1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty niêm yết ngành chế biến thực phẩm trên sàn hose , luận văn thạc sĩ

106 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty niêm yết ngành chế biến thực phẩm trên sàn HOSE
Tác giả Đinh Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 902,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (9)
    • 1.1 Giới thiệu (9)
    • 1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây (10)
    • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 1.4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (12)
      • 1.4.1 Đối tượng và phạm vinghiên cứu (12)
      • 1.4.2 Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 1.5 Điểm mới của đề tài (12)
    • 1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu (13)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (13)
    • 2.1 Những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn trên thế giới (14)
      • 2.1.1 Nghiên cứu thực nghiệm tại Anh (14)
      • 2.1.2 Nghiên cứu thực nhiệm tại Srilanka (15)
      • 2.1.3 Nghiên cứu thực nghiệm tại Pakistan (17)
      • 2.2.4 Những nghiên cứu thực nghiệm khác trên thế giới (19)
      • 2.1.5 Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (20)
    • 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính (22)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (13)
    • 3.1 Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.1.1 Quy trình nghiên cứu cấu trúc tài chính (29)
      • 3.1.2 Mô hình nghiên cứu (30)
    • 3.2 Phương pháp định lượng (31)
      • 3.2.1 Phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường - OLS (32)
      • 3.2.2 Phương pháp mô hình tác động cố định – FEM (32)
      • 3.2.3 Mô hình tác động ngẫu nhiên – REM (33)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH (13)
    • 4.1 Phân tích các tỷ số đòn bầy tài chính ngành Chế biến thực phẩm (35)
      • 4.1.1 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (35)
      • 4.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính (37)
    • 4.2 Phương pháp kiểm định mô hình (39)
      • 4.2.1 Kiểm định Hausman (39)
      • 4.2.2 Kiểm định Breusch và Pagan Lagrangian (40)
      • 4.2.3 Kiểm địnhphương pháp OLS và FEM (41)
    • 4.3 Xây dựng mô hình hồi quy (41)
      • 4.3.1 Phân tích thống kê mô tả (42)
      • 4.3.2 Ước lượng tổng thể (43)
      • 4.3.3 Kiểm định mô hình (44)
      • 4.3.4 Kiểm tra giả định của mô hình (48)
    • 4.4 Kết quả hồi quy (51)
      • 4.4.1 Tính thanh khoản(Liquidity) (53)
      • 4.4.2 Tấm chắn thuế từ khấu hao (NDTS) (54)
      • 4.4.3 Quy mô công ty (Size) (54)
      • 4.4.4 Tài sản hữu hình (Tangible) (55)
    • 5.1 Kết luận (57)
    • 5.2 Hạn chế nghiên cứu (58)
    • 5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................................... 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)
  • PHỤ LỤC (64)

Nội dung

Microsoft Word Luan van chinh thuc docx BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM ĐINH THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT NGÀNH CH[.]

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Giới thiệu

Xây dựng cấu trúc vốn phù hợp là một vấn đề quan trọng đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, nhằm xác định tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu để tối ưu hóa quá trình tài trợ Việc xác định cấu trúc tài chính giúp cân bằng khả năng thanh khoản và tận dụng hiệu ứng tích cực của đòn bẩy tài chính, từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp Đây là lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng cả trong lý luận lẫn thực tiễn để xây dựng chính sách nợ phù hợp, đảm bảo sự bền vững và phát triển của doanh nghiệp.

Trong thập kỷ vừa qua, đã có nhiều nghiên cứu toàn cầu về xây dựng cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, như của Zehra Reimoo (2008) về các công ty niêm yết tại Anh, B Prahalathan (2010) và Nadeem A.S cùng Z Wang (2011) về các ngành sản xuất chế tạo tại Sri Lanka và Pakistan Đối với các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản và EU cũng như các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, việc nghiên cứu về cấu trúc tài chính doanh nghiệp vẫn rất đáng quan tâm, mặc dù kết quả thường không đồng nhất do phạm vi nghiên cứu và phương pháp đo lường biến số khác nhau Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành Chế biến thực phẩm tại thị trường chứng khoán Việt Nam, trong đó, theo số liệu từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ngành này, gần 78% là nợ ngắn hạn và phần còn lại là nợ dài hạn Chính vì vậy, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty niêm yết ngành chế biến thực phẩm trên sàn HOSE" đã được lựa chọn để thực hiện nhằm đóng góp vào lĩnh vực này.

Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Các quyết định về cấu trúc tài chính là yếu tố bắt buộc đối với mọi tổ chức kinh doanh, nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn hợp lý giữa nợ và vốn cổ phần Tuy nhiên, việc làm sao để đạt được cấu trúc tài chính tối ưu không dễ dàng, vì nó liên quan đến việc cân bằng lợi ích và chi phí từ các nguồn vốn khác nhau Các quyết định tài chính sai lầm có thể gây ra khủng hoảng tài chính hoặc phá sản doanh nghiệp Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp đã giúp hiểu rõ hơn về hành vi tài chính của các công ty cũng như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính.

Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các công ty ưu tiên sử dụng các hình thức tài chính khác nhau dựa trên chi phí vốn của họ, bắt đầu bằng lợi nhuận giữ lại, tiếp đến là gia tăng nợ và cuối cùng là phát hành cổ phiếu ra bên ngoài Thứ tự này phản ánh mối quan hệ của công ty với các nhà cung cấp vốn cũng như tình trạng thông tin bất cân xứng (Hall, Hutchinson và Michaelas).

Các nghiên cứu gần đây tập trung vào phân tích các yếu tố quyết định cấu trúc vốn dựa trên đặc điểm quốc gia của các doanh nghiệp Ví dụ, Rajan và Zingales (1995) đã nghiên cứu các quyết định tài chính của các công ty thuộc các nước G-7, trong khi Booth et al (2001) tập trung vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp tại 10 quốc gia phát triển Deesomsak, Paudyal và Pescetto (2004) mở rộng nghiên cứu bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty khu vực Châu Á Thái Bình Dương như Thái Lan, Malaysia, Singapore và Úc Gần đây, De Jong, Kabir và Nguyễn (2008) đã khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố từng công ty và từng quốc gia trong việc lựa chọn đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp tại 42 quốc gia khác nhau.

Nghiên cứu của Maslis (1983) cho thấy giá cổ phiếu có mối quan hệ thuận (dương) với mức độ tài trợ của doanh nghiệp Đồng thời, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng liên quan chặt chẽ đến cơ cấu vốn, với tỷ lệ nợ từ 0,23 đến 0,45 ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động Tối ưu hóa tỷ lệ này sẽ mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và giá trị cổ phiếu.

Nghiên cứu của Wei Xu (2005) chỉ ra mối liên hệ vững chắc giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (được đo bằng ROE) và cấu trúc tài chính Cụ thể, hiệu quả hoạt động có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ, nghĩa là khi tỷ lệ nợ tăng thì khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng tăng theo Ngoài ra, khi tỷ lệ nợ nằm trong khoảng từ 24,52% đến 51,13%, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có mối quan hệ phức tạp theo phương trình bậc hai và bậc ba với tỷ lệ nợ, cho thấy mối liên hệ không tuyến tính trong khoảng này.

Năm 2007, nghiên cứu của Margaritis chỉ ra mối quan hệ liên hệ chặt chẽ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược huy động vốn, trong khi cơ cấu vốn cũng tác động tích cực đến khả năng sinh lợi và phát triển của doanh nghiệp Các kết quả này hỗ trợ luận điểm rằng quản lý hiệu quả cơ cấu vốn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nghiên cứu của Rami Zeitun (2007) chứng minh rằng cơ cấu vốn ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, khi được đo lường theo các chỉ số kế toán và thị trường Trong đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động theo thị trường của doanh nghiệp, cho thấy việc duy trì mức nợ ngắn hạn hợp lý có thể nâng cao thành công kinh doanh và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

Tóm lại, các nghiên cứu trước đó cũng cho thấy cấu trúc tài chính có tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn HOSE Trong đó, không chỉ tập trung vào tỷ lệ tổng nợ mà còn làm rõ tác động của nợ dài hạn và ngắn hạn, đặc biệt do đặc điểm ngành chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn Kết quả từ nghiên cứu sẽ giúp đề xuất các giải pháp xây dựng cấu trúc tài chính hiệu quả cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên thị trường chứng khoán TP.HCM.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh thu và gia tăng giá trị cho chủ sở hữu Đầu tư và lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp, bao gồm vay nợ và vốn chủ sở hữu, sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của công ty Quản lý chi phí vốn hiệu quả giúp tối ưu hóa cơ cấu tài chính, từ đó nâng cao lợi nhuận và tăng giá trị doanh nghiệp Các yếu tố bên ngoài như điều kiện thị trường, chính sách tài chính của chính phủ và xu hướng kinh tế cũng tác động đáng kể đến quyết định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Nhờ vào việc xây dựng cấu trúc tài chính cân đối, công ty có thể tối đa hóa lợi nhuận đồng thời giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao giá trị cho các chủ sở hữu.

Các nhân tố như tỷ lệ đòn bẩy của công ty ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tài trợ trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, vì chúng xác định mức độ rủi ro tài chính và khả năng huy động vốn Tỷ lệ đòn bẩy cao có thể làm tăng khả năng thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư và ngân hàng, đồng thời ảnh hưởng đến chiến lược tài chính của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế Việt Nam, các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình quyết định tài trợ, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh.

 Các công ty ngành chế biến thực phẩm nên quan tâm đến những nhân tố nào và với mức độ bao nhiêu trong quyết định cấu trúc tài chính?

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng và phạm vinghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:Các Công ty niêm yết Ngành Chế biến Thực phẩm tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh gồm 43 công ty

Phạm vi nghiên cứu: số liệu tác giả chọn khảo sát là số liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2007 đến 2011

Phương pháp nghiên cứu của đề tài kết hợp phân tích định tính và định lượng để đảm bảo tính toàn diện Mô hình hồi quy được sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Qua đó, nghiên cứu xác định rõ các yếu tố nào tác động đến cấu trúc tài chính và mức độ ảnh hưởng của chúng Phân tích dựa trên lý thuyết về cấu trúc tài chính và các nghiên cứu thực nghiệm từ các quốc gia khác nhằm tăng tính khách quan và khả năng tổng quát của kết quả.

Điểm mới của đề tài

Trong bài viết, tác giả đã sử dụng ba mô hình OLS, FEM và REM để lựa chọn mô hình phù hợp nhất nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành Chế biến Thực phẩm niêm yết trên sàn HOSE Nghiên cứu cũng đã phân tích rõ tác động của sự thay đổi theo phát triển kinh tế và nhu cầu vay nợ đối với cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp trong ngành này Bên cạnh đó, bài viết đánh giá không chỉ các yếu tố ảnh hưởng mà còn tính hiệu quả của cấu trúc tài chính dựa trên các số liệu thống kê trong nghiên cứu định lượng Kết quả này cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản trị trong việc xây dựng và điều chỉnh cấu trúc tài chính tối ưu phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành Chế biến Thực phẩm tại Việt Nam.

Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Kết cấu của đề tài gồm có 5 chương:

CHƯƠNG 1: Tổng quan về đề tài

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn trên thế giới

Về lý thuyết, cấu trúc tài chính hiện đại dựa trên giả định của Modigliani và Miller (1958), mở đường cho việc phát triển các lý thuyết giải thích sự khác biệt trong lựa chọn cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Trong đó, hai lý thuyết nổi bật nhất là lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng, đều tập trung vào mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp Các lý thuyết này giúp hiểu rõ cách thức doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc vốn để tăng giá trị và duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Các kết quả nghiên cứu về dữ liệu của các công ty tại Anh, Pakistan, Sri Lanka cùng các quốc gia khác trên thế giới đã được trình bày, trong đó Anh, Pakistan và Sri Lanka được chọn làm cơ sở để tiến hành phân tích sâu hơn nhằm hiểu rõ hơn về xu hướng và đặc điểm doanh nghiệp ở từng khu vực.

2.1.1 Nghiên cứu thực nghiệm tại Anh

Năm 2008, Zehra Reimoo thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại Anh, dựa trên dữ liệu của 173 công ty từ năm 1998 đến 2007 Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng ba mô hình phân tích gồm phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) Qua các bài kiểm định như Hausman, Bresch và Pagan Lagrangian, tác giả đã xác định mô hình phù hợp nhất là mô hình OLS để phân tích các yếu tố quyết định cấu trúc vốn.

Theo nghiên cứu, có ba biến phụ thuộc chính gồm Tỷ trọng nợ phải trả, Tỷ trọng nợ dài hạn và Tỷ trọng nợ ngắn hạn, phản ánh cấu trúc vốn của doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn gồm có bảy biến độc lập như quy mô doanh nghiệp (Size), cơ hội tăng trưởng (Grow), khả năng giảm thiểu thuế dựa trên nợ (Ndts), lợi nhuận (Profit), tài sản hữu hình (Tang), khả năng thanh khoản (Liquid), và tính đồng nhất trong cấu trúc vốn (Uni) Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và điều chỉnh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp nhằm tối ưu hoá hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro tài chính.

Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính theo mô hình OLS:

DR it = β0 + β1Size it + β2Grow it + β3Ndts it + β4Tang it + β5Profit it + β6Liquid it + β7Uni it + εit (2.1)

(Trong đó: i kí hiệu là công ty, t ký hiệu là thời gian)

Nghiên cứu cho thấy, đối với các công ty lớn có cấu trúc vốn dựa chủ yếu vào các khoản nợ dài hạn, cơ hội phát triển thường tỷ lệ nghịch với mức độ vay nợ Hiện nay, các công ty ở Vương quốc Anh có khả năng thanh khoản tốt và khả năng sinh lời từ nguồn vốn nội tại đang có xu hướng sử dụng các khoản vay dài hạn để tối ưu hóa tài chính Ngoài ra, việc sử dụng nợ như một công cụ giảm thuế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

Bảng 2.1 – Kết quả nghiên cứu hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTV

Grow Size Ndts Tang Profit Liquid Uni

Cách tính Doanh thu t - Doanh thu t-1 /(Tổng tài sản t - Tổng tài sản t-

Chi phí khấu hao/Tổng tài sản

Tài sản cố định thuần/

Tài sản ngắn hạn/Tổ ng nợ ngắn hạn

Giá vốn hàng bán/ Doanh thu thuần

Kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: Zehra Reimoo (2008), “Determinants of capital structure: Evidence from UK”,

2.1.2 Nghiên cứu thực nhiệm tại Srilanka

In 2010, B Prahalathan from the Department of Commerce & Financial Management at the University of Kelaniya, Sri Lanka, conducted a study titled "Factors of Capital Structure: Empirical Analysis of Manufacturing Companies Listed on the Colombo Stock Exchange." This research provides a different perspective by analyzing the key determinants influencing the capital structure of manufacturing firms in Sri Lanka The study offers valuable insights into how various financial and operational factors impact corporate financing decisions within the Sri Lankan manufacturing sector.

Bài nghiên cứu nhằm hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ngành sản xuất chế tạo tại Sri Lanka Tác giả đã phân tích dữ liệu của 17 công ty sản xuất chế tạo niêm yết trên thị trường chứng khoán Colombo trong giai đoạn 2003-2007 Nghiên cứu tập trung vào 5 yếu tố chính để xác định cấu trúc vốn phù hợp cho các doanh nghiệp trong ngành này Kết quả giúp làm rõ các yếu tố quyết định cấu trúc vốn tối ưu nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của các công ty chế tạo tại thị trường Sri Lanka.

Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất OLS để kiểm định các giả thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cùng với một số điều chỉnh nhằm xử lý dữ liệu thiếu khi chọn mẫu công ty Nghiên cứu tập trung vào ba biến phụ thuộc chính: tỷ lệ nợ dài hạn, tỷ lệ nợ ngắn hạn và tổng nợ phải trả, đồng thời phân tích năm biến độc lập gồm: cường độ vốn (CAPINT), tài sản hữu hình (TANG), lợi nhuận (PROF), quy mô công ty (FSIZE) và tấm chắn thuế từ khấu hao (NTDS) Dựa trên ba biến phụ thuộc này, tác giả đã thiết lập ba mô hình để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp.

LTDR = β 0 +β 1 CAPINT+β 2 TANG +β 3 ATO +β 4 PROF + β 5 FSIZE + β 6 NDTS +β 7 CVA + ε (2.2)

STDR = β 0 +β 1 CAPINT+β 2 TANG +β 3 ATO +β 4 PROF + β 5 FSIZE + β 6 NDTS +β 7 CVA + ε (2.3)

TDR = β 0 +β 1 CAPINT+β 2 TANG +β 3 ATO +β 4 PROF + β 5 FSIZE + β 6 NDTS +β 7 CVA + ε (2.4)

Trong đó: β0: hằng số ε: sai số β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7: hệ số hồi quy của các biến

Trong phân tích tổng nợ, có bốn biến giải thích mang ý nghĩa thống kê, ngoại trừ biến cường độ vốn Những mối tương quan giữa các biến này với biến phụ thuộc phù hợp với những kỳ vọng của tác giả, cho thấy mối liên hệ rõ ràng và hợp lý giữa các yếu tố trong mô hình.

Nợ dài hạn của công ty chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó quy mô công ty và tấm chắn thuế từ khấu hao nghịch biến với nợ dài hạn là những biến phù hợp với kỳ vọng nghiên cứu Ngoài ra, tài sản hữu hình cũng ảnh hưởng đồng biến với nợ dài hạn, cho thấy rằng các yếu tố này cùng nhau tác động đến cấu trúc nợ dài hạn của doanh nghiệp.

Nợ ngắn hạn chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố quan trọng đã được chứng minh có ý nghĩa thống kê, gồm cường độ vốn, quy mô công ty và lợi nhuận Cụ thể, các yếu tố này đều có mối quan hệ nghịch biến với nợ ngắn hạn, cho thấy rằng khi cường độ vốn, quy mô công ty hoặc lợi nhuận tăng lên, mức nợ ngắn hạn sẽ giảm xuống Những kết quả này giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quản lý nợ ngắn hạn, từ đó đề ra các chiến lược tài chính phù hợp hơn.

Bảng 2.2 – Kết quả nghiên cứu hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTV

Capint Size Ndts Tang Profit

Cách tính Tổng tài sản/

Thu nhập sau lãi vay và thuế/0.5/Tổng tài sản

Tài sản cố định thuần/ Tổng tài sản

Kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: B.Prahalathan (2010) “The Determinants of Capital Structure: An empirical Analysis of Listed Manufacturing Companies in Colombo Stock Exchange Market in SriLanka”University of Kelaniya, SriLanka

2.1.3Nghiên cứu thực nghiệm tại Pakistan

Năm 2011, Nadeem A.S và Z Wang đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của ngành công nghiệp sản xuất tại Pakistan, dựa trên thành quả nghiên cứu của B Prahalathan vào năm 2010.

Mục tiêu của bài nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp sản xuất tại Pakistan Để đạt được điều này, tác giả đã sử dụng dữ liệu của 160 công ty niêm yết hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế tạo tại thị trường chứng khoán Karachi từ năm 2003 đến 2007 Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định các nhân tố then chốt tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất của Pakistan.

Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu bảng, kết hợp dữ liệu chéo và dữ liệu thời gian để phân tích ảnh hưởng của các biến giải thích lên đòn bẩy tài chính Họ đã áp dụng ba mô hình thống kê là OLS, FEM và REM để ước lượng các tác động này, đồng thời thực hiện kiểm định Hausman (1978) để xác định mô hình phù hợp nhất giữa FEM và REM Các kết quả ước lượng của ba mô hình này cung cấp các thông tin quan trọng về mối quan hệ giữa các biến trong nghiên cứu.

DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + β4TANGit + β5GROWit + β6EVOLit + β7LIQ it + εit (2.2)

DR it = β0 + β1PROF it + β2SIZE it + β3NDTS it + β4TANG it + β5GROW it + β6EVOL it + β7LIQ it + àit (2.3)

DRit = β0 + β1PROFit + β2SIZEit + β3NDTSit + + β4TANGit + β5GROWit + β6EVOLit

Trong mô hình nghiên cứu, lợi nhuận của công ty (Prof), quy mô công ty (Size), tấm chắn thuế phi nợ (Ndts), tài sản hữu hình (Tang), tăng trưởng công ty (Grow), thu nhập (Evol) và tính thanh khoản (Liq) được xem là các biến độc lập tác động đến lợi nhuận của công ty (β7LIQ it + εit + àit) Hệ số tự do là β0, trong khi các hệ số hồi quy của các biến độc lập lần lượt là β1 đến β7 Mô hình còn bao gồm các sai số cụ thể của từng công ty theo thời gian (àit) cùng với sai số ngẫu nhiên (εit), nhằm phân tích chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bảng 2.3 – Kết quả nghiên cứu hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTV

Profit Size Ndts Tang Grow Evol Liq

Chi phí khấu hao/Tổng tài sản

Tài sản cố định thuần/

- Doanh thu ( t-1) /(Tổng tài sản t - Tổng tài sản t-1

Chênh lệch giữa thu nhập trước thuế, lãi vay, khấu hao/Tổng tài sản bình quân

Tài sản ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn

Kết quả nghiên cứu với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: Nadeem A.S & Z.Wang, (2011),"Determinants of capital structure: An empirical study of firm in manufacturing industry of Pakistan", Managerial Finance,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chọn hình thức tài trợ nợ nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Mặc dù đã có hơn 50 năm nghiên cứu thực nghiệm về lĩnh vực này, phương pháp nghiên cứu vẫn còn nhiều khác biệt và thiếu tính nhất quán Bài nghiên cứu của Zehra Reimoo (2008) tập trung vào phân tích bằng các phương pháp như ước lượng bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) Ngoài ra, nghiên cứu còn kết hợp phân tích định tính để làm rõ mối quan hệ giữa kết quả định lượng và định tính, giúp bài nghiên cứu trở nên chặt chẽ và sâu sắc hơn.

3.1.1 Quy trình nghiên cứu cấu trúc tài chính

 Bước 1: Mô tả dữ liệu

Hiện nay có 43 công ty ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2007 đến 2011 Chúng tôi lựa chọn các công ty niêm yết công khai và giao dịch trên sàn chứng khoán HOSE để đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với dữ liệu mẫu Để xây dựng một tập dữ liệu cân bằng, các công ty có lỗi số liệu bất kỳ ở các biến cần thiết để tính toán các biến giải thích đã được loại bỏ khỏi dữ liệu.

Dữ liệu về báo cáo tài chính của các công ty trong mẫu nghiên cứu được lấy từ các nguồn uy tín như Cổng thông tin dữ liệu tài chính – chứng khoán Việt Nam (cafef.vn) và Công ty Chứng khoán ACB (www.acbs.com.vn), đảm bảo độ chính xác và tin cậy cho phân tích nghiên cứu.

Bước 2: Xử lý dữ liệu

Các công thức tính chỉ tiêu tài chính được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 và sử dụng để làm các biến đầu vào cho mô hình phân tích Dữ liệu của mỗi công ty được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel để đảm bảo độ chính xác và thuận tiện trong quá trình phân tích Sau đó, phần mềm Eviews 5.1 được ứng dụng để thực hiện các phép tính cần thiết trong bài nghiên cứu, giúp đưa ra kết quả chính xác và tin cậy.

Nghiên cứu sử dụng ba phương pháp định lượng chính gồm bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) để phân tích dữ liệu Việc lựa chọn mô hình phù hợp được thực hiện thông qua kiểm định Hausman và Breusch-Pagan Lagrangian, đảm bảo tính chính xác và phù hợp của kết quả nghiên cứu.

Xây dựng mô hình hồi quy: Khi mô hình đã được lựa chọn thì xây dựng mô hình hồi quy tổng thể theo phương pháp đó

Bước 4: Kết quả kiểm định giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác và đầy đủ Việc thực hiện các kiểm định cho mô hình nghiên cứu theo phương pháp kinh tế lượng là cần thiết để đánh giá mức độ phù hợp và độ tin cậy của các yếu tố ảnh hưởng Kết quả này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng về tác động của từng nhân tố đối với cấu trúc tài chính, từ đó hỗ trợ đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp và nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

 Kiểm định mô hình: nhằm loại trừ dần các biến không phù hợp đưa vào mô hình:

- Kiểm định giả thiết hệ số hồi quy

- Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Sau khi kiểm định giả định của mô hình, tác giả đã chọn được các biến phù hợp để phù hợp với mô hình phân tích Quá trình này bao gồm việc kiểm tra các giả định của mô hình nhằm đảm bảo độ chính xác và ổn định của kết quả nghiên cứu Các bước thực hiện gồm có kiểm tra tính độc lập của dữ liệu, kiểm tra phân phối chuẩn của sai số, và xác minh tính đồng nhất của phương sai để đảm bảo mô hình phù hợp nhất với dữ liệu.

- Kiểm tra đa cộng tuyến

- Kiểm tra phương sai nhiễu thay đổi

- Kiểm tra tương quan nhiễu thay đổi

Bước 5:Giải thích kết quả và kết luận

Vạch ra được mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

Mô hình sử dụng trong bài nghiên cứu này dựa vào mô hình nghiên cứu của các tác giả Zehra Reimoo (2008), Nadeem A.S và Z.Wang (2010):

Mô hình 1: Ph ương pháp b ình ph ương bé nhất OLS

DR it = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + β5Ndts 5i + β6Prof 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + εit

Mô hình 2: Mô hình tác động cố định FEM

DRit= β1+ β2Capint2i + β3Grow3i + β4Liq4i + β5Ndts5i+ β6Prof6i + β6Size7i+ β8Tang8i

Mô hình 3: Mô hình tác động ngẫu nhi ên REM

DR it = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + β5Ndts 5i + β6Prof 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + εit +àit

Với DRit đại diện cho biến phụ thuộc lần lượt tổng nợ, nợ dài hạn và nợ ngắn hạn.

KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

Phân tích các tỷ số đòn bầy tài chính ngành Chế biến thực phẩm

Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào phân tích định lượng để xác định mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và cấu trúc tài chính ngành chế biến thực phẩm Việt Nam mà còn cung cấp phân tích định tính sâu sắc về ngành thực phẩm tại Việt Nam, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và mối liên hệ thực tế Qua đó, bài viết kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu toán học và thực tiễn ngành nghề, mang lại cái nhìn toàn diện và thực tiễn về cấu trúc tài chính trong ngành chế biến thực phẩm Việt Nam.

Nợ đóng vai trò là nguồn vốn tài trợ quan trọng trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp, nhưng không phải lúc nào nợ cũng đảm bảo nguồn vốn dồi dào hoặc thúc đẩy chiến lược kinh doanh Quyết định về cấu trúc tài chính là một trong những lựa chọn khó khăn và quan trọng đối với các giám đốc tài chính, vì một quyết định chính xác có thể nâng cao lợi nhuận cho chủ sở hữu, trong khi quyết định không hiệu quả có thể làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp Chúng tôi sẽ phân tích tình hình cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp thực phẩm trên sàn HOSE để làm rõ hơn tác động của nợ đối với hiệu quả kinh doanh.

4.1.1Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Ngành chế biến thực phẩm hiện có 43 công ty niêm yết trên sàn HOSE, hoạt động trong lĩnh vực mía đường, chế biến hải sản và đồ uống Thương hiệu này chịu ảnh hưởng lớn từ nhu cầu tiêu dùng và diễn biến giá cả thị trường trong nước, vì vòng quay của các ngành hàng này diễn ra nhanh chóng Do đó, hoạt động kinh doanh của ngành phụ thuộc nhiều vào yếu tố thị trường và xu hướng tiêu dùng hiện tại.

Dữ liệu từ Bảng 4.1 cho thấy tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các công ty niêm yết ngành chế biến thực phẩm liên tục tăng trưởng qua các năm, từ 28.155 tỷ đồng năm 2007 lên 66.335 tỷ đồng năm 2011 Ngoài ra, mức vốn bình quân trên mỗi doanh nghiệp cũng liên tục tăng, chứng tỏ sự mở rộng và nâng cao quy mô hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành.

Trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010, tỷ lệ vốn tăng lên đến 27% Quy mô vốn mở rộng giúp nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để thích ứng với môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và nhiều thách thức hơn.

Bảng 4.1 -Vốn sản xuất kinh doanh của ngành chế biến thực phẩm Đvt:Triệu đồng

Vốn bình quân/Doanh nghiệp 654.789 797.349 975.916 1.218.994 1.542.676

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư mới, dẫn đến quy mô vốn tổng tăng nhanh hơn so với vốn chủ sở hữu Đồng thời, thị trường chứng khoán Việt Nam gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, làm hạn chế khả năng huy động vốn từ cổ phần Do đó, xu hướng chung là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn có xu hướng giảm dần trong phần lớn các năm.

Bảng 4.2 - Tỷ số đòn bẩy tài chính toàn ngành chế biến thực phẩm

Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn 27% 37% 38% 39% 42%

Nợ dài hạn/Tổng nguồn vốn 6% 5% 5% 5% 4%

Năm 2007, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu đạt 40%, trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm 8%, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào vốn ngắn hạn trong ngành chế biến thực phẩm Đến năm 2011, tỷ lệ này vẫn chưa có nhiều cải thiện, khi nợ trong vốn chủ sở hữu chiếm tới 89%, với nợ ngắn hạn chiếm đến 79%, phản ánh việc ngành này chủ yếu dựa vào vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động Điều này cho thấy cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thực phẩm còn thiếu bền vững, dễ gây rủi ro trong việc thanh toán khoản vay dài hạn trong tương lai Mặc dù hoạt động của các công ty thực phẩm có vòng quay vốn nhanh, nhưng việc duy trì tỷ lệ nợ ngắn hạn quá cao có thể dẫn đến những khó khăn tài chính trong giai đoạn dài hạn.

Hình 4.1- Biểu đồ đòn bẩy tài chính toàn ngành chế biến thực phẩm

Nguồn: số liệu được tính toán từ BCTC của các CTNY ngành Chế biến thực phẩm

Các công ty này đã sử dụng nợ khá nhiều, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc họ tận dụng tốt lá chắn thuế Phần lớn các doanh nghiệp chỉ sử dụng nợ ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, không khai thác hiệu quả lợi ích thuế từ việc sử dụng đòn bẩy tài chính.

Nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định còn hạn chế, phù hợp với đặc thù của ngành chế biến thực phẩm Ngành này đặc trưng bởi sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu với chu kỳ sản xuất ngắn và vòng quay vốn nhanh, do đó nhu cầu vay vốn chủ yếu để bổ sung vốn lưu động mua nguyên vật liệu đầu vào.

4.1.2Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty niêm yết ngành chế biến thực phẩm đang có xu hướng tăng qua các năm Mặc dù ngành thực phẩm và nhu yếu phẩm chịu ảnh hưởng của lạm phát và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, nhưng các doanh nghiệp trong lĩnh vực này vẫn duy trì hoạt động ổn định, đạt doanh thu và lợi nhuận khả quan hơn so với các ngành khác trên thị trường chứng khoán Dự báo cho năm 2012 cho thấy triển vọng không mấy tích cực của nền kinh tế, đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành.

DN trong ngành vẫn đặt kế hoạch kinh doanh với mức tăng trưởng khá

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tỷ suất nợ dài hạn

Tỷ suất nợ ngắn hạn

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của vốn của cổ đông Chỉ số này cho biết mỗi đồng vốn của cổ đông bỏ ra và tích lũy (bao gồm lợi nhuận giữ lại) tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động và tiềm năng sinh lợi của doanh nghiệp.

Bảng 4.3 - Bảng phân tích khả năng sinh lợi của ngành chế biến thực phẩm

Hiệu suất sử dụng tài sản 124,62% 137,74% 119,68% 123,81% 133,29% Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 150,20% 175,71% 178,98% 187,14% 191,16%

Hình 4.2 -Khả năng sinh lợi của ngành chế biến thực phẩm

Năm 2007, các công ty được khảo sát có ROE trung bình đạt 17%, cho thấy mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 17 đồng lợi nhuận sau thuế Điều này không chỉ giúp các công ty chi trả lãi vay ngân hàng mà còn tạo ra lợi nhuận đáng kể cho các cổ đông.

ROE của các công ty khảo sát tăng dần qua các năm, từ 17% vào năm 2007 lên 26% vào năm 2011, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đang được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, sự gia tăng của ROE không thể kéo dài mãi mà sẽ chậm lại khi đạt đến một giới hạn nhất định, thậm chí có thể giảm xuống do việc sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu Do đó, các công ty không nên tiếp tục huy động vốn chủ sở hữu một cách không kiểm soát để đảm bảo hiệu quả tài chính bền vững.

Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng tài sản

Hiện nay, các công ty trong ngành Chế biến thực phẩm đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh và cần nguồn vốn lớn để mở rộng sản xuất kinh doanh Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu về vốn càng trở nên cấp thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua các công nghệ và thiết bị hiện đại Mặc dù các công ty này đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu, nhưng việc huy động vốn bằng cổ phần vẫn cần cân nhắc do chi phí vốn cổ phần cao và ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Phương pháp kiểm định mô hình

Trước khi trình bày kết quả so sánh có ý nghĩa thống kê của ba mô hình, tác giả sẽ kiểm tra tính phù hợp thực tế của các phương pháp bằng các kiểm định phù hợp Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các phân tích, đồng thời xác định xem các mô hình có phản ánh đúng thực tế hay không Việc đánh giá này là bước quan trọng để nâng cao chất lượng nghiên cứu và đảm bảo các kết luận đưa ra có giá trị thực tiễn cao.

- Kiểm định Breusch - Pagan Lagrangian: kiểm tra giữa phương phápOLS và REM

- Kiểm định Hausman: kiểm tra giữa mô hình FEM và REM

- Không cần kiểm tra giữa FEM và OLS vì kết quả của FEM tự động tạo ra kết quả kiểm tra (Zehra Reimoo, 2008)

Mô hình 1: Ph ương pháp b ình ph ương bé nhất OLS

DR it = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + β5Ndts 5i + β6Prof 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + εit

Mô hình 2: Mô hình tác động cố định FEM

DR it = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + β5Ndts 5i + β6Prof 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + àit

Mô hình 3: Mô hình tác động ngẫu nhi ên REM

DR it = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + β5Ndts 5i + β6Prof 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + εit +àit

Kiểm định Hausman được sử dụng để so sánh giữa mô hình hiệu quả cố định (FEM) và mô hình hiệu quả ngẫu nhiên (REM), dựa trên các nghiên cứu của Zehra Reimoo (2008), Jean J Chen (2003) và Nadeem A.S cùng Z Wang (2011) Mô hình REM giả định rằng không có tương quan giữa các yếu tố ngẫu nhiên đặc trưng và kết quả hồi quy, tức là Cov(u_i; X) = 0 Trong khi đó, FEM lại không đặt ra giả định này và cho rằng giả định của REM về sự không tương quan là không khả thi Do đó, kiểm định Hausman giúp xác định mô hình phù hợp nhất dựa trên giả định về tương quan giữa các yếu tố ngẫu nhiên và biến độc lập.

Giả thiết H0: P-value 5% (chọn mô hình REM)

Kết quả của kiểm định Hausman như sau:

Bảng 4.4- Kiểm định mô tả Hausman

Biến phụ thuộc Chi Prob>Chi2

Dựa trên bảng 4.4, mô hình FEM cho kết quả tốt hơn mô hình REM vì tất cả các biến phụ thuộc đều có giá trị P-value nhỏ hơn mức ý nghĩa α=0,05, cho thấy mô hình FEM phù hợp hơn để phân tích dữ liệu Theo Zehra Reimoo, việc chọn mô hình FEM giúp đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong phân tích, từ đó nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

(2008) cũng đã so sánh mô hìnhFEM và REM bằng kiểm định Hausman, kết quả cuối cùng cũng sẽ phân tích dựa trên mô hìnhFEM

4.2.2 Kiểm định Breusch và Pagan Lagrangian Được thực hiện so sánh giữa phương phápOLS và REM Kết quả kiểm tra cho ra p- value và p-value < 0.05 ngụ ý rằng phương phápREM là phù hợp (Zehra Reimoo,

2008) Để lựa chọn phương pháp, ta xây dựng giả thiết sau:

Giả thiết H0: P-value Chi2

Kết quả kiểm tra cho thấy phương pháp OLS hiệu quả hơn phương pháp REM trong nghiên cứu này Mục tiêu của bài viết là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính thông qua phương pháp OLS Kiểm định Hausman đóng vai trò quan trọng trong xác định tính phù hợp của mô hình, dựa trên kết quả này, tác giả có thể lựa chọn mô hình phù hợp để so sánh với kết quả của phương pháp OLS (Zehra Reimoo, 2008; Nadeem A.S và Z Wang, 2011).

4.2.3 Kiểm địnhphương pháp OLS và FEM

Phương pháp OLS tự động cho kết quả kiểm tra so sánh giữa OLS và FEM, dựa trên các kiểm định như Hausman và Breusch-Pagan để đảm bảo độ chính xác của ước lượng Kết quả kiểm tra P-value (Prob > F) = 0.0000 cho thấy phương pháp FEM phù hợp hơn và là lựa chọn tối ưu so với OLS Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây như của Bevan và Danbolt (2004) cho thấy mô hình OLS vẫn phù hợp hơn trong việc giải thích các yếu tố của cấu trúc tài chính.

Xây dựng mô hình hồi quy

Sau khi kiểm định và lựa chọn phương pháp phù hợp cho bài nghiên cứu, tác giả đã dựa trên các công trình của Zehra Reimoo (2008), Nadeem A.S và Z Wang (2010), B Prahalathan (2011) Tác giả đã chọn mô hình hồi quy OLS như các nhà nghiên cứu trên để kiểm định các giả thuyết phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Các phương trình mô hình hồi quy được thể hiện rõ ràng nhằm đảm bảo độ chính xác và khả năng áp dụng vào thực tiễn.

TEV= β1+ β2Capint2i + β3Grow3i + β4Liq4i + + β5Ndts5i+ β6CProf6i + β6Size7i+ β8Tang 8i + β9Uni 9i + εi (4.1)

LTEV= β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + + β5Ndts 5i + β6CProf 6i + β6Size 7i + β8Tang8i + β9Uni9i + εi (4.2)

STEV = β1+ β2Capint2i + β3Grow3i + β4Liq4i + + β5Ndts5i+ β6CProf6i + β6Size7i+ β8Tang 8i + β9Uni 9i + εi (4.3)

Trong đó: β1: hệ số tự do βi: (i=2,2,2 9) là các hệ số hồi quy riêng từng biến độc lập

Ta có n= 43 quan sát, mỗi quan sát gồm 8 biến độc lập

 LTEV: tỷ lệ nợ dài hạn

 STEV: tỷ lệ nợ ngắn hạn

Liq, Grow, Ndts, Prof, Capint, Size, Tang, Uni: công thức tính xem Phụ lục 2 εi= sai số dữ liệu chéo

4.3.1 Phân tích thống kê mô tả

Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của 43 công ty ngành Chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2007 đến 2011 Bài viết tập trung phân tích các yếu tố như quy mô công ty, mức độ nợ và tỷ lệ vốn chủ sở hữu ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng quy mô công ty và tỷ lệ nợ có tác động đáng kể đến việc hình thành cấu trúc tài chính, góp phần cung cấp cái nhìn tổng thể về xu hướng tài chính trong ngành chế biến thực phẩm Thông qua phân tích dữ liệu trong giai đoạn này, bài viết đóng góp vào việc hiểu rõ các nhân tố quyết định cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh.

Mô tả thống kê của của các đòn bẩy nợ và biến giải thích được thể hiện ở Bảng 4.6, tổng quan sát là 211 quan sát

Bảng 4.6 -Thống kê mô tả các biến toàn bộ mẫu nghiên cứu

TEV LTEV STEV CAPINT GROW LIQ

Trung bình 0.719759 0.401613 0.628618 0.996569 119.6827 2.143310 Trung vị 0.525310 0.369095 0.433575 0.767015 21.25734 1.375285 Lớn nhất 0.98940 0.501150 0.925621 12.25993 2052.059 1.617137 Nhỏ nhất 0.061240 0.068400 0.042020 0.032940 -95.17559 -2.589530 Độ lệch chuẩn 1.148261 0.987912 1.015347 1.392001 355.9718 2.571213 Skewness 4.651081 4.323395 4.918670 6.281198 2.592841 2.776250 Kurtosis 25.74118 22.48260 29.32183 47.33859 15.49684 12.12003

NDTS PROF SIZE TANG UNI

Nhỏ nhất 0.001650 0.004560 7.521320 0.158920 0.556450 Độ lệch chuẩn 0.132014 0.540982 1.330258 1.653682 0.106195

Bảng 4.6 tóm tắt một vài thống kê mô tả toàn bộ mẫu nghiên cứu Ta có thể thấy:

 Tổng nợ vay trên tổng tài sản trung bình của các Công ty là 71.97%, trong đó Công ty có nợ vay cao nhất là 6.12% và thấp nhất là 98.94%

Các công ty có tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản trung bình đạt 40,16%, cho thấy mức độ phụ thuộc vào nợ ngắn hạn trong cấu trúc tài chính Trong đó, công ty có tỷ lệ vay ngắn hạn cao nhất lên tới 92,56%, thể hiện khả năng sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ hoạt động kinh doanh, trong khi công ty có tỷ lệ thấp nhất chỉ 4,20%, cho thấy sự đa dạng trong chiến lược tài chính của các doanh nghiệp.

Trong các công ty, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản trung bình đạt khoảng 40.16%, phản ánh mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn vay dài hạn để tài trợ hoạt động kinh doanh Trong đó, công ty có tỷ lệ nợ vay dài hạn cao nhất lên đến 50.11%, cho thấy mức độ sử dụng vay nợ để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp còn khá lớn Ngược lại, có những công ty với tỷ lệ nợ vay dài hạn chỉ 6.84%, thể hiện khả năng tự chủ tài chính đáng kể và ít phụ thuộc vào nguồn vay dài hạn.

Tiếp theo là biến độc lập:

 Cường độ vốn trung bình của ngành là 0.99 lần trong đó mức cao nhất là 12.25 lần và mức thấp nhất là 0.03 lần

 Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành là 119.68 lần, trong đó mức lớn nhất là 2053 lần và mức nhỏ nhất là -95.17 lần

 Khả năng thanh khoản của ngành là 2.14 lần trong đó lớn nhất là 16.17 lần và nhỏ nhất là -2.58 lần

 Tấm chắn thuế từ khấu hao trung bình của ngành là 0.05 lần, trong đó lớn nhất là 1.45 lần và nhỏ nhất là 0.001 lần

 Lợi nhuận trung bình của ngành là 0.25 lần trong đó lớn nhất là 5.25 lần và nhỏ nhất là 0.004 lần

 Quy mô trung bình của ngành là 12.05 lần trong đó mức cao nhất là 16.56 lần và mức thấp nhất là 7.52 lần

 Tài sản hữu hình trung bình của ngành là 0.96 lần trong đó mức cao nhất là 12.17 lần và mức thấp nhất là 0.15 lần

 Đặc điểm riêng của sản phẩm trung bình của ngành là 0.80 lần trong đó mức cao nhất là 1.02 lần và mức thấp nhất là 0.55 lần

TEV CAPINT GROW LIQ NDTS PROF SIZE TANG UNI

TEV= β1+ β2Capint2i + β3Grow3i + β4Liq4i + + β5Ndts5i+ β6CProf6i + β6Size7i+ β8Tang 8i + β9Uni 9i + εi (4.1)

TEV = 0.192799+0.006958*CAPINT - 2.03e-005*GROW - 0.059813*LIQ - 12.65777*NDTS - 0.090381*PROF + 0.0508643*SIZE + 1.230207*TANG + 0.913772*UNI (Nguồn: Phụ lục Bảng 2.6)

LTEV CAPINT GROW LIQ NDTS PROF SIZE TANG UNI

LTEV = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + + β5Ndts 5i + β6CProf 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + εi (4.2)

LTEV = 1.440018+ 0.003474*CAPINT - 2.51e-005*GROW - 0.029194*LIQ +2.168990*NDTS + 0.061809*PROF + 0.058818*SIZE + 0.343333*TANG - 0.602092*UNI (Nguồn: Phụ lục Bảng 2.7)

STEVCAPINT GROW LIQ NDTS PROF SIZE TANG UNI (2.3)

STEV = β1+ β2Capint 2i + β3Grow 3i + β4Liq 4i + β5Ndts 5i + β6CProf 6i + β6Size 7i + β8Tang 8i + β9Uni 9i + εi (4.3)

STEV = + 0.164978+ 0.0113931*CAPINT - 5.59e-05*GROW - 0.055141*LIQ - 14.37776*NDTS - 0.032744*PROF - 0.057367*SIZE - 0.167351*TANG + 1.022848*UNI (Nguồn: Phụ lục Bảng 2.8)

Trong kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy, tác giả sử dụng phương pháp giá trị P-value để xác định biến phù hợp và đảm bảo ý nghĩa thống kê của mô hình Việc kiểm tra này giúp xác định các biến có ảnh hưởng thực sự đến mô hình, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích Qua đó, P-value đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận hoặc bác bỏ giả thiết về các hệ số hồi quy, nâng cao mức độ chính xác của mô hình nghiên cứu.

H0: Các biến độc lập không ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

H1: Một trong các biến độc lập ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

P-value = P(|t| > t 0 ) < α = 5%: bác bỏ giả thiết H0

Chấp nhận giả thiết H0 tức là những biến này không có ý nghĩa thống kê và không có ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

- Đối với mô hình tổng nợ:

Biến độc lập P-value Kết luận

Capint 0.8002 Chấp nhận giả thiết H0

Grow 0.8493 Chấp nhận giả thiết H0

Liq 0.0002 Bác bỏ giả thiết H0

Ndts 0.0000 Bác bỏ giả thiết H0

Prof 0.2772 Chấp nhận giả thiết H0

Size 0.0387 Bác bỏ giả thiết H0

Tang 0.0000 Bác bỏ giả thiết H0

Uni 0.0561 Chấp nhận giả thiết H0

- Đối với mô hình nợ dài hạn

Biến độc lập P-value Kết luận

Capint 0.8448 Chấp nhận giả thiết H0

Grow 0.7165 Chấp nhận giả thiết H0

Liq 0.0049 Bác bỏ giả thiết H0

Ndts 0.0604 Chấp nhận giả thiết H0

Prof 0.2496 Chấp nhận giả thiết H0

Size 0.0084 Bác bỏ giả thiết H0

Tang 0.0000 Bác bỏ giả thiết H0

Uni 0.0524 Chấp nhận giả thiết H0

- Đối với mô hình nợ ngắn hạn

Biến độc lập P-value Kết luận

Capint 0.6476 Chấp nhận giả thiết H0

Grow 0.5642 Chấp nhận giả thiết H0

Liq 0.0002 Bác bỏ giả thiết H0

Ndts 0.0000 Bác bỏ giả thiết H0

Prof 0.6636 Chấp nhận giả thiết H0

Size 0.0358 Bác bỏ giả thiết H0

Tang 0.0000 Bác bỏ giả thiết H0

Uni 0.0698 Chấp nhận giả thiết

Kiểm định thừa biến là phương pháp đánh giá xem các hệ số trong mô hình có đồng thời bằng 0 hay không, từ đó xác định có nên loại bỏ các biến thừa khỏi mô hình hay không Phương pháp này giúp tối ưu hóa mô hình, đảm bảo chỉ các biến có ý nghĩa thống kê được giữ lại Trong bài viết, tác giả đã sử dụng kiểm định Wald để thực hiện kiểm định thừa biến, nhằm đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả phân tích.

Trong mô hình tổng nợ, kết quả hồi quy theo Phụ lục Bảng 2.8 cho thấy các biến cường độ vốn, tăng trưởng công ty, lợi nhuận và đặc thù riêng của sản phẩm không có ý nghĩa thống kê, đồng nghĩa với việc không cần thiết phải đưa các biến này vào mô hình.

Tính toán của Eviews (Phụ lục Bảng 2.11) cho thấy, vì P-value= 0.5554> 0.05 nên ta ch ấp nhận giả thiết H 0

Trong mô hình nợ dài hạn, kết quả hồi quy cho thấy các biến cường độ vốn, tăng trưởng công ty, tấm chắn thuế từ khấu hao, lợi nhuận và đặc thù riêng của sản phẩm không có ý nghĩa thống kê, chứng tỏ chúng không cần thiết phải đưa vào mô hình.

Tính toán của Eviews (Phụ lục Bảng 2.12) cho thấy, vì P-value= 0.2384> 0.05 nên ta ch ấp nhận giả thiết H 0

Trong mô hình nợ ngắn hạn, kết quả hồi quy tại Phụ lục Bảng 2.10 cho thấy các biến cường độ vốn, tăng trưởng công ty và tấm chắn thuế từ khấu hao đặc thù riêng của sản phẩm không có ý nghĩa thống kê, do đó không cần thiết phải đưa vào mô hình.

Tính toán của Eviews (Phụ lục Bảng 2.13) cho thấy, vì P-value= 0.1087> 0.05 nên ta ch ấp nhận giả thiết H 0

Tóm lại, tác giả dựa trên tám biến nghiên cứu, bao gồm cường độ vốn, tăng trưởng công ty, khả năng thanh khoản, tấm chắn thuế từ khấu hao, lợi nhuận, quy mô công ty, tài sản hữu hình và đặc điểm riêng của sản phẩm, đã được dựa trên các nghiên cứu trước đây của Zehra Reimoo (2008), Nadeem A.S và Z Wang (2011), B Prahalathan (2011) để phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

Kết quả kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy và thừa biến cho thấy, trong các nhân tố đưa vào mô hình, chỉ có tính thanh khoản, tấm chắn thuế từ khấu hao, quy mô công ty và tài sản hữu hình thể hiện mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với cấu trúc tài chính Nghiên cứu không phát hiện ra mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa cấu trúc tài chính và các nhân tố còn lại.

 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Sau khi thực hiện kiểm định, các biến độc lập phù hợp được lựa chọn cho ba mô hình phù hợp với tiêu chí thống kê Tiếp theo, tác giả tiến hành kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy bằng cách xây dựng giả thuyết thống kê nhằm xác định độ chính xác và khả năng dự đoán của các mô hình Quá trình này giúp đảm bảo mô hình phản ánh đúng mối quan hệ giữa các biến và tăng tính tin cậy của kết quả phân tích.

H1: R 2 =0  H1: Có ít nhất một hệ số βj ≠ 0

Các hệ số hồi quy riêng (đứng trước biến độc lập trong mô hình hồi quy) đồng thời bằng 0 có nghĩa là hàm hồi quy mẫu không phù hợp 1

Mô hình tổng nợ có ý nghĩa thống kê khi P-value bằng 0.000000, nhỏ hơn mức ý nghĩa 5%, từ đó bác bỏ giả thiết H0 Sau khi loại bỏ bốn biến không có ý nghĩa bao gồm cường độ vốn, tăng trưởng công ty, lợi nhuận và đặc thù riêng của sản phẩm, mô hình được chạy lại và kết quả cho thấy tất cả các biến giải thích đều có P-value nhỏ hơn 5%, xác định rõ ý nghĩa thống kê của chúng Ngoài ra, sau quá trình loại bỏ biến, chỉ số R² của mô hình cũng cho thấy phù hợp và giải thích tốt hơn các biến đầu vào.

Mô hình tổng nợ ban đầu có hệ số R² = 0.680314 và R² điều chỉnh = 0.674136, cho thấy mô hình giải thích được khoảng 67,4% biến động của tổng nợ sau khi loại bỏ các biến không cần thiết Ngoài ra, giá trị Prob(F-statistic) = 0.0000 nhỏ hơn mức ý nghĩa 0.05, chứng tỏ mô hình hồi quy sau khi loại bỏ các biến có ý nghĩa thống kê cao, đảm bảo tính phù hợp của mô hình.

Mô hình nợ dài hạn được xem như tổng nợ, phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nợ dài hạn của doanh nghiệp Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, sau khi loại bỏ các biến như cường độ vốn, tăng trưởng công ty, tấm chắn thuế từ khấu hao, lợi nhuận và đặc thù riêng của sản phẩm, các chỉ số đạt được trong Phụ lục Bảng cung cấp cái nhìn rõ ràng về tác động của các yếu tố này đến mô hình nợ dài hạn Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược tài chính và quản lý nợ dài hạn một cách hiệu quả.

1 Ths Phạm Trí Cao – Ths Vũ Minh Châu (2009), Kinh tế lượng ứng dụng, Nhà xuất bản thống kê TP Hồ Chí Minh, Tr.116

Kết quả hồi quy

Kết quả nghiên cứu tổng quan được trình bày tại Bảng 4.10 cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các biến LIQ, NDTS, SIZE và TANG, với mức ý nghĩa thống kê ở 1% và 5%.

Kết quả hồi quy mô hình nợ dài hạn cho thấy có ba nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp với ý nghĩa thống kê từ 0% đến 0,8%, gồm khả năng thanh toán, quy mô công ty và biến tài sản cố định Trong khi đó, mô hình nợ ngắn hạn và tổng nợ đều có ý nghĩa thống kê đáng kể trên cả bốn biến, khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố này trong việc xác định cấu trúc vốn doanh nghiệp.

5 Ghi chú: ** và *** lần lượt với mức ý nghĩa 5% và 1%

Bảng 4.10 - Tổng hợp các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn HOSE

Biến độc lập TEV LTEV STEV

Các lý thuyết kinh điển đã cung cấp các giả định liên quan đến biến giải thích, tạo nền tảng cho nhiều nghiên cứu thực nghiệm so sánh và xác nhận các giả thuyết này Bảng 4.11 tổng hợp kết quả so sánh giữa các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và các kết quả thực nghiệm của tác giả, giúp định hình cái nhìn rõ nét về mức độ phù hợp và khác biệt của các giả thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu.

Bảng 4.11–Kỳ vọng và kết quả thực nghiệmtương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

Biến Nhân tố Thực nghiệm thế giới

Kiểm định của Tác giả

H1 Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn - -

Tổng tài sản năm (t)/Tổng tài sản năm (t-1) +/-

H3 Chi phí khấu hao/Tổng tài sản +/- -

H4 EBIT/Tổng tài sản +/- Chưa xác định

H5 Tổng tài sản/Doanh thu + Chưa xác định

(Hàng tồn kho + Tài sản hữu hình)/Tổng tài sản + +/-

H8 Gía vốn hàng bán/Doanh thu thuần +/- Chưa xác định

Chỉ số R² hiệu chỉnh cho thấy bốn biến độc lập giải thích khá tốt cấu trúc tài chính của các công ty chế biến thực phẩm tại Việt Nam, với mức độ phù hợp là 78.81% cho tỷ lệ tổng nợ, 88.08% cho tỷ lệ nợ dài hạn, và 77.76% cho tỷ lệ nợ ngắn hạn Các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê, đặc biệt là đối với tỷ lệ nợ ngắn hạn Kết quả này cho thấy mô hình nghiên cứu phản ánh rõ nét sự biến thiên trong cấu trúc tài chính của các công ty trong ngành.

Mối quan hệ giữa tính thanh khoản và đòn bẩy nợ đã nhận được sự quan tâm đáng kể từ nhiều nghiên cứu trước đây, trong đó gần đây nhất là công trình của Nadeem A.S và Z Wang.

Nghiên cứu năm 2011 cho thấy rằng tính thanh khoản có tác động ngược chiều đến quyết định vay của doanh nghiệp Cụ thể, bảng 4.12 chứng minh rằng tính thanh khoản tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tổng nợ vay trên tổng tài sản, nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản, với các mối quan hệ này đều có ý nghĩa thống kê cao.

Bảng 4.12- Kết quả hồi quy của Tính thanh khoản

Biến độc lập TEV LTEV STEV

Kết quả này xác nhận giả thiết đề ra và phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm của Deesomsak (2004) và Zehra Reimoo (2008) Các doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao thường sử dụng ít nợ vì tài sản của họ đã được tận dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh Điều này cho thấy khả năng thanh khoản ảnh hưởng tích cực đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, phản ánh thực tế thị trường và giúp nâng cao hiệu quả tài chính.

Trong nghiên cứu này, kết quả hồi quy chỉ ra mối quan hệ nghịch biến giữa tính thanh khoản và toàn bộ đòn bẩy tài chính, phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng, nghĩa là khi tính thanh khoản cao thì các doanh nghiệp có xu hướng vay nợ giảm ở cả ngắn hạn và dài hạn Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, các công ty Việt Nam gặp khó khăn về thanh khoản, dẫn đến việc Chính phủ đã triển khai gói kích thích kinh tế, bao gồm hỗ trợ lãi suất 4% cho vay ngắn hạn trong lĩnh vực thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp (IMF, 2009, 2010) Các chương trình hỗ trợ này có thể đã làm tăng đòn bẩy của các doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp, nhưng các nghiên cứu trước đây về cơ cấu vốn của Việt Nam chưa xem xét rõ ràng tác động của biến tính thanh khoản khi có sự hỗ trợ từ chính phủ.

4.4.2 Tấm chắn thuế từ khấu hao (NDTS)

Kết quả tại Bảng 4.13 cho thấy, tấm chắn thuế từ khấu hao có mối liên hệ rõ ràng với đòn bẩy tài chính, nhưng mối quan hệ này lại mang tính nghịch biến Cụ thể, cả tổng nợ và nợ ngắn hạn đều có mức ý nghĩa thống kê cao đến 1%, thể hiện rằng tấm chắn thuế từ khấu hao ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ số này Tuy nhiên, p-value của nợ ngắn hạn là 0.0604, cao hơn mức ý nghĩa thống kê thông thường, cho thấy mối quan hệ này không hoàn toàn rõ ràng hoặc chưa đủ mạnh để khẳng định.

Bảng 4.13 - Kết quả hồi quy của Tấm chắn thuế từ khấu hao

Biến độc lập TEV LTEV STEV

Kết quả của bài nghiên cứu tương thích với nghiên cứu của B.Prahalathan (2010)

4.4.3Quy mô công ty (Size)

Kết quả hồi quy tại Bảng 4.14 cho thấy mối tương quan tích cực giữa quy mô công ty và đòn bẩy tài chính, phù hợp với lý thuyết tài chính doanh nghiệp Cụ thể, theo mô hình OLS, mỗi 1% tăng trưởng về quy mô công ty sẽ tương ứng với:- Tăng 0.05% tỷ lệ tổng nợ,- Tăng 0.06% tỷ lệ nợ dài hạn,- Và giảm 0.0464% tỷ lệ nợ ngắn hạn,đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ phân tích khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Bảng 4.14 - kết quả hồi quy của Quy mô công ty

Biến độc lập TEV LTEV STEV

Quy mô công ty tỷ lệ thuận với các chỉ số tài chính như tổng nợ/tổng tài sản, nợ dài hạn/tổng tài sản và nợ ngắn hạn/tổng tài sản, cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa quy mô doanh nghiệp và cấu trúc vốn Những chỉ số này có ý nghĩa thống kê quan trọng, phản ánh mức độ sử dụng vốn vay trong hoạt động tài chính của công ty Hiểu rõ các tỷ lệ này giúp phân tích khả năng tài chính và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp một cách chính xác.

Kết quả cho thấy quy mô công ty gia tăng giúp nâng cao khả năng vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, hỗ trợ phát triển bền vững doanh nghiệp Nghiên cứu này phù hợp với các bằng chứng của Zehra Reimoo (2008), Abe De Jong (2008) và Rataporn Deesomsak, cho thấy mối liên hệ tích cực giữa quy mô doanh nghiệp và khả năng tiếp cận nguồn vốn dài hạn Điều này chứng minh rằng, mở rộng quy mô công ty là yếu tố quan trọng thúc đẩy khả năng vay vốn từ ngân hàng, góp phần vào sự phát triển tài chính của doanh nghiệp.

(2004) tán thành có một mối quan hệ nghịch chiều giữa đòn quy mô công ty và nợ ngắn hạn

Các ngân hàng thường ưu tiên tài trợ cho các công ty lớn, vì các doanh nghiệp này thường có xếp hạng tín dụng cao hơn, giúp dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay Điều này phù hợp với lý thuyết cấu trúc vốn, khi quy mô lớn giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn vay dài hạn hơn so với các doanh nghiệp nhỏ Do đó, các doanh nghiệp có quy mô lớn thường sử dụng nhiều nợ vay dài hạn để tối ưu hóa cấu trúc vốn của mình.

4.4.4Tài sản hữu hình (Tangible)

Các kết quả hồi quy cho thấy mối quan hệ rõ ràng giữa tài sản hữu hình và các chỉ tiêu tài chính, phù hợp với lý thuyết tài chính doanh nghiệp Cụ thể, mỗi 1% tăng trong tài sản hữu hình sẽ dẫn đến tăng 0.23% tổng nợ và 0.34% nợ dài hạn, đồng thời giảm 0.170% nợ ngắn hạn, tất cả đều có ý nghĩa thống kê Mối quan hệ nghịch chiều giữa tài sản hữu hình và đòn bẩy ngắn hạn thể hiện rằng các công ty sở hữu tài sản thế chấp có giá trị thường ưu tiên vay nợ dài hạn hơn, giảm sự phụ thuộc vào nợ ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro tài chính.

Bảng 4.15 - Kết quả hồi quy của Tài sản hữu hình

Biến độc lập TEV LTEV STEV

Kết quả thực nghiệm cho thấy cơ cấu tài sản có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ suất nợ và tỷ suất nợ ngắn hạn, đồng thời tỷ lệ thuận với nợ dài hạn Những phát hiện này phù hợp với các nghiên cứu của Zehra Reimoo (2008), Abe De Jong (2008) và Rataporn Deesomsak, mang lại cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của cấu trúc tài sản đến tỷ suất nợ trong doanh nghiệp.

Kết luận

Dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính năm 2007-2011 của 43 doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên HOSE, nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tính thanh khoản, tấm chắn thuế từ khấu hao, quy mô công ty và tài sản hữu hình Các phân tích được thực hiện bằng các phương pháp OLS, FEM và REM nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm phù hợp, giúp doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm xây dựng cơ cấu vốn hợp lý và nâng cao hiệu quả tài chính.

Các nghiên cứu trước đây trên thế giới chủ yếu tập trung vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, tại Việt Nam, phần lớn nợ phải trả của các doanh nghiệp là nợ ngắn hạn, chiếm gần 62%, trong khi tỷ lệ nợ dài hạn chỉ khoảng 40% Điều này cho thấy thị trường vốn Việt Nam tập trung chủ yếu vào nợ ngắn hạn Vì vậy, bài viết này tập trung nghiên cứu về cấu trúc tài chính trong ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam để phù hợp với thực trạng thị trường.

Trong nghiên cứu này, Tổng nợ, nợ dài hạn và nợ ngắn hạn được đo lường bằng giá trị sổ sách, giúp phân tích rõ hơn về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Khả năng thanh khoản, quy mô công ty và tài sản thể hiện ý nghĩa thống kê rõ ràng với cả ba biến phụ thuộc, cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố này trong quản lý tài chính Ngoài ra, biến tấm chắn thuế phi nợ có ý nghĩa đối với Tổng nợ và Nợ ngắn hạn, nhưng không ảnh hưởng đến Nợ dài hạn, phản ánh những mối liên hệ đặc thù trong cấu trúc nợ của các doanh nghiệp.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hạn chế nghiên cứu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Nghiên cứu này nhằm kiểm tra các yếu tố quyết định cấu trúc vốn của các công ty ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho các nhà nghiên cứu và nhà quản trị doanh nghiệp để tiếp tục đánh giá chính xác hơn các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, nghiên cứu còn mở rộng khả năng áp dụng phương pháp và kết quả cho các ngành nghề khác trên sàn HOSE và HNX, hỗ trợ quá trình ra quyết định trong quản trị tài chính doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nhằm khắc phục những hạn chế trên tác giả đề xuất hướng nghiên cứu thêm như sau:

Bổ sung thêm một số yếu tố quốc gia như lạm phát, tỷ suất sinh lợi, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nghiên cứu sau, việc sử dụng dữ liệu bảng được nâng cấp giúp mô hình quy rõ ràng hơn trong việc phân tích mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ Điều này cho phép chỉ ra các mối liên hệ sâu sắc, từ đó tạo nền tảng cho các tranh luận quan trọng trong lĩnh vực tài chính về tác động của nợ đối với tăng trưởng doanh nghiệp Sử dụng dữ liệu dạng bảng nâng cao không chỉ nâng cao độ chính xác của phân tích mà còn giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách quản lý nợ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong Chương 4, luận văn tổng hợp các kết quả nghiên cứu định lượng dựa trên cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích phù hợp Các phân tích này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam Kết quả cho thấy các nhân tố chính như khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp và mức độ tiếp cận vốn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc tài chính của ngành Nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng chiến lược tài chính phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Ngoài ra, bài nghiên cứu kiến nghị một số những giải pháp về nguồn tài trợ vốn cho các công ty niêm yết ngành chế biến thực phẩm

Cuối cùng, là hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

Cấu trúc tài chính là yếu tố then chốt trong lý thuyết tài chính doanh nghiệp, giúp tối thiểu hóa chi phí vốn bình quân và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đã phân tích thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam, đồng thời kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, khả năng thanh khoản, tài sản cố định, tấm chắn thuế từ khấu hao, lợi nhuận công ty, cường độ vốn và đặc điểm sản phẩm đều có tác động đáng kể đến đòn bẩy tài chính doanh nghiệp Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các hướng giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính cho các công ty ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

Tuy nhiên, bài nghiên cứu vẫn còn một một số những hạn chế như tác giả đã nêu trên, vì vậy cần được nghiên cứu thêm

1 Bùi Phan Nhã Khanh (2012), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính Doanh nghiệp ngành chế tạo niêm yết trên sàn HOSE” Tuyển tập Báo cáo hội nghị Sinh viên Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng

2 Huỳnh Hữu Mạnh (2011), “Bằng chứng thực nghiệm về những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Tp Hồ

3 Phạm Trí Cao, Vũ Minh Châu (2009), Kinh tế lượng ứng dụng, Đại học Kinh tế TP.HCM, Nhà xuất bản Thống kê

4 Trần Đình Khôi Nguyên (2006), “Capital structure in small and medium- sized enterprises: the case of Viet Nam” ASEAN Economic Bulletin

5 Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Phan Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Đại học Kinh tế TP.HCM, Khoa Tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản

6 Cafef.vn: Cổng thông tin, dữ liệu tài chính – chứng khoán Việt Nam

7 www.acbs.com.vn: Công ty chứng khoán ACB

8 Abe De Jong et al (2008), “Capital Structure Around The World: What Firm- and Country-Specific Determinants Really Matter?”, Journal of Banking and

9 Attaullah shah và Tahir Hijazi (2004), “The Determinants of Capital

Structure of Stock Exchange-listed Non-financial Firms in Pakistan” The

Pakistan Development Review structure in developing countries", Journal of Finance 56 (2001), pp 87-130

11 B.Prahalathan (2010), “The Determinants of Capital Structure: An empirical

Analysis of Listed Manufacturing Companies in Colombo Stock Exchange Market in SriLanka” Dept of Commerce & Financial Management,

12 Deesomsak, R., Paudyal, K & Pescetto, G (2004), “The Determinants of

Capital Structure: Evidence from the Asia Pacific Region” Journal of

13 Ferri và Jones, (1979) “Determinants of Financial Structure: A New

Methodological Approach”, The Journal of Finance, 34(3):631-644

14 Huang G., Song F.M (2006), “The determinants of capital structure:

Evidence from China”,China Economic Review, 17 (1), pp 14-36

15 Jean J.Chen (2003) “Determinants of capital structure of Chinese-listed companies”

16 Joy Pathak (2011), “What Determines Capital Structure of Listed Firms in

India? Some Empirical Evidences from Indian Capital Market”, Baruch

College, City University Of New York

17 Nadeem Ahmed Sheikh, Zongjun Wang, (2011),"Determinants of capital structure: An empirical study of firms in manufacturing industry of Pakistan",

Managerial Finance, Vol 37 Iss: 2 pp 117 – 133

18 Marsh, P, "The choice between equity and debt: An empirical study", Journal of Finance 37 (March 1982) pp 121-44

19 Michaelas, N., F Chittenden and P Poutziouris, "Financial Policy and Capital Structure Choice in U.K SMEs: Empirical Evidence from Company Panel Data", Small Business Economics 12 (1999), pp 113-30

20 Rami Zeitun, Gary Gang Tian, (2007) "Does ownership affect a firm's performance and default risk in Jordan?", Corporate Governance, Vol 7 Iss:

22 Raghuram G Rajan and Luigi Zingales (1995), “What Do We Know about

Capital Structure? Some Evidence from International Data” The Journal of

Finance Vol 50, No 5 (Dec., 1995), pp 1421-1460

23 Tugba Bas, Gulnur Muradoglu và Kate Phylaktis (2009), “Determinants of

Capital Structure in Developing Countries”

24 Thomas L Sporleder và LeeAnn E Moss (2001) “Capital structure decisions of U.S-based food processing firms: a transaction cost economics perspective” the Western Coordinating Committee on Agribusiness, Las

25 Wanrapee Banchuenvijit, University of the Thai Chamber of Commerce

(2010), “Capital structure determinants of thai listed companies”

26 Zehra Reimoo (2008), “Determinants of Capital Structure: Evidence from

UK” A Dissertation presented in part consideration for the degree of “Master of Arts in Finance and Investment”

Ngày đăng: 26/02/2023, 06:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Joy Pathak (2011), “What Determines Capital Structure of Listed Firms in India? Some Empirical Evidences from Indian Capital Market”, Baruch College, City University Of New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Determines Capital Structure of Listed Firms in India? Some Empirical Evidences from Indian Capital Market
Tác giả: Joy Pathak
Nhà XB: Baruch College, City University Of New York
Năm: 2011
23. Tugba Bas, Gulnur Muradoglu và Kate Phylaktis (2009), “Determinants of Capital Structure in Developing Countries” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Capital Structure in Developing Countries
Tác giả: Tugba Bas, Gulnur Muradoglu, Kate Phylaktis
Năm: 2009
24. Thomas L. Sporleder và LeeAnn E. Moss (2001) “Capital structure decisions of U.S-based food processing firms: a transaction cost economics perspective” the Western Coordinating Committee on Agribusiness, Las Vegas, Nevada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital structure decisions of U.S-based food processing firms: a transaction cost economics perspective
Tác giả: Thomas L. Sporleder, LeeAnn E. Moss
Nhà XB: Western Coordinating Committee on Agribusiness
Năm: 2001
26. Zehra Reimoo (2008), “Determinants of Capital Structure: Evidence from UK” A Dissertation presented in part consideration for the degree of “Master of Arts in Finance and Investment” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Capital Structure: Evidence from UK
Tác giả: Zehra Reimoo
Năm: 2008
12. Deesomsak, R., Paudyal, K. &amp; Pescetto, G. (2004), “The Determinants of Capital Structure: Evidence from the Asia Pacific Region” Journal of Multinational Financial Management 14(4-5): 387-405 Khác
13. Ferri và Jones, (1979) “Determinants of Financial Structure: A New Methodological Approach”, The Journal of Finance, 34(3):631-644 Khác
14. Huang G., Song F.M. (2006), “The determinants of capital structure: Evidence from China”,China Economic Review, 17 (1), pp. 14-36 Khác
17. Nadeem Ahmed Sheikh, Zongjun Wang, (2011),"Determinants of capital structure: An empirical study of firms in manufacturing industry of Pakistan", Managerial Finance, Vol. 37 Iss: 2 pp. 117 – 133 Khác
18. Marsh, P, "The choice between equity and debt: An empirical study", Journal of Finance 37 (March 1982) pp. 121-44 Khác
19. Michaelas, N., F. Chittenden and P. Poutziouris, "Financial Policy and Capital Structure Choice in U.K. SMEs: Empirical Evidence from Company Panel Data", Small Business Economics 12 (1999), pp. 113-30 Khác
20. Rami Zeitun, Gary Gang Tian, (2007) "Does ownership affect a firm's performance and default risk in Jordan?", Corporate Governance, Vol. 7 Iss:1, pp.66 – 82 Khác
22. Raghuram G. Rajan and Luigi Zingales (1995), “What Do We Know about Capital Structure? Some Evidence from International Data” The Journal of Finance Vol. 50, No. 5 (Dec., 1995), pp. 1421-1460 Khác
25. Wanrapee Banchuenvijit, University of the Thai Chamber of Commerce (2010), “Capital structure determinants of thai listed companies” Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm