng
tất cả các bạn sẽ thật thành công trên bước đường của mình
Thủ Đức, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 5
ISO 45001:2018 Áp Dụng Tại Công Ty may TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú” được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 011/2021
Đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
- Xác định được các vấn đề môi trường lao động như khí thải, tiếng ồn, độ rung, hệ
thống nước cấp, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, chất thải rắn, CTNH, BHLĐ, PCCC,
an toàn điện, hóa chất, TNLĐ, an toàn vệ sinh thực phẩm
- Xác định được 14 yếu tố bối cảnh, yếu tố bên trong tổ chức gồm: ngành nghề, văn
hóa Công ty, chính sách an ATVSLĐ, chiến lược kinh doanh, máy móc thiết bị, cơ sở - vật chất và cơ sở - hạ tầng, nhân lực, thời gian là việc, điều kiện làm việc Yếu tố bên ngoài
tổ chức gồm: các bên liên quan, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Xác định được 12 bên liên quan của hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp: Khu công nghiệp Tân Phú, khách hàng, công ty mẹ, nhà thầu thu gom chất thải rắn (Đơn vị thu gom rác tại địa phương), nhà thầu thu gom chất thải nguy hại (Công ty cổ phần môi trường Bình Phước), nhà thầu nhà ăn (Công ty Quỳnh Trâm Thảo), các công ty tiếp giáp, công nhân viên trong công ty, chính quyền địa phương ( tỉnh Đồng Nai…), cộng đồng dân cư, bệnh viện gần nhất và cảnh sát PCCC huyện Tân Phú, nhà thầu bảo vệ
- Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn
ISO 45001:2018 bao gồm:
Thành lập được 1 ban ISO gồm 23 thành viên: lạnh đạo cao nhất, đại diện lãnh đạo, trưởng ban OH&S, phó ban OH&S, đại diện của các khu vực/phòng ban, đội ATVSLĐ/ đội ATVSV/ đội UPSCKC, đại diện công nhân
Nhận diện được 226 rủi ro từ 38 mối nguy tại 22 khu vực và chia rủi ro chia thành 5 cấp độ Trong đó có 53 rủi ro cấp độ I, 101 rủi ro cấp độ II, 39 rủi ro cấp độ III,
16 rủi ro cấp độ IV, 17 rủi ro cấp độ V
Xây dựng 21 quy trình 1 HD theo tiêu chuẩn IS0 45001:2018 cho công ty
Xây dựng 24 HDCV và 6 HDUPSCKC
Trang 6Bảng 2 2: Tài liệu tham khảo 9
Bảng 2.3: Kết quả phỏng vấn 11
Bảng 3.1: Diện tích và các hạng mục công trình của công ty 20
Bảng 3 2: Bảng bố trí công, nhân viên các bộ phận trong nhà máy 22
Bảng 3 3: Nhu cầu sử dụng điện của công ty trong 2 tháng (9,10) 23
Bảng 3 4: Nhu cầu sử dụng nước của công ty trong 2 tháng (9,10) 23
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên liệu, vật liệu 23
Bảng 3.6: Danh mục hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất 24
Bảng 3 7: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh tháng 12/2020 27
Bảng 3 8: Kết quả phân tích chất lượng khí thải quý 4 (tháng 11/2020) 28
Bảng 3 9: Kết quả quan trắc môi trường tháng 12/2020 30
Bảng 3.10: Kết quả quan trắc môi trường tháng 12/2020 31
Bảng 3 11: Kết quả quan trắc môi trường tháng 12/2020 32
Bảng 3 12: Kết quả kiểm tra chất lượng nước uống 33
Bảng 3 13: Lượng nước thải phát sinh qua từng Quý 35
Bảng 3.14 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt quý 4/2020 36
Bảng 3.15 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất tháng 11/2020 36
Bảng 3.16 Thống kê CTNH năm 2020 43
Bảng 3.17 Thông kế số ca tai nạn lao động năm 2020 45
Bảng 3 18: Dụng cụ Bảo Hộ lao động (BHLĐ) và thời gian cấp phát theo định kì 45
Bảng 3 20: Bảng danh mục tủ thuốc 50
Bảng 3.21 : Bảng tổng kết phân loại khám sức khỏe tổng quát cho công ty 52
Trang 7Hình 2 1: Sơ đồ cách thức thực hiện phương pháp tổng hợp thông tin 13
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 19
Hình 3 2: Sơ đồ quy trình sản xuất 25
Hình 3 3: Sơ đồ bể tách mỡ kết hợp lắng cặn 38
Hình 3 4: sơ đồ hệ thống bể xử lý tự hoại 38
Hình 3 5: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 39
Trang 8ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
AT&SKNN : An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
BHLĐ : Phương tiện bảo hộ lao động
BLĐTBXH : Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
BNN : Bệnh nghề nghiệp
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CTSH : Chất thải sinh hoạt
ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo
HDCV : Hướng dẫn công việc
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Trang 9TÓM TẮT ĐỒ ÁN V DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIII
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
1.5 ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC TẾ 3
2.1.1 Mục đích 3
2.1.2 Phạm vi, cách thực hiện và kết quả 3
2.2 THAM KHẢO TÀI LIỆU 8
2.2.1 Mục đích 8
2.2.2 Cách thực hiện, tài liệu tham khảo, kết quả 9
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN 10
2.3.1 Mục đích 10
2.3.2 Cách thực hiện và kết quả 11
2.4 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP THÔNG TIN 13
2.4.1 Mục đích 13
2.4.2 Cách thức thực hiện 13
2.5 PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM 14
2.5.1 Mục đích 14
2.5.2 Phương pháp thực hiện 14
2.6 PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ 15
2.6.1 Mục đích 15
2.6.2 Cách thực hiện và kết quả 15
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FASHION GARMENT 2 CHI NHÁNH TÂN PHÚ 16
3.1 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 – CHI NHÁNH TÂN PHÚ 16
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 16
3.1.2 Tình hình lao động và sản xuất 21
3.1.3 Hiện trạng môi trường lao động 26
3.1.4 Hiện trạng an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty 44
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 TẠI CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 – CHI NHÁNH TÂN PHÚ 53
4.1 BỐI CẢNH CỦA CÔNG TY CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 – TÂN PHÚ 53
Trang 104.2.1 Sự lãnh đạo và cam kết 56
4.2.2 Chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 57
4.2.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức 60
4.2.4 Sự tham gia và sự tham vấn của người lao động 62
4.3 HOẠCH ĐỊNH 63
4.3.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 63
4.3.1.1 Xác định cơ hội và rủi ro liên quan đến tổ chức 63
4.3.1.2 Nhận biết mối nguy và đánh giá rủi ro 64
4.3.1.3 Nghĩa vụ tuân thủ 65
4.3.1.4 Kế hoạch hành động 65
4.3.1.5 Mục tiêu an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và kế hoạch thực hiện 65
4.4 HỖ TRỢ 66
4.4.1 Nhân lực, Năng lực và Nhận thức 66
4.4.2 Trao đổi thông tin 66
4.4.3 Thông tin dạng văn bản 67
4.5 VẬN HÀNH 67
4.5.1 Lập kế hoạch và kiểm soát vận hành 67
4.5.2 Loại bỏ mối nguy và giảm rủi ro ATSKNN 67
4.5.3 Kiếm soát sự thay đổi 69
4.5.4 Mua sắm 69
4.5.5 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó khẩn cấp 70
4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 71
4.6.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 71
4.6.2 Đánh giá sự tuân thủ 71
4.6.3 Đánh giá nội bộ 72
4.6.4 Xem xét lãnh đạo 72
4.7 CẢI TIẾN 73
4.7.1 Cải tiến 73
4.7.2 Sự cố, Sự không phù hợp và hành động khắc phục 73
4.7.3 Cải tiến liên tục Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 KẾT LUẬN 75
5.2 KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 11CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghiệp Dệt may là một ngành có truyền thống từ lâu ở Việt Nam Đây
là một ngành quan trọng trong nền kênh tế của nước ta Ngành dệt may đang tạo việc làm cho khoảng 3 triệu người lao động, chiếm 10% tỷ lệ lao động trên cả nước, là ngành sử dụng nguồn lao động đông đảo nhất trong các ngành sản xuất
Cũng như nhiều ngành công nghiệp khác, lao động trong ngành may mặc phải làm việc trong môi trường có nhiều tác nhân độc hại như bụi, tiếng ồn, hóa chất, thiếu ánh sáng là nguyên nhân gây ra các bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của người lao động, trong đó bệnh bụi phổi là phổ biến nhất (chiếm 74%), viêm đường hô hấp (32%) và điếc do tiếng ồn (17%) Trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người, riêng lĩnh vực dệt may, da giầy chiếm 5,5% tổng số vụ và 5,22% tổng số người chết Ngoài ra các tai nạn lao động đa phần xảy ra do sự bất cẩn, không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định an toàn lao động, hời hợt và chủ quan trong qua trình làm việc
Với nguyên liệu sản xuất chủ yếu là các nguyên liệu dễ bắt cháy, ngành này cũng tiềm ẩn nguy cơ cao về cháy nổ Trên thực tế đã có nhiều vụ cháy xảy ra gây ảnh hưởng lớn đến tính mạng và tài sản của con người Nguyên nhân chủ yếu của các vụ cháy nổ trên
là do các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm tới công tác an toàn, vệ sinh lao động, còn
để xảy ra nhiều sai phạm ở các khâu, các nội dung của công tác an toàn, vệ sinh lao động
Công Ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú có các khách hàng là các doanh nghiệp quốc tế như Adidas, Pink, Lives … cung cấp hàng hóa cho các thị trường như: Mỹ, Anh và Châu Âu Các doanh nghiệp trên luôn có những yêu cầu nghiêm ngặt về các vấn
đề kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khỏe con người, môi trường và phát triển bền vững Đồng thời để quản lý các vấn đề trên và để đáp ứng được yêu cầu pháp luật và các bên liên quan
Do đó, với đề tài “Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý An Toàn Và Sức Khỏe Nghề Nghiệp Theo Tiêu Chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Công Ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú.”, tôi hy vọng sẽ góp phần cải thiện môi trường làm việc cho người lao động và giúp Công ty nhận diện các mối nguy có thể có để hạn chế các vấn đề ở mức tốt nhất, qua
đó mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và xã hội
Trang 121.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thực trạng về các vần đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại công ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú, từ đó xây dựng hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại công
ty
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nội dung:
- Tìm hiểu tổng quan về C ô n g ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú
- Nhận diện các vấn đề liên quan đến môi trường lao động và an toàn lao động
- Nhận diện biện pháp quản lý môi trường lao động và an toàn lao động đang diễn ra tại công ty
- Xây dựng các quy trình theo tiêu chuẩn IS0 45001:2018 cho công ty
- Tìm hiểu yêu cầu pháp luật
- Nhận diện các cơ hội và rủi ro để lựa chọn các rủi ro và cơ hội cần giải quyết
- Nhận diện các mối nguy và đánh giá rủi ro Xác định và thiết lập các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát để đảm bảo các rủi ro được xác định là đáng kể trên được giảm thiểu một cách tối đa và được ưu tiên cải tiến
1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI
- Địa điểm: Đường số 3, Khu Công Nghiệp Tân Phú, Thị trấn Tân Phú, Huyện Tân
Phú, Tỉnh Đồng Nai Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú
- Thời gian: Từ tháng 02/2021 đến tháng 11/2021
1.5 ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI
Tất cả các vấn đề về môi trường lao động phát sinh, an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp trong phạm vi Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú, bao gồm tất cả các hoạt động tại công ty
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có được những thông tin hữu ích cho bài tiểu luận, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú thực tập sinh đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm thu thập các thông tin, nhận diện các vấn đề liên quan đến AT&SKNN một cách khách quan và chính xác nhất
Các phương pháp đã được sử dụng bao gồm:
2.1 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC TẾ
Mục đích
- Có cái nhìn trực quan hơn về hiện trạng môi trường lao động và công tác ATVSLĐ
tại Công ty
- Qua đó đánh giá được thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý ATSKNN
đang diễn ra tại Công ty
- Biết được quy trình sản xuất tại Công ty
- Nhận diện được mối nguy và đánh giá rủi ro tại từng khu vực và vị trí công việc
- Lập sơ đồ bố trí các hạng mục Công trình tại Công ty
Phạm vi, cách thực hiện và kết quả
Phạm vi: Các khu vực sản xuất, kho bãi, khuôn viên Công ty, văn phòng, các khu vực phụ trợ
sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của công ty, quy mô và loại hình sản xuất, bố trí các
- Thông tin cơ bản về công ty
- Các tài liệu thuộc về hệ thống
AT&AKNN
Trang 14hạng mục công trình của công ty, các hệ thống/công cụ quản lý được áp dụng tại công
ty, tình hình sản xuất và lao động (nguồn nhân lực, thời gian làm việc, nhu cầu sử dụng điện nước, nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên – vật liệu, hóa chất dùng trong công quá trình sản xuất, máy móc thiết bị
sử dụng và công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị)
- Tìm hiểu các tài liệu
có liên quan đến hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
(1 – 5/3/2021) Toàn bộ công ty
- Quan sát quy trình sản xuất
- Quan sát thao tác, quy trình thực hiện của công nhân
- Xác định đầu vào, đầu ra của từng khu vực sản xuất
- Khuôn viên, những hạng mục công trình và cách bố trí của công ty
- Nắm được sơ đồ
và thuyết minh quy trình sản xuất
- Sơ đồ bố trí, cấu trúc và chức năng của từng bộ phận
- Bảng nhận diện
sơ bộ mối nguy tại các khu vực
Trang 153 Đợt 3
(8 – 12/3/2021) Khu vực sản xuất
- Việc trang bị, bố trí các phương tiện, thiết bị PCCC, các biển báo của công ty
- Việc sử dụng BHLD và vận hành máy móc thiết bị của công nhân
- Quan sát và cảm nhận điều kiện làm việc
ở những yếu tố như:
nhiệt độ, bụi, tiếng ồn
và các điều kiện mất an toàn khác
- Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ tại khu vực
- Quan sát công tác quản lý đã áp dụng tại khu vực
- Công tác vệ sinh, thu gom rác thải
- Nhận diện các mối nguy từ các hoạt động trong khu vực
- Nắm được hiện trạng môi trường, ATSKNN và các biện pháp mà công
ty đang áp dụng
- Các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý của công ty
- Bảng nhận diện mối nguy
Trang 16- Việc trang bị, bố trí các phương tiện, thiết bị PCCC , các biển báo của công ty
- Việc sử dụng BHLĐ, vận hành máy móc thiết bị, công tác vệ sinh, thu gom rác thải của NLĐ trong khu vực
- Quan sát và cảm nhận điều kiện làm việc
ở những yếu tố như:
nhiệt độ, bụi, tiếng ồn
và các điều kiện mất an toàn khác
- Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ tại khu vực
- Quan sát công tác quản lý đã áp dụng tại khu vực
- Nắm được hiện trạng môi trường, ATSKNN và các biện pháp mà công
ty đang áp dụng
- Các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý của công ty
- Bảng nhận diện mối nguy
Trang 175 Đợt 5
( 19 – 24/3/2021)
- Kho hóa chất
- Kho chất thải nguy hại
- Kho chất thải rắn
- Quan sát công tác quản lý (lưu trữ, sắp xếp) đang áp dụng, công tác thu gom
- Hoạt động sử dụng hóa chất
- Nhận diện mối nguy
từ các hoạt dộng trong khu vực
- Nắm được hiện trạng môi trường, ATSKNN và các biện pháp mà Công
ty đang áp dụng
- Các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý của công ty
- Bảng nhận diện mối nguy
6
Đợt 6 (25 – 30/3/2021) Nhà ăn
- Quan sát cách sắp xếp, bố trí nhà ăn
- Việc trang bị, bố trí các phương tiện, thiết bị PCCC
- Quan sát các hoạt động tại nhà ăn, từ đó đánh giá, nhận diện đâu
là mối nguy, các biện pháp kiểm soát hiện tại
đã phù hợp chưa
- Xác định được cách bố trí, các trang thiết bị và đánh giá hiện trạng môi trường và các trang thiết bị
- Nhận diện các mối nguy và kế hoạch kiểm soát nhà thầu
7
Đợt 7 (31 – 6/4/2021)
- Việc sử dụng phương tiện BHLĐ, vận hành máy móc thiết bị của NLĐ
- Quan sát, cảm nhận
điều kiện làm việc
- Hiện trạng môi
trường, an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và các biện pháp mà Công ty đang áp dụng
-Các vấn đề còn
tồn đọng trong công tác quản lý của Công ty
Trang 18Nhận diện mối nguy từ các hoạt động trong khu vực
-Bảng nhận diện
mối nguy
8
Đợt 8 ( 7 – 9/4/2021) Phòng y tế, các
trạm trong công ty
- Nhận biết được các hoạt động tại khu vực, và nhận diện các rủi ro và kế hoặc kiểm soát rủi
ro
( 12 – 15/4/2021) Toàn bộ công ty
- Quan sát các tai nạn lao động trong công ty, lấy mẫu nước uống,…
- Rà soát, quan sát lại toàn bộ các hoạt động trong công ty
- Nhận diện và đánh giá lại tất cả các mối nguy tại công ty
- Nắm được công tác vệ sinh an toàn lao động của công
Trang 19với điều kiện thực tế của Công ty
Cách thực hiện, tài liệu tham khảo, kết quả
- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu từ các nguồn như: tài liệu sẵn có của Công ty, giáo trình giảng dạy của giảng viên, internet
- Tìm hiểu các thông tin có liên quan tới hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 thông qua sách báo, GVHD, internet,
Tài liệu tham khảo
Bảng 2 1: Tài liệu tham khảo
1 Giới thiệu về Công
- Danh mục máy móc thiết bị sử dụng của Công ty
- Danh mục các hóa chất nguyên, nhiên liệu sử dụng của Công ty
- Sơ đồ và thuyết minh quy trình Xử lý nước thải, khí thải, chất thải của Công ty
4 Báo cáo công tác
bảo vệ môi trường
- Kết quả phân tích chất lượng nước, không khí của Công
ty
- Lượng CTR , CTNH phát sinh trong Công ty và biện pháp quản lý
- Danh mục CTNH ký hợp đồng xử lý của Công ty
- Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý đối với từng loại chất thải
- Tình trạng sử dụng năng lương và tiêu thụ nước
Trang 205 Hồ sơ khám sức
khỏe quý mới nhất
- Nắm được số lượng nhân viên Công ty và tình hình sức khỏe của công nhân
- Phân bố công nhân viên ở các bộ phận
- Danh sách tham gia tập huấn sơ cấp cứu
6 Hồ sơ PCCC
- Quyết định thành lập đội PCCC cơ sở
- Bảng thống kê phương tiện PCCC và sơ đồ bố trí
- Biện pháp phòng chống cháy, nổ mà Công ty đang áp dụng
7
Hồ sơ Nhà thầu
(vận tải, khách
hàng,…)
- Quy trình kiểm soát nhà thầu
- Nội dung cam kết trong hợp đồng có liên quan đến an toàn
9 Tiêu chuẩn ISO
45001:2018 - Toàn bộ tiêu chuẩn
Kết quả
- Nắm được thông tin tổng quan về Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2 – Tân Phú
- Nắm được một phần hiện trạng môi trường, an toàn, sức khỏe nghề nghiệp
và công tác quản lý các vấn đề này của Công ty
- Nắm được lịch sử hình thành, trình tự các bước xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN
Mục đích
- Tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Công ty cũng như các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý qua phỏng vấn
- Nắm được kỹ thuật vận hành từng loại máy móc
- Nắm được các thông tin không có trong tài liệu và sát với thực tế
Trang 21- Nắm được các sự số đã xảy ra và khả năng xảy ra tai nạn lao động
Cách thực hiện và kết quả
Cách chọn mẫu:
Đại diện mỗi tổ sản xuất Chọn tổ trưởng hoặc 1 công nhân của tổ đó
Đại diện phòng ban Chọn đại diện phòng An toàn và đại diện phòng nhân sự
Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các vấn đề về hoạt động khám sức khỏe nghề nghiệp, giờ làm việc, chế độ lương bổng, bảo hiểm xã hội, chất lượng môi trường làm việc (tiếng ồn, bụi, nhiệt độ, sự hài lòng, …) tại Công ty và các khả năng xảy ra tai nạn lao động (tình trạng mất an toàn), việc diễn tập định kỳ PCCC, Ứng phó sự cố khẩn cấp (UPSCKC), …
Kết quả:
- Nắm được các thông tin về hiện trạng an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Công ty
- Công tác quản lý các vấn đề an toàn, sức khỏe nghề nghiệp: định kỳ khám sức khỏe nghề nghiệp, chế độ bảo hiểm, trợ cấp, diễn tập định kỳ PCCC … công tác ứng phó với các tình trạng khẩn cấp
- Các sự cố, tai nạn lao động đã xảy ra tại Công ty
- Khả năng xảy ra của các mối nguy
- Nhu cầu và mong đợi của công nhân viên trong Công ty trong việc xây dựng hệ thống ISO 45001:2018
Bảng 2.3: Kết quả phỏng vấn
Bộ phận Số
Kết quả thu được
Nhân sự 2 - Số lượng công nhân của Công ty ?
- Thời gian làm việc, nghỉ ngơi của công nhân ?
- Chế độ lương của công nhân, và phức lợi của Công nhân ?
- Chế độ ăn uống của công nhân ?
- Chế độ bảo hiểm ?
- Qui trình tuyển dụng ?
Nắm được tình hình nhân
sự của công ty, các chế độ, chính sách dành cho CBCNV
Trang 22An toàn 1 - Các sự cố đã từng xảy ra tại công ty?
- Các khả năng xảy ra tai nạn lao động ?
- Các khu vực, công đoạn nào thường xuyên xảy
ra tai nạn lao động ?
- Thời gian cấp phát, thay mới bảo hộ lao động ?
- Thời gian, nội dung huấn luyện ATVSLĐ ?
ty, các sự cố đã từng xảy ra và phương pháp ứng cứu
Tổ
trưởng
sản xuất
4 - Tình trạng hoạt động của các máy móc thiết bị
tại khu vực sản xuất ?
- Khu vực làm việc đã từng xảy ra tai nạn lao động nào ?
- Các máy móc có nguy cơ mất an toàn cao ?
- Tình trạng làm việc của công nhân (đủ nhân lực không )?
- Điều kiện làm việc, chế độ ăn uống, nghỉ trưa của công nhân ?
Tình trạng thưc tế của máy móc thiết bị sản xuất, nhìn nhận thực tế về điều kiện làm việc của công nhân
Công
nhân
10 - Điều kiện làm việc, giờ làm việc có hợp lý
không ?
- Mức lương như thế nào ?
- Có máy móc có nguy cơ mất an toàn không ?
- Các sự cố từng xáy ra tại công ty?
- Có được khám sức khỏe định kì không ?
- Trong quá trình làm việc ở công ty có cảm nhận như thế nào ?
- Những mong muốn của công nhân trong quá trình làm việc chưa được hỗ trợ?
Tình trạng thưc tế của máy móc thiết bị sản xuất, nhìn nhận thực tế về điều kiện làm việc củ công nhân, xác định những nhu cầu mong đợi của công nhân
Trang 23Bảo trì 4 - Thời gian kiểm tra định kì máy móc, các thiết
Y tế 2 - Việc thăm khám sức khỏe định kì của CBCNV
diễn ra như thế nào?
- Các trường hợp thường xuống phòng y tế ?
- Công nhân có hiểu về quy trình sơ cấp cứu khi xảy ra SCKC?
- Phòng y tế có trang bị đầy đủ trang thiết bị cấp cứu không?
- Việc kiểm tra và bỏ sung thuốc ?
Nắm được hiện trạng công tác quản lý sức
CBCNV tại công ty
Bảo vệ 2 Công ty đã từng xảy ra các vấn đề về cháy nổ
chưa?
Biết thêm về tình trạng các sự
Trang 242.5 PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Mục đích
Lượng hoá các tiêu chí xác định mức độ của các mối nguy để đánh giá rủi ro Thuận lợi trong việc đo lường và phân cấp các mối nguy Từ đó biết được các mối nguy tương ứng với biện pháp kiểm soát nhóm mối nguy đó
Phương pháp thực hiện
Xác định các tiêu chí đánh giá rủi ro, xác định các mức điểm cho từng chỉ tiêu, dùng công thức toán học để tính mức độ rủi ro của mối nguy
Cách thức đánh giá
Mối nguy được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
- Tần suất xuất hiện mối nguy (F): Là số lần thao tác của CBCNV đối với công việc
có hiện diện mối nguy đã được nhận diện
- Hậu quả (mức độ nghiêm trọng) (S): Thể hiện mức tổn thương đối với sức khỏe và
cơ thể mà mối nguy có thể gây ra nếu xảy ra sự cố
- Khả năng xảy ra sự cố (P): là xác suất mà mối nguy có thể xảy ra sự cố
Sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá mức độ rủi ro theo hình thức cho điểm đánh giá từng mối nguy, mỗi mối nguy phải đánh giá cho điểm theo 3 tiêu chí như sau:
Điểm rủi ro (R) = Tần suất xuất hiện mối nguy (F) x Khả năng xảy ra sự cố (P) x Mức độ nghiêm trọng (S)
Căn cứ vào kết quả cho điểm để xác định cấp độ rủi ro của các mối nguy, rủi ro Căn cứ vào điểm rủi ro và yêu cầu pháp luật, mối nguy được phân chia thành 4 cấp
độ khác nhau và có các giải pháp phòng ngừa kiểm soát khác nhau
- Đánh giá được quy mô, mức độ rủi ro, khả năng ngăn ngừa của mối nguy
- Đề ra các biện pháp phòng ngừa, hành động khắc phục và kiểm soát các mối nguy theo thứ tự ưu tiên
Trang 252.6 PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ
Mục đích
Nhằm mô tả thông tin và quản lý thông tin thu thập, trình bày một cách hệ thống, đầy đủ và dễ hiểu Trình bày bài báo cáo hợp lý, có thứ tự rõ ràng và logic theo nguyên tắc sắp xếp nhất định từ phần đầu đến phần cuối, giúp người đọc dễ dàng trong cách tiếp cận, dễ nắm bắt và hiểu rõ về thông tin mà người viết muốn truyền đạt
Cách thực hiện và kết quả
Cách thực hiện
Liệt kê theo cấp độ từ sơ lược đến cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp Liệt kê theo không gian từ ngoài vào trong và từ trên xuống dưới, theo thời gian từ quá khứ đến hiện tại và tương lai
Ứng dụng phương pháp
- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị của Công ty
- Liệt kê các loại nguyên - nhiên liệu mà Công ty đang sử dụng
- Liệt kê các loại hóa chất, các loại chất thải nguy hại phát sinh của công ty
- Liệt kê các mối nguy, rủi ro, biện pháp kiểm soát
- Liệt kê các rủi ro và cơ hội
- Liệt kê các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ
- Liệt kê các biện pháp đề xuất
- Liệt kê mục tiêu, tiêu chí, hồ sơ, …
Kết quả
- Các bảng số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất của công ty
- Bảng nhận diện mối nguy liên quan đến vấn đề an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp trong nhà máy
- Danh mục các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ
- Tình hình áp dụng, các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 45001:2018 ở Việt Nam và tại Công ty
Trang 26CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS
2 CHI NHÁNH TÂN PHÚ
3.1 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 – TÂN PHÚ
Giới thiệu chung về Công ty
3.1.1.1 Thông tin chung
FGL 2 là thành viên của Tập đoàn Hirdaramani tại Sri Lanka và công ty may LT trụ
sở tại Mỹ Tập đoàn còn có các nhà máy sản xuất tại Srilanka, Bangladesh cùng với các trụ
sở tại Việt Nam, Trung Quốc và Hongkong
Hiện có 6 nhà máy đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp và Quảng Nam với tổng số gần 10.000 công nhân viên Gồm:
• FGL 2 tại khu công nghiệp Biên Hòa 1 tại Đồng Nai
• FGL 2 tại khu công nghiệp Biên Hòa 2 tại Đồng Nai
• FGL 2 tại Tân Phú - Đồng Nai
• Nhà máy Xuân Tây tại Cẩm Mỹ
• Nhà máy FGL chi nhánh Quảng Nam
• Nhà máy Mekong
- Tên công ty:
CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 – TÂN PHÚ
- Địa chỉ: Đường số 3, Khu Công Nghiệp Tân Phú, Thị trấn Tân Phú, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
- Người đại diện: Ông GAYA MADHAWA ATAPATTU HERATH
MUDIYANSELAGE
- Chức vụ: Giám đốc công ty
- Thời điểm đi vào hoạt động: Năm 2011
- Loại hình sản xuất (kinh doanh): may trang phục (trừ trang phục từ lông da thú)
- Diện tích: 42,635,9 m2
- Điện thoại: 0251.8877.400
- Website: www.fashiongarments.com
Trang 27Phía Đông giáp: Công ty Cổ phần sợi miền Đông, đường số 4 KCN Tân Phú
Phía Tây giáp: Công ty TNHH Hi Fashion Vina, đường số 6 KCN Tân Phú
Phía Nam giáp: đường số 3 KCN Tân Phú (Khu đất trống KCN Tân Phú)
Phía Bắc giáp: vườn cây ăn trái của người dân sống gần KCN Tân Phú
3.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Fashion Garments 2 - Tân Phú được thành lập năm 2010 và mở rộng vào tháng 11/2014 với diện tích 12,231,7 m2 Hiện tại, FGL2 Tân Phú là nhà máy sản xuất đạt hiệu suất cao nhất, gồm 48 chuyền may cùng các khu cắt, đóng gói, giặt, ủi và gần 3000 công nhân viên Việc xây dựng chí nhánh của công ty còn mang lại công ăn việc làm và nguồn thu nhâp cho người dân địa phương nơi xây dựng dự án
Tháng 6 năm 2015, Công ty TNHH Fashion Garments 2 - Tân Phú vinh dự nhận được giải thưởng "LEED Platinum" do Hội đồng Công Trình Xanh của Mỹ trao tặng FGL Tân Phú là nhà máy may mặc đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận LEED Platinum và là nhà máy thứ hai của Việt Nam đạt được chứng nhận này, ngoài ra công ty còn nhận được rất nhiều giải thưởng và chứng nhận khác
Sứ mệnh của Công ty dựa trên bốn nguyên tắc sau đây: Mang phúc lợi cho nhân viên, khuyến khích và trao quyền cho nhân viên; Hợp tác kinh doanh, mục tiêu tăng trường bền vững và nâng cao trách nhiệm xã hội, mang đến độ tin cậy, ổn định và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và cho khách hàng; Quan hệ bền vững trên tinh thần hợp tác và cộng tác
Trang 28để mang đến các giải pháp tối ưu, linh hoạt và hiệu quả nhất; Tập trung vào cải tiến liên tục,
cung cấp các sản phẩm tiên tiến và đổi mới qui trình dựa trên dây chuyền cung ứng
Định hướng phát triển:
- Kết nối và phát triển cùng những khách hàng hiện tại
- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty
- Đảm bảo công việc lâu dài và ổn định cho công nhân viên
Trang 293.1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc
Phòng nhân
sự cấp cao
Phòng hành chánh
Phòng cải tiến
Phòng an toàn lao động
Phòng kho
Phòng quản lý chất lượng cắt
Phòng công nghệ giặt
Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật rãi chuyền
Phòng đóng gói
Phòng bảo trì
Trang 303.1.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất
- Khu cây xanh với diện tích 8.878,8 m2
- Đường nội bộ, sân bãi tổng diện tích 11.384,56 m2
Công ty được xây dựng với công xuất là 30.000.000 sản phẩm/ năm với sức chứa gần
3000 CBCNV
Loại hình sản xuất
Công ty TNHH Fashion Garments 2 – Tân Phú là công ty chuyên sản xuất, xuất khẩu các mặc hàng: áo thun, áo sơ mi, áo khoác, quần short, đồ trẻ em, quần áo thể thao
(trừ trang phục từ lông da thú), chủ yếu tại thị trường: Mỹ, Châu Âu
Các đối tác, khách hàng chính của công ty là các thương hiệu nổi tiếng như: Adidas, Sanmar, Tommy, Pink, Amazone, Hollister, Lucky Brand, Carter/Osh Kosh, Chaps,
TCP, Dick, Carhartt,…
3.1.1.6 Bố trí các hạng mục công trình tại công ty
Bảng 3.1: Diện tích và các hạng mục công trình của công ty
Trang 3110 Nhà điều hành xử lý nước 55 0,13
Tài liệu tham chiếu:
Phụ lục 1: Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình tại công ty
3.1.1.7 Các hệ thống/ công cụ quản lý được áp dụng tại công ty
Công ty TNHH Fashion Garments 2 – Tân Phú hiện đang áp dụng Công cụ 5S và
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Ngoài ra, Công ty vẫn chưa xây dựng bất cứ hệ thống quản lý môi trường cũng như hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp nào
Trang 32Bảng 3 2: Bảng bố trí công, nhân viên các bộ phận trong nhà máy
(Nguồn: Công ty TNHH Fashion Garments 2 –Tân Phú tháng 3/2021)
Thời gian làm việc
Khối văn phòng: làm việc từ 7h15 đến 5h30, nghỉ hàng tuần ngày Thứ bảy, Chủ
nhật, và ngày lễ ,tết theo quy định
Công nhân: được chia làm 3 ca, ngoài ra còn có ca 8h (8 tiếng) với thời gian cụ
tăng ca 1 tuần không quá 12h
Thời gian nghỉ giữa ca: được chia theo 3 ca như sau:
Ca 1: 11h00 đến 11h40
Ca 2: 11h40 đến 1
Ca 3: 1 đến 13h20
3.1.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước
Nhu cầu sử dụng điện:
Công ty sử dụng điện năng từ mạng lưới điện quốc gia do Điện Lực Định Quán – Công ty TNHH MTW Điện Lực Đồng Nai phân phối, dùng cho các hoạt động chiếu sáng, khởi động máy móc thiết bị và nhu cầu sinh hoạt của toàn thể CBCNV trong Công
ty Trung bình công ty sử dụng khoảng 306.800 kWh/tháng
Trang 33Bảng 3 1: Nhu cầu sử dụng điện của công ty trong 2 tháng (9,10)
Tháng Lượng điện tiêu thụ (Kw) Lượng điện tiêu thụ trung
bình ( Kw/tháng)
(Nguồn: Công ty TNHH Fashion Garments 2 –Tân Phú - Hóa đơn điện 2020)
Nhu cầu sử dụng nước:
Khu công nghiệp Tân Phú là nguồn cung cấp nước cho Công ty Fashion Garments
2 - Tân Phú Nguồn cung cấp nước cho KCN Tân Phú là Xí nghiệp nước Tân Định trực
thuộc Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Đồng Nai Chủ yếu dùng trong sinh
hoạt của cán bộ công nhân viên và việc sản xuất của Công ty Trung bình Công ty sử dụng khoảng 10.298m3/tháng
Bảng 3 2: Nhu cầu sử dụng nước của công ty trong 2 tháng (9,10)
Tháng Lượng nước tiêu thụ
(Nguồn: Công ty TNHH Fashion Garments 2 –Tân Phú - Hóa đơn nước 2020)
3.1.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên liệu, vật liệu
Nguồn nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất 1 năm ổn định của công ty được cho trong bản sau:
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên liệu, vật liệu
Sri Lanka, Hong Kong, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam
Trang 343.1.2.4 Hóa chất dùng trong quá trình sản xuất
Bảng 3.6: Danh mục hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất
2 Antistain VA Chống lem trong công đoạn giặt Sri Lanka
3 Ecodet ES30 Hóa chất giặc trong công đoạn giặt Sri Lanka
4 Calcium Cabonate Hóa chất giặc trong công đoạn giặt Sri Lanka
5 Caustic Soda Hóa chất giặc trong công đoạn giặt Việt Nam
6 Ecozyme LTC Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
7 Enzyme CL Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
8 Hydrogen Peroxide Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
9 Kalipermanganate Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
10 Soda Ash Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Việt Nam
11 Sodium Meta Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Việt Nam
12 Sodium Silicate Làm sạch bề mặt vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
13 Ultrasil 50L Làm mềm vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
14 Ultrasoft CP Làm mềm vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
15 Ecosilicone 245 Làm mềm vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
16 Esosilicone 271 Làm mềm vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
17 Ecosoft Bilux Làm mềm vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
18 Sodium Chloride Làm mềm vải trong công đoạn giặt Việt Nam
19 Dispersing P117 Làm mềm vải trong công đoạn giặt Sri Lanka
(Nguồn: Công ty TNHH Fashion Garments 2 –Tân Phú )
Trang 353.1.2.5 Máy móc và thiết bị
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của các nhà máy được
nhập từ các nước Trung Quốc, Đài Loạn, và một số nước Châu Âu Được trình bày trong
phụ lục 1A
Danh mục đồ nghề sắt bén trong xưởng sản xuất được trình bày trong phụ lục 1B
3.1.2.6 Quy trình sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Hình 3 2: Sơ đồ quy trình sản xuất
Trang 36 Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu chính chỉ yếu là các loại vải được nhập từ nước ngoài, sau đó được
xổ ra rồi được đưa lên bàn cắt theo khuôn mẫu có sẵn Đối với những sản phẩm may cần đẹp và cứng phẳng ở một số chi tiết như: cổ, măng set, nắp túi… sẽ được chuyển qua công đoạn ép keo để đính các phụ liệu, sau đó được chuyển qua bộ phận may Sản phẩm công đoạn may sẽ được kiểm tra lỗi và cắt phần chỉ thừa Sau khi may xong đem đi giặt, hấp, tùy theo sản phẩm sẽ được hấp ở nhiệt độ 650C Tiếp theo sản phẩm được đưa qua công đoạn là hơi để ra sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm được gấp thêm nhãn mác, vào bao, đóng thùng và chuyển về kho chờ nhày xuất hàng
Trong quá trình sản xuất, sau mỗi công đoạn, sản phẩm được kiểm tra các yếu tố
kỹ thuật, nếu xảy ra lỗi thì sửa chữa ngay tại công đoạn đó, nếu sản phẩm bị lỗi không sửa chữa được sẽ bị hủy và trở thành chất thải rắn
Đối với công đoạn giặt: tùy thuộc yêu cầu của khách hàng, sản phẩm sẽ qua công đoạn giặt để kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc trực tiếp qua công đoạn ủi
Nếu khách hàng yêu cầu các mẫu in, thêu Nhà máy sẽ thêu đơn vị gia công bên ngoài
3.1.2.7 Công tác bão trì và bão dưỡng máy móc
Công ty có 3 khu vực cho bảo trì, số nhân viên bảo trì là 74 người phụ trách hai mảng chính là: bảo trì máy và bảo trì điện
Công tác bảo trì bão dưỡng máy móc tùy thuộc vào từng loại máy, do nhân viên bảo trì lưu trữ
Trên mỗi thiết bị máy móc đều có mã số riêng và check list giám sát công tác bảo trì máy của nhân viên, có ngày, giờ và các bộ phận kiểm tra
Đối với khu vực may thì mỗi chuyền sẽ có 2 nhân viên bảo trì phụ trách Khi có máy móc hay dụng cụ hư hỏng thì công nhân sẽ báo cho tổ trưởng, sau đó tổ trưởng sẽ báo cho nhân viên bảo trì đến kiểm tra và sửa chữa
Hiện trạng môi trường lao động
3.1.3.1 Môi trường không khí
Hiện trạng
Nguồn phát sinh ô nhiễm từ các nguồn sau:
Trang 37Bụi từ quá trình sản xuất: Bụi phát sinh trong giai đoạn nhập nguyên liệu từ quá trình bóc nguyên liệu từ xe tải về kho Ngoài ra một lượng bụi lớn phát tán vào không khí trong giai đoạn cắt và may sản phẩm
Hơi hóa chất: chủ yếu phát sinh trong công đoạn pha chế trước khi qua công đoạn giặt và trong quá trình giặt, hấp sản phẩm Công ty có sử dụng các hóa chất giật tẩy và hóa chất làm mềm vải Hơi hóa chất phát sinh chủ yếu là khí Clo từ gốc Javen có tác dụng tẩy màu sản phẩm Hơi hóa chất còn phát sinh từ kho chứa hóa chất do sự bay hơi của dung môi hữu cơ, hỗn hợp hóa chất giật tẩy
Khí thải từ phương tiện giao thông: trong quá trình hoạt động, hàng ngày tại khu vực nhà máy sẽ có các loại phương tiện giao thông: xe máy, các loại xe chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào Công ty sẽ phát sinh khí thải bao gồm: SO2, NOX, COx, Carbuahydro, aldehyde…
Khí thải từ hoạt động sản xuất: phát sinh từ hoạt động của nồi hơi ở khu vực lò hơi
do sử dụng nguyên liệu củi để đốt Từ hoạt động của máy phát điện dự phòng được đặt
ở nhà phụ trợ do đó làm phát sinh bụi, và khí CO, SO2, NO2
Bảng 3 7: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh tháng 12/2020
(mg/m 3 ) Khu vực cổng công ty 0,11 7,57 0,04 0,07 -
Khu vực cuối công ty gần khu vực nhà
Trang 38( Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Công ty Fashion Garments 2 – Tân Phú)
Bảng 3 8: Kết quả phân tích chất lượng khí thải quý 4 (tháng 11/2020)
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Công ty Fashion Garments 2 – Tân Phú)
Điểm quan trắc
Lưu lượng (m 3 /h)
Trang 39 Biện pháp công ty đang áp dụng
- Bụi, khí thải từ hoạt động sản xuất và phương tiện giao thông:
Bụi vải phát sinh trong quá trình cắt, may được các công nhân tạp vụ phân công
ở từng khu vực quét dọn, hút bụi liên tục để giảm lượng bụi phát tán trong môi trường không khí
Công nhân tự vệ sinh máy, và chỗ làm vào lúc 9 giờ 55 phút các ngày làm việc
Trang bị PPE cho công nhân: 5 cái khẩu trang vải/1 công nhân/ 1 năm
Sử dụng quạt công nghiệp để thông thoáng nhà xưởng sản xuất
Đối với khí thải máy phát điện: Lắp đặt ống khói cao để phát tán khí thải không ảnh hưởng đến công nhân trong quá trình sản xuất
Đối với khí thải lò hơi Công ty có lắp đặt lò hơi nằm cuối hướng gió và tách biệt với khu vực sản xuất Khí thải lò hơi được xử lý sơ bộ thông qua cyclon thu hồi bụi và tháp hấp thụ trước khi qua ống khói thoát ra môi trường
Trồng cây xanh, thảm cỏ xung quanh khu vực các nhà xưởng để tạo cảnh quan thoáng mát cho nhà máy và lọc được một phần bụi được hút ra ngoài do quạt công nghiệp và ngăn chặn bụi phát tán ra môi trường xung quanh
Toàn bộ hệ thống đường, sân bãi của nhà máy đã được rải nhựa, bê tông hóa diện tích làm giảm thiểu phát sinh bụi từ các phương tiện ra vào nhà máy Hạn chế tốc độ xe ra vào Công ty (<10km/h) Bố trí xe ra vào khu vực nhập xuất hàng hợp lý, đồng thời phân công công nhân vệ sinh thường xuyên quét dọn sạch sẽ đường nội bộ trong công ty để hạn chế bụi phát tán trong và ngoài nhà máy trong những ngày nắng
và nhiều gió
- Hơi hóa chất
Khu vực giặt được bố trí thông thoáng, và đặt cách xa khu vực sản xuất
Công nhân được trang bị khẩu trang, găng tay cao su, ủng, tập dề để hạn chế tiếp xúc với hóa chất và mùi hôi từ hóa chất
Hóa chất được chứa trong kho cách biệt với nơi làm việc của công nhân, các hóa chất được đựng trong thùng chứa và bình chứa kín, để hạn chế sự bay hơi của chúng
Dán biển cảnh báo công nhân phải sử dụng PPE khi làm việc
Trang 40 Quan trắc môi trường lao động tại khu vực 3 tháng/lần
Hổ trợ đường cho công nhân 1 tháng 1 lần
Bảng 3 9: Kết quả quan trắc môi trường tháng 12/2020
( Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Công ty Fashion Garments 2 – Tân Phú)
(dBA)
Khu vực cuối công ty gần khu vực nhà chứa rác 64,6
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về tiếng ồn ( từ 6 giờ - 21 giờ) ≤ 70 Khu vực cắt, kho vải và kho nguyên phụ liệu 62,9