TÓM LƯỢCCông ty Thực Phẩm Hà Nội đã nhận thức được tầm quan trọng của Internetnói chung và của TMĐT nói riêng, vì vậy đã có những sự đầu tư để triển khai bánhàng qua mạng, quảng bá thươn
Trang 1Luận văn
Đề tài: Ứng dụng công cụ phân tích chiến lược trong phân tích môi trường và
chiến lược TMÐT tại công ty
Thực Phẩm Hà Nội
Trang 2TÓM LƯỢC
Công ty Thực Phẩm Hà Nội đã nhận thức được tầm quan trọng của Internetnói chung và của TMĐT nói riêng, vì vậy đã có những sự đầu tư để triển khai bánhàng qua mạng, quảng bá thương hiệu cũng như tìm kiếm khách hàng trực tuyến.Mặc dù vậy, nhưng hoạt động của website của Công ty www.thucphamhanoi.com.vnhiện nay vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả cao, việc triển khai ứng dụng TMĐTgặp nhiều khó khăn do việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT Do vậy, quathời gian nghiên cứu tình hình thực tế việc phân tích môi trường và chiến lược tại
công ty, tác giả đã lựa chọn việc nghiên cứu đề tài : “Ứng dụng công cụ phân tích
chiến lược trong phân tích môi trường và chiến lược TMÐT tại công ty Thực Phẩm Hà Nội”.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài việc giúpnâng cáo nhận thức, bổ sung thêm kiến thức cho bản thân, tác giả hy vọng nhữngnghiên cứu của mình còn có thể đóng góp giúp công ty Thực Phẩm Hà Nội có thểphát huy được lợi thế mà thương mại điện tử mang lại
Chương 1: Tác giả trình bày tổng quan nghiên cứu và tính cấp thiết của việc
phân tích môi trường và chiến lược TMĐT
Chương 2, Tác giả đưa ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc phân
tích môi trường và chiến lược TMĐT
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 4: Tác giả đã tóm tắt lại những gì mà Công ty đã đạt được và chưa đạt
được, nguyên nhân của những vấn đề đó Tác giả cũng đưa ra những dự báo tình hìnhtrong thời gian tới và các định hướng của Công ty Đặc biệt, tác giả đã đưa ra các đềxuất, kiến nghị với Công ty về việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT, đồngthời tác giả cũng đưa ra 3 công cụ phân tích chiến lược là : ma trận TOWS, mô hình 5lực lượng cạnh tranh và chuỗi giá trị ảo nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân tíchmôi trường và chiến lược TMĐT tại công ty
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học thương mại và qua thờigian thực tập tại công ty Thực Phẩm Hà Nội em đã học và tích lũy được nhiều kiếnthức quý báu cho mình Được tiếp xúc với môi trường kinh doanh thực tế, học hỏiđược thêm nhiều kinh nghiệm Để có đầy đủ kiến thức hoàn thành đề tài nghiên cứuluận văn tốt nghiệp là nhờ sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô Khoa Thương mại điện
tử, sự hướng dẫn tận tâm của Ths.Nguyễn Hoàng Việt và sự giúp đỡ nhiệt tình củacác bác, các anh chị cán bộ viên chức trong công ty Thực Phẩm Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn:
- Ths.Nguyễn Hoàng Việt, trường Đại học Thương mại đã tận tình hướng dẫn
em hoành thành bài luận văn tốt nghiệp này
- Quý thầy cô Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương mại
- Ban lãnh đạo công ty Thực Phẩm Hà Nội
Cùng tất cả anh chị cán bộ viên chức trong Công ty đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạomọi điều kiện thuận lợi cho Em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các Thầy cô để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VIỆC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN
LƯỢC TMĐT 11
1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 11
1.1.1 Tầm quan trọng của việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 11
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. 12
1.2.1 Chiến lược TMĐT. 12
1.2.2 Hoạch định chiến lược TMĐT 13
1.2.3 Các công cụ chiến lược: 13
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu. 14
1.4 Phạm vi nghiên cứu. 14
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian : 14
1.4.2 Phạm vi thời gian 15
1.5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 15
CHƯƠNG 2: TOM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC TMĐT 16
2.1 Một số định nghĩa và khái niêm cơ bản. 16
2.1.1 Thương mại điện tử 16
2.1.2 Phân tích môi trường và chiến lược TMÐT. 16
2.1.3 Hoạch định chiến lược TMÐT. 17
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu. 17
2.2.1 Phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 17
2.2.2 Các công cụ phân tích : 19
2.2.2.1 Ma trân TOWS. 19
Trang 52.2.2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh. 20
2.2.3 Chuỗi giá trị ảo. 24
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của những công trình năm trước. 26
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài. 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC TMĐT TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM HÀ NỘI 28
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề. 28
3.1.1 Phương pháp hệ thu thập dữ liệu : thu thập dữ liệu thông qua phiếu phỏng vấn chuyên gia 28
3.1.2 Thu thập các dữ liệu thứ cấp : 29
3.1.3 Phân tích số liệu : 29
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu. 29
3.2.1 Các ảnh hưởng của môi trường vĩ mô TMĐT đến việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 29
3.2.1.1 Hạ tầng công nghệ thông tin. 30
3.2.1.2 Chính trị, luật pháp cho TMĐT. 30
3.2.1.3 Văn hóa cho TMĐT. 31
3.2.1.4 Kinh tế cho TMĐT. 32
3.2.2 Các ảnh hưởng của môi trường nghành đến việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 33
3.2.3 Các ảnh hưởng của môi trường nội tại doanh nghiệp đến việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 34
3.2.3.1 Trình độ nhân lực: 34
3.2.3.2 Tài chính 35
3.3 Tổng hợp kết quả của phiếu phỏng vấn chuyên gia. 35
3.3.1 Bảng tổng hợp phiếu phỏng vấn chuyên gia. 35
Trang 63.3.2 Những nhận xét về các vấn đề của doanh nghiệp trong việc phân tích môi
trường và chiến lược TMĐT. 41
3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp. 41
3.4.1 Tổng hợp kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp. 41
3.4.2 Các nhận xét về các vấn đề của doanh nghiệp. 42
3.5 Đánh giá việc phân tích môi trường và chiến lược của doanh nghiệp. 43
3.5.1 Những thành công của doanh nghiệp trong việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 43
3.5.2 Những hạn chế còn tồn tại. 43
3.5.3 Nguyên nhân 43
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC TMĐT TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM HÀ NỘI 44
4.1 Kết luận về thực trạng việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT của doanh nghiệp. 44
4.1.1 Các kết luận về tình hình kinh doanh và thực trạng ứng dụng TMĐT tại công ty Thực Phẩm Hà Nội : 44
4.1.2 Tình hình về nhà cung ứng, khách hàng và đối thủ cạnh tranh của công ty: 44
4.1.3 Nhận định về các tác động của môi trường bên ngoài đối với công ty: 45
4.1.3.1 Môi trường ngành: 45
4.1.3.2 Tác động môi trường vĩ mô: 46
4.1.5 Nhận định về điểm mạnh và điểm yếu của công ty. 46
4.1.5.1 Điểm mạnh 46
4.1.4.1 Điểm yếu. 47
4.1.5 Mong muốn về mục tiêu mức độ ứng dụng Thương mại điện tử. 48
4.1.6 Các kết luận chung: 48
4.1.6.1 Những nhóm thành tựu đã đạt được: 48
4.6.1.2 Những mặt còn hạn chế: 49
Trang 74.6.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế: 49
4.2 Dự đoán triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu. 49
4.2.1 Dự đoán triển vọng phát triển của công ty. 49
4.2.2 Dự đoán triển vọng phát triển của ngành kinh doanh thực phẩm chế biến sẵn 50
4.2.2.1 Ngành chế biến thực phẩm và nước giải khát tăng trưởng trong khủng hoảng: 50
4.2.2.2 Ngành thực phẩm và đồ uống VN - lĩnh vực hấp dẫn các nhà đầu tư 50
4.2.2.3 Ngành chế biến thực phẩm : Sẽ tăng lợi nhuận nếu giảm năng lượng: 51
4.2.2.4 Khuynh hướng tiêu dùng 2009 của ngành hàng thực phẩm 51
4.2.3 Các quan điểm về việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT. 52
4.3 Các đề xuất, kiến nghị với công ty Thực Phẩm Hà Nội. 53
4.3.1 Một số kiến nghị với công ty Thực Phẩm Hà Nội : 53
4.3.2 Các đề xuất trong việc phân tích môi trường và chiến lược tại công ty Thực Phẩm Hà Nội : 54
4.3.2.1 Ma trận SWOT : 54
4.3.2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh. 55
4.3.2.3 Chuỗi giá trị 57
4.3.2.3.1 Chuỗi giá trị ngành 57
4.3.2.3.2 Chuỗi giá trị ảo 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.2 : tổng hợp điều tra các trở ngại cho việc ứng dụng TMĐT 21Bảng 3.4 : tổng hợp chính sách bảo vệ thông tin cá nhân 22
Mô hình 2.3 : mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong TMĐT 14
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VIỆC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN
LƯỢC TMĐT
1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT.
1.1.1 Tầm quan trọng của việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT.
Năm 2008 - 2009 là năm đầy biến động của kinh tế thế giới khởi đầu là khủnghoảng các hợp đồng cho vay bất động sản thế chấp với tổng số khoảng 12 ngàn tỷUSD, trong đó có 3-4 tỷ là dưới chuẩn, khó đòi đã dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu và các doanh nghiệp Việt Nam cũng bị nhũng tác động cả trực tiếp và giántiếp từ cuộc khủng hoảng này TMĐT được một số doanh nghiệp coi là lời giải chobài toán cải thiện năng lực cạnh tranh trong khủng hoảng, để phát huy được hết cácthế mạnh của TMÐT trước tiên doanh nghiệp cần phân tích môi trường và chiến lượcTMÐT, đây là công việc rất quan trọng trong việc xác định doanh nghiệp sẽ áp dụngTMÐT như thế nào ? áp dụng TMÐT ở mức độ nào ? …Việc phân tích môi trường vàchiến lược TMÐT cho phép doanh nghiệp có thể nhận dạng được các cơ hội, tháchthức cũng như điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ có thểhoạch định cho mình một chiến lược TMÐT phù hợp với doanh nghiệp nhằm cảithiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc phân tích môi trường và chiến lượcTMÐT là một việc rất quan trọng và không thể bỏ qua nếu doanh nghiệp muốn triểnkhai TMÐT
Công ty Thực Phẩm Hà Nội đã nhận thức được vai trò của TMĐT và đã triểngkhai ứng dụng TMĐT, tuy nhiên mức độ ứng dụng còn thấp, hiệu quả chưa cao và lộtrình ứng dụng còn nhiều bất cập và hạn chế Qua khảo sát thực tế tại doanh nghiệptôi thấy rằng doanh nghiệp cần hoạch định chiến lược TMÐT một cách dài hạn, tổngthể nhằm làm việc ứng dụng TMÐT tại công ty đạt hiệu quả cao nhất
Qua quá trình điều tra bằng phiếu phỏng vấn chuyên gia, với sự giúp đỡ củacác nhà quản trị của công ty Thực Phẩm Hà Nội, tôi đã tổng hợp các vấn đề củadoanh nghiệp cần giải quyết trong phạm vi của bộ phận quản trị TMÐT dưới đây:
Trang 12STT Vấn đề cần giải quyết 1 2 3 4 5 6 7 tstb
1 Xây dựng chiến lược TMĐT chodoanh nghiệp 1 2 2 1 1.5
2 Giải pháp marketing TMĐT chodoanh nghiệp 2 3 3 4 1 2.6
3 Đề án xây dựng website bán hàngqua mạng 3 5 1 1 1 2.2
6 Hòan thiện, phát triển forum trênwebsite của doanh nghiệp 3 3
7 Ứng dụng TMĐT vào hệ thống hậucần kinh doanh 4 5 2 4 3.8
8 Hoàn thiện, phát triển các hoạt động
3
9 Xây dựng hệ thống thông tin, cở sởdữ liệu khách hàng 2 4 3
10 Triển khai hoạt động chăm sóc
3
Bảng 1.1: tổng hợp các vấn đề của doanh nghiệp
Từ bảng tổng hợp các vấn đề cần giải quyết trên, vấn đề mà doanh nghiệp cầnnhất hiện tại là việc xây dựng chiến lược TMÐT với trị số trung bình về độ quantrọng là 1,5 Như vậy trong đề tài này tôi tập trung đi giải quyết vấn đề phân tích môitrường chiến lược TMÐT, đó là công việc đầu tiên và cũng vô cùng quan trọng trongviệc xây dựng cho doanh nghiệp chiến lược TMÐT phù hợp và hiệu quả
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
1.2.1 Chiến lược TMĐT.
TMĐT (Electronic commerce) là hình thái hoạt động thương mại bằng phươngpháp điện tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện côngnghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nàocủa quá trình giao dịch (nên còn được gọi là “thương mại không giấy tờ”)
Chiến lược thương mại điện tử là một kế hoạch toàn diện, nó chỉ ra cách thức màdoanh nghiệp có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích những thayđổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường thông qua TMĐT
Trang 131.2.2 Hoạch định chiến lược TMĐT
Hoạch định chiến lược là một trong 3 giai đoạn hay chức năng cơ bản củachiến lược TMĐT
Hoạch định chiến lược: Là việc xác định rõ tầm nhìn, mục tiêu, sứ mạng, phântích những cơ hội và đe dọa từ bên ngoài đồng thời phân tích những điểm mạnh, điểmyếu bên trong doanh nghiệp, những chiến lược dài hạn và đưa ra những đánh giá đểlựa chọn chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp Phân tích SWOT( Strengths,Weaknesses, Opportunities, Threats) là một công cụ phân tích cho những đánh giá vịthế hiện tại và tương lai với việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vànhững thách thức để có thể giúp cho nhà quản trị có thể khai thác những điểm mạnh
để bù lại những điểm yếu, sử dụng những cơ hội và né tránh những thách thức …
Hoạch định CL TMĐT là một giai đoạn rất quan trọng nhằm đảm bảo rằngthời gian, tiền bạc và năng lượng quí báu của DN bạn không bị lãng phí và đảm bảorằng các rủi ro tiềm tàng trong MT TMĐT được tối thiểu hóa
Người có trách nhiệm cho việc hoạch định CL TMĐT cần phải quyết định:
Ai nên tham gia vào quá trình hoạch định?
Trách nhiệm của nhóm hoạch định?
Chiến lược trong hoạch định là gì?
Yếu tố MT nào cần phân tích để hoạch định CL?
Thời gian biểu cụ thể cho hoạch định và cho CL
Cần chú trọng tới yếu tố nào trong hoạch định để tạo nên sự tận tâm của nhân viên?
Khi nào cần xem xét và cập nhật các yếu tố cho hoạch định? Xem xét và cập nhật như thế nào?
1.2.3 Các công cụ chiến lược:
Các công cụ chiến lược là giải pháp hiệu quả trong việc phân tích môi trường vàchiến lược Trong vấn đề nghiên cứu tôi chỉ nghiên cứu 3 công cụ chiến lược chính
và có thể mang lại hiệu quả cao đó là :
- TOWS là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ).Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trongviệc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh
Trang 14- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh chúng ta năm lực lượng định hướng cạnh tranhtrong phạm vi ngành gồm :
Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành
Sức mạnh thương lượng của người mua
Sức mạnh thương lượng của người bán
Đe dọa của các sản phẩm thay thế
- Chuỗi giá trị là một mô hình bao gồm một loạt các hoạt động tạo thêm giá trị kếtnối giữa phía cung ứng của doanh nghiệp (nguyên liệu, hậu cần nhập, sản xuất) vàphía nhu cầu (hậu cần xuất, marketing, bán hàng) Bằng cách phân tích từng giai đoạncủa chuỗi giá trị, nhà quản trị có thể tái cơ cấu các quá trình bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp nhằm cải thiện tính hiệu quả và sự ảnh hưởng của các thành phần.Chuỗi giá trị ảo là chuỗi giá trị mà trong đố thông tin là yếu tố xuyên suốt quá trìnhtạo giá giá trị của sản phẩm chứ không phải là yếu tố hỗ trợ
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.
Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về việc vận dụng các công cụ phân tíchchiến lược trong việc phân tích môi trường và chiến lược TMÐT tại công ty ThựcPhẩm Hà Nội
Đánh giá thực trạng công tác phân tích môi trường và chiến lược của công tyThực phẩm Hà Nội Việc đánh giá thực hiện trên cả 2 mặt đó là những thành tựu màcông ty đã đạt được và những điểm còn hạn chế và đang cần bổ xung khắc phục
Đề xuất những ứng dụng các công cụ phân tích chiến lược (ma trận SWOT, môhình 5 lực lượng cạnh tranh, chuỗi giá trị ảo) trong công tác phân tích môi trường vàchiến lược tại công ty Thực Phẩm Hà Nội
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian :
Thị trường mục tiêu: Địa bàn Thành phố Hà nội ( chiếm hơn 80% nhu cầu tiêu dùng).Sản phẩm mục tiêu: Thực phẩm chế biến sẵn ( giò; thực phẩm đông lạnh ) lànhững sản phẩm mang lại doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp (chiếm trên 80% tổngdoanh thu)
Các công cụ điện tử mà đề tài tập trung nghiên cứu và triển khai là trênWebsite: WWW.THUCPHAMHANOI.COM
Trang 151.4.2 Phạm vi thời gian
Các báo cáo kinh doanh, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết về doanh nghiệp
để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài được thống nhất cập nhật trong vòng 3 năm trở lại đây.
1.5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Kết cấu luận văn gồm 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2 : Tóm lược một số lý luận cơ bản về việc phân tích môitrường và chiến lược TMĐT
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạngvấn đề phân tích môi trường và chiến lược TMĐT tại công ty Thựcphẩm Hà Nội
Chương 4 : Các kết luận và đề xuất về hoạt động phân tích môi trường
và chiến lược TMĐT tại công ty Thực phẩm Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 2: TOM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN
TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC TMĐT 2.1 Một số định nghĩa và khái niêm cơ bản.
2.1.1 Thương mại điện tử
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa theo quy định của luậtTMĐT của ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) như sau: “Thuật ngữ thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phátsinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Cácquan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch nào
về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phânphối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựngcác công trình, đầu tư, cấp vốn, ngân hàng, bảo hiểm, thỏa thuận khai thác hoặc tônhượng, liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh,huyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển hoặc đường không, đường sắthoặc đường bộ” Theo quy định của luật quốc tế thì thương mại điện tử rất rộng, baoquát gần như toàn bộ các hoạt động kinh tế Thương mại điện tử được thực hiện đốivới cả thương mại hàng hóa,thương mại dịch vụ ,các hoạt động truyền thống và cảcác hoạt động mới Nó đang trở thành một cuộc cách mạng mới trong kỉ nguyên pháttriển công nghệ
Theo nghĩa hẹp, TMĐT (Electronic commerce) là hình thái hoạt động thươngmại bằng phương pháp điện tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua cácphương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứcông đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn được gọi là “thương mại không giấytờ”)
2.1.2 Phân tích môi trường và chiến lược TMÐT.
Môi trường TMÐT: là tập phức hợp và liên tục các yếu tố, các lực lượng, cácđiều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp ứng dụng TMÐT trên thị trường
Chiến lược thương mại điện tử là một kế hoạch toàn diện, nó chỉ ra cách thức
mà doanh nghiệp có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích
Trang 17những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường thông quaTMĐT.
Quản trị chiến lược TMÐT: Là việc xác định định hướng và phạm vi hoạtđộng ứng dụng TMÐT trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông quakết hợp các nguồn lực trong môi trường TMÐT nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của thị trường điện tử và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liênquan đến tổ chức
2.1.3 Hoạch định chiến lược TMÐT.
Hoạch định chiến lược là một trong 3 giai đoạn hay chức năng cơ bản củachiến lược TMĐT
Hoạch định chiến lược: Là việc xác định rõ tầm nhìn, mục tiêu, sứ mạng, phântích những cơ hội và đe dọa từ bên ngoài đồng thời phân tích những điểm mạnh, điểmyếu bên trong doanh nghiệp, những chiến lược dài hạn và đưa ra những đánh giá đểlựa chọn chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp
Hoạch đinh chiến lược TMĐT: là quá trình mà nhà quản trị TMĐT đánh giáviễn cảnh tương lai của doanh nghiệp mình và quyết định xem lựa chọn chiến lượcTMĐT nào để đại được các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp (KristopherBlanchard – North Central University)
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu.
2.2.1 Phân tích môi trường và chiến lược TMĐT.
Môi trường TMÐT: là tập phức hợp và liên tục các yếu tố, các lực lượng, cácđiều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp ứng dụng TMÐT trên thị trường
Mọi doanh nghiệp lựa trọn hình thức kinh doanh bằng TMĐT đều phải xâydựng cho mình một chiến lược TMĐT nhằm hoạch định rõ những bước phải làm đểđạt được những mục tiêu đặt ra nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược thương mại điện tử là một kế hoạch toàn diện, nó chỉ ra cách thức
mà doanh nghiệp có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thíchnhững thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường thông quaTMĐT
Trang 18Quản trị chiến lược TMÐT: Là việc xác định định hướng và phạm vi hoạtđộng ứng dụng TMÐT trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông quakết hợp các nguồn lực trong môi trường TMÐT nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của thị trường điện tử và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liênquan đến tổ chức
Để một chiến lược TMĐT được áp dụng có hiệu quả thì chúng ta cần phảinghiên cứu kĩ khả năng bán hàng của từng loại hàng mà chúng ta định bán trên mạng
có dự trù về nhu cầu đầu tư để xây dựng và phát triển kinh doanh đối với các sảnphẩm đó, có kế hoạch để điều hành và đánh giá kết quả của công việc kinh doanh, cóchỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư Chiến lược thương mại điện tử cũng phảitạo thuận lợi để tìm được nguồn vốn Do đó chúng ta cần xem xét kĩ những yếu tố cốtlõi trong chiến lược thương mại điện tử
Các mục tiêu: Chúng ta phải nêu rõ những mục tiêu dài hạn và cụ thểhóa chúng bằng những mục tiêu ngắn hạn, đồng thời phải xem xét liệu TMĐT có thểđược ứng dụng như thế nào để đạt được mục tiêu đã đặt ra
Định hướng: Việc định hướng này nêu rõ doanh nghiệp sử dụngInternet như thế nào
Thực trạng : Nêu rõ những sản phẩm nào có thể được bán trên mạng
Đưa ra những chỉ tiêu để đánh giá những hoạt động trên mạng như sốngười truy cập, số giao dịch được thực hiện, số lượng đơn đặt hàng
Khuếch trương: Nói lên kế hoạch khuếch trương cho website của doanhnghiệp
Phân tích thị trường : Mô tả những cơ hội trên thị trường đối với doanhnghiệp
Mức độ cạnh tranh hiện tại: Đánh giá mức cạnh tranh hiện tại đối vớidoanh nghiệp và khả năng ứng phó của doanh nghiệp trước những sức ép này
Khách hàng mục tiêu: xác định rõ những loại khách hàng mà doanhnghiệp hướng tới
Dự tính những rủi ro trong quá trình kinh doanh: Trình bày những biếnđộng của thị trường trong tương lai, những rào cản ra nhập hay rút khỏi ngành màchúng ta đang kinh doanh, những xu hướng tiêu dùng của người dân
Trang 19 Chiến lược marketing như quảng cáo, tiếp thị, quan hệ với khách hàng,cách thức phân phối, giá cả, sản phẩm và những dịch vụ bán hàng khác
Đưa ra những kế hoạch về sản xuất, tài chính, ngân sách và nguồn vốn Những dự tính về nguồn nhân lực cần thiết
2.2.2 Các công cụ phân tích :
2.2.2.1 Ma trân TOWS
TOWS là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats(Nguy cơ) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc raquyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh
Nói một cách hình ảnh, TOWS là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta cóthể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức,một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đếnquyền lợi của doanh nghiệp Và trên thực tế, việc vận dụngTOWS trong xây dựng kếhoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thịtrường, phát triển sản phẩm và cà trong các báo cáo nghiên cứu đang ngày càngđược nhiều doanh nghiệp lựa chọn
Mục tiêu : Trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môi trường bên trong
và bên ngoài của DN để từ đó hoạch định các CL thế vị phù hợp
WO Strategies
CL hạn chế điểm yếu để tận dụng cơ hội
THREATS
Các thứch thức
ST Strategies
CL phát huy điểm mạnh để hạn chế thách thức
Trang 20Theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh chúng ta năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành gồm :
Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành
Sức mạnh thương lượng của người mua
Sức mạnh thương lượng của người bán
Đe dọa của các sản phẩm thay thế
Các lực lượng 5 cạnh tranh càng mạnh, càng hạn chế khả năng để các công ty hiệntại tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn.Lực lượng cạnh tranh mạnh có thể xem nhưmột sự đe dọa, -> sẽ làm giảm thấp lợi nhuận Sức mạnh của năm lực lượng có thểthay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành thay đổi Cần nhận thức về những cơhội và nguy cơ, do thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, để xây dựng các chiến lượcthích ứng
Mô hình 2.2: mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Là việc các doanh nghiệp mới có nhiều hay ít khả năng tham gia vào nghànhkinh doanh thúc ép các công ty hiện có trong ngành phải trở nên hữu hiệu hơn, hiệuquả hơn và phải biết cách cạnh tranh với các thuộc tính mới Các công ty hiện cótrong ngành luôn cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm tàng không cho họ gia nhậpngành Sức mạnh của đối thủ cạnh tranh tiềm năng là một hàm số với chiều cao củacác rào cản nhập cuộc Rào cản nhập cuộc là các nhân tố gây khó
Trang 21khăn tốn kém cho các đối thủ khi họ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi
họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi Joe Bain, định ba nguồn rào cản nhập cuộc là:
Sự trung thành nhãn hiệu
Lợi thế chi phí tuyệt đối
Và tính kinh tế của qui mô
Sự trung thành nhãn hiệu: Sự ưa thích mà người mua dành cho sản phẩm của
các công ty hiện tại Mỗi công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ Việcquảng cáo liên tục nhãn hiệu và tên của công ty hay bảo vệ bản quyền của các sảnphẩm, cải tiến sản phẩm thông qua các chương trình R&D, nhấn mạnh vào chất lượngsản phẩm, và dịch vụ hậu mãi Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho nhữngngười mới nhập cuộc muốn chiếm thị phần của các công ty hiện tại
Lợi thế chi phí tuyệt đối Các lợi thế về chi phí tuyệt đối như vậy sinh ra từ:
Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ và kiểm soát các đầu vào đặcbiệt cho sản xuất cũng như tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn đối thủ cạnh tranh Nếu cáccông ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối, thì đe dọa từ những người nhập cuộc giảmxuống
Chi phí chuyển đổi Chi phí xuất hiện một lần khi khách hàng muốn chuyển
đổi việc mua sắm của mình sang nhà cung cấp khác và các phí chuyển đổi liên quanđến:
Chi phí mua sắm các thiết bị phụ
Chi phí huấn luyện nhân viên
Thậm chí cả hao phí tinh thần khi phải chấm dứt một mối liên hệ
Nếu chi phí chuyển đổi cao, khách hàng như bị kìm giữ vào những sản phẩm củacông ty hiện tại, ngay cả khi sản phẩm của người mới gia nhập tốt hơn
Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Các đối thủ trong nghành có cùng sản phẩm, cùng đối tượng khách hàng, cóthể cùng nhà cung cấp … và cũng lệ thuộc lẫn nhau Sự ganh đua mãnh liệt khi:Doanh nghiệp bị thách thức bởi các hành động của doanh nghiệp khác hay khi doanhnghiệp nào đó nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thị trường
Trang 22Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc:
Cấu trúc cạnh tranh ngành
Các điều kiện nhu cầu
Rào cản rời khỏi ngành cao
Cấu trúc cạnh tranh nghành là việc phân bố số lượng và qui mô của các công
ty trong ngành Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán, ngành tập trung và có liênquan đến sự ganh đua
Ngành phân tán là nghành có nhiều các công ty qui mô nhỏ hoặc trung bình,không có công ty nào trong đó giữ vị trí thống trị Rào cản nhập cuộc thấp và sảnphẩm của nó thuộc loại hàng sơ cấp ít sự khác biệt Hai đặc tính này kết hợp lại tạo rakhuynh hướng tăng giảm lợi nhuận có tính chu kỳ Cấu trúc ngành phân tán đem lạimột đe dọa hơn là cơ hội
Một ngành tập trung là nghành bị lấn át bởi một số ít các công ty lớn Bản chất
và mức độ của sự ganh đua trong ngành tập trung khó có thể dự kiến trước Bởi vì,trong ngành tập trung các công ty phụ thuộc lẫn nhau Phản ứng mạnh mẽ từ phía đốithủ, có thể tạo ra một xoắn ốc cạnh tranh nguy hiểm
Rào cản rời ngành: Là những nhân tố xúc cảm, chiến lược và kinh tế giữ một công ty ở lại trong ngành Rào cản rời ngành cao, khi mà nhu cầu không đổi hay suy giảm
Năng lực thương lượng của người mua
Như một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thế yêu cầu giá thấp hơn hoặc yêu cầudịch vụ tốt hơn (mà có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động) Khi người mua yếu, công
ty có thể tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn Người mua có quyền lực nhất trongcác trường hợp sau:
Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và lớn
Người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn
Ngành phụ thuộc vào người
Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí thấp
Người mua đạt tính kinh tế khi mua sắm từ một vài công ty cùng lúc
Người mua có khả năng hội nhập dọc
Trang 23Quyền lực tương đối của người mua và nhà cung cấp có khuynh hướng thay đổi theothời gian.
Năng lực thương lượng của các nhà cung cấp
Là đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá đối hoặc phải giảm yêu cầu chấtlượng đầu vào Cơ hội khi có thể thúc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao Cácnhà cung cấp có quyền lực nhất khi:
Sản phẩm của nhà cung cấp bán ít có khả năng thay thế và quan trọng đối vớicông ty
Công ty không phải là một khách hàng quan trọng với các nhà cung cấp Sản phẩm của các nhà cung cấp khác biệt đến mức có thể gây ra tốn kém chocông ty khi chuyển đổi
Đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía ngành và cạnh tranh trực tiếp với công ty
Trang 242.2.3 Chuỗi giá trị ảo.
Mô hình 2.4 : chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một mô hình bao gồm một loạt các hoạt động tạo thêm giá trịkết nối giữa phía cung ứng của doanh nghiệp (nguyên liệu, hậu cần nhập, sản xuất) vàphía nhu cầu (hậu cần xuất, marketing, bán hàng) Bằng cách phân tích từng giai đoạncủa chuỗi giá trị, nhà quản trị có thể tái cơ cấu các quá trình bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp nhằm cải thiện tính hiệu quả và sự ảnh hưởng của các thành phần
Mô hình chuỗi giá trị coi thông tin như một yếu tố hỗ trợ quá trình tạo thêmgiá trị chứ bản thân nó không phải là nguồn tạo Để tạo thêm giá trị từ thông tin, cácnhà quản trị phải xem xét đến thị trường ảo Mặc dù chuỗi giá trị trong thế giới ảo cóthể là những phản chiếu các hoạt động trong thế giới thực, nhưng những quá trình tạothêm giá trị mà công ty phải đầu tư để chuyển đổi từ thông tin dữ liệu thành sản phẩm
và dịch vụ trong thế giới ảo là riêng có trong thế giới thông tin Hay nói cách khác,những bước tạo thêm giá trị là ảo trong đó chúng được thực hiện với thông tin hoặcthông qua thông tin tạo giá trị trong bất kì giai đoạn nào của chuỗi giá trị ảo là kết quảcủa 5 hoạt động: Tập hợp, tổ chức, lựa chọn, kết hợp và phân phối thông tin
Các doanh nghiệp có xu hướng áp dụng các quá trình tạo thêm giá trị củathông tin theo 3 bước (giai đoạn - stage)
Bước thứ nhất, đó là sự minh bạch hóa (visibility), các công ty đòi hỏi phải cókhả năng nhìn thấy sự vận hành các quá trình vật lý (thực) hiệu quả hơn bằng thôngtin Trong bước này, các nhà quản lý sử dụng hệ thống công nghệ thông tin có tầm
Trang 25bao quát rộng (large - scale) để phối hợp các hoạt động trong chuỗi giá trị thực củamình, trong quá trình này sẽ dần hình thành nên chuỗi giá trị ảo
Bước thứ hai, đó là khả năng phản ánh (nghĩa là sự tham chiếu), công ty sẽthay thế các hoạt động kinh doanh thực bằng các hoạt động ảo, họ bắt đầu tạo nên haichuỗi giá trị song song trong không gian thị trường (thị trường ảo – marketspace)
Bước thứ ba, các doanh nghiệp sẽ sử dụng các thông tin có được để xây dựngcác mối quan hệ khách hàng mới Trong bước này, các nhà quản lý sẽ tận dụng cácdòng thông tin trong chuỗi giá trị ảo của mình để cung cấp giá trị cho khách hàngtheo một cách mới hơn Dựa vào những tác động của mình, họ đưa các hoạt động tạothêm giá trị nói chung vào chuỗi giá trị ảo và bằng cách đó khai thác được một cái gọi
là ma trận giá trị
Trang 26Chuỗi giá trị ảo
Mô hình 2.5 : chuỗi giá trị ảo
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của những công trình năm trước.
E-Strategy - Michael J Cunningham
“E-stratergy” là một quyển sổ tay nhỏ trình bày vắn tắt các vấn đề liênquan đến chiến lược điện tử trong doanh nghiệp Trong đó, chương 2 có đề cập đếnnhững vấn đề cần lưu ý trong phân tích môi trường và chiến lược
Marketing TMĐT - Nguyễn Bách Khoa
“Marketing TMĐT ” nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu về quá trìnhquản trị marketing TMĐT Trong đó các chương 6,7,8,9,10 nghiên cứu các vấn đề đểtriển khai chính sách Marketing trong TMĐT
Strategy management of e-business - Stephen Chen
Chương 3 nghiên cứu việc phân tích môi trường và chiến lược khi triểnkhai các chiến lược kinh doanh điện tử
Strategy for e-business - Tawfik Jelassi & Albrecht Enders
chương 3 – “the impact of the internet on the macro – environment and on
the isdustry structure” bàn về 1 số những tác động của internet tới môi trường vĩ
mô gồm : môi trường chính trị và luật pháp, môi trường kinh tế, môi trường xã hội
tin
Thông
tin
Thông
tin
Thị trường mới Chuỗi giá trị ảo
Chuỗi giá trị truyền thống.
Trang 27và môi trường công nghệ Trong chươn 3 còn nghiên cứu về tác động của internettới cấu trúc ngành kinh doanh.
Chương 5 “value creation in the e-business” nghiên cứu về các lý thuyết về tạogiá trị, nhất là các tác động của internet tới việc tạo giá trị và đưa ra chuỗi giá trị ảo
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, quan trọng là có phươngpháp nghiên cứu đề tài, cách thức tiếp cận, giải quyết vấn đề đúng đắn Trong quátrình thực hiện luận văn này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp tiếp cận hệ thống logic và lịch sử: Khái quát hoá toàn bộ quátrình phân tích môi trường và chiến lược TMĐT cho các doanh nghiệp kinh doanhtrong ngành thực phẩm để có được khung lý thuyết nhằm tiếp cận và đánh giá thực tế
Phương pháp tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận thông qua các mẫu phiếuđiều tra, khảo sát qua mạng internet, phỏng vấn trực tiếp nhằm khảo sát quá trìnhphân tích môi trường và chiến lược TMĐT tại công ty Thực phẩm Hà Nội Từ đó đưa
ra nhận xét những vấn đề còn tồn tại, hạn chế ở công ty và nguyên nhân của nhữnghạn chế đó
Phân tích, dự báo các triển vọng phát triển của ngành, định hướng phát triểnngành kinh doanh thực phẩm của thành phố Hà Nội
Phương pháp tư duy kinh tế mới- phương pháp hiệu quả tối đa để đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề tồn tại, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT phù hợp với doanh nghiệp
Trang 28CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN
LƯỢC TMĐT TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM HÀ NỘI 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.
3.1.1 Phương pháp hệ thu thập dữ liệu : thu thập dữ liệu thông qua phiếu phỏng vấn chuyên gia
Là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện phỏng vấn trực tiếp cácchuyên gia của doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi với các câu hỏi đóng và câu hỏi
mở Nhằm thu được các dữ liệu quan trọng và các nhận định của chuyên gia về vấn
đề nghiên cứu
Nội dung : phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia thông qua các phiếu bao gồmcác câu hỏi liên quan đến việc phân tích môi trường và chiến lược TMĐT
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận lãnh đạo doanh
nghiệp lâu năm có kinh nghiệm trong công ty trước khi đến phỏng vấn các chuyên gia
đó Sau đó, các phiếu điều tra sau sẽ được tổng hợp lại, xử lý và đưa vào cơ sở dữ liệucủa phần mềm SPSS xử lý và phân tích
Ưu điểm: Được tiếp xúc thực tế với các nhà quản lý nên có thể qua sát trực quan
thái độ và cung cách khi trả lời phỏng vấn để đánh giá mức độ xác thực của thông tin,cóđược những nhận xét chủ quan của doanh nghiệp về các vấn đề liên quan
Nhược điểm: Sự nhận định của các chuyên gia đôi khi có sự khác biệt và có
những vấn đề chỉ có 1 vài người biết còn những người còn lại có thể chưa biết Cókhi các chuyên gia đưa ra các nhận định của bản thân các chuyên gia
Thông tin về các đối tượng phỏng vấn :
mạng
Bảng 3.1 : các đối tượng phỏng vấn
Trang 29Các đối tượng phỏng vấn đều là các chuyên viên, trưởng phòng và phó giámđốc ở các bộ phận khác nhau, họ đều là nắm giữ các vị trí chủ chốt trong doanhnghiệp và có thâm niên công tác Như vậy các các đối tượng phỏng vấn trên là hoàntoàn phù hợp.
3.1.2 Thu thập các dữ liệu thứ cấp :
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp, cácvăn bản chiến lược của doanh nghiệp, báo cáo thương mại điện tử của Bộ CôngThương năm 2005-2008, các thống kê của cục thống kế, các báo cáo thị trường củacông ty chứng khoán FPTS, các bài báo…
3.1.3 Phân tích số liệu :
Phương pháp định lượng:
Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấpthông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn
Ưu điểm: đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, sử dụng các
mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một sốphần mềm khác gặp phải
Nhược điểm: không có bảng tính, sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện,
dễ nhầm lẫn, sai sót
Phương pháp định tính:
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấnchuyên sâu
Ưu điểm: có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu chưa
bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thoải mái nhấtcho đối tượng phỏng vấn
Nhược điểm: mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổng
Trang 30Mô hình 3.1 : cấu trúc vĩ mô của thị trường 3.2.1.1 Hạ tầng công nghệ thông tin.
Tính đến năm 2008 thì hạ tầng công nghệ thông tin đã có sự thay đổi nhất định, tuy nhiên sự thay đổi này vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi của doanh nghiệp Dưới đây là bảng tổng hợp điều tra các trở ngại cho việc ứng dụng TMĐT:
Các trở ngại cho ứng dụng thương mại điện tử 2005 2006 2007 2008
Bảng 3.2 : tổng hợp điều tra các trở ngại cho việc ứng dụng TMĐT
Ta có thể dễ dàng nhận thấy, nếu như ở năm 2005, 2006 thì vấn đề nhận thức
về TMĐT là trở ngại lớn nhất, còn hạ tầng công nghệ thông tin là trở ngại nhỏ nhấtthì đến năm 2008 thì vấn để hạ tầng công nghệ thông tin đã trở thành trở ngại lớnnhất cho việc ứng dụng TMĐT
3.2.1.2 Chính trị, luật pháp cho TMĐT.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật hỗ trợ thương mại điện tử là một trong sáunhóm giải pháp chủ yếu mà Quyết định 222 đề ra nhằm thúc đẩy sự phát triển củathương mại điện tử Việt Nam, với lộ trình cụ thể như sau:
Trang 31- Đến cuối năm 2006, ban hành đầy đủ các văn bản dưới luật để thực thi LuậtGiao dịch điện tử, Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự, tạo cơ sở pháp lý cho thôngđiệp dữ liệu Đến cuối năm 2007, ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luậtđiều chỉnh các khía cạnh liên quan tới thương mại điện tử về giải quyết tranh chấp,bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, phòng chống tội phạm, các vấn
đề về thuế nội địa và thuế hải quan
- Rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằmbảo đảm toàn bộ hệ thống pháp luật được định hướng chung là hỗ trợ, tạo điều kiệncho thương mại điện tử phát triển.Mặc dù chậm hơn yêu cầu, nhưng tới cuối năm
2008 khung pháp lý cho thương mại điện tử Dưới đây là bảng tổng hợp về các vănbản được ban hành từ 2006-2008 (phụ lục)
3.2.1.3 Văn hóa cho TMĐT.
Nhận thức của người dân ngày càng cao điều này kéo theo sự đòi hỏi về chấtlượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cũng cao hơn trước rất nhiều Đây là một cơ hộinhưng cũng là thách thức với công ty Thực Phẩm Hà Nội, vì các sản phẩm của cáccông ty nhỏ, các hộ gia đình tại các chợ sẽ không được người tiêu dùng lựa chọn nhưtrước nữa đây là cơ hội cho công ty, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi công ty Thực Phẩm HàNội phải đổi mới công nghệ, chăm sóc khách hàng tốt hơn
Vấn đề tâm lý khách hàng là vấn đề khó khăn nhất trong TMĐT, hiện naytâm lý mua hàng phải sờ tận tay vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong khách hàng Hầu hếtmọi người vẫn lo sợ khi mua hàng trên mạng về vấn đề an toàn thông tin cá nhân,ngay cả các doanh nghiệp cũng không phải doanh nghiệp TMĐT nào cũng nhận
Trang 32thức đúng đắn về bảo vệ thông tin cá nhân cho người tiêu dùng .
Bảng 3.4 : tổng hợp chính sách bảo vệ thông tin cá nhân 3.2.1.4 Kinh tế cho TMĐT
Năm 2008, 2009 đánh dấu sự điều chỉnh của kinh tế thế giới với khủng hoảngtài chính bắt nguồn từ Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam cũng bị ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp Vì vậy TMĐT được nhiều doanh nghiệp coi là công cụ hữu ích nhằmđưa doanh nghiệp nhanh chóng thoát ra khỏi khủng hoảng
Năm 2008 được coi là năm khó khăn của kinh tế Việt Nam, GDP chỉ tăng6,23% và năm 2009 được dự đoán là cũng sẽ là năm khó khăn với tăng trưởngkhoảng 4,5 – 5%
Trang 33Bảng 3.5 : tăng trưởng GDP qua các năm
Năm 2008 là năm mà lạm phát tăng cao đến cuối năm thì có dấu hiệu chữnglại và có tháng giảm phát
Bảng 3.6 : chỉ số CPI năm 2008
Lãi suất năm 2008 cũng làm người đân chóng mặt, với khoảng tháng 5, tháng
6 lãi suất không ngừng tăng có ngân hàng lãi suất huy động lên tới 20% thì đến cuốinăm lãi suất lại rất là thấp
Bảng 3.7 : tổng hợp lãi suất năm 2008
Thu nhập của người dân thì ngày được cải thiên, năm 2008 thu nhập bìnhquan đầu người của Việt Nam là 960 USD, thu nhập bình quân của thủ đô Hà Nội là
1500 USD và dự đoán năm 2009 sẽ là 1700 USD