3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước ❖ Nhu cầu sử dụng điện của Công ty Nguồn cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia do Công ty điện lực Tây Ninh – Điện lực Trảng Bàng phân phối, dùng cho ho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018
ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC
AA TÂY NINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có thể đi hết chặn đường Đại học này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Anh Lê Thanh Phương - Cựu học sinh trường THPT Tầm Vu đã tài trợ toàn bộ học phí và sinh hoạt phí mỗi tháng nhằm giúp em có điều kiện học tập tốt nhất
Em xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nói chung và Thầy,
Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên nói riêng bằng sự chỉ dẫn và dạy bảo tận tình đã trang bị những kiến thức hữu ích cho em để đi đến ngày hôm nay và mai sau
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Cô Lê Thị Thủy – Giáo viên hướng dẫn, Cô đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ cho em trong suốt thời gian làm bài Khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Qúy Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến Trúc AA Tây Ninh nói chung và các Anh Chị Phòng Hành Chánh nói riêng đã tiếp nhận em vào Công ty mặc dù thời gian em xin thực tập đang trong tình dịch bệnh rất phức tạp nhưng đã luôn hỗ trợ cho em một môi trường thực tập tốt nhất và đặc biệt là Anh Nguyễn Nhật Nam- Người trực tiếp hướng dẫn cho em tại Công ty, đã chỉ dạy cho em không chỉ những kiến thức liên quan đến chuyên ngành mà còn những giá trị sống cần thiết để làm hành trang để em bước tiếp sau này
Bên cạnh đó em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ngôi nhà Ban chấp hành Đoàn Khoa Môi trường
và Tài nguyên, nơi đã gắn bó với em trong suốt quá trình học đại học, nơi cho em những bước hoàn thiện bản thân đầu tiên
Xin cảm ơn tập thể các bạn lớp DH17QM, nơi chúng ta đã gặp gỡ và cùng nhau trưởng thành Chúc tất cả chúng ta sẽ luôn thành công trên con đường mà ta đã chọn
Và điều cuối cùng cũng là điều đặc biệt nhất, con xin cảm ơn công ơn nuôi dưỡng, chăm sóc và yêu thương từ gia đình, người thân và những người đã luôn yêu thương con, là chỗ tựa tinh thần lớn nhất cho con, đã giúp con có động lực để vượt qua những lúc gặp khó khăn và tiếp tục cố gắng hoàn thiện bản thân mình hơn
Xin cảm ơn tất cả mọi người Chúc mọi người thành công trong cuộc sống!
Trang 3MỤC LỤC
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi đề tài 1
1.5 Đối tượng đề tài 1
CHƯƠNG 2 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 2
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 7
CHƯƠNG 3 10
TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC AA TÂY NINH 10
3.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 10
3.1.1 Lịch sử ra đời của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 10
3.1.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 10
3.1.3 Những lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 11
3.1.4 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 12
3.1.4.1 Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 12
3.1.4.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam 12
3.2 Tổng quan Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh 12
3.2.1 Giới thiệu về Công ty 12
3.2.1.1 Thông tin chung 12
3.2.1.2 Vị trí địa lý 13
3.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 15
3.2.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất 15
3.2.1.6 Bố trí các hạn mục công trình 16
3.2.1.7 Các hệ thống/công cụ quản lý được áp dụng tại Công ty 17
3.2.2 Tình hình lao động và sản xuất 17
3.2.2.1 Nguồn nhân lực 17
3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước 18
3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên –nhiên vật liệu 18
3.2.2.4 Hóa chất dùng cho sản xuất 21
3.2.2.5 Máy móc, thiết bị 21
3.2.2.6 Quy trình sản xuất 22
3.2.2.7 Công tác bảo trì bảo dưỡng 24
3.2.3 Hiện trạng môi trường lao động 24
3.2.3.1 Bụi – Khí thải 24
3.2.3.2 Hơi hóa chất 27
3.2.3.3 Tiếng ồn 29
3.2.3.4 Độ rung 29
3.2.3.5 Nhiệt độ 30
3.2.3.6 Chất thải rắn 30
3.2.3.7 Chất thải sản xuất nguy hại 31
Trang 43.2.3.8 Nước thải 33
3.2.3.9 Môi trường nước 36
3.2.4 Hiện trạng an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 38
3.2.4.1 Công tác an toàn vệ sinh lao động – bảo hộ lao động 38
3.2.4.2 Phòng chống cháy nổ 39
3.2.4.3 An toàn vệ sinh thực phẩm 42
3.2.4.4 An toàn xe nâng 42
3.2.4.5 An toàn hóa chất 43
3.2.4.6 Công tác chăm sóc sức khỏe 44
CHƯƠNG 4 46
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC AA TÂY NINH46 4.1 Bối cảnh tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh 46
4.1.1 Tìm hiểu về bối cảnh của tổ chức 46
4.1.2 Nhu cầu và mong đợi của người lao động và các bên liên quan 46
4.1.3 Phạm vi của hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 46
4.1.4 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 48
4.2 Lãnh đạo và sự tham gia của người lao động 48
4.2.1 Lãnh đạo và sự cam kết 48
4.2.2 Chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 49
4.2.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức 52
4.2.4 Sự tham gia và tham vấn của người lao động 52
4.3 Hoạch định 53
4.3.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội 53
4.3.1.1 Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 54
4.3.1.2 Nghĩa vụ phải tuân thủ 54
4.3.1.3 Kế hoạch hành động 54
4.3.2 Mục tiêu an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và hoạch định để đạt được mục tiêu 55
4.4 Hỗ trợ 55
4.4.1 Nguồn lực 55
4.4.2 Đào tạo năng lực 55
4.4.3 Trao đổi thông tin 56
4.4.4 Thông tin được lập thành văn bản 56
4.5 Thực hiện 56
4.5.1 Hoạch định và kiểm soát thực hiện 56
4.5.2 Hệ thống phân cấp kiểm soát 57
4.5.3 Kiểm soát sự thay đổi 57
4.5.4 Mua sắm 58
4.5.5 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 58
4.6 Đánh giá kết quả thực hiện 59
4.6.1 Theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá 59
4.6.2 Đánh giá sự tuân thủ 59
4.6.3 Đánh giá nội bộ 59
4.6.4 Xem xét lãnh đạo 60
4.7 Cải tiến 61
4.7.1 Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục 61
4.7.2 Cải tiến liên tục 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 62
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHLĐ (PPE) : Phương tiện bảo hộ lao động
BLĐTBXH : Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1: Sơ đồ vị trí của Công ty trong tổng thể định hướng phát triển vùng tỉnh Tây Ninh 14 Hình 3 2 Sơ đồ vị trí và khoảng cách của Công ty đến các đô thị lân cận 14 Hình 3 3 Sơ đồ vị trí và mối liên hệ của Công ty trong thị xã Trảng Bàng 14 Hình 3 4 Sơ đồ phân luồng xe 26 Hình 3 5: Hướng dẫn an toàn hóa chất chung cho các hóa chất tại khu vực phòng phát triển màu .43
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế 2
Bảng 2.2: Kết quả tham khảo tài liệu 5
Bảng 2.3: Đối tượng và nội dung phỏng vấn 6
Bảng 3.1: Tọa độ mốc ranh giới khu đất 13
Bảng 3.2: Các sản phẩm và công xuất của công ty 15
Bảng 3.3: Tổng hợp các hạng mục công trình 16
Bảng 3.4: Bảng nhu cầu sử dụng điện trong 03 tháng 18
Bảng 3.5: Danh sách hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất 21
Bảng 3.6: Danh mục các loại hóa chất sử dụng tại Công ty 21
Bảng 3.7 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi gỗ tại xưởng chế biến đồ gỗ nội thất bồn 225 Bảng 3.8 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi gỗ tại xưởng chế biến đồ gỗ nội thất bồn 325 Bảng 3.9 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền A bồn 4 28
Bảng 3.10 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền A bồn 2 28 Bảng 3.11 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền B bồn 1 28 Bảng 3.12 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền B bồn 2 28 Bảng 3.13 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền C bồn 4 28 Bảng 3.14 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền C bồn 7 28 Bảng 3.15: Chứng từ chất thải nguy hại 06/03/2021 Công ty AA Tây Ninh 32
Bảng 3.16: Kết quả nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tại vị trí xả thải vào nguồn tiếp nhận là Rạch Bùng Binh (ngày 06/05/2021): 36
Bảng 3.17: Kết quả phân tích chất lượng nước uống của Công ty TNHH Thương mại Hồng Thái được kiểm tra bởi Công ty CP DV Khoa học Công nghệ Chấn Nam ngày 20/06/2020) .36
Bảng 3.17: kết quả đo thính lực sơ bộ ngày 18/01/2021 được thực hiện bởi Cục y tế giao thông vận tải trung tâm bảo vệ sức khỏe và môi trường .38
Bảng 3.18: Bảng thống kê phương tiện PCCC và cứu nạn cứu hộ ngày 20/05/2021 40
Bảng 3.19 : kết quả khám sức khỏe định kỳ ngày 13/1/2021 .44
Bảng 4.1: Nhu cầu và mong đợi của bên liên quan liên quan đến ATVSLĐ 46
Bảng 4.2: Thông báo phạm vi OH&S 46
Bảng 4.3: Cách thức phổ biến cho từng đối tượng 51
Trang 8gỗ Việt Nam với số lượng tương đối lớn Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước, ngành gỗ nội thất ngày càng phát triển, kéo theo đó là số lượng lao động ngày càng tăng, nhưng nó cũng mang lại những bất cập nhất định trong vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp mà người lao động phải chịu tác động nhiều nhất
Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020 trên toàn quốc đã xảy
ra 8.380 vụ tai nạn lao động trong đó: số vụ tai nạn chết người là 919 vụ, số người bị thương nặng là 1.897 người, số vụ tai nạn có 2 người trở lên là 111 vụ
Ngành gỗ nội thất được xem là một trong những ngành tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động cao nhất trong nền công nghiệp sản xuất, chỉ cần một phút lơ là, mất cảnh giác khi sử dụng các máy móc nguy hiểm: máy cưa, máy bào, máy cắt,…người công nhân có thể phải trả giá bằng một tai nạn lao động nghiêm trọng, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng Không chỉ dừng lại ở đó, việc tiếp xúc với thường xuyên với bụi gỗ, độ ồn cao, hóa chất và các vấn đề mất an toàn khác đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động
Với đề tài “Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh” gọi tắt là “Công ty AA Tây Ninh” thực tập sinh mong muốn góp phần xây dựng vào công tác quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty nhằm hạn chế đến mức tối đa khả năng xảy ra tai nạn lao động trong sản xuất và bệnh nghề nghiệp của người lao động
1.2 Mục tiêu
Qua nghiên cứu đề tài có 2 mục tiêu chính cần đạt được:
- Tìm hiểu thực trạng các vấn đề an toàn & sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh
- Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh
1.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện nội dung sau:
- Tổng quan về Công ty AA Tây Ninh
- Nhận diện các vấn đề liên quan đến môi trường lao động và an toàn lao động tại Công ty
- Nhận diện biện pháp quản lý môi trường lao động và an toàn lao động đang được áp dụng tại
Công ty
- Tìm hiểu về tiên chuẩn ISO 45001:2018
- Tìm hiểu các yêu cầu pháp luật liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro cho từng hoạt động tại Công ty
- Xây dựng các quy trình theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 giúp hiểu rõ các bước thực hiện công
việc từ đó kiểm soát được tiến độ và chất lượng công việc
1.4 Phạm vi đề tài
Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh, Tổ 1, Ấp Bùng Binh, Xã Hưng Thuận, Thị
Xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh (ngoại trừ các khu vực đang xây dựng bao gồm xưởng B1.2, xưởng G1, xưởng G2, xưởng H1, xưởng H2, Xưởng H3, khu XLNT)
1.5 Đối tượng đề tài
Tất cả các vấn đề môi trường lao động và an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh, Tổ 1, Ấp Bùng Binh, Xã Hưng Thuận, Thị Xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh (ngoại trừ các khu vực đang xây dựng bao gồm xưởng B1.2, xưởng G1, xưởng G2, xưởng H1, xưởng H2, Xưởng H3, khu XLNT, nhà bảo vệ)
Trang 9CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có những thông tin hữu ích cho bài khóa luận, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh, thực tập sinh đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm thu thập thông tin, nhận diện các vấn đề liên quan đến AT&SKNN một cách khách quan và chính xác nhất
- Biết được quy trình sản xuất tại Công ty
- Nắm rõ thực tế sơ đồ bố trí các hạng mục công trình tại Công ty
- Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro tại mỗi khu vực và từng vị trí công việc
b Phạm vi, cách thực hiện và kết quả
❖ Phạm vi
Tất cả các khu vực sản xuất và khu vực phụ trợ tại Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh,
Tổ 1, Ấp Bùng Binh, Xã Hưng Thuận, Thị Xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh (ngoại trừ các khu vực đang xây dựng bao gồm xưởng B1.2, xưởng G1, xưởng G2, xưởng H1, xưởng H2, Xưởng H3, khu XLNT)
❖ Cách thực hiện, kết quả
Bảng 2.1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế
và phòng y tế
- Tài liệu thông tin Công ty: Báo cáo đánh
giá tác động môi trường, danh sách số lượng CBCNV, danh sách máy móc thiết
bị
- Tài liệu liên quan đến hệ thống quản lý AT&SKNN: kết quả quan trắc môi trường lao động; kết quả đo ống xả khí thải; kết quả đo nước thải; hồ sơ khám sức khỏe định kỳ và đo thính lực; hợp đồng, hồ sơ liên quan đến (nhà ăn, CTNH, hỗ trợ y tế, nhà cung cấp nước uống); các chứng từ CTNH, báo cáo quản
lý chất thải nguy hại năm 2020; kết quả
đo mẫu nước uống đóng chai, hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ; hồ sơ về PCCC; hồ sơ kiểm định máy móc/thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
- Phòng y tế: báo cáo tai nạn lao động, hồ
Trang 102 Đợt 2
(14/4-30/4)
- Quan sát tổng quan về những hạn mục công trình và cách bố trí sắp xếp
- Xác định đầu vào và đầu ra của từng công đoạn sản xuất
- Việc trang bị và bố trí phương tiện PCCC
- Việc sử dụng BHLĐ và vận hành máy móc thiết bị của công nhân
- Các cảnh báo, biển báo được đặt trong tại khu vực xưởng
- Quan sát và cảm nhận điều kiện làm việc ở những yếu tố như: nhiệt độ, bụi, tiếng ồn và các điều kiện mất an toàn khác
- Hệ thống thông tin liên lạc nội
- Bảng nhận diện mối nguy
- Quan sát, cảm nhận điều kiện làm việc ở những yếu tố như:
Nhiệt độ, bụi, ồn và các điều kiện mất an toàn
- Hệ thống thông tin liên lạc nội
- Biện pháp kiểm soát an toàn đang áp dụng và các vấn đề tồn đọng
- Nhận diện được các mối nguy
- Quan sát các hoạt động tại nhà
ăn từ đó nhận diện các mối nguy, các biện pháp kiểm soát hiện tại và các vấn đề còn tồn đọng
- Đánh giá được hiện trạng môi trường
lao động và an toàn sức khỏe tại khu vực
- Biện pháp kiểm soát nhà thầu và các vấn
đề còn tồn đọng trong công tác quản lý
- Nhận diện được các mối nguy
Trang 11- Quan sát các biện pháp kiểm soát an toàn, PCCC tại nhà ăn
- Nhận diện mối nguy từ các hoạt động trong khu vực
- Đánh giá được hiện trạng môi trường lao động và an toàn sức khỏe tại khu vực
- Danh sách các loại hóa chất sử dụng
- Biện pháp kiểm soát và các vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý
- Nhận diện được các mối nguy
Kho chất thải nguy hại & bãi tập kết rác công nghiệp và rác sinh hoạt
(13/6)
- Quan sát công tác quản lý (cách lưu trữ, sắp xếp CTNH/CTR) và các biện pháp
- Các loại CTNH đang lưu trữ trong kho
- Biện pháp kiểm soát và các vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý
- Nhận diện được các mối nguy
- Đánh giá được hiện trạng môi trường lao động và an toàn sức khỏe tại khu vực
- Các loại hóa chất đang sử dụng trong kho
- Biện pháp kiểm soát và các vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý
- Nhận diện được các mối nguy
Nhà xe, nhà vệ sinh
(15/6-20/6)
- Cách bố trí nhà xe, nhà vệ sinh
- Những biện pháp kiểm soát an toàn đang áp dụng
- Nhận diện những mối nguy cho khu vực này
- Đánh giá được hiện trạng môi trường lao động và an toàn sức khỏe tại khu vực
- Nhận diện được các mối nguy tại khu vực
- Các biện pháp kiểm soát và các vấn đề còn tồn đọng
- Nhận diện và đánh giá lại tất
cả các mối nguy tại Công ty
- Nhận diện được các mối nguy và biện pháp kiểm soát còn thiếu
2.1.2 Phương pháp tham khảo tài liệu
a Mục đích
- Thu thập các thông tin liên quan đến Công ty, các văn bản pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn ISO 45001:2018 làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho đề tài
- Hiểu được lịch sử hình thành và quy trình xây dựng hệ thống ISO 45001:2018
- Hỗ trợ việc đề xuất và lựa chọn giải pháp về kiểm soát mối nguy và rủi ro phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty
b Cách thực hiện, kết quả
❖ Cách thực hiện
- Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu từ các nguồn như: tài liệu sẵn có của Công ty, giáo trình giảng dạy của giảng viên và qua mạng internet
- Tìm hiểu các thông tin có liên quan đến hệ thồng quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO
45001:2018 thông qua sách, báo, internet
Trang 12Bảng 2.2: Kết quả tham khảo tài liệu
ST
1 Tiêu chuẩn ISO
45001:2018 Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- Kết quả khám sức khỏe định kỳ, phân loại sức khỏe
- Kết quả đo thính lực tai
5 Kết quả đo môi trường lao động
Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng, rung toàn thân, nồng độ bụi trong không khí, nồng độ hơi khí độc trong không khí, cường độ bức xạ nhiệt, cường độ điện từ trường của từng vị trí lao động và các khuyến nghị giải pháp khắc phục của bên thực hiện quan trắc
- Giấy phép kinh doanh
- Giấy khám sức khỏe định kì của nhân viên nhà ăn
- Giấy nguồn gốc động/ thực vật
- Giấy chứng nhận nhà ăn đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2018
- Checklist kiểm tra thức ăn mỗi ngày
- Hồ sơ lưu, hủy mẫu thức ăn
9 Hồ sơ về chất
thải nguy hại
- Hợp đồng xử lý chất thải nguy hại
- Chứng từ chất thải nguy hại
- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2020
10
quy/hướng dẫn
của Công ty
- Nội quy an toàn lao động
- Nội quy phòng cháy chữa cháy
- Nội quy lái xe trong Công ty
- Nội quy Công ty
- Nội quy cứu hộ cứu nạn
- Quy định về an toàn điện
- Quy định về an toàn làm việc trên cao
- Quy định an toàn làm việc phát sinh lửu nhiệt
- Quy định an toàn vận hành máy nén khí
- Quy định an toàn vận hành xe nâng
- Cam kết an toàn lao động đối với thầu phụ
- Các hướng dẫn vận hành máy
- Hướng dẫn an toàn làm việc trên cao
11 Y tế - Báo cáo tai nạn lao động năm 2020 và 05 tháng đầu năm của năm 2021
- Hồ sơ cấp phát thuốc
12 PCCC
- Hồ sơ huấn luyện PCCC
- Bảng thống kê phương tiện PCCC mới nhất ( ngày 20/5/2021)
- Phương án PCCC
- Quyết định thành lập đội PCCCC
Trang 1313 Hóa chất - Danh mục hóa chất đang sử dụng tại Công ty
- Tài liệu về bảng dữ liệu an toàn của từng loại hóa chất
13 Các hồ sơ khác
- Quy định cấp phát BHLĐ
- Sơ đồ thoát hiểm của Công ty
- Sơ đồ phân luồng xe trong Công ty
- Mặt bằng tổng thể hệ thống chống sét
- Hồ sơ kiểm định các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
- Hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ
- Danh mục các máy móc thiết bị đang được sử dụng tại Công ty và kế hoạch bảo trì, bào dưởng của từng loại máy móc thiết bị
- Sổ theo dõi khai thác nước ngầm, bảng báo giá điện
- Nắm được thông tin tổng quan về Công ty
- Nắm được một phần hiện trạng môi trường, an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và công tác quản
Tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty cũng như các vấn
đề còn tồn động trong công tác quản lý qua phỏng vấn
Năm được các thông tin không có trong tài liệu và sát với thực tế
Ghi nhận các quy trình sản xuất thực tế tại Công ty
Nắm được các sự cố và tai nạn lao động thường xuyên xảy ra
- Những loại máy móc nào trong Công ty cần kiểm định
- Các loại nội quy/quy định/ quy trình/tiêu chuẩn nào đang áp dụng tại Công ty
- Chế độ cấp phát BHLĐ như thế nào
- Có định kỳ quan trắc môi trường lao động không và nếu có thì định
kỳ bao nhiêu lâu/lần
- Có tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp không và nếu có thì thực hiện bao nhiêu lâu/lần
- Hiện tại Công ty có những nhà thầu nào và cách kiểm soát đối với từng loại nhà thầu
- Thời gian/cách kiểm tra/ người phụ trách kiểm tra hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động; tủ PCCC, và các bình chữa cháy cầm tay
- Có thực hiện việc huấn luyện ATVSLĐ định kỳ không nếu có thì bao lâu thực hiện/lần, ai được huấn luyện và thuê đơn vị bên ngoài hay do người trực tiếp trong Công ty phụ trách huấn luyện
- Có đội UPSCKC không, nếu có thì số lượng người tham gia, công việc/nhiệm vụ của đội UPSCKC
Trang 14- Có thực hiện chế độ phụ cấp cho người thực hiện các công việc nguy hiểm, độc hại không Nếu có thì thực hiện như thế nào
Nhân viên y tế - Có thực hiện khai báo tai nạn lao động không Nếu có thì thực hiện
công việc đó như thế nào, các tai nạn thường xuyên được sơ cứu/ chữa trị, mức độ nghiêm trọng, có bao nhiêu nhân viên y tế và có liên kết với phòng khám bên ngoài để hỗ trợ y tế cho Công ty không
2 Bộ phận bảo trì - Công việc hàng ngày của nhân viên bảo trì
- Những loại máy móc nào nguy hiểm nhất hoặc hay xảy ra tai nạn lao động cho người sử dụng
- Có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng cho từng loại máy không Nếu có thì thực hiện bao nhiêu lâu/ lần
- Có được cấp phát BHLĐ khi làm việc không, nếu có thì bao gồm những BHLĐ nào
4 Đại diện mỗi tổ sản
xuất/ công việc
- Giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi
- Những mối nguy hiểm đối với từng công việc/nhiệm vụ và nếu xảy
ra thì mức độ nghiêm trọng đối với từng công việc, nhiệm vụ đó như thế nào
- Cảm nhận về chất lượng môi trường làm việc (nhiệt độ, tiếng ồn, bụi,…)
- Những mối nguy hiểm nào có thể xảy ra trong khu vực làm việc
- Những tai nạn lao động thường xuyên xảy ra tại khu vực làm việc
và tai nạn lao động nghiệm trọng nhất đã từng xảy ra ở đây
- Công ty có những chế độ phụ cấp nào cho người lao động và nếu
có thì chế độ đó thực hiện như thế nào
- Có được khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp không, nếu có thì định kỳ bao lâu/lần
- Có được tổ chức huấn luyện ATVSLĐ, huấn luyện PCCC định kỳ không, nếu có thì định kỳ bao lâu/lần
Các nhà thầu làm
việc tại Công ty
- Công việc hàng ngày diễn ra như thế nào
- Công ty có những quy định và quy trình nào đối với nhà thầu
- Nắm được các quy trình, quy định, tiêu chuẩn hiện tại đang áp dụng
- Biết được những công việc thường xuyên và không thường xuyên diễn ra tại các bộ phận
- Biết được thời gian làm việc và nghỉ ngơi, các chế độ cấp phát BHLD, chế độ phụ cấp và các chế độ khác
- Cách kiểm tra hệ thống PCCC
- Thời gian thực hiện khám sức khỏe định kỳ, thời gian huấn luyện ATVSLĐ và PCCC
=> Từ đó xác định được nhu cầu và mong đợi của Công nhân viên trong việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
2.2 Phương pháp xử lý thông tin
2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
a Mục đích
Tổng hợp, chọn lọc những thông tin thu thập được và trình bày chúng theo một cách hợp lý và khoa học nhất Đưa ra cái nhìn tổng quan về đối tượng được thông tin
b Cách thức thực hiện, kết quả
Trang 15❖ Cách thực hiện
Kết quả
Tổng hợp được tài liệu cần thiết cho quá trình xây dựng hệ thống
2.2.2 Phương pháp cho điểm
a Mục đích
Lượng hóa các tiêu chí xác định mức độ của các mối nguy để đánh giá rủi ro Thuận lợi trong việc đo lường và phân cấp các mối nguy Từ đó biết được các mối nguy tương ứng với các biện pháp kiểm soát nhóm mối nguy đó
b Phương pháp thực hiện, kết quả
Xác định các tiêu chí đánh giá rủi ro, xác định cấp độ và cho điểm từng cấp độ của tiêu chí Dùng công thức toán học để tính mức độ rủi ro của mối nguy
- Số điểm rủi ro: R= S x P
- Căn cứ vào kết quả cho điểm để đánh giá cấp độ rủi ro của các mối nguy, rủi ro
❖ Kết quả
- Đánh giá chính xác hiện trạng môi trường, an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp của Công ty
- Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công
ty
- Đánh giá quy mô, mức độ rủi ro, khả năng ngăn ngừa của mối nguy
- Đề ra biện pháp phòng ngừa, hành động khắc phục và kiểm soát các mối nguy theo thứ tự ưu tiên
2.2.3 Phương pháp liệt kê
a Mục đích
Nhằm mô tả thông tin và quản lý thông tin thu thập, trình bày một cách hệ thống, đầy đủ và dễ hiểu Trình bày bài báo cáo hợp lý, có thứ tự rõ ràng và logic theo nguyên tắt sắp xếp nhất định từ phần đầu đến phần cuối, giúp người đọc dễ dàng trong cách tiếp cận, dễ nắm bắt và hiểu rõ được thông tin
mà người viết muốn truyền đạt
- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị của Công ty
Thu thập thông tin bằng phương pháp nghiên cứu tài
liệu, tiếp cận quá trình, khảo sát thực tế, phỏng vấn
Tổng hợp lại và trình bày dưới dạng liệt kê, mô tả, sơ
đồ, bảng biểu Liệt kê và chọn lọc thông tin
Thiết lập mối liên quan giữa các thông tin
Trang 16- Liệt kê các nguyên – nhiên liệu mà Công ty đang sử dụng
- Liệt kê các loại hóa chất, các loại chất thải nguy phát sinh của Công ty
- Liệt kê các mối nguy, rủi ro, biện pháp kiểm soát
- Liệt kê các rủi ro và cơ hội
- Liệt kê các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ
- Liệt kê các biện pháp đề xuất
- Liệt kê mục tiêu, tiêu chí, hồ sơ,…
❖ Kết quả
- Các bảng số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất của Công ty
- Bảng nhận diện mối nguy liên quan đến vấn đề an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp trong Công ty
- Danh mục yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ
- Tình hình áp dụng, các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 45001:2018 ở Việt Nam và tại Công ty
Trang 17CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG KIẾN TRÚC AA TÂY NINH
3.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018
3.1.1 Lịch sử ra đời của tiêu chuẩn ISO 45001:2018
ISO 45001:2018, Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp – Các yêu cầu cùng hướng dẫn áp dụng, được phát triển từ OH&S 18001:2007, cung cấp một bộ quy trình mạnh mẽ và hiệu quả để cải thiện an toàn lao động trong chuỗi cung ứng toàn cầu Nó được thiết lập để giúp đỡ các tổ chức thuộc mọi quy mô và ngành nghề khác nhau trên thế giới giảm thương tích và bệnh tật tại nơi làm việc
ISO 45001:2018 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý OH&S cho phép một tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về OH&S của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng như có xét đến các mối nguy tiềm tàng liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng Tiêu chuẩn này còn đưa ra các yêu cầu về quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cần đáp ứng của tổ chức, nhằm giúp các tổ chức loại bỏ các mối nguy và giảm thiểu rủi ro và cải tiến liên tục hệ thống OH&S
Tiêu chuẩn ISO 45001 cung cấp cho các cơ quan chính phủ, ngành kinh tế và các bên liên quan một tài liệu hướng dẫn hiệu quả để cải thiện an toàn lao động Thông qua cấu trúc dễ sử dụng, nó có thể được áp dụng cho các Công ty, các đối tác và các cơ sở sản xuất ở khắp nơi trên thế giới
Tiêu chuẩn ISO 45001 được thiết kế để tích hợp với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, đảm bảo mức độ tương thích cao với các phiên bản mới của ISO 9001 (quản lý chất lượng) và ISO
14001 (quản lý môi trường), các doanh nghiệp đã triển khai một tiêu chuẩn ISO sẽ hoàn toàn có lợi thế rất lớn khi quyết định làm việc theo hướng ISO 45001
Tiêu chuẩn OH&S mới dựa trên các yếu tố chung được tìm thấy trong tất cả các tiêu chuẩn của
hệ thống quản lý của ISO và sử dụng một mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) đơn giản, cung cấp một khuôn khổ cho các tổ chức lên kế hoạch những gì họ cần để đưa vào giảm thiểu nguy cơ gây hại
ISO 45001 là một cải tiến đáng kể đối với OHSAS 18001, trong đó đã xác định rằng tiêu chuẩn hoá sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trên toàn thế giới và các lĩnh vực kinh doanh và áp dụng hiệu quả ISO 45001 sẽ làm giảm nguy cơ gây hại ở nơi làm việc
Tiêu chuẩn ISO 45001 không nhằm mục đích là một tài liệu ràng buộc về mặt pháp lý, mà nó
là một công cụ quản lý để các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ trở lên sử dụng một cách tự nguyện nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro gây hại
3.1.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Cấu trúc của hệ thống quản lý OH&S được xây dựng dựa trên mô hình quản lý P-D-C-A (Plan – Do – Check – Action) và bao gồm các nội dung chính sau:
- Thiết lập chính sách OH&S: Đề xuất chính sách an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty và được ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt
- Lập kế hoạch: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho Công ty dựa vào các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và tình hình chung của Công ty
- Thực hiện và điều hành: Sẽ được phổ biến rõ ràng đến các bộ phận của Công ty
- Kiểm tra và khắc phục: Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của hệ thống để nhận diện những chi tiết không phù hợp và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
- Xem xét của lãnh đạo: Tất cả mọi hoạt động của hệ thống phải được lãnh đạo xem xét và thông qua
Trang 18Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Những yêu cầu cho một hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018:
- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội
- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ TNLĐ và BNN
- Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và BNN
- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp
Hình 3 1 Mô hình quản lý an toàn và sức khỏe nghê nghiệp theo tiêu
chuẩn ISO 45001: 2018
Trang 19❖ Về mặt thị trường
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu sự tuân thủ ISO 45001:2018 như là một điều kiện bắt buộc
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp
- Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trọng nhất trong một
tổ chức và các cơ quan quản lý Nhà Nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
❖ Quản lý rủi ro
Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại
- Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm
- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
- Dễ dàng đảm bảo sự phù hợp với các quy định OH&S và giảm tai nạn/sự cố OH&S không mong đợi
3.1.4 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018
3.1.4.1 Những khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu của ISO 45001:2018 đã tạo ra một áp lực thay đổi trong toàn
bộ tổ chức, sự thay đổi này cần có sự hỗ trợ của lãnh đạo cũng như thời gian để mọi người trong tổ chức hiểu và thực hiện được các yêu cầu này
Nhiều người cho rằng khi áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 45001:2018 sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất do phải sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cồng kềnh, phải thực hiện đúng các quy trình an toàn, phải đánh giá rủi ro trước khi tiến hành công việc…
Chi phí để xây dựng hệ thống tương đối lớn, các chi phí chủ yếu liên quan đến việc mua, lắp đặt
và vận hành của các thiết bị phục vụ cho việc quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, phí tư vấn và phí chứng nhận
Do tiêu chuẩn ISO 45001:2018 là 1 bộ tiêu chuẩn mới nên cần một quá trình đào tạo nhân lực
để có thể áp dụng hệ thống trên và sẽ gặp khó khăn khi là tổ chức tiền phong áp dụng một hệ thống quản
lý mới và sẽ có nhiều rủi ro trong quá trình xây dựng
3.1.4.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vừa được công bố nên cần một khoảng thời gian để các tổ chức đào tạo nhân lực xây dựng hệ thống cho Công ty mình
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 là một trong những tiêu chuẩn được xem là yêu cầu “bắt buộc” của các Doanh nghiệp trong xu thế hội nhập Các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu xem xét áp dụng tiêu chuẩn này
Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, các Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 chủ yếu là Công ty liên doanh, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà việc áp dụng tiêu chuẩn như là một điều bắt buộc từ Công ty mẹ hay những tập đoàn lớn có tiềm lực về tài chính
Với quan niệm khi áp dụng hệ thống OH&S sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất do phải sử dụng BHLĐ cồng kềnh, phải thực hiện đúng các yêu cầu và quy trình ATLĐ phức tạp Do vậy, cho đến nay
số lượng Công ty tại Việt Nam (vốn đầu tư Việt Nam) đạt giấy chứng nhận hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 chưa cao
3.2 Tổng quan Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh
3.2.1 Giới thiệu về Công ty
3.2.1.1 Thông tin chung
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến Trúc AA Tây Ninh
- Địa chỉ: Tổ 1, ấp Bùng Binh, xã Hưng Thuận, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- Người đại diện: Ông Trương Quốc Danh
- Chức vụ: Tổng giám đốc
- Quốc tịch: Việt Nam
- Vốn đầu tư: 750.000.000.000 VNĐ (Bảy trăm năm mươi tỷ đồng) cụ thể:
+ Vồn đầu tư thực hiện cho nhà máy là 700.000.000.000 VNĐ (bảy trăm tỷ đồng)
+ Kinh phí thực hiện cho các hoạt động bảo vệ môi trường là 50.000.000.000 VNĐ (năm mươi
tỷ đồng)
- Logo:
Trang 203.2.1.2 Vị trí địa lý
Toàn bộ khu đất có diện tích 50ha, các vị trí tiếp giáp của khu đất như sau:
- Phía Tây Bắc : giáp giáp đất cao su;
- Phía Đông Nam: giáp khu đất nông nghiệp;
- Phía Đông Bắc: giáp đường tỉnh lộ 789;
- Phía Tây Nam: giáp đường đất nối từ tỉnh lộ 787 vào
Bảng 3.1: Tọa độ mốc ranh giới khu đất
Nguồn báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty AA Tây Ninh
❖ Khoảng cách từ Công ty đến các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực Công ty:
Khu vực Công ty thuộc xã Hưng Thuận, nằm về phía Đông Bắc thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Khoảng cách tới các khu vực lân cận
Khu vực Công ty thuộc xã Hưng Thuận, nằm về phía Đông Bắc thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Khoảng cách tới các khu vực lân cận
Cách trung tâm xã Hưng Thuận: 1 km về phía Đông Bắc
+ Cách trung tâm thị xã Trảng Bàng: 14 km về phía Tây Nam
+ Cách Thị xã Tây Ninh: 40 km về phía Đông Bắc
+ Cách trung TP Thủ Dầu 1 – Bình Dương: 30 km về phía Đông Nam
+ Cách Trung tâm huyện Củ Chi: 20km về phía Đông Nam
+ Cách trung tâm TP.HCM: 50km về phía Đông Nam
+ Cách khu công nghiệp Phước Đông – Bời Lời : 10km về phía Tây
Xung quanh Công ty hiện chủ yếu là đất trồng cây cao su, không có các đối tượng như chùa, nhà thờ, nghĩa trang, khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 21
Hình 3.3 Sơ đồ vị trí và mối liên hệ của Công ty trong thị xã Trảng Bàng
Hình 3 2: Sơ đồ vị trí của Công ty trong tổng thể định hướng phát triển vùng tỉnh Tây Ninh Hình 3 1 Sơ đồ vị trí và khoảng cách của Công ty đến các đô thị lân cận
Trang 223.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
❖ Lịch sử hình thành và phát triển Công ty AA Coporation
AA Corporation được thành lập năm 1993 tại thành phố Hồ Chí minh với tư cách là một nhà thầu nội thất chuyên thi công những Công ty khách sạn cao cấp Vào thời điểm đó, chủ tịch của Công
ty là ông Nguyễn Quốc Khanh cùng những người bạn kiến trúc sư thành lập ra Công ty để cung cấp các dịch vụ nội thất tới những toà nhà đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam Khi đó Việt Nam đang dần
mở cửa với thị trường quốc tế và đang trên đà phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng mạnh mẽ Công ty AA nhanh chóng kí được những hợp đồng hoàn thiện nội thất cho những công trình mới và cần được cải tạo
Bằng việc tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, Công ty AA đã tiếp tục tăng quy mô và năng lực sản xuất
để phát triển nhanh chóng và có khả năng sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau Năm 2018 Công ty AA Đức Hòa được thành lập để cung cấp hợp đồng nội thất cho các Công ty khách sạn, Công
ty AA Long an được thành lập để cung cấp các sản phẩm laminate và giải pháp bề mặt, Công ty AA Tây Ninh được thành lập để sản xuất đồ nội thất hàng loạt cho các cửa hàng bán lẻ, ODM và OEM
Sau hơn 25 năm thành lập, từ một Công ty khởi nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty
AA đã phát triển thảnh một tập đoàn toàn cầu với 13 Công ty con, hoạt động tại 7 Quốc gia (Myanmar, Campuchia, Bhutan, Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Thái Lan), xuất khẩu sản phẩm nội thất đến 40 Quốc gia trên toàn thế giới
❖ Lịch sử hình thành Công ty Cổ Phần Xây Dựng kiến Trúc AA Tây Ninh (Công ty AA Tây Ninh)
Công ty AA Tây Ninh được thành lập năm 2018 có diện tích 50 ha là một trong những Công
ty lớn nhất và hiện đại nhất với trụ sở chính đặt tại tòa nhà Bitexco, Lầu 43A, 02 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sản phẩm chủ lực là các đồ nội thất rời cho các công trình, căn hộ, bán lẻ trong và ngoài nước AA Tây Ninh tập chung vào các thiết kế sản phẩm dựa trên yêu cầu của khách hàng (hình thức OEM, ODM) Với mục đích tiên phong dẫn bước để Việt Nam trở thành công xưởng đồ gỗ số 1 thế giới
Trải qua hơn 2 năm hoạt động, Công ty TNHH AA Tây Ninh ngày càng chứng minh được khả năng cũng như năng lực vững mạnh của mình và được sự tính nhiệm, tin tưởng của khách hàng Đồng thời, góp sức tạo ra những công trình hoàn mỹ cho người dùng
3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Phụ lục 1A: Cơ cấu tổ chức Công ty
3.2.1.5 Quy mô và loại hình sản xuất
❖ Quy mô
Công ty AA Tây Ninh được xây dựng tại Tổ 1, ấp Bùng Binh, xã Hưng Thuận, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh với diện tích là 50 ha, quy mô hoạt động 300 container loại 40 feet/tháng bao gồm các hạn mục công trình: xưởng sản xuất, khu văn phòng, nhà ăn, nhà để xe, cây xanh,…Gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Xây dựng nhà máy sản xuất, chế biến sản phẩm cho ngành trang trí nội thất và ngành xây dựng từ 40 container loại 40feet/tháng
+ Giai đoạn 2: Nâng công suất nhà máy sản xuất, chế biến sản phẩm cho ngành trang trí nội thất
và ngành xây dựng từ 40 container loại 40feet/tháng lên 300container loại 40feet/ tháng
Trang 236 Phụ kiện chân bàn, ghế, thanh đầu giường, hoa văn trang trí 9.000 30
Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc AA Tây Ninh
Trang 24STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m 2 )
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TỐI ĐA (%)
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty AA Tây Ninh
Trên thực tế cho đến thời điểm hiện tại( 08/2021) thì có các hạn mục công trình đã đi vào hoạt động
của 2 giai đoạn như sau:
- Xưởng Sofa ( E1 & E2)
- Xưởng mộc sofa và nhà kho vật tư (E3)
- Nhà ăn (Na): Na.2, Na.3
- Nhà xe (Nx): Nx5, Nx6, Nx7, Nx8, Nx9, Nx10, Nx11, Nx12
- Kho hóa chất
- Kho chất thải nguy hại
- Bãi tập kết rác công nghiệp và rác sinh hoạt
- Khu bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị
- Hệ thống xử lý nước thải 500m3/ngày đêm (XTNT)
Các hạn mục công trình khác dự kiến sẽ hoàn thành: Từ năm 2021 – 2030
Phụ lục 1B: Sơ đồ mặt bằng/vị trí tổng thể
Phụ lục 1C: Sơ đồ mặt bằng sản xuất
3.2.1.7 Các hệ thống/công cụ quản lý được áp dụng tại Công ty
Công ty đã đạt được chứng nhận BSCI (Business Social Compliance Initiative) – Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh ra đời năm 2003 từ đề xuất của Hiệp hội Ngoại thương (FTA)
3.2.2 Tình hình lao động và sản xuất
3.2.2.1 Nguồn nhân lực
Tổng số lao động tính đến tháng 6/2021 của Công ty khoảng 1600 người
❖ Thời gian làm việc
Trang 253.2.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước
❖ Nhu cầu sử dụng điện của Công ty
Nguồn cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia do Công ty điện lực Tây Ninh – Điện lực Trảng Bàng phân phối, dùng cho hoạt động sản xuất, thắp sáng, vận hành các công trình xử lý môi trường, sinh hoạt của toàn bộ CBCNV Ngoài ra, Công ty còn sử dụng 5 máy phát điện 1600 kVA, nhiên liệu là diesel sử dụng cho sản xuất khi gặp sự cố về điện
Bảng 3.4: Bảng nhu cầu sử dụng điện trong 03 tháng
Tháng Lượng điện tiêu thụ
Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc AA Tây Ninh
❖ Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp nước: Công ty được cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đât số 4650/GP – STNMT với tổng lưu lượng khai thác là 800 m3/ ngày.đêm Mục đích sử dụng nước chủ yếu để cấp cho sinh hoạt của CBCNV, nước tưới cây, nước cấp cho PCCC Công ty sử dụng suất ăn công nghiệp, không thực hiện việc nấu ăn tại chỗ nên không sử dụng nước cho mục đích nấu ăn
Nhu cầu sử dụng nước dùng cho hoạt động dọn vệ sinh và sinh hoạt của CBCNV trung bình 150m3/ngày
3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên –nhiên vật liệu
Trang 26Bảng 3.5: Danh sách nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất
Quy cách (1,2m x 2,4m)
Trang 27Nguồn Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Tây Ninh
Nguyên liệu da, vải Công ty chỉ nhập sản phẩm đã hoàn thiện, không xử lý gia công nhuộm màu hay thuộc gia
Mặt bàn đá, kính Công ty chỉ nhập sản phẩm đã hoàn thiện, không xử lý cắt hoặc mài đá, kính trực tiếp tại Công ty (sau khi hoàn thiện các công trình của giai đoạn 2 sẽ không nhập các sản phẩm mặt bàn đá, kính mà sẽ gia công trực tiếp tại Công ty)
Lan/Hàn Quốc
Trang 283.2.2.4 Hóa chất dùng cho sản xuất
Hóa chất Công ty sử dụng tuân thủ theo Luật Hóa chất Việt Nam 2007; Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất và Thông tư 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất
Bảng 3.5: Danh sách hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất
2 Sơn PU – Màu dyes (ethyl glycol) Tấn/năm 87,5 Indonesia
3 Sơn PU-thinner (toluene N-butyl
4 Sơn PU-Bóng (toluene N-butyl acetate,
5 Sơn PU – lót (toluene N-butyl acetate,
Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc AA Tây Ninh
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng hóa chất phục vụ cho các công trình phụ trợ, cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.6: Danh mục các loại hóa chất sử dụng tại Công ty
TT Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng Xuất xứ
Nguồn: Công ty cổ phần xây dựng kiến trúc AA Tây Ninh
3.2.2.5 Máy móc, thiết bị
Để phục vụ cho quá trình sản xuất, các máy móc thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất của Công ty được nhập khẩu 100% từ Trung Quốc, Ý, Đài Loan,
Số lượng máy móc, thiết bị sử dụng tại Công ty được trình bài trong:
Phụ lục 1D: Danh mục máy móc thiết bị cho hoạt động sản xuất
Trang 293.2.2.6 Quy trình sản xuất
(1) Quy trình sản xuất giường, tủ, bàn ghế bằng gỗ cao cấp
Thuyết minh quy trình:
Thuyết minh quy trình công nghệ: sản phẩm giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ cao cấp có quy trình
công nghệ sản xuất giống nhau, chỉ khác ở công đoạn tạo hình sản phẩm và lắp ráp các phụ liệu Các sản phẩm được gia công chung một quy trình công nghệ, dùng chung các máy móc thiết bị
Nguyên liệu đầu vào bao gồm: Ván nguyên liệu, ván ép, ván MDF, gỗ phách (gỗ có chất lượng
cao) được đưa vào công đoạn Tạo hình sản phẩm Tại công đoạn này, các tấm ván nguyên liệu/ván
ép/ván MDF được dán vào gỗ phách bằng keo chuyên dụng Sau đó sẽ được cắt tạo hình sản phẩm theo kích thước bằng các: máy cắt tấm, máy cưa lọng, máy tiện gỗ, máy cưa cắt ngang, máy cưa rong, máy khoan mê ghế, máy chà nhám…và tạo mẫu mã riêng cho từng sản phẩm, chất thải rắn là các miếng ván thừa, gỗ thừa, bụi gỗ,… sẽ được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
Sau quá trình tạo hình sản phẩm, các nguyên liệu sẽ được đưa qua công đoạn Lắp ráp theo hình
dạng và kích thước của bản vẽ Trong công đoạn này sẽ phát sinh chất thải rắn như gỗ thừa, bụi gỗ,…
sẽ được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
Sản phẩm sau khi lắp ráp, làm sạch được đưa vào công đoạn Sơn Một số sản phẩm được sơn
phủ bóng bằng sơn vecni, một số sản phẩm sẽ được phủ sơn màu Quy trình phát sinh bụi sơn chứa hơi dung môi được xử lý qua bị thiết bị màng lọc bằng than hoạt tính và sợi thủy tinh
Sau công đoạn sơn, sản phẩm sẽ được lắp ráp và bổ sung thêm phụ kiện đi kèm theo sản phẩm yêu cầu như mặt bàn đá và mặt bàn kính (kích thước được gia công sẵn nhập về), tay cầm, ốc, vít… để hoàn thiện sản phẩm;
Nguyên liệu đầu vào: ván ép, ván
Trang 30Sản phẩm sau công đoạn lắp ráp hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra lại tại khâu đóng gói, trong quá trình này sản phẩm hỏng, lỗi sẽ thanh lý theo quy định của pháp luật Các sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được đóng gói và nhập kho trước khi xuất bán cho khách hàng
(2) Quy trình sản xuất ghế sofa
Thuyết minh quy trình:
❖ Khung sườn ghế
Nguyên liệu để gia công phần khung sườn ghế là ván ép và gỗ Gỗ nguyên liệu được sử dụng là
gỗ dạng tấm, sau đó được xẻ làm nhiều thanh khác nhau sau đó ghép lại cùng với ván ép để tạo thành khung ghế Tùy vào sản phẩm ghế sofa mà sẽ ráp thêm các lò xo hoặc chằng bằng dây thun để tạo độ đàn hồi và độ êm ái cho ghế.Tại công đoạn này chỉ phát sinh bụi gỗ, chất thải rắn là gỗ vụn,… được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
❖ Dán mousse
Sau khi phần khung ghế đã dựng xong thì tiếp đến là phần nệm mousse Phần nệm mousse của ghế Sofa tạo độ đàn hồi và quan trọng hơn hết là sẽ không biến dạng trong suốt quá trình sử dụng Các tấm mousse được cắt theo kích thước cho phù hợp với các loại sản phẩm sofa khác nhau, sau đó sẽ được dán vào khung sườn ghế Trong công đoạn này sẽ phát sinh chất thải rắn là các miếng vụn mousse thừa được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
❖ May bọc đệm cho sofa
Vỏ bọc ngoài đối với chiếc ghế sofa nó quan trọng vì nó thể hiện tính thẩm mỹ của chiếc ghế Nguyện liệu các tấm vải, da, simili được vẽ theo khuôn mẫu sofa, sau đó được cắt theo mẫu khuôn đã vẽ Sau đó các tấm vải, da đã được cắt theo khuôn mẫu sẽ được may lại bộ vỏ bọc đệm sofa Trong công đoạn này sẽ phát sinh chất thải rắn là các miếng vải vụn, da nhân tạo (simili) vụn, da tự nhiên vụn,…được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
❖ Bọc đệm
Cuối cùng là khâu bọc đệm cho sản phẩm sofa Thành phẩm khung ghế đã được dán mousse
sẽ được bọc lớp vỏ ngoài đã được cắt may định hình theo khuôn mẫu có sẵn Các tấm vỏ bọc bằng vải,
da, simili (tùy theo loại sofa) được kéo thẳng và định hình vào phần khung ghế bằng cách bấm ghim
Trang 31Khi kết thúc các công đoạn trên, sản phẩm ghế sofa sẽ được lắp thêm những phần bổ sung kèm theo đó là chân ghế để có được sản phẩm hoàn thành
Sản phẩm ghế sofa hoàn chỉnh sẽ được chuyển sang đóng gói trước khi nhập lưu kho Các sản phẩm lỗi phát sinh từ quá trình đóng gói sẽ được Công ty xử lý theo quy định pháp luật
(3) Quy trình đóng gói bao bì
Thuyết minh quy trình:
Các sản phẩm sau khi được hoàn thiện như: giường, tủ, bàn ghế, sofa Được đưa qua các công đoạn dán Mousse để chống va đập sản phẩm trong quá trình vận chuyển Trong công đoạn này sẽ phát sinh chất thải rắn là mousse thừa,… được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
Sau đó sản phẩm được bọc Mousse sẽ được đóng gói vào thùng carton Việc đóng gói thùng carton sẽ giúp sản phẩm tránh va đập và bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển Trong giai đoạn này sẽ phát sinh chất thải rắn là thùng carton thừa,… được thu gom và xử lý như chất thải rắn công nghiệp
Cuối cùng sau khi hoàn thành các công đoạn đóng gói bao bì, sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được xuất bán ra ngoài thị trường
3.2.2.7 Công tác bảo trì bảo dưỡng
- Công ty có 29 nhân viên bảo trì, phụ trách 2 mảng: bảo trì máy và bảo trì điện
- Trên mỗi thiết bị máy móc đều có mã số riêng
- Công tác bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng loại máy, do nhân viên bảo trì
lưu trữ được thể hiện ở Phụ Lục H: Kế hoạch bào trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị
3.2.3 Hiện trạng môi trường lao động
3.2.3.1 Bụi – Khí thải
❖ Nguồn phát sinh
- Bụi gỗ phát sinh ra trong hầu hết các công đoạn sản xuất như: xẻ ván, mài thô và đánh bóng gỗ bằng các máy mài….Kích cỡ các hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở các công đoạn khác nhau, ở các khâu gia công gỗ… bụi có kích thước tương đối lớn, nhưng tại các khâu chà láng, mài… bụi phát sinh có kích thước nhỏ, mịn dễ phát tán vào không khí và ảnh hưởng của bụi từ các công đoạn này đến sức khỏe của công nhân cũng nguy hiểm hơn, tại các công đọan khác như vận chuyển gỗ, lắp ghép… đều phát sinh bụi tuy nhiên mức độ không đáng kể
- Bụi sơn phát sinh ở công đoạn phun sơn: trong quá trình phun sơn, súng phun có áp lực cao sẽ biến dung dịch sơn thành các hạt nhỏ, một phần lớn hạt sơn sẽ bám lên bề mặt sản phẩm, còn một phần nhỏ bay vào không gian với thành phần chất thải gồm bụi và hơi dung môi như aceton, n-Butyl axetat,
- Bụi vải phát sinh từ kho chứa vải, hoạt động cắt, may bọc nệm cho ghế sofa
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình lưu thông của phương tiện giao thông: xe nâng, xe máy,
xe hơi của cán bộ và khách, xe đưa rước CBCNV, xe tải vận chuyển nguyên nhiên vật liệu tới Công ty
và vận chuyển thành phẩm đi tiêu thụ và các phương tiện khác
- Ngoài ra còn có bụi carton từ công đoạn đóng thùng carton, bụi gòn từ hoạt động vào gòn cho gói sofa
- Khí thải phát sinh từ ống xả khí thải sau hệ thống xử lý khí thải của bụi gỗ và bụi sơn
Trang 32- Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ hàng hóa, quét dọn, bụi bám trên các kệ hàng, vận chuyển nguyên vật liệu cho các công trình đang xây dựng và hoạt động thi công ở các khu vực đang xây dựng
❖ Tác hại
Nồng độ bụi tại các cơ sở chế biến đồ gỗ gia dụng thường rất cao và rất cần được quan tâm, các bụi gỗ rất dễ bay vào môi trường và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân viên trực tiếp sản xuất nói riêng và môi trường xung quanh nói chung Bụi có tác hại tới đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi Các hạt bụi có kích thước trong khoảng 0,5 - 5 m là nguy hiểm nhất Ngoài tác hại trên phổi, bụi còn gây kích ứng da, niêm mạc là nguyên nhân gây ung thư mũi, ung thư vòm họng
❖ Biện pháp quản lý hiện tại
- Đối với bụi gỗ: Do đặc thù của ngành sản xuất gỗ nội thất, bụi gỗ phát sinh là không thể tránh khỏi, tuy nhiên để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe người lao động, cũng như chất lượng môi trường xung quanh, công đã thực hiện các biện pháp sau:
+ Tại các công đoạn tạo hình cho tủ, bàn, ghế,… các máy móc đã được gắn chụp hút để thu hồi bụi gỗ đưa qua hệ thống xử lý Quy trình xử lý bụi gỗ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Thuyết minh:
Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy tại tất cả các công đoạn sản xuất như : cắt, phay tiện, chà nhám, lắp ráp những chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn Bụi gỗ từ các công đoạn sản xuất được thu hồi theo hệ thống và dẫn về hệ thống cyclon bên ngoài nhà xưởng Dòng khí chứa bụi chuyển động xoắn ốc hướng của lực ly tâm va chạm vào thành cyclon và rơi xuống đáy phễu Khí thải sau khi qua cyclon tiếp tục được dẫn qua nhà chứa bụi để lắng lượng bụi còn lại dưới tác dụng của trọng lực Khí sạch sau khi qua hệ thống xử lý bụi được thoát ra ngoài thông qua ống thải Bụi gỗ được Công ty Thiên Lộc Phát thu gom theo hợp đồng xử lý chất thải công nghiệp mỗi ngày
Thực hiện quan trắc khí thải theo QCVN 19:2019/BTNMT định kỳ 3 tháng/lần
Bảng 3.7 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi gỗ tại xưởng chế biến đồ gỗ nội thất bồn 2 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Nguồn: Kết quả đo Khí thải của ống khói sau hệ thống sử lý bụi gỗ
Trang 33STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Nguồn: Kết quả đo Khí thải của ống khói sau hệ thống sử lý bụi gỗ
+ Thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ 1 năm/lần Kết quả quan trắc môi trường lao
động được thể hiện ở Phụ Lục 1F
+ Khu vực nhà xưởng được thiết kế cao, thông thoáng và được lắp đặt quạt hút công nghiệp + Bố trí tạp vụ phụ trách quét dọn ở các xưởng thường xuyên, mỗi xưởng được trang bị máy hút bụi công nghiệp, tủ đựng chổi và ky hốt rác Trước khi kết thúc ca làm việc thì công nhân phụ trách khu vực đó phải vệ sinh sách sẽ
+ Bố trí thùng rác có nắp đậy dọc theo bên ngoài xưởng để hạn chế lượng bụi phát sing ra ngoài không khí
+ Cấp phát khẩu trang than hoạt tính định kỳ 2 lần/tháng và mỗi lần 15 cái, kính bảo hộ
- Đối với bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện di chuyển:
+ Giới hạn tốc độ xe chạy: Xe tải, xe con, xe container, xe đưa rước, xe gắn máy là 15 km/h, xe nâng từ 5-10 km/h tùy khu vực vận hành
+ Bố trí tạp vụ vệ sinh thường xuyên quét dọn xung quanh khuôn viên Công ty
+ Cấp phát khẩu trang than hoạt tính định kỳ 2 lần/tháng và mỗi lần 15 cái
+ Thực hiện phân luồng các xe lưu thông trong nhà máy nhằm hạn chế bụi và khí thải phát sinh
Sơ đồ phân luồng xe chạy:
- Đối với bụi từ khu vực đang xây dựng: bố trí cổng phụ cho xe vận chuyển nguyên vật liệu để hạn chế bụi phát sinh qua khu vực sản xuất, hầu hết các khu vực đang xây dựng đã gần hoàn thành nên lượng bụi phát sinh là không đáng kể
❖ Các vấn đề còn tồn đọng
- Ở khu vực làm mộc tay và lắp ráp tủ bàn ghế phát sinh bụi có kích thước nhỏ và theo kết quả
quan trắc môi trường thì một vài khu vực có nồng bộ bụi toàn phần và bụi hô hấp vượt quá quy chuẩn cho phép
- Một số chụp hút bụi gỗ bị hư nên khi máy hoạt động không thể thu hồi bụi làm phát sinh bụi gỗ
Trang 34- Đoạn đường của cửa phụ để vận chuyển nguyên vật liệu vào khu vực đang xây dựng chưa được
bê tông hóa nên khi xe chạy phát sinh bụi Một số khu vực đường nội bộ bị hư tạo ra bụi bay vào không khí
- Xe thu gom rác hàng ngày của Công ty không được che chắn hiệu quả làm bui bay khi di chuyển
- Công nhân chưa chấp hành đeo đầy đủ BHLĐ khi làm việc Thời gian thực tập tại Công ty đang
là thời điểm dịch Covid 19 bùng phát mạnh nên Công ty có chính sách bắt buộc đeo khẩu trang và kiểm tra nghiêm ngặt thì mọi người mới chấp hành
3.2.3.2 Hơi hóa chất
❖ Nguồn phát sinh
- Hơi dung môi pha sơn: Công ty sử dụng sơn PU để sơn bảo vệ sản phẩm Đây là một loại sơn
sử dụng dung môi để pha loãng, chính vì vậy khi tiến hành pha trộn sơn với dung môi sẽ phát sinh hơi dung môi ở phòng phát triển màu Ngoài ra, hơi dung môi còn phát sinh từ phá trình phun sơ ở các chuyền sơn, từ hoạt động dặm vá ở khâu lắp ráp, hoàn thiện
- Kho chứa hóa chất: hóa chất chủ yếu là sơn, keo, dung môi được đóng gói theo quy định, kho hóa chất không phát sinh mùi nên không gây ảnh hưởng đến sức khỏe
- Hơi dung môi tại công đoạn dán keo ván lạng (veneer)
❖ Tác hại
Tất cả hơi dung môi đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nồng độ kích thích của các dung môi là khác nhau:
- Đối với hệ thần kinh: Tất dung môi đều có thể ảnh hưởng đến não hay hệ thần kinh trung ương
có thể là: chóng mặt, đau đầu, dễ cáu, mệt mỏi, buồn nôn Nhiều năm tiếp xúc mạn tính với dung môi
có thể bị tổn thương vĩnh viễn hệ thần kinh trung ương, dẫn đến giảm trí nhớ, lãnh đạm, trầm cảm, mất ngủ và nhiều vấn đề tâm thần khác mà khó phân biệt với các vấn đề do các nguyên nhân trong cuộc sống
hàng ngày
- Tác hại tới da: Tất cả mọi dung môi đều có thể hòa tan lớp mỡ bảo vệ da, làm khô da, nẻ da, gây nên một loại viêm da Một số dung môi có thể gây kích thích da gây bỏng da nghiêm trọng
- Tác hại tới mắt và đường hô hấp: Tất cả mọi dung môi đều có thể kích thích và gây tổn thương
niêm mạc nhạy cảm của mắt, mũi, họng Khi hít vào sâu, hơi dung môi có thể gây tổn thương phổi Nồng độ gây kích thích của các dung môi khác nhau Các triệu chứng về hô hấp thường thấy khi tiếp xúc với dung môi là các triệu chứng cảm lạnh, nhiễn khuẩn hô hấp Việc tiếp xúc trong thời gian dài
nhiều năm, có thể dẫn tới các bệnh hô hấp mạn tính như viêm phế quản mạn tính
- Tác hại cháy nổ: Nói chung dung môi là chất dễ cháy nổ Có hai thuộc tính liên quan đến khả
năng cháy nổ của dung môi là tốc độ bay hơi và điểm chớp cháy Tốc độ bay hơi càng cao và điểm chớp cháy càng thấp thì càng dễ nổ
❖ Biện pháp quản lý hiện tại
Để khống chế hơi dung môi và bụi sơn phát sinh từ công đoạn phun sơn, Công ty đã áp dụng các biện pháp sau:
Hơi dung môi và bụi sơn
Màng lọc bằng sợi thủy tinh và than
hoạt tính
Quạt hút
Khí thải đầu ra (QCVN 19:2009/BTNMT, Cột B)
Trang 35Thuyết minh:
Quá trình sơn PU hoặc sơn Vecni phát tán ra không khí bụi sơn và hơi dung môi được quạt hút hút qua màng lọc bằng sợi thủy tinh và than hoạt tính Bộ màng lọc có cấu tạo từ bông sợi thủy tinh tổng hợp, than hoạt tính Dưới tác dụng của quạt hút, khối khí đi xuyên qua các màng lọc, tại đó bụi sơn và hơi dung môi sẽ được giữ lại trên màng và khí sạch được thải ra môi trường Khí sạch sau khi ra khỏi thiết bị xử lý khí, dòng khí đưa vào ống khói thải cao để tiếp tục phân tán vào khí quyển và đạt quy chuẩn cho phép QCVN 19:2009/BTNMT Các màng lọc sẽ được thay thế định kỳ 3 tháng/lần Màng lọc thải bỏ được thu gom và xử lý như CTNH
- Thực hiện quan trắc khí thải tại ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn ở các chuyền sơn định kỳ 3 tháng/lần Kết quả quan trắc ngày 06/05/2021:
Bảng 3.9 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền A bồn 4 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Bảng 3.10 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền A bồn 2 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Bảng 3.11 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền B bồn 1 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Bảng 3.12 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền B bồn 2 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Bảng 3.13 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền C bồn 4 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
Bảng 3.14 Khí thải của ống khói sau hệ thống xử lý bụi sơn của xưởng sơn tại chuyền C bồn 7 STT Tên chỉ tiêu phân tích Kết quả
QCVN 19:2009/BTNMT Phương pháp phân
tích Cột A Cột B
- Khu vực nhà xưởng được xây dựng cao và thông thoáng, được lắp đặt quạt hút để hạn chế mùi hơi dung môi phát sinh
Trang 36-Thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ 1lần /năm (đo nồng độ hơi khí độc trong không
khí theo QCVN:03/2019/BYT) Kết quả quan trắc môi trường lao động được thể hiện ở Phụ Lục 1F
- Định kỳ 3 tháng/lần sẽ thay màng lọc bụi sơn
- Tại các chuyền sơn, mặc dù đã bố trí khu vực có lắp màng lọc bụi sơn, nhưng công nhân còn
phun sơn ngoài khu vực quy định, dẫn đến một lượng lớn bụi sơn bay vào không khí
- Công nhân chưa mặc đầy đủ bảo hộ lao động: kính, khẩu trang, găn tay, tạp dề khi thao tác với hóa chất
3.2.3.3 Tiếng ồn
❖ Nguồn phát sinh
Trong các xưởng sản xuất:
- Tiếng ồn cao phát sinh từ các thiết bị, máy móc có công suất lớn tại khu vực tạo hình tủ, bàn ghế như máy cưa bàn trượt, máy cưa lọng, cưa rong, máy bào gỗ máy khoan, máy mài, máy rong, máy chà nhám, máy tubi, máy CNC và các máy cầm tay như súng bắn đinh/ghim, khoan tay, chà nhám tay Ngoài ra còn phát sinh từ công đoạn làm mộc tay (đục, đẻo), từ các dụng cụ cầm tay như máy mài, máy chà nhám tay, máy khoan tay,… Từ máy xịt bụi, hệ thống xử lý bụi gỗ, hệ thống xử lý bụi sơn, quạt thông gió, hoạt động dán keo ở khu vực đóng gói , hoạt động của máy phát điện dự phòng, di chuyển của xe nâng hàng ra vào nhà xưởng Các phân xưởng gỗ đặt trong khuôn viên rộng lớn của Công
ty nên ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh là không cao, tuy nhiên tiếng ồn cao và lâu dài sẽ ảnh hưởng đến thính giác và năng suất lao động của công nhân
- Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện vận tải vận chuyển ra vào Công ty Tiếng ồn này phát sinh từ động cơ, sự rung động của các bộ phận xe, từ ống xả khói
- Trong quá trình thi công xây dựng, việc vận chuyển thiết bị, vật liệu cũng như các hoạt động khác đều phát ra tiếng ồn
❖ Tác hại
- Ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khỏe con người : tiếng ồn có ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan thính giác với các biểu hiện như giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp; tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt, rối loạn tim mạch… làm suy yếu về thể lực, suy nhược thần kinh
- Ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khoẻ con người từ đó làm giảm hiệu quả và năng suất lao động
- Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với việc trao đổi thông tin : khi mức ồn > 70dBA có khả năng làm giảm khả năng trao đổi thông tin tại Công ty, điều này có thể dẫn đến các sự cố trong quá trình sản xuất
và an toàn lao động của công nhân
Bán kính ảnh hưởng của độ ồn chủ yếu trong phạm vi của từng phân xưởng phát sinh
❖ Biện pháp quản lý hiện tại
- Kết cấu nhà xưởng được xây dựng cao, thông thoáng, khu vực có máy móc thiết bị phát sinh tiếng ồn cao sẽ trang bị nút tai chống ồn cho công nhân
- Thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ 1 lần/năm theo QCVN 24:2016/BYT Kết quả
quan trắc môi trường lao động được thể hiện ở Phụ Lục 1F
- Khu vực đang xây dựng cách xa xưởng sản xuất và gần như đã hoàn thiện nên việc ảnh hưởng của tiến ồn đến khu vực là không đáng kể
- Đo thính lực cho công nhân định kỳ 1 lần /năm
- Giới hạn tốc độ xe di chuyển trong công ty
❖ Các vấn đề còn tồn đọng
- Dù nhà xưởng được xây dựng cao, có độ thông thoáng, xung quanh khuôn viên Công ty được trồng thêm cây xanh để giảm tiếng ồn nhưng tại khu vực tạo hình, các máy rong, máy thẩm, máy chà nhám thùng, máy cưa bàn trượt, súng bắn đinh,… và khu vực lắp ráp tủ bàn ghế còn tạo ra tiếng ồn cao làm kết quả quan trắc môi trường lao động ở một số vị trí bị vượt ngưỡng cho phép
- Một số công nhân trực tiếp đứng vận hành máy và làm việc tại khu vực không đeo nút tai chống
ồn khi làm việc
- Kết quả đo thính lực có một số trường hợp bị giảm thính lực tai hoặc điếc sâu 2 tai
3.2.3.4 Độ rung
Trang 37- Độ rung phát sinh ở hầu hết các hoạt động của máy móc thiết bị sản xuất có công suất lớn như máy cưa, máy bào, máy khoan,….và các thiết bị cầm tay như máy khoan, máy chà nhám, máy mài,…
- Ngoài ra độ rung còn phát sinh từ sự di chuyển xe nâng, xe vận chuyền nguyên vật liệu, hàng hóa
❖ Biện pháp quản lý hiện tại
- Thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ 1 lần/năm theo QCVN 27:2016/BYT Kết quả quan trắc môi trường lao động được thể hiện ở Phụ Lục 1F
3.2.3.5 Nhiệt độ
❖ Nguồn phát sinh
- Từ quá trình hoạt động của máy móc thiết bị tại Công ty
- Ngoài ra, nhiệt còn sinh ra do bức xạ nhiệt của mặt trời (phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường xung quanh)
- Trong môi trường lao động nóng bức người công nhân dễ bị mệt mỏi, nhức đầu dẫn đến năng suất lao động thấp
❖ Biện pháp quản lý hiện tại
- Kết cấu nhà xưởng được xây dựng cao, thông thoáng, tại các xưởng đều có quạt thông gió tạo không khí thoáng mát
- Xung quanh khuôn viên nhà xưởng và khu vực đường nội bộ được trồng cây xanh để giảm bớt nhiệt độ, tạo môi trường làm việc thông thoáng
- Đã trang bị nước uống đóng thùng tại mỗi nhà xưởng để tránh hiện tượng mất nước cho công nhân
- Thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ 1 lần/năm theo QCVN 24:2016/BYT
3.2.3.6 Chất thải rắn
Trong quá trình hoạt động của Công ty, chất thải rắn được sinh ra từ hai nguồn chính: chất thải
từ quá trình sản xuất và chất thải sinh hoạt của CBCNV
Trung bình một năm khối lượng chất thải rắn của Công ty: 162 000 kg rác sinh hoạt và 918 000
kg rác sản xuất (gỗ vụn, thùng carton, sắt thép vụn, )
❖ Nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động ăn uống và vệ sinh của CBCNV Thành phần chất thải rắn sinh hoạt có thể phân thành 2 loại:
- Rác vô cơ: vỏ đồ hộp, bao ni lông, giấy,
- Rác hữu cơ: thức ăn thừa, vỏ trái cây,
Chất thải rắn sản xuất :
- Các chất thải rắn sinh ra từ quá trình sản xuất bao gồm các loại chất thải rắn như gỗ vụn, mạt cưa, mousse vụn, bao bì, phế liệu, bán thành phẩm hỏng, bụi gỗ, vải vụn
❖ Tác hại của chất thải rắn
- Chất thải rắn có thành phần chất hữu cơ cao tạo môi trường sống thuận lợi cho các sinh vật như ruồi, muỗi, chuột, gián Đây là những sinh vật có khả năng lây truyền bệnh, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân sống trong vùng cũng như công nhân làm việc tại khu vực
- Chất thải rắn có thành phần dễ phân huỷ sinh học là loại chất thải khi gặp điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ bị phân huỷ sinh ra các khí độc hại và có mùi hôi như H2S, NH3, CH4
- Chất thải rắn nếu không được thu gom sẽ làm mất mỹ quan Công ty
Trang 38- Chất thải rắn phân huỷ sinh ra các chất ô nhiễm và độc hại khi thấm vào đất gây ô nhiễm cho môi trường đất
❖ Biện pháp Công ty đang áp dụng
Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Đã bố trí thùng rác có nắp đậy và được dán nhãn và đặt xung quanh khu vực sản xuất, nhà ăn, khu văn phòng, nhà vệ sinh…để thuận tiện cho CBCNV bỏ rác
- Tạp vụ vệ sinh quét dọn hàng ngày và sẽ có xe đi thu gom và vận chuyển đến kho tập kết rác 3 lần/ngày
- Hợp đồng với Công ty Thiên Lộc Phát đến thu gom và vận chuyển trong ngày
- Thức ăn thừa sau giờ ăn trưa và ăn chiều đã được bố trí thùng rác để cặn thức ăn và được thu gom bởi Công ty phục vụ suất ăn công nghiệp
- Công ty đã xây dựng kho tập kết chất thải sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp
Đối với chất thải rắn công nghiệp:
- Trong khu vực sản xuất đã được bố trí thùng rác Ở mỗi phân xưởng đều được trang bị chổi, ki hốt rác,… mỗi ngày khi kết thúc ca làm việc công nhân sẽ dọn dẹp vệ sinh khu vực làm việc của mình
- Chất thải rắn công nghiệp sẽ được tạp vụ vệ sinh thu gom hàng ngày và được xe đi thu gom và vận chuyển đến nhà chứa rác (xe rác đi thu gom các thùng rác 3 lần/ngày)
- Công ty đã hợp đồng với Công ty Thiên Lộc Phát để thu gom chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt mỗi ngày
- Đối với hoạt động cắt tỉa cây cỏ xung quanh khuôn viên được thu gom về kho rác và Công ty Thiên Lộc Phát sẽ chở về đơn vị xử lý
❖ Các vấn đề còn tồn đọng
- Còn một số thùng chưa được dán nhãn đầy đủ
- Tuy các thùng rác sinh hoạt đã được dán nhãn “ rác thải sinh hoạt” nhưng xung quanh khu vực nhà xưởng các rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp, rác thải nguy hại còn bị để lẫn với nhau không được phân loại tại nguồn đến khi chở về kho thì mới được đơn vị thu gom phân loại
3.2.3.7 Chất thải sản xuất nguy hại
❖ Biện pháp Công ty đang áp dụng
- Tại các khu vực lăn keo trong xưởng được trang bị thùng đựng keo thải và nước vệ sinh máy sau sản xuất (chứa trong phuy đưa vào kho CTNH tạm trữ chuyển giao BPX xử lý), phía dưới sàn được trải bạc để trong quá trình sử dụng keo không bị rơi xuống sàn xưởng
- Công ty đã xây dựng kho chứa chất thải nguy hại có mái che, có tường bao xung quanh, nền bê tông, có hố thu gom khi bị tràn đổ với vật liệu hấp thụ là cát, được lắp đặt kệ và dán tên trên mỗi kệ để phân loại CTNH, phía trước kho có đặt bình chữa cháy cầm tay và thùng đựng cát chữa cháy, biển báo cấm hút thuốc
Để kiểm soát chất thải nguy hại Công ty đã hợp đồng với Công ty công nghệ môi trường Bình Phước Xanh để vào thu gom định kỳ 2 tháng/lần
Trang 39Bảng 3.15: Chứng từ chất thải nguy hại 06/03/2021 Công ty AA Tây Ninh
STT Tên CTNH
Trạng thái tồn tại
Mã CTNH
Số lượng (kg) PP xử lý Rắn Lỏng Bùn
01
Hóa chất BVTV vô cơ chất bảo
quản gỗ và các loại bioxit khác
Cặn sơn, sơn, vecni thải có dung
môi hữu cơ hoặc các thành phần
nguy hại khác
06
Bùn thải lẫn sơn, hoặc vecni có
dung môi hữu cơ hoặc các thành
Các chất bảo quản gỗ hữu cơ,
không có hợp chất halogen hữu
cơ thải
10 Bóng đèn huỳnh quan và các loại
CL
11
Các thiết bị, linh kiện điện tử thải
hoặc thiết bị điện khác có các
link kiện điện tử (trừ bản mạch
điện tử không chứa các chi tiết có
các thành phần nguy ngại vượt
ngưỡng CTNH)
13 Dầu động cơ, hộp số bôi trơn
14 Các loại dung môi và hỗn hợp
16
Bao bì cứng thải bằng kim loại
bao gồm cả bình chứa áp suất bảo
gồm cả vật liệu lọc dầu chưa nêu
tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo
Trang 40Ghi lần lượt ký hiệu của phương pháp xử lý đã áp dụng đối với từng loại chất thải nguy hại: TC (Tận thu/tái chế), TH (Trung hòa), PH (Phân tích/chiếc/lọc/kết tủa), OH (Oxy hóa), SH (Sinh học), ĐX (Đồng
xử lý); TĐ (Thiêu đốt); HR (Hóa rắn), CL (Cô lập/đóng kén), C (Chôn lấp); Khác (ghi rõ tên phương pháp), trường hợp tái sử dụng thì ghi TSD
Nguồn Chứng từ chất thải nguy hại 06/03/2021 Công ty AA Tây Ninh
❖ Các vấn đề còn tồn đọng
- Tại các nhà xưởng, chất thải nguy hại còn để lẫn với các loại chất thải khác
- Nhiều vật dụng còn để trong kho như chổi, ghế
- Thiếu nhãn nhận dạng chất thải nguy hại trong kho CTNH
- Thiếu quy định tại kho CTNH
- Chưa lắp đặt quạt thông gió cho khu vực này
Nước thải sinh hoạt tại Công ty phát sinh từ lavabo trong nhà vệ sinh, nhà ăn, vệ sinh nhà vệ sinh, vệ sinh căn tin và từ nhà cầu, âu tiểu, được lắng cặn tại bể tự hoại
❖ Tác động
- Nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng (N, P): Nồng độ nitơ và phốt pho cao là điều kiện dư thừa chất dinh dưỡng dẫn đến sự phát triển bùng nổ các loài tảo (hiện tượng phú dưỡng hóa) dẫn đến tình trạng kiệt oxy nguồn nước Sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽ diễn ra trong điều kiện thiếu khí hay kỵ khí dẫn đến việc sinh ra các khí ô nhiễm như H2S, NH3, CH4,… Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng, ngăn cản chiếu sáng của ánh sáng, cản trở quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới
- Nước thải bị ô nhiễm các chất hữu cơ : Các chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước thải như cacbonhydrat, protein, chất béo khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá
- Nước thải bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng : Tác nhân này hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòng kênh rạch…
- Nước thải bị nhiễm vi sinh vật : Đây là một trong những đặc tính ô nhiễm chủ yếu của nước thải sinh hoạt Vi sinh vật đặc biệt là các loại vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán, là nhân tố truyền dẫn các bệnh dịch cho con người khi sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn, một số bệnh có thể mắc phải như bại liệt, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm dạ dày, tiêu chảy…
- Nước thải có chứa các chất hoạt động bề mặt (chất tẩy rửa) : Chất hoạt động bề mặt là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có sự phân cực, khi tan vào trong nước có thể phân ly (do chất hoạt động bề mặt ion hóa) Về cấu trúc phân tử, một số chất hoạt động bề mặt có nhân vòng thơm là dẫn suất của benzen, khó phân hủy trong môi trường tự nhiên, một số chất là dẫn suất parafin mạch thẳng dễ phân hủy trong môi trường tự nhiên hơn là Lauryl sulfat, đây là các chất có khả năng gây ung thư, khó phân hủy sinh học trong môi trường, gây khả năng tích tụ trong sinh vật thông qua chuỗi thực phẩm
- Nước thải nhiễm dầu mỡ: Ô nhiễm dầu mỡ ngăn cản quá trình xâm nhập oxy vào nguồn nước
từ đó hạn chế khả năng tự làm sạch của nguồn nước, gây hại cho quá trình quang hợp của rong tảo và tác động xấu đến hệ sinh thái thủy sinh
❖ Biện pháp Công ty đang áp dụng
Công ty sẽ thu gom toàn bộ lượng nước thải phát sinh về hệ thống XLNT công suất 500 m3/ngày
để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A, trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận là Rạch Bùng Binh Quy trình hệ thống xử lý nước thải của Công
ty được trình bày như sau: