Tiển gửi đảm bảo thanh toán được ký thác vào ngân hàng để thực hiện các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng một cách thuận tiện và tiết kiệm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
TRẦN THỊ HỢI
NGÂN HÀNGTHƯƠNGMẠICỔPHẦNCÔNGTHƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH 1 TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HồChí Minh-Năm 2012
Trang 2-
TRẦN THỊ HỢI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân Hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Đăng Dờn
TP H ồ Chí Minh-Năm 2012
Trang 3
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
MỞ ĐẦU 01
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 03
1.1 Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 03
1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn tiền gửi 03
1.1.2 Các hình thức huy động vốn 03
1.1.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng 03
1.1.2.2 Huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá 06
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động 07
1.1.3.1 Yếu tố khách quan ……… 08
1.1.3.2 Yếu tố chủ quan 10
1.2 Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại……….13
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 14
1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng ……… 14
1.2.2.2 Qui mô tiền gửi 14
1.2.2.3 Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn………15
1.2.2.4 Cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi và cho vay……… 19
1.3 Bài học kinh nghiệm từ các nuớc khác trên thế giới ……… 20
1.3.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc 20
1.3.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng ANZ 21
Trang 4CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 1 TPHCM………25
2.1 Tổng quan về NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 Tphcm 25
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 Tphcm 25
2.1.2 Khái quát các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM……… 25
2.2 Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM……….28
2.2.1 Quy mô nguồn vốn tiền gửi……….28
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động………30
2.2.2.1Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại hình tiền gửi……… 30
2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tiền gửi 35
2.2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo tiền tệ 39
2.2.3 Phân tích thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn của tại NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM……… 43
2.2.4 Khảo sát ý kiến khách hàng về sự hài lòng của khách hàng về hoạt động huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh 1 48
2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM… 53
2.3.1 Những kết quả đạt được……… 53
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ….54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 1 TPHCM 61
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM đến năm 2015 về hoạt động huy động vốn ….61
Trang 5Việt Nam đến năm 2015……… 61
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển về nâng cao hiệu quả huy động vốn NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM đến năm 2015…… 63
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả huy đông vốn NHTMCP Công Thương Việt Nam
Chi nhánh 1 TPHCM 64
3.2.1 Nâng cao tính chủ động trong công tác huy động vốn 65
3.2.2 Xây dựng chính sách động lực hợp lý 66 3.2.3 Công tác tiếp thị, khuyến mãi, quảng bá hình ảnh của Vietinbank CN1 …67
3.2.4 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng linh hoạt và hiệu quả 68
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với công nghệ hợp lý 71
3.2.6 Đẩy mạnh việc thanh toán không dung tiền mặt tại Chi nhánh 73
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác huy động vốn tại NHTMCP Công
Thương Việt Nam Chi nhánh 1 TPHCM 73
3.3.1 Những kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 73
3.3.2 Những kiến nghị đối với hội sở chính NHTMCP Công Thương Việt
Nam… …… 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 80 KẾT LUẬN CHUNG 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6TW Trung ương
USD Đô la Mỹ
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
nhánh 01
VN Việt Nam
VND Đồng Việt Nam
Trang 7STT Tên bảng, biểu Trang
So sánh quy mô nguồn vốn huy động của Vieinbank CN1 so với
một số ngân hàng trên địa bàn Tphcm
(Nguồn thu thập số liệu thực tế của tác giả từ năm 2010-2012)
Cơ cấu tổng thu nhập của Vietinbank CN1 từ năm 2008-2012
(Nguồn cân đối báo cáo hoạt động kinh doanh năm từ năm
2008-2012)
44
Bảng
2.7
Thu ròng từ huy động vốn giai đoạn từ năm 2008 đến 2012
(Ngu ồn cân đối báo cáo hoạt động kinh doanh năm từ năm
2008-2012)
46
Bảng
2.8
Kết quả Khảo sát ý kiến khách hàng về sự hài lòng của khách hàng
(Nguồn khảo sát thực tế của tác giả )
49
Trang 8STT Tên sơ đồ Trang
Hình 1.1 Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP trong hệ thống Vietinbank
Trang 9mại có các biện pháp không ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả huy động vốn
để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng cũng như quảng bá và phát triển các dịch vụ, sản phẩm khác của ngân hàng
Trước tình hình đó, vấn đề huy động vốn làm sao được hiệu quả là vấn đề cấp thiết đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh 1
TPHCM Đó cũng là lý do mà tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động
Từ những vấn đề nghiên cứu cơ sở lý luận về huy động vốn, phân tích, đánh giá
thực trạng hiệu quả huy động vốn Qua đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 01-TPHCM
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử đồng thời kết hợp với phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp để giải quyết vấn đề nêu ra
Số liệu trong luận văn được thu thập và xử lý qua nguồn Dữ liệu nội bộ trong hệ
thống Vietinbank CN1
- Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của các NHTM
- Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh 01 TPHCM trong các năm : năm 2008 đến năm 2012 qua các khía cạnh qui mô và cơ cấu huy động vốn : phân tích nguồn vốn huy động theo
loại hình, kỳ hạn, tiền tệ, ảnh hưởng của thu nhập từ hoạt động huy động vốn
Trang 10đến lợi nhuận của Chi nhánh Từ đó tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh
- Hệ thống hóa các phương pháp huy động vốn tại NHTM
- Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Công Thương CN1 TPHCM, tìm ra những tồn tại cần khắc phục
VN Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Qua kinh nghiệm thực tế nhiều năm trong công tác huy động vốn của bản thân tác giả, đề tài đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại nơi công tác là Vietinbank CN1 qua những số liệu thực tế Từ đó đề xuất những
biện pháp vận dụng một cách hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương :
• Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn trong NHTM
• Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh 01 TPHCM
• Chương 3 : Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 01 TPHCM
Trang 11CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái ni ệm về nguồn vốn tiền gửi :
Tiền gửi là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương
mại nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết
kiệm và một số mục đích khác
Tiền gửi của khách hàng đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp cơ quan nhà nước và các định chế tài chính trung gian cùng cá nhân trong và ngoài nước có quan hệ gửi tiền tại ngân hàng
Tiền gửi của khách hàng được chia làm hai bộ phận: tiền gửi của doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư
- Ti ền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bao gồm:
+ Tiền gửi không kỳ hạn:
Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng, thực chất đó là khoản tiển gửi dùng để đảm bảo trong thanh toán
Tiển gửi đảm bảo thanh toán được ký thác vào ngân hàng để thực hiện các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng
một cách thuận tiện và tiết kiệm Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chờ thanh toán
mà không phải đề dành Bởi vậy đối với khách hàng đây là một tài sản mà họ ký thác ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ liên quan theo yêu cầu của khách hàng Do vậy khách hàng không mất quyền sở hữu, cũng như quyền sử dụng số tiền đó Họ có quyền lấy ra hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ ai và
bất kỳ thời gian nào Khách hàng được sử dụng số tiền của mình bằng các phương
tiện thanh toán dùng để chi trả như séc, ủy nhiệm chi, thực hiện chuyển tiền
Trang 12Đối với ngân hàng đây là một khoản nợ mà ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện
lệnh thanh toán chi trả cho người thụ hưởng loại tiền gửi này, lãi suất thường thấp hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi có lãi khác Nhưng khi khách hàng mở và sử
dụng các loại tài khoản này thì được ngân hàng cung ứng các loại dịch vụ miễn phí
hoặc thu phí với tỷ lệ thấp, lượng tiền vốn ở tài khoản thanh toán thường chiếm gần 1/3 tiền gửi ngân hàng
Như vậy các tài khoản này đã đem lại cho khách hàng sự an toàn trong việc bảo
quản vốn và trong quá trình thanh toán trả tiền hàng hóa dịch vụ, ngoài ra khách hàng còn được hưởng một khoản tiền lãi nhỏ và một số dịch vụ miễn phí Còn đối
với ngân hàng phải bỏ ra một số chi phí cho bộ máy kế toán theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, chi phí phát hành séc và một số dịch vụ kèm theo Chi phí này khá lớn, nhưng nó được bù đắp lại bởi vì trên thực tế do lượng tiền gửi vào và
số tiền rút ra không cùng một lúc và chủ tài khoản thường không sử dụng hết số tiền
của mình trên tài khoản Do đó luôn tồn tại một số tiền trên tài khoản trong một thời gian dài số dư ấy được ngân hàng dùng để đầu tư cho vay đối với một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn sản xuất, kinh doanh để thu lợi nhuận Như vậy đối với tài khoản tiền gửi thanh toán số dư trên tài khoản giao dịch không những bù đắp được chi phí mà còn có thế mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Ngày nay, do điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, nhiều công nghệ mới được ứng dụng vào hoạt động ngân hàng Vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp, cá nhân mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, làm cho lượng tiền gửi ngày càng gia tăng Đó là
những nguồn vốn dùng để cho vay hết sức quan trọng của ngân hàng, đồng thời lợi nhuận thu về từ nguồn vốn này cũng ngày càng tăng
+ Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, chưa sử
dụng đến trong một khoản thời gian nhấn định, mà khoản thời gian này được xác định trước Do đó cá nhân doanh nghiệp thường gửi vào ngân hàng dưới hình thức
tiền gửi có kỳ hạn Phần lớn các nguồn tiền gửi này xuất phát từ nguồn tích lũy của các doanh nghiệp mà có Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn
và được hưởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó Nhưng hiện nay để thu hút vốn nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, các NHTM cho phép khách hàng
Trang 13rút tiền ra trước thời hạn Trong trường hợp này khách hàng không được hưởng lãi
hoặc chỉ được hưởng theo lãi suất của tiến gửi không kỳ hạn
Do tính chất của loại tiền vốn tương đối ổn định, ngân hàng có thề sử dụng phần
lớn số dư loại nguồn vốn này để cho vay trung và dài hạn Nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động sẽ tạo điều kiện thuận lợi, chủ động của ngân hàng trong quá trình kinh doanh, các ngân hàng thương mại thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi của khách hàng Hiện tại các NHTM có các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng , 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng , 1 năm , 2 năm Với mỗi một kỳ hạn khác nhau thì ngân hàng áp dụng một
loại lãi suất khác nhau Thông thường thì thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao Các NHTM thường khuyến khích khách hàng gửi tiền với thời hạn dài, vì loại tiền này tương đối ổn định, ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh Để thu hút được nhiều nguồn vốn dài hạn thì tốc độ phát triển nền kinh tế phải ổn định, giá trị đồng
tiền được đảm bảo, lạm phát vừa phải và tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng có hiệu quả
- Ti ền gửi tiết kiệm dân cư:
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo quy định Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập
bằng tiền gửi của cá nhân chưa sử dụng được gửi vào tổ chức tín dụng Nó là một
dạng đặc biệt của tích lũy tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân Khi gửi tiền người gửi
tiền được giao một sổ tiết kiệm xem như một giấy chứng nhận tiền gửi vào ngân hàng Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra được nhận một khoản tiền lãi trên tổng số
tiền gửi tiết kiệm Có hai loại tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Loại tiền gửi này người gửi tiền có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi
bất kỳ lúc nào trong giờ giao dịch Tuy nhiên, khác với hình thức tài khoản tiền gửi
cá nhân mỗi lần giao dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ có thể thực
hiện được các giao dịch ngân quỹ như gửi tiền và rút tiền chứ không thể thực hiện các giao dịch thanh toán
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 14Khi cá nhân gửi tiền vào ngân hàng loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên cơ sở
thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi, lãi suất theo quy định và khách hàng chỉ rút tiền ra khi đến hạn Nhưng trong thực tế ở nước ta hiện nay để khuyến khích người gửi tiền các NHTM vẫn cho khách hàng rút ra trước thời hạn
và được hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
Do nguồn vốn huy động từ loại tiền gửi này mang tính ổn định, cho nên các ngân hàng thương mại thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như loại 3 tháng,
6 tháng, 12 tháng, 24 tháng…nhằm thu hút càng nhiều nguồn vốn với lãi suất của các kỳ hạn khác nhau Thông thường kỳ hạn ngày càng dài thì lãi suất huy động ngày càng cao (lãi suất tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và
tiền gửi thanh toán)
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư có số lượng lớn thứ hai trong tổng số các loại tiền gửi vào ngân hàng và nó phụ thuộc rất lớn vào thu nhập bình quân theo đầu người, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập của dân cư, chất lượng
phục vụ của NHTM, sự ổn định đồng tiền và nền kinh tế tăng trưởng vững chắc
Vốn phát hành của ngân hàng, đây là hình thức huy động vốn thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm Mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn Nguồn vốn này được huy động theo nhiều thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao Hiện nay ở việt nam các NHTM thường huy động nguồn vốn này dưới hình thức phát hành kỳ phiếu có mục đích và trái phiếu trung
và dài hạn
- Phát hành kỳ phiếu có mục đích:
+ Khi các NHTM có nguồn vốn tài chính dồi dào để tài trợ cho các nguồn vốn
có qui mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế mà các nguồn vốn tự có chưa đáp ứng được, NHTM trình ngân hàng Nhà nước xin phép phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn tín dụng tương đối lâu dài cho các hoạt động này
Trang 15+ Như vậy kỳ phiếu là một chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, người sở hữu có thể chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của ngân hàng, vì trên sổ kỳ phiếu có ghi tên người hưởng Kỳ phiếu ngân hàng được phát hành nhằm huy động vốn trong dân cư một cách linh hoạt có tác
dụng thu hút cả nguồn tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, góp phần kìm chế lạm phát, ổn định giá trị của đồng tiền, tạo nguồn vốn trung dài hạn để đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế
- Phát hành trái phiếu:
+ Trái phiếu ngân hàng thực chất là giấy nhận nợ có kỳ hạn của ngân hàng đối
với những người mua trái phiếu Trái phiếu được các NHTM hay các tổ chức tín dụng phát hành nhằm huy động vốn cho chính bản thân ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng có liên quan Thời hạn của trái phiếu được các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tín dụng phát hành nhằm huy động vốn cho chính bản thân ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng có liên quan Thời hạn
của trái phiếu thường lớn hơn một năm Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu Các NHTM phát hành trái phiếu trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn thông qua các dự án đầu tư của các doanh nghiệp mà ngân hàng cam kết cho vay
+ Huy động vốn thông qua việc phát hành các công cụ nợ của các NHTM như
kỳ phiếu, trái phiếu là một hình thức mới trong công tác huy động vốn của NHTM ở các nước đang phát triển vốn được huy động từ hình thức này dùng để đầu tư cho các dự án trung và dài hạn
Cũng như mọi hoạt động kinh tế khác, Ngân hàng muốn hoạt động được thì trước hết phải có vốn Nhưng mặt hàng kinh doanh của Ngân hàng rất đặc biệt đó là
tiền tệ Thực tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Do đó nhu cầu
về vốn của các NHTM là rất lớn và việc tạo lập vốn cho Ngân hàng là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Để tạo lập và duy trì được khối lượng vốn với qui mô lớn và có tính ổn định cao thì Ngân hàng phải
có chiến lược khai thác vốn hợp lý trên cơ sở tận dụng tối đa những nhân tố tích cực
và hạn chế những nhân tố tiếu cực ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của Ngân
Trang 16hàng Cụ thể trong công tác huy động vốn của các NHTM chịu ảnh hưởng của các
tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Mặt khác khi
nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, Ngân hàng
có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào Ngân hàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu
tiền tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngày càng biến động, điều này
sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền hơn nữa khi thu
nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống mà lượng
tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy sơ bị rút ra Khi đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản ký dự trữ và củng cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng
Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của Ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Các hoạt động của các NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nước Mặt khác, ở Việt nam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty do
vậy các chi nhánh Ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà NHTW ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ,
hạn mức cho vay… trong sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi qui mô và chất lượng hoạt động huy động vốn Mặt khác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực
Trang 17chứa đựng rủi ro rất lớn do vậy mà Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các qui định
của pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan Ngành Ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiện nay số lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi Ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm
mất tính độc quyền của hệ thống Ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng
Ngoài ra, hình thức cạnh tranh không đa dạng như các ngành khác làm cho tính
cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao Các Ngân hàng cạnh tranh chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ Hiện nay ở nước ta các Ngân hàng chủ yếu cạnh tranh
bằng hình thức lãi suất, chưa phổ biến hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ Do đó Ngân hàng phải xây dựng được mức lãi suất như thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn
nhất kết hợp với danh tiếng và uy tín của mình để tăng được thị phần huy động Điều này là rất khó khăn vì nếu lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảo Ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng Do cạnh tranh tăng lên, lãi suất huy động hiện nay
có xu hướng tăng lên trong khi các dịch vụ liên quan dến tiền gửi không tăng lên
một cách tương ứng
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Do đó công tác huy động vốn của Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại
Trang 18Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thu nhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh tế
Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì xu hướng chung
của dân cư sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh (Ngoại tệ) hay cất trữ vàng bạc, mua bất động sản là những tài sản có tính ổn định cao hơn
Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tố tâm lý, văn hoá và lối sống cũng khác nhau Do đó, Ngân hàng phải nắm bắt được yếu tố tâm lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp
- Chi ến lược kinh doanh của Ngân hàng:
Mỗi Ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng
biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài Ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng cần
phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm
yếu, thấy được những cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển qui mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của Ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao
về hoạt động huy động vốn , sử dụng vốn và các hoạt động khác của NHTW cùng
với tình hình thực tế của từng Ngân hàng, Ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Nếu nhận thấy trong năm có những dự án
tốt cần vay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các loại hình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng Còn nếu nhận thấy trong năm tới Ngân hàng cần phải thu hẹp khối lượng tín dụng thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động một lượng vốn vừa đủ để tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình Ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí
vốn mà Ngân hàng phải chịu trong khâu huy động Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời
hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau, có như vậy Ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn
Trang 19- Các hình th ức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng
và h ệ thống các mạng lưới:
Một yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng nguồn vốn huy động là hình
thức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tại nhà, rút tiền tự động, tư vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như thời gian và thủ tục giao dịch
Do nhu cầu của khách hàng khi đến Ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Trong nền kinh tế thị trường thì hiện tượng cạnh tranh là tất
yếu, việc đáp ứng nhu cầu khách hàng là điều kiện tiên quyết dể đạt được thắng lợi trong kinh doanh Một Ngân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn huy động
vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn những Ngân hàng khác Các Ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn khuyến khích người dân gửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở tài khoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú cả về mệnh giá, kỳ hạn và chủng loại…
Khi hình thức huy động vốn đa dạng và hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người
gửi tiền tăng lên và khi dó chi phí huy động sẽ giảm xuống Hơn nữa, hình thức huy động vốn phong phú cũng là điều kiện để thu hút những khoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau với những tính chất khác nhau về số lượng, chất lượng và kỳ
hạn Từ đó sẽ giúp Ngân hàng sử dụng vốn linh hoạt, an toàn và hiệu quả hơn
Dịch vụ Ngân hàng chỉ là sản phẩm phụ trong hoạt động của Ngân hàng nhưng trong chiến lược cạnh tranh đã cho thấy Ngân hàng nào có dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng thì sẽ thu hút được khách hàng đến với mình Hiện nay với sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng
và các tổ chức phi Ngân hàng cùng cạnh tranh với nhau, điều đó có nghĩa là khách hàng càng có điều kiện thuận lợi để lựa chọn Ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu
cầu của mình Vì vậy dịch vụ Ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng và chính là một yếu tố góp phần thu hút khách hàng có hiệu quả nhất
- Chính sách lãi su ất:
Trang 20Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân hay tổ chức kinh tế nào cũng muốn tham
khảo khi gửi tiền vào Ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách hổ trợ cho công tác huy động vốn của Ngân hàng
Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huy động và thay đổi qui mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng, đặc biệt là quy mô
tiền gửi Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàng cần phải ấn định mức lãi
suất cạnh tranh, thực hiện ưu đãi về lãi suất cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên
Tuy nhiên không phải Ngân hàng cứ đưa ra mức lãi suất cao là thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi suất cụ thể mà Ngân hàng đưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu Điều đó có nghĩa là mức lãi suất mà Ngân hàng đưa ra phải luôn đảm bảo lớn hơn
tỷ lệ lạm phát, do đó Ngân hàng phải dự đoán chính xác tỷ lệ lạm phát trong từng
thời kỳ để đưa ra mức lãi suất hợp lý Ngoài ra khi quyết định đưa ra mức lãi suất nào đó còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như thời gian đáo hạn của khoản tiền
gửi, khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn, mức độ rủi ro và lợi nhuận mang lại từ các khoản đầu tư khác, các qui định của nhà nước, qui định của NHTW, mức lãi
suất đầu ra mà Ngân hàng có thể áp dụng đối với các khách hàng vay vốn
Lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn người gửi tiền nhưng lãi suất huy động cao cũng có nghĩ là lãi suất cho vay cũng phải cao tương ứng thì Ngân hàng kinh doanh
mới có lãi Mức lãi suất đủ cao để thu hút khách hàng nhưng cũng không được cao quá để vẫn có thể thu hút được khách đi vay mà không làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Hơn nữa Ngân hàng phải tính đến chi phí huy động vốn của mình và
mặt bằng lãi suất huy động của Ngân hàng mình so với các Ngân hàng khác
- Đổi mới công nghệ Ngân hàng:
Cùng với việc đổi mới hoạt động Ngân hàng, các NHTM ngày càng chú trọng
tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là khâu thanh toán Nhờ đó làm cho vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền và vay vốn Nếu thực hiện tốt khâu này thì sẽ hạn chế được việc lưu thông bằng tiền mặt vừa không hiệu quả vừa không
Trang 21an toàn Ngoài ra nếu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thì Ngân hàng
sẽ thu hút được càng nhiều các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào hệ thông Ngân hàng và góp phần làm giảm chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm
Hiện nay các Ngân hàng đang vận động dân cư mở tài khoản tiền gửi thanh toán,
thực hiện quá trình thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ qua tài khoản tiền gửi trong đó Ngân hàng đóng vai trò là người làm trung gian thanh toán, ngoài ra Ngân hàng còn đưa ra các hình thức huy động vốn thông qua các hình thức hấp dẫn như tiền gửi tiết
kiệm ở một nơi có thể rút ở nhiều nơi, thực hiện thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ
tiền gửi
Để thực hiện tốt vấn đề này, ngành Ngân hàng phải tiếp tục trang bị những công nghệ hiện đại, nhất là khâu thanh toán Mặt khác Ngân hàng cần nghiên cứu để đưa
ra các hình thức huy động vốn phù hợp Từ đó tạo cho khâu thanh toán luân chuyển
vốn nhanh và thuận tiện cho công tác kiểm soát
- Ho ạt động Marketing Ngân hàng:
Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt được yêu
cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng cho phù hợp Đồng thời các NHTM phải tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu
của thị trường từ đó để có các biện pháp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế
về mình
- M ức độ thâm niên và uy tín của Ngân hàng:
Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi Ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được hình ảnh riêng
của mình trong lòng thị trường Một Ngân hàng lớn, có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng
vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động từ đó giúp Ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh Một Ngân hàng có một bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ sở vật
chất, trình độ nhân viên… sẽ tạo ra hình ảnh tốt về Ngân hàng, gây được sự chú ý
của khách hàng từ đó lôi kéo được khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình
Trang 22Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.Khi so sánh giữa
kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí
hoặc chi phí/ kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau Đặc biệt không thể tính hiệu quả bằng cách lấy kết quả - chi phí vì như
vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả chứ không phải chỉ tiêu hiệu quả
Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả.Tuy nhiên trên thực tế,
việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó Như vậy, hiệu
qu ả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn
c ủa ngân hàng.Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng vốn với chi phí h ợp lý
m ại
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
tiền gửi năm N =
Quy mô nguồn vốn – Quy mô nguồn vốn
Tiền gửi năm N tiền gửi năm N-1
Quy mô nguồn vốn
tiền gửi năm N-1
Tốc độ phát triển của nguồn vốn huy động cho thấy qui mô của nguồn vốn huy động năm N tăng bao nhiêu % so với năm N-1.Qua đó ta thấy được qui mô nguồn
vốn
1.2.2.2 Qui mô ti ền gửi
Việc ước lượng quy mô nguồn vốn tiền gửi giúp ngân hàng chủ động và có cơ sở để ra các quyết định về quy mô cho vay, đầu tư, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Quy mô nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng trong một thời kỳ có thể được ước lượng theo phương pháp sau:
Quy mô tiền gửi ước tính= ( Tổng thu nhập dân cư- tiêu dùng ước tính- đầu tư ước tính-
rủi ro tổn thất ước tính) x Tỷ lệ tiết kiệm tại ngân hàng ước tính x Thị phần của ngân hàng ước tính
Các chỉ tiêu trong công thức trên đều là số liệu theo thời kỳ Từ công thức trên cho thấy,
để gia tăng quy mô nguồn vốn tiền gửi, giải pháp từ phía ngân hàng là cần phải tăng thị phần
Trang 23ước tính của mình thông qua phát triển thương hiệu, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh với các ngân hàng khác và các định chế tài chính khác
Cơ chế FTP còn được gọi là Cơ chế quản lý vốn tập trung về HSC, theo đó, các chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua và bán vốn với HSC thông qua Phòng Alco HSC sẽ “mua” toàn bộ tài sản Nợ của chi nhánh và “bán” vốn để chi nhánh sử dụng cho tài sản Có theo cơ chế tính theo số dư, áp giá riêng cho từng loại tài sản Có, tài sản Nợ
Từ đó, thu nhập và chi phí của từng chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán
vốn với HSC, tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về HSC
Th ị trường
Bán toàn bộ
v ốn cho CNB
Mua toàn b ộ vốn cho CNB
Huy động
v ốn Cho
vay Bán toàn bộ
v ốn cho CNA
Mua toàn bộ
v ốn cho CNA
Trang 24Vốn được luân chuyển giữa các chi nhánh thông qua hệ thống FTP, nơi tập trung toàn bộ nguồn vốn và tài sản của VIETINBANK Hệ thống FTP sẽ giúp VIETINBANK “mua” tất cả tài sản Nợ và “bán” tất cả các tài sản Có cho các chi nhánh theo đúng mức độ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản của tài sản Có, tài sản Nợ
Tập trung rủi ro thanh khoản về HSC: chi nhánh thực hiện việc “bán” và “mua” vốn
về HSC Tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và cho vay giữa khách hàng và chi nhánh
đều được thực hiện “đối ứng” với VIETINBANK Khi có nhu cầu thanh toán, số dư
tiền gửi khách hàng tại chi nhánh giảm một lượng tương ứng số dư vốn của chi nhánh được ghi nhận trong hệ thống FTP, chi nhánh trong điều kiện bình thường không cần quan tâm đến nguồn vốn để thanh toán Do đó, mọi rủi ro thanh khoản sẽ chuyển từ chi nhánh về HSC
Tập trung rủi ro lãi suất về HSC: Tất cả các tài sản Nợ và Có của chi nhánh đều được “mua” và “bán” căn cứ vào kỳ hạn, loại tiền với các lãi suất điều chuyển (giá FTP) tại ngày phát sinh giao dịch Đối với các giao dịch lãi suất cố định, từ ngày phát sinh giao dịch cho đến ngày định giá lại của tài sản Nợ hay tài sản Có, chi nhánh luôn được đảm bảo một mức chênh lệch lãi suất giữa lãi suất áp dụng cho khách hàng và lãi
suất chuyển vốn nội bộ (giá FTP) Chi nhánh chỉ quyết định lãi suất cho vay/nhận gửi sao cho có chênh lệch so với lãi suất điều chuyển vốn nội bộ và không bị ảnh hưởng nhiều bởi rủi ro lãi suất Trong cơ chế mới, rủi ro lãi suất sẽ được quản lý tập trung tại HSC
FTP bán/mua vốn của HSC do Tổng giám đốc công bố trong từng thời kỳ, bằng lãi
suất cộng (+) thanh khoản (tương ứng với kỳ hạn và tần suất điều chỉnh lãi suất)
Margin từ hoạt động cho vay/huy động vốn được gọi là lãi suất cận biên ròng, được tính bằng chênh lệch giữa lãi suất cho vay khách hàng (Tài sản Có) với FTP mua vốn VIETINBANK và FTP bán vốn VIETINBANK với lãi suất huy động tiền gửi (Tài sản
Nợ)
Trang 25Theo cơ chế FTP: thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn từ dân cư được xác định như sau:
Thu nh ập lãi ròng từ hoạt động huy động vốn=Thu nhập từ bán vốn nội bộ- Chi phí
huy động vốn
Chi phí huy động vốn của ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi trả lãi.Trong tổng số chi phí vốn huy động thì chi phí trả lãi là chủ yếu Ngoài ra còn có các chi phí khác như: chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí quản lý, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, chi phí cho hoạt động marketing, quảng cáo để thu hút khách hàng gửi tiền, chi phí để mở các quỹ tiết kiệm, chi phí mua máy móc thiết bị, và các chi phí khác liên quan đến hoạt động huy động vốn
Có hai lý do chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi xác định chi phí huy động vốn:
- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản để xác định
mức lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời;
- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồn vốn nầy ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn chủ sở hửu
Chi phí huy động vốn là khoản chi phí được cấu thành bởi chi phí lãi phải trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng và các chi phí phi lãi phát sinh khác trong quá trình huy động vốn
Có 3 phương pháp được các NHTM áp dụng phổ biến là: phương pháp chi phí quá
khứ bình quân, phương pháp chi phí vốn biên tế (cận biên), chi phí huy động vốn hổn
hợp Mỗi phương pháp có một ý nghĩa tuỳ theo mục đích sử dụng của con số chi phí huy động vốn tính toán được Bao gồm 3 phương pháp :
- Phương pháp chi phí quá khứ bình quân
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất Phương pháp này chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp các nguốn vốn mà ngân hàng đã huy động được trong quá khứ và xem xét cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn vốn huy
Trang 26động, trả lời câu hỏi ngân hàng đã huy động những nguồn vốn nào cho đến thời điểm hiện tại và chi phí cho đúng là bao nhiêu?
Chi phí vốn
cho vay =
Chi phí huy động vốn ( lãi) +
Chi phí hoạt động (phi lãi) +
Chi phí vốn chủ sở hửu
Lãi suất huy động bình
quân =
Tổng chi phí lãi Tổng nguồn vốn huy động bình quân
- Phương pháp chi phí vốn biên tế ( cận biên):
Phương pháp chi phí bình quân tuy có ưu điểm là đơn giản nhưng chỉ nhìn về quá
khứ để xem xét chi phí và tỷ suất lợi nhuận tối thiểu đã thực hiện của ngân hàng Trong khi đó, phần lớn các quyết định kinh doanh của ngân hàng là cho hiện tại và tương lai,
tức phải trả lời câu hỏi : Khi một khách hàng xin cấp một khoản tín dụng, để đáp ứng nhu cầu đó, ngân hàng phải tốn chi phí là bao nhiêu? Tỷ lệ thu nhập ngân hàng phải tạo
ra từ các khoản tín dụng và đầu tư chứng khoán tương lai tối thiểu phải bằng bao nhiêu
để có thể bù đắp chi phí huy động những nguồn vốn mới Phương pháp chi phí vốn biên tế giả định rằng toàn bộ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu trên của khách hàng đều
bắt đầu từ việc vay trên thị trường tiền tệ, ta có công thức sau :
Chi phí huy động vốn để
tài trợ khoản vay =
Chi phí trả lãi theo lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ +
Chi phí phi lãi
để huy động vốn
Đó là mức chi phí tăng thêm cho một đồng vốn mới mà ngân hàng phải bỏ ra khi huy động thêm vốn
- Chi phí huy động vốn hỗn hợp:
Trong thực tế, mỗi một khoản vay của ngân hàng thường không phải được sử dụng
từ một nguồn vốn duy nhất mà nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Như
Trang 27vậy, chi phí huy động vốn để đáp ứng một khoản vay không thể tínhcho một nguồn mà
phải tính trên một hổn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau Muốn vậy, việc tính toán chi phí nguồn vốn phải gồm có các bước:
- Buớc 1 : Xác định lượng vốn dự kiến huy động từ mỗi nguồn để đáp ứng nhu
cầu tài trợ
- Bước 2 : Xác định mức khả dụng mỗi nguồn vốn
- Bước 3 : Xác định chi phí lãi và phi lãi mỗi nguồn
- Bước 4 : Tập hợp chi phí lãi và phi lãi của tất cả các nguồn và xác định tương quan với tổng nguồn huy động
Hiệu quả huy động vốn còn được đánh giá thông qua mối quan hệ cân đối với nhu
cầu cho vay Bởi một trong các chức năng chính của ngân hàng thương mại là chức năng trung gian tín dụng Ngân hàng thương mại thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng số vốn huy động được để đầu tư, cho vay, góp
phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn cho
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng,… góp phần phát triển kinh tế xã hội và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Một số chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay
có thể kể đến như sau:
Chênh lệch giữa tiền gửi
huy động và cho vay =
Quy mô tiền
gửi huy động - Quy mô cho vay
Trang 28Chỉ tiêu này dùng để đánh giá về mức độ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trong công tác huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng
Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào = Lãi suất đầu ra - Lãi suất đầu vào
Chênh lệch thu nhập
lãi cho vay = Thu nhập lãi cho vay – Chi phí lãi tiền gửi
Để tăng khả năng cạnh tranh, Trung Quốc đã tập trung vào cải cách hệ thống tài chính ngân hàng cụ thể:
Đặt mục tiêu nâng cao năng lực huy động vốn làm nhiệm vụ hàng đầu: nhận thức được cuộc khủng hoảng tài chính ở Đông Nam Á, Trung Quốc đưa ra một số cải cách
như năm 1998, Bộ tài chính đã phát hành 270 tỉ RMB trái phiếu đặc biệt để tăng cường
vốn cho những ngân hàng lớn để nâng tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu trung bình từ 4,4% lên 8% đúng theo luật NHTM Một biện pháp nữa về mặt chính sách là thành lập các công
ty quản lý tài sản (AMCs) để xử lý nợ xấu của 4 NHTM lớn, tổng số 1,4 nghìn tỉ RMB
nợ khó đòi (NPLs) hay 9% trên tổng dư nợ đã được chuyển sang các công ty này, tháng 5/2000 Chính phủ Trung Quốc đã có quyết định cho phép các AMCs bán tài sản không sinh lời và cổ phần đã được hoán đổi từ các khoản nợ của công ty cho các công ty nước ngoài Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc quyết định chi 45 tỷ USD từ quỹ dự trữ ngoại
hối quốc gia để hiện đại hóa hai ngân hàng quốc doanh là Bank of China (BOC) và Ngân hàng Xây dựng (China Construction Bank – CCB) với mục đích chính là tăng
Trang 29cường các chỉ số phản ánh năng lực cân đối về vốn với tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu lên tới 10,26% trên mức 8% theo tiêu chuẩn quốc tế vào cuối năm 2005, tỉ lệ nợ xấu còn 4,43%, cũng như chuyển đổi hình thức từ quốc doanh sang cổ phần nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động
Đồng thời để tăng cường năng lực tài chính của ngân hàng, chính phủ Trung Quốc còn khuyến khích thực hiện sáp nhập giữa ngân hàng yếu với ngân hàng mạnh trên quan điểm cho rằng, quản lý thành công sẽ tạo ra sự khác biệt và tính hiệu quả của việc
quản lý thành công này không bị cản trở bởi quy mô hoạt động
Theo phương châm này thì các ngân hàng nước ngoài thực sự đóng vai trò quan
trọng.Trong một số trường hợp, sự tham gia của các đối tác nước ngoài có thể xem là đối tác “kép”.Điều đó có nghĩa là họ vừa cung cấp vốn, vừa giúp các ngân hàng yếu kém xác định và thực hiện những thay đổi trong hoạt động quản lý của mình.Các
chương trình tái cấu trúc không chỉ tập trung xử lý những vấn đề của từng ngân hàng (kết cấu tài sản - vốn), mà còn quan tâm mạnh mẽ đến các mức độ đáp ứng của cơ sở
hạ tầng trong việc tạo lập môi trường hoạt động cho ngành ngân hàng
Trong giai đoạn những năm 2001-2004 là giai đoạn khó khăn của ngành ngân hàng
thế giới: suy giảm kinh tế thế giới, áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước
và quốc tế, giá cả trên thị trường cũng không ổn định, sự kiện chiến tranh tại Irac Tất
cả những yếu tố trên đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các hệ thống ngân hàng trên thế giới.ANZ Bank cũng không tránh khỏi ảnh hưởng xấu của tình hình trên Cũng trong giai đoạn này, sự sụt giảm của lãi suất thế giới dưới tác động của Cục
dự trữ liên bang Mỹ với trên 11 lần cắt giảm lãi suất nhằm ngăn chặn đà suy thoái của
nền kinh tế đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của ANZ Bank nói riêng và
hệ thống ngân hàng thế giới nói chung Điều này đã khiến ANZ Bank phải điều chỉnh
giảm lãi suất huy động ngoại tệ Trong bối cảnh tỷ giá đôla Mỹ so với đồng đôla Australia tương đối ổn định, ANZ đã nhận định rằng giảm lãi suất tất yếu sẽ kéo theo
Trang 30giảm nguồn vốn huy động ngoại tệ Trong khi đó, cạnh tranh trên thị trường ngân hàng Australia nói riêng và thị trường thế giới nói chung lại hết sức gay gắt, khiến cho chênh
lệch lãi suất đầu vào, đầu ra bị thu hẹp Để đối phó với những khó khăn này, ANZ đã đẩy mạnh việc đa dạng hóa các loại hình huy động vốn cũng như phát triển, bổ sung nhiều tiện ích đi kèm cho khách hàng gửi tiền Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi đôla
Mỹ của ANZ Bank hoàn toàn phụ thuộc vào diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường
trên cơ sở đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh cũng như duy trì được lợi nhuận của Ngân hàng
Không chỉ trên hoạt động huy động vốn, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên thế
giới rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực hoạt động khác Nhận thấy những thế mạnh của các ngân hàng khác về quy mô hoạt động toàn cầu, về vốn, công nghệ thông tin, các
sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, đã và đang chứng tỏ sẽ là đối thủ cạnh tranh của ANZ trong hiện tại và tương lai Để đối phó với những khó khăn, thách thức trên, ANZ
đã đề ra các chiến lược kinh doanh tức thì, điển hình là chiến lược tái cơ cấu ANZ Bank đến năm 2010 và được thực hiện ngay khi chiến lược được thông qua Ngoài ra, ANZ cũng không ngừng nghiên cứu đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới Vị thế vững
chắc của ANZ như hiện nay là minh chứng cho những nỗ lực trên.Qua đó cho ta thấy, trong thời buổi khó khăn và cạnh tranh mạnh mẽ, ngân hàng nào có chiến lược đúng đắn, biết tận dụng cơ hội và biết cách đối phó với những thách thức sẽ thắng cuộc
n ước
Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới cho rằng vận động nhân dân gửi tiền
tiết kiệm là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTM Bởi lẽ nếu huy động được nguồn vốn nhàn rỗi tiềm năng trong các tầng lớp dân cư sẽ có tiền cấp phát cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Qua nghiên cứu kinh nghiệm của Trung quốc và Ngân hàng ANZ, các NHTM của Việt Nam rút ra được các bài học kinh nghiệm sau:
Trang 31- Thực hiện liên doanh, liên kết trong hoạt động ngân hàng
- Thực hiện sát nhập ngân hàng theo hướng ngân hàng yếu sẽ sát nhập vào ngân hàng
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung còn góp phần gia tăng số
lượng khách hàng, gia tăng số lượng tài khoản và từ đó góp phần gia tăng nguồn
vốn huy động
Trang 33CHƯƠNG 2
TH ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 1 TPHCM
nhánh 1 Tphcm
Được thành lập từ tháng 8/1988, sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển VietinBank
CN 1 đã có những bước tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng, hiện đại, cung cấp nhiều sản phẩm tiện ích về dịch vụ ngân hàng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp Hồ Chí Minh
Từ khi đi vào hoạt động Vietinbank CN1 luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh được giao, hiện nay đang là một trong các chi nhánh hạng 1 có quy mô lớn và kinh doanh có hiệu quả cao trong hệ thống Với thế mạnh là một chi nhánh ngân hàng bán lẻ, có hệ thống kênh phân phối đa dạng, với mạng lưới không ngừng mở rộng, ngoài trụ sở chính đặt tại địa chỉ 165-169 Hàm Nghi Phường Nguyễn Thái Bình Quận
1 Tphcm, hiện Vietinbank CN1 còn có thêm 10 phòng giao dịch Hiện tại, chi nhánh đang phấn đấu xây dựng hoàn tất trụ mới tại 93-95 Hàm Nghi Quận 1 trong năm 2015
để sớm đưa vào sử dụng, giảm áp lực về mặt bằng làm việc tại trụ sở chính hiện nay
Thương VN - CN1 TPHCM
Để tạo lập nguồn vốn, Vietinbank CN1 cũng như các NHTM khác sử dụng nhiều hình thức huy động khác nhau như nhận tiền gửi, đi vay hoặc nhận vốn ủy thác đầu tư Tuy nhiên, phần lớn nguồn vốn huy động chủ yếu của Vietinbank CN1 và các NHTM
là huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế Các sản phẩm và dịch vụ huy động vốn mà ngân hàng Vietinbank CN1 đang cung cấp cho khách hàng như sau:
Phù hợp với nhu cầu: giao dịch không dùng tiền mặt của khách hàng (chuyển tiền từ
Trang 34tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng sang tài khoản tiền gửi của người khác trong và ngoài hệ thống Vietinbank, nhận tiền chuyển đến từ chi trả lương/ chuyển khoản/ nộp tiền mặt, phát hành séc, thanh toán tiền hàng, phí dịch vụ…)
Khi sử dụng sản phẩm này, khách hàng sẽ không bị hạn chế về số lần gửi tiền vào
hoặc rút tiền ra khi sử dụng và có thể Giao dịch thuận tiện tại bất kỳ điểm giao dịch nào của VietinBank Tuy nhiên, trong hệ thống Vietinbank, hạn chế của sản phẩm là khi giao dịch liên chi nhánh, khách hàng sẽ chịu một khoản phí Trong khi một số ngân hàng cổ phần khác không có phí này
Phù hợp với nhu cầu: khách hàng có một khoản tiền nhàn rỗi nhưng chưa xác định
thời gian sử dụng trong tương lai muốn gửi tiết kiệm để hưởng lãi trên số tiền đó
Tiện ích của sản phẩm là khách hàng có thể gửi bổ sung hoặc rút tiền (một phần/ toàn bộ) tại bất kỳ thời điểm nào, điểm giao dịch nào trong giờ giao dịch của Vietinbank; được sử dụng để cầm cố vay vốn tại ngân hàng; được lựa chọn hình thức
sở hữu (cá nhân, đồng chủ sở hữu); Ủy quyền rút tiền tiết kiệm (từng lần hoặc thường xuyên) cho người khác
Phù hợp với nhu cầu: khách hàng có một khoản tiền nhàn rỗi lớn nhưng chưa xác định thời gian sử dụng trong tương lai muốn gửi tiết kiệm để hưởng lãi trên số tiền đó Được hưởng lãi suất tăng dần theo số dư tiền gửi
Tiện ích của sản phẩm này cũng giống như các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm khác
Phù hợp với nhu cầu: khách hàng có một khoản tiền nhàn rỗi trong một khoảng thời gian xác định và muốn gửi tiết kiệm để hưởng lãi trên số tiền đó Đây là sản phẩm được khách hàng sử dụng rộng rãi nhất không chỉ ở Vietinbank CN1 mà còn ở hầu hết các NHTM khác
Trang 35Phù hợp với nhu cầu: khách hàng có một khoản tiền nhàn rỗi tương đối lớn, xác định được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai và muốn hưởng lãi suất cao trên số
tiền tiết kiệm Khi khách hàng gửi tiền trên mức quy định tối thiểu của sản phẩm thì lãi
suất tăng dần theo số dư tiền gửi
Ti ết kiệm tích lũy lãi suất cao
Phù hợp với nhu cầu: Cá nhân Việt Nam ở nước ngoài có nhu cầu gửi tiền tích luỹ
tại Việt Nam; cá nhân có thu nhập ổn định, có kế hoạch sử dụng một khoản tiền lớn trong tương lai cho bản thân hoặc gia đình như mua nhà đất, xây và sửa chữa nhà ở, cưới hỏi, mua sắm vật dụng, cho con đi du học; bố mẹ gửi tiền cho con, ông bà gửi tiền cho cháu…
Ti ền gửi ưu đãi tỷ giá
Tiền gửi ưu đãi tỷ giá là sản phẩm kết hợp dành cho khách hàng bán ng oại tệ tại Vietinbank để gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam , theo đó ngoại tệ của khách hàng được Vietinbank mua với tỷ giá ưu đãi so với tỷ giá niêm yết
Ti ết kiệm kiều hối lãi suất cao
Phù hợp với nhu cầu: Cá nhân người Việt Nam đi xuất khẩu lao động có nhu cầu chuyển tiền về Việt Nam để gửi tiết kiệm (có kỳ hạn và/ hoặc không kỳ hạn) thuộc sở
hữu của chính mình
Là một loại giấy tờ có giá ngắn hạn do Vietinbank phát hành, trong đó ngân hàng cam
kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lợi trả cho một người khác
Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức đơn giản, an toàn và thuận tiện nhất để
kiếm lời từ khoản tiền của mình thì Chứng chỉ tiền gửi của Vietinbank là một giải pháp hoàn hảo Chứng chỉ tiền gửi của Vietinbank mang lại lãi suất hấp dẫn, an toàn khi biết
rõ khoản lãi suất sẽ thu được, và thuận tiện cho những kỳ hạn đầu tư cố định
Trang 36Tiền lãi Chứng chỉ tiền gửi được trả định kỳ hàng năm, lãi năm thứ nhất thanh toán sau 12 tháng kể từ ngày phát hành, lãi năm thứ hai được thanh toán cùng với gốc vào ngày đến hạn
nhánh 1 TPHCM
Quy mô nguồn vốn tiền gửi là chỉ tiêu quan trọng đầu tiên để đánh giá khả năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng Quy mô nguồn vốn tiền gửi càng lớn, càng thể hiện ngân hàng có uy tín cao và hoạt động hiệu quả, thông qua các chính sách thu hút vốn
tiền gửi hợp lý cùng với sự nỗ lực không ngừng đã thu hút được một lượng lớn nguồn
vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và dân cư, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
T ốc độ tăng trưởng
M ức tăng trưởng
T ốc độ tăng trưởng
M ức tăng trưởng
T ốc độ tăng trưởng
M ức tăng trưởng
T ốc độ tăng trưởng
850
29,72 %
(19)
(0,51%)
3.445
93,33% (1.423)
( (19.94%)
(Nguồn: Báo cáo điều hành hoạt động kinh doanh Vietinbank CN1 từ 2008 đến 2012)
Dựa vào bảng 2.1 ta thấy, giai đoạn 2008-2012 quy mô nguồn vốn tiền gửi của Vietinbank CN1 tăng dần qua các năm với tốc độ tăng trưởng cao Trong đó năm 2011, quy mô nguồn vốn tiền gửi tại Chi nhánh tăng cao nhất và là năm mà tình hình huy động vốn diễn ra cạnh tranh mạnh mẽ nhất giữa các ngân hàng trên địa bàn thành phố cũng như cả nước
Trang 37Nhìn chung qua các năm, dù gặp không ít khó khăn, Vietinbank CN1 với những nỗ
lực không ngừng trong công tác huy động vốn đã gia tăng quy mô huy động vốn tiền
gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư với tốc độ tăng trưởng cao, từ mức 2.860 tỷ đồng (cuối năm 2008) lên mức 5.713 tỷ đồng (cuối năm 2012) Thành công trong công tác huy động vốn nói riêng cùng với rất nhiều những thành công khác đã thể hiện sức
mạnh và khẳng định uy tín của Vietinbank CN1, bởi sự gia tăng nguồn vốn tiền gửi thể
hiện sự gia tăng lòng tin và sự quan tâm của khách hàng đối với Ngân hàng
ngân hàng trên địa bàn Tphcm
(Ngu ồn thu thập số liệu thực tế của tác giả)
Để có cái nhìn khách quan hơn về công tác huy động vốn tiền gửi của Vietinbank CN1, cần có sự so sánh với các ngân hàng khác, điển hình như đối với Vietinbank CN Tphcm, là một trong những chi nhánh có quy mô lớn trong hệ thống Vietinbank, cùng đặt tại địa bàn quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, có số lượng nhân sự hơn 4 lần và mạng lưới rộng khắp so với Vietinbank CN1 Mặc dù vậy, quy mô nguồn vốn tiền gửi huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư thì Vietinbank CN1 vẫn chiếm gần khoảng ¼ nguồn
vốn huy động so với Vieinbank CN Tphcm qua các năm từ 2009 đến 2012 Điều này
chứng tỏ tình hình huy động vốn nói riêng và kinh doanh nói chung của Vietinbank CN1 có khả năng cạnh tranh cao không chỉ giữa các chi nhánh trong hệ thống mà còn
so với các ngân hàng khác Ví dụ như so với ngân hàng BIDV chi nhánh Sài Gòn, một
Trang 38trong những chi nhánh thuộc hệ thống BIDV có hiệu quả hoạt động tốt thì nguồn vốn huy động của Vietinbank CN1 vẫn chiếm thị phần tương đối cao, và cao nhất là trong năm 2011 Còn so với các chi nhánh ngân hàng trong và khác hệ thống trên địa bàn các
quận khác thì nguồn vốn mà Vietinbank CN1 huy động được từ khách hàng cao hơn nhiều Ví dụ như so với VCB chi nhánh Phú Thọ, là chi nhánh trong hệ thống ngân hàng VCB, đặt tại địa bàn quận 10, thì nguồn tiền gửi của Vietinbank CN1 cao hơn 1,5
lần qua các năm
Vietinbank CN1 giai đoạn từ năm 2008-đến 2012
(Nguồn: Báo cáo điều hành hoạt động kinh doanh Vietinbank CN1 từ 2008 đến 2012)
Trang 39Bi ểu đồ 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại hình tiền gửi tại
Vietinbank CN1 giai đoạn từ năm 2008-2012
(Nguồn: Báo cáo điều hành hoạt động kinh doanh Vietinbank CN1 từ 2008 đến 2012)
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
2008 2009 2010 2011 2012 NGUON HUY
DONG
Trang 40B ảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại hình tiền gửi của Vietinbank CN1 giai đoạn 2008-2012
T Tuyệt đối % Tuyệt đối % NGUỒN VỐN HUY
(19)
(0,51)
3.445
93,33 (1.423) (19,94)
964
1.311
1.595
2.293 2.742
347
35,99
284
21,66
698
4,.76 449 19,58
TCKT
1.896 2.399 2.096 4.843
2.971
503 26,53
(303)
12,63
2.747
131,05 (1.872) (38,65)
(Ngu ồn: Báo cáo điều hành hoạt động kinh doanh Vietinbank CN1 từ 2008 đến 2012)