1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử pdf

62 540 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử
Tác giả Vũ Đức Thắng
Người hướng dẫn ThS. Hàn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bêncạnh đó việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là chữ ký điện tử trongcác dịch vụ công trực tuyến đã được chính phủ quan tâm và triển khai, điểnhình là hệ thống chứng nhận xuất x

Trang 1

Luận văn

Đề tài: Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp

và quản lý chứng nhận

xuất xứ điện tử

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Thương Mại Điện Tử trường Đại Học Thương Mại, em được nghiên cứu tìm hiểu những lý luận,học thuyết kinh tế, kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng cơ bản trongquá trình tác nghiệp thương mại điện tử dưới sự hướng dẫn của các Thầy,

-Cô giáo trong trường Qua thời gian thực tập tổng hợp em đã được tiếp vậnvới thực tế, giúp em có cái nhìn hoàn thiện hơn về thương mại điện tử nóichung và chữ ký điện tử nói riêng

Qua thời gian ba tuần thực tập tại phòng dịch vụ công trực tuyến –

Bộ Công thương, được các cán bộ trong phòng và trong Cục giúp đỡ về tàiliệu tham khảo, giải đáp các thắc mắc em đã được hiểu hơn về việc ứngdụng chữ ký điện tử trong các dịch vụ hành chính công của Bộ Côngthương, và đây chính là một bước chuẩn bị, là hành trang giúp em rất nhiềusau khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn anh Trần Hữu Linh – Phó cục trưởng cụcTMĐT và CNTT – Bộ Công Thương, anh Lê Đức Anh – phòng Dịch vụcông trực tuyến và tất cả các anh chị trong cơ quan đã tạo điều kiện, quantâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài luận văn

Cùng với đó em xin cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình củagiáo viên hướng dẫn – ThS Hàn Minh Phương đã giúp em hoàn thành luận

văn tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử.”

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 5 năm 2009

Sinh viên

Vũ Đức Thắng

Trang 3

TÓM LƯỢC

Ngày nay trong thời đại số hóa, công nghệ thông tin đã trở thành mộtcông cụ đắc lực trong việc thực hiện và hỗ trợ cho các hoạt động của đờisống xã hội cũng như các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Bêncạnh đó việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là chữ ký điện tử trongcác dịch vụ công trực tuyến đã được chính phủ quan tâm và triển khai, điểnhình là hệ thống chứng nhận xuất xứ điện tử eCoSys

Trong khuôn khổ luận văn của mình với đề tài: “Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử”, em

đã tìm hiểu về dịch vụ cấp nhận xuất xứ hàng hóa có sử dụng chữ ký điện

tử trong việc xác thực các thông tin doanh nghiệp khai báo với hy vọng sẽđưa ra được cái nhìn tổng quát nhất về quy trình khai báo C/O của doanhnghiệp cũng như quy trình cấp C/O của Bộ Công thương và vai trò chữ kýđiện tử trong quy trình đó là như thế nào Cũng trong luận văn của mình em

đã tìm hiểu về công nghệ mà Bộ Công thương sử dụng trong việc tạo chữ

ký điện tử, bên cạnh đó là sự thích ứng của các doanh nghiệp với một dịch

vụ công đã được điện tử hóa Từ đó thấy được những lợi ích mà chữ kýđiện tử mang lại khi triển khai hệ thống eCoSys đồng thời phát hiện nhữngđiểm yếu cần khắc phục nhằm đưa ra những giải pháp phát triển và hoànthiện hơn nữa việc cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa có sử dụng chữ kýđiện tử, điều mà các nước trong khu vực như Hàn Quốc, Trung Quốc,Singapore… đã triển khai từ nhiều năm nay

Tuy nhiên trong thời gian tới em cần tiếp tục nghiên cứu hơn nữa vềchữ ký điện tử nhằm mục đích đưa ra được những giải pháp về công nghệtốt nhất cho việc tạo chữ ký điện tử từ đó có thể đề xuất ý kiến nâng caohiệu quả việc bảo mật và xác thực thông tin giữa Bộ Công thương và cácdoanh nghiêp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 3

1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHỮ KÝ SỐ 6

2.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

2.1.1 Thương mại điện tử 6

2.1.3 Chữ ký điện tử 6

2.1.4 Chứng nhận xuất xứ hàng hóa 9

2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Chữ ký số 9

2.2.2 Thẻ chữ ký điện tử và đầu đọc thẻ chữ ký điện tử 11

2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA NHỮNG CÔNG TRÌNH NĂM TRƯỚC 11

2.3.1 Về cơ sở lý luận 11

2.3.2 Về thực tiễn 12

2.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 13

2.4.1 Quy trình thực hiện chữ ký điện tử của doanh nghiệp 13

2.4.2 Chữ ký điện tử sử dụng mã khóa công khai 14

Trang 5

2.4.3 Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử 15

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18

3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1.1 Hệ thống các phương pháp thu thập dữ liệu 18

3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21

3.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến vấn đề nghiên cứu 21

3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề nghiên cứu 25

3.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến vấn đề nghiên cứu 29

3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 30

3.3.1 Kết quả sử dụng phiếu điều tra 30

3.3.2 Kết quả phỏng vấn 32

CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 35

4.1 CÁC PHÁT HIỆN VÀ KẾT LUẬN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 35

4.1.1 Những kết quả đã đạt được 35

4.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 41

4.1.3 Nguyên nhân 43

4.1.4 Vấn đề cần giải quyết tiếp theo 44

4.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 44

4.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 44

4.2.2 Phạm vi vấn đề giải quyết 45

4.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VIỆC ỨNG DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ TRONG CÔNG TÁC CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TMĐT Thương mại điện tử

ECoSys Hệ thống cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử

C/O Certificate of Origin – chứng nhận xuất xứ

MOIT-CA Hệ thống chứng thực số

CA Chứng chỉ số

PKI Public key infrastructure – hạ tầng khóa công khai

TCP/IP Giao thức điều khiển giao vận/Giao thức liên mạng

ECVN Cổng thương mại điện tử quốc gia

XNK Xuất nhập khẩu

VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

TTTT Sở truyền thông và thông tin

AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN

Trang 7

Hình 2.2.1: Mô hình quy trình tạo chữ ký số 10

Kết quả điều tra 31

Hình 4.1.1a: Giao diện website ecosys.gov.vn của hệ thống quản lý và cấp

chứng nhận xuất xứ điện tử 36

Hình 4.1.1b: Mô hình hệ thống eCoSys 37 Hình 4.1.1c: Danh mục account quản trị 41

Trang 8

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin đã thâm nhập vào mọilĩnh vực hoạt động của từng quốc gia một cách mạnh mẽ, trong đó có lĩnhvực thương mại điện tử nói chung và giao dịch điện tử nói riêng Môitrường điện tử là môi trường mang tính chất ảo, vô hình và phi vật chất.Nghĩa là các giao dịch điện tử tồn tại, được lưu trữ và được chứng minh bởicác dữ liệu điện tử Điều này mang lại một số khó khăn nhất định trongviệc xác thực tính chính xác của các giao dịch tuy nhiên cũng không thểphủ nhận những lợi ích mà giao dịch điện tử mạng lại

Hai cơ quan không quen biết có thể nhanh chóng trao đổi công vănqua mạng có giá trị như công văn in ra giấy đóng dấu đỏ, hay một hợpđồng mang giá trị hàng triệu USD có thể ký kết ngay cả khi hai bên khônggặp mặt trực tiếp Việc chuyển văn bản qua mạng có thể tiết kiệm tiền bạc,thời gian là nhờ hiệu quả của việc ứng dụng chữ ký số, phương tiện kỹthuật mà Việt Nam đã có khuôn khổ pháp lý như:

- Luật giao dịch điện tử (năm 2005)

- Luật công nghệ thông tin năm 2006

- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP – quy định chi tiết thi hành LuậtGiao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số

- Quyết định số 018/2007/QĐ-BTM - ban hành Quy chế cấpchứng nhận xuất xứ điện tử

- …

Tuy nhiên các hoạt động về giao dịch thương mại cũng như hànhchính vẫn chưa phổ biến trong môi trường Internet Hiện giao tiếp quaInternet chủ yếu sử dụng giao thức TCP/IP Đây là giao thức cho phép cácthông tin được gửi từ máy tính này tới máy tính khác thông qua một loạt

Trang 9

các máy trung gian hoặc các mạng riêng biệt Chính điều này đã tạo cơ hộicho những “kẻ trộm” công nghệ cao có thể thực hiện các hành động phipháp Các thông tin truyền trên mạng đều có thể bị nghe trộm, giả mạo,mạo danh v.v và biện pháp bảo mật bằng mật khẩu là không đảm bảo vì

có thể bị nghe trộm hoặc bị dò ra nhanh chóng, vì thế cần thiết phải chuyểnsang xu hướng mã hoá

Nhờ thông tin được người gửi mã hoá trước khi truyền qua mạng nên

dù kẻ trộm có chặn được thì cũng không thể đọc được Khi tới đích, ngườinhận sẽ sử dụng một công cụ đặc biệt để giải mã Phương pháp mã hoá vàbảo mật phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là chữ ký số (Digitalsignature), chứng chỉ số (Digital Certificate)

Khi thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh thì việc đảm bảo antoàn và xác thực trong giao dịch điện tử là vấn đề quan trọng nhất Việc mãhóa và sử dụng chữ ký điện tử được coi là khả thi nhất trong việc đảm bảo

an toàn và tin cậy trong giao dịch điện tử, giúp các doanh nghiệp yên tâmhơn trước những gian lận thương mại Tuy nhiên để làm được điều này cần

có sự ra đời của các tổ chức chứng thực điện tử và các dịch vụ liên quan

Bộ Công Thương đã và đang triển khai hệ thống cấp và quản lý chứngnhận xuất xứ điện tử ECoSys trong đó có áp dụng công nghệ mã hóa, bảomật, chữ ký điện tử mang lại nhiều lợi ích trong việc xác thực thông tin chodoanh nghiệp, thủ tục khai báo C/O nhanh chóng.v.v… Tuy nhiên ngoàinhững ưu điểm mà nó mang lại cũng không thể thiếu những khuyết điểm,những khúc mắc cần giải quyết về việc sử dụng chữ ký điện tử trong hệthống ECoSys Trong khuôn khổ luận văn của mình em xin được đưa racác vấn đề về việc ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lýchứng nhận xuất xứ điện tử, từ đó có được những giải pháp để tối ưu hóalợi ích của chữ ký điện tử được áp dụng trong hệ thống

Trang 10

1.1 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI

Chữ ký điện tử được sử dụng trong các giao dịch điện tử và đang dầnchứng tỏ tính khả thi của mình trong lĩnh vực thương mại điện tử tại ViệtNam Chữ ký điện tử cũng không thể thiếu trong hệ thống quản lý và cấpchứng nhận xuất xứ điện tử (ECoSys), loại hình dịch vụ mà Bộ Côngthương đang rất kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệpxuất khẩu của Việt Nam Vậy việc triển khai hệ thống ecosys tạo hiệu quảthiết thực như thế nào cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như cácdoanh nghiệp, đồng thời từng bước tiến tới trao đổi các chứng từ điện tửvới các nước, vùng lãnh thổ Đối với cơ quan quản lý nhà nước, hệ thốngecosys góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, phục vụ tốt cho công tácthống kê xuất khẩu, qua đó phục vụ công tác quản lý nhà nước về thươngmại Với doanh nghiệp, ecosys giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lựccũng như giảm bớt các thủ tục không cần thiết để có chứng nhận xuất xứcho hàng hóa xuất khẩu Thậm chí “đây còn là một công cụ hữu hiệu vàcần thiết để các doanh nghiệp Việt Nam đưa ra làm bằng chứng khi phảiđối phó với các vụ kiện bán phá giá Chính vì không có số liệu chính xácnên các doanh nghiệp Việt Nam đã từng phải chịu thiệt thòi trong các vụkiện chống bán phá giá hàng dệt may, da giày sang một số thị trường trongthời gian qua”1

Vì những lý do trên và sau thời gian 3 tuần thực tập tại Cục Thương

mại điện tử và công nghệ thông tin em xin được trình bầy vấn đề: “Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử ” trong đề tài luận văn của mình.

1.2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu khi chọn đề tài này bao gồm:

- Làm rõ những vấn đề cơ bản về dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử

và việc tổ chức thực hiện dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử

Trang 11

- Tìm hiểu về chữ ký điện tử mà Bộ Công thương ứng dụng trong hệthống eCoSys.

- Đề xuất giải pháp để triển khai tốt hơn việc áp dụng chữ ký điện tửtrong dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử tại Bộ Công Thương trongthời gian tới, đáp ứng đòi hỏi của các doanh nghiệp, tổ chức về pháttriển thương mại điện tử trong giai đoạn Việt Nam đang gặp khókhăn về kinh tế do sự kéo theo của khủng hoảng kinh tế toàn cầu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về đối tượng nghiên cứu: chữ ký điện tử là khái niệm rất rộng, nóbao gồm các chữ ký tồn tại dưới nhiều hình thức điện tử khác nhaunhư chữ ký số hóa, chữ ký bằng âm thanh, hình ảnh v.v…tuy nhiênchúng đều giống nhau do được thiết lập dưới dạng thông điệp dữliệu Với đặc thù như vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ là chữ ký

số, hệ thống chứng thực số, gọi tắt là MOT-CA, phần mềm tạo chữ

ký điện tử, và dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử

- Về mặt không gian: Dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử do BộCông thương triển khai

- Về mặt thời gian: nghiên cứu dịch vụ chứng nhận xuất xứ hànghóa sử dụng chữ ký điện tử tại Việt Nam từ 27/11/2007 (ngày Thứtrưởng Bộ Công Thương Lê Danh Vĩnh nhấn nút khai trương hệthống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử ECoSys)

1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Ngoài lời nói đầu, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, danhmục bảng biểu, nội dung luận văn tốt nghiệp được phân bổ thành bốnchương:

Chương I: Tổng quan về nghiên cứu đề tài

Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chữ ký số và chứng nhận

Trang 13

CHƯƠNG II

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHỮ KÝ SỐ

VÀ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ ĐIỆN TỬ

2.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Thương mại điện tử

Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ chomục đích thương mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ cáchoạt động kinh doanh điện tử trên Internet như: “thương mại điện tử”(electronic commerce hay e-commerce), “thương mại trực tuyến” (onlinetrade), “thương mại điều khiển học” (cyber trade), “thương mại không giấytờ” (paperless commerce hoặc paperless trade), “thương mại Internet”(Internet commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce) Tuynhiên thuật ngữ thương mại điện tử lại là thuật ngữ phổ biến và được dùngnhiều nhất hiện nay

Tuy đã thống nhất về thuật ngữ, song nếu chỉ dùng một định nghĩangắn gọn sẽ rất khó có thể nêu đầy đủ bản chất của thương mại điện tử Dovậy, định nghĩa về thương mại điện tử cho tới nay vẫn chưa hoàn toànthống nhất Để đề cao hoạt động thương mại giữa các quốc gia đối với cáchàng hoá hữu hình, theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) định nghĩa:

“Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phânphối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng đượcgiao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như nhữngthông tin số hoá thông qua mạng Internet”2

Để có một cách hiểu thống nhất, có thể định nghĩa: Thương mại điện

tử là việc ứng dụng các công nghệ thông tin để tiến hành các giao dịch mua

- bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua các mạng máy tính có

sử dụng các tiêu chuẩn truyền thông chung

2.1.2 Chữ ký điện tử

Trang 14

- Chữ ký là phương thức phổ biến để ghi nhận tính xác thực củathông tin chứa đựng trong văn bản Đặc điểm chủ yếu của chữ ký là xácnhận tác giả của văn bản và thể hiện sự chấp thuận của tác giả đối với nộidung thông tin chứa trong văn bản đó Tuy nhiên, đối với các hoạt độngtrên không gian mạng nói chung và với các giao dịch điện tử nói riêng, nếuhiểu chữ ký như trên thì sẽ không thể có các giao dịch hay hợp đồng điện

tử Vì vậy, các giao dịch trên không gian mạng cần phải được ký bởi mộtchữ ký khác – chữ ký điện tử Chữ ký điện tử là dữ liệu tồn tại dưới dạngđiện tử trong hoặc đi kèm với văn bản điện tử, dùng để xác định bên ký kếtvăn bản điện tử và chỉ rõ sự chấp thuận của bên ký kết về nội dung cácthông tin có trong văn bản điện tử đó

- Chữ ký điện tử được tạo ra bằng cách áp dụng thuật toán băm mộtchiều trên văn bản gốc để tạo ra bản phân tích văn bản (message digest)hay còn gọi là fingerprint, sau đó mã hóa bằng private key tạo ra chữ ký sốđính kèm với văn bản gốc để gửi đi Khi nhận, văn bản được tách làm 2phần, phần văn bản gốc được tính lại fingerprint để so sánh với fingerprint

cũ cũng được phục hồi từ việc giải mã chữ ký số Như vậy ta có thể xácđịnh được thông điệp bị gửi không bị sửa đổi hay can thiệp trong quá trìnhgửi.3

- Cho đến nay, khái niệm về chữ ký điện tử đã được quy định trongpháp luật của nhiều nước, của các tổ chức khu vực, quốc tế và của ViệtNam

- Ngày 13/2/1999 Hội đồng và Nghị viện EU đã ban hành Chỉ thị vềchữ ký điện tử Chỉ thị này quy định chữ ký điện tử được hiểu theo nghĩarộng, bao gồm các chữ ký tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như chữ

ký số hóa, chữ ký bằng âm thanh, hình ảnh, v.v… dù công nghệ được sửdụng để tạo chữ ký là công nghệ gì.4

- Năm 2000, Mỹ cũng ban hành Luật thương mại Quốc gia và Toàncầu về chữ ký điện tử Luật này đã cung cấp một khái niệm tổng quát về

Trang 15

chữ ký điện tử theo đó chữ ký điện tử là các tín hiệu âm thanh, các ký hiệu,

là quá trình gắn (vật lý hoặc logic) với hợp đồng hay văn bản và được thựchiện bởi nhiều người muốn ký vào hợp đồng hay văn bản đó

- Luật mẫu của UNCITRAL về chữ ký điện tử năm 2001 coi chữ kýđiện tử là “dữ liệu ở dạng điện tử, gắm với hoạc kết hợp một cách logic vớithông điệp điện tử nhằm xác nhận quan hệ giữa người ký với thông điệpđiện tử và chỉ ra sự thừa nhận của người ký với thông tin trong thông điệpđiện tử”

- Năm 2005, Việt Nam đã hành một đạo luật trong đó có nhiều quyđịnh liên quan đến chữ ký điện tử Đó là Luật Giao dịch điện tử năm 2005.Luật quy định chữ ký điện tử “là chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số,

ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắnliền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu, có khả năng xácnhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đóđối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký”.5

Hình 2.1.2: Mô hình quy trình tạo chữ ký điện tử.

Trang 16

Như vậy, từ ba văn bản luật nêu trên, có thể hiểu chữ ký điện tử làchữ ký mà người tao tạo lập thông qua các phương tiện điện tử, thông quacác công nghệ liên quan tới môi trường mạng như điện, số, từ, quang, điện

từ hoặc các dấu hiệu đặc trưng khác gắn liền với thông điệp điện tử

2.1.3 Chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) nhằm mục đích xác nhậnnguồn gốc của hàng hóa Tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu hàng hóa nếu cónhu cầu hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, phải có C/O do tổ chức có thẩmquyền cấp, xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ nước ngoài đã có thỏa thuận vềđối xử tôi huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Nói cáchkhác, tác dụng của C/O là làm căn cứ để các tổ chức hoặc cá nhân có thểhưởng thuế xuất nhập khẩu ưu đãi khi xuất nhập khẩu hàng hóa từ các nước

đã có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với ViệtNam

- Tùy thuộc vào các thỏa thuận Việt Nam tham gia hoặc ký kết vớicác nước, các khối nước, khu vực mà các mẫu C/O, số mặt hàng cần C/O

có thể khác nhau Hiện nay, có các loại mẫu C/O như: mẫu C/O form Acho mặt hàng giày dép xuất khẩu sang thị trường EU; mẫu C/O form D chocác mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam trong AFTA; mẫu C/Oform E cho các mặt hàng có xuất xứ từ ASEAN – Cộng hòa nhân dânTrung Hoa (ACFTA).6

2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Chữ ký số

- Chữ ký số “là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổimột thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đóngười có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký

có thể xác định được chính xác”7 Khi nói đến chữ ký điện tử, người ta hay

Trang 17

đồng nhất nghĩa với chữ ký số Tuy nhiên, như đã trình bầy về khái niệmchữ ký điện tử thì chữ ký điện tử có nghĩa rộng hơn Nó không chỉ bao gồmcác dãy số mà còn có thể là bất kỳ dữ liệu điện tử nào kể cả dãy chữ hoặckết hợp cả chữ và số Như vậy, chữ ký số là một phần tập còn của chữ kýđiện tử, là một dạng của chữ ký điện tử Vì vậy, chữ ký số có điểm chung

và cũng có điểm riêng so với chữ ký điện tử Điểm chung kà cả hai loại chữ

ký này đều được tạo lập từ kỹ thuật công nghệ thông tin và kỹ thuật điện

tử Điểm khác nhau thể hiện ở quy trình tạo lập chữ ký số và tính an toàncao của nó

- Để sử dụng chữ ký số, về mặt kỹ thuật, cần phải có một cặp khóagồm khóa công khai và khóa bí mật, cặp khóa này do tổ chức chứng thựcchữ ký số cấp Khóa công khai được công bố cho mọi tổ chức, cá nhânmuốn giao dịch trên mọi phương tiện điện tử như website, danh thiếp,v.v… Khóa bí mật được biết chỉ duy nhất bởi cá nhân, tổ chức ký chữ ký

số đó Có thể hình dung hai chìa khóa này như hai chiếc chìa của một kétsắt, một chìa chuyên dùng để khóa và chìa kia chuyên dùng để mở

Hình 2.2.1: Mô hình quy trình tạo chữ ký số

Trang 18

2.2.2 Thẻ chữ ký điện tử và đầu đọc thẻ chữ ký điện tử

- Thẻ chữ ký điện tử là một tấm nhựa trong đó có chứa hai gói dữliệu Gói dữ liệu đầu tiên chứa Private key và gói dữ liệu còn lại chứaPublic key, certificate, data package Tất cả đều được doanh nghiệp sửdụng trong việc ký kết, xác nhận một văn bản hay một gói dữ liệu nào đó.Tuy nhiên chữ ký đó sẽ không có giá trị về mặt pháp lý khi nó chưa đượcchứng thực bởi tổ chức chứng thực chữ ký điện tử (trong trường hợp nàychữ ký sẽ được chứng thực bởi Bộ Công Thương) Chữ ký sẽ có giá trị sửdụng trong một khoảng thời gian quy định của bộ công thương và có thểđược sử dụng nhiều lần trong thời gian còn hiệu lực

- Một thiết bị không thể thiếu trong việc thực hiện các thao tác kýxác nhận đó là đầu đọc thẻ chữ ký điện tử Đầu đọc thẻ chữ ký điện tử cóthể hiểu là một dụng cụ dùng để giao tiếp giữa thẻ chữ ký điện tử và máytính, doanh nghiệp chỉ có thể dùng thẻ để ký thông qua các Đầu đọc thẻ vàđầu đọc thẻ này được gắn ngoài máy tính và giao tiếp thông qua các cổngUSB Doanh nghiệp sẽ truy cập webiste www.ecosys.gov.vn để downloadphần mềm cài đặt đầu đọc thẻ cũng như hướng dẫn cài đặt để có thể thựchiện được các thao tác với thẻ chứa chữ ký của mình

2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA NHỮNG CÔNG TRÌNH NĂM TRƯỚC

Trang 19

Đề tài đã nêu một cách tổng quan về dịch vụ chứng thực chữ ký điện

tử, những kinh nghiệm của một số nước về tổ chức thực hiện dịch vụ chữ

ký điện tử, cụ thể là kinh nghiệm của EU, Bỉ, Hoa Kỳ, Hàn Quốc,Singapore Bên cạnh đó tác giả đã đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụchứng thực chữ ký điện tử ở Việt Nam

- Chứng chỉ số - chứng minh thư trong thương mại điện tử: bài viếtđưa ra khái niệm về chứng chỉ số, lý do vì sao phải dùng chứng chỉ số vàlợi ích của nó v.v…

- Bài viết “eCoSys – Lối đi mới cho doanh nghiệp xuất khẩu” doCục thương mại điện tử và công nghệ thông tin viết và được đăng trên báoThương Gia nói về những bất lợi, khó khăn của doanh nghiệp đi xin chứngnhận xuất xứ hàng hóa trên giấy tờ qua đó nêu bật lên được những cơ hộimới cho doanh nghiệp khi hệ thống eCoSys ra đời

- Và còn rất nhiều những đề tài nghiên cứu khoa học, những bài báonói về thương mại điện tử nói chung và các dịch vụ chứng thực số, chữ kýđiện tử nói riêng tại Việt Nam qua đó cho thấy sự quan tâm của các Bộ,ngành cũng như xã hội về sự phát triển của thương mại điện tử trong nềnkinh tế Việt Nam

2.3.2 Về thực tiễn

Vào Ngày 27/11, tại Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Công thương Lê DanhVĩnh đã nhấn nút khai trương hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứđiện tử (eCoSys) Hệ thống này giúp doanh nghiệp thực hiện khai báo C/O

nhanh chóng, không bị phụ thuộc vào không gian và thời gian Sau khi

triển khai giai đoạn 1 tương đối thành công, giai đoạn 2 của đề án quản lý

và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử bắt đầu từ quý 2/2007 Đến nay, phầnmềm eCoSys giai đoạn 2 đã được hoàn thiện, bao gồm một thành phần trênwebsite của Bộ Công Thương (www.mot.gov.vn, www.moit.gov.vn) phục

vụ cho các cơ quan quản lý và một thành phần tại Cổng Thương mại điện

Trang 20

tử Quốc gia - ECVN (www.ecvn.com.vn) cung cấp dịch vụ cho các doanhnghiệp Thay đổi mang tính chất bước ngoặt về thủ tục hành chính đó hứahẹn mang lại cho các doanh nghiệp những thành công trong công tác xuấtnhập khẩu của mình.

2.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.4.1 Quy trình thực hiện chữ ký điện tử của doanh nghiệp

2.4.1.1 Các bước mã hóa

- Dùng giải thuật băm để thay đổi thông điệp cần truyền đi kết quả

ta được một message digest Dùng giải thuật md5 (message digest 5) tađược digest có chiều dài 128-bit, dùng giải thuật sha (secure hashalgorithm) ta có chiều dại 160 bit

- Sử dụng khóa private key của người gửi để mã hóa message digestthu được ở bước 1 Thông thường ở bước này ta dùng giải thuật rsa, kết quảthu được gọi là digital signature của message ban đầu

- Gộp digital signature vào message ban đầu Công việc này gọi là

“ký nhận” vào message Sau khi đã ký nhận vào message, mọi sự thay đổitrên message sẽ bị phát hiện trong giai đoạn kiểm tra Ngoài ra, việc kýnhận này đảm bảo người nhận tin tưởng message này xuất phát từ ngườigửi chứ không phải ai khác

Doanh nghiệp chỉ có thể ký chữ ký điện tử trong việc khai báo C/Okhi đã cài đặt

2.4.1.2 Các bước kiểm tra, xác thực chữ ký của phòng quản lý xuất nhập

Trang 21

- So sánh kết quả thu được ở các bước trên Nếu trùng nhau, kết luậnmessage này không bị thay đổi trong quá trình truyền và message này làcủa người gửi.

2.4.2 Chữ ký điện tử sử dụng mã khóa công khai

Các nhà khoa học Diffie và Hellman đã đề xuất ra phương pháp Kýtrên các văn bản điện tử sử dụng hệ mã khoá công khai theo ý tưởng :

- Người gửi ký văn bản sẽ gửi cho người nhận bằng cách mã hoá vănbản đó với mã khoá riêng Private Key của mình sau đó gửi cho người nhận

- Người nhận sử dụng chìa khoá công khai của người gửi là PublicKey để giải mã văn bản mã hoá nhận được

Theo cách như vậy thì chữ ký điện tử đã đảm bảo được các tính năngcủa chữ ký viết tay:

- Khẳng định rằng văn bản đó là do người gửi có chủ định kývới khoá riêng của mình

- Khẳng định chủ nhân của văn bản đó là người có chiếc khoáPrivate Key đi cùng cặp với Public Key dùng để giải mã văn bản

mã hoá tương ứng

- Chữ ký trên văn bản mã hoá là không thể tái sử dụng vì cho

dù có biết Public Key thì cũng không tìm được ra Private Keytương ứng

- Văn bản đã ký là không thể thay đổi vì nếu văn bản mã hoá

đã được giải mã thì không thể mã hoá lại được vì không biếtPrivate Key trước đó

- Người ký văn bản không thể phủ nhận chữ ký của mình vìchỉ có mình anh ta biết chìa khoá bí mật để mã hoá văn bản đó.Như vậy mỗi cá nhân khi tham gia vào hệ thống chữ ký điện tử cầnphải được cung cấp một bộ khóa (Public key, Private key) dùng để định

Trang 22

danh cá nhân đó bởi một tổ chức cơ quan có thẩm quyền và được côngnhận trong phạm vi xử dụng.

2.4.3 Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử

2.4.3.1 Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử eCoSys

Đây là một trong những dịch vụ công đầu tiên được Bộ Côngthương cung cấp trực tuyến qua mạng interrnet Thay vì quy trình cấpchứng nhận xuất xứ (C/O) thông thường mất từ ba đến năm ngày, từ nay,các doanh nghiệp có thể ngồi ở nhà khai báo qua mạnghttp://ecosys.mot.gov.vn rồi chờ hệ thống này duyệt C/O trong thời gian từ

ba đến năm giờ Hệ thống eCoSys giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đượcthời gian chờ đợi, chi phí, nhân lực cũng như những thủ tục không cần thiết

để có chứng nhận cho hàng hóa xuất khẩu

Hệ thống eCosys đẩy mạnh thuận lợi hóa thương mại với các mức

độ như:

 Cung cấp đủ thông tin về quy trình thực hiện, thủ tục, giấy tờ,thời gian …

 Cho tải mẫu đơn trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện

 Cho điền, gửi và xử lý đơn trực tuyến, thanh toán và trả kếtquả trực tiếp tại nơi cung cấp dịch vụ

 Thanh toán trực tuyến, trả kết quả trực tuyến hoặc qua bưuđiện

Theo đó mục tiêu của hệ thống là giảm chi phí cho doanh nghiệptrong công tác khai báo C/O, hỗ trợ công tác thống kê, xây dựng chínhsách, theo lộ trình thuận lợi hóa thương mại của khu vực và thế giới và đẩymạnh thương mại phi giấy tờ

2.4.3.2 Sự khác nhau giữa quy trình cấp C/O giấy và C/O điện tử

a) Quy trình cấp C/O giấy

Trang 23

- Doanh nghiệp khai các thông tin trong bộ hồ sơ xin cấp chứng nhậnxuất xứ hàng hóa nộp cho Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam Hồ sơ sẽ được cán bộ chuyên trách kiểm tra về tính đầy đủ, chínhxác và kiểm tra xuất xứ hàng hóa sau đó hồ sơ được tiến hành đóng số,

vào máy tính (vào sổ) và chuyển cho cán bộ ký C/O

- Cán bộ ký C/O có nhiệm vụ:

● Tiến hành kiểm tra một lần nữa bộ hồ sơ trước khi ký

● Ký các C/O đáp ứng điều kiện xuất xứ theo các quy định tạiquy chế cấp C/O do Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam ban hành (nếu bộ hồ sơ không bị nghi ngờ xác đáng vềxuất xứ của lô hàng, tính đầy đủ và tính xác đáng về xuất xứ của lôhàng, tính đầy đủ và tính xác thực của hồ sơ.)

- Sau khi đã được cán bộ ký C/O ký và Nhà xuất khẩu đã nộp lệ phítheo quy định hiện hành, bộ C/O sẽ được đóng dấu và lưu trữ phù hợpvới các quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế có liên quan củaphòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam

Tất cả những thủ tục hành chính trên sẽ được thực hiện trong khoảngthời gian một tuần lễ

b) Quy trình cấp C/O điện tử

- Quy trình đối với doanh nghiệp:

Bước 1: Đăng nhập

Doanh nghiệp đề nghị cấp CO đăng nhập vào Hệ thống eCoSys

thông qua tài khoản của mình tại địa chỉ http://www.ecosys.gov.vn

Bước 2: Doanh nghiệp điền Form CO

Doanh nghiệp khai các thông tin CO trên Hệ thống eCoSys (tương tựnhư điền Form CO trên giấy)

Bước 3: Doanh nghiệp ký điện tử cho CO

Trang 24

Lãnh đạo hoặc cán bộ của doanh nghiệp được quyền ký CO dùng thẻ

có chữ ký điện tử MOIT-CA do Bộ Công Thương cấp để ký các CO đãkhai

Ngay sau khi CO được ký điện tử, Phòng Quản lý XNK sẽ nhìn thấy

CO doanh nghiệp đề nghị cấp

- Quy trình đối với các phòng quản lý xuất nhập khẩu:

Bước 1: Tiếp nhận CO do doanh nghiệp gửi tới

Chuyên viên thuộc các Phòng Quản lý XNK đăng nhập vào Hệ

thống tại địa chỉ: http://www.ecosys.gov.vn để nhận và kiểm tra CO do

doanh nghiệp gửi tới

Bước 2: Chuyên viên ký điện tử và chuyển Lãnh đạo Phòng

Nếu CO của doanh nghiệp đáp ứng đủ yêu cầu thì chuyên viên kýduyệt CO để gửi lên Lãnh đạo Phòng

Bước 3: Lãnh đạo ký cấp số và ký điện tử cho CO

Ngay sau khi Chuyên viên ký điện tử cho CO, Lãnh đạo Phòng sẽtheo dõi được CO do chuyên viên gửi lên Lãnh đạo Phòng kiểm tra COmột lần nữa, nếu mọi tiêu chí đều phù hợp sẽ ký duyệt CO bằng chữ kýđiện tử của mình

Bước 4: Doanh nghiệp đề nghị cấp CO giấy

Khi CO điện tử đã được duyệt và cấp qua Hệ thống eCoSys, doanhnghiệp vào Hệ thống để in ra theo mẫu và mang đến Phòng Quản lý XNK

đề nghị cấp CO giấy như thông thường CO giấy sẽ được cấp ngay sau khidoanh nghiệp nộp tại Phòng Quản lý XNK

Trang 25

CHƯƠNG III

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢN PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Hệ thống các phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

- Phiếu điều tra là một bảng câu hỏi gồm một loạt các câu hỏi đượcviết hay thiết kế bởi người nghiên cứu để gửi cho người trả lời phỏng vấntrả lời và gửi lại bảng trả lời câu hỏi qua thư bưu điện cho người nghiêncứu

Trang 26

Để thu thập các thông tin chính xác qua phương pháp này, cần nêu racác câu hỏi và suy nghĩ chính xác về vấn đề muốn nghiên cứu trước khihoàn thành thiết kế bảng câu hỏi Thường thì người nghiên cứu có các giảthuyết định lượng với các biến số.

- Phiếu điều tra là phương pháp thu thập thông tin được sử dụng tốtnếu:

+ Vấn đề được xác định rõ (giả thuyết tốt) và không thay đổi trongsuốt quá trình nghiên cứu

+ Tất cả các câu hỏi có câu trả lời được đoán biết trước

+ Một loạt các câu trả lời có thể được biết trước

+ Các câu hỏi có liên quan hầu hết tới các sự kiện, số lượng hoặc đồvật

+ Có nhiều câu hỏi mà một số người trả lời thích để trả lời một cách

ẩn danh hơn

+ Câu hỏi có thể ở cả dạng câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở

- Tuy nhiên phương pháp phiếu điều tra cũng có điểm yếu là khó cóthể nhận thông tin một cách chính xác nhất, người khai không có tráchnhiệm với câu trả lời của mình, trả lời phiếu một cách chống đối Chính vìthế phiếu điều tra cũng chỉ mang tính chất tham khảo mà thôi

sử dụng băng ghi chép thì tốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đến ngườiđược phỏng vấn

Trang 27

- Đây là phương pháp trao đổi thông tin giữa người trả lời phỏng vấn

và người phỏng vấn Phương pháp này có những thuận lợi và không thuậnlợi sau:

* Thuận lợi:

● Người trả lời cho các thông tin tốt hơn so với các điều tra gởi quabưu điện

● Trao đổi thông tin giữa 2 người nhanh hơn

● Dễ khai thác các câu trả lời cho các câu hỏi chuyên sâu hơn

● Người phỏng vấn dễ điều khiển, kiểm soát nếu có vấn đề

● Có thể sử dụng một số cách để ghi chép dễ dàng

● Thường để làm thử nghiệm trước cho các phương pháp khác

* Không thuận lợi:

● Thông thường cần phải đặt ra một bộ câu hỏi trước

● Có thể sai số ở người trả lời phỏng vấn khi họ muốn làm hài lònghoặc gây ấn tượng, hoặc muốn trả lời nhanh, suôn sẻ

● Một số câu hỏi cá nhân, riêng tư có thể làm bối rối cho người trảlời

3.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Tìm kiếm thông tin về việc ứng dụng chữ ký điện tử qua các bài báo,báo cáo kinh doanh, đặc biệt qua Internet với các từ khóa sát với vấn đề, vàmột nguồn thông tin không nên thiếu đó là Báo cáo thương mại điện tử cácnăm

Sau khi có được những nguồn dữ liệu đáng tin cậy cần phải tiến hànhphân tích dữ liệu một cách khoa học, hiệu quả bằng cách phân nguồn dữliệu Lựa chọn những dữ liệu sát với đề tài nghiên cứu nhất, từ đó có thểquy nạp, diễn dịch để đưa ra được những kết luận cuối cùng chính xác về

đề tài nghiên cứu

Trang 28

3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến vấn đề nghiên cứu

3.2.1.1 Thực trạng ứng dụng chữ ký điện tử tại Việt Nam

Hiện nay nhiều ngân hàng Việt Nam đã ứng dụng chữ ký số trongcác hệ thống như Internet Banking, Home Banking hay hệ thống bảo mậtnội bộ Ngoài ra các website của các ngân hàng, công ty cần bảo mật giaodịch trên đường truyền, mạng riêng ảo VPN đã áp dụng chữ ký số

- Sau hơn 2 năm áp dụng, Kho bạc Nhà nước (KBNN) được đánh giá

là đơn vị tiên phong áp dụng thành công giải pháp chữ ký số cho hệ thốngthanh toán điện tử Với gần 700 chi nhánh và hơn 14.000 người sử dụng,việc ứng dụng CNTT trong hệ thống KBNN đòi hỏi sức người, sức củakhông nhỏ Có thể kể ra đây một số ứng dụng tiêu biểu như: Chương trình

kế toán ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNN; Chương trình thanh toánchuyển tiền điện tử, chương trình quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư,vốn chương trình mục tiêu và vốn sự nghiệp… Đặc biệt, trải qua nhữngkhó khăn ban đầu việc ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký điện tửtrong công tác thanh toán của KBNN đã đem lại kết quả rất ấn tượng như:Chính thức từ 01/05/2006, đến nay hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tửvận hành đã cấp gần 2.500 chứng thực điện tử cho các đối tượng là: Giámđốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, ủy quyền Kế toán trưởng các đơn vịKBNN Chữ ký điện tử trong giao dịch thanh toán chuyển tiền của KBNN

có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký truyền thống, các chứng thựcđiện tử được hình thành có giá trị như chứng từ giấy truyền thống Tổng sốlệnh thanh toán trong hơn 2 năm xấp xỉ 1,1 triệu lệnh tương ứng với số tiềnhơn 1.000.000 tỷ đồng.8

- Một thực tế khác tại Sở Thông tin và truyền thông TP HCM “Đây

là đơn vị đi tiên phong trong việc triển khai ứng dụng chữ ký số trong hoạtđộng giao dịch điện tử phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương

Trang 29

Hiện sở cũng đã có trung tâm Chứng Thực Chuyên Dùng, được bộ TTTT

và Ban Cơ Yếu chính phủ (đơn vị chứng thực điện tử chuyên dùng chínhphủ (G-CA), cung cấp và quản lý chứng chỉ điện tử phục vụ các cơ quantrong hệ thống chính trị thực hiện các yêu cầu xác thực thông tin và bảomật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên các hệ thống tác nghiệp,điều hành điện tử) đồng ý Với trung tâm này sở TTTT đã và đang triểnkhai chứng thực chữ ký số miễn phí cho khối quản lý đô thị như: Sở TàiNguyên Môi Trường, sở Kiến Trúc, sở Tài Chính, trung tâm Tài NguyênMôi Trường và Đăng Ký Nhà Đất…Trong năm 2009, sở TTTT TP.HCM

sẽ tiếp tục nâng cấp trung tâm này và mở rộng chứng thực cho các sở,ngành khác.”9

Có thể nói, càng ngày càng nhiều sự hiện diện của chữ ký số trongcác hệ thống, ứng dụng CNTT bảo mật của doanh nghiệp, tổ chức ở ViệtNam

3.2.1.2 Tổng quan về phòng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử

a) Tổng quan về phòng dịch vụ công trực tuyến

Phòng dịch vụ công trực tuyến được thành lập vào 01/2008 theo quyếtđịnh số 0338/QĐ-BCT Phòng có chức năng tham mưu cho Cục trưởngquản lý nhà nước về lĩnh vực dịch vụ công trực tuyến liên quan tới thươngmại điện tử

Nhiệm vụ của phòng:

- Xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, giảipháp, kế hoạch triển khai cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liênquan đến thương mại điện tử trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, triển khai các dự án, chươngtrình ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong thương mại điện tử;

- Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai cungcấp các dịch vụ công trực tuyến trong ngành công thương;

Trang 30

- Đầu mối tham gia với các đơn vị liên quan về chính sách vàcung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới thương mại điện tửtrong và ngoài ngành công thương.

- Tổng hợp tình hình triển khai các dịch vụ công trực tuyến liênquan đến thương mại điện tử của các bộ, ngành, địa phương

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo,kiểm tra các hoạt động và việc thực hiện các chính sách, quy định,chương trình ứng dụng dịch vụ công trực tuyến liên quan tới thươngmại điện tử trong phạm vi cả nước

b) Dịch vụ chứng nhận xuất xứ điện tử

Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) đượctriển khai nhằm thực hiện Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể pháttriển thương mại điện tử Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010

ECoSys là một trong những dịch vụ công đầu tiên trong lĩnh vựcthương mại được Bộ Công Thương cung cấp trực tuyến qua mạng Internet.Theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 0519/QĐ-BTM ngày21/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) việctriển khai eCoSys gồm 3 giai đoạn Giai đoạn 1 đã được triển khai từ tháng

10 năm 2006 tại các tổ chức cấp C/O thuộc Bộ Thương mại và các tổ chứccấp C/O thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Đểtriển khai giai đoạn 2, ngày 30/7/2007 Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là

bộ Công Thương) đã ký Quyết định số 018/2007/QĐ-BTM ban hành Quychế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử

Triển khai cấp C/O điện tử là xu hướng tất yếu, mang lại hiệu quảthiết thực cho các doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nhà nước,đồng thời từng bước trao đổi các chứng từ điện tử với các nước, vùng lãnhthổ Điểm quan trọng trong hệ thống chính là việc sử dụng chữ ký điện tử

Trang 31

từ cả phía doanh nghiệp lẫn Bộ Công thương để khai báo C/O và chứngnhận xuất xứ.

3.2.1.2 Thực trạng triển khai hệ thống eCoSys

Sau khi triển khai giai đoạn 1 tương đối thành công, giai đoạn 2 của

đề án quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử bắt đầu từ quý 2/2007.Đến nay, phần mềm eCoSys giai đoạn 2 đã được hoàn thiện, bao gồm mộtthành phần trên website của Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn) phục vụcho các cơ quan quản lý và một thành phần tại Cổng Thương mại điện tửQuốc gia - ECVN (www.ecvn.com.vn) cung cấp dịch vụ cho các doanhnghiệp Các doanh nghiệp có thể truy cập vào website trên và khai báothông tin về C/O Lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng thẻ CA do Bộ CôngThương cấp để ký số và gửi thông tin tới Phòng Quản lý xuất nhập khẩu.Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký điện tử và thông tin nhận được,Phòng Quản lý xuất nhập khẩu sẽ cấp C/O điện tử và thông tin công khaitrên mạng Doanh nghiệp in mẫu C/O từ trên mạng, nộp kèm đơn đề nghịcấp C/O và hồ sơ đầy đủ tại Phòng Quản lý xuất nhập khẩu để phục vụ chocông tác hậu kiểm Phòng Quản lý xuất nhập khẩu sẽ cấp ngay chứng nhậnxuất xứ cho doanh nghiệp

- Trong giai đoạn một thực hiện quản lý điện tử các chứng nhận xuất

xứ đã cấp Giai đoạn này đã thực hiện thành công việc quản trị cơ sở dữliệu chứng nhận xuất xứ dựa trên công nghệ tập trung Dữ liệu về chứngnhận xuất xứ của tất cả các phòng quản lý xuất nhập khẩu được truyền vềtrung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ Công Thương và được lưu trữ, xử lý tạimáy chủ của trung tâm

- Giai đoạn hai thực hành cấp chứng nhận xuất xứ trên diện hẹp Giaiđoạn này triển khai với các doanh nghiệp thoả mãn một trong bốn điều kiệnhoặc là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín, hoặc là doanh nghiệp thành viênvàng, bạc của ECVN, hoặc là doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may, da giày bình quân trong 3 năm gần đây đạt trên 30 triệu

Ngày đăng: 31/03/2014, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: Lợi cả đôi đường (http://vneconomy.vn/64264P0C16/cap-chung-nhan-xuat-xu-dien-tu-loi-ca-doi-duong.htm) Link
2. Thế nào là: Thương mại điện tử? (http://www.vncollect.com/home/news/9/57/The-nao-la-Thuong-mai-dien-tu.html) Link
3. Chữ ký điện tử: Đảm bảo an toàn dữ liệu truyền trên mạng (http://hocit.com/forum/chu-ky-dien-tu-dam-bao-toan-du-lieu-truyen-tren-mang-211.html) Link
4. Điều 2 khoản 1, Chỉ thị EU năm 1999, xem toàn văn chỉ thị này tại địa chỉ http://www.ictsb.org/EESSI/Documents/e-sign-directive.pdf Link
6. Hỏi đáp Pháp luật >> Câu hỏi và Trả lời (http://www.smenet.com.vn/tiengviet/tuvanphapluat/detailQA.asp?id=941)7. Điều 3 khoản 4, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Link
8. Kho bạc dùng chữ ký điện tử thành công (http://www.quantrimang.com.vn/tintuc/tin-trong-nuoc/50326_Kho_bac_dung_chu_ky_dien_tu_thanh_cong.aspx)9. Ông Nguyễn Anh Tuấn, phó giám đốc sở TTTT Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.1: Mô hình quy trình tạo chữ ký số - Đề tài: Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử pdf
Hình 2.2.1 Mô hình quy trình tạo chữ ký số (Trang 16)
Hình 4.1.1a: Giao diện website ecosys.gov.vn của hệ thống quản lý  và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử. - Đề tài: Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử pdf
Hình 4.1.1a Giao diện website ecosys.gov.vn của hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (Trang 42)
Hình 4.1.1b: Mô hình hệ thống eCoSys - Đề tài: Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử pdf
Hình 4.1.1b Mô hình hệ thống eCoSys (Trang 43)
Hình 4.1.1c: Danh mục account quản trị - Đề tài: Ứng dụng chữ ký điện tử trong công tác cấp và quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử pdf
Hình 4.1.1c Danh mục account quản trị (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w