1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện quang bình

90 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Quang Bình
Tác giả Hoàng Thế Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Nam Phương
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 472,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Chuyên đề thực tập GVHD PGS TS Nguyễn Nam Phương LỜI CAM ĐOAN Sinh viên thực hiện Hoàng Thế Anh Mã sinh viên CQ534901 Lớp chuyên ngành Quản trị nhân lực 53A Khoa Kinh tế và Quản lư nguồn[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thế Anh

Mã sinh viên: CQ534901

Lớp chuyên ngành: Quản trị nhân lực 53A

Khoa: Kinh tế và Quản lư nguồn nhân lực

Đề tài thực tập: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Quang Bình”

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do bản thân thực hiện và có sự

hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Nam Phương Các thông tin, số liệu sử dụng trong bài đều do em tự tìm hiểu, khảo sát thực tế và thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có trích dẫn nguồn theo quy định Kết quả nghiên cứu được trình bày trong chuyên đề cũng là những phân tích và đúc kết của bản thân dựa trên các tài liệu thu thập được và khảo sát thực tế

Em xin chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường nếu có bất cứ vi phạm nào trong chuyên đề này

Hà Giang ,ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thế Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện chuyên đề, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ giáo viên hướng dẫn, các chuyên viên Phòng Nội Vụ huyện Quang Bình Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo – PGS.TS Nguyễn Nam Phương và toàn thể các cô chú lãnh đạo và các anh chị chuyên viên của Phòng Nội

vụ đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này!

Hà Giang ,ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thế Anh

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐTNCSHCM : Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lư do chọn đề tài.

Cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là một cấp trong hệ thốnghành chính Nhà nước Việt Nam, là nơi trực tiếp thực hiện các chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ củacấp trên giao, chăm lo mọi sinh hoạt và đời sống hàng ngày của nhân dânđịa phương và là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân Kinh nghiệmcho thấy nơi đâu có quan tâm đầy đủ và làm tốt công tác cán bộ, công chức

cơ sở, có đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh thì nơi đó tình hình chính trị - xãhội ổn định, kinh tế, văn hóa phát triển, quốc phòng an ninh được giữ vững.Ngược lại, ở đâu công tác cán bộ không được quan tâm, đội ngũ cán bộ,công chức không đủ phẩm chất, năng lực và uy tín thì sẽ gặp khó khăn

Sự thay đổi về kinh tế - xã hội trong những năm đổi mới, đặc biệt trongthời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay đã đặt ra những tháchthức lớn đối với việc thực hiện nhiệm vụ quản lư Nhà nước ở địa phương.Trước yêu cầu đó, đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò cực kỳ quan trọng, làmột trong những nhân tố đặc biệt quyết định sự thành bại của phát triển.Thực tiễn chỉ ra rằng, vấn đề quy hoạch, bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng, sửdụng, chế độ chính sách, đào tạo - bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đối với độingũ cán bộ, công chức cấp xã nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới,thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là vô cùng cần thiết

Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh HàGiang nói chung và huyện Quang Bình nói riêng đã được tăng cường về số lượng và chất lượng trên cơ sở thực hiện tốt công tác đại hội Đảng, bầu cửĐại biểu HĐND, UBND, đại hội Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tại các xã,thị trấn, liên tục tổ chức các kỳ thi tuyển công chức cấp xã để kịp thời bổsung vào các vị trí cán bộ, công chức còn thiếu tại các xã Đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã được đào tạo - bồi dưỡng để nâng cao trình độ lư luận

Trang 5

chính trị, trau dồi kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ, đồng thời được trang bịkiến thức cơ bản về quản lư nhà nước, trình độ và năng lực lãnh đạo bướcđầu đã được nâng lên Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã của huyện Quang Bình còn nhiều mặt hạn chế, cơ cấu độingũ cán bộ, công chức cấp xã chưa thật sự phù hợp, công tác quy hoạch cán

bộ chưa có chiều sâu, tỷ lệ cán bộ, công chức nữ còn thấp, cơ chế hoạt độngcòn thiếu đồng bộ Công tác tổ chức cán bộ chưa theo kịp tình hình pháttriển đất nước Chính sách cán bộ còn nhiều bất cập, chưa thật sự tạo độnglực tốt cho cán bộ, công chức làm việc và cống hiến Việc đánh giá, tổng kếtmột cách có hệ thống chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địabàn huyện chưa được thường xuyên và chưa có giải pháp đồng bộ để đápứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của huyện Quang Bình trong thời gian tới, việc nghiên cứu

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã của huyện là hết sức cần thiết và có ư nghĩa cả về lư luận lẫn

thực tiễn Chính vì vậy, tôi chọn đề tài "Nâng cao chất lương đội ngũ cán

bộ, công chức cấp xã huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang" để làm đề tài

thực tập tốt nghiệp

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ, công chức cấp xãhuyện Quang Bình

Trang 6

Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phân tíchchất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Quang Bình tỉnh HàGiang giai đoạn 2014 – 2016 Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiệncông tác cán bộ, công chức cấp xã trong những năm tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu

- Nguồn số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập tại các bảng, biểu thống kê, báo cáo hàng năm tại phòng Nội vụ huyện Quang Bình, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Quang Bình, Bệnh viện huyện Quang Bình, Văn phòng UBND huyện Quang Bình

+ Số liệu sơ cấp: Tổng hợp kết quả tại các phiếu điều tra để hình thành nguồn số liệu

-Phương pháp thống kê- phân tích:

Được sử dụng trong việc thu thập số liệu về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã như: cơ cấu tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, thành tích đóng góp, khen thưởng, báo cáo tổng kết các năm Từ đó, phân tích những mặt đạt được, hạn chế trong việc đảm nhận, thực hiện công việc, chất lượng cán bộ công chức cấp

xã của huyện Quang Bình

Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng điều tra bằng bảng hỏi (lậpphiếu điều tra) và phương pháp phỏng vấn

+ Số địa điểm tiến hành điều tra: UBND huyện Quang Bình; 09 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện Quang Bình

+ Tổng số phiếu điều tra phát ra: 240 phiếu, trong đó: Cán bộ, công chức các xã, thị trấn (bảng hỏi 1): 100 phiếu; Cán bộ cấp huyện (bảng hỏi 2):

40 phiếu; Công dân và các tổ chức tới làm việc tại các xã, thị trấn (bảng hỏi 3): 100 phiếu

+ Tổng số phiếu điều tra thu về: 234 phiếu (Chi tiết về phiếu điều tra được trình bày tại phụ lục số 01)

Trang 7

+ Cách thức phát phiếu: phát trực tiếp cho các đối tượng cần hỏi

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp một số vị trí công tác của một số cán

bộ công chức tại các xã

Phương pháp so sánh, đánh giá: tác giả so sánh (các chỉ số liên quan đếnchất lượng đội ngũ cán bộ công chức) qua các năm để thấy rõ nét sự thay đổi,tính hiệu quả của các cơ chế, chính sách của địa phương và những nỗ lực củacác cấp chính quyền trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LƯ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1 Cơ sở lư luận

1.1 Tổng quan về cán bộ, công chức và cán bộ công, chức cấp xã

Khái niệm cán bộ, công chức

Khái niệm cán bộ

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, tỉnh, Tỉnh trực thuộc trungương (sau đây gọi là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, Tỉnh thuộc tỉnh (sau đâygọi là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Khái niệm công chức

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quanđơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là hạ sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộmáy lãnh đạo, quản lư của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lư đơn vị sự nghiệp công lập thìlương được bảo đảm từ quỹ lương đơn vị sự nghiệp công lập theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 9

Khái niệm, hệ thống các chức danh cán bộ, công chức cấp xã

Khái niệm cấp xã

Khái niệm cấp xã là một khái niệm ra đời khá lâu Do vậy có rất nhiềuquan niệm khác nhau về cấp xã Dưới đây, tôi xin đưa ra một vài khái niệm

về cấp xã theo quan điểm hành chính

Theo từ điển Bách khoa toàn thư thì đơn vị hành chính cấp xã là tên gọichung của các đơn vị hành chính thuộc cấp thấp nhất ở khu vực nông thôn,ngoại thành, ngoại thị của Việt Nam Thuật ngữ đơn vị hành chính cấp xãđôi khi được dùng để chỉ toàn bộ cấp đơn vị hành chính thấp nhất của ViệtNam, nghĩa là bao gồm cả xã phường, thị trấn

Dưới góc độ quản lư hành chính thì hệ thống hành chính của nhà nước tahiện nay chia làm bốn cấp hoàn chỉnh: Trung ương, tỉnh, huyện, xã Trong

đó cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống hoàn chỉnh đó, nó là tên gọi chungcủa chính quyền xã - phường - thị trấn

Khái niệm cán bộ cấp xã

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dânViệt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứngđầu tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước

Khái niệm công chức cấp xã

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm

Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (HĐND&UBND) và

05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), Hội Liên hiệp Phụ

Trang 10

nữ (HLHPN), Hội nông dân (HND), Hội cựu chiến binh (HCCB), ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM).

Các chức vụ cán bộ cấp xã (quy định tại điểm a khoản 1, Nghị định số92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ,chính sách đối với cán bộ, cán bộ ở xã phường thị trấn và những người hoạtđộng không chuyên trách) , bao gồm:

+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ Chủ tịch Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam;

+ Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;

+ Chủ tịch Hội Nông dân;

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

- Các chức danh công chức cấp xã:

+ Trưởng Công an;

+ Chỉ huy trưởng quân sự;

Trang 11

- Về cơ cấu chức danh cán bộ, công chức trong bộ máy cấp xã:

Khối Đảng gồm 02 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư.

Khối Nhà nước:

+ Hội đồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, PhóChủ tịch HĐND Trong đó một số xã Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêmChủ tịch HĐND

+ Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm có:

Bộ phận lãnh đạo UBND cấp xã, gồm: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch

UBND (theo quy định của Chính phủ xã trên 8.000 dân, xã biên giới,phường, thị trấn được bố trí 02 Phó Chủ tịch UBND, các xã còn lại bố trí 01Phó Chủ tịch UBND)

Bộ phận công chức chuyên môn: Có 7 chức danh công chức, gồm:

Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng Thống kê, Tư pháp

-Hộ tịch, Địa chính - xây dựng - đô thị - môi trường, Tài chính - Kế toán, Vănhóa - Xã hội Bình quân mỗi chức danh bố trí từ 01 đến 02 công chức thựchiện công việc theo lĩnh vực quy định quản lư nhà nước ở địa phương

Khối Đoàn thể: gồm 05 Trưởng đoàn thể (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội

Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh)

Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã là một bộ phận không thể thiếu trong đội ngũ cán bộ, công chức của nước ta Mọi hoạt động của chính quyền cơ sở đều do công chức cấp xã thực hiện Vai trò của đội ngũ CBCC cấp xã thể hiện:

Là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng caohiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, đưa các chính sách vàthực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn vàtiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt được những yêu cầu của thực

Trang 12

tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, là một trong nhữngnguồn lực quan trọng trong việc thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước.

Đội ngũ CBCC cấp xã có vị trí, vai trò quyết định trong việc triển khai

tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tại cơ sở Thông qua họ mà ư Đảng, lòng dân tạo thành một khối thống nhất, làm cho Đảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước.Như vậy, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật có đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh động hay không, tùy thuộc phần lớn vào

sự tuyên truyền và tổ chức vận động nhân dân của đội ngũ CBCC cấp xã.CBCC cấp xã là một bộ phận trong đội ngũ cán bộ công chức nhà nước

có số lượng lớn và vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệuquả của bộ máy nhà nước nói chung và chính quyền cấp cơ sở nói riêng.Bởi vì họ là những người trực tiếp gắn bó với địa phương, am hiểu tâm tư,nguyện vọng của người dân địa phương, đồng thời là người đại diện chonhân dân trong việc cung cấp thông tin cho các cán bộ lãnh đạo để đưa raquyết định quản lư khoa học, đúng đắn

CBCC cấp xã cũng là những người trực tiếp hòa giải những xung đột,mâu thuẫn tranh chấp trong nội bộ nhân dân, hiện thực hóa quyền làm chủ

cơ sở của nhân dân Vì vậy, trình độ và phẩm chất của đội ngũ này có ảnhhưởng rất lớn đến sự vận hành liên tục và hiệu quả của bộ máy nhà nước

Và thực tế cũng chứng minh: Nơi nào quan tâm đầy đủ và làm tốt công táccán bộ, có đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh thì nơi ấy tình hình chính trị xãhội ổn định, kinh tế văn hóa phát triển, quốc phòng, an ninh được giữ vững,mọi chủ trương chính sách của Đảng được triển khai có hiệu quả Ngược lại,

ở đâu đội ngũ CBCC cấp xã không được quan tâm, để xảy ra tình trạngtham nhũng, của quyền, hách dịch thì nơi đó tình hình địa phương gặp nhiều

Trang 13

khó khăn, phức tạp, dễ bị kẻ xấu lợi dụng.

CBCC cấp xã là nhân tố quan trọng góp phần xây dựng hệ thống chính trịcấp xã, là trung tâm đoàn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực của địaphương, động viên mọi tầng lớp nhân dân ra sức thi đua hoàn thành thắnglợi các mục tiêu về kinh tế- xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơsở

Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn chung sau:

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kếtquả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Điều nàythể hiện thông qua các kết quả đạt được của hoạt động thực thi chính sáchcủa Đảng và Nhà nước trong việc phát triển nông thôn mới, xây dựng đờisống văn hóa và thực hiện các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội

- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tụy với dân.Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ư thức tổchức kỷ luật trong công tác Điều này thể hiện ở thực tế quá trình làm việc,công tác của các cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương Trong quá tŕnhnày, thể hiện được trình độ và ư thức kỷ luật khi thực hiện công việc, tinhthần cần kiệm, liêm chính trong tác phong làm việc, sinh hoạt

- Có trình độ hiểu biết về lư luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủnăng lực và đủ sức khỏe để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụgiao Điều này thể hiện trực tiếp thông qua trình độ của cán bộ cấp xă về lưluận chính trị, hoạt động tham gia nâng cao ư thức chính trị và học tập nângcao chuyên môn, học vấn ở các lớp được tỉnh, huyện hỗ trợ tổ chức

Một số đặc điểm của cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã là những người gần dân, sát dân, gắn bó với

Trang 14

nhân dân Có được sự hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng và Nhànước, từ đó có vai trò quan trọng trong việc trực tiếp triển khai đường lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến nhân dân, hướng dẫn nhândân trong xã thực hiện tốt các chính sách này Cán bộ cũng là người trực tiếpgiải quyết tất cả các yêu cầu, quyền lợi chính đáng từ nhân dân, là cầu nốigiữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.

Cán bộ công chức cấp xã chủ yếu là người địa phương, sau quá trình họctập, đào tạo về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ và trải qua quá trình rènluyện thực tế, được bố trí, sắp xếp và các vị trí công tác phù hợp Một sốchức danh được nhân dân bầu ra để lãnh đạo toàn xã Do đó xét ở khía cạnhnào đó cán bộ, công chức bị chi phối, ảnh hưởng rất nhiều bởi những phongtục tập quán làng quê, những nét văn hóa bản sắc riêng đặc thù của địaphương, của dòng họ

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay có trình độ chuyên môn hóatrong công việc chưa cao, các vị trí còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc.Điều này xuất phát từ thực tiễn số lượng cán bộ trong tổ chức chính quyềncòn chưa nhiều, mà các công việc phát sinh trong công tác hành chính, quản

lư lại rất nhiều, chồng chéo Vì thế cán bộ, công chức cấp xã phải kiêmnhiệm nhiều công việc, trong đó có những công việc không phải là chuyênmôn đã được đào tạo của mình

Là người đại diện cho quần chúng nhân dân lao động ở cơ sở, nắm bắt rõ ưkiến nguyện vọng của nhân dân từ đó có những cách thức tiến hành công việc phù hợp, đảm bảo cho lợi ích chính đáng của nhân dân và thực hiện đúng pháp luật, quy định của Nhà nước

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đa số là người địa phương, họ vừatrực tiếp tham gia lao động lao động sản xuất, vừa là người đại diện chonhân dân thực hiện chức năng quản lư nhà nước, giải quyết các công việccủa nhà nước

Số cán bộ cấp xã do dân bầu ra chính vì vậy số lượng thường xuyên bị

Trang 15

biến động do hết nhiệm kỳ nhân dân lại bầu những đại diện mới Thôngthường các vị trí cán bộ thực hiện tốt công việc của mình trong một nhiệm

kỳ thì sẽ được nhân dân bầu lại trong nhiệm kỳ tiếp theo, với những cán bộthực hiện không tốt nhiệm vụ thì sẽ bị nhân dân dùng lá phiếu của mình đểthay thế, tìm kiếm người có đủ đức, đủ tài vào vị trí đó

Qua tổng kết thực tiễn hoạt động của chính quyền cơ sở cho thấy, nhữngcông việc thuộc nội dung quản lư nhà nước của UBND cấp xã đòi hỏi phảiđược thực hiện thường xuyên, chuyên nghiệp và do đó trong đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã có một bộ phận cần phải chuyên sâu, chuyên nghiệp cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ

1.2 Nội dung của nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là chất lượng của tập thể,

cá nhân cán bộ, công chức cấp xã, mà trước hết cần được hiểu đó chính làchất lượng lao động và tinh thần phục vụ nhân dân vô điều kiện của đội ngũnày trong thực thi công vụ Đây là loại lao động có tính chất đặc thù riêng,xuất phát vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này

Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã

Trước thực tế hoạt động hiện nay của chính quyền cấp xã, có thể thấyđược còn tồn tại các vấn đề chủ yếu về hiệu quả quản lư và thực hiện chínhsách Có thể thấy rằng, có một số địa phương trong huyện vẫn tồn tại tỷ lệ hộnghèo khá cao, kết quả phát triển kinh tế xã hội còn chưa đạt được mức kỳvọng của kinh tế toàn huyện Điều này xuất phát một phần từ nguyên nhânhạn chế của công tác quản lư và nguyên nhân sâu xa là do trình độ của cán

bộ, công chức cấp xã tại các địa phương có những hạn chế nhất định

Không những thế, xu hướng phát triển của kinh tế xã hội cả nước nóichung đang tạo ra những thách thức mới, đối với công tác lãnh đạo của Đảng

và Nhà nước, điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ các cấp nói chung và cấp xãnói riêng cần phải không ngừng trao dồi kiến thức, tu dưỡng và rèn luyện

Trang 16

phẩm chất đạo đức, tinh thần cách mạng và kỹ năng làm việc, trình độchuyên môn, để có thể theo kịp với sự phát triển của đất nước.

Sự ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường tới sự phát triển của mỗi địaphương luôn có mặt trái, đó là sự xuống cấp của đạo đức, lối sống, coi trọnggiá trị đồng tiền hơn giá trị đạo đức Điều này càng trở nên nghiêm trọng nếuphát sinh trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo nhân dân, vì ngay đến đội ngũ lãnhđạo được đào tạo, rèn luyện, kiểm tra, đánh giá thường xuyên mà còn cónhững biểu hiện như vậy, thì người dân sẽ càng dễ bị ảnh hưởng bởi lối sống

đó Như vậy, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, trong đó có trình

độ lư luận chính trị, đạo đức, lối sống là cần thiết để đảm bảo cho công tácphòng, chống tham nhũng, tuyên truyền nhân dân thực hiện các chính sáchcủa Đảng và Nhà nước

1.3.Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã

1.3.1.Nâng cao thể lực

Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người, là điều kiện đảm bảo chocon người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đápứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong laoðộng Sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thê trênnền thể lực khỏe mạnh Chãm sóc sức khỏe là một nhiệm vụ rất cơ bản đểnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, tạo tiền ðề phát huy có hiệuquả tiềm nãng con người

Nâng cao thể lực bao gồm việc nâng cao sức khỏe, thể chất của nguồnnhân lực Sức khỏe không chỉ biểu hiện chất lượng nguồn nhân lực mà cònảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc Sức khỏe này hàm chứa khỏe cảthể chất và tinh thần của nguồn nhân lực Thân thể khỏe mạnh, cường trángmới chứa đựng tâm hồn trong sáng, tinh thần sảng khoái, mới tiếp thu đượckiến thức văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ tốt và lao động đạt hiệu quả cao.Nâng cao thể lực, sức khỏe là một vấn đề cần phải được coi trọng tại mỗiđơn vị, mỗi cơ quan, tổ chức

Trang 17

Việc nâng cao thể lực của đội ngũ CBCC cấp xã nói riêng và đội ngũCBCC nói chung là một yêu cầu cần thiết, bởi đội ngũ CBCC là đội ngũ laođộng trí óc, thường xuyên phải hoạt động trí óc rất mệt mỏi và dễ mắc nhữngbệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và hiệu quả làm việc Sứckhỏe vừa là mục đích, đồng thời nó cũng là điều kiện của sự phát triển nênyêu cầu bảo vệ và nâng cao thể lực của con người là một đòi hỏi rất chínhđáng mà xã hội phải đảm bảo Bên cạnh đó, ngay từ khâu tuyển dụng côngchức, tiêu chí sức khỏe cũng được quan tâm lưu ư Một người gặp khó khăn

về thể lực, tinh thần khi phải đảm nhận công việc hoặc mắc một số bệnh tậtkhó có thể được tuyển dụng vào các cơ quan hành chính nhà nước

Nâng cao thể lực cho đội ngũ CBCC cấp xã được biểu hiện ở việc nângcao chất lượng môi trường làm việc, an toàn trong khi làm việc và nâng caochất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ CBCC, bao gồm các tiêuchí:

Sức khỏe thể hiện sự dẻo dai về thể lực của nguồn nhân lực trong quá

trình làm việc Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ được thể hiện qua trình

độ hiểu biết của con người mà còn cả sức khỏe của bản thân người đó Nếukhông có sức khỏe, bao nhiêu kiến thức, kỹ năng cũng nằm lại trong thể xáccon người đó Có sức khỏe mới làm được việc, cống hiến được chất xámcủa mình Phân loại sức khỏe nguồn nhân lực của Bộ Y tế quy định đượcxếp theo các mức trên cơ sở đánh giá tuyệt đối để có nhận xét định tính chotừng loại

Thể lực hay thể chất nguồn nhân lực thể hiện vóc dáng về chiều cao, cân

nặng và có thang đo nhất định Đối với từng ngành khác nhau sẽ có yêu cầuthể chất khác nhau Thể chất nguồn nhân lực được biểu hiện qua quy mô vàchất lượng thể chất Quy mô thể hiện số lượng người được sử dụng, thờigian nguồn nhân lực làm việc tại cơ quan, tổ chức Chất lượng thể hiệnthông qua độ tuổi và giới tính Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính là một

Trang 18

thông số giúp mỗi cơ quan, tổ chức đánh giá được việc sử dụng và bố trínguồn nhân lực phù hợp với đặc điểm giới tính, nhất là giới tính nữ thường

có hạn chế ảnh hưởng đến công việc, do độ tuổi sinh đẻ, chăm sóc con nhỏ,công việc nội trợ Độ tuổi thể hiện kinh nghiệm, bản lĩnh nhiều nhất lànhững người trên 40 tuổi nhưng thể lực có thể giảm sút hơn so với nguồnnhân lực có độ tuổi dưới 40, độ tuổi này có thể có sự trải nghiệm ít so vớituổi trên 40 nhưng bù lại có thể lực tốt, có khả năng xông pha tốt, sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ

1.3.2.Nâng cao trí lực

Nâng cao trí lực (gồm nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,

kỹ năng làm việc, kinh nghiệm làm việc ) Đây là yếu tố có tính quyết địnhcăn bản đến nâng cao năng lực làm việc, khả năng đáp ứng công việc và làtiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức.Trong những điều kiện như nhau, những con người khác nhau có thểtiếp thu những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo với nhịp độ khác nhau Có ngườitiếp thu nhanh chóng, cũng có người tiếp thu tốn nhiều thời gian và sức lực;

ở người này có thể nhanh chóng rút ra kinh nghiệm và đạt đến trình độ điêuluyện trong khi đó, người khác chỉ đạt mức trung bình, nhớ việc Do vậy,việc nâng cao trí lực cho đội ngũ CBCC là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng.Nâng cao trí lực của đội ngũ CBCC chính là việc đào tạo nâng cao trình

độ văn hóa, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ quản lư con người,đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới chất lượng đội ngũ CBCC Bất

kỳ một vị trí công việc nào đều có yêu cầu thực hiện công việc ứng với trình

độ chuyên môn nhất định Do vậy, việc trang bị kiến thức chuyên môn làkhông thể thiếu cho dù mỗi người được đào tạo theo hình thức nào Kiếnthức có được thông qua nhiều nguồn khác nhau như: đào tạo; qua sự nhậnthức các vấn đề trong cuộc sống xã hội mà mỗi người tiếp thu được và qua

sự học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp, học hỏi từ các phương tiệnthông tin đại chúng, qua sách báo Trong quá trình thực hiện công việc, đội

Trang 19

ngũ CBCC không chỉ sử dụng kiến thức chuyên môn mà cần dùng nhiều loạikiến thức khác nhau được tổng hợp, vận dụng vào sự phát triển công việctạo thành kiến thức của mỗi người.

Trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao độngsáng tạo của con người Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu củanguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động phảithông qua đầu óc của họ Khai thác và phát huy tiềm năng về mặt trí lực trởthành yêu cầu quan trọng nhất của việc nâng cao chất lượng của đội ngũ cán

bộ công chức nói riêng và nguồn nhân lực nói chung

Các tiêu chí đánh giá về trí lực của cán bộ, công chức bao gồm trình độhọc vấn và trình độ chuyên môn; kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và kinhnghiệm làm việc

1.3.3.Nâng cao tâm lực

Tâm lực còn được gọi là phẩm chất tâm lư- xã hội, chính là tác phongtinh thần- ư thức trong lao động bao gồm thái độ làm việc, tâm lư làm việc vàkhả năng chịu áp lực công việc hay còn gọi là năng lực ư chí của nguồn nhânlực

Nâng cao tâm lực hay còn gọi là nâng cao phẩm chất tâm lư- xã hội (gồmthái độ, tinh thần thực hiện công việc, khả năng chịu áp lực, thái độ khi làmviệc với công dân ) nhằm đánh giá thái độ trong công việc Trên thực tế, đểđánh giá cán bộ, công chức có nâng cao được tâm lực hay không thực sựrất khó và khó lượng hóa Điều này còn chịu sự tác động và ảnh hưởng củanhiều yếu tố, ảnh hưởng trước hết chính từ trí lực của nguồn nhân lực đếnmôi trường sống và làm việc của mỗi cá nhân

Trong bất kỳ nền sản xuất nào thì con người cũng là nhân tố quan trọng nhấtquyết định hiệu quả công việc, và nhân tố đó lại được quyết định bởi phẩmchất đạo đức, nhân cách, tư tưởng của chính cá nhân đó Trong công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi mỗi CBCC phải có tính tự giác, tính

Trang 20

tập thể, tinh thần hợp tác, tác phong công nghiệp mới có thể tạo nên tínhchuyên nghiệp tại cơ quan, công sở Đó là biểu hiện sinh động nhất củaphẩm chất đạo đức, tư tưởng của đội ngũ CBCC trong thời đại mới, thời đạicông nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Ngày nay, điều kiện đem lại lợi thếcho nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ CBCC nói riêng, ngoài thể lực vàtrí lực còn phải lưu ư đến tâm lực, phẩm chất đạo đức và ư thức trong quátrình làm việc Do vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, ngoàiviệc nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, nâng cao sức khỏe chomỗi người, cần coi trọng xây dựng đạo đức, văn hóa công sở và nâng cao sựphối kết hợp trong quá trình làm việc để đạt hiệu quả công tác cao hơn.

Các tiêu chí đánh giá tâm lực của đội ngũ cán bộ, công chức bao gồm: Thái độ làm việc chính là ư thức trong quá trình làm việc Điều này hoàn

toàn phụ thuộc vào khí chất và tính cách mỗi cá nhân Khi đứng trong một

tổ chức, họ buộc phải tuân thủ các quy tắc, nội quy làm việc nhất định Tuynhiên, không phải bất cứ một người nào cũng đều có ư thức, trách nhiệm và

sự tự giác tuân thủ các quy tắc và nội quy làm việc triệt để Vì vậy, ngoàicác nhóm tiêu chí về thể lực và trí lực thì thái độ làm việc là nhóm yếu tốảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Tâm lư làm việc là vấn đề nội tâm chủ quan của cá nhân mỗi người Tâm

lư làm việc có thể chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủquan Ảnh hưởng của yếu tố khách quan dẫn đến nội tâm chủ quan có thể là:chế độ thù lao, đánh giá thực hiện công việc, bầu không khí làm việc tại nơilàm việc, thời gian làm việc, bản thân công việc, khả năng mắc bệnh nghềnghiệp Các yếu tố chủ quan chủ yếu phụ thuộc vào khí chất, tính cách củamỗi người Tuy nhiên, khuôn khổ và nội quy của cơ quan nơi làm việc làhàng rào để họ thực hiện chức trách và nhiệm vụ theo lư trí và tư duy khoahọc

Như vậy, thái độ làm việc là những hành vi biểu hiện bên ngoài, tâm lư

Trang 21

làm việc là những cảm xúc bên trong con người Khi cảm xúc biến động,khiếntâm lư làm việc biến động theo và ảnh hưởng đến thái độ làm việc củanguồn nhân lực, làm thay đổi địa vị trong lao động của mỗi người CBCC.

Phẩm chất chính trị, đạo đức: Trong công tác cũng như trong cuộc

sống, phẩm chất đạo đức của người CBCC được biểu hiện ở: gương mẫu vềđạo đức, có lối sống lành mạnh; chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chínhsách của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; tận tụy phục vụ nhândân, không quan liêu hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn cho nhân dân khiđến giải quyết công việc

Tác phong làm việc và mức độ phối hợp trong công việc: Có tác phong

làm việc khoa học, nghiêm túc, biết lắng nghe, tiếp thu ư kiến của đồngnghiệp và những người xung quanh, lời nói đi đôi với việc làm Bên cạnh

đó, mỗi người CBCC phải có sự phối hợp chặt chẽ trong công việc với đồngnghiệp, với lãnh đạo, với những người cấp dưới để đạt hiệu quả cao nhất,hạn chế tối đa tình trạng bất đồng quan điểm dẫn đến bất mãn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ Các yếu tố thuộc tâm lực có liên quan chặt chẽ đếnvăn hóa tại mỗi cơ quan, đơn vị Xuất phát từ văn hóa truyền thống của dân

cư trong một nước có ảnh hưởng rất lớn đến tư duy, suy nghĩ, lề thói, cáchsống tạo nên văn hóa, đạo đức của con người Tuy có ảnh hưởng của vănhóa toàn cầu, trình độ và sự nhận thức giúp con người có thể kiểm soát hành

vi, nhưng không phải bất cứ tình huống nào, thời điểm nào con người cũngkiểm soát được Do đó, nhóm tiêu chí thuộc về phẩm chất đạo đức của độingũ cán bộ, công chức là rất khó đánh giá, khó đưa ra một công thức haymột nhận định hay có thể lượng hóa được Trong mỗi thời điểm, mỗi hoàncảnh lại có những biểu hiện không giống nhau

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên trong có sự ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức

Trang 22

cấp xã bao gồm các điều kiện tự nhiên, địa lư, kinh tế và xã hội của địaphương Đây là những nhân tố có ảnh hưởng tới vấn đề phát triển kinh tế,phát triển con người, dân trí từ đó có những tác động tới chất lượng cán bộ,công chức, bởi vì đội ngũ này phần lớn đều là con em địa phương, chịu ảnhhưởng từ các đặc điểm của cộng đồng Những khu vực có sự phát triển lớnmạnh về kinh tế, sẽ yêu cầu đội ngũ cán bộ với nhiều kỹ năng về quản lưphát triển kinh tế hơn tại các khu vực chậm phát triển Hay như khi quản lưcộng đồng với trình độ dân trí cao thì công tác quản lư, tuyên truyền sẽ gặpnhiều thuận lợi hơn, so với công tác tuyên truyền, giáo dục tại các địa bànvùng khó khăn, trình độ dân trí thấp.

Như vậy có thể thấy, với mỗi điều kiện kinh tế, dân trí của địa phươngkhác nhau thì yêu cầu về chất lượng cán bộ công chức cấp xã cũng khácnhau Đòi hỏi mỗi cán bộ tại khu vực phải có những sự tự đánh giá xem vị trícủa mình cần kỹ năng, kiến thức gì là quan trọng nhất, để có định hướngnâng cao, với sự trợ giúp từ phía chính quyền các cấp cao hơn Từ đó, chấtlượng cán bộ công chức cấp xã tại mỗi khu vực lại mang những đặc điểmkhác nhau và cần phải có sự đánh giá công bằng khi xem xét tới các điềukiện này, thì mới có thể đưa ra đánh giá chính xác về chất lượng cán bộ côngchức cấp xã

Các nhân tố bên trong

- Cơ chế bầu cử, tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã

Đây là hoạt động có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của đội ngũ cán bộcông chức, khi mọi công tác được triển khai một cách công khai, dân chủ, sẽtạo điều kiện để lựa chọn được người cán bộ tốt, phù hợp về năng lực với vịtrí công tác Vì thế mà hiệu quả công việc sẽ được nâng lên rất nhiều

Cơ chế bầu cử cán bộ cấp xã phải thực sự được triển khai một cách côngkhai, với sự tham gia nhiệt tình, trách nhiệm của nhân dân tại khu vực trongviệc sử dụng lá phiếu của mình để lựa chọn người cán bộ tốt nhất, phục vụ

Trang 23

lại nhân dân một cách hiệu quả nhất.

Quá trình bố trí cán bộ phải được sự tham gia đóng góp của đông đảo cácnhà quản lư, các thành viên Hội đồng nhân dân có nhiều kinh nghiệm Đểthực sự tìm được người phù hợp nhất với từng vị trí công việc được giao.Công tác tuyển dụng cần được xây dựng đồng bộ giữa quy định về phápluật đối với cán bộ công chức cấp xã với các tiêu chuẩn về trình độ học vấn,trình độ nghiệp vụ Từ đó đưa ra một bộ khung chuẩn, giúp công tác lựachọn các vị trí được dễ dàng, thuận lợi Công tác tuyển dụng công chức cấp

xã là khâu quan trọng quyết định tới chất lượng của đội ngũ công chức cấp

xã, nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển được nhữngngười thực sự có năng lực, phẩm chất Ngược lại, nếu việc tuyển dụng khôngđược quan tâm đúng mức thì sẽ không lựa chọn được những người đủ nănglực, phẩm chất để bổ sung cho lực lượng công chức cấp xã

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thực hiện trựctiếp và cụ thể các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở xã,phường, thị trấn có đủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ưnghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cáchmạng của Đảng

Đào tạo, bồi dưỡng quyết định trực tiếp tới chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã, nhằm trang bị kiến thức, đủ năng lực, tự tin thực hiện tốtnhiệm vụ được giao và đáp ứng yêu cầu của công việc Không phải trongsuốt thời gian công tác người cán bộ, công chức cấp xã chỉ học một lần, màngược lại, cần được đào tạo, bồi dưỡng bổ sung và cập nhật kiến thức mộtcách liên tục trước yêu cầu nhiệm vụ mới Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ giớihạn ở đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lư luậnchính trị, mà cần đặc biệt quan tâm tới đào tạo nâng cao kỹ năng thực hiện

Trang 24

công việc và những kiến thức có liên quan đến công việc của người cán bộ,công chức, góp phần tạo nên tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã.

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã từng bước được pháttriển cả số lượng và chất lượng Việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức

ở cơ sở và đưa sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng về xã,phường, thị trấn công tác đã từng bước trẻ hóa và nâng cao trình độ về cácmặt của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Chất lượng đội ngũ được nânglên cả về trình độ văn hóa, chuyên môn, lư luận chính trị và kinh nghiệmthực tiễn Hệ thống chính trị ở cơ sở đã có nhiều chuyển biến tích cực gópphần to lớn trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế xã hội, xóa đóigiảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhândân, góp phần quan trọng đảm bảo ổn định quốc phòng an ninh, trật tự antoàn xã hội Tuy nhiên, thực tế hiện nay vẫn tồn tại những hạn chế về trình

độ cán bộ, công chức cấp xã cũng như hiệu quả của công tác đào tạo cán

bộ công chức

- Chế độ chính sách cán bộ, công chức cấp xã

Chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức là những quy định cụ thể vềnhiều mặt trong công tác cán bộ nhằm đãi ngộ đối với cán bộ công chức saocho đúng đắn, phù hợp với quan điểm của Đảng, điều kiện thực tế của từngđịa phương Chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã bao gồmchế độ chính sách về sử dụng và quản lư, về đào tạo và bồi dưỡng, về đảmbảo các lợi ích vật chất và tinh thần… Tuy nhiên, khi đã có chế độ chínhsách đúng nó còn đòi hỏi việc thực hiện phải công bằng, thống nhất, côngkhai, kịp thời và khoa học Có như vậy chế độ, chính sách đối với đội ngũcán bộ công chức mới phát huy tác dụng

Chế độ chính sách phải có sự áp dụng linh hoạt tại các địa phương, với

sự ưu tiên cho các khu vực có điều kiện khó khăn của huyện Quang Bình nóiriêng và tỉnh Hà Giang nói chung Có như vậy mới tạo cho đội ngũ cán bộ

Trang 25

công chức sự yên tâm và thoải mái trong công việc.

Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Trong mọi hoạt động quản lư, công tác đánh giá luôn là một công cụ tốt

để các lãnh đạo cấp trên có được một cái nhìn khách quan về chất lượngcông việc của cấp dưới

Trong hoạt động quản lư nhà nước, việc đánh giá cán bộ càng trở nêncấp thiết, vì một vị trí cán bộ làm việc không hiệu quả sẽ gây hệ lụy xấu tớilòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước Vị trí đó cần được phát hiệnsớm và thay thế nhân lực mới cho phù hợp Muốn làm tốt công tác này, đòihỏi phải có được một kết quả đánh giá mang tính khách quan nhất, thông qua

cơ chế đánh giá cán bộ đang được huyện Quang Bình triển khai vào thựctiễn những năm qua

Công tác đánh giá cán bộ hiện nay được thực hiện một cách thườngxuyên, dưới sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan ban ngành địa phươngcũng như của huyện, điều này giúp cho kết quả đánh giá được là kháchquan, ngoài ra việc đánh giá nghiêm túc như vậy, sẽ khiến cho mọi cán bộcông chức cấp xã ư thức được áp lực trong việc hoàn thành công việc đượcgiao, có sự nỗ lực phấn đấu trong công việc để được đánh giá cao và có cơhội thăng tiến

2.Cơ sở thực tiễn

2.1 Kinh nghiệm của Huyện Bắc Quang

Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với nâng cao tinh thần trách nhiệmcủa đội ngũ cán bộ, công chức là một trong tám nhóm vấn đề mà BanThường vụ huyện ủy Bắc Quang (Tỉnh Hà Giang) tập trung chỉ đạo

Ban Thường vụ (BTV) Huyện uỷ Bắc Quang xác định, nhiệm vụ quantrọng hàng đầu là tập trung chuẩn hoá đội ngũ cán bộ về nghiệp vụ và lư luậnchính trị Giai đoạn 2010-2015, hơn 500 lượt cán bộ, công chức, viên chứcđược bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn, nâng cao Trong đó, 100% cán bộ chủ

Trang 26

chốt cấp xã đạt chuẩn về lư luận chính trị, trình độ chuyên môn từ trung cấptrở lên (tăng 35,9% so với đầu nhiệm kỳ) Năm 2015, UBND huyện tiếp tục

rà soát, thẩm định, giới thiệu 7 người tham gia lớp đào tạo nguồn cán bộ chủchốt cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn khóa 2 của Tỉnh Bên cạnh đàotạo, huyện chú trọng bồi dưỡng theo hình thức “cầm tay chỉ việc” 75 cán bộ

cơ sở lên học việc ở các phòng, ban của huyện để rèn kỹ năng, phương phápgiải quyết công việc thực tế Nhờ thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng, cán

bộ cơ sở, nhất là ở những vị trí chủ chốt thực hiện tốt hơn nhiệm vụ đượcgiao, góp phần cùng cấp uỷ, chính quyền lãnh đạo địa phương phát triển kinh

tế, xã hội, đặc biệt là việc lãnh đạo nhân dân xây dựng nông thôn mới, dồnđiền đổi thửa

Cùng với chuẩn hoá trình độ, huyện Bắc Quang cũng đặc biệt quan tâmtới việc bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ Trong nhiệm kỳ, huyện đã luânchuyển 4 cán bộ trẻ, có năng lực ở cấp huyện về giữ các chức danh lãnh đạochủ chốt cấp xã

UBND các xã, thị trấn của huyện Bắc Quang thực hiện việc công

bố, công khai các thủ tục hành chính và quy trình giải quyết công việc, thờigian giải quyết công việc, phí và lệ phí theo quy định để tổ chức, công dânbiết tại bộ phận tiếp dân và trả kết quả hồ sơ hành chính Đồng thời, áp dụngcông nghệ thông tin và các quy trình ISO vào việc quản lư, điều hành, đã tạothuận lợi cho việc giám sát, kiểm tra của lãnh đạo và nhân dân đối với việcthực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức Nhờ đó, đội ngũ CBCC cấp xãcủa huyện ngày càng vững về chuyên môn, nghiệp vụ, đạt chuẩn về lư luậnchính trị, có thái độ, tinh thần trách nhiệm cao với công việc, từng bước đápứng yêu cầu, nhiệm vụ Đây là nền tảng quan trọng để Đảng bộ huyện giànhđược thành tựu toàn diện trên các lĩnh vực

2.2 Kinh ngiệm của Huyện Hàm Yên

Là một địa phương tiếp giáp với huyện Bắc Quang và Quang Bình, điều

Trang 27

kiện tự nhiên- văn hóa- kinh tế và xã hội của huyện Hàm yên, tỉnh TuyênQuang có nhiều nét tương đồng với đặc điểm của huyện Quang Bình Dovậy, công tác tổ chức, quản lư cán bộ, công chức cấp xã của huyện Hàm yên

có nhiều điểm mới và một số kinh nghiệm có thể ứng dụng vào điều kiệnthực tế của huyện Quang Bình

Hàm yên xác định luôn coi trọng và thường xuyên đổi mới công tác cánbộ; những đổi mới căn bản được cấp trên và nhân dân đánh giá cao như:UBND huyện thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, từ thông báotuyển dụng viên chức, quá trình tổ chức thi tuyển bảo đảm nguyên tắc dânchủ, đúng luật đến công khai người trúng tuyển ở các vị trí cần tuyển trêncác phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng văn phòng điện tử liênthông

Quan trọng hơn nữa là từ thái độ đến trách nhiệm thực thi công vụ củađội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong toàn huyện được nâng lên rõ rệt.Thước đo chính là hiệu quả giải quyết công việc, sự hài lòng của các tổchức, doanh nghiệp và người dân khi đến giải quyết thủ tục hành chính tạicác cơ quan hành chính nhà nước từ huyện xuống xã

Thời gian qua, cấp ủy, chính quyền huyện Hàm yên còn coi trọng côngtác đào tạo, bồi dưỡng trình độ lư luận, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chocán bộ, công chức, viên chức Năm 2014, huyện đã cử 120 cán bộ, côngchức đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; gần 190 cán bộ, công chức cấp

xã đi học lớp chuyên viên, tin học nâng cao; 67 đồng chí là chủ tịch, phó chủtịch HÐND, UBND các xã, thị trấn đi bồi dưỡng kiến thức quản lư, điềuhành công việc; 10 đồng chí được cử đi tập huấn công tác tôn giáo…

Do chú trọng và làm tốt công tác cán bộ nên chất lượng giải quyết côngviệc chuyên môn được nâng cao Năm 2014, các đồng chí lãnh đạo từ huyệnxuống xã chỉ đạo, điều hành công việc thông suốt, có trọng tâm, trọng điểm,phát huy được thế mạnh của địa phương, đưa Hàm yên trở thành đơn vị dẫnđầu toàn tỉnh về phát triển kinh tế nông nghiệp; có 5 xã đạt chuẩn nông thôn

Trang 28

mới; giáo dục - đào tạo đã vươn lên vị trí thứ ba toàn tỉnh… Ðến nay, 100%cán bộ, công chức tại các xã của huyện sử dụng mạng văn phòng điện tử liênthông để trao đổi thông tin, góp phần giảm thời gian, tiết kiệm chi phí, tăngtính chuyên nghiệp, hiện đại trong giải quyết công việc, nâng cao chất lượngphục vụ nhân dân Ðặc biệt, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhất là cán bộ

bộ phận một cửa - những người thường xuyên tiếp xúc, trực tiếp giải quyết

và giải quyết nhiều nhất thủ tục hành chính cho nhân dân luôn tận tâm và hếtmình với công việc Việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính tại bộphận một cửa để mọi người đến làm thủ tục hành chính tra cứu thông tin,đồng thời giám sát quá trình thực thi công vụ của cán bộ được thực hiệnnghiêm túc

2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các địa phương trong công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với Huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.

Từ thực tiễn kinh nghiệp quản lư cán bộ, công chức tại huyện BắcQuang, tỉnh Hà Giang và huyện Hàm Yên- tỉnh Tuyên Quang cho thấy việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã có ư nghĩa rất quan trọng đối với

sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương Qua đó, những bàihọc kinh nghiệm rút ra đối với huyện Quang Bình như sau:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức về vai trò của đội ngũ CBCC cấp xã Chú

trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ công chức cấp

xã Để công tác đào tạo, bồi dưỡng đạt hiệu quả, cần đầu tư những lớp học,khóa học, chương trình đào tạo có nội dung và hình thức đào tạo phù hợpvới xu thế phát triển của nền kinh tế ngày càng hiện đại hóa

Thứ hai, xây dựng đồng bộ hệ thống giải pháp, từ khâu tuyển dụng, đào

tạo tới sử dụng, đánh giá CBCC Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã, huyện Quang Bình cần quan tâm và chú trọng hơn nữa tớihoạt động tuyển dụng, tuyển chọn công chức, xây dựng các tiêu chuẩn

Trang 29

tuyển dụng phù hợp với trình độ phát triển của đất nước Tổ chức thi tuyểncông khai, công bằng, có các chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ, có trình

độ cao về làm việc tại các xã, thị trấn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũCBCC, là nguồn cán bộ quy hoạch cho tương lai Quan tâm đầu tư và pháttriển đội ngũ cán bộ, công chức trẻ, có nhiều tiềm năng phát triển trongtương lai

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu, thủ tục hành chính

để đảm bảo tính chính xác, nhanh gọn, hạn chế thời gian thực hiện các thủtục “rườm rà”, giúp hạn chế lao động dôi dư, khắc phục tình trạng công dânxếp hàng dài tại các cơ quan hành chính cấp xã Đồng thời, việc áp dụngcông nghệ thông tin cũng giúp cấp trên quản lư trực tiếp đội ngũ CBCCđược hiệu quả và xử lư các tình huống bất thường được kịp thời hơn

Thứ tư, xây dựng vị trí việc làm, phân tích công việc, xác định khung

năng lực và bản mô tả công việc cho các vị trí công việc Qua bản mô tảcông việc và phân công công việc sẽ xác định được cơ cấu, biên chế sốlượng công chức thực hiện ở mỗi vị trí công việc là bao nhiêu, tiêu chuẩn cụthể gồm những gì, từ đó sẽ hạn chế được tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụtcông chức và đảm bảo được hiệu quả hoạt động Những công việc đượcphân công cụ thể sẽ là căn cứ quan trọng để tiến hành đánh giá chất lượngcán bộ, công chức, phân loại thi đua hàng năm, hạn chế tình trạng đánh giácào bằng, góp phần động viên, khuyến khích cán bộ công chức làm việcnhiệt tình và tâm huyết hơn

Thứ năm, tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, hiện đại, xây

dựng văn hóa công sở Thể lực, trí lực và tâm lực của con người chỉ có thểphát triển khi con người được làm việc trong môi trường thân thiện, phùhợp, đồng nghiệp tin tưởng và hỗ trợ trong công việc, lãnh đạo tín nhiệm,quan tâm phát triển và ngược lại Các cơ quan hành chính nhà nước đôi khicòn cứng nhắc, chưa chú trọng tới văn hóa công sở Việc xây dựng hình ảnh

Trang 30

người cán bộ công chức thân thiện trong tiếp xúc với đồng nghiệp và côngdân, vững vàng về chuyên môn và nghiêm túc trong thực hiện nội quy, quychế sẽ giúp người dân có thiện cảm hơn, yên tâm hơn khi tới làm việc tạicác cơ quan hành chính các xã và nâng cao hiệu quả quản lư của địaphương đó hơn.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

CẤP XÃ HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG 2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Quang Bình

2.1.1:Lịch sử hình thành:

Huyện Quang Bình được thành lập ngày 24 tháng 12 năm 2003 theo Nghịđịnh 146/2003/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở tách từ 12 xã của huyện BắcQuang, 02 xã thuộc huyện Hoàng Su Phì và 01 xã thuộc huyện Xín Mần Toàn huyện có 15 đơn vị hành chính, bao gồm 14 xã và 01 thị trấn

2.1.2.Vị trí địa lý, địa hình, dân số:

Quang bình có vị trí địa lý: Phía bắc giáp huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần;phía đông giáp huyện Bắc Quang; phía nam giáp với một phần của huyệnBắc Quang và huyện Lục Yên (tỉnh Yên Bái); phía tây giáp với huyện HàmYên (tỉnh Tuyên Quang)

Huyện Quang Bình thuộc vùng thấp của tỉnh Hà Giang, chia làm 3 loạihình cơ bản: Địa hình đồi núi cao (trung bình từ 1.000 - 1.200m), dạng lượnsóng; địa hình đồi núi thoải (trung bình từ 1.000 - 1.200m), có dạng đồi núibát úp hoặc lượn sóng; địa hình thung lũng (gồm các dải đất bằng thoải vànhững cánh đồng ven sông suối)

Quang Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 22,50c, lượng mưa trung bìnhkhoảng 3.500 - 4.000 mm/năm

Trang 31

Huyện Quang Bình có tổng diện tích tự nhiên: 79.188,04 km2 Tính đếnngày 31 tháng 12 năm 2013 dân số của huyện Quang Bình là: 62.335 người,với mật độ dân số: 78 người/km2.

Bằng cơ chế, chính sách cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địaphương, huyện đã quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đẩy mạnhphát triển 5 cây (lúa, ngô, chè, cam, lạc) 2 con (trâu, lợn); tổ chức lại sảnxuất; nhân dân chủ động về thời vụ, phòng chống dịch bệnh, ứng dụng khoahọc kỹ thuật, thực hiện thâm canh, luân canh, xen canh tăng vụ, xây dựng môhình phát triển sản xuất Đã có nhiều mô hình như: Mô hình đầu tư có thu hồi

để tái đầu tư tại 3 xã (Tân Bắc, Yên Hà và Hương sơn), 12 mô hình cánhđồng mẫu; mô hình trồng cam theo hướng tiêu chuẩn VietGAP tại 2 xã (Yên

Hà và Hương sơn); thí điểm trồng cây vụ đông tại 3 xã (Vĩ Thượng, XuânGiang và thị trấn Yên Bình), Mô hình cải tại vườn đồi gắn với xây dựngnông thôn mới tại 15 thôn/15 xă, thị trấn, Mô h́nh Tổ quản lư bảo vệ rừng tại

3 xă trọng điểm (Nà Khương, Xuân Giang và Bằng Lang) thí điểm việc quản

lư cưa xăng ở xã Nà Khương

Phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dự án thủy điện, năm 2011 đã khánhthành đưa vào vận hành, khai thác nhà máy thủy điện sông Chừng (sông Con2) công xuất 19,5 MW; Nhà máy thủy điện Bản Măng (xã Bản Rịa) công

Trang 32

xuất 2 MW Nhà máy thủy điện sông Bạc công xuất 42 MW Toàn huyện có

102 trạm hạ thế 109/135 thôn,tổ dân phố có điện lưới đến trung tâm, số hộđược sử dụng điện lưới quốc gia đạt 83% Tạo cơ chế, thu hút đầu tư, mởrộng quy mô sản xuất và chế biến các sản phẩm nông - lâm nghiệp, khai thác,sản xuất vật liệu xây dựng các tổ nghề truyền thống

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.

2.2.1.Số lượng CBCC của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Quang Bình

Bảng 2.1: Số lượng CBCC của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

Trang 33

Nguyên 1

Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Quang Bình

Để đánh giá số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện QuangBình qua các năm, ta xem xét đánh giá thông qua số liệu bảng 2.2:

Căn cứ vào bảng số liệu 2.2cho thấy số lượng cán bộ công chức cấp

xã ở huyện Quang Bình có sự thay đổi theo chiều hướng tăng trong giai đoạn2014-2016 Năm 2014 tổng số cán bộ công chức cấp xã là 332 người thìsang tới năm 2015 số lượng cán bộ công chức cấp xã tăng lên đến 336người, tăng lên 1,2% và năm 2016 đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tăng lênđến 344 người tăng 5 người so với năm 2015 tương ứng với tỷ lệ tăng là2.3%

Trang 34

Trong tổng số cán bộ công chức cấp xã thì công chức cấp xã chiếm tỷ lệcao hơn cán bộ cấp xã Số lượng công chức cấp xã chiếm tỷ lệ trên 52% và cán

bộ cấp xã chiếm tỷ lệ thấp hơn và tỷ lệ này dao động trong khoảng dưới 48%.Qua việc phân tích trên cho thấy các xã trên địa bàn huyện Quang Bìnhcũng đã quan tâm bổ sung về mặt số lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã Năm 2016 số lượng cán bộ cấp xã giảm so với năm 2015 do một số cán bộkiêm nhiệm thêm 1 hoặc nhiều chức danh khác

Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã huyện Quang

C.lệch 2016/201 5

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Quang Bình năm 2016

Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo giới tính

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện ngày càng được củng cố,kiện toàn về nhiều mặt, phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và nghiệp

vụ đảm bảo sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế vững chắc cho huyệnQuang Bình nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung

Cơ cấu cán bộ công chức cấp xă theo giới tính tại địa bàn huyện QuangBình được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 35

Bảng 2.3: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo giới tính

(Đơn vị tính: người)

Na m

Nguồn: Phòng Nội huyện Quang Bình năm 2016

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho thấy cơ cấu cán bộ, công chức cấp xãchủ yếu tập trung là nam giới, số cán bộ, công chức nữ có tăng lên theohàng năm nhưng không nhiều

Năm 2014, số lượng cán bộ cấp xã được chia theo 132 nam và 31 nữ còn

số lượng công chức cấp xã là 126 nam và 43 nữ Tổng số cán bộ, công chứccấp xã là 332 người thì có 258 người là nam và chỉ có 74 người là nữ Tỷ lệnam giới là 77.7% và tỷ lệ nữ giới là 22.3%

Năm 2015 có tổng số 336 cán bộ, công chức cấp xã thì có tới 259 cán bộcông chức cấp xã là nam giới và chỉ có 77 cán bộ công chức cấp xã là nữgiới Trong đó, cán bộ cấp xã là 132 nam giới và 33 nữ giới, công chức cấp

xã là 127 nam giới và 44 nữ giới

Trang 36

Như vậy, số lượng cán bộ, công chức cấp xã là nam giới cao hơn rất nhiều

so với nữ giới Nguyên nhân chính do đặc thù của cấp xã, cơ bản nguồn cán bộcông chức đều phát triển từ cơ sở, qua các vị trí trưởng thành dần, vì vậy namgiới có nhiều cơ hội thăng tiến hơn nữ giới, nam giới thường có nhiều điều kiện

để học tập nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng di chuyển và chấp nhận đicông tác xa tốt hơn so với nữ giới, trong khi nữ giới khi lập gia đình thườngphải tập trung sinh con, chăm lo việc nhà nên ít nhiều ảnh hưởng tới công việc,

ở cấp xã nữ giới chủ yếu được bố trí vào chức danh Chủ tịch Hội Phụ nữ vàVăn phòng - Thống kê Vấn đề này cũng là thực trạng chung của cả nước ta,ngoài ra vẫn còn định kiến giới và bất bình đẳng giới, thậm trí có người còn coithường nữ giới, ít chú trọng sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, một cách chủđộng và có kế hoạch Đặc biệt là cơ sở, tư tưởng không muốn làm việc dưới sựlãnh đạo của cán bộ nữ, chỉ phục tùng nam, tư tưởng phong kiến Bên cạnh đó,đôi khi gia đình cũng là một trở ngại đối với phụ nữ khi tham gia công tác xãhội Nếu như với nam giới, khi tham gia hoạt động xã hội thì được ủng hộ vàtạo điều kiện của vợ và các thành viên khác trong gia đình, trong khi nữ giới ítnhận được sự ủng hộ hơn, họ được nghĩ là nên chăm lo công việc gia đình

Cơ cấu cán bộ cấp xã theo lứa tuổi

Như đã đánh giá phân tích ở mục 2.1.1 số lượng và tỷ lệ cán bộ côngchức cấp xã có sự thay đổi không đáng kể vào các năm Vì vậy, chỉ cầnđánh giá trong thời gian 1 năm là có thể khái quát được về cơ cấu cán bộcông chức cấp xã Trong phần này sẽ đánh giá cơ cấu cán bộ công chức cấp

xã theo độ tuổi vào thời điểm năm 2016

Bảng số liệu dưới đây, cho biết cơ cấu cán bộ công chức cấp xã theo độtuổi Căn cứ vào bảng số liệu 2.3 cho thấy độ tuổi cán bộ công chức cấp xãtrên địa bàn huyện Quang Bình chủ yếu tập trung là độ tuổi từ 31- 40 và từ

41 - 50 tuổi Tổng số cán bộ từ 31- 40 tuổi là 177 người chiếm tỷ lệ 51.4%,trong đó cán bộ cấp xã là 59 người và công chức cấp xã là 118 người Tỷ lệcán bộ từ 41 - 50 tuổi là 68 người, chiếm tỷ lệ là 19.7% trong đó cán bộ cấp

Trang 37

xã là 47 người và công chức cấp xã là 21 người.

Tỷ lệ cán bộ dưới 30 tuổi chiếm 12.5% tương ứng với 43 người và tỷ lệtrên51- 60 tuổi là 56 người tương ứng với 16.4%

Qua việc phân tích đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo độ tuổi, tathấy cơ cấu của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại địa bàn huyện QuangBình là chưa hợp lư Tỷ lệ cán bộ cấp xã nằm trong độ tuổi từ 31- 40 tuổi và

từ 41 - 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao trong tổng số cán bộ, công chức cấp xã Đây

là độ tuổi có nhiều kinh nghiệm làm việc và thâm niên công tác Điều này sẽgóp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ cấp xã Song điều nàyminh chứng việc trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã chưa được chútrọng, dẫn đến tình trạng cán bộ về hưu hoặc luân chuyển công tác không cónguồn kế cận Nên cần phải có giải pháp đào tạo, bồi dưỡng khuyến khíchđộng viên cán bộ trẻ để có nguồn kế cận sau này

Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ công chức cấp xã theo độ tuổi

Để đánh giá thể chất của đội ngũ CBCC cấp xã, có thể sử dụng các chỉ số

về chiều cao và cân nặng của đội ngũ này Các chỉ số về thể chất được thể hiện qua bảng:

Trang 38

Bảng 2.5 : Chiều cao, cân nặng của CBCC cấp xã huyện Quang Bình

(Đơn vị tính: người)

Chiều cao

Từ 1,55m đến 1,59m

Nguồn: Kết quả khám sức khỏe năm 2015 cho CBCC huyện Quang Bình

Chiều cao là một thông số cần thiết để đo thể lực Như vậy, so với mứcchiều cao hiện tại của nguồn nhân lực trong nước và cả khu vực, có thểthấy đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Quang Bình có chiều cao trungbình

Chiếm tỷ lệ cao nhất là CBCC có chiều cao từ 1,60m đến 1,69m (chủ

Trang 39

yếu là nam giới), mức chiều cao từ 1,55m đến 1,59m chủ yếu là nữ giới.Mức chiều cao này so với chiều cao trung bình của nam và nữ trưởngthành của Việt Nam đều đạt mức trung bình.

Ngoài độ tuổi và chiều cao, cân nặng cũng là một tiêu chí thể hiện mốiquan hệ với sức khỏe Nếu mức độ cân nặng quá thấp so với chiều cao làkhông cân đối và ảnh hưởng đến hoạt động của con người Ngày28/04/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 641/QĐ-TTg vềviệc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Namgiai đoạn 2011-2030 đặt ra mục tiêu phát triển nguồn nhân lực để đạt chiềucao trung bình là 1,67m

Chỉ số BMI (Body Mass Index) là chỉ số thể trạng thể lực người trưởngthành của tổ chức y tế thế giới (WHO) được xác định bằng cân nặng chia chochiều cao bình phương Nam giới có BMI<19 và nữ giới có BMI<18 là ngườidưới cân; Nam giới có 20<=BMI<25 và nữ có 18<=BMI<23 là người bìnhthường; Nam giới có 25<=BMI<30 và nữ giới có 23<=BMI<30 là người quácân; BMI>30 là người béo phì cả nam giới và nữ giới Với mức cân nặng vàchiều cao hiện tại của đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Quang Bình cho thấy,

đa số CBCC có thể trạng ở mức trung bình so với chỉ số BMI đã công bố trêntoàn thế giới

Như vậy, thể lực của đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Quang Bình đạtmức trung bình, đạt tiêu chuẩn “Khỏe mạnh” theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế,đảm bảo điều kiện cần và đủ cho mọi hoạt động và thực thi chức trách,nhiệm vụ

Sức khỏe của đội ngũ CBCC cấp xã

Khi nói về thể lực, hầu hết xã hội chỉ quan tâm đến các chỉ số đo chiềucao, cân nặng Tuy nhiên, bên cạnh các chỉ số đã quy định tại các tiêu chuẩncủa Bộ y tế và các tổ chức thế giới, việc quan tâm đến tình trạng sức khỏecủa đội ngũ CBCC cũng là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá thể

Trang 40

Đánh giá về sức khỏe của đội ngũ CBCC có thể thông qua tần suất bị

ốm, phải đi khám bệnh khi bị ốm, tình trạng giảm cân do ốm đau hoặc tainạn trong quá trình lao động hoặc bệnh nghề nghiệp Theo số liệu thống kêtại Bệnh viện huyện Quang Bình sau đợt khám sức khỏe năm 2015, kết quảphân loại sức khỏe đối với CBCC cấp xã như sau:

Bảng 2.6 : Phân loại sức khỏe CBCC cấp xã của huyện Quang Bình năm 2015

Ngoài ra, căn cứ các số liệu tại các Trạm y tế xã, thị trấn và Bệnh việnhuyện Quang Bình, tỷ lệ CBCC cấp xã bị ốm đau thường xuyên không nhiều

Ngày đăng: 26/02/2023, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị nhân lực; Bộ môn Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; ThS. Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân; NXB Đại học Kinh tế Quốc dân; 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2009), Kết luận số 37-KL/TW Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 37-KL/TW Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2010
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2009
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
4. Báo cáo Phòng Nội vụ huyện Quang Bình về kết quả công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. Các năm từ 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Phòng Nội vụ huyện Quang Bình về kết quả công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. Các năm từ 2014, 2015, 2016
Tác giả: Phòng Nội vụ huyện Quang Bình
5. Bộ Chính trị (1999), Quyết định số 50-QĐ/TW ngày 3/5 của Bộ Chính trị về ban hành quy định đánh giá cán bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 50-QĐ/TW ngày 3/5 của Bộ Chính trị về ban hành quy định đánh giá cán bộ
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 1999
6. Bộ Nội vụ, Viện Nghiên cứu khoa học Tổ chức Nhà nước (2004), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án điều tra thực trạng cán bộ chuyên trách cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án điều tra thực trạng cán bộ chuyên trách cơ sở
Tác giả: Bộ Nội vụ, Viện Nghiên cứu khoa học Tổ chức Nhà nước
Năm: 2004
7. Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2010), Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị đinh 92, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 92
Tác giả: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2010
8. Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức xã, phường, thị trấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2004
9. Bộ Nội vụ (2004), Các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, biên chế và chính quyền địa phương, tập 1, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, biên chế và chính quyền địa phương, tập 1
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
10. Bộ Nội vụ (2006), Các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, biên chế và chính quyền địa phương, tập 2, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, biên chế và chính quyền địa phương, tập 2
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
11. Bộ Nội vụ (2006), Các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, biên chế và chính quyền địa phương, tập 3, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, biên chế và chính quyền địa phương, tập 3
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
13. Chính phủ (2003), Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2003
14. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
15. Chính Phủ (2011), Nghị đinh số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã phường thị trấn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã phường thị trấn
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
18. Nguyễn Hữu Đức (2003), “Từ đặc điểm, tính chất đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách phù hợp”, Tạp chí Tổ chức nhà nước, (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ đặc điểm, tính chất đội ngũ cán bộ, côngchức cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách phù hợp”, "Tạp chí Tổ chứcnhà nước
Tác giả: Nguyễn Hữu Đức
Năm: 2003
19. Bùi Đức Kháng (chủ nhiệm) (2010), Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - công chức nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập, Đề tài khoa học cấp bộ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương thức và nâng caochất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - công chức nhà nước đápứng yêu cầu hội nhập
Tác giả: Bùi Đức Kháng (chủ nhiệm)
Năm: 2010
20. Mạc Minh Sản (2008), Hoàn thiện pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đề tài tiến sĩ Luật học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Mạc Minh Sản
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2008
21. Nguyễn Hữu Lộc (2003), “Tăng cường cán bộ cơ sở”, Tạp chí Tổ chức nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường cán bộ cơ sở
Tác giả: Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Tạp chí Tổ chức nhà nước
Năm: 2003
23. Nguyễn Thị Phương Thảo (2010), Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Tuyên Quang, Đề tài thạc sĩ Luật học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo
Nhà XB: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2010
25. Trang wed thông tin điện tử huyện Quang Bình:quangbinh.hagiang.gov.vn Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w