Thực tế, có hàng chục công ty tên tuổi tại Việt Nam chưa và đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán bày tỏ ý định chào bán và niêm yết tại các thị trường quốc tế như Mỹ, Singapore, Lon
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN THỊ THÙY LINH
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
Cô hướng dẫn là PGS TS Trần Thị Thùy Linh Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực Những số liệu trong các bảng biểu phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác, và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn
để dễ tra cứu, kiểm chứng
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
TP.HCM, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn An Quý
Trang 4Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm học cao học vừa qua Xin cảm
ơn Khoa đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt khóa học và trong thời gian hoàn thành luận án
Tác giả
Nguyễn An Quý
Trang 5MỤC LỤC CHI TIẾT
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục kí hiệu, chữ viết tắt iv
Danh mục bảng, biểu v
Danh mục sơ đồ v
Danh mục đồ thị vi
Mở đầu ……… 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN NIÊM YẾT NƯỚC NGOÀI ……… 6
1.1 Các nghiên cứu về niêm yết trên TTCK nước ngoài 6
1.1.1 Hoạt động niêm yết nước ngoài trên thế giới 6
1.1.2 Lợi ích khi niêm yết nước ngoài trên TTCK nước ngoài 7
1.1.3 Yếu tố tác động lên quyết định lựa chọn sàn niêm yết nước ngoài 9
1.2 Các lý luận cơ bản về niêm yết và niêm yết nước ngoài……… 12
1.2.1 Khái niệm niêm yết cổ phiếu……… 12
1.2.2 Các hình thức niêm yết cổ phiếu………
1.3 Tiêu chuẩn niêm yết……… 15
1.3.1 Khái niệm tiêu chuẩn niêm yết 15
1.3.2 Bộ qui định niêm yết 16
CHƯƠNG 2 : NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHÍNH SGX 20
2.1 Tổng quan về Sở giao dịch chứng khoán Singpapore ……… 20
2.2 Sàn chính SGX : điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp Việt Nam 23
2.3 Niêm yết trên Sàn chính Sở giao dịch chứng khoán Singapore……… 29
Trang 62.3.1 Yêu cầu niêm yết trên Sàn chính Sở giao dịch chứng khoán Singapore …… 29
2.3.2 Quy trình niêm yết……… 32
2.3.3 Bộ hồ sơ niêm yết 35
2.3.4 Lợi ích khi doanh nghiệp niêm yết tại Sàn chính SGX 36
2.3.5 Bất lợi khi doanh nghiệp niêm yết tại Sàn chính SGX 37
CHƯƠNG 3 :KHẢ NĂNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHÍNH SGX CỦA CÁC CÔNG TY Ở HOSE 42
3.1 Tổng quan hoạt động niêm yết nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam…… 42
3.2 Phân tích khả năng niêm yết Sàn chính SGX của các công ty ở Hose 45
3.2.1 Phân tích điều kiện niêm yết trên Hose và Sàn chính SGX 45
3.2.2 Phân tích khả năng niêm yết Sàn chính SGX của các công ty ở Hose 52
3.2.3 Những vấn đề đạt được và hạn chế ……… 56
3.3 Thuận lợi và thách thức khi các công ty ở Hose niêm yết tại Sàn chính SGX 56 3.3.1 Thuận lợi……… 57
3.3.2 Thách thức……… 57
CHƯƠNG 4 :GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG NIÊM YẾT CỦA CÁC CÔNG TY Ở HOSE TRÊN SÀN CHÍNH SGX………… 62
4.1 Định hướng niêm yết nước ngoài……… 62
4.2.Giải pháp……… 63
4.2.1 Đối với cơ quan quản lý……… 63
4.2.2 Đối với doanh nghiệp ………… 64
4.3 Hạn chế và đề xuất nghiên cứu……… 65
KẾT LUẬN - 68 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
IPO Phát hành chứng khoán ra công chúng lần đầu (Initial Public
Offering) NYSE Sở Giao dịch chứng khoán New York
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
SGX Sở giao dịch chứng khoán Singapore
Tp.HCM Thành phố Hồ chí Minh
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước
HOSE Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Bộ qui định niêm yết khởi đầu tại Sàn Chính SGX 30 Bảng 2.2 Qui trình niêm yết tại Sàn Chính SGX 33 Bảng 3.1 Vốn hóa các công ty tiêu biểu trên Hose 28/12/2012 53 Bảng 3.2 Lợi nhuận các công ty tiêu biểu trên Hose 54 Bảng 3.3 Dòng tiền hoạt động kinh doanh các công ty tiêu biểu trên
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố tác động len quyết định chọn sàn niêm yết 10
Sơ đồ 2.1 Bộ các qui định niêm yết Sàn Chính SGX 29
Sơ đồ 3.1 Các tiêu chuẩn niêm yết cần so sánh giữa Hose và SGX 46
Trang 9DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1.1 Top 10 Sở giao dịch thu hút niêm yết nước ngoài 7 Biểu đồ 2.1 Giá trị vốn hóa TTCK Singapore qua các năm 20 Biểu đồ 2.2 Số lượng công ty niêm yết SGX qua các năm 21 Biểu đồ 2.3 Giá trị giao dịch cổ phần tại SGX qua các năm 22 Biểu đồ 2.4 Top 10 quốc gia dẫn đầu số thương vụ IPO 2010 24
Biểu đồ 2.6 Giá trị thị trường trái phiếu các Sở giao dịch 25 Biểu đồ 2.7 Tăng trưởng tổng tài sản quản lý qua các năm 26 Biểu đồ 2.8 Top các SGD thu hút niêm yết nước ngoài khu vực Châu
Á – Thái Bình Dương
27
Trang 10Cùng với quá trình toàn cầu hóa, Việt Nam cũng tham gia vào sân chơi chứng khoán quốc tế, và bắt đầu tìm kiếm nhiều nhà đầu tư quốc tế để phát triển kinh tế đất nước Nhiều công ty Việt Nam tìm cách gọi vốn quốc tế không chỉ từ thị trường trong nước mà còn từ thị trường nước ngoài Thực tế, có hàng chục công ty tên tuổi tại Việt Nam chưa và đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán bày tỏ ý định chào bán và niêm yết tại các thị trường quốc tế như Mỹ, Singapore, London… Theo các chuyên gia, ở thị trường còn non trẻ và chưa ổn định như thị trường chứng khoán Việt Nam, việc niêm yết trên thị trường chứng khoán quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam trong tương lai là điều cần thiết mà các doanh nghiệp cần nhắm tới, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đã hội nhập với thế giới như hiện nay Niêm yết tại các sàn giao dịch chứng khoán quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam không chỉ hướng tới huy động được nguồn vốn ngoại tệ giá rẻ, mà còn hoàn thiện bộ máy hoạt động, quản trị công ty và nâng cao được uy tín, hình ảnh cũng như xác lập được đẳng cấp trên thị trường vốn trong nước và ngoài nước
Nhưng trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều yếu và thiếu kinh nghiệm trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán quốc tế Đối với các doanh
Trang 11nghiệp tìm kiếm cơ hội niêm yết quốc tế, mối quan tâm thường trực là chọn thị trường nào, lợi ích thu được cụ thể là gì, làm cách nào để phát hành và niêm yết được Luận văn vì thế nhằm giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi trên một cách cơ bản
Có khá nhiều Sở giao dịch chứng khoán quốc tế để các doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn như Sở giao dịch chứng khoán Tokyo, Nasdaq, NewYork, Hong Kong, London, … Mỗi Sở giao dịch đều là một tùy chọn tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, luận văn không có điều kiện nghiên cứu tất cả các Sở giao dịch trên Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu Sở giao dịch chứng khoán Singapore Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp hiện tại của Việt Nam khi bày tỏ nguyện vọng niêm yết nước ngoài là các doanh nghiệp lớn
đã niêm yết trên Hose hoặc xác định sẽ niêm yết Hose trước khi niêm yết nước ngoài Các doanh nghiệp này đều xem Singapore là một địa điểm lý tưởng trong bối cảnh Việt Nam và Singapore đã ký kết biên bản ghi nhớ nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác chặt chẽ hơn giữa thị trường chứng khoán hai nước Qua phân tích ở các phần sau, Singapore được chứng minh là một thị trường phù hợp không chỉ vì vị trí địa lý thuận lợi mà quan trọng nhất là khả năng giúp doanh nghiệp gia tăng nguồn vốn
thuộc loại tốt nhất Châu Á Do đó, tác giá đã chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu khả năng niêm yết trên Sàn chính SGX của các Công ty niêm yết ở Hose”
2 Mục tiêu & vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm giúp doanh nghiệp ở Hose có sự hiểu biết đầy
đủ về Sàn chính SGX , từ đó nâng cao khả năng niêm yết thành công trên Sàn chính SGX của các doanh nghiệp ở Hose
Từ mục tiêu nêu trên, luận văn này sẽ tập trung trả lời ba câu hỏi chính Tất cả nội dung trong luận văn đều nhằm trả lời rõ một trong ba câu hỏi này
1 Sàn chính Sở giao dịch chứng khoán Singapore liệu có phải là một địa điểm lý tưởng cho các doanh nghiệp Hose phát hành và niêm yết?
2 Làm sao để phát hành và niêm yết tại Sàn chính Sở giao dịch chứng khoán Singapore?
Trang 123 Doanh nghiệp Hose có đủ điều kiện phát hành và niêm yết tại Sàn chính của Sở giao dịch chứng khoán Singapore hay không?
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu điều kiện và qui trình niêm yết tại Sàn chính Sở giao dịch chứng khoán Singapore, so sánh với thực trạng đáp ứng hiện tại của công ty Hose, từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết các thách thức gặp phải nhằm nâng cao khả năng niêm yết thành công trên Sàn chính SGX của các doanh nghiệp Hose
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM Lý do chính như sau:
đảm bảo dữ liệu tài chính phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập đầy đủ
chính của Việt Nam Thực tế hầu hết các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam đã và sẽ niêm yết tại Sàn Giao dịch này Việc lựa chọn doanh nghiệp đã niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM do đó đảm bảo khả năng đáp ứng tốt nhất các điều kiện do Sàn chính Singapore qui định
Tuy nhiên, luận văn này không chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp đang niêm yết tại Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM Tất cả các doanh nghiệp Việt Nam có ý định phát hành và niêm yết tại thị trường chứng khoán Singapore đều có thể tìm thông tin hữu ích từ luận văn này
Đối với thị trường chứng khoán Singapore, chỉ Sàn giao dịch chính thuộc Sở giao dịch chứng khoán Singapore được xem xét Thực tế, khả năng huy động vốn
và vị thế của doanh nghiệp sẽ thực sự được gia tăng đáng kể khi niêm yết tại Sàn chính này thay vì niêm yết trên sàn Catalist hoặc niêm yết thông qua phát hành chứng chỉ lưu ký
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13o Phương pháp thống kê nhằm thu thập số liệu về tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp Hose qua 3 năm 20008, 2009, 2010 và cập nhật gần nhất của 2011
định cũng như qui trình niêm yết tại Sàn chính SGX, lợi ích niêm yết SGX, tổng quan hoạt động niêm yết tại Hose, và thực trạng niêm yết nước ngoài tại Việt Nam
nước ngoài của các doanh nghiệp Hose
và khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi niêm yết quốc tế
5 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 giới thiệu các nghiên cứu về niêm yết nước ngoài của các tác giả trên thế giới và các khái niệm liên quan tới niêm yết, niêm yết nước ngoài, điều kiện niêm yết
Chương 2: Niêm yết trên Sàn chính SGX
Chương 2 phân tích thị trường chứng khoán Singapore như là một điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp Hose Điều kiện, qui trình, hồ sơ niêm yết tại Sàn chính SGX cũng được đề cập Phần cuối chương sẽ giới thiệu lợi ích cũng như bất lợi khi niêm yết tại SGX
Chương 3: Phân tích khả năng niêm yết Sàn chính SGX của các doanh nghiệp
ở Hose
Chương 3 mô tả thực trạng niêm yết nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam Trọng tâm của chương so sánh điều kiện niêm yết giữa Hose và Sàn chính SGX, làm cơ sở phân tích khả năng niêm yết trên Sàn chính SGX của các doanh nghiệp ở Hose Những thách thức và thuận lợi khi doanh nghiệp ở Hose niêm yết tại SGX cũng được phân tích làm rõ
Trang 14Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng niêm yết trên Sàn chính SGX của các doanh nghiệp ở Hose
Định hướng niêm yết nước ngoài sẽ được giới thiệu ở phần đầu chương Tiếp theo luận văn tập trung giới thiệu các giải pháp nhằm nâng cao khả năng niêm yết thành công trên SGX của doanh nghiệp Phần cuối sẽ phân tích các hạn chế và đưa
ra đề xuất nghiên cứu nhằm nâng cao tính ứng dụng của luận văn trong thực tiễn
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các nghiên cứu về niêm yết nước ngoài
1.1.1 Hoạt động niêm yết nước ngoài trên thế giới
Sergei Sarkissian và Michael J Schill (2011) nhận thấy từ năm 1950 tới những năm 2000, hoạt động niêm yết nước ngoài đã có sự thay đổi đáng kể Trong những năm 1950 – 1970, những nước thu hút nhiều công ty niêm yết nước ngoài là các nước Châu Âu Các thị trường nổi bật là Sở giao dịch tại Bỉ năm 1950, Pháp năm
1960 và Vương quốc Anh 1970 Các công ty nước ngoài niêm yết giai đoạn này thường đến từ Châu Mỹ và Nam Phi, đa số là thuộc ngành khai mỏ
Vào những năm 1980, Tokyo là đích đến ưa thích đối với niêm yết nước ngoài cùng với Mỹ, theo sau đó là một sự đảo ngược mạnh mẽ trong những năm 1990 đối với Tokyo, còn Mỹ tiếp tục là thị trường nổi bật Những năm 2000, hoạt động niêm yết nước ngoài đến chủ yếu từ các công ty Canada, Ấn độ và Mỹ vẫn là thị trường niêm yết ưa thích của các công ty này, chiếm hơn 50% các công ty niêm yết nước ngoài, theo sau là Luxembourg và Vương quốc Anh Trong giai đoạn này, các công
ty niêm yết nước ngoài đa phần hoạt động trong lĩnh vực điện tử
Một thống kê của WFE (World Federation of Exchanges) (2010) cho thấy trung tâm niêm yết nước ngoài hiện tại thuộc về Châu Mỹ và Châu Âu, trong khi Singapore nổi lên như là quốc gia hàng đầu thu hút niêm yết nước ngoài tại Châu Á
(Biểu đồ 1.1) Tại Châu Mỹ, các sàn Mexican Exchange, NASDAQ OMX, NYSE
Euronext (US) chiếm đa số chứng khoán các công ty nước ngoài niêm yết Tại Châu
Âu là các sàn London SE Group, Luxembourg SE, NYSE Euronext (Europe) Tại Châu Á, ngoài Singapore thì Sở giao dịch chứng khoán Úc cũng là điểm đến của
các công ty niêm yết nước ngoài (Phụ lục 1)
Trang 16604 451 317 298 297 152 87 86 75 50
SIX Swiss Exchange
Biểu đồ 1.1: Top 10 Sở giao dịch thu hút niêm yết nước ngoài
Nguồn: World Federation of Exchanges
Cùng với sự thay đổi trong hoạt động niêm yết nước ngoài, nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về niêm yết nước ngoài đã được thực hiện Có nhiều khía cạnh niêm yết nước ngoài được đề cập trong các nghiên cứu như xu hướng, chi phí vốn, thanh khoản, giá cổ phiếu, vốn nước ngoài và tăng trưởng trong nước Nhưng tựu chung lại chủ yếu tập trung vào hai nhóm vấn đề chính
• Thứ nhất, yếu tố nào tác động lên quyết định niêm yết và lựa chọn sàn niêm yết nước ngoài của doanh nghiệp
• Thứ hai, tác động hay lợi ích của việc niêm yết nước ngoài là gì Một
số nghiên cứu liên quan tới khía cạnh thứ hai như sau:
Các nghiên cứu này sẽ được tác giả luận văn giải thích chi tiết hơn trong phần tiếp sau của luận văn
1.1.2 Lợi ích khi niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
Nghiên cứu của Doidge, C., G.A Karolyi, and R Stulz (2004) cho thấy các công ty nước ngoài niêm yết tại Sàn chứng khoán Mỹ thường được định giá cao hơn
Trang 17các công ty không thực hiện niêm yết Tác giá giải thích sự khác biệt này là do mức
độ bảo vệ nhà đầu tư tại Mỹ tốt hơn
G Andrew Karolyi (1998) khi nghiên cứu về tác động của niêm yết nước ngoài đã kết luận niêm yết nước ngoài có thể làm giảm rủi ro thị trường trong nước
và chi phí vốn cổ phần Niêm yết nước ngoài, đặc biệt là tại các Sở giao dịch lớn như London hay Newyork, còn làm gia tăng hình ảnh của doanh nghiệp (Baker, H Kent, John R Nofsinger and Daniel G Weaver, 1999) Điều này ngụ ý là doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự quan tâm hơn của giới phân tích tài chính và truyền thông khi niêm yết nước ngoài, đặc biệt là các thị trường lớn
Kết quả nghiên cứu của G Andrew Karolyi cũng nhận được sự đồng thuận từ nghiên cứu khác Otavio R De Medeiros và Carmem S B Tiberio (2005) khi thực hiện nghiên cứu để lý giải các yếu tố tác động lên quyết định niêm yết nước ngoài của các doanh nghiệp Brazil đã kết luận rằng các doanh nghiệp này muốn hình ảnh được biết đến tại thị trường nước ngoài Hai ông cũng cho rằng các doanh nghiệp Brazil ngoài việc muốn nâng cao hình ảnh còn muốn tiếp cận và cải thiện thực tiễn quản trị công ty tiếp cận với chuẩn mực quốc tế
Qian Sun và Yujun Wu (2006), lý giải hai lý do các doanh nghiệp lớn Trung quốc chọn nước ngoài niêm yết: trong bối cảnh nguồn lực trong nước không đủ hấp thụ nguồn cung cổ phiếu phát hành thêm, việc phát hành và niêm yết nước ngoài sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được lượng vốn lớn nhưng không làm ảnh hưởng tới giá
cổ phiếu trong thị trường nội địa và vị vậy giữ được thị trường trong nước ổn định; các công ty khi niêm yết tại các thị trường với chuẩn mực cao về kế toán, pháp lý, quản trị công ty sẽ giúp cho các công ty trong nước tiếp cận nhanh nhất các chuẩn mực quốc tế, từ đó gia tăng sự tin cậy và uy tín không chỉ đối với giới đầu tư nước ngoài mà còn là nhà đầu tư trong nước Chưa kể tới khi niêm yết nước ngoài, đòn bẩy doanh nghiệp giảm đáng kể và vì vậy vị thế tài chính được cải thiện
Từ các nghiên cứu đã qua, có thể tổng kết một số lợi ích khi niêm yết nước
ngoài theo như Sơ đồ 1.1
Trang 18Sơ đồ 1.1: Lợi ích niêm yết nước ngoài
1.1.3 Yếu tố tác động lên quyết định lựa chọn sàn niêm yết nước ngoài
Các công ty khi lựa chọn sàn niêm yết nước ngoài bị tác động bởi mức độ yêu cầu công bố thông tin tài chính của sàn giao dịch đó (Biddle, G., and S Saudagaran, 1992) Điều này có thể khiến nhiều quốc gia phải cân nhắc giữa việc bảo về nhà đầu
tư trong nước khỏi các thông tin sai lệch với việc nới lỏng các yêu cầu công bố nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trong thu hút các công ty nước ngoài tới niêm yết tại
Sở giao dịch trong nước
đóng một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn Sở giao dịch niêm yết Tác giả cũng nhấn mạnh tới các yếu tố vốn hóa thị trường lớn và môi trường thuế thuận tiện như là động cơ dẫn dắt khác
Nuno Fernades và Mariassunta Giannetti (2010) qua nghiên cứu của mình cho rằng hai yếu tố tác động tới lựa chọn sàn niêm yết nước ngoài của công ty Thứ nhất, Sở giao dịch nào mà các qui định và lực lượng thị trường đảm bảo một sự bảo
Giá trị công
ty được định giá cao hơn
Nâng cao vị thế, hình ảnh
Hoàn thiện các chuẩn mực Giảm chi phí
vốn
Giảm thiểu rủi ro thị trường trong nước
Huy động được nguồn vốn lớn
Lợi ích niêm yết nước ngoài
Trang 19vệ mạnh mẽ tới nhà đầu tư sẽ nhận được nhiều sự quan tâm của các công ty niêm yết Thứ hai, Sở nào mà cổ phiếu đang được định giá cao và đang diễn ra làn sóng IPO huy động vốn thành công cũng sẽ là điểm đến lý tưởng
Một nghiên cứu khác của Sergei Sarkissian và Michael J Schill (2011) dựa trên mẫu gồm 3.592 công ty tiến hành niêm yết tại 33 Sở giao dịch nước ngoài trong khoảng thời gian 1950 tới 2006 đã đưa đến kết luận rằng quốc gia sở hữu các đặc điểm sau sẽ trở thành lựa chọn ưa thích của các công ty niêm yết nước ngoài: có mối quan hệ đặc biệt với quốc gia của công ty có ý định niêm yết, có nền kinh tế và thị trường tài chính đang phát triển mạnh và hiệu quả, công ty niêm yết có khả năng gia tăng giá trị công ty và vì thế là giá cổ phiếu khi niêm yết trên sàn giao dịch tại các quốc gia này
Theo PricewaterhouseCoopers (2002), có các yếu tố khác khi xem xét lựa
chọn sàn niêm yết nước ngoài như Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố tác động lên quyết định lựa chọn sàn niêm yết
Nguồn: PricewaterhouseCoopers
• Tác động lên chiến lược phát triển công ty
Khi công ty niêm yết nước ngoài, thông qua kênh quan hệ nhà đầu tư (IR), công ty có thể nâng cao hình ảnh đối với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác chiến
Yếu tố tác động lên quyết định lựa chọn sàn niêm yết
Tuân thủ nghĩa vụ liên tục
Sàn giao dịch
Trang 20lược, thậm chí cả những ứng viên đang có ý định thực hiện sáp nhập Khi mà hầu hết các doanh nghiệp vẫn còn niêm yết trong nước, việc công ty niêm yết nước ngoài thành công khẳng định xu hướng quốc tế của công ty và cam kết chiến lược toàn cầu của mình
• Giá trị công ty
Gia tăng giá trị trong và sau khi IPO là yếu tố mà công ty đặc biệt quan tâm Công ty phải tìm hiểu các đặc điểm sau đây có ảnh hưởng tới gia tăng giá trị công ty khi niêm yết nước ngoài: Đặc điểm nhà đầu tư như thế nào, nhiều tổ chức hay nhiều nhà đầu tư cá nhân, chất lượng và số lượng các phân tích độc lập tại thị trường mới
về công ty có được thực hiện trong và sau khi IPO ra sao, cổ phiếu công ty có được đưa vào tính toán các chỉ số chính, nhà đầu tư có ưa thích các cổ phiếu của công ty nước ngoài hay không
• Yêu cầu niêm yết
Mỗi sàn giao dịch chứng khoán đều có những điều kiện cụ thể để các công ty đăng ký niêm yết Đây là yếu tố căn bản nhất, đòi hỏi các công ty niêm yết phải đáp ứng mới được chấp thuận niêm yết Chẳng hạn các điều kiện về niêm yết cổ phiếu như vốn điều lệ, tình hình hoạt động kinh doanh, cổ đông, hồ sơ đăng ký…Công ty muốn niêm yết sàn nào thì phải đảm bảo chắc chắn rằng công ty đáp ứng đầy đủ các điều kiện của sàn giao dịch chứng khoán đó Từ đó, công ty mới được cấp phép để phát hành chứng khoán ra công chúng huy động vốn, thu hút nhà đầu tư
• Tuân thủ nghĩa vụ liên tục và quản trị công ty
Chuẩn mực kế toán của nước sở tại yêu cầu những gì, tần suất báo cáo thế nào,
hệ thống tài chính hiện tại của công ty có đủ đáp ứng yêu cầu trên hay không, thực tiễn và yêu cầu quản trị công ty ra sao, tác động thế nào lên cấu trúc công ty và hệ thống báo cáo nội bộ Việc xem xét yêu cầu tuân thủ liên tục và quản trị công ty của sàn niêm yết so sánh với khả năng đáp ứng của công ty cần phải được xem xét để có quyết định lựa chọn sàn niêm yết phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
• Sàn giao dịch
Khi chọn lựa sàn niêm yết nước ngoài, Công ty cũng sẽ xem xét mức độ khắt
Trang 21khe và tính hiệu quả của các qui định pháp luật cũng như danh tiếng trong việc bảo
vệ quyền lợi nhà đầu tư của sàn giao dịch đó Các tiêu chuẩn khắt khe phản ảnh một thị trường chất lượng cao Một môi trường pháp luật hiệu quả phản ánh niềm tin nhà đầu tư và vì thế làm gia tăng thanh khoản và gia tăng giá trị cổ phiếu
Công ty niêm yết cũng sẽ xem xét nguồn lực con người và khả năng hiểu biết
về thị trường vốn toàn cầu của Sở giao dịch, cơ sở hạ tầng công nghệ và các dịch vụ
đi kèm như công bố thông tin, tiếp cận internet, quan hệ nhà đầu tư… Tính thanh khoản của sàn giao dịch đôi khi cũng là một yếu tố mà các công ty niêm yết nước ngoài phải quan tâm
Phần trên đề cập tới các yếu tố mang tính thị trường tác động tới quyết định chọn lựa sàn niêm yết nước ngoài của doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả luận văn cho rằng doanh nghiệp ngoài ra còn phải xem xét một số yếu tố nội tại sau:
• Mục tiêu niêm yết
Khi tham gia niêm yết trên sàn chứng khoán nước ngoài, công ty có thể đạt được một số lợi ích: huy động nguồn vốn, giá rẻ, uy tín, hình ảnh được nâng cao cả trong và ngoài nước, phát triển sản xuất, kinh doanh thị trường nước ngoài,… Vì vậy, công ty cần nhận thức được mục tiêu của mình khi niêm yết là gì Chẳng hạn như : để cấu trúc lại tài chính để huy động vốn, tạo tính thanh khoản hay mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao vị thế của công ty Xác định đúng mục tiêu niêm yết
sẽ quyết định việc lựa chọn sàn niêm yết phù hợp
• Thực trạng tài chính của công ty
Mỗi sàn chứng khoán nước ngoài sẽ có những tiêu chuẩn, điều kiệm niêm yết riêng nên các công ty niêm yết phải xem xét thực lực nội tại như qui mô công ty, tình hình tài chính, khả năng thanh toán liệu có đáp ứng được các yêu cầu này hay không để có thể lựa chọn được sàn giao dịch chứng khoán nước ngoài vừa sức mình
1.2 Các lý luận cơ bản về niêm yết và niêm yết nước ngoài
1.2.1 Khái niệm niêm yết cổ phiếu
Trang 22Niêm yết cổ phiếu: là thủ tục cho phép một cổ phiếu nhất định được phép
giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Cụ thể, đây là quá trình mà Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có cổ phiếu được phép niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính mà Sở giao dịch chứng khoán đề ra
Khi thực hiện niêm yết, các công ty thường có những mục đích như thu hút nhà đầu tư để tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu, tăng tính công bằng, minh bạch, công khai của công ty phát hành, giúp cơ quan quản lý điều tiết thị trường tốt hơn, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư
Niêm yết ở nước ngoài: là việc đăng ký cổ phiếu để tạo giao dịch tại sàn giao
dịch chứng khoán nước ngoài dựa trên việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về niêm yết của Sở giao dịch quản lý sàn chứng khoán ở nước ngoài
Ngày nay, việc niêm yết ở nước ngoài đã trở thành chủ đề nóng hổi và thu hút các công ty Lợi ích mang lại khi niêm yết ở nước ngoài rất rõ ràng Các công ty có khả năng tiếp cận với các nhà đầu tư lớn, thu hút thêm vốn, tăng cường quảng bá hình ảnh của công ty và nhãn hiệu sản phẩm, phân tán rủi ro
1.2.2 Các hình thức niêm yết
Có các hình thức niêm yết theo như Sơ đồ 1.1
• Niêm yết lần đầu
Cho phép cổ phiếu công ty đăng ký niêm yết lần đầu sau khi IPO và khi công
ty đáp ứng các tiêu chuẩn niêm yết
• Niêm yết bổ sung
Niêm yết bổ sung là quá trình chấp thuận của Sở giao dịch chứng khoán cho một công ty niêm yết được niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn hay vì mục đích khác như sáp nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái quyền hoặc thực hiện các trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu
• Thay đổi niêm yết
Phát sinh khi công ty thay đổi tên cổ phiếu giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị cổ phiếu được niêm yết
Trang 23Sơ đồ 1.3: Các hình thức niêm yết
• Niêm yết lại
Công ty tiếp tục niêm yết trở lại các loại cổ phiếu trước đây đã bị hủy bỏ niêm yết vì các lý do không đáp ứng tiêu chuẩn niêm yết
• Niêm yết cửa sau
Một công ty niêm yết chính thức sáp nhập với một công ty chưa niêm yết và công ty không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát công ty niêm yết
• Niêm yết toàn phần
Niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát hành ra công chúng trên Sở giao dịch chứng khoán trong hoặc ngoài nước
• Niêm yết từng phần
Niêm yết một phần trong tổng số cổ phiếu đã phát hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa niêm yết Niêm yết từng phần thường diễn ra ở các công ty lớn do Chính phủ kiểm soát, phần cổ phiếu phát hành ra thị
Niêm yết lần đầu
Niêm yết
từng phần
Niêm yết toàn phần
Niêm yết cửa sau
Niêm yết lại
Thay đổi niêm yết
Niêm yết bổ sung
Niêm yết thông qua DRs
Các hình thức niêm yết
Trang 24trường do các nhà đầu tư cá nhân nắm giữ được niêm yết, còn phần nắm giữ của Chính phủ hoặc tổ chức đại diện cho Chính phủ nắm giữ không niêm yết Niêm yết từng phần cũng diễn ra ở công ty có nước ngoài niêm yết trên sàn, trong đó phần niêm yết là phần do nhà đầu tư Việt Nam nắm giữ
• Niêm yết nước ngoài gián tiếp thông qua chứng chỉ lưu ký DRs (Depositary Receipts)
Chứng chỉ lưu ký DR ra đời để giải quyết các khác biệt kỹ thuật giữa các TTCK, cho phép các công ty địa phương thu hút được vốn quốc tế Để có DR, một công ty địa phương sẽ phát hành cổ phiếu cho một định chế tài chính, thường là một ngân hàng toàn cầu Định chế tài chính này sẽ giữ số cổ phiếu như tài sản lưu ký, sau đó, họ sẽ phát hành giấy chứng nhận ở TTCK nước ngoài Giấy chứng nhận này được gọi là chứng chỉ lưu ký DR Mỗi giấy chứng nhận tương ứng với một số lượng đơn vị cổ phiếu nhất định Trên thị trường thứ cấp nước ngoài, các nhà đầu tư sẽ mua bán loại chứng chỉ này với nhau và họ vẫn được hưởng cổ tức như cổ đông trong nước
Chứng chỉ lưu ký có nhiều cấp độ khác nhau Chẳng hạn, GDR (Global Depositary Receipts) là chứng chỉ lưu ký toàn cầu, đáp ứng được các chuẩn niêm yết tại tất cả các TTCK lớn trên thế giới; ADR (American Depositary Receipts) là chứng chỉ lưu ký tại các sàn chứng khoán Mỹ như NYSE, NASDAQ, AMEX Không thể phủ nhận chứng chỉ lưu ký đã giải quyết được nhiều vấn đề kỹ thuật hiện nay của doanh nghiệp Việt Nam khi muốn niêm yết trên sàn ngoại
1.3 Tiêu chuẩn niêm yết
1.3.1 Khái niệm tiêu chuẩn niêm yết
Tiêu chuẩn niêm yết là một bộ các qui định mà các công ty phải tuân theo nếu muốn đưa cổ phiếu vào niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch Tiêu chuẩn niêm yết thông thường do Sở giao dịch chứng khoán của mỗi quốc gia quy định, dựa trên cơ
sở thực trạng của nền kinh tế Nội dung và sự thắt chặt của các quy định niêm yết của mỗi nước hay mỗi Sở giao dịch chứng khoán được quy định khác nhau Thông thường ở các quốc gia phát triển có thị trường chứng khoán hoàn thiện thì các tiêu
Trang 25chuẩn niêm yết chặt chẽ hơn các thị trường mới nổi
Bộ qui định này giống như một bản giao kèo giữa Sở giao dịch và công ty niêm yết vì lợi ích cổ đông Mục tiêu chính của Sở giao dịch là vận hành một thị trường cởi mở và hiệu quả, trong đó dòng thông tin đáng tin cậy là yếu tố then chốt
để đạt được mục tiêu này Tiêu chuẩn về niêm yết được quy định dưới hai hình thức tiêu chuẩn định tính và tiêu chuẩn định lượng Phần tiếp theo sẽ giới thiệu điều kiện niêm yết tại một số Sở giao dịch lớn trên thế giới, thông qua đó luận văn sẽ giới thiệu bộ các qui định niêm yết chung mà các Sở giao dịch thường áp dụng
1.3.2 Bộ qui định niêm yết
Từ tham khảo điều kiện niêm yết các Sở giao dịch lớn trên thế giới (Xem Phụ lục3),
có thể thấy bộ các qui định niêm yết thường bao gồm các tiêu chuẩn theo Sơ đồ 1.4
• Doanh thu, lợi nhuận, vốn hóa: đảm bảo cung cấp cho thị trường những doanh nghiệp tốt, qui mô đủ lớn nhằm xây dựng lòng tin cho thị trường và bảo vệ nhà đầu tư
• Lịch sử/thời gian hoạt động: Công ty niêm yết phải có một nền tảng kinh doanh vững chắc và thời gian hoạt động liên tục trong một số năm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết Thông thường, đối với các thị trường lớn, công ty niêm yết phải có thời gian hoạt động tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng được giao dịch trên thị trường phi tập trung
• Vốn lưu động, tài sản: nhằm cung cấp hàng hóa là các công ty tốt cho thị trường
• Số lượng cổ đông, phân phối cổ phần: yêu cầu được thực hiện để đảm bảo tính thanh khoản của cổ phiếu khi giao dịch trên sàn
• Hạn chế giao dịch: hạn chế này nhằm tránh các cổ đông nội bộ như ban lãnh đạo công ty niêm yết bán cổ phần trong một khoảng thời gian qui định nhằm bảo vệ giá cổ phiếu từ hoạt động bán tháo của các cổ đông này, qua
đó bảo vệ nhà đầu tư
Trang 26Sơ đồ 1.4: Bộ các qui định niêm yết
• Công bố thông tin nhạy cảm, thông tin tài chính: nhằm đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư, đảm bảo vận hành một thị trường minh bạch và hiệu quả
• Quản trị công ty: các qui định của Sở giao dịch về quản trị công ty nhằm hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ công ty niêm yết phát triển và vận hành hệ thống quản trị công ty hiệu quả, đảm bảo ban lãnh đạo công ty hành động đại diện cho chủ sở hữu bằng cách gia tăng giá trị cho công ty và tạo ra các báo cáo chính xác và kịp thời để nhà đầu tư có cơ sở ra quyết định Điều này sẽ tạo ra một thị trường chứng khoán công bằng, minh bạch và từ đó xây dựng lòng tin cho các nhà đầu tư
• Qui định liên quan tới ban điều hành: nhằm đảm bảo ban lãnh đạo luôn nỗ lực tối đa hóa giá trị cổ đông, tránh mâu thuẫn về lợi ích
• Giao dịch của người có liên quan: nhằm đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư
Bộ các qui định niêm yết
Giao dịch người có liên quan
Trang 27Riêng các công ty niêm yết nước ngoài, ngoài việc tuân thủ các qui định tại nước mình, còn phải tuân thủ các qui định niêm yết khác ngoài các qui định chung cho các công ty niêm yết được qui định bởi Sở giao dịch nơi công ty muốn niêm yết Các công ty niêm yết nước ngoài thường được yêu cầu nộp báo cáo tài chính theo chẩn mực kế toán được chấp thuận bởi quốc gia niêm yết Ví dụ, các công ty khi niêm yết tại Mỹ thường yêu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán Mỹ GAAP
Ngoài ra, qui định niêm yết của một Sở giao dịch có thể tùy biến Nghĩa là,
Sở giao dịch có thể yêu cầu thêm hoặc thay đổi một số qui định tùy trường hợp cụ thể Vì lý do này, công ty khi xác định niêm yết nước ngoài tại một Sở nào đó nên liên hệ và trao đổi trực tiếp với người có thẩm quyền của Sở giao dịch để trao đổi về bất cứ vấn đề niêm yết nào
Là thị trường chứng khoán đi sau, các Sở giao dịch tại Việt Nam đã cố gắng học tập áp dụng các yêu cầu niêm yết theo như chuẩn mực của các Sở giao dịch lớn khác trên thế giới, sửa đổi cho phù hợp với hoàn cảnh điều kiện của các doanh
nghiệp và trình độ phát triển của đất nước (Phụ lục 2) Do thị trường chứng khoán
và doanh nghiệp còn non trẻ, nên xét riêng từng nội dung thì mức độ yêu cầu còn chưa tiếp cận chuẩn mực của các Sở giao dịch lớn trên thế giới, trong khi tính tuân thủ là hạn chế lớn nhất
Đối với các Sở giao dịch lớn nước ngoài, bảo vệ nhà đầu tư, minh bạch thông tin, quản trị công ty là những nội dung được qui định nghiêm ngặt và yêu cầu doanh nghiệp tuyệt đối tuân thủ nhằm tạo ra một thị trường tin cậy, hiệu quả và gia tăng niềm tin nhà đầu tư Gia tăng niềm tin nhà đầu tư là cơ sở để gia tăng giá trị doanh nghiệp niêm yết và thanh khoản cổ phiếu giao dịch
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Phần đầu chương, luận văn giới thiệu hoạt động niêm
yết nước ngoài trong nhiều thập kỷ qua và các công trình nghiên cứu về niêm yết nước ngoài của nhiều tác giả trên thế giới Phần tiếp theo, luận văn nghiên cứu một
số khái niệm liên quan tới niêm yết, niêm yết nước ngoài, lợi ích niêm yết nước ngoài, các yếu tố quyết định lựa chọn sàn niêm yết nước ngoài và tiêu chuẩn niêm yết, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu các phần tiếp theo của luận văn
Trang 29CHƯƠNG 2 NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHÍNH SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN SINGAPORE
2.1 Tổng quan về Sở giao dịch chứng khoán Singapore- SGX
Sở giao dịch chứng khoán Singapore (SES) được thành lập năm 1973, sau khi
Sở giao dịch chứng khoán Malaysia và Singapore (SEMS) được tách thành hai Sở riêng biệt Ngay sau đó, SES đã nhanh chóng trở thành một trong những Sở giao dịch chứng khoán phát triển và lớn nhất khu vực Đông Á Vào 9/1999, SES hợp nhất với Sở tiền tệ quốc gia Singapore ( SIMEX) hình thành nên Sở giao dịch chứng khoán Singapore (SGX) ngày nay Theo thỏa thuận hợp nhất, SES và SIMEX hợp nhất lại thành một, được hoạt động dưới mô hình một công ty cổ phần, cung cấp các dịch vụ liên quan tới giao dịch chứng khoán, sản phẩm phái sinh và các sản phẩm hàng hóa khác
Biểu đồ 2.1: Giá trị vốn hóa TTCK Singapore qua các năm
Nguồn: World Federation of Exchange
Trang 30Ngày 23/11/2000, SGX trở thành sàn giao dịch đầu tiên tại châu Á-Thái Bình Dương được niêm yết chính thức Được niêm yết trên chính sàn giao dịch SGX, cổ phiếu SGX là một thành phần trong các chỉ số chuẩn như MSCI Singapore Free Index và Straits Times Index
Vốn hóa thị trường cổ phiếu Singapore đã gia tăng đáng kể khi niêm yết các công ty nước ngoài được cho phép vào thập niên 1980, đạt mốc gần 650 tỷ USD
vào cuối 2010 (Biểu đồ 2.1) Từ 1987, SES đã gia tăng sự tham gia của nước ngoài
thông qua việc gia tăng tỷ lệ sở hữu cho phép đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty thành viên và nới lỏng điều kiện niêm yết đối với các công ty niêm yết nước ngoài Cuối năm 2010, số lượng công ty niêm yết tại SGX đạt con số 778,
tăng gần 300 công ty so với cuối năm 2001 (Biểu đồ 2.2), trong đó các công ty
nước ngoài niêm yết tại SGX đạt con số hơn 300 và chiếm 46% tổng số cổ phần niêm yết
Biểu đồ 2.2: Số lượng các công ty niêm yết SGX qua các năm
Nguồn: World Federation of Exchange
Trang 31Giá trị giao dịch 10 năm qua cũng tăng trưởng ấn tượng, đạt tới 300 tỷ USD
vào cuối 2010, tăng gấp gần 5 lần so với cuối năm 2001 (Biểu đồ 2.3) SGX giao dịch từ 9h sáng tới 5 h chiều, khoảng thời gian nghỉ là 12:30 trưa tới 14 h chiều
Biểu đồ 2.3: Giá trị giao dịch cổ phần tại SGX qua các năm
Nguồn: World Federation of Exchange
Hiện nay SGX có hai sàn giao dịch là Catalist dành cho các công ty vừa và nhỏ ở Singapore và sàn giao dịch chính (Main Board) dành cho các công ty lớn Sàn Catalist hình thành vào ngày 26/11/2007 khi SGX công bố chuyển đổi sàn giao dịch chứng khoán thứ hai là SESDAQ (Stock Exchange of Singapore Dealers’Automated Quotation) Catalist thu hút các công ty đang có sự tăng trưởng nhanh của các nước, đặc biệt là ở Châu Á Do đó, Catalist có nhiều quy định mới
thoáng hơn cho các công ty niêm yết so với SESDAQ (Phụ lục 4)
Trang 32Là sàn giao dịch đang niêm yết chứng khoán của nhiều công ty hàng đầu Singapore, SGX cũng là một sàn giao dịch tiên phong trên toàn cầu trong việc thu hút các nhà phát hành chứng khoán quốc tế và nhanh chóng nổi lên là một trung tâm quản lý rủi ro tại nước ngoài của khu vực châu Á cho các sản phẩm phái sinh quốc
tế Với quy mô hoạt động lớn và mô hình chuẩn hóa, SGX là Sàn giao dịch chứng khoán linh động và phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp muốn thực hiện niêm yết, đặc biệt là nơi để các công ty Việt Nam có thể tiếp cận với việc huy động vốn
dễ dàng
Tháng 2 và 4/2007, SGX đã ký hợp đồng hợp tác với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh nhằm hỗ trợ các công ty Việt Nam trong việc huy động vốn quốc tế và quảng bá thương hiệu
2.2 Sàn chính SGX : một điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều lựa chọn khác nhau cho việc niêm yết ở nước ngoài: HAG chọn London, Cavico chọn Mỹ (nhưng đã bị hủy niêm yết), KMR chọn Hàn Quốc Nhưng Singapore là điểm đến được nhiều doanh nghiệp nghĩ tới hơn cả
Không phải ngẫu nhiên mà Singapore là thị trường để các doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn khi niêm yết trên sàn chứng khoán nước ngoài Sự gần gũi về mặt địa lý; sự ủng hộ khuyến khích của Sở giao dịch SGX đối với các doanh nghiệp Việt Nam; sự mật thiết về quan hệ chính trị hai nước; nền kinh tế tăng trưởng mạnh, môi trường kinh doanh ổn định; chuẩn mực quốc tế và cơ sở vật chất hoàn thiện, các điều kiện dù ngặt nghèo về các thủ tục trong hồ sơ niêm yết nhưng vẫn dễ dàng hơn một số thị trường phát triển khác là những lý do để các doanh nghiệp Việt Nam chọn Singapore làm điểm xuất ngoại cổ phiếu
2.2.1 Singapore là cửa ngõ tài chính của Châu Á – Thái Bình Dương
Singapore được công nhận như là một trung tâm tài chính toàn cầu Ngành công nghiệp dịch vụ tài chính phát triển mạnh phục vụ không chỉ một nền kinh tế sôi động trong nước, mà còn cả khu vực châu Á-Thái Bình Dương rộng lớn hơn nhiều và phần còn lại của thế giới Ở Singapore, hơn 700 tổ chức tài chính trong và
Trang 33ngoài nước hợp tác với nhau để cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ, góp phần đa dạng các dịch vụ tài chính Được hỗ trợ bởi một chế độ quy định nghiêm ngặt, nhưng theo định hướng thị trường, Singapore đã đạt được danh tiếng quốc tế trong nhiều lĩnh vực
509 115
92 88 77 70 69 33 31 24
Biểu đồ 2.4: Top 10 dẫn đầu số thương vụ IPO 2010
Nguồn: Ernst & Young
Do chính sách chào đón các công ty nước ngoài và thanh khoản chung từ các quỹ quốc tế, Singapore là thị trường vốn quốc tế ở châu Á cho việc niêm yết và mua bán trái phiếu và cổ phần Theo đánh giá của Liên đoàn các Sở giao dịch thế giới dựa vào vòng xoay vốn, đây là thị trường có tính thanh khoản đứng thế 9 trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, sau: Đài Loan, Hàn Quốc, Thẩm Quyến, Thái Lan, Nhật, Úc…Năm 2010, Singapore nằm trong top 10 quốc gia dẫn đầu về thương vụ
IPO (Biều đồ 2.4) và huy động vốn (Biểu đồ 2.5)
Trang 34131.765 37.041
7.870.670 7.881.630
0 1.000.000 2.000.000 3.000.000 4.000.000 5.000.000 6.000.000 7.000.000 8.000.000 9.000.000 Hong Kong Exchanges
Giá trị trái phiếu niêm yết (Triệu USD)
Biểu đồ 2.6: Giá trị thị trường trái phiếu các SGD khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương Nguồn: World Federation of Exchange
Trang 35Singapore cũng được công nhận là một trung tâm quản lý quỹ quốc tế, với tổng tài sản hơn 1,4 nghìn tỷ đô Sing (tương đương 1,1 ngìn tỷ USD) thuộc phạm vi quản lý vào cuối năm 2010, cung cấp nguồn vốn sẵn sàng cho sự phát triển của các
công ty quốc tế đang tìm cách huy động vốn tại Singapore (Biểu đồ 2.7) Cũng
theo khảo sát của Tập đoàn Thanh toán và Tư vấn Price waterhouseCoopers (PwC),
dự kiến Singapore sẽ vượt Thụy Sĩ và London (Anh) để trở thành Trung tâm quản lý tài sản lớn nhất thế giới vào năm 2013
cạnh tranh đối với một trung tâm tài chính dựa trên 14 yếu tố thuộc 4 khía cạnh, đứng đầu là nguồn nhân lực có kỹ năng, thứ hai môi trường pháp lý, thứ ba tiếp cận thị trường tài chính quốc tế, thứ tư hạ tầng kinh doanh, đã xếp hạng Singapore là trung tâm tài chính thứ 2 tại Châu Á và thứ 4 trên thế giới, sau London, Newyork và Hongkong
Kết quả từ quy định chặt chẽ, môi trường kinh doanh có hiệu quả và tính đa dạng của các công cụ và dịch vụ, Singapore được công nhận là cửa ngõ tài chính của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Trang 362.2.2 Singapore là trung tâm niêm yết tại Châu Á của các công ty nước ngoài
Là một trung tâm trao đổi và niêm yết quốc tế, Singapore đã tạo được sự tin tưởng của nhiều công ty toàn cầu có nguồn gốc nước ngoài Hơn 300 công ty quốc
tế đến từ hơn 20 quốc gia đang niêm yết trên SGX, chiếm hơn 40% tổng số công ty
và khoảng 46% tổng số cổ phần niêm yết Một thống kê 2008 cho thấy Singapore đứng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương trong việc thu hút các công ty niêm yết
nước ngoài (Biểu đồ 2.8)
311 84
25 21 4 4 3 2 1
Biểu đồ 2.8: Top các Sở giao dịch thu hút niêm yết nước ngoài khu vục
Châu Á – Thái Bình Dương Nguồn: World Federation of Exchange
Trong khi hầu hết các công ty nước ngoài đến từ Trung Quốc, Đông Nam Á
và Bắc Á, SGX cũng đã có các công ty niêm yết từ Australia, Ấn Độ, và từ các nước như châu Âu và Bắc Mỹ Ngoài nguồn gốc đa dạng trên toàn cầu, các công ty này cũng đại diện cho một loạt đầy đủ các ngành công nghiệp bao gồm sản xuất, vận chuyển, tài chính, cơ sở hạ tầng và bất động sản, khai thác mỏ và các nguồn
Trang 37lực, cũng như các ngành dịch vụ khác Mặc dù các công ty đó có hệ thống quản lý, hoạt động kinh doanh và mạng lưới phân phối tại các nơi khác nhau, SGX đã cung cấp một thị trường tại nhà cho doanh nghiệp Trong thực tế, nhiều trong số các công ty này đã được lựa chọn vào danh sách trên SGX để thiết lập một hồ sơ tốt hơn và sự hiện diện ở Châu Á
Với một khối lượng lớn về niêm yết nước ngoài, ngày nay SGX được công nhận như là trung tâm niêm yết ở khu vực Châu Á - Thái Bình Duwong cho các công ty tăng trưởng, hỗ trợ bởi một ngành công nghiệp nghiên cứu phân tích tốt để tiếp cận với cộng đồng đầu tư toàn cầu Điều này đã tạo ra một thị trường thu hút sự quan tâm rộng lớn của các nhà đầu tư toàn cầu đang tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong khu vực Với khả năng phù hợp để thu hút vốn toàn cầu như vậy, các công ty nước ngoài sẽ tiếp tục nhận thấy rằng họ sẽ nhận được nhiều lợi ích tại Singapore
2.2.3 Chuẩn mực quốc tế
Thị trường tài chính của Singapore đã được xây dựng trên một khuôn khổ pháp lý và luật pháp mạnh và hiệu quả Trong thực tế, Singapore là một trong vài nước châu Á với xếp hạng tín nhiệm "AAA", và lần thứ 6 liên tục, Tổ chức tư vấn rủi ro Kinh tế - Chính trị đánh giá Singapore là quốc gia có hệ thống luật pháp tốt nhất ở châu Á
Tương ứng, SGX được xem như là một thị trường hiệu quả dựa trên cơ sở công bố thông tin Nhận thức được rằng quản trị doanh nghiệp tốt là điều cần thiết cho tính toàn vẹn thị trường, SGX tiếp tục hướng thị trường của mình dẫn đầu về những thông lệ quy định tốt nhất Cách tiếp cận này của SGX đã thu hút được sự quan tâm của các công ty đang phấn đấu để được công nhận về quản trị doanh nghiệp tốt và minh bạch Trong thực tế, ngày nay niêm yết trên SGX mang một nhãn hiệu chất lượng được công nhận quốc tế
Trong việc thu hút các công ty nước ngoài niêm yết, SGX đã giới thiệu các quy tắc niêm yết định hướng thị trường Những quy tắc này mang tính linh hoạt cao Trong khi SGX duy trì vị trí của mình về thu hút nhiều công ty, tiêu chuẩn niêm yết
và chất lượng của các công ty niêm yết không bao giờ được thỏa hiệp
Trang 38Nguồn lực
Về nhân sự, phần đông nhân sự trong ban lãnh đạo của SGX đều là những người đã từng có kinh nghiệm làm việc nhiều năm tại các định chế tài chính lớn của thế giới, do đó họ có những kiến thức sâu rộng về thị trường, về nguyện vọng của các thành viên và nhà đầu tư trước khi bước vào vị trí của người quản lý và giám sát thị trường Chính vì vậy, Ban lãnh đạo có khả năng quản lý và giám sát thị trường một cách rất hiệu quả, có thể giúp cho SGX có những quyết định kịp thời để đáp ứng cho nhu cầu của nhà đầu tư
Cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại Hệ thống giao dịch của SGX kết nối trực tiếp với hệ thống của các công ty chứng khoán thành viên
để nhận lệnh trực tiếp qua các kênh khác nhau và khớp lệnh liên tục
2.3 Niêm yết trên Sàn chính SGX
2.3.1 Yêu cầu niêm yết trên Sàn chính SGX
Các công ty phải đáp ứng các điều kiện niêm yết khởi đầu Bộ các qui định
niêm yết khởi đầu của Sàn chính SGX bao gồm các tiêu chuẩn theo như Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Bộ các qui định niêm yết ban đầu tại Sàn chính SGX
Nguồn: SGX
Niêm yết chuỗi
Báo cáo tài
chính
chính và thanh khoản
Thời hạn ràng buộc
Phân bố cổ phần và số lượng cổ đông
Lợi nhuận và vốn hóa
Bộ qui định
Trang 39Các tiêu chuẩn niêm yết được giải thích chi tiết theo như Bảng 2.1
Bảng 2.1: Bộ qui định niêm yết khởi đầu tại Sàn chính SGX
Tiêu chuẩn
lợi nhuận và
mức vốn
hóa
Thỏa mãn một trong 03 điều kiện sau:
năm kề trước ít nhất 7,5 triệu đô Singapore (120 tỷ VNĐ), với lợi nhuận hợp nhất mỗi năm không dưới 1 triệu đô Singapore (16 tỷ VNĐ)
hoặc 2 năm kề trước ít nhất 10 triệu đô Singapore (160 tỷ VNĐ)
(1.280 tỷ VNĐ) tại thời điểm phát hành ra công chúng lần đầu tiên, dựa vào giá phát hành và vốn cổ phần sau khi phát hành
Tiêu chuẩn
về phân bổ
cổ phần
VNĐ): 25% vốn cổ phần bổ sung được công chúng nắm giữ
– 6.400 tỷ VNĐ): 20% vốn cổ phần bổ sung được công chúng nắm giữ
– 16.000 tỷ VNĐ): 15% vốn cổ phần bổ sung được công chúng nắm giữ
vốn cổ phần bổ sung được công chúng nắm giữ
Trang 40Tiêu chuẩn Giải thích
thời hạn 6 tháng sau thời điểm niêm yết với tiêu chí 1 và 2
về doanh thu và mức vốn hóa
thời hạn 6 tháng sau thời điểm niêm yết và không được chuyển nhượng quá 50% lượng cổ phần nắm giữ trong thời hạn 1 năm sau thời điểm niêm yết với tiêu chí 3 về doanh thu
o Tài chính lành mạnh với các hoạt động tạo ra luồng lưu
chuyển tiền tệ dương
o Tất cả các khoản vay của Ban lãnh đạo, cổ đông lớn, các
công ty được điều hành bởi Ban lãnh đạo, cổ đông lớn phải được thanh toán, trừ các khoản vay của công ty con và công
ty liên kết
Tiêu chuẩn
về ban lãnh
đạo
quan hệ tài chính - kinh doanh với công ty xin niêm yết
cư trú tại Singapore
Tiêu chuẩn
về báo cáo
tài chính
với đơn xin niêm yết theo chuẩn mực kế toán Singapore,
Mỹ, quốc tế