LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD THS Nguyễn Thị Ái Liên LỜI MỞ ĐẦU Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc Ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài dòng chảy đó[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc Ngành ngânhàng cũng không nằm ngoài dòng chảy đó với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng, quy mô của
hệ thống cùng với những cố gắng không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động ngân hàng
Có thể nói ngành ngân hàng chiếm một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, ngân hàngmạnh nền kinh tế mạnh, ngân hàng yếu nền kinh tế yếu Thậm chí nếu hàng loạt ngân hàng đổ
vỡ nền kinh tế sẽ khủng hoảng và đổ vỡ
Một trong những vấn đề chính trong việc nâng cao vai trò của công tác thẩm định dự ántrong các ngân hàng thương mại là nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng mà nền tảng lànâng cao chất lượng hoạt động thẩm định Do đó, việc thẩm định các dự án vay vốn đầu tư tạingân hàng sẽ đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với chiến lược phát triển của mỗi
ngân hàng mà còn đối với sự phát triển của cả nền kinh tế Vì vậy, em đã chọn Ngân hàng TMCP Quân đội làm nơi thực tập để đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề :"Công tác thẩm định
dự án vay vốn đầu tư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội Thực trạng và giải pháp".
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội
Chương II:Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội.
Do giới hạn về kinh nghiệm, trình độ và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết của em
không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo
THS Nguyễn Thị Ái Liên cùng với các cô, chú cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Quân đội đã giúp em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Chương I:
Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại Hội sở
Ngân hàng TMCP Quân đội 1.1.Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng TMCP Quân đội ( MB ) có trụ sở chính tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, HàNội Trải qua hơn 13 năm hoạt động, MB luôn khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường tàichính ngân hàng Việt Nam Giữ vững phương châm hoạt động “VỮNG VÀNG – TIN CẬY”,bên cạnh việc gắn bó với khối khách hàng truyền thống, MB không ngừng mở rộng cung cấpcác sản phẩm dịch vụ đến mọi đối tượng khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế và gópsức vào nhiều công trình lớn của đất nước như Nhà máy Thuỷ điện Hàm Thuận-Đa mi, cảngHàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất…
Hiệu quả hoạt động của MB luôn được các cơ quan quản lý, đối tác cũng như kháchhàng đánh giá cao Liên tục được NHNN xếp hạng A và trao tặng nhiều bằng khen cho nhữngthành tích xuất sắc; nhiều năm liền nhận được các giải thưởng thanh toán quốc tế do các Ngânhàng uy tín quốc tế trao tặng như Hongkong Shanghai Bank Corporation, Standard ChateredBank; được người tiêu dùng bình chọn là Thương hiệu mạnh liên tục trong năm năm liền 2005,
2006 , 2007 , 2008 và 2009; Sao vàng đất Việt năm 2007;Quả cầu vàng 2008; Thương hiệuViệt uy tín chất lượng 2006 và 2007, ngành hàng: ngân hàng – tài chính; Doanh nghiệp dịch vụđược hài lòng nhất - năm 2008 do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn ; Giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc ” do ngân hàng Mỹ Wachovia trao tặng năm 2009 và nhiều giảithưởng có uy tín, giá trị khác
Công tác quản trị rủi ro được đặt lên hàng đầu nhằm đưa ra các giải pháp tổng thể đểgiảm thiểu rủi ro không chỉ cho ngân hàng mà cho cả khách hàng MB luôn đảm bảo tỷ lệ antoàn theo tiêu chuẩn quốc tế và tỷ lệ nợ xấu ở mức hợp lý Để tăng cường năng lực quản trị,
MB sẽ tiến hành các bước tiếp theo trong tiến trình cải tổ mô hình hoạt động của ngân hàng vàcác công ty thành viên theo hướng hình thành tập đoàn MB Group Trong thời gian tới, MBcùng với các công ty thành viên, hoặc cả tập đoàn, tùy thuộc theo mô hình tổ chức, sẽ tiến hànhcác thủ tục cần thiết để niêm yết chứng khoán của mình trên thị trường, có thể trong và ngoàinước Việc niêm yết sẽ được tiến hành vào thời điểm thích hợp khi đã hội đủ các điều kiện, đặcbiệt sau khi việc lựa chọn đối tác chiến lược đã được hoàn tất
Các sản phẩm dịch vụ của MB không ngừng được đa dạng hoá theo hướng hoàn thiện
và phát huy dịch vụ truyền thống kết hợp với phát triển các dịch vụ hiện đại như, hệ thốngthanh toán qua thẻ, Mobile Banking, Internet Banking Dịch vụ của MB liên tục được cải thiện,mang lại cho khách hàng không những hiệu quả cao về tài chính mà còn cả sự yên tâm tuyệtđối
1.1.2 Vốn điều lệ.
Biểu đồ 1: Vốn điều lệ qua các năm (’*’:dự kiến)
Trang 3Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm
Năm 2005, MB chính thức tăng vốn điều lệ từ 350 tỷ đồng lên 385 tỷ đồng Đây là đợttăng thứ 11 của MB kể từ khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động Tính đến cuối năm 2006,vốn điều lệ của MB đã đạt 1.045 tỷ đồng, tăng hơn 50 lần so với ngày đầu thành lập, trong đó
có hơn 4.000 cổ đông pháp nhân và thể nhân, thể hiện sự đa dạng hoá trong sở hữu của MB.Đặc biệt, tỷ lệ chia cổ tức cho cổ đông năm 2006 là 60% trong đó 42% được chia bằng cổphiếu và 18% được chia bằng tiền mặt Tháng 12/2007 MB tăng vốn điều lệ từ 1.547,2 tỷ đồnglên 2.000 tỷ đồng, theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua vào tháng 4/2007.Năm 2008 MB đã tăng vốn điều lệ lên 3400 tỷ đồng Tính đến hết 31/12/2009 thì vốn điều lệcủa MB đã tăng lên 5300 tỷ đồng
Hiện MB đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ năm 2010 Dự kiếnvốn điều lệ sẽ tăng thêm 2.000 tỷ đồng lên thành 7.300 tỷ đồng Phương thức tăng vốn là pháthành cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đ/1 cổ phần Dự kiến sẽ tăng vốn điều lệ theo haiđợt .Đợt 1: Tăng vốn điều lệ thêm 1400 tỷ đồng bằng chào bán thêm 140.000.000 cổphiếu Đợt 2 :Tăng vốn điều lệ thêm 600 tỷ đồng thông qua việc phát hành 60.000.000 cổphiếu thưởng
1.1.3 Hệ thống chi nhánh, công ty thành viên.
Song song với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, MB đặc biệt chú trọng mởrộng mạng lưới kênh phân phối tại các khu vực kinh tế trọng điểm của cả nước Hiện nay, MBđang có hơn 100 điểm giao dịch trên khắp ba miền Bắc, Trung , Nam.Tính đến cuối năm 2009
hệ thống máy ATM của MB đã đạt 350 máy ,đạt trên 1500 máy POS MB đã đặt quan hệ đại
lý với khoảng 600 Ngân hàng trên thế giới để hợp tác cung cấp các dịch vụ ngân hàng toàncầu
MB đang phát triển trở thành Ngân hàng đa năng với việc thành lập các công tyChứng khoán Thăng Long ( TSC), Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ( AMC ), Công tyQuản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (HFM ),Công ty cổ phần Địa ốc MB ( MB land ),
Trang 4tham gia góp vốn đầu tư các công ty trực thuộc đã hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận và tạo lậpđược uy tín trên thị trường
1.1.4 Nguồn nhân lực.
Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, hàngnăm, hàng ngàn lượt cán bộ, nhân viên chủ chốt của MB đã được cử đi đào tạo trong và ngoàinước Trong vòng từ năm 2007 đến đầu năm 2009, gần 800 cán bộ, nhân viên đã được MBtuyển dụng vào làm việc tại ngân hàng Hiện nay khoảng 3.000 cán bộ, nhân viên đang làmviệc tại MB với những chính sách, chế độ đãi ngộ thoả đáng.Đội ngũ cán bộ nhân viên MBđang ngày càng được nâng cao về trình độ với tỉ lệ từ đại học đến trên đại học chiếm 91%,trình độ cao đẳng là 9% Dự kiến trong tương lai MB sẽ tiếp tục có những đợt tuyển dụng vớiquy mô lớn, những người có đủ trình độ, năng lực sẽ đáp ứng cho nhu cầu mở rộng hơn nữahoạt động của ngân hàng trong tương lai
Trang 51.1.5 Mô hình tổ chức.
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức MB.
Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm.
1.1.6 Chiến lược và mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội.
Xây dựng và phát triển thương hiệu là một trong những mục tiêu trọng tâm của MBtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm đưa MB trở thành một ngân hàng thương mại cổphần hàng đầu tại Việt Nam cũng như đem lại cho khách hàng những giá trị đích thực Trongmục tiêu 2010 và tầm nhìn 2015, một trong những định hướng quan trọng mà Ban lãnh đạo
MB lựa chọn là cải tổ mô hình hoạt động của MB và các công ty thành viên theo hướng hìnhthành tập đoàn MB Group
Mỗi nhân viên MB đều hướng tới mục tiêu phát triển ngân hàng, trở thành một đối táctin cậy, an toàn và trung thực, đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng thông qua việc cung cấpcác dịch vụ ngân hàng tiện ích và ưu việt, cung cấp các sản phẩm đa dạng, luôn cải tiến phùhợp theo xu thế thị trường và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Trang 61.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội
Bảng 1:Kết quả kinh doanh của MB các năm gần đây
2.489,76
2Lợi nhuận trước
1.560,65
9Lợi nhuận sau thuế 109,045 211,165 506,515 1.022,913
1.051,67
5
Nguồn : Báo cáo thường niên qua các năm
Bảng trên cho thấy, tổng thu nhập hoạt động trong 5 năm qua không ngừng tăng với tỉ
lệ khá cao Năm 2007 là 2.218,012 tỷ đồng, tăng 269% so với năm 2006 Mặc dù trong 5 nămnày, tổng chi phí hoạt động tăng lên với tốc độ khá cao (282% so với năm 2006), song tổng lợinhuận trước thuế của MB cũng tăng trưởng khá ấn tượng Cụ thể năm 2007 lợi nhuận trướcthuế là 610,26 tỷ đồng, tăng 241% so với năm 2006, đây là một kết quả thực sự đáng mừng với
MB Năm 2008 mặc dù nền kinh tế Việt Nam và thế giới đều bị ảnh hưởng nghiệm trọng bớikhùng hoảng tài chính , nhưng lợi nhuân 2008 của MB cũng đạt được 1.420 tỷ đồng và đếnnăm 2009 ,lợi nhuận cua MB đã lên đến 1.560 tỷ đồng
Biểu đồ 2: Tổng tài sản qua các năm.
Trang 7Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm Biểu đồ 3: Tổng vốn huy động qua các năm.
Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm Biểu đồ 4: ROE (lợi nhuận sau thuế/VCSH bình quân) qua các năm.
Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm
Trang 8Năm 2007 MB đã có những thành công rất đáng ghi nhận với tất cả các chỉ tiêu đềuvượt kế hoạch và tăng trưởng ổn định Lợi nhuận trước thuế sau khi trích dự phòng đạt 610 tỷđồng bằng 145% kế hoạch đề ra Tính đến ngày cuối năm 2007 huy động vốn đạt 23.010 tỷđồng, trong đó vốn huy động từ dân cư ngày càng tăng, chiếm trên 50% tỷ lệ nguồn vốn huyđộng, vượt kế hoạch của cả năm là 20% Lợi nhuận trước thuế đạt 610 tỷ đồng, vượt 25% kếhoạch Tổng tài sản đạt 31.050 tỷ đồng, dư nợ đạt xấp xỉ 10.500 tỷ đồng Tỷ lệ lợi tức trên vốn
cổ phần của MB luôn dẫn đầu trong khối các NH thương mại cổ phần Mặc dù thị trường tàichính NH thời điểm đầu năm 2008 gặp không ít khó khăn trong đó đáng chú ý nhất là tìnhtrạng khan hiếm Việt Nam đồng nhưng MB vẫn đạt được kết quả kinh doanh khả quan khi lợinhuận đã đạt hơn 150 tỷ đồng trong 2 tháng đầu năm
Bảng 2 :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 :
Nguồn : Báo cáo thường niên MB năm 2009
Năm 2009, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới , kếtquả kinh doanh của MB rất khả quan Tổng lợi nhuận trước thuế của MB đạt 1.505 tỷ đồng ,tăng gần gấp đôi so với năm 2008 Lợi nhuận sau thuế đạt 1.094 tỷ đồng Lãi cơ bản trên mỗi
cổ phiếu đạt 2.951 đồng/ 1 cổ phiếu
Trang 91.2.Thực trạng công tác thẩm định tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội.
1.2.1.Khái quát về hoạt động thẩm định tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội.
1.2.1.1.Nguyên tắc thẩm định, phân tích.
Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở các số liệu
do khách hàng cung cấp Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và tính xác thựccủa các thông tin, số liệu được cung cấp, cụ thể:
+ Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán
+ Nguồn số liệu: Được kiểm toán độc lập? Được cơ quan thuế chấp thuận? Do doanhnghiệp tự lập?
+ Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính
+ Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoản phải thu,các khoản phải trả (cho ai? ở đâu?), tài sản cố định hữu hình, để so sánh với số liệutrong Báo cáo tài chính
Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng được dựa trên cơ sở nhiềunăm (thường là 02 năm gần nhất), so sánh sự tăng giảm về số tuyệt đối, số tương đối giữa cácnăm, từ đó rút ra những nhận xét về xu hướng tăng trưởng, phát triển và tính ổn định, an toàn.Phân tích các tồn tại và biện pháp khắc phục
Đối với khách hàng chưa đủ 02 năm hoạt động, việc phân tích dựa vào các số liệu tàichính đầu kỳ và cuối kỳ
Khi đánh giá, nhận xét, cần phải nhìn một cách tổng thể về các chỉ tiêu đánh giá, so sánhvới thực tế cũng như đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng để đảm bảo tính kháchquan, chính xác và toàn diện
1.2.1.2.Nguồn thông tin tư liệu để phân tích.
Việc thẩm định dự án đầu tư được thực hiện trên cơ sở Hồ sơ dự án đầu tư xin vay vốnChủ đầu tư,do khách hàng hoặc các đối tác khác cung cấp Ngoài ra để có thêm thông tin phục
vụ cho việc đánh giá ,phân tích, CBTĐ cần phải tìm hiểu ,thu thập thông tin tài liệu liên quanđến dự án thông qua các nguồn :
- Đi tìm hiểu thực tế về giá cả ,tình hình cung cầu thị trường đối với sản phẩm dự án
- Tìm hiểu qua các nhà cung ứng thiết bị , nguyên vật liệu , các nhà tiêu thụ sản phẩm tương
tự để đánh giá tình hình thị trường đầu vào ,đầu ra của dự án
-Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng , từ các cơ quan quản lý Nhà nước , quản lýdoanh nghiệp …
- Tìm hiểu qua các báo cáo ,nghiên cứu , hội thảo chuyên đề về tứng ngành nghề
- Tìm hiểu từ các dự án đầu tư cùng loại
- Tham khảo ý kiến các Chuyên gia trong lĩnh vực của dự án
Các nguồn tài liệu cần thiết cho công tác thẩm định gồm có :
- Báo cáo nghiên cứu và phân tích ngành kinh tế , lĩnh vực kinh tế
Trang 10- Các số liệu thống kê có liên quan đến dự án : Các nhà cung cấp , các sản phẩm cùngloại ,cung cầu của thị trường ,Kim ngạch XNK ,nguyên vật liệu đầu vào….
- Quy hoạch phát triển ngành nghề hoặc định hướng của Chính phủ đối với ngành nghề lĩnhvực kinh doanh của dự án
- Các văn bản pháp quy điều chỉnh quan hệ kinh tế thuộc dự án , hoặc điều chỉnh các mối quan
hệ kinh tế có liên quan…
1.2.1.3.Đặc điểm và số lượng các dự án đầu tư đã được thẩm định.
Các dự án vay vốn được Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội xem xét thẩm định đều là dự
án trung và dài hạn do vậy các dự án này mang đầy đủ đặc điểm của dự án đầu tư pháttriển.Các dự án này đa phần là các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh , đầu tư Xây dựng nhàmáy , và các dự án bất động sản
Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho dự án đầu tư thường rất lớn Vốn đầu tư
nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏiphải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách, quy hoạch, kếhoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thựchiện đầu tư trọng tâm trọng điểm
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểmquốc gia Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạchđịnh trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời,hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề “hậu dự án” tạo ra như việc bốtrí lao động, giải quyết lao động dôi dư…
Thời kỳ đầu tư kéo dài Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự
án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư phát triển có thời gian đầu tư kéodài hàng chục năm Do vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nângcao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trunghoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắcphục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài Thời gian này tính từ khi đưa công trìnhvào hoạt động cho đến khi hết thời hạn hoạt động và đào thải công trình Trong suốt quá trìnhvận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu
tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội…
Các thành quả của hoạt động dự án đầu tư là các công trình xây dựng thường phát huytác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời
kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế xã hộivùng
Dự án đầu tư có độ rủi ro cao Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thờigian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư pháttriển thường cao Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó, có nguyên nhân chủ quan từ
Trang 11phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu… có nguyênnhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất khôngđạt công suất thiết kế Do các dự án đầu tư đều mang rất nhiều tiềm ẩn rủi ro vậy nên mỗi dự
án ngân hàng quyết định cho vay đều phải hết sức thận trọng và phải được thẩm định cẩn thận
Bảng 3: Số lượng dự án đầu tư được thẩm định giai đọan 2006-2009
Năm
Năm 2009
Ta nhận thấy ,số dự án vay vốn ,được thẩm định tại MB tăng dần theo thời gian.Năm
2006 chỉ có 42 dự án được thẩm định tại Hội sở MB và có 38/42 dự án được cấp vốn với sốvốn là 800 tỷ VND Nhưng đến năm 2009 ,số dự án thẩm định là 160 dự án Số dự án cho vay
là 120 dự án ,với số vốn giải ngân là 8600 tỷ đồng Số lượng dự án cho vay , và số tiền cho vaytăng lên rất cao cho thấy sự phát triển nhanh về số lượng khách hàng và số lượng vốn huyđộng được của MB theo thời gian Một số sự án tiêu biểu mà MB đã cho vay như :
- Tòa nhà Apex Final : vay 180 tỷ
- Chung cư Nhật Lan : vay 80 tỷ
- Dự án Kho Cảng Xăng Dầu Cái Mép : Vay 300 tỷ
1.2.2.Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Sơ đồ 2 :Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Quân đội
Trang 12Yêu cầu bổ sung Chưa đầy đủ hợp lệ
- Bước 1:Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn,kiểm tra đầy đủ giấy tờ trong
hồ sơ Sau khi kiểm tra cán bộ tín dụng báo cáo với trưởng phòng tín dụng và tiếp tục tiến hànhcác bước trong quy trình nếu như hồ sơ đã đầy đủ, nếu chưa đầy đủ cán bộ tín dụng phải yêucầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ bằng cách bổ sung
-Bước 2:Thẩm định các điều kiện vay vốn
Đầu tiên cán bộ tín dụng kiêm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn bằng cách kiểm tra
hồ sơ vay vốn của khách hàng, kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiền vay, kiểm tratính hợp pháp của mục đích vay vốn
Trang 13Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh,
dự án đầu tư bằng cách điều tra về ban lãnh đạo, tình trạng tài sản cố định, tình hình sản xuấtkinh doanh, tài chính của khách hàng, đồng thời tìm hiểu về giá cả, cung cầu thị trường, kinhnghiệm năng lực, khả năng quản lý thực hiện dự án
Cuối cùng cán bộ tín dụng tiến hành phân tích ngành, phân tích thẩm định khách hàngvay vốn, phân tích thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và thẩm định tài sản bảo đảm tiềnvay
- Bước 3: Tái thẩm định khoản vay
Cán bộ thẩm định phải lập tờ trình thẩm định cho vay dựa trên cơ sở kết quả thẩm địnhlên trưởng phòng tín dụng hoặc người có ủy quyền trưởng phòng tín dụng hoặc tổ chức tíndụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộthẩm định nộp, tiến hành xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợpkiêm làm cán bộ tin dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định và trình giám đốcduyệt
- Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký thông qua, sau đó
có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng Ban tín dụng hoặc hộiđồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ
đó quyết định có cho dự án vay vốn hay không Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽthực hiện giải ngân theo sự thoả thuận của 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay củachủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp, bảo lãnh thìchỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và quyết định cho vay vốn.Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội đồng thẩmđịnh xem xét, thẩm định dự án
1.2.3.Phương pháp thẩm định
Công tác thẩm định là công tác rất quan trọng đối với việc vay vốn tại ngân hàng Do vậtmột phương pháp thẩm định hợp lý sẽ góp phần cho kết quả thẩm định chính xác nhằm nângcao hiệu quả thẩm định dự án cho vay Hiện nay MB áp dụng các phương pháp thẩm định sau : -Thẩm định theo trình tự
-Phương pháp so sánh đối chiếu
-Phương pháp phân tích độ nhạy
-Phương pháp phân tích độ rủi ro
-Phương pháp dự báo
1.2.3.1.Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Thẩm định theo trình tự là phương pháp có tính khoa học xem xét dự án từ tổng quátđến chi tiêt và ngược lại.Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từtổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Trang 14* Thẩm định tổng quát
Thẩm định tổng quát là việc xem xét, đánh giá một cách khái quát các nội dung cơ bảnthể hiện tính đầy đủ, tính hợp lý, tính phù hợp của một dự án.Thẩm định tổng quát có thể chophép hình dung một cách khái quát dự án, xem xét hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầutư,hình dung một cách tổng thể dự án, xem đó là dự án gì, thuộc lĩnh vực gì? Đồng thời hiểu
rõ về quy mô cũng như tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủ tục quyđịnh cần thiết và không phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế của vùng, đất nước, hay dự
án hoạt động không hiệu quả thì giai đoạn này có vai trò ngăn chặn không cho triển khai đi vàohoạt động, hay dự án ảnh hưởng xấu đến môi trường là căn cứ để tiến hành thẩm định ở cácbước tiếp theo
* Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết được tiến hành sau khi thẩm định tổng quát, thẩm định chi tiết cũng
có vai trò hết sức quan trọng trong thẩm định một dự án, nó đi sâu vào xem xét từng vấn đề của
dự án, nó xem xét dự án một cách tỉ mỉ từng nội dung của dự án, từ đó đánh giá một cáchchính xác dự án
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nộidung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thịtrường, tài chính , kỹ thuật, kinh tế Tuy nhiên vẫn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước và đồng thời không ảnhhưởng tới môi trường
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung của dự án, giai đoạn này có vai tròkhá quan trọng vì đã đi sâu vào từng khía cạnh của dự án, xem xét tính hiệu quả của dự án ởtừng mặt như tài chính, kih tế, xã hội Do đó đòi hỏi các bộ thẩm định cần phải đưa ra ý kiếnđánh giá đồng ý hay cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc cần phải bác bổ dự án không khả thi, hoạtđộng kém Tuy nhiên mức độ chi tiết cho những nội dung cơ bản đó có thể khác nhau tùytheo đặc điểm cụ thể của từng dự án
1.2.3.2.Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu thông thường dùng để so sánh các chỉ tiêucủa dựa án đầu tư với một dự án đầu tư khác tương tự đang hoạt động hay là so sánh với cácchỉ tiêu trung bình trong ngành mà các chuyên gia kinh tế tính toán sẵn nhằm làm một khungchuẩn mực cho các cán bộ thẩm định là căn cứ để so sánh, đối chiếu, lựa chon khi tiến hànhthẩm định dự án Việc so sánh này giúp cho cán bộ thẩm định có cái nhìn tổng quát về hiệu quảtài chính và tính khả thi của dự án Trong thẩm định dự án đầu tư thì các chỉ tiêu chủ yếu đượcdùng để làm căn cứ so sánh là:
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế, xây dựng, các điều kiện tài chính mà dự án
có thể chấp nhận được
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn công nghệ, kỹ thuật của trang thiết bị so với các tiêu chuẩn
Trang 15của quốc gia, quốc tế, bảng giá công nghệ, thiết bị đó dặc biệt là hàng nhập khẩu.
- Các tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng, chế độ bảo hành sản phẩm của dự án mà thịtrường yêu cầu
- Các chỉ tiêu tổng hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư
- Các định mức về tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên vật lieuj theo định mức củangành, định mức kinh tế- xã hội hiện hành
- Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu là một phương pháp đơn giản do nó đều cóchuẩn mực tính toán sẵn, nhưng không vì thế mà coi nó là phương pháp dễ dàng Bởi nó yêucầu cán bộ thẩm định cần phải tham khảo ý kiến của các phong ban khác trong Ngân hàng vàcác chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác, để có cái nhìn toàn diện, khách quan và chính xác về
dự án đầu tư Đồng thời phải tránh khuynh hướng chủ quan, dẫn đến cứng nhắc trong so sánh,đối chiếu các chỉ tiêu
1.2.3.3 Phương pháp thẩm định dự án dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án đầu tư.
Để đánh giá được độ an toàn và kiểm tra tính vững chắc của các kết quả tính toán trước
sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xảy ra trong qúa trình thực hiện dự án, cần phảitiến hành phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp thẩm định này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quảtài chính của dự án đầu tư Cơ sở thực tiễn của phương pháp này là dự kiến một số tính huốngbất chắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như giá bán sản phẩm có thể giảm, có thểmức chi phí đầu tư, không đạt công suất như thiết kế Trên cơ sở đó tiến hành khảo sát các tácđộng của những yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Phân tích độ nhạy của dự án
là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính khi các yếu tố liên quan thay đổi, phân tích độnhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án với thay đổi của các chỉ tiêu liên quan, từ đócho biết được nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh tới dự án, để từ đó xem xét những biện pháp đểquản lý chúng
Sau khi tiến hành thẩm định lại dự án này trong các trường hợp có những biến động,căn cứ vào mức độ sai lệch so với dự kiến, tùy theo vào tưng điều kiện cụ thể của dự án, để cóthể lựa chọn được dự án đầu tư Nếu dự án vẫn đảm bảo có hiệu quả trong trường hợp xảy ranhững tình huống đó thì đó là dự án có tính vững chắc về hiệu quả tài chính, có độ an toàn cao.Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại khả năng phát sinh các tình huống bất chắc
để có thể đưa ra các kiến nghị và biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế những rủi ro
có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
1.2.3.4.Phương pháp dự báo.
Phương pháp dự báo thường sử dụng trong công tác thẩm định về thì trường đầu ra,đầuvào và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án Cơ sở của phương pháp này là thu thập số liệuthống kê của sản phẩm cần nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại sau đó tìm ra quy luật phát
Trang 16triển của sản phẩm và đưa ra dự báo về cung cầu sản phẩm đó trong tương lai, cũng như dựđoán về thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho dự án Trong dự báo, người ta thườngdùng nhiều phương pháp thống kê, trong đó thường dùng các phương pháp thích hợp sau:phương pháp ngoại suy dự báo, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp địnhmức, phương pháp hệ số co giãn
+ Nghề nghiệp, hoạt động kinh doanh…
+ Gia đình, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, bộ máy kế toán, khả năng, kinh nghiệm
và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý…
+ Người đại diện theo pháp luật, đại diện trong quan hệ vay vốn, chủ sở hữu trên giấy tờ vàngười chủ thực sự…
+ Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp, đối với các đơn vị, cá nhânkhác đã vay vốn tại SeABank để xác định nhóm khách hàng có liên quan theo quy định củaNgân hàng Nhà nước…
1.2.4.2.Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tập trung đánh giá sâu hơn về các yếu tố sau:
- Đặc điểm, thị trường hoạt động của doanh nghiệp:
+ Đánh giá về địa bàn ( thị trường) chủ yếu;
+ Đánh giá sản phẩm chủ yếu;
- Đánh giá năng lực máy móc, thiết bị của doanh nghiệp:
+ Đánh giá về công suất thi công, thực hiện công việc: ví dụ như công suất đào đắp đất đá (m3đất đá/ năm), công suất xây lắp cơ khí ( tấn sắt thép/ năm)
+ Số lượng, chủng loại, chất lượng máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp; thời gian đầu
tư, công nghệ,… đánh giá lĩnh vực chuyên dụng
+ Đánh giá về kinh nghiệm hoạt động của khách hàng: đánh giá quy mô, đặc điểm các dựán,công trình mà khách hàng đã và đang triển khai; đánh giá chất lượng các công trình đã thựchiện qua giấy chứng nhận chất lượng công trình do một số cơ quan, tổ chức cấp hoặc cácchứng chỉ hoàn công…; kinh nghiệm lập hồ sơ nghiệm thu, thanh toán công trình, đặc biệt làcác công trình thanh toán bằng nguồn vốn vay nước ngoài ( ngân hàng thế giới, các tổ chức tàichính quốc tế: ADB, JBIC,…)
Trang 171.2.4.3.Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính.
- Đánh giá trên cơ sở bảng cân đối phát sinh chi tiết các khoản phải thu của khách hàng:+ Đánh giá chất lượng các khoản phải thu theo từng xí nghiệp, đội thi công và theo từng côngtrình, dự án
+ Đánh giá tình hình thu hồi công nợ của doanh nghiệp
+ Chú ý tìm hiểu tìng hình những khoản phải thu có giá trị lớn, những công trình đã hoàn thành
và nghiệm thu xong nhưng chậm thanh toán lâu ngày
- Trên cơ sở bảng cân đối phát sinh chi tiết các khoản phải trả của khách hàng:
+ Đánh giá mức độ tập trung của các khoản phải trả (tập trung vào lĩnh vực nào, công trình nàocủa khách hàng), chú ý tìm hiểu những khoản phải trả có giá trị lớn
+ Đánh giá áp lực về công nợ phải trả của khách hàng, mức độ quan hệ của khách hàng với đốitác, thời gian phải thanh toán các khoản phải trả
- Trên cơ sở chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và báo cáo giá trị sản lượngcủa khách hàng, đánh giá tình hình các công trình dở dang trên một số phương diện như:
+ Tiến độ thi công có phù hợp với kế hoạch không
+ Trường hợp các công trình chậm so với tiến độ cần làm rõ nguyên nhân, có được chủ đầu tưchấp nhận không ( có gia hạn hợp đồng hay không)
+ Nguồn thanh toán của các công trình có đảm bảo không, chủ đầu tư là ai…
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và đầu tư:
1 Tài sản cố định và đầu tư dài
+ Trong quá trình phân tích, cần lưu ý xem xét khoản mục nợ dài hạn đến hạn trả, làm rõnguồn trả nợ của các khoản nợ đến hạn này
1.2.4.4.Đánh giá nhu cầu vay vốn của khách hàng
+ Mục đích vay: đánh giá tính hợp pháp của phương án, dự án đầu tư, mục đích vayvốn; đối chiếu mục đích vay với chức năng sản xuất, kinh doanh, hoạt động, đời sống củakhách hàng
Trang 18+ So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn, vốn tự có, nguồn vốn và kế hoạchtrả nợ.
+ Thị trường, xu hướng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtheo phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, đầu tư…
+ Điều kiện, biện pháp và khả năng thực hiện của phương án, dự án đầu tư…
+ Hiệu quả và tính khả thi của phương án, dự án đầu tư
+ Xác định nguồn trả nợ, thời hạn cho vay, kì hạn nợ…
+ Khả năng quản lý, kiểm soát của SeABank về nguồn trả nợ của khách hàng
- Đối với dự án đầu tư, còn phải thẩm định:
+ Sự cần thiết đầu tư;
+ Thị trường đầu vào, đầu ra của dự án;
+ Kỹ thuật và công nghệ của Dự án
+ Tổ chức thực hiện dự án
+ Kế hoạch tài chính của dự án
+ Hiệu quả của dự án và nguồn trả nợ
+ Phân tích độ nhạy cảm của dự án để dự kiến những thay đổi ảnh hưởng đến doanh thu,chi phí, lợi nhuận, thời gian hoàn vốn; dự báo và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro
+ Xác định giá trị thực tế của tài sản bảo đảm theo quy định hiện hành
+ Xác định khả năng phát mại, tính thanh khoản, chi phí quản lý tài sản ( nếu có)
-Lập biên bản định giá tài sản bảo đảm
1.2.5.Nội dung thẩm định dự án đầu tư.
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung chủ yếu vào phân tích, đánh giá về khía cạnh
hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội hay hiệu quả kinh tế nói chung cũng cần được xem xét tới tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu của từng dự án cụ thể
Các nội dung thẩm định và trình tự thực hiện :
* Phân tích kinh tế dự án đầu tư
* Phân tích kỹ thuật
* Thẩm định về khả năng thực hiện dự án
* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
* Phân tích rủi ro , các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu rủi ro
Trang 191.2.5.1.Thẩm định kinh tế dự án đầu tư.
1.Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án.
- Mục tiêu của dự án và sự cần thiết đầu tư dự án
- Quy mô vốn đầu tư:
+ Tổng vốn đầu tư hoặc tổng dự toán và cơ cấu phân bổ tổng vốn đầu tư (xây lắp, máymóc thiết bị, chi phí khác …)
+ Nguồn vốn đầu tư (vốn chủ sở hữu, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết,vốn huy động khác …) Cần lưu ý tính khả thi của từng nguồn vốn hợp thành và tiến độ thamgia của các nguồn vốn vào giai đoạn nào của dự án
2 Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu
ra của dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm ,dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quantrọng ,quyết định thành bại của dự án Vì vậy CBTĐ cần xem xét đánh giá kỹ về phương diệnnày khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xét đánh giá gồm :
* Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án :
- Phân tích quan hệ Cung – Cầu đối với sản phẩm ,dịch vụ đầu ra của dự án
* Đánh giá về cung sản phẩm :
- Xác định năng lực sản xuất , cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sảnphẩm dự án như thế nảo , các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm ,phảinhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sảnphẩm nhập khẩu cạnh tranh hơn
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác ,đối tượngkhác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án
- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua , dự kiến khả năng nhập khẩu trong thờigian tới
- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia vớicác nước khu vực và quốc tế ( AFTA , WTO , APEC , Hiệp định thương mại Việt – Mỹ … )đến thị trường sản phẩm của dự án
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung , tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm vàdịch vụ