Đây là bản tổng hợp mô tả về các hoạt động dịch vụ sau bán hàng cụ thể của 1 công ty hãng xe máy để các cơ sở tham khảo và chắt lọc. Ai chưa biết có thể tìm hiểu và xem xét. Tài liệu bao gồm cụ thể từng hạng mục mà phải kiểm tra ...
Trang 1Không từ chối thực hiện kiểm tra bảo hành hoặc kiểm tra định kỳ cho khách hàng mua xe của Service Việt Nam
còn trong thời gian bảo hành với bất
cứ lý do nào.
Không từ chối thực hiện kiểm tra bảo hành hoặc kiểm tra định kỳ cho khách hàng mua xe của Service Việt Nam
còn trong thời gian bảo hành với bất
cứ lý do nào.
Cửa hàng đại diện cho Service Việt Nam để đưa sản
phẩm đến khách hàng Nếu khách hàng không nhận
được dịch vụ chu đáo thì họ sẽ không quay lại cửa hàng
và có thể sẽ không mua xe của Service Cửa hàng và Service Việt Nam có thể sẽ mất khách hàng.
Cửa hàng đại diện cho Service Việt Nam để đưa sản
phẩm đến khách hàng Nếu khách hàng không nhận
được dịch vụ chu đáo thì họ sẽ không quay lại cửa hàng
và có thể sẽ không mua xe của Service Cửa hàng và
Service Việt Nam có thể sẽ mất khách hàng.
Tại sao?
Trang 2Chế độ bảo hành
Trang 3•Bảo hành 1 năm 12000km
•Kiểm tra định kỳ 4lần 12000km trong 18 tháng
Lần kiểm tra định kỳ
Thời gian (Tháng) Số Km
Trang 4Điều kiện và chế độ bảo hành
•Bảo hành 2 năm 20000km
•Kiểm tra định kỳ 6 lần 20000km trong 24 tháng
Lần kiểm tra định kỳ
Thời gian (Tháng) Số Km
Lần 1 1 1,000 Lần 2 4 4,000 Lần 3 8 8,000 Lần 4 12 12,000
Lần 5 18 16,000 Lần 6 24 20,000
Mới
Trang 5Riêng đối với các chi tiết khác:bảo hành 12 tháng hoặc 12.000 km tuỳ trường hợp nào đến trước kể từ ngày mua xe.
hoặc 1001 km – 4000 km hoặc 2001 km – 5000 km Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe
hoặc 4001 km – 8000 km hoặc 5001 km – 9000 km Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe
hoặc 8001 km – 12000 km hoặc 9001 km – 12000 km Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe
Lần 5: 12 tháng 1 ngày – 18 tháng
hoặc 12001 km – 16000 km Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe
Lần 6: 18 tháng 1 ngày – 24 tháng
hoặc 16001 km – 20000 km Tính theo trường hợp đến trước kể từ ngày mua xe
Trang 6NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THỰC HIỆN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ, KIỂM TRA BẢO HÀNH
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN KHI THỰC HIỆN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ, KIỂM TRA BẢO HÀNH
Phiếu này dành cho Honda Việt Nam sử dụng
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 1
NGÀY THÁNG NĂM NGÀY THÁNG NĂM
KM NGÀY BÁN NGÀY BẢO DƯỠNG TÊN CHỦ XE:
LOẠI XE:
SỐ KHUNG:
SỐ MÁY:
PHIẾU SỬA CHỮA SỐ:
DẤU CỦA CỬA HÀNG HAY TRẠM DỊCH VỤ
MÃ SỐ CỬA HÀNG HAY CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DỊCH VỤ TRẠM DỊCH VỤ
Đối với những trường hợp khách hàng khơng hội đủ 1 trong 3 yếu tố trên , cửa hàng khơng được từ chối mà phải báo cáo người quản lí, thợ trưởng để được hướng dẫn cách xử lí
Đối với những trường hợp khách hàng khơng hội đủ 1 trong 3 yếu tố trên , cửa hàng khơng được từ chối mà phải báo cáo người quản lí, thợ trưởng để được hướng dẫn cách xử lí
Phải mang xe đến
cửa hàng
Phải mang theo
sổ bảo hành Sổ bảo hành phải cịn đủ phiếu KTĐK
Trang 7Thời gian thực hiện kiểm tra
Thời gian thực hiện kiểm tra
định
2 Thời gian thực hiện phải
tương ứng với thời gian ước
lượng.
Trong trường hợp thời gian
thực hiện nhanh hoặc chậm
hơn -> phải giải thích rỏ lý
do cho khách hàng.
Trang 8KHIẾU NẠI KHÁCH HÀNG
Trang 9THÀNH CÔNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Khả năng thuyết phục
Khả năng thuyết phục
Khả năng ứng xử
Khả năng ứng xử
Lời nói
Khả năng kiểm soát bản thân
Khả năng kiểm soát bản thân
Thái độ
Tay ngh ề
Tay ngh ề
Nắm vững nội dung truyền đạt
Nắm vững nội dung truyền đạt Có thiện chí Có thiện chí giải quyết giải quyết
Kiểm tra thực tế
Trang 10CÁC YẾU TỒ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1 - Nắm vững nội dung truyền đạt: Mời khách hàng ngồi ở không gian yên tĩnh để lắng nghe và thu thập thêm thông tin, ghi chép vào sổ theo Hỏi thăm điều kiện sử dụng
2- Kiểm tra thực tế:Chạy thử, kiểm tra xe, hỏi thăm điều kiện sử dụng
3 - Thái độ: tự tin, hoà nhã , lịch sự, bình tĩnh
4 – Tác phong: nghiêm túc, lịch sự
1 - Nắm vững nội dung truyền đạt: Mời khách hàng ngồi ở không gian yên tĩnh để lắng nghe và thu thập thêm thông tin, ghi chép vào sổ theo Hỏi thăm điều kiện sử dụng
2- Kiểm tra thực tế :Chạy thử, kiểm tra xe, hỏi thăm điều kiện sử dụng
3 - Thái độ : tự tin, hoà nhã , lịch sự, bình tĩnh
4 – Tác phong: nghiêm túc, lịch sự
5 –Lời nói: dùng từ dể hiểu, rõ ràng, chính xác, giọng nói vừa phải
6 - Kiến thức kĩ thuật: các tài liệu kĩ thuật, sách hướng dẫn, thông tin kĩ thuật
7- Kiến thức về chế độ bảo hành: thời gian bảo hành, điều kiện bảo hành, thời gian kiểm tra định kì, các thông tin hướng dẫn
8 - Khả năng ứng xử: khả năng phán đoán và xử lí theo tâm lí của khách hàng
5 –Lời nói: dùng từ dể hiểu, rõ ràng, chính xác, giọng nói vừa phải
6 - Kiến thức kĩ thuật: các tài liệu kĩ thuật, sách hướng dẫn, thông tin kĩ thuật
7- Kiến thức về chế độ bảo hành: thời gian bảo hành, điều kiện bảo hành, thời gian kiểm tra định kì, các thông tin hướng dẫn
8 - Khả năng ứng xử : khả năng phán đoán và xử lí theo tâm lí của khách hàng
9 - Khả năng thuyết phục: dùng lời nói, dẫn chứng thuyết phục khách hàng
10 - Khả năng kiểm soát bản thân: giữ bình tĩnh, và đưa ra quyết định chính xác trước phản ứng của khách hàng
11 - Tay nghề: khả năng chẩn đoán chính xác, thời gian sửa chữa nhanh chóng 12- Có thiện chí giải quyết
9 - Khả năng thuyết phục : dùng lời nói, dẫn chứng thuyết phục khách hàng
10 - Khả năng kiểm soát bản thân: giữ bình tĩnh, và đưa ra quyết định chính xác trước phản ứng của khách hàng
11 - Tay nghề: khả năng chẩn đoán chính xác, thời gian sửa chữa nhanh chóng.
12- Có thiện chí giải quyết
Trang 11- Bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và phù hợp với quy định bảo hành của Service Việt Nam.
- Câu trả lời mang tính chính xác và thuyết phục khách hàng
- Câu trả lời mang tính thống nhất và rõ ràng.
- Trong trường hợp đặc biệt cửa hàng chưa rõ cách xử lý hoặc trả lời xin liên hệ với phòng dịch vụ - Service Việt Nam để được hỗ trợ kịp thời
- Không được từ chối thực hiện kiểm tra bảo hành hoặc kiểm tra định
kỳ cho khách hàng mua xe của Service Việt Nam còn trong thời gian bảo hành với bất cứ lý do nào.
- Báo cáo với người quản lí cửa hàng đối với trường hợp đặc biệt để
có hướng xử lí thích hợp
Trang 12NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Trang 14SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
BULOONG/ĐAI ỐC /LỰC XIẾT
Trang 15-Buloong và đai ốc được dùng để ghép nhiều chi tiết với nhau bằng sức căng dọc trục.
-Buloong phải chịu được lực xiết theo yêu cầu
Khi xiết một buloong hay đai ốc thì căn cứ và kích thước ren chứ không căn cứ vào cỡ dụng cụ
Các buloong có ký hiệu đặc biệt thì lực xiết tiêu chuẩn sẽ khác với các bu lông thông thường
Trang 16SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Ren khô và ren được bôi trơn thì cùng với một lực xiết
xức căng của bulong sẽ khác nhauTÌNH TRẠNG REN ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC CĂNG DỌC TRỤC
Trang 17-Mômen được sử dụng để đo lực
xiết bởi vì sức căng dọc trục tỷ lệ
với mô men xiết
đai ốc
Trang 18SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
PHÂN BIỆT ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ ĐỘNG CƠ 2 KỲ
Trang 19ĐƯỜNG KÍNH VÀ HÀNH TRÌNH CỦA PISTON
Điểm chết là điểm mà tại đó piston thay đổi chiều chuyển động và vận tốc
của piston =0
Trang 20SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Trang 21CHỨC NĂNG CỦA DẦU NHỚT
Trang 22SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
ĐỘ NHỚT CỦA DẦU
Độ nhớt của dầu được phân
theo tiêu chuẩn của SAE
Trang 23CẤP ĐỘ CỦA DẦU
SG SAE 40 MA
Cấp độ của dầu được phân
loại theo chỉ số API
SC SD SE SF SG SH SJ
Cấp chất lượng cao hơn
SJ 10W-30 MB
Trang 24SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
ẢNH HƯỞNG CỦA DẦU TỚI CÁC CHI TIẾT
BỘ SỐ
LY HỢP ( LY TẤM) 1 CHIỀU
LY HỢP NHIỀU ĐĨA
MA SÁT Tất cả các chi tiết trong động cơ đều chịu ảnh hưởng bởi độ nhớt của dầu động cơ
Trang 25*Dầu dùng cho động cơ xe số có ký hiệu theo tiêu chuẩn Jaso là MA
•Dầu dùng cho động cơ xe ga thông có ký hiệu theo tiêu chuẩn Jaso là MB
•Sự khác biệt giữa dầu MA và MB là trong dầu MB có pha thêm phụ gia và tăng khả năng bối trơn của dầu và như vậy chúng ta có thể giảm độ nhớt của dầu đi do đó chúng ta thấy dầu có độ nhớt theo t iêu chuẩn là 10W -30( ví dụ dầu dùng cho xe Click )
• vì những lý do trên nếu ta dùng dầu cho xe ga để đổ cho xe số thì sẽ xảy ra hiện tượng trượt ly hợp
Đặc biệt chú ý đối với xe Click và Air Blade thì dầu dùng cho động cơ được sử dụng chung cho cả hộp truyền lực cuối cùng và dầu dùng
cho hộp bánh răng này cần thay thế 2 năm / lần
Trang 26SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
DẦU NHỚT DÙNG CHO XE TAY GA
DẦU CHỈ DÙNG CHO XE TAY GA
Trang 27HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 4 KỲ
Trang 28SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 2 KỲ
Yêu cầu của dầu bôi trơn cho động cơ hai
kỳ ( dâu2T)
•Hòa trộng với xăng
•Cháy
•Duy trì được màng dầu ở nhiệt độ cao hơn so với 4 kỳ
•Sinh ra ít muội than.
Trang 29YÊU CẦU CỦA NHIÊN LIỆU
Điều kiện để nhiên liệu có thể cháy được là nó phải hòa trộn với ô xy trong không
khí Sự cháy hoàn hảo nào cũng đòi hỏi ba tính chất sau của nhiên liệu
Tính dễ bay hơi: Tính dễ bay hơi giúp xăng có thể bốc cháy ở trạng thái khí,
giúp động cơ khởi động được dễ dàng, tuy nhiên nếu đặc tính này quá cao thì làm cho nhiên liệu bốc cháy trong đường ống
Điểm cháy: Quá trình đánh lửa diễn ra nhanh đòi hỏi điểm cháy phải thấp.
Tính chống kích nổ: Nhiên liệu không được tự cháy khi bị nén ở điều kiện áp
suất cao và sinh nhiệt để ngăn ngừa sự không điều khiển được quá trình cháy
Trang 30SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Bộ chế hòa khí có nhiệm vụ phun nhiên liệu và hòa trộn nó với không khí theo một tỷ lệ nhất định, hỗn hợp này được hút vào động cơ và được nén , đốt cháy
và giãn nở sinh công để đẩy piston đi xuống NHIỆM VỤ CỦA BỘ CHẾ HÒA KHÍ
Trang 31NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ HÒA KHÍ
Trang 32SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
PHÂN LOẠI CHẾ HÒA KHÍ
Trang 33Chúng ta hãy cùng thực hành
cách đo mực phao xăng
Mực phao xăng không đúng có
thể gây khó khởi động hoặc
chảy xăng
Trang 34SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Hệ thống làm giàu hỗn hợp trong quá trình khởi đông
đổiLàm hỗn hợp giàu nên
Trang 35KiỂM TRA CÁC SỰ ĐÓNG MỞ CỦA VAN NHIỆT
Đo điện
trở của
van nhiệt
khởi động
Trang 36Hệ thống chậm ( mức mở ga thấp )
Chỉ có Jíclơ phụ làm việc cung cấp xăng cho hệ thống việc điều chỉnh vít Gio sẽ ảnh hưởng nhiều nhất
Trang 37Mức ga mở trung bình
Lượng xăng được kiểm soát bởi kim ga phần côn và đót kim ga Việc thay đổi vị trí của phe cài sẽ
ảnh hưởng nhiều nhất
Trang 38SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Mức ga mở hoàn toàn
Chỉ còn mạch xăng chính hoạt động và
kiểm soát bởi jíc lơ chính
Trang 39Đồng hồ đo tốc độ của động cơ
sườn)Nút tắt hoặc
1 hay nhiều piston
ta chọn số lượng thích hợp
Trang 40SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
XE TÊN XE LOẠI XE ĐỜI XE TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG Vòng /phút ĐỘ MỞ VÍT GIÓ BAN ĐẦU (Vòng)
Super
dream
Super ream (GBGT,STD,+,cũ,mới) C100M GBGT,KFV 1400±100 2-1/8Super Mới C100 6 II KFVZ-LTD 1400±100 2-1/8
Future
Future (KFL,cũ,1) NF110M KFL… 1400±100 1-5/8Future2 ANF125M5 KTMA 1400±100 1-5/8 Future Neo ANF125M KTMJ ,KVL . 1400±100 1-1/4 Future FI ANF125MCV7 V KVLH 1400±100
Wave
Wave (KRSA,α,zx)zx) NF100M KRS ,KTL 1400±100 1-5/8Wave
(RS,STD,1,S,100S,Sport) ANF100M KTLN ,KRV… 1400±100 1-5/8SPACY SPACY SCR1005 GCCN 1700±100 2-3/8
Click CLICK,CLICK Exceed) ANC110BC KVB 1700±100 1-3/4
Air Blade CAST/DISK/CBS ANC110ACV7 V KVGF 1700±100 1-3/4
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN VỀ TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG CỦA MỘT SỐ ĐỜI XE
Lưu ý:khi vặn vít gió vào sát bệ nếu vặn quá chặt sẽ làm hỏng bệ vít gió
Trang 41Mục đích của việc điều chỉnh đúng tốc độ cầm chừng:
- Dầu bôi trơn được bơm đủ lên đầu quy lát,xilanh,piston
- Xe không bị chết máy ở chế độ không tải
- Động cơ chạy êm dịu, không có hiện tượng giật và làm các chi tiết mài mòn đều hơn đặc biệt trong giai đoạn chạy rà khi động cơ mới
- Tỉ lệ nhiên liệu xăng-khí tối ưu
Các vấn đề xảy ra khi điều chỉnh tốc độ cầm chừng không đúng:
- Tốc độ cầm chừng thấp hơn tiêu chuẩn :
+ Chết máy, khó khởi động, rung động…
+ Đầu quy lát, xilanh không được bôi trơn hoặc bôi trơn không đủ…
- Tốc độ cầm chừng cao hơn tiêu chuẩn :
+ Khó vào số, rung động tăng, xe trườn phía trước,hao xăng…
+ Nếu thường xuyên chạy chậm động cơ bị quá nhiệt
Trang 42SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG
ĐỐI VỚI MỘT SỐ XE CẦN THÊM BƯỚC NÀY
ĐiỀU CHỈNH VÍT GIÓ THEO CHIỀU KIM ĐÔNG HỒ TỚI KHI TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ GiẢM ĐI 50 V/P
LÀM ẤM ĐỘNG CƠ KHOẢNG 5 PHÚT
NỐI ĐỒNG HỒ ĐẾM VÒNG TUA MÁY VỚI ĐỘNG CƠ
ĐiỀU CHỈNH TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG Ở SỐ VÒNG TIÊU CHUẨN BẰNG VÍT XĂNG
XOAY VÍT GIÓ CHO ĐẾN KHI TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ CAO NHẤT
CHỈNH VÍT XĂNG VỀ TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐÚNG TIÊU CHUẨN
XOAY VÍT GIÓ NGƯỢC CHIỀU KIM ĐỒNG HỒ ( TÙY THEO TỪNG LOẠI XE)
ĐIỀU CHỈNH LẠI VÍT XĂNG CHO TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG ĐÚNG QUY ĐỊNH
Trang 43LỌC GIÓ
Trang 44●LOẠI ẨM
●LOẠI KHÔ
Có hai loại tấm lọc gió :
LOẠI Ẩm: sử dụng tấm mút tẩm dầu lên toàn bộ bề mặt
LOẠI KHÔ:sử dụng phần tử lọc là giấy
Loại giấy khô Loại mút tẩm dầu
Rẻ tiền và có thể dùng lại sau khi làm sạch Và phụ thuộc vào việc bảo trì như thế nào Tuy nhiên,nó có những hư hỏng bất thườn Hơn nữa loại này không đạt được về vấn
đề kiểm soát thành phần khí xả theo yêu cầu
Phù hợp với các model hiệu suất cao và sự cản trở gió ít
Nó có thể sử dụng lại sau vài lần làm sạch bằng khí nén nhưng phụ thuộc vào sự kiểm tra thay thế định kỳ
SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Trang 45PAPER FILTER
Dầu
LOẠI GIẤY CÓ DẦU
LOẠI GIẤY CÓ DẦU Sử dụng phần tử lọc dạng giấy ẩm có dầu.như
ảnh dưới đây các sợi giấy thô hơn loại giấy khô Tuy nhiên bụi bẩn sẽ tích tụ nhờ dầu như là phần tử lọc thứ hai và bị chặn lại
Trang 46ĐẶC TRƯNG CỦA LỌC GIÓ BẰNG GIẤY CÓ DẦU
Đặc trưng chính của lọc gió bằng giấy có dầu là không cần “bảo dưỡng định kỳ” Loại lọc gió bằng giấy thông thường phải làm sạch sau mỗi 4000km và thay thế sau
12000km.
Lọc gío bằng giấy có dầu không cần làm sạch tới
16000km * (Cấm làm vệ sinh phần tử lọc)
Không vướng bận về bảo trì trong một thời gian dài
* Rút ngắn thời gian thay thế nếu sử dụng trong điều kiện bụi bẩn và ẩm ướt
SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Trang 47Không làm sạch
Phần tử lọc
Của Lọc gió bằng giấy có dầu
Nghiêm cấm bảo dưỡng lọc gió bằng giấy có dầu
Lọc gió bằng giấy có dầu bị nghiêm cấm làm sạch phần tử lọc !
Khí nén khi thổ vào phần tử lọc sẽ làm bong phần dầu bám trên bề mặt của phần tử lọc và như vậy khả năng ngăn ngừa bụi sẽ không còn.
Đừng cố gắng làm sạch phần tử lọc
Khí nén sẽ làm bật màng dầu
Phần tử lọc không có dầu sẽ không có tác dụng ngăn ngừa bụi
Trang 48Hoạt động của rơle bơm xăng xe Air Blade
Trang 49HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐiỆN TỬ
Trang 50Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Trang 51Cụm bơm nhiên liệu
Page 15
Điều áp nhiên liệu
Bơm nhiên liệu
Bộ lọc
Trang 52Kim phun
Page 16
Thân kim Cuộn dây
Lò xo
Khe dẫn
Đầu phun Màng lọc nhiên liệu
Hệ thống cấp nhiên liệuSERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
Trang 53Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Trang 54Điều áp Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Trang 55Click for video
Trang 56TP (Throttle Position) Cảm biến
Trang 57Page 21
MAP Sensor
TP Sensor IAT Sensor Họng ga với bộ cảm biến
Trang 59Hệ thống điều khiển điện tử
Trang 60Page 25
Bộ điều khiển ECM (Vào / Ra)
Hệ thống điều khiển điện tử
Trang 62SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
HỆ THỐNG PHANH
Trang 64NGUYấN Lí CỦA HỆ THỐNG PHANH DẦU
Nếu S2 = 5 S1 Thì khi ta tác
động một lực F1 lên S1, sẽ sinh ra trên S2 F2 = 5 F1
S2
S1
Trang 65cÊu t¹o xi lanh phanh chÝnh
HOẠT ĐỘNGCỦA XI LANH PHANH CHÍNH
Trang 66SERVICE SAU BÁN HÀNG C1 Course
HOẠT ĐỘNG CỦA PHANH BÁNH XE
ngàm phanh
pitton phớt
chốt dẫn h ớng gối phanh
giá
đỡ
ốc xả air
Chỳng ta sẽ cựng thực hành cỏch thay dầu phanh