1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đầu tư phát triển tại công ty tnhh dược phẩm và thương mại thành công – thực trạng và giải pháp

91 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển tại công ty tnhh dược phẩm và thương mại thành công – thực trạng và giải pháp
Tác giả Lê Duy Tiến
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANSau thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đềtài: “Đầu tư phá

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đềtài: “Đầu tư phát triển tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược Phẩm và Thương MạiThành Công – Thực trạng và giải pháp”

Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của em dưới sựhướng dẫn của ThS Hoàng Thị Thu Hà trong thời gian em thực tập tại Công ty cổphần xây dựng, dịch vụ & hợp tác lao động

Nếu có sự sao chép từ các bài luận văn khác em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Duy Tiến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH

CÔNG GIAI ĐOẠN 2009 –2014 8

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Thành Công 8

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 8

1.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty 10

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 10

1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 10

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trong Công ty 11

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây 16

1.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty tnhh dược phẩm và thương mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 21

1.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư 21

1.2.1.1 Vốn đầu tư 21

1.2.1.2 Nguồn vốn đầu tư 23

1.2.2 Nội dung đầu tư phát triển tại Công ty 24

1.2.3 Hoạt động đầu tư theo dự án của Công ty 44

1.2.4 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty 46

1.2.4.1 Công tác quản lý dự án đầu tư 46

1.2.4.2 Các nghiệp vụ đầu tư khác tại Công ty 51

1.3 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại Công TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công 57

1.3.1 Kết quả và hiệu quả đạt được 57

1.3.1.1 Kết quả đầu tư 57

1.3.1.2 Hiệu quả đầu tư 60

1.3.2 Hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty 63

1.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

1.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan: 66

1.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 68

Trang 3

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG 69

2.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công 69

2.1.1 Định hướng hoạt động đầu tư phát triển của Công ty 69

2.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của Công ty TNHH Dược phẩm và Thương Mại Thành Công 71

2.2.1 Thuận lợi 71

2.2.2 Khó khăn 71

2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công 72

2.3.1 Giải pháp huy động vốn 72

2.3.1.1 Tạo lập và tăng vốn chủ sở hữu 72

2.3.1.2 Đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư 73

2.3.1.3 Duy trì và phát triển tốt các mối quan hệ của Công ty 75

2.3.2 Giải pháp sử dụng vốn 76

2.3.2.1 Lựa chọn đầu tư vào các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao và chắc chắn .76

2.3.2.2 Tăng cường đầu tư phát triển máy móc thiết bị 77

2.3.2.3 Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực 79

2.3.2.4 Nâng cao hiệu quả đầu tư vào hoạt động marketing 81

2.3.3 Giải pháp quản lý hoạt động đầu tư và hoàn thiện các nghiệp vụ đầu tư 83

2.3.3.1 Hoàn thiện nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư 83

2.3.3.2 Hoàn thiện nghiệp vụ lập dự án đầu tư của Công ty 84

2.3.3.3 Hoàn thiện nghiệp vụ thẩm định dự án 85

2.4 Kiến nghị 86

2.4.1 Kiến nghị đối với nhà nước 86

2.4.2 Kiến nghị đối với địa phương sở tại 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ2009-2014 17Bảng 1.2 Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn các năm 19Bảng 1.3 Các chỉ tiêu an toàn tài chính 20Bảng 1.4 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2009–2014 22Bảng 1.5 Vốn đầu tư vào các lĩnh vực tại Công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 25Bảng 1.6 Cơ cấu và tỷ trọng vốn đầu tư dành cho hoạt động xây dựng cơ bản giaiđoạn 2009 –2014 27Bảng 1.7 Đầu tư cho máy móc thiết bị của Công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 28Bảng 1.8 Danh mục một số máy móc thiết bị tiêu biểu được đầu tư của Công tyTNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 30Bảng 1.9 Đầu tư cho nhà xưởng, kho bãi của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 32Bảng 1.10 Một số nhà xưởng, kho bãi tiêu biểu được đầu tư sửa chữa của Công tyTNHH Dược phẩm thương mại Thành Công giai đoạn 2009 – 2014 33Bảng 1.11 Đầu tư vào hàng tồn trữ của Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương MạiThành Công 2009 –năm 2014 34Bảng 1.12 Đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược phẩm Thương mạiThành Công giai đoạn 2009 – 2014 36Bảng 1.13 Cơ cấu vốn đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược Phẩm

và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 38Bảng 1.14 Đầu tư cho hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn dượcphẩm và thương mai thành công giai đoạn 2009 –2014 43Bảng 1.15 Giá trị tài sản cố định huy động của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 58Bảng 1.16 Hệ số huy động tài sản cố định của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 59

Trang 5

Bảng 1.17 Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện của Công ty TNHHDược Phẩm và Thương Mại Thành Công lao động giai đoạn 2009 –2013 60Bảng 1.18 Nộp ngân sách tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện của Công tyTNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 62Bảng 1.19 Số lao động tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện của Công ty TNHHDược Phẩm và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 63

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 24Biểu đồ 1.2 Vốn đầu tư vào các lĩnh vực tại Công TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 25Biểu đồ 1.3 Đầu tư cho máy móc thiết bị của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –201 29Biểu đồ 1.4 Đầu tư cho nhà xưởng, kho bãi của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 32Biểu đồ 1.5 Đầu tư vào hàng tồn trữ của Công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công giai đoạn 2009 – Năm 2014 34Biểu đồ 1.6 Đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 37Biểu đồ 1.7 Đầu tư cho hoạt động marketing của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014 44

Sơ đồ 1.1 Mô hình bộ máy tổ chức Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương MạiThành Công hiện nay 11

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn đất nước đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa – hiệnđại hóa đất nước như hiện nay, hoạt động đầu tư phát triển đóng vai trò vô cùngquan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung cũngnhư của mỗi doanh nghiệp nói riêng Xét trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và đấtnước hiện nay với những biến động khó lường, tình hình đầu tư gặp nhiều khókhăn tạo ra những bất lợi đối với hoạt động của nhiều doanh nghiệp, buộc cácdoanh nghiệp phải càng nỗ lực hết mình hơn nữa mới có thể tồn tại và phát triểnmột cách bền vững được Lúc này, hoạt động đầu tư phát triển trở thành yếu tốsống còn đối với các doanh nghiệp Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất thì đầu tư phát triển trang thiết bị, công nghệ được xem làyếu tố sống còn để có thể phát triển và nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh mộtcách lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau, nhằm xây dựng doanh nghiệpngày càng vững mạnh Đầu tư phát triển chính là chìa khóa, là tiền đề cho mọibước đi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Các quyết định đầu

tư sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm và thương mại Thành Công làdoanh nghiệp có một trong các lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất thuốc Trongnhững năm qua, trước tình hình khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung cũngnhư kinh tế đất nước nói riêng, Công ty vẫn luôn đứng vững và đạt được một sốkết quả rất đáng khích lệ Để có được những thành tựu như vậy là do Công ty đãquan tâm, chú trọng đến hoạt động đầu tư phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Sau một thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ từ các bác, các cô,các chú và các anh chị trong Công ty cũng như sự hướng dẫn tận tình của ThS.Hoàng Thị Thu Hà, em đã nghiên cứu và thu thập được khá nhiều thông tin về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung cũng như hoạt động đầu tư pháttriển của Công ty nói riêng Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển này vẫn còn tồntại một số hạn chế chưa được nghiên cứu và đánh giá một cách khách quan Qua

đó, em đã lựa chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Thành Công – Thực trạng và giải pháp”

Trang 7

Đề tài này gồm có 2 chương:

Chương I: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công đoạn 2009 –2014

Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư pháttriển tại Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công

Do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô Qua đây, em xin chânthành cảm ơn các bác, các cô, các chú và anh chị các phòng ban trong Công ty TNHHDược Phẩm và Thương Mại Thành Công cũng như các thầy cô khoa Đầu tư đã tận tìnhgiúp đỡ em trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 8

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH

CÔNG GIAI ĐOẠN 2009 –2014

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Thành Công

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: CTTNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công

Tên viết tắt: TC PHARMA

 Logo công ty:

 Địa chỉ công ty: Km6+200, quốc lộ 38, Hạp Lĩnh,Tp Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

 Fax: 02410730030

 Tên tổng giám đốc: Nguyễn Văn Mười

 Giấy phép thành lập: UBND Tp Hà Nội cấp 27/10/2003

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0103024070

 Mã số doanh nghiệp: 0101326304

 Trang tin điện tử: http://tcpharma.vn/

Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương mại Thành Công được thành lập theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103024070 do sở Kế hoạch và Đầu Tưthành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu vào ngày 24/01/1993

Lúc mới thành lập công ty có trụ sở tại Km6+200, quốc lộ 38, Hạp Lĩnh,Tp BắcNinh, Tỉnh Bắc Ninh với văn phòng đại diện pháp lý tại Hà Nội ở địa chỉ: Số 1 Ngõ 12Nguyễn Phúc Lai-Đống Đa

Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty lúc mới thành lập là chuyên kinh daonh cácmặt hàng dược phẩm chữa bệnh cho người TC Pharma đã có một vị trí uy tính nhấtđinh trên thị trường với các dòng sản phẩm đến từ các quốc gia có ngành công nghiệpsản xuất dược phẩm nổi tiếng trên thế giới như : Pháp, Hà Lan, Mỹ, Thuỵ Điển, HànQuốc, Thái Lan và Ấn Độ

Trang 9

Từ năm 1999 song song với việc kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu, TCPharma tiến hành tham gia nghiên cứu một lĩnh vực mới: Sản Xuất thực phẩm chứcnăng Mới đầu các dòng sản phẩm được đưa ra thị trường đã thu về kết quả khả quan,đặt nền móng cho việc phát triển quy mô, bài bản một mô hình sản xuất tiên tiến, hiệnđại

Đến năm 2003, công ty đã có nhà máy chính thức đi vào hoạt động

Công ty TC Pharma có đội ngũ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn caođược đào tạo bài bản tại các trường đại học uy tín trong và ngoài nước Năm 2010 khinền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng công ty đã mạnh dạn đầu tư phát triểnvào dự án “Nhà máy thuốc kháng sinh đạt tiêu chuẩn GMP-WHO” đây là bước tiếnquan trọng giúp công ty đứng vững trong nền kinh tế đang trong giai đoạn khủnghoảng

Với tiêu chí: "Cho cuộc sống mãi xanh" làm phương châm phát triển, Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công sẽ phấn đấu trở thành đối tác tin cậy

và hiệu quả cho những dự án phát triển công nghệ sản xuất thuốc Tạo niềm tin cho người tiêu dùng trong nước và hướng tới mục tiêu “ Rạng danh Thuốc Việt”

Trong những năm qua công ty đã mở rộng cả về quy mô lẫn lĩnh vực kinh

doanh,đã và đang triển khai nhiều dự án như: Dự án đầu tư phát triển nhà máy thuốc kháng sinh đạt tiêu chuẩn GMP-WHO

Về quy mô vốn thì quy mô vốn của công ty tăng liên tục,được bổ sung qua các năm,năm 2008 lúc mới thành lập thì quy mô vốn CSH là 10.480.000.000 VNĐ ( mười tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng) và đến năm 2013 thì quy mô vốn góp của chủ sở hữu đã tăng lên đến 75.000.000.000 VNĐ ( bảy lăm tỷ việt nam đồng),công ty đang trên đà tăng trưởng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng,mở rộng ngành nghề kinh doanh và quy mô hoạt động

Mục tiêu của công ty là không ngừng cải tiến để hướng tới đỉnh cao chất lượng

sản phẩm và dịch vụ với đích đến "Năm 2020, TC Pharma sẽ vươn tới thị trường

EU và Bắc Mỹ".

Trang 10

1.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty

CTTNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Thành Công hoạt động kinh doanh và sản xuất các mặt hành cụ thể sau :

- Dây chuyền sản xuất viên nang mềm

- Dây chuyền sản xuất viên nang cứng

- Dây chuyền sản xuất viên nén bao phim- bao đường

- Dây chuyền sản xuất viên bổ sủi bọt

- Dây chuyền sản xuất trà hoa tan- trà túi lọc

- Dây chuyền cô chiết dược liệu đa năng

Mặc dù chú tâm hoạt động sản xuất là chủ yếu , nhưng công ty vẫn có phân phối các sản phẩm từ nước ngoài do công nghệ trong nước chưa đáp ứng được việc sản xuất

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Mô hình bộ máy tổ chức Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại

Thành Công hiện nay

Nguồn: Hồ sơ thông tin năng lực pháp lý Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại

Thành Công

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trong Công ty

A, Phòng đầu tư:

 Chức năng

Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo công ty trong

- Nghiên cứu thị trường , tìm kiếm cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh

- Công tác quản lý , xây dựng quy trình tổ chức , quản lý nghiệp vô , theo dõitham mưu điều hành các mặt của công tác trên các lĩnh vực đầu tư sản xuất , các dự ánđầu tư phát triển

- Thẩm định các báo cáo đầu tư trong phạm vi quy định của quy chế quản lý đầutư

Trang 12

- Chủ trì việc quảng cáo , tiếp thị ,

- Thường trực các ban quản lý dự án của công ty

- Trực tiếp triển khai các dự án đầu tư lớn

- Trực tiếp triển khai giai đoạn chuẩn bị đầu tư của các dự án được công ty giao

- Tiếp nhận hồ sơ , hướng dẫn thực hiện các dự án của cácđơn vị trong công ty

- Kiểm tra phương án quy hoạch kiến trúc , phương án thiết kế kỹ thuật trongbáo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án đầu tư phát triển sản xuất

- Kiểm tra tổng hợp các chứng từ

- Là đầu mối đại diện công ty trong quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước ,với tổng công ty

- Hướng dẫn đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư

- Hướng dẫn các đơn vị lập ,trình thủ tục phê duyệt các dự án đầu tư

- Hướng dẫn kiểm tra phương án kinh doanh , hiệu quả đầu tư của các đơn vịtrong việc kinh doanh khai thác dự án theo đúng quyết đinh phê duyệt phù hợp vớiquy định của nhà nước

B,Phòng thẩm định :

 Chức năng:

Phòng Thẩm định dự án là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp , giúp việc cho lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện chức năng quản lý đầu tư thông qua việc thẩm định dự án đầu tư và giám sát đầu tư

 Nhiệm vụ :

 Chủ trì tổ chức thực hiện công tác thẩm định Dự án đầu tư xây dựng côngtrình Tham gia ý kiến với các Phòng chuyên môn khác trong doanh nghiệp đối vớiviệc thẩm định các dự án đầu tư thuộc trách nhiệm giải quyết của các Phòng

 Thực hiện việc giám sát kỹ thuật, chất lượng ,tiến độ , chi phí thi công trong

Trang 13

suốt quá trình thực hiện dự án.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công

 Lĩnh vực Quan hệ khách hàng

- Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá,khuyến mãi, chiết khấu & các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trìnhTổng giám đốc phê duyệt

- Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Tổng giám đốc

và thực hiện theo chính sách được phê duyệt

- Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ vàthực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạtmục tiêu đã được phê duyệt Tuân thủ các quy định của Công ty trong công tác đề xuấtcác chính sách cho khác hàng khi cung cấp các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năngnhiệm vụ

- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu củaCông ty

- Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kếhoạch và chiến lược phát triển của Công ty

- Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chăm sóc kháchhàng theo chính sách của Công ty

- Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định.Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánhgiá xếp hạng khách hàng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng

Trang 14

 Lĩnh vực Tư vấn Tài chính và Phát triển sản phẩm

- Định kỳ thu thập và phân tích thông tin ngành, nhu cầu của thị trường nhằmtham mưu cho Ban điều hành định hướng, định vị thị trường, định vị sản phẩm thỏamãn nhu cầu thị trường

- Định kỳ, đầu mối trong việc đánh giá hiệu quả của các sản phẩm & dịch vụhiện tại, từ đó phân tích, nghiên cứu để thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ Công ty

- Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

- Đầu mối xây dựng các quy trình, quy chế liên quan đến sản phẩm và bán sảnphẩm & dịch vụ của Công ty

- Tham gia là thành viên thường trực của Ban Nghiên cứu và Phát triển sảnphẩm của Công ty Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức hoạt động và đánh giá kếtquả Ban đạt được mục tiêu đã được Tổng giám đốc phê duyệt

- Thực hiện các dự án tư vấn tài chính cho khách hàng, bao gồm: Tư vấn dòngtiền, cấu trúc tài chính, kiểm soát chi phí, công nghệ thông tin, quản trị và các dịch vụ

tư vấn tài chính khác

D,Phòng tài chính :

 Chức năng:

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác tài chính;

- Công tác kế toán tài vụ;

- Công tác kiểm toán nội bộ;

- Công tác quản lý tài sản;

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;

- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty;

- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toànCông ty;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

 Nhiệm vụ:

Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốctrình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện

Trang 15

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.

Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giaocho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điềuchuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty;

Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vịtrực thuộc;

Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty;

Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòngnghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho bangiám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận

Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tácquản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán tiềnlương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên (CBCNV) khối Văn phòng theophê duyệt của Giám đốc;

Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành củaNhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;

Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báocáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;

Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kếtoán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề xuấtvới Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

E,Phòng nhân sự tổ chức hành chính

 Chức năng

Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chức, nhân sự, pháp chế, hành chính theo đúng quy định của Nhà nước và nội quy, quy chế của Công ty

 Nhiệm vụ :

 Nhiệm vụ tổ chức nhân sự

 Nhiệm vụ hành chính

Trang 16

- Xây dựng bộ máy tổ chức của đơn vị phù hợp với sự phát triển của thư việntheo từng giai đoạn, theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định.

- Xây dựng các văn bản về nội quy, quy chế làm việc của đơn vị trình cấp trênxem xét

- Quản lý công tác hành chính quản lý trong toàn đơn vị: bảo dưỡng hệ thốngđiện, nước, thiết bị nhà cửa, bảo đảm sự vận hành hệ thống máy móc một cách thườngxuyên, đáp ứng yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp

- Đúc rút kinh nghiệm, xây dựng lý luận và hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vựccông tác được phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc hoặc ngườiđược ủy quyền

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây

Trang 17

Đơn vị tớnh: triệu đụ̀ng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ 56.718,0 05 105.485, 648 184.689,5 64 209.87 9,4 256.689 ,69 307.281, 310

2 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 56.718,0 05 105.485, 648 184.689,5 64 209.87 9,4 256.689 ,69 307.281, 310

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 365,601 429.142 758,910 650,81 6 912,827 1.046,90 9

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 18

16 Lîi nhuËn sau thuÕ thu nhËp doanh

nghiÖp (10.137, 819) (81.176, 810) (9098,78 2) 16.769, 915 9077,99 7 42.665,8 18

Nguồn:phòng tài chính – kế toán

Trang 19

Hoạt động của công ty chia thành 2 giai đoạn:

a, Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014 công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công chưa hoạt động trong lĩnh vực đầu tư tài chính,có thể thấy tính hình hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng liên tục từ năm 2009 đến 2014,tăng từ56.718,005 triệu đồng lên đến 307.281,310 triệu đồng

- Chi phí hoạt động tài chính :

Chi phí hoạt động tài chính có nhiều sự biến động,năm 2009 là 1.490,233 triệu đồng,tăng cao vào giai đoạn bùng nổ của thị trường chứng khoán năm 2010 lên tới 8.782,415 triệu đồng,và giảm dần đến năm 2012 chỉ còn 154,092 triệu đồng,năm 2013 chi phí hoạt động tài chính bằng 0

 Giai đoạn này kết quả kinh doanh của công ty không hiệu quả,kết quả là lỗ 3năm liên tục từ 2009 đến 2011 do chi phí hoạt động tài chính quá lớn,đặc biệt là năm 2010,tính đến hết năm 2011 thì lỗ lũy kế của công ty đã lên tới gần 10.200,000 triệu đồng , 2 năm 2012 và 2013 tuy kết quả có lãi nhưng thực chất là do khoản chi phí tài chính từ các năm trước đó

b,Năm 2014 công ty đầu tư dự án nhà máy sản xuất thuốc kháng sinh đạt tiêu chuẩn GMP-WHO

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là 307.281,310triệu đồng

- Giá vốn hàng bán là 323.447,748triệu đồng

- Doanh thu hoạt động tài chính: 1.348,924 triệu đồng

- Chi phí hoạt động tài chính: 470,757 triệu đồng

 Hoạt động đầu tư dự án của công ty thuận lợi và hoạt động đầu tư tài chính đúng đắn nên công ty đã đạt được kết quả kinh doanh khả quan,lợi nhuận sau thuế năm

2014 là 42.665,818triệu đồng

Trang 20

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: trích Báo cáo tài chính công ty các năm

Trang 21

Từ bảng cân đối tài sản nguồn vốn, ta tính toán được các chỉ tiêu an toàn tài chính

3.38 1.08 0.74 2.01 2.4 3.09

Hệ số cơ cấu

tài sản Giá trị TSCĐ / Tổng tài sản 0.27 0.33 0.55 0.78 0.53 0.65

Hệ số cơ cấu

nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

0.23 0.48 0.57 0.33 0.29 0.25

Nguồn: tác giả tự tính toán dựa trên số liệu trong báo cáo tài chính

Từ bảng trên ta có thể thấy:

- Hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp biến động mạnh qua các năm.Những năm đầu hệ số này lớn hơn 1 và chứng tỏ khả năng đáp ứng các khoản nợngắn hạn bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền của công ty là tốt Đến năm

2012, hệ số lên tới 1,41, cho thấy các khoản vay ngắn hạn là không đáng kể, hoạtđộng đầu tư ngắn hạn và tài sản lưu động chủ yếu dùng vốn vay dài hạn.Nhưngbước sang năm 2013, hệ số này tăng lên đến 3.43, do sự tăng mạnh đột ngột của tài

Trang 22

sản lưu động làm tăng sự an toàn trong khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp.

- Hệ số nợ tổng tài sản cao chứng tỏ vốn của doanh nghiệp chủ yếu là vốn vay,

và hệ số này tiếp tục tăng chứng tỏ công ty đang huy động vốn bằng việc đi vay

- Hệ số nợ vốn cổ phần giảm trong 4 năm đầu chứng tỏ vốn chủ sở hữu tănglên Như vậy công ty vừa sử dụng vốn vay vừa sử dụng vốn chủ sở hữu để tăngnguồn vốn, tăng tiềm lực tài chính mở rộng sản xuất kinh doanh Nhưng năm 2013,

hệ số này lại có sự gia tăng đột biến do công ty có hoạt động đầu tư phát triển

- Hệ số cơ cấu tài sản tăng là do công ty đã đầu tư nhiều vào tài sản cố định đểtăng quy mô sản xuất kinh doanh Trong thời gian này công ty cũng đầu tư nhiềucho máy móc thiết bị thi công Có thể thấy với 1 doanh nghiệp về lĩnh vực sản xuâtnhư Thành Công thì hệ số này luôn ở mức khá cao

- Hệ số cơ cấu vốn nguồn vốn tăng trong những năm đầu là do công ty đanggia tăng huy động vốn của các cổ đông trong công ty, từ đó nguồn vốn chủ sở hữutăng lên nhanh hơn so vốn vay trong tổng nguồn vốn Tuy nhiên, trong năm cuối hệsố này cũng có xu hướng giảm và quay về mốc ban đầu

Đánh giá chung : Nhìn chung, doanh nghiệp vẫn đảm bảo được an toàn tàichính trong quá trình vận hành và hoạt động Tuy nhiên, các hệ số an toàn tài chínhlại biến động quá lớn.giữa các năm, dẫn đến gây khó khăn cho hoạt động phân tích,đánh giá, dự báo kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mịa Thành Công giai đoạn 2009 –2014

1.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư

1.2.1.1 Vốn đầu tư

Như ta đã biết, đối với bất kỳ một dự án đầu tư nào thì vốn luôn giữ một vaitrò đặc biệt quan trọng Điều này thực sự đúng với Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công, đặc biệt trong giai đoạn 2009 -2014, giai đoạn mà Công

Trang 23

ty đầu tư rất nhiều vào dự án lớn, có thời gian thực hiện kéo dài Bên cạnh đó, việcmở rộng thị trường và thành lập nhiều các chi nhánh, đơn vị trực thuộc để đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng được thể hiện một cách rõ ràng trong việc vốn đầu tư pháttriển của Công ty ngày càng tăng trong những năm qua Đầu tư phát triển luôn đóngmột vai trò quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển không chỉ riêng đối vớiCông ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công mà còn đối với mọi doanhnghiệp khác.

Bảng 1.4 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn

2009 –2014

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014

Vốn đầu tư phát

triển

Triệuđồng 17.360 20.455 24.710 28.854 29.010 31.358

Tốc độ tăng liên

hoàn % - 17,83 20.80 16.77 0,54 8,09

Tốc độ tăng định

gốc % - 17,83 42,34 66,20 67,10 80,63

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu từ phòng Tài vụ

Qua bảng trên ta thấy, quy mô vốn đầu tư liên tục tăng qua các năm, nếu nhưnăm 2009 vốn đầu tư phát triển là 17.360 triệu đồng thì đến năm 2012 đã tăng43,17%, đạt mức 24.854 triệu đồng Tuy nhiên, có thể thấy, mức tăng vốn đầu tưcủa Công ty không đều qua các năm Trong giai đoạn 2009 – 2012, tốc độ gia tăngvốn đầu tư qua các năm lần lượt là 17,83% và 20,80%,16,77% Đến năm 2013, tổngvốn đầu tư chỉ tăng ở mức nhẹ, tăng thêm 156 triệu đồng, tương đương với tốc độgia tăng vốn là 0,54% Có thể thấy rằng, trong năm 2013 vừa qua, một năm mà kinhtế đất nước nói chung cũng như tình hình hoạt động sản suất kinh doanh của Công

ty nói riêng gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn cố gắng duy trì một lượng vốnđầu tư ổn định so với năm 2012 Tuy tốc độ và giá trị gia tăng vốn không lớn nhưngxét về khối lượng đầu tư 28.854 triệu đồng lại là một con số khá lớn, đặc biệt trongbối cảnh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng gặp nhiều khó khăn:

Trang 24

Các ngân hàng thắt chặt cho vay, doanh nghiệp khó tiếp cận vốn

Đến đầu năm 2014, khi mà nhà nước đã có các chính sách như nới lỏng tíndụng cho doanh nghiệp, cùng với cơ chế điều hành quản lý cũng đang có nhữngđiều chỉnh thích hợp, nền kinh tế vĩ mô của đất nước bắt đầu có dấu hiệu ổn định,các ngân hàng hạ lãi suất thì hoạt động đầu tư phát triển của Công ty trong năm

2014 cũng bước đầu có những dấu hiệu tích cực, với lượng vốn đầu tư năm đạt consố là 31.358 triệu đồng

1.2.1.2 Nguồn vốn đầu tư

Bên cạnh việc nghiên cứu, xem xét và đánh giá về quy mô vốn của Công tythì bất kỳ một doanh nghiệp xây dựng nào hay tổ chức kinh tế nào đều phải xem xétđến nguồn vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn của Công ty, đặc biệt là khi đầu tư vàocác dự án bất động sản và mua sắm máy móc thiết bị

Nguồn vốn của Công ty bao gồm:

 Nguồn vốn bên trong: Vốn tự có, vốn góp của cổ đông, thu nhập giữ lại,khấu hao hàng năm…

 Nguồn vốn bên ngoài: Vốn vay từ ngân hàng, vốn huy động từ đối tác

Trong hoạt động đầu tư, không có bất kỳ một doanh nghiệp nào có thể tự huyđộng toàn bộ từ nguồn vốn tự có của mình vì nó đòi hỏi một lượng vốn rất lớn màkhông phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được Nguồn vốn đầu tư củaCông ty thường được sử dụng là vốn tự có và vốn vay từ ngân hàng… Tuy vậy,nguồn vốn chủ đạo luôn là nguồn vốn tự có Tùy thuộc vào từng dự án, tỷ lệ cácnguồn vốn được sử dụng là khác nhau nhưng nguồn vốn tự có luôn chiếm một tỷ lệtừ 60% – 80% Trong thời kỳ tình hình kinh tế có nhiều thay đổi như hiện nay, cùngvới việc thắt chặt tín dụng thì việc vay vốn từ ngân hàng rất khó khăn nên việcCông ty luôn chủ động với nguồn vốn tự có của mình vào các dự án đầu tư đã gópphần rất lớn vào sự ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty

Trang 25

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014.

1.2.2 Nội dung đầu tư phát triển tại Công ty

Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực bản thân của Công ty là hết sức quantrọng, nó giúp nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trong các lĩnh vực Xây dựng,Xuất khẩu lao động, Đào tạo nghề và ngoại ngữ cho lao động xuất khẩu, Du lịch lữhành, Đầu tư và phát triển thương mại Từ đó, Công ty có thể xem xét, đánh giá cơhội đầu tư, thu hút các nhà đầu tư và doanh nghiệp tìm đến với mình, nhằm mở rộngquy mô hoạt động và ngày càng phát triển

Sau đây, ta sẽ xem xét về tình hình đầu tư của Công ty vào các lĩnh vực cụthể trong giai đoạn 2009 –2014 để biết được hoạt động này diễn ra tại Công ty nhưthế nào

Trang 26

Bảng 1.5 Vốn đầu tư vào các lĩnh vực tại Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

Đơn vị: Triệu đồng

2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm 2014Đầu tư xây dựng cơ bản 9.458 10.657 14.908 16.054 16.903 17574Đầu tư vào hàng tồn trữ 5.192 6.863 6.624 5.217 7.597 7196Đầu tư vào nguồn nhân lực 2.560 2.745 2.953 3.298 4.189 6.338

Tổng vốn đầu tư 17.360 20.445 24710 28854 29010 31.358

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Biểu đồ 1.2 Vốn đầu tư vào các lĩnh vực tại Công TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Trang 27

Nhìn vào bảng 1.3 cho thấy, hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phầnxây dựng, dịch vụ & hợp tác lao động có 4 nội dung chính là: Đầu tư xây dựng cơbản, đầu tư vào hàng tồn trữ, đầu tư vào nguồn nhân lực và đầu tư vào hoạt độngmarketing Trong đó, Công ty tập trung lớn nhất vào hoạt động đầu tư xây dựng cơbản khi sử dụng số lượng vốn đầu tư lớn dành cho hoạt động này Năm 2009, Công

ty sử dụng 9.458 triệu đồng cho hoạt động này và trong các năm tiếp theo, con sốđầu tư này vẫn liên tục tăng Đến năm 2011, số tiền đầu tư đã là 14.908 triệu đồng;năm 2012 tiếp tục tăng lên con số 16.054 triệu đồng và 2013, số vốn đầu tư vàohoạt động này là 16.903 triệu đồng sang năm 2014 số vốn tăng nhẹ thêm 671 triệuđồng Đầu tư lớn vào hoạt động xây dựng cơ bản nhưng Công ty vẫn luôn quan tâmđến đầu tư vào hàng tồn trữ, nguồn nhân lực và hoạt động marketing Tuy vậy, vốnđầu tư vào 3 hoạt động này trong giai đoạn 2009 – 2014 biến động không nhiều

a Đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công gồm có 2 phần công việc chính sau: Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và đầu tư vào nhà xưởng, kho bãi.

Lượng vốn cũng như tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty đượcthể hiện qua bảng sau:

Trang 28

Bảng 1.6 Cơ cấu và tỷ trọng vốn đầu tư dành cho hoạt động xây dựng cơ bản giai đoạn 2009 –2014

Chỉ tiêu

Giá trị

(triệuđồng)

Tỷ

trọng(%)

Giá trị

(triệuđồng)

Tỷ

trọng(%)

Giá trị

(triệuđồng)

Tỷ

trọng(%)

Giá trị

(triệuđồng)

Tỷ

trọng(%)

Giá trị

(triệuđồng)

Tỷ

trọng(%)

Giá trị

(triệuđồng

Tỷtrọng(%)Máy móc thiết

bị 4.898 51,79 5.879 55,17 10.028 67,27 12.502 77,87 13.214 78,18 13.781 78,42Nhà xưởng,

kho bãi 4.560 48,21 4.778 44,83 4.880 32,73 3.552 22,13 3.689 21,82 3.793 21,58Tổng vốn xây

dựng cơ bản 9.458 100 10.657 100 14.908 100 16.054 100 16.903 100 17.574 100

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Trang 29

Lượng vốn cũng như tỷ trọng vốn đầu tư cho máy móc thiết bị củaCông ty chiếm tỷ lệ cao hơn so với đầu tư vào nhà xưởng, kho bãi và tỷ lệchênh lệch của 2 nguồn vốn này có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm Tỷtrọng vốn đầu tư cho máy móc thiết bị chiếm từ 51% - 78% tỷ trọng vốn xâydựng cơ bản kể cả khi lượng vốn đầu tư cho lĩnh vực này nhiều như năm 2011

là 10.028 triệu đồng, năm 2012 là 12.502 triệu đồng hay khiêm tốn như năm

2009 là 4.898 triệu đồng Có thể thấy, Công ty rất chú trọng đến việc đầu tưcho việc mua sắm máy móc thiết bị

 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị: Là hoạt động mua sắm thiết bị

nhằm làm tăng năng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng công trình

Nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhàsản xuất, phân phối Việc chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, càngđòi hỏi yêu cầu về chất lượng sản phẩm sản xuất ra, buộc công ty phải luônthay đổi trong quá trình xây dựng và phát triển, sử dụng các máy móc thiết bị,công cụ dụng cụ hiện đại để rút ngắn thời gian, đồng thời phát huy thế mạnh,nâng cao chất lượng sản phẩm, đem lại lợi nhuận cho mình Chính vì nhu cầucấp bách tạo điều kiện cho sự phát triển và lớn mạnh của Công ty nên Công tyđã và đang không ngừng đổi mới về máy móc thiết bị và công cụ dụng cụ thicông công nghiệp hiện đại để có thể sản xuất những loại sản phẩm yêu cầu kỹthuật công nghệ cao

Bảng 1.7 Đầu tư cho máy móc thiết bị của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014.

Chỉ tiêu Đơn

vị

Năm2009

Năm2010

Năm 2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014Đầu tư cho máy

móc, thiết bị

Triệuđồng 4.898 5.879 10.028 12.502 13.214 13.781

Tốc độ tăng

Tốc độ tăng

định gốc % - 20.03% 104.74% 155.25% 169,78% 181,35%

Trang 30

Biểu đồ 1.3 Đầu tư cho máy móc thiết bị của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –201

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Nhìn vào bảng 1.5 ta thấy, mức vốn đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bịcủa Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014liên tục tăng qua các năm Trong giai đoạn này, mức vốn đầu tư năm 2014 là caonhất, đạt 13.781 triệu đồng Tuy nhiên, cũng từ năm 2012, tốc độ gia tăng vốn đầu

tư cho máy móc thiết bị cũng có xu hướng bắt đầu giảm dần, do trong thời gian nàytình hình kinh tế không ổn định, ngân hàng thắt chặt tín dụng nên việc đầu tư chomua sắm máy móc thiết bị giảm giảm mạnh nhất là từ 2012-2013 từ 24.97% xuốngconf.69% giảm ngần 4.5 lần

Thực tế cho thấy, việc đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị của Công

ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công đã dần tự khẳng định đượcthương hiệu của mình trên thị trường trong và ngoài nước Hiện nay sản phẩm củacông ty đã có mặt ở trong cả nước và khu vực Asean

Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công là doanh nghiệpluôn chú trọng trong việc đầu tư vào máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.Công ty luôn cố gắng tìm hiểu, ứng dụng và mua về những máy móc thiết bị tiếntiến nhất cần thiết cho hoạt động sản xuất Máy móc thiết bị của Công ty được đầu

tư với các loại máy móc sản xuất tại, Nhật Bản, Nga,EU,… có công suất lớn, côngnghệ hiện đại đáp ứng được yêu cầu sản xuất được các sản phẩm tốt và đảm bảo

Trang 31

chất lượng

Sau đây là danh mục một số máy móc thiết bị tiêu biểu Công ty tiến hànhmua sắm từ năm 2009 –2014:

Bảng 1.8 Danh mục một số máy móc thiết bị tiêu biểu được đầu tư của Công

ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

TT Loại máy thi công và mã

hiệu Nước sản xuất

Số lượng (cái)

Công suất đặc điểm kỹ thuật

1 Máy Trộn cao tốc Nhật 7 Trộn nguyên liệu

3 Thùng Cốm Việt Nam 5 Chứ nước pha chếđặc biệt

4 Máy Trộn Tá Dược Trơn Nhật 10 1,1KW/220

5 Máy Sửa Hạt Trung Quốc 15 Tách các sản

phẩm hạt

9 Dao vòng, phao thử dung trọng Việt Nam 6 bộ 200Cm3

10 Cân Việt Nam 5 bộ Kiểm tra TrọngLượng

11 Khuôn đúc mẫu vữa Việt Nam 20 Đúc mẫu thí

nghiệm

12 Khuôn đúc mẫu bê tông Việt Nam 20 Đúc mẫu thínghiệm

13 Dụng cụ xác minh nhanh độ ẩm Việt Nam 3 Xác định độ ẩm

14 Tỷ trọng kế đo tỷ trọng Nhật 2 Đo tỷ trọng

15 Phễu rót cát xác định K1, thể tích, độ chặt Việt Nam 5 Xác định thể tích

16 Bộ sàng tiêu chuẩn kỹ thuật

Xác định thànhphần hạt

Nguồn: Phòng Xây dựng cơ bản – Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại

Thành Công

Hoạt động đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công xây dựng,

tư vấn thiết kế,… có vai trò hết sức quan trọng, có thể nói là quan trọng nhất trong

Trang 32

các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bởi những lý do sau:

- Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị luôn chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổngvốn đầu tư

- Máy móc thiết bị và công nghệ góp phần quan trọng trong việc nâng caonăng suất lao động, nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công Đóchính là những yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Điều quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hiện nay khilựa chọn máy móc thiết bị, công nghệ là phải đạt được các tiêu chí sau: Chất lượngcông trình cao, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp về vốn và trình độ củangười lao động, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Một trong những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH DượcPhẩm và Thương Mại Thành Công là lĩnh vực sản xuất thuốc nên máy móc thiết bịcủa Công ty có nhiều đặc thù khác biệt so với các doanh nghiệp khác

Mặc dù lượng vốn đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị của Công ty chiếmmột tỷ trọng không lớn so với các công ty cũng hoạt động trong lĩnh vực xây dựngnhưng so với tổng vốn cho đầu tư phát triển của Công ty TNHH Dược Phẩm vàThương Mại Thành Công thì đây là một lượng vốn lớn, đáp ứng đủ phục vụ nhu cầuthi công cho các dự án Việc đầu tư này đòi hỏi Công ty phải làm sao tận dụng hếtcông suất của máy móc thiết bị để đạt hiệu quả đầu tư cao nhất, đảm bảo khả năngtrả nợ

 Đầu tư vào nhà xưởng, kho bãi: Đối với Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công nói riêng và bất kỳ một doanh nghiệp nào nói chung thìđể tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của doanh nghiệp đều cần phải cónhà xưởng, kho bãi Đó là tư liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài, có giá trịlớn Nhà xưởng, kho bãi là nơi lưu trữ, bảo quản các công cụ lao động khác nhưmáy móc thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng; đồng thời, đó cũng là nơi mà cácnhân viên văn phòng của Công ty làm việc

Vốn đầu tư phát triển cho nhà xưởng, kho bãi của Công ty

Trang 33

Bảng 1.9 Đầu tư cho nhà xưởng, kho bãi của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2014

Năm2014Đầu tư cho

nhà xưởng,

kho bãi

Triệuđồng 4.560 4.778 4.880 5.552 5783 6256

Tốc độ tăng

liên hoàn % - 4.78% 2.13% 13.77% 4.16% 8.17%Tốc độ tăng

định gốc % - 4.78% 7.02% 22.75% 26.82% 37.19%

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Biểu đồ 1.4 Đầu tư cho nhà xưởng, kho bãi của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Trang 34

Công ty có tốc độ gia tăng vốn khá chậm Đặc biệt, từ năm 2012, vốn đầu tư cholĩnh vực này có xu hướng giảm tăng khá mạnh là 22,75% so với năm 2011 Điềunày xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu sau: Diện tích quy hoạch của Công ty cầnđược mở rộng trong giai đoạn năm 2012, công suất trong giai đoạn này chưa đủ đápứng cho thị trường, việc đầu tư cho giai đoạn trước năm 2012 chưa tạo ra nhiều nhàxưởng, kho bãi mới, vì vậy đến năm 2012, Công ty đã dành 5.552 triệu đồng chonâng cấp, sửa chữa nhà xưởng xây dựng vào các năm trước Tuy vậy, hoạt động đầu

tư cho nhà xưởng, kho bãi của Công ty TNHH Dươc Phẩm và Thuong Mại ThànhCông trong giai đoạn 2009 –2014 vẫn được chú trọng với một quy mô vốn khôngnhỏ qua các năm

Bảng 1.10 Một số nhà xưởng, kho bãi tiêu biểu được đầu tư sửa chữa của Công ty TNHH Dược phẩm thương mại Thành Công giai đoạn 2009 – 2014

1 Trụ sở Công ty tại xã Hạp lĩnh- Bắc Ninh 2009

2 Xưởng Sản Xuất viên nén tại Tiên Du- Bắc Ninh 2009

5 Khu đất X15– Dự án Phát Triển xí Ngiệp sản xuất

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

b Đầu tư vào hàng tồn trữ

Tình hình vốn đầu tư cho hàng tồn trữ của Công ty như sau:

Trang 35

Bảng 1.11 Đầu tư vào hàng tồn trữ của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công 2009 –năm 2014

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm2013

Năm2014

Đầu tư vào hàng tồn

trữ

Triệuđồng 5.192 6.863 6.624 5.217 5064 6314Tốc độ tăng liên hoàn % - 32,18 -3,48 -21,24 -2.93 24.48Tốc độ tăng định gốc % - 32,18 27,58 0,48 -2.47 21.61

Tỷ trọng đầu tư vào

hàng tồn trữ trong

tổng vốn đầu tư

29,91 33,57 26,81 20,99 20,64 24.38

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Biểu đồ 1.5 Đầu tư vào hàng tồn trữ của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 – Năm 2014

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Trang 36

Hai trong ba lĩnh vực hoạt động chính của Công ty cổ phần xây dựng, dịchvụ & hợp tác lao động là xây dựng cơ bản và xuất nhập khẩu vật tư chuyên ngành.Để luôn đảm bảo uy tín về tiến độ giao hàng cho khách hàng nên giá trị hàng tồn trữcủa Công ty có quy mô khá lớn và chiếm một tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tưphát triển của Công ty.

Hàng tồn trữ của Công ty rất đa dạng, bao gồm: Nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất như sắt, thép tấm, tôn lá, dầu diezel, nhựa, gỗ, đến các sản phẩm thành phẩm như ôtô và bán thành phẩm dở dang.

Năm 2009, vốn đầu tư vào hàng tồn trữ là 5.192 triệu đồng, chiếm 29,91%tổng vốn đầu tư phát triển của Công ty Năm 2010, lượng vốn cho hoạt động nàytăng 32,18% so với năm 2009

Tuy nhiên, do bối cảnh thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn nêntừ năm 2011, Công ty thực hiện cắt giảm hàng tồn trữ

Cụ thể, năm 2011, vốn đầu tư cho hàng tồn trữ giảm xuống còn 6.624 triệuđồng, chiếm 26,81% tổng vốn đầu tư phát triển Sang năm 2012, ghi nhận sự sụtgiảm khá mạnh của vốn đầu tư vào hàng tồn trữ xuống còn 5.217 triệu đồng, chiếm20,99% tổng vốn đầu tư phát triển Trong năm 2013, vốn đầu tư vào hoạt động này

là 5064 triệu đồng, chiếm 20,64% tổng vốn đầu tư phát triển Năm 2014 vốn đầu tưvào hoạt đông này tăng lên 6314 chiếm 24.38% tổng vốn đầu tư phát triển

c Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Như ta đã biết, nguồn nhân lực là một bộ phận của các nguồn lực có khảnăng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội và quátrình lao động Nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng trong hàm sản xuất củamỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp có chất lượng nguồn nhân lực cao thì sẽ cónhiều tiềm năng để đưa doanh nghiệp đi lên và luôn phát triển Nhận thấy điều đó,Công ty Thành Công luôn có chính sách khuyến khích các cán bộ công nhân viêncủa mình không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và tay nghề.Thêm vào đó, công tác tuyển dụng của Công ty ngày càng được chú trọng theochiều sâu đảm bảo tuyển dụng được đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môngiỏi Với tư duy năng động sáng tạo, Ban lãnh đạo của Công ty rất quan tâm đếnviệc đầu tư cho nguồn nhân lực

Đầu tư đúng hướng và có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ nâng cao trình độchuyên môn, kỹ năng của người lao động, tạo ra các động lực khuyến khích người

Trang 37

lao động phát huy tối đa khả năng của mình trong công việc Đầu tư nguồn nhân lực

là một hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu cơ bản củamình là lợi nhuận

Sau đây là tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty cổ phần xâydựng, dịch vụ & hợp tác lao động:

Bảng 1.12 Đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược phẩm

Thương mại Thành Công giai đoạn 2009 – 2014

Chỉ tiêu Đơn

vị

Năm2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014Đầu tư vào

nguồn nhân lực

Triệuđồng 2.560 2.745 2.953 3.298 3807 4096Tốc độ tăng liên

Tốc độ tăng định

Tỷ trọng đầu tư

vào nguồn nhân

lực trong tổng

vốn đầu tư

14,75 13,43 11,95 13,42 15,14 18.47

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Trang 38

Biểu đồ 1.6 Đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược Phẩm và

Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên số liệu phòng Tài vụ

Qua bảng trên ta có thể thấy, trong giai đoạn 2009-2014, vốn đầu tưdành cho hoạt động đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược Phẩm

và Thương Mại Thành Công liên tục tăng qua các năm Năm 2009, Công tydành 2.560 triệu đồng đầu tư vào nguồn nhân lực, chiếm 14,75% tổng vốn đầu

tư phát triển Đến năm 2010, lượng vốn đầu tư vào nguồn nhân lực đã tăng lên2.745 triệu đồng Năm 2011 và năm 2012, vốn đầu tư cho hoạt động này tiếptục tăng lên lần lượt là 2.953 triệu đồng và 3.298 triệu đồng Và 2013, con sốđầu tư cho hoạt động này của Công ty đã là 3807 triệu đồng, chiếm 15,14%tổng vốn đầu tư phát triển của Công ty Năm 2014 con số này tăng lến đến

4096 chiếm 18.47 % tổng vốn đầu tư

Trang 39

Bảng 1.13 Cơ cấu vốn đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công giai đoạn 2009 –2014

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014Đào tạo nguồn

Nguồn: Phòng Tài vụ – Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công.

 Đào tạo nguồn nhân lực:

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố giúp tăng hiệu quả làm việc, hiệu quảhoạt động của mỗi doanh nghiệp Kinh nghiệm, trình độ và chuyên môn củangười lao động là tài sản của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn củacác doanh nghiệp Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực là hoạt động đầu tư đượcCông ty hết sức coi trọng, thông qua đào tạo người lao động thì sẽ nâng cao trìnhđộ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, người lao động, giúp tăng năng suấtlàm việc, tăng hiệu quả hoạt động của Công ty

Nội dung đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Công ty gồm những nộidung như:

- Đào tạo chuyên sâu

- Thi nâng bậc

Trang 40

- Tổ chức đào tạo cho cán bộ quản lý các đơn vị

- Đào tạo mới cán bộ, công nhân kỹ thuật…

Nhìn vào bảng 1.11 ta thấy, kinh phí đào tạo nguồn nhân lực tăng dần quacác năm Trong giai đoạn 2009 – 2014, Công ty TNHH Dược Phẩm và ThươngMại Thành Công đã chú trọng nhiều hơn đến việc đào tạo cán bộ nhân viên,người lao động khi được tuyển dụng vào Công ty cũng như nâng cao trình độ củacán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty và các đơn vị của Công ty

Hàng năm, Công ty thường xuyên cử cán bộ công nhân viên đi học cáclớp tập huấn do Công ty tổ chức để kịp thời nắm bắt được chủ trương kinh tế doĐảng và Nhà nước đề ra, nâng cao nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểncủa Công ty trong tương lai

 Đầu tư bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn lao động

Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, Công ty rất quan tâmđến vấn đề bảo hộ lao động đối với cán bộ công nhân viên, người lao động củaCông ty Công tác bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn lao động bao gồm:

An toàn lao động, vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện laođộng, bảo vệ môi trường, mua sắm trang thiết bị bảo hộ lao động, chăm sóc sứckhỏe người lao động và tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinhlao động

Công ty luôn trang bị đầy đủ quần áo, giầy, mũ bảo hộ lao động cho ngườilao động và các biện pháp an toàn lao động trong thi công xây dựng Công ty đầu

tư một khoản rất lớn vào công tác đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ côngnhân viên, người lao động Có thể thấy, trong giai đoạn 2009 –2014, lượng vốnđầu tư cho bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn lao động của Công ty liêntục tăng với một lượng khá ổn định Công ty luôn đảm bảo môi trường làm việctốt nhất cho người lao động, thường xuyên tổ chức, tuyên truyền giảng dạy chonhân viên về vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

Đối với công tác hiện trường lao động thì Công ty quy định cụ thể đảmbảo vấn đề bảo hộ an toàn lao động như sau:

Ngày đăng: 26/02/2023, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lập dự án đầu tư – PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
2. Giáo trình Kinh tế đầu tư – PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng
3. Giáo trình Quản lý dự án – PGS.TS. Từ Quang Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: PGS.TS. Từ Quang Phương
4. Hồ sơ năng lực pháp lý của Công ty ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực pháp lý của Công ty ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công
5. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Côngnăm 2009, năm 2010, năm 2011, năm 2012 và năm 2013,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương Mại Thành Công năm 2009, năm 2010, năm 2011, năm 2012 và năm 2013, 2014
Năm: 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
8. Tài liệu “Mô hình tổ chức kinh doanh của Công ty ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tổ chức kinh doanh của Công ty ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công
9. Website của Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam: www.most.gov.vn Link
6. Số liệu từ các phòng ban của Công ty TNHH Dược Phẩm và Thương Mại Thành Công Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w