1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ phân tích thái độ và nhận thức đối với hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên tỉnh tiền giang

122 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thái độ và nhận thức đối với hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên tỉnh Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Văn Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2003 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 4.1: Nơi sinh sống của người được khảo sát Hình 4.2: Nghề nghiệp của người được khảo sát Hình 4.3: Trình độ học vấn của người được khảo sát

Trang 1

NGUYỄN VĂN THẢO

PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ VÀ NHẬN THỨC ĐỐI VỚI HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ CỦA NAM THANH NIÊN TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

NGUYỄN VĂN THẢO

PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ VÀ NHẬN THỨC ĐỐI VỚI HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ CỦA NAM THANH NIÊN TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HỮU DŨNG

Tp Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn trong luận văn đều được dẫn nguồn theo hướng dẫn của UEH và số liệu sử dụng từ phỏng vấn các đối tượng tại địa bàn điều tra là trung thực

Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả Luận văn

Nguyễn Văn Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC PHỤ LỤC x

TÓM TẮT xi

CHƯƠNG I: PHẦN GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Cấu trúc của Luận văn 4

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Lý thuyết liên quan 6

2.1.1 Lý thuyết hành vi vấn đề (Problem Behavior Theory - PBT) 6

2.1.2 Lý thuyết về hành vi dự định (The theory of Planned Behavior - TPB) 6

2.2 Một số khái niệm, quy định và thông tin liên quan 8

2.2.1 Khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi 8

2.2.2 Hút thuốc lá 8

2.2.3 Tác hại của thuốc lá 9

2.3 Các nghiên cứu liên quan 10

2.4 Các chính sách và biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá ở Việt Nam và của chính quyền địa phương tại địa bàn nghiên cứu 13

2.4.1 Chính sách của Chính phủ Việt Nam 13

2.4.2 Chính sách và biện pháp của chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang 14

Trang 5

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Phương pháp nghiên cứu 16

3.1.1 Nghiên cứu định tính 16

3.1.2 Nghiên cứu định lượng 17

3.2 Phương pháp phân tích mô hình 19

3.2.1 Phương pháp phân tích nhân tố 19

3.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định 20

3.2.3 Phương pháp phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính 22

3.3 Xác định mẫu nghiên cứu 22

3.4 Xây dựng thang đo 23

3.4.1 Thang đo nhận thức 23

3.4.2 Thang đo thái độ 24

3.4.3 Thang đo tiêu chuẩn chủ quan 24

3.4.4 Thang đo xu hướng 25

3.4.5 Thang đo hành vi 26

3.5 Nguồn thông tin 27

3.6 Tóm tắt chương III 27

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 29

4.2 Mô tả mẫu khảo sát và hiện trạng sơ bộ về bộ mẫu khảo sát 29

4.2.1 Thông tin của người được khảo sát 29

4.2.2 Hiện trạng hút thuốc của nam thanh niên Tiền Giang hiện nay 32

4.2.3 Thái độ, niềm tin về việc bỏ hút thuốc lá 36

4.2.4 Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe và cộng đồng 41

4.2.5 Kết quả khảo sát đối với các biến định lượng 44

4.2.6 Biện pháp giảm tiêu thụ và tác hại của thuốc lá 45

4.3 Phân tích mô hình các yếu tố tác động đến hành vi hút thuốc lá hiện nay 50

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá, kiểm định thang đo mô hình nghiên cứu 52

4.3.2 Phân tích nhân tố cho xu hướng hút thuốc của nam thanh niên 53

Trang 6

4.3.3 Phân tích nhân tố cho hành vi hút thuốc của nam thanh niên 54

4.3.4 Kiểm định lại thang đo cronbach’s alpha cho mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 54 4.3.5 Kết luận về những thay đổi trong mô hình 59

4.3.6 Phân tích nhân tố khẳng định 60

4.3.7 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp SEM 64

4.3.8 Kết luận về mô hình 66

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 71

5.2 Kiến nghị chính sách 74

5.2.1 Giải pháp tăng cường nhận thức, thái độ đối với người hút thuốc lá 74

5.2.2 Giải pháp hình thành tiêu chuẩn có liên quan đến hành vi hút thuốc lá 75

5.2.3 Giải pháp hình thành nên xu hướng ứng với hành vi hút thuốc lá 76

5.2.4 Giải pháp hình thành nên hành vi hút thuốc lá 76

5.2.5 Giải pháp về chính sách giá cả thuốc lá 77

5.2.6 Một số nhận định cần được quan tâm và triển khai rộng rãi 77

5.3 Hạn chế đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC VI

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dân

EFA: Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

CFA: Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định

SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 2.1: Thuyết hành vi dự định (TPB)

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu của Deepak Pauldel 2003

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 4.1: Nơi sinh sống của người được khảo sát

Hình 4.2: Nghề nghiệp của người được khảo sát

Hình 4.3: Trình độ học vấn của người được khảo sát

Hình 4.4: Tình trạng hút thuốc của người được khảo sát

Hình 4.5: Mức độ thường xuyên hút thuốc của người được khảo sát

Hình 4.6: Khả năng hút khi được bạn thân mời thuốc lá của người được khảo sát

Hình 4.7: Dự định về khả năng hút thuốc của người được khảo sát

Hình 4.8: Thời gian hút điếu thuốc đầu tiên, sau khi thức dậy của người được khảo sát

Hình 4.9: Ý định về bỏ thuốc lá của người được khảo sát

Hình 4.10: Suy nghĩ về việc bỏ hút thuốc lá thì sức khỏe sẽ được cải thiện của người được khảo sát

Hình 4.11: Thái độ của những người thân khi người được khảo sát bỏ hút thuốc lá

Hình 4.12: Suy nghĩ về mức độ quan trọng của việc giải quyết vấn đề hút thuốc lá của người được khảo sát

Hình 4.13: Cảm nhận của người được khảo sát về tác hại của việc hít phải khói thuốc lá do người khác thải ra

Hình 4.14: Sơ đồ phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Trang 9

Hình 4.15: Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thang đo kiến thức, nhận thức

Bảng 3.2: Thang đo thái độ

Bảng 3.3: Thang đo tiêu chuẩn

Bảng 3.4: Thang đo xu hướng

Bảng 4.1: Thống kê về ý định bỏ hút thuốc

Bảng 4.2: Các biện pháp giảm hút thuốc lá

Bảng 4.3: Mô tả mẫu dữ liệu đối với các biến định lượng

Bảng 4.4: Thống kê lượng tiêu thụ thuốc lá khi giá thuốc tăng

Bảng 4.5: Mô tả các hiện trạng hút thuốc của nam thanh niên

Bảng 4.6: Đề xuất đối tượng chịu trách nhiệm đối với xã hội có liên quan đến tác hại của thuốc lá

Bảng 4.7: Kiểm định thang đo cho nhân tố thái độ - nhận thức

Bảng 4.8: Kiểm định thang đo cho nhân tố tiêu chuẩn chủ quan

Bảng 4.9: Kiểm định thang đo cho nhân tố tiêu chuẩn giá

Bảng 4.10: Kiểm định thang đo cho nhân tố xu hướng

Bảng 4.11: Kiểm định thang đo cho nhân tố hành vi

Bảng 4.12: Kiểm định trung bình các nhân tố được hình thành

Bảng 4.13: Hệ số hội tụ của các biến quan sát đo lường cho các nhân tố

Bảng 4.14: Hệ số tương quan giữa các nhân tố

Bảng 4.15: Tính hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích của các nhân tố

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

Trang 11

Bảng 4.17: Phân tích phương sai cho các nhân tố đối với địa bàn người hút thuốc lá

Bảng 4.18: Phân tích phương sai cho các nhân tố đối với dân tộc người hút thuốc lá

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn

Phụ lục 2: Bảng mã code

Phụ lục 3: Thông tin của người được khảo sát

Phụ lục 4: Hiện trạng hút thuốc của nam thanh niên Tiền Giang hiện nay

Phụ lục 5: Mối quan hệ giữa số lần định bỏ thuốc và cảm nhận bỏ thuốc sẽ thành công, thông qua kết quả kiểm định Chi bình phương

Phụ lục 6: Thái độ, niềm tin về việc bỏ hút thuốc lá

Phụ lục 7: Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe và cộng đồng

Phụ lục 8: Kết quả phân tích nhân tố cho thái độ, tiêu chuẩn và nhận thức

Phụ lục 9: Kết quả phân tích nhân tố cho xu hướng

Phụ lục 10: Kết quả phân tích nhân tố cho hành vi

Phụ lục 11: Kiểm định trung bình các nhân tố được hình thành

Trang 13

tử vong/ 6 giây) và thêm 6.000 người được ước tính chết vì những ảnh hưởng của khói thuốc lá (Mathers và Loncar, 2006; Oberg và các cộng sự, 2011) Chính những điều này đã làm cho hành vi hút thuốc lá trở thành một trong những vấn đề tác động mạnh đến sức khỏe cộng đồng và phúc lợi xã hội

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng tiêu dùng thuốc lá, thái độ và nhận thức đối với hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên tại tỉnh Tiền Giang Từ đó, tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị đến cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Y tế tham khảo để ban hành các chính sách can thiệp phù hợp, nhằm ngăn ngừa, hạn chế hành vi hút thuốc, làm giảm những rủi ro mắc phải các loại bệnh do khói thuốc gây ra, góp phần bảo vệ môi trường sống và sức khỏe cộng đồng, tăng cường phúc lợi xã hội cho người dân

Kết quả cho thấy, một tỷ lệ lớn nam thanh niên được khảo sát đang hút thuốc

lá (trên 47% so mẫu khảo sát) Với mức ý nghĩa alpha 5%, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đã được xây dựng và kết quả hồi quy chỉ ra rằng: nhận thức, thái độ của người tiêu dùng có ảnh hưởng nhiều đến xu hướng hút thuốc của người hút thuốc; tiêu chuẩn chủ quan của thanh niên về việc hút thuốc có sự ảnh hưởng khá rõ đến

xu hướng của việc hút thuốc; giá cả thuốc lá có ảnh hưởng không rõ đến xu hướng của việc hút thuốc; xu hướng hút thuốc có ảnh hưởng đến hành vi của người hút thuốc Qua đó, một số kiến nghị, đề xuất đã được tác giả nêu ra: xem việc cảnh báo

Trang 14

về các tác hại của thuốc lá đến sức khỏe của người hút và cộng đồng là công việc thường xuyên, cần được đẩy mạnh và duy trì; lên án hành vi hút thuốc; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động người dân; phát động phong trào và nêu ra những tấm gương điển hình, kêu gọi sự nỗ lực của cộng đồng trong việc hạn chế sử dụng thuốc; triển khai hướng dẫn các chương trình, kỹ năng làm việc cho thanh niên tại địa phương; xây dựng và duy trì lực lượng kiểm tra, giám sát thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá, đảm bảo Luật được thi hành nghiêm minh; sử dụng có hiệu quả quỹ phòng chống tác hại thuốc lá, phục vụ thiết thực cho việc thực hiện chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá; quản lý chặt chẽ các địa điểm bán thuốc lá, thực hiện tốt công tác chống buôn lậu thuốc lá

Trang 15

CHƯƠNG I: PHẦN GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Hút thuốc, khói thuốc và ảnh hưởng của nó là một vấn đề lớn đối với sức khỏe cộng đồng, là nguyên nhân của một số lượng lớn các loại bệnh có thể được ngăn ngừa trước Hiện nay, hành vi hút thuốc của thanh niên vẫn diễn ra khá phổ biến trong xã hội, kể cả những người đang hành nghề y, và tầng lớp trí thức, mặc dù đã có nhiều chính sách kiểm soát, ngăn ngừa, chiến dịch chống hút thuốc lá tại các nơi công cộng,

cơ quan làm việc

Trên thế giới, việc sử dụng thuốc lá được xác định là một trong bốn rủi ro hành vi đặc trưng, diễn ra phổ biến trong nền kinh tế thời kỳ chuyển giao, đô thị hóa nhanh chóng (WHO, 2011) Báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2012 chỉ ra rằng thuốc lá là loại thuốc hợp pháp duy nhất có thể giết nhiều người sử dụng nó nhất; trực tiếp hút thuốc lá là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến khoảng 5 triệu ca tử vong trên toàn thế giới mỗi năm (một ca tử vong/ 6 giây) và thêm 6.000 người được ước tính chết vì những ảnh hưởng của khói thuốc lá (Mathers và Loncar, 2006; Oberg và các cộng sự, 2011) Hút thuốc lá là nguy cơ sức khỏe lớn nhất có thể tránh được ở châu Âu, gây ra nhiều vấn đề hơn rượu, ma túy, và huyết áp cao Ủy ban châu Âu cho biết mỗi năm, 695.000 người châu Âu chết sớm với các nguyên nhân liên quan đến thuốc lá Báo cáo năm 2012 của Trung tâm Kiểm soát và Phòng bệnh (CDCP) cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong hàng tuần do sử dụng thuốc lá ở Hoa Kỳ là cao nhất, với gần 443.000 trường hợp tử vong xảy ra do hút thuốc lá và hít phải khói thuốc Kết quả ước lượng cho thấy rằng vào năm 2020, có bảy trên mười người sẽ bị giết bởi các bệnh liên quan đến thuốc lá ở nước đang phát triển (Ngân hàng Thế giới, 1999; Maziak và cộng sự, 2004)

Về độ tuổi hút thuốc lá, các nghiên cứu gần đây nhất cho thấy rằng, gần 90% người hút thuốc trưởng thành bắt đầu hút thuốc ở tuổi 18 (Physical Activity Advisory Committee; Ballard-Barbash và cộng sự, 2012) Cuộc điều tra thực tế toàn cầu về việc hút thuốc ở người trưởng thành năm 2010, cho thấy 301 triệu (28,1%) người

Trang 16

trưởng thành hiện đang hút thuốc là ở Trung Quốc: 52,9% nam giới và 2,4% phụ nữ;

và trong số những người hút thuốc hàng ngày trong danh mục 20 - 34 tuổi, 52,7% bắt đầu hút thuốc hàng ngày trước 20 tuổi Cuộc điều tra thực tế toàn cầu về việc hút thuốc ở người trưởng thành năm 2012 phối hợp với Viện thống kê Thổ Nhĩ Kỳ cũng chỉ ra rằng 27% người trên 15 tuổi ở Thổ Nhĩ Kỳ hiện đang hút thuốc lá (41,4% nam giới và 13,1% phụ nữ), và tỷ lệ người hút thuốc lá hàng ngày là 23,8% (37,3% nam giới, 10,7% phụ nữ) Tỷ lệ hút thuốc ở nam giới ở Thổ Nhĩ Kỳ là cao hơn so với bất

kỳ quốc gia nào ở khu vực Tây Âu Kết quả chính của cuộc điều tra liên quan đến hút thuốc lá theo nhóm tuổi, có 36,2% và 34,9% tương ứng với các cá nhân trong độ tuổi

35 - 44 và 25 - 34 hiện đang hút thuốc Cuộc khảo sát cũng chỉ ra rằng 18,9% người thuộc độ tuổi 15 - 24 là những người đang hút thuốc (31,2% nam giới và 6,8% phụ nữ) Có 37,2% người hút thuốc hiện tại trong nhóm tuổi 15 - 24 đã cố gắng để bỏ thuốc lá trong vòng 12 tháng qua, trong khi chỉ có 28,1% đang suy nghĩ về dừng lại trong vòng 12 tháng tới, và 49,9% người trưởng thành trẻ tuổi không quan tâm đến sự chấm dứt Mặc dù tỷ lệ hút thuốc lá ở các thanh niên đã giảm so với các năm trước, nhưng nó vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Thổ Nhĩ Kỳ với tỷ lệ hút thuốc lá là cao nhất ở độ tuổi trưởng thành (Viện nghiên cứu thống kê Thổ Nhĩ

Kỳ, năm 2012; Yurekli và cộng sự, 2010)

Tại Việt Nam hiện nay, thuốc lá được sử dụng chủ yếu dưới dạng thuốc điếu với hàng chục nhãn hiệu khác nhau Rất nhiều báo cáo và khuyến cáo của y học cho thấy bên cạnh chất nicotine (là một chất có tác dụng kích thích như café, cocain), khói thuốc còn thải ra nhiều chất độc khác làm tăng khả năng gây ra nhiều loại bệnh, đặc biệt là các bệnh đường hô hấp, răng miệng, ung thư phổi, tim mạch

Theo số liệu thống kê, Việt Nam nằm trong nhóm 15 nước có số lượng người

sử dụng thuốc lá cao nhất trên thế giới, hiện người hút thuốc lá chiếm khoảng 23% dân số, tương đương với hơn 15 triệu người Tính theo tỷ lệ dân số, có 50% nam giới và 3,4% nữ giới hút thuốc lá Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, 10% dân số Việt Nam chết sớm do hút thuốc lá Cũng theo WHO, đến năm 2020 số

Trang 17

nạn giao thông và tự tử cộng lại Riêng tỉnh Tiền Giang, thực trạng về hút thuốc lá: Nam 38%, Nữ 0,5% và hút thuốc thụ động 74% (Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang)

Nhằm tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của các chính sách an sinh xã hội,

cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Y tế cần đưa ra những can thiệp đúng đối với hành vi hút thuốc, giúp ngăn ngừa, hạn chế hành vi hút thuốc, làm giảm những rủi ro mắc phải các loại bệnh do khói thuốc gây ra đối với người dân Để làm được điều này, những thông tin cập nhật về hiện trạng, những yếu tố có thể làm gia tăng hoặc giảm bớt hành vi hút thuốc, và những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự khởi đầu hành vi hút thuốc của thanh niên cũng rất hữu ích cho việc đề xuất những chính sách,

và giải pháp nhằm hạn chế hành vi hút thuốc lá

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu hiện trạng hút thuốc, thái độ và nhận thức đối với hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên tỉnh Tiền Giang Từ đó, đề tài đưa ra một số khuyến nghị giúp cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Y tế ban hành các chính sách can thiệp phù hợp, nhằm ngăn ngừa, hạn chế hành vi hút thuốc, làm giảm những rủi ro mắc phải các loại bệnh do khói thuốc gây ra Qua đó, góp phần bảo vệ môi trường sống và sức khỏe cộng đồng, tăng cường phúc lợi xã hội cho người dân

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu hiện trạng hút thuốc của thanh niên, mức độ hiểu biết về tác hại của thuốc lá, thái độ và nhận thức đối với hành vi hút thuốc lá, câu hỏi nghiên cứu cụ thể của đề tài là:

Nam thanh niên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có thái độ và nhận thức về tác hại của thuốc lá như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc của thanh niên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang?

Trang 18

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiện trạng tiêu dùng thuốc lá, thái độ

và nhận thức đối với hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên tại tỉnh Tiền Giang

Phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về thời gian và năng lực tài chính, phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ thực hiện đối với nam thanh niên trên địa bàn thành thị và nông thôn thuộc 3 xã, 2 thị trấn và thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Thời gian thực hiện từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 3 năm 2015

1.5 Cấu trúc của Luận văn

Đề tài nghiên cứu được thực hiện và báo cáo trong bản luận văn này với cấu trúc như sau:

Chương I Giới thiệu đề tài

Nội dung trong chương này bao gồm giới thiệu về bối cảnh nghiên cứu; trình bày câu hỏi nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng thời nêu cấu trúc nghiên cứu của luận văn

Chương II Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết làm nền tảng để thực hiện nghiên cứu

Cụ thể là Lý thuyết hành vi vấn đề; Lý thuyết về hành vi dự định Đồng thời nêu lên một số khái niệm, quy định liên quan đến nhận thức, thái độ, hành vi, hút thuốc lá

và tác hại của thuốc lá Khảo lược một số nghiên cứu có liên quan và chính sách, biện pháp của Nhà nước và chính quyền địa phương tại địa bàn nghiên cứu trong việc thực hiện Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá

Chương III Phương pháp thực hiện nghiên cứu

Chương này nêu rõ phương pháp, mô hình nghiên cứu, xác định mẫu nghiên cứu; việc xây dựng thang đo, bảng câu hỏi và cách thức thực hiện phỏng vấn thu thập xử lý thông tin và nguồn thông tin

Chương IV Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu liên quan đến hiện trạng tiêu

Trang 19

kết quả nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi “những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc của thanh niên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”

Chương V Kết luận và kiến nghị

Từ những phân tích ở chương IV sẽ đưa ra kết luận và gợi ý chính sách giúp

cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Y tế ban hành các chính sách can thiệp phù hợp, nhằm ngăn ngừa, hạn chế hành vi hút thuốc, làm giảm những rủi ro mắc phải các loại bệnh do khói thuốc gây ra Đồng thời nêu lên những hạn chế trong nghiên cứu

và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 20

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương I đã khái quát mục tiêu nghiên cứu, đó là những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc, và nếu như có nhận thức đầy đủ những rủi ro có thể xảy ra khi tiêu dùng thuốc lá thì thái độ, nhận thức, hành vi và mức độ hút thuốc lá của nam thanh niên sẽ như thế nào?

Nội dung Chương II trình bày các lý thuyết liên quan đến nhận thức, thái độ, hành vi làm cơ sở đánh giá, giải thích việc hình thành nên nhận thức, thái độ, hành

vi của người tiêu dùng Đồng thời trình bày các khái niệm có liên quan đến việc hút thuốc lá, các nghiên cứu trước đây có liên quan và các chính sách, biện pháp của Nhà nước và chính quyền địa phương trong việc thực hiện Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá

2.1 Lý thuyết liên quan

2.1.1 Lý thuyết hành vi vấn đề (Problem Behavior Theory - PBT)

Các lý thuyết về hành động lý luận cho rằng ý định (động lực) để thực hiện một hành vi nhất định phụ thuộc vào việc cá nhân đánh giá các hành vi như tích cực (thái độ), và nếu họ phán xét người khác như họ muốn thực hiện hành vi (tiêu chuẩn chủ quan) Lý thuyết hành vi vấn đề (Jessor, 2001) xây dựng dựa trên lý thuyết này

và cho rằng tất cả các hành vi không được thực hiện dưới sự kiểm soát có mục đích

và hành vi có thể được thực hiện trên một sự liên tục từ tổng kiểm soát để hoàn thành thiếu kiểm soát Cả hai yếu tố nội bộ (kỹ năng nhận thức, kiến thức, cảm xúc)

và các yếu tố bên ngoài (tình huống hoặc môi trường) xác định mức độ kiểm soát

Lý thuyết này phân tích những vấn đề liên quan đến hành vi và từng hành vi

có vấn đề Hành vi hút thuốc lá khi đã có kiến thức, thái độ và nhận thức về rủi ro đến sức khỏe của bản thân và của cộng đồng xã hội đều coi như hành vi có vấn đề

2.1.2 Lý thuyết về hành vi dự định (The theory of Planned Behavior - TPB)

Lý thuyết về hành vi dự định (hành vi kế hoạch - TPB) (Ajzen 1991; Ajzen

& Fishbein, 2005) xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát

Trang 21

TRA) TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của người tiêu dùng

mà họ không thể kiểm soát được; yếu tố về thái độ đối với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành động của người tiêu dùng)

Lý thuyết về hành vi dự định nhấn mạnh rằng, hành vi của con người bị chi phối không chỉ bởi thái độ cá nhân, mà còn bởi các áp lực xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi Mô hình này, khi kết hợp với một vài thay đổi, có thể tạo ra một số dự đoán đáng chú ý Ví dụ, cá nhân có nhiều khả năng để thực hiện chứ không phải bỏ

ý định của họ (Cooke & Sheeran, 2004)

Bên cạnh đó, lý thuyết này cho rằng tất cả các hành vi không được thực hiện bởi quyền kiểm soát có mục đích và rằng mọi hành vi có thể thực hiện liên tục theo kiểm soát dễ trở thành sự thiếu kiểm soát Cả những yếu tố bên trong (kỹ năng nhận thức, kiến thức, cảm xúc) và những yếu tố bên ngoài (xử lý tình huống hoặc môi trường) sẽ được áp dụng nhằm xác định mức độ kiểm soát Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi

Niềm tin

quy chuẩn

Tiêu chuẩn chủ quan

Niềm tin

kiểm soát

Sự kiểm soát hành vi nhận thức được Kiểm soát

hành vi thực tế

Trang 22

2.2 Một số khái niệm, quy định và thông tin liên quan

2.2.1 Khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi

2.2.1.1 Nhận thức

Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về nhận thức, như:

Nhận thức: (1) danh từ: nhận thức là quá trình và kết quả phản ánh, tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó (2) động từ: nhận ra và biết được (Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, Viện ngôn ngữ học, NXB Phương Đông)

Nhận thức: nhờ hoạt động nhận thức mà con người phản ánh hiện thực xung quanh ta và các hiện thực của bản thân ta, trên cơ sở đó con người tỏ thái độ tình cảm và hành động Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp (Giáo trình Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Sư phạm)

2.2.1.2 Thái độ

Thái độ (danh từ): (1) là tổng thể chung những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, hành động, lời nói) của ý nghĩ, tình cảm của con người đối với người hoặc việc (2) là cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào

đó trước một vấn đề, một tình hình (Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, Viện ngôn ngữ học, NXB Phương Đông)

Trang 23

Quốc hội về Phòng, Chống tác hại của thuốc lá, thuốc lá là sản phẩm được sản xuất

từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác

2.2.2.2 Sử dụng thuốc lá

Sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá (Theo quy định tại Điểm 2 Điều 2 Luật số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Phòng, Chống tác hại của thuốc lá)

2.2.3 Tác hại của thuốc lá

Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội (Theo quy định tại Điểm 4 Điều 2 Luật số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Phòng, Chống tác hại của thuốc lá)

2.2.3.1 Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người

Thuốc lá gây ra khoảng 25 căn bệnh khác nhau cho người hút thuốc, trong

đó có nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp và ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản

Các căn bệnh chính do thuốc lá gây ra như: ung thư phổi, khí phế thũng, rụng tóc, đục nhân mắt Thuốc lá còn là một trong các nguyên nhân chính gây ra các bệnh không truyền nhiễm Cụ thể, tính chung trên thế giới thuốc lá gây ra 90% các trường hợp ung thư phổi, 75% các trường hợp phổi tắc nghẽn mạn tính và 25% các trường hợp bệnh tim thiếu máu cục bộ Theo ước tính ở Hoa Kỳ thuốc lá là nguyên nhân của

Trang 24

khoảng 30% các trường hợp tử vong do bệnh ung thư (Nguồn: Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá Quốc gia, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế)

2.2.3.2 Tác hại của thuốc lá đối với môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội

Ảnh hưởng kinh tế gia đình: người hút thuốc lá sẽ tiêu phí một khoảng tiền khá lớn để mua thuốc lá, làm ảnh hưởng đến thu nhập của gia đình, đặc biệt ở những gia đình kinh tế khó khăn Hút thuốc lá chắc chắn sẽ gây ra những bệnh tật nguy hiểm như đã trình bày phần trên, chi phí để chăm sóc y tế cho chính bản thân người hút và người bị hút thuốc lá thụ động trong gia đình là rất lớn, có gia đình không thể chịu đựng nổi (chưa nói đến những bệnh nan y như ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính…)

Ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia, môi trường: đất canh tác dùng cho sản xuất các loại cây lương thực bị thu hẹp lại, nhường chổ để trồng cây thuốc lá vì có lợi nhuận cao hơn Một lượng giấy khổng lồ phục vụ cho việc vấn các điếu thuốc lá, và các loại bao bì Rác rưởi do thuốc lá cũng ảnh hưởng xấu đến môi trường sống Chi phí chăm sóc y tế cho những người dân hút thuốc lá và việc giảm ngày công lao động của họ là những tổn thất rất lớn cho một quốc gia có nhiều người nghiện thuốc

lá Ngoài ra thuốc lá còn có nguy cơ gây ra những vụ hoả hoạn dữ dội và những vụ cháy rừng tàn phá tài nguyên quốc gia… (Lê Hùng, 2000)

2.3 Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu về các yếu tố nhân khẩu học liên quan đến việc hút thuốc trong cộng đồng sinh viên tại một trường đại học ở Thổ Nhĩ Kỳ của Erkan và cộng sự (2013) cho thấy những yếu tố có ảnh hưởng đáng kể là giới tính, khu vực địa lý, nơi

cư trú của cha mẹ, nghề nghiệp của cha, các thành viên gia đình, tình trạng nghề nghiệp, và sự hài lòng nói chung về nơi cư trú hiện tại

Nghiên cứu của Nichter và cộng sự (2010) chỉ ra rằng những năm học đại học là khoảng thời gian mà nguy cơ bắt đầu hút thuốc gia tăng và việc hút thuốc trở nên thường xuyên hơn, mặc dù họ không phải là những người hút hàng ngày Hầu

Trang 25

Theo Von Ah và cộng sự (2005), các yếu tố cá nhân, nhận thức và các nguồn lực đối phó có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc sinh viên đại học có xu hướng bắt đầu sử dụng thuốc lá và sau đó tiếp tục sử dụng nữa

Theo kết quả nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến việc hút thuốc lá giữa phụ nữ mang thai ở nông thôn và thành thị của Whitney (2011), người không hút thuốc lá có kiến thức về các tác hại của việc hút thuốc tốt hơn so với người hút thuốc lá, người hút thuốc cảm thấy rằng có ít lợi ích để bỏ hút thuốc hơn người không hút thuốc, nhiều người hút thuốc lá đánh giá thấp hoặc phủ nhận các nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng liên quan hút thuốc, hỗ trợ xã hội hoặc các mối quan hệ thân mật trong gia đình sẽ giúp hỗ trợ phụ nữ mang thai bỏ hút thuốc trong thời gian thai

kỳ hiệu quả hơn

Thực trạng hút thuốc lá của thanh thiếu niên Việt Nam và các yếu tố tác động, được Trần Thị Hồng thực hiện năm 2011 Theo nghiên cứu, hút thuốc lá có khả năng gây nguy hại đến tình trạng sức khỏe và gây tổn hại về kinh tế – xã hội, nhất là khi đối tượng hút là thanh thiếu niên – lực lượng dân số trẻ của đất nước Dựa trên số liệu hai cuộc điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2003 và 2009 Bài viết nhận diện thực trạng hành vi hút thuốc lá của thanh thiếu niên Việt Nam ở độ tuổi 14 – 25 trong khoảng thời gian từ 2003 đến 2009 Kết quả cho thấy, mặc dù hiện tượng thanh thiếu niên hút thuốc lá đã giảm, song ở một

số nhóm như thanh thiếu niên độ tuổi 14 – 17, nhóm nữ và dân tộc thiểu số lại có xu hướng gia tăng Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố làm tăng nguy cơ hút thuốc ở nam thanh thiếu niên bao gồm: Sinh sống ở khu vực thành thị, có bạn rủ rê / ép buộc hút thuốc, và có bạn thân hút thuốc Các yếu tố có ý nghĩa bảo vệ, làm giảm nguy cơ hút thuốc của nam thanh thiếu niên là việc đi học, gia đình có mức sống khá giả

Nghiên cứu của Nguyễn Út - Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Thành phố Đà Nẵng (2011) về thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện chính sách phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho rằng, trình độ học

Trang 26

vấn càng cao thì tỷ lệ hút càng thấp, chính sách về quy định việc in lời cảnh báo tác hại thuốc lá trên bao bì sản phẩm được cho là sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, chính sách chống buôn lậu thuốc lá và cấm nhập khẩu thuốc lá có tác động làm giảm việc cung cấp thuốc lá

Dự báo về hành vi hút thuốc lá - một sự ứng dụng về lý thuyết hành vi dự định của Ajzen, được nghiên cứu bởi Gaston Godin và cộng sự (1992) Mục đích của bài nghiên cứu là để xác minh các các giả định cơ bản làm nền tảng cho lý thuyết hành vi dự đinh cho các dự đoán về ý định và hành vi hút thuốc ở người trưởng thành của tổng dân số (nghiên cứu 1) và một nhóm phụ nữ mang thai (nghiên cứu 2) Mỗi nghiên cứu được phát triển dựa trên lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen Trong cả hai nghiên cứu, dữ liệu cơ bản được thu thập tại nhà của đối tượng với những người phỏng vấn đã được đào tạo việc sử dụng bảng câu hỏi Một bản tự báo cáo về hành vi đã được thu thập trong 6 tháng (đối với nghiên cứu 1) và trong khoảng 8 đến 9 tháng (đối với nghiên cứu 2)

Trong nghiên cứu 1, đối với những người hút thuốc, sự kiểm soát hành vi nhận thức được, thái độ và tiêu chuẩn chủ quan là nhân tố tác động đến ý định, trong khi hành vi được dự báo chủ yếu bởi sự kiểm soát hành vi nhận thức được và thói quen Ở nghiên cứu 2, ý định chủ yếu chịu ảnh hưởng của sự kiểm soát hành vi nhận thức được và thái độ, trong khi hành vi được dự đoán chủ yếu từ yếu tố sự kiểm soát hành vi nhận thức được Các nghiên cứu này cho thấy, các chương trình tuyên truyền đã giúp người hút thuốc biết và nâng cao ý chí của họ liên quan đến việc không hút thuốc, và được thông báo về các nỗ lực cần thiết để thay đổi hành vi hút thuốc

Nghiên cứu về việc sử dụng thuốc lá trong học sinh vị thành niên ở trường trung học của thành phố Pokhara Sub Metropolitan, Nepal của Deepak Pauldel (2003) cho thấy, dù việc sử dụng thuốc lá là một hành vi cá nhân, nhưng nó bị ảnh hưởng lớn bởi các nhân tố xã hội và môi trường Kiến thức về sự nguy hiểm đến sức khỏe của việc sử dụng thuốc lá, nhận thức hướng đến việc sử dụng thuốc lá, hành vi

Trang 27

sử dụng thuốc lá của các thành viên trong gia đình và bạn bè, việc tiếp xúc với các quảng cáo về thuốc lá và môi trường khói thuốc là một vài nhân tố tác động đến hành vi sử dụng thuốc lá của giới trẻ

2.4 Các chính sách và biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá ở Việt Nam

và của chính quyền địa phương tại địa bàn nghiên cứu

2.4.1 Chính sách của Chính phủ Việt Nam

Theo Điều 4 Luật số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Phòng, Chống tác hại của thuốc lá, chính sách của Nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá được khái quát như sau:

(1) Xã hội hóa các nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá

(2) Áp dụng chính sách thuế phù hợp để giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá

(3) Quy hoạch kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội và từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá

(4) Khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu về tác hại của thuốc lá, các phương pháp cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu và sản xuất thuốc cai nghiện thuốc lá; hợp tác, tài trợ cho phòng, chống tác hại của thuốc lá; người sử dụng thuốc lá tự nguyện cai nghiện thuốc lá

(5) Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trồng cây thuốc lá, sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá chuyển đổi ngành, nghề

(6) Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại của thuốc lá

Trang 28

2.4.2 Chính sách và biện pháp của chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang

Theo Điều 6 Luật số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Phòng, Chống tác hại của thuốc lá, trong phòng, chống tác hại của thuốc lá, chính quyền địa phương có trách nhiệm như sau:

(1) Đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, quy định không hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ

(2) Đưa quy định về việc hạn chế hoặc không hút thuốc lá trong các đám cưới, đám tang, lễ hội trên địa bàn dân cư vào hương ước

(3) Gương mẫu thực hiện và vận động cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá

Luật số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Phòng, Chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013 Đến ngày 02/10/2013, UBND tỉnh Tiền Giang đã tổ chức hội nghị triển khai Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá, với sự tham gia của các đại biểu là lãnh đạo ngành Y tế, Tư pháp, lãnh đạo các huyện thành thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Trong đó quy định các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, biện pháp kiểm soát người cung cấp thuốc lá và điều kiện bảo đảm để phòng chống tác hại của thuốc lá

UBND tỉnh Tiền Giang đã có văn bản chỉ đạo thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố tăng cường các hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá; thực hiện tốt công tác giáo dục sức khỏe, vận động cán bộ, công chức, viên chức, hội viên các tổ chức đoàn thể - nhất là cán

bộ lãnh đạo - phải là người gương mẫu không hút thuốc lá

Bên cạnh đó, Tỉnh còn chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các ngành thường xuyên tổ chức các hoạt động như: hội nghị, hội thảo, diễu hành, treo băng rôn, khẩu hiệu hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia không thuốc lá; vận động nhân dân trong tổ chức đám cưới, đám tang và lễ hội không thuốc lá (Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang)

Trang 29

2.5 Tóm tắt chương II

Có nhiều lý thuyết và mô hình nghiên cứu đã giải thích những yếu tố hình thành nên nhận thức và thái độ đối với hành vi hút thuốc lá Tuy nhiên, tùy theo từng đặc điểm môi trường, nội dung và mục tiêu nghiên cứu mà xây dựng các thang

đo và sử dụng các công cụ khác nhau để phân tích, giải thích nhận thức, thái độ, hành vi hút thuốc lá

Chương này cũng đã trình bày một số khái niệm có liên quan đến hút thuốc

lá và tác hại của hút thuốc lá, đồng thời trình bày thực trạng về chính sách và biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá ở Việt Nam và chính quyền địa phương

Trang 30

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương II đã trình bày cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây Đồng thời trình bày các khái niệm có liên quan đến hút thuốc lá, tác hại của hút thuốc lá và các chính sách và biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá ở Việt Nam và chính quyền địa phương Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu, cách thức xây dựng thang đo, bảng câu hỏi và cách thức xử lý các nguồn dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước:

(1) Nghiên cứu định tính, tham khảo các thang đo của tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các nghiên cứu trước đây để xây dựng và phát triển thang đo về nhận thức, thái độ đối với hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên;

(2) Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như kiểm định thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết

3.1.1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính áp dụng trong đề tài này là nghiên cứu tại bàn (Desk research), đó là thực hiện khai thác các thông tin, nguồn dữ liệu thứ cấp trên các báo cáo nghiên cứu trước đây, các bài đăng trên báo, website, cổng thông tin điện tử, các văn bản quy định pháp luật, báo cáo của các cơ quan chuyên môn nhằm khái quát về hiện trạng tiêu dùng thuốc lá và các chính sách của chính quyền trong thực hiện chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá Đồng thời làm cơ sở hiệu chỉnh, hoàn thiện và phát triển thang đo về nhận thức, thái độ đối với hành vi hút thuốc của nam thanh niên (bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa theo các thông tin có sẵn từ những nghiên cứu trước đây và có điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm văn hoá của người Việt Nam và địa phương tỉnh Tiền Giang)

Trang 31

3.1.2 Nghiên cứu định lƣợng

Bảng câu hỏi sau được xây dựng như đã mô tả tại phần 3.1.1 được trích lọc

từ các bảng phỏng vấn tiêu chuẩn của WHO và thực hiện phỏng vấn thử trên 15 người đã được tác giả hiệu chỉnh, hoàn thiện nhằm thể hiện rõ những nội dung cần phỏng vấn, tránh hiểu nhầm, đa nghĩa Bảng câu hỏi sau khi hoàn chỉnh sẽ được dùng cho việc phỏng vấn chính thức của đề tài (xem Phụ lục 1)

Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp định lượng, thu thập thông tin qua thực hiện phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã phát triển Thang đo sử dụng phổ biến trong bảng câu hỏi chính thức là thang đo Likert 5 mức

độ được sử dụng để đo lường giá trị các biến số

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc lá của nam thanh niên được quan tâm liên quan đến nhận thức, thái độ là:

(1) Đặc điểm nhân chủng học, kinh tế xã hội của nam thanh niên: Tìm hiểu nơi cư trú, dân tộc, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ, tôn giáo có sự khác biệt

về tần suất hút và số lượng hút;

(2) Nhận thức về tác hại của thuốc lá là điều kiện để đối tượng nam thanh niên có hành vi hút, hạn chế hút hoặc không hút thuốc lá do đã nhận thức được những ảnh hưởng từ tác hại của thuốc lá;

(3) Hành vi hút thuốc của người thân trong gia đình và bạn bè tác động đến hành vi hút thuốc lá của cá nhân ra sao;

(4) Các chính sách về truyền thông cảnh báo tác hại của thuốc lá (trên truyền hình, đài phát thanh, báo, tạp chí, tờ rơi,… ) nhằm vận động người dân hạn chế, bỏ

và tiến tới không hút thuốc lá

(5) Môi trường sống, làm việc hình thành nên thói quen hút thuốc lá, từ đó ảnh hưởng đến lượng hút của từng cá nhân;

Trang 32

(6) Cuối cùng là các biện pháp, chính sách của nhà nước sẽ thúc đẩy việc hạn chế hút thuốc lá như: Chính sách hạn chế quảng cáo thuốc lá; không hút thuốc lá nơi công cộng, công sở;…

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu của Deepak Pauldel

Nguồn: Deepak Pauldel 2003

Kết hợp mô hình lý thuyết hành vi dự định của Ajzen, các mô hình nghiên cứu của Gaston Godin và cộng sự (1992), Deepak Pauldel (2003) và các bài viết có kết quả nghiên cứu liên quan đến hành vi hút thuốc, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn như sau (xem hình 3.2):

Trang 33

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2 Phương pháp phân tích mô hình

Mô hình nghiên cứu của đề tài được phân tích theo các kỹ thuật và bước tiến hành như sau:

3.2.1 Phương pháp phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố (EFA) thuộc nhóm Phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập Phương pháp chủ yếu dựa trên mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships) EFA dùng để rút một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Cơ sở của việc rút này là một quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát Phương pháp này được dùng phổ biến trong đánh giá sơ bộ các thang đo lường

Khi phân tích nhân tố khám phá EFA, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser- Meyer-Olkin ) KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân

tố là thích hợp Kiểm định Barlett xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các

Hành vi

dự định (Xu hướng)

Thái độ đối với việc hút thuốc

Ý kiến của

những người

xung quanh

Hành vi thực sự Tiêu chuẩn

Kiến thức,

hiểu biết rủi

ro thuốc lá

Trang 34

biến quan sát bằng không trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig ≤ 0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể Thứ hai,

hệ số tải nhân tố (Factor Loading), là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Factor loading ≥ 0.3 được xem đạt mức tối thiểu, Factor loading ≥ 0.4 được xem là quan trọng, ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% Thứ tư, điểm dừng khi trích các yếu tố có hệ số Eigenvalue phải có giá trị ≥ 1 Thứ năm, khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0.30 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố

Phương pháp phân tích nhân tố có thể được triển khai theo nhiều phương pháp trích nhân tố khác nhau Theo định hướng của nghiên cứu, nhằm phục vụ mục tiêu đánh giá chính xác thang đo đo lường, nghiên cứu chọn sử dụng phép trích Principal axis factoring kết hợp với phép xoay không vuông góc Promax

3.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định

Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thực chất là quá trình kiểm định thang đo cho các biến quan sát một lần nữa dựa trên kết quả mô hình nghiên cứu đề xuất Quá trình thực hiện phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA được thực hiện cụ thể như sau:

Đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin khảo sát, người ta thường sử dụng Chi-square (CMIN); Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp so sánh (CFI_Comparative Fit Index) Chỉ số Tucker & Lewis (TLI_Tucker & Lewis Index); Chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation) Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu khảo sát khi kiểm định Chi-square có P-value > 0.05 Tuy nhiên Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích thước mẫu Nếu một mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI ≥0.9 (Bentler & Bonett, 1980); CMIN/df ≤ 2, một số trường hợp CMIN/df có thể ≤ 3 (Carmines & McIver, 1981); RMSEA ≤ 0.08, RMSEA ≤ 0.05 được xem là rất tốt (Steiger, 1990); thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu khảo sát, hay tương

Trang 35

thích với dữ liệu khảo sát Thọ & Trang (2008) cho rằng Nếu mô hình nhận được các giá trị TLI, CFI ≥0.9, CMIN/df ≤ 2, RMSEA ≤ 0.08 thì mô hình phù hợp (tương thích) với dữ liệu khảo sát Quy tắc này cũng được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc ở mục

Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua: (a) Hệ số tin cậy tổng hợp (composite reliability) và (b) Tổng phương sai trích được (variance extracted), (c)

Chỉ tiêu ρC , ρVC phải đạt yêu cầu từ 0.5 trở lên

Theo Hair (1998, 612): “phương sai trích (Variance Extracted) của mỗi khái niệm nên vượt quá 0.5”; và phương sai trích cũng là một chỉ tiêu đo lường độ tin cậy Nó phản ánh lượng biến thiên chung của các biến quan sát được tính toán bởi biến tiềm ẩn Schumacker & Lomax (2006, 178) cho rằng trong CFA, một vấn đề quan trọng cần phải quan tâm khác là độ tin cậy của tập hợp các biến quan sát đo lường một khái niệm (nhân tố); và như truyền thống, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha vẫn thường được sử dụng Nó đo lường tính kiên định nội tại xuyên suốt tập hợp các biến quan sát của các câu trả lời

Trong kiểm định Cronbach’s Alpha, các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994) Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng nếu Cronbach’s Apha quá cao (>0.95) thì có khả năng xuất hiện

Trang 36

biến quan sát thừa (Redundant items) ở trong thang đo Biến quan sát thừa là biến

đo lường một khái niệm hầu như trùng với biến đo lường khác, tương tự như trường hợp cộng tuyến (collinearity) trong hồi quy, khi đó biến thừa nên được loại bỏ

Tính đơn hướng/ đơn nguyên (unidimensionality) - Theo Steenkamp & Van Trijp (1991), mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu khảo sát cho chúng ta điều kiện cần và đủ để cho tập biến quan sát đạt được tính đơn hướng, trừ trường hợp các sai số của các biến quan sát có tương quan với nhau (3) Giá trị hội tụ (Convergent validity) - Gerbring & Anderson (1988) cho rằng thang đo đạt được giá trị hội tụ khi các trọng số chuẩn hoá của thang đo đều cao (>0.5); và có ý nghĩa thống kê (P <0.05)

Giá trị phân biệt (Discriminant validity) - Có thể kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình tới hạn (saturated model) mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với nhau) Có thể thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thế giữa các khái niệm có thực sự khác biệt so với

1 hay không Nếu nó thực sự khác biệt thì các thang đo đạt được giá trị phân biệt

3.2.3 Phương pháp phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính

Phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modelling - SEM) thực hiện kiểm định dựa trên mối quan hệ tác động của nhiều yếu tố lên 1 hoặc nhiều biến phụ thuộc được định trước Mục tiêu của phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính chỉ ra các mối quan hệ tác động cụ thể theo mục tiêu của mô hình nghiên cứu đưa ra

Một số phương pháp khác được áp dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm, độ tin cậy và mức ý nghĩa thống kê của dữ liệu

3.3 Xác định mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện): có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng Đó là nam thanh niên (từ16 tuổi đến 30 tuổi) đang sinh sống, học tập

và làm việc tại các xã, thị trấn và thành phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Nếu người

Trang 37

phỏng vấn không đồng ý tham gia cung cấp thông tin nghiên cứu thì chuyển sang đối tượng khác

Dự kiến số mẫu phỏng vấn ban đầu là 150 mẫu tại 2 xã, 2 thị trấn và thành phố Mỹ Tho, mỗi cấp đơn vị hành chính thu thập 30 mẫu Thực tế nghiên cứu thu thập được 203 mẫu, cụ thể như sau:

(1) 150 mẫu do các nhân viên thống kê thuộc các Chi cục thống kê các huyện

Gò Công Tây, Chợ Gạo, Châu Thành và thành phố Mỹ Tho phỏng vấn trực tiếp tại tại 5 đơn vị hành chính, mỗi đơn vị hành chính thu thập 30 mẫu, gồm: Xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây; xã Tân Thuận Bình, huyện Chợ Gạo; thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo; thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành; thành phố Mỹ Tho

(2) 53 mẫu do tác giả phỏng vấn trực tiếp tại 2 đơn vị hành chính là xã Long Trung, huyện Cai Lậy và thành phố Mỹ Tho

Thời gian thực hiện 10 tuần, từ 01/11/2014 đến 15/01/2015

3.4 Xây dựng thang đo

3.4.1 Thang đo nhận thức

Tìm hiểu mức độ hiểu biết, nhận thức của nam thanh niên khi tiêu dùng thuốc lá Bảng câu hỏi được xây dựng về những vấn đề liên quan đến cảm nhận của nam thanh niên về những ảnh hưởng xấu của việc hút thuốc lá đến sức khoẻ, chất lượng sống của bản thân, gia đình và những người xung quanh Yêu cầu trả lời cảm nhận với 5 mức: Tăng dần từ mức 1 là “rất không đồng ý”, đến mức 5 là “rất đồng ý”; và 0 là không có ý kiến/ không biết

Trang 38

Bảng 3.1: Thang đo kiến thức, nhận thức

Anh biết hút thuốc có thể làm nguy hại đến sức khỏe của Anh 1 2 3 4 5 0 Hút thuốc sẽ làm giảm nghiêm trọng chất lượng sống của Anh 1 2 3 4 5 0 Người lớn hút thuốc lá là việc bình thường 1 2 3 4 5 0 Người lớn hút thuốc lá khi có mặt trẻ em là việc bình thường 1 2 3 4 5 0 Hút thuốc lá không có ảnh hưởng nghiêm trọng đến những

người không hút thuốc 1 2 3 4 5 0 Các bậc cha mẹ sống với con cái vị thành niên không được

phép hút thuốc khi đang ở trong nhà (phòng không thoáng) 1 2 3 4 5 0 Người lớn không nên hút thuốc xung quanh những người khác

khi đang ở trong nhà (phòng không thoáng) 1 2 3 4 5 0

3.4.2 Thang đo thái độ

Dựa trên cơ sở lý thuyết cho rằng thái độ được hình thành dựa trên nhận thức

và niềm tin của người tiêu dùng liên quan đến những lợi ích mà họ có được hoặc tin rằng sẽ có được Bảng câu hỏi được xây dựng và yêu cầu trả lời với 5 mức: Tăng dần từ mức 1 là “rất không đồng ý”, đến mức 5 là “rất đồng ý”; và 0 là không có ý kiến/ không biết

Bảng 3.2: Thang đo thái độ

Ý kiến của người xung quanh và xã hội Mức độ đồng ý

Vợ, bạn gái Anh rất không vui (thất vọng) khi thấy Anh vẫn hút 1 2 3 4 5 0 Đồng nghiệp rất không vui (thất vọng) khi thấy Anh vẫn hút 1 2 3 4 5 0 Hiện nay, người hút thuốc được xem là người chậm phát triển 1 2 3 4 5 0

Là người làm giảm chất lượng sống của người khác 1 2 3 4 5 0

Là thói quen xấu cần phải bỏ 1 2 3 4 5 0

Là gánh nặng cho chi phí chăm sóc sức khỏe của xã hội 1 2 3 4 5 0

3.4.3 Thang đo tiêu chuẩn chủ quan

Đo lường tiêu chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi thông qua việc đánh giá của người được phỏng vấn về yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thuốc lá và

sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng thuốc lá khi có sự điều chỉnh về giá cả thuốc lá

Trang 39

Bảng câu hỏi được xây dựng và yêu cầu trả lời trên thang đo 5 mức: Tăng dần từ mức 1 là “rất không đồng ý”, đến mức 5 là “rất đồng ý”; và 0 là không có ý kiến/ không biết

Bảng 3.3: Thang đo tiêu chuẩn về yếu tố ảnh hưởng đến việc hút thuốc lá

Yếu tố ảnh hưởng đến việc hút thuốc lá Mức độ đồng ý

Hút thuốc cảm thấy rất thú vị, tăng niềm vui 1 2 3 4 5 0 Hút thuốc làm giảm bớt sự căng thẳng 1 2 3 4 5 0 Hút thuốc giúp tập trung vào công việc và suy nghĩ tốt hơn 1 2 3 4 5 0 Sống trong môi trường hút thuốc của bạn bè/hàng xóm 1 2 3 4 5 0 Sống trong môi trường hút thuốc của người trong gia đình 1 2 3 4 5 0 Tác dụng kích thích như các chất khác như bia rượu 1 2 3 4 5 0 Hiện tại chưa thấy tác hại của thuốc lá đến sức khỏe 1 2 3 4 5 0

Bảng 3.4: Thang đo tiêu chuẩn về giá cả thuốc lá

Tiêu chuẩn chủ quan về giá cả thuốc lá Mức độ đồng ý

Nếu giá thuốc lá giảm Anh sẽ hút nhiều hơn 1 2 3 4 5 0 Anh sẽ hút ít hơn nếu thuốc lá tăng 1 2 3 4 5 0 Giá thuốc lá trên thị trường hoặc nơi tiêu thụ không ảnh

hưởng đến mức độ hút thuốc hiện nay của Anh 1 2 3 4 5 0

3.4.4 Thang đo xu hướng

Các nhân tố liên quan đến nhận thức, thái độ và tiêu chuẩn sẽ góp phần hình thành nên hành vi dự định (xu hướng) đối với việc hút thuốc của nam thanh niên Bảng câu hỏi được xây dựng và yêu cầu trả lời trên thang đo 5 mức: Tăng dần từ mức 1 là “rất không đồng ý”, đến mức 5 là “rất đồng ý”; và 0 là không có ý kiến/ không biết

Trang 40

Bảng 3.5: Thang đo xu hướng

Đánh giá cảm nhận về xu hướng tiêu dùng thuốc lá Mức độ gia tăng

Số lượng người hút thuốc trong độ tuổi của mình 1 2 3 4 5 0

Sự gia tăng số lượng các địa điểm bán thuốc lá 1 2 3 4 5 0 Gia tăng các hình thức khuyến mãi thuốc lá của các công ty 1 2 3 4 5 0 Mức độ gia tăng về giá cả của các thuốc lá 1 2 3 4 5 0 Tình hình thuốc lá không có dán tem tiêu thụ 1 2 3 4 5 0 Gia tăng về cảnh báo nguy hại đến sức khỏe trên bao thuốc lá 1 2 3 4 5 0 Biện pháp kiểm soát hành chính (cấm hút thuốc nơi công cộng,

bán cho trẻ em,…) 1 2 3 4 5 0 Các cuộc vận động bỏ thuốc, và phòng chống tác hại của thuốc lá 1 2 3 4 5 0

II.C1: Lịch sử và hiện trạng hút thuốc của Anh?

1: Đang hút; 2: Không hút (nhưng có thử vài lần); 3: Đã từng hút, nhưng đã bỏ; 4: Đã từng bỏ, nhưng hiện nay đang hút lại; 5: Khác (chưa bao giờ hút hoặc …)

II.C22: Hiện nay, mức độ thường xuyên hút thuốc của anh như thế nào?

1: Một lần /ngày; 2: Ít nhất 1 lần/ngày; 3: Ít nhất 1 lần/tuần; 4: Ít nhất 1 lần/tháng; 5: Vài tháng một lần

II.C3: Nếu có một trong những bạn thân của Anh mời Anh hút một điếu thuốc, Anh sẽ hút?

1: Chắc chắn không; 2: Có lẽ không; 3: Thỉnh thoảng hút; 4: Có lẽ sẽ hút; 5: Chắc chắn là sẽ hút

II.C4: Vào một lúc nào đó trong 12 tháng sắp đến, Anh có nghĩ là Anh sẽ hút

Ngày đăng: 26/02/2023, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w