Ứng dụng các lý thuyết trong tâm lý xã hội học lý thuyết về động cơ, về giá trị, về tính kiên định, về chất lượng sống vào ngành giáo dục, nghiên cứu xây dựng mô hình lý thuyết gồm sáu g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
-
NGUYỄN THỊ TÚ TRINH
MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀO CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA SINH VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI
CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-
NGUYỄN THỊ TÚ TRINH
MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀO
CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA SINH VIÊN:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH
VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI
CẦN THƠ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một khoảng thời gian nỗ lực, tôi đã hoàn thành luận văn “Một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ” Trong suốt quá trình thực hiện tôi đã nhận được sự hướng dẫn và
hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô và bạn bè Vì vậy, tôi xin được phép gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đình Thọ - Giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Nhờ sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của Thầy mà tôi có thể hiểu rõ và hoàn thành bài hoàn chỉnh hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Thầy!
- Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền thụ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập ở trường, những kiến thức này là nền tảng cho tôi thực hiện luận văn này và là hành trang trong bước đường sự nghiệp của tôi
- Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ về mặt tinh thần, tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi hết mình trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô và bạn đọc
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2014 Người viết
Nguyễn Thị Tú Trinh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ” là do bản thân tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu
và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2014 Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Tú Trinh
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục biểu bảng
Danh mục hình vẽ
Tóm tắt
Chương 1: Tổng quan 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 4
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 5
2.1 Giới thiệu 5
2.2 Cơ sở lý thuyết 5
2.2.1 Chất lượng sống sinh viên (Quality of college life of students) 5
2.2.1.1 Chất lượng sống (QOL) 5
2.2.1.2 Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (QCL) 6
2.2.2 Động cơ học tập của sinh viên (Learning motivation) 8
2.2.3 Tính kiên định học tập (Psychological Hardiness) 10
2.2.4 Giá trị học tập (Functional value of business education) 13
2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết 15
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 15
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 15
Trang 62.4 Tóm tắt chương 2 16
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 17
3.1 Giới thiệu 17
3.2 Thiết kế nghiên cứu 17
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 17
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 19
3.2.2.1 Mẫu nghiên cứu 20
3.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 20
3.2.3 Quy trình nghiên cứu 21
3.3 Xây dựng thang đo 22
3.3.1 Thang đo chất lượng sống sinh viên 22
3.3.2 Thang đo động cơ học tập 23
3.3.3 Thang đo kiên định học tập 23
3.3.4 Thang đo giá trị học tập 24
Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát 25
4.1 Giới thiệu 25
4.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát 25
4.3 Kết quả Cronbach alpha các thang đo 27
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 30
4.5 Phân tích tương quan 35
4.6 Kết quả phân tích hồi quy 36
4.6.1 Kiểm định giả thuyết H1, H3, H6 36
4.6.2 Kiểm định giả thuyết H2, H5 38
4.6.3 Kiểm định giả thuyết H4 39
4.6.4 Phân tích tác động của các biến trung gian 43
4.6.5 Hệ số phù hợp (hệ số xác định R2) của mô hình 44
Trang 74.7 Phân tích điểm trung bình của các nhân tố giá trị học tập, kiên định học tập, động
cơ học tập, và chất lượng sống sinh viên 45
4.8 Phân tích sự khác biệt về giá trị trung bình của chất lượng sống, kiên định học tập giữa nam và nữ 48
4.9 Tóm tắt 50
Chương 5: Kết luận và hàm ý 52
5.1 Giới thiệu 52
5.2 Kết luận và ý nghĩa 52
5.3 Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo 60 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 8VIF: Variance Inflation Factor GTHT: Giá trị học tập
KDHT: Kiên định học tập DCHT: Động cơ học tập CLSSV: Chất lượng sống sinh viên
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1 Thang đo chất lượng sống sinh viên 22
Bảng 3.2 Thang đo động cơ học tập 23
Bảng 3.3 Thang đo kiên định học tập 24
Bảng 3.4 Thang đo giá trị học tập 24
Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát 26
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach alpha 27
Bảng 4.3 Kết quả Cronbach α các thang đo 28
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA lần 1 31
Bảng 4.5 Kết quả phân tích EFA lần 2 33
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan 35
Bảng 4.7 Tóm tắt hồi quy đối với biến phụ thuộc là chất lượng sống sinh viên 36
Bảng 4.8 Bảng ANOVA đối với biến phụ thuộc là chất lượng sống sinh viên 37
Bảng 4.9 Bảng trọng số hồi quy đối với biến phụ thuộc là chất lượng sống sinh viên37 Bảng 4.10 Bảng kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là động cơ học tập 38
Bảng 4.11 Bảng kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là kiên định học tập 40 Bảng 4.12 Bảng tổng hợp các mô hình hồi quy 41
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 41
Bảng 4.14 Bảng thể hiện điểm trung bình của 5 nhân tố giá trị học tập, kiên định học tập, động cơ học tập, và chất lượng sống sinh viên 45
Bảng 4.15 Điểm trung bình các biến thành phần của nhân tố chất lượng sống sinh viên 46
Bảng 4.16 Bảng tóm tắt kiểm định T – Test 48
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 15
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 21
Hình 4.1 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 42
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu với hai biến trung gian là KDHT và DCHT 43
Hình 4.3 Điểm trung bình các biến thành phần của nhân tố chất lượng sống sinh viên 47
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện sự khác nhau về giá trị trung bình giữa nam và nữ đối với nhân tố chất lượng sống sinh viên và kiên định học tập 49
Trang 11TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu tác động của động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên Nghiên cứu cũng xem xét vai trò của tính kiên định trong học tập, giá trị học tập đối với động cơ học tập Đồng thời xem xét tác động của giá trị học tập đối với tính kiên định trong học tập của sinh viên Thêm vào đó, nghiên cứu cũng xem xét sự khác biệt nếu có của các mối quan hệ nêu trên giữa các sinh viên nam và các sinh viên nữ
Ứng dụng các lý thuyết trong tâm lý xã hội học (lý thuyết về động cơ, về giá trị,
về tính kiên định, về chất lượng sống) vào ngành giáo dục, nghiên cứu xây dựng mô hình lý thuyết gồm sáu giả thuyết biểu diễn quan hệ giữa động cơ học tập, tính kiên định trong học tập, giá trị cảm nhận của việc học tập với chất lượng sống trong học tập của sinh viên Nghiên cứu cũng nghiên cứu sự khác biệt giữa các sinh viên nam và các sinh viên nữ
Phương pháp nghiên cứu sử dụng để đánh giá các thang đo lường của các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết bao gồm hai bước chính: nghiên cứu
sơ bộ định tính với 10 sinh viên, nghiên cứu sơ bộ định lượng với 100 sinh viên và nghiên cứu chính thức với mẫu 711 sinh viên tại ba trường đại học công lập và dân lập trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
Kết quả đánh giá thang đo cho thấy các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị thông qua phương pháp kiểm định Cronbach alpha và EFA
Kết quả kiểm định các giả thuyết cho thấy, một là, động cơ học tập có tác động cùng chiều đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên Hai là, tính kiên định
trong học tập có tác động cùng chiều đến động cơ học tập và chất lượng sống trong học
tập của sinh viên Ba là, giá trị học tập có tác động cùng chiều với tính kiên định trong học tập, động cơ học tập, chất lượng sống trong học tập của sinh viên Bốn là, có sự
khác biệt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ về chất lượng sống trong học tập và tính kiên định trong học tập Kết quả cho thấy, chất lượng sống trong học tập của sinh viên
Trang 12nam cao hơn sinh viên nữ và tính kiên định trong học tập của sinh viên nam cũng cao hơn so với sinh viên nữ
Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý giáo dục đại học nắm được những yếu tố
có tác động đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên, từ đó có những chiến lược
và chương trình giáo dục phù hợp kích thích chất lượng sống trong học tập của họ nhằm làm tăng chất lượng đào tạo của trường đại học Cuối cùng, đề tài cũng nêu ra một số hạn chế và một số đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, Việt Nam đã
và đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Thêm vào đó, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Vì vậy, nhu cầu về lực lượng lao động là rất cần thiết, đặc biệt về lĩnh vực kinh tế Do đó, việc đào tạo các sinh viên thuộc khối ngành kinh tế là trọng trách của các trường đại học Việt Nam Và việc nâng cao chất lượng đào tạo là một thách thức không nhỏ của các nhà quản lý và giảng viên của các trường đại học Họ luôn cố gắng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng sống của sinh viên
Cần Thơ được xem là thủ phủ của Miền Tây, nơi có hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và lao động chuyên nghiệp phục vụ cho Thành phố Cần Thơ và các tỉnh trong vùng Do vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng sống trong học tập của sinh viên khối ngành kinh tế ở Cần Thơ có ý nghĩa rất quan trọng đối với Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung Chính vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo được các nhà quản trị của các trường đại học đặc biệt quan tâm Tính đến thời điểm hiện nay, Cần Thơ gồm 4 trường đại học có đào tạo các khối ngành kinh tế, trong đó có 2 trường công lập và 2 trường dân lập Việc mở rộng thêm quy mô phát triển các trường đại học sẽ không tránh khỏi việc cạnh tranh với nhau Các trường đang cạnh tranh nhau từng người học đặc biệt là các trường dân lập Một khi các trường cạnh tranh với nhau, hay nói cách khác các nhà cung cấp cạnh tranh với nhau thì khách hàng sẽ được lợi, và có thể xem sinh viên là khách hàng của các trường đại học Vì thế, sinh viên sẽ chọn lựa sản phẩm tốt, phù hợp với năng lực và khả năng tài chính của mình Việc xem sinh viên là một khách hàng có ý nghĩa quan
Trang 14trọng đối với sinh viên Về phía sinh viên, họ sẽ được cung cấp các dịch vụ đào tạo đặc biệt, được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ phía giảng viên, từ phía nhà trường Vì vậy, sẽ góp phần giúp sinh viên quan tâm đến việc học của mình hơn, có thể dẫn tới những nỗ lực học tập, tập trung việc nghe giảng, từ đó nâng cao chất lượng đầu ra sinh viên
Các trường đại học của chúng ta đã và đang cố gắng nâng cao chất lượng đào tạo cũng như chất lượng học tập của sinh viên, đặc biệt là sinh viên khối ngành kinh tế Vì vậy, các trường đại học cần nắm bắt thái độ, tâm lý, động cơ cũng như chất lượng sống sinh viên trong quá trình học tập để có những chiến lược động viên, kích thích giảng viên và sinh viên có được mục tiêu giảng dạy và học tập phù hợp, tạo điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học Nghiên cứu của LeBlanc và Nguyen (1999) cho thấy giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo là quan trọng cho các nhà quản trị của các trường đại học Do đó việc nâng cao chất lượng đào tạo có liên quan đến việc nâng cao chất lượng sống trong học tập của sinh viên (quality of college life of students), gọi tắt là chất lượng sống sinh viên Theo nghiên cứu của Sirgy và cộng sự (2007) thì chất lượng sống sinh viên có thể xem là mức độ thỏa mãn toàn diện của sinh viên đối với quá trình học tập trong trường học được đánh giá dựa vào sự thỏa mãn của họ về giảng viên, trang thiết bị học tập, cung cách đối xử của nhà trường, quan
hệ bạn bè, và các hoạt động ngoại khóa Cũng theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) thì chất lượng sống trong học tập của sinh viên cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: kiên định học tập, động cơ học tập và giá trị học tập
Với mong muốn hỗ trợ các trường đại học ở Cần Thơ (có đào tạo khối ngành kinh tế) có những biện pháp nâng cao chất lượng sống của sinh viên, tôi chọn đề tài “Một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ”
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định vai trò của động cơ học tập đối với chất lượng sống trong học tập của sinh viên
Xác định vai trò của kiên định học tập đối với động cơ học tập và chất lượng sống trong học tập của sinh viên
Xác định vai trò của giá trị học tập đối với kiên định học tập, động cơ học tập,
và chất lượng sống trong học tập của sinh viên
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ
Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là tất cả các sinh viên đại học công lập và dân lập khối ngành kinh tế trên địa bàn Cần Thơ
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ bao gồm nghiên cứu định tính với 10 sinh viên để điều chỉnh các thuật ngữ thang đo và nghiên cứu định lượng với mẫu 100 sinh viên để đánh giá sơ bộ thang đo Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp định lượng và cũng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với kích thước mẫu 711 sinh viên để kiểm định lại mô hình
Phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để đánh giá thang đo Phương pháp phân tích mô hình hồi quy bội thông qua phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu
Trang 161.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễn cho công tác quản lý của các trường đại học
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các trường đại học nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên Từ đó, các trường đại học có thể nhận diện được các yếu tố trên, và có các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sống của sinh viên, cũng như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung
Thứ hai, với việc nâng cao chất lượng sống, sinh viên sẽ đặt ra những tiêu chuẩn học tập cao hơn để tự bản thân làm gia tăng giá trị của mình trước mắt nhà tuyển dụng
1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu này được chia thành năm chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cũng như những ý nghĩa thực tiễn mà đề tài mang lại
Chương 2: Giới thiệu các cơ sở lý thuyết của đề tài và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát
Chương 5: Nêu lên các ý nghĩa và kết luận chính của đề tài, hàm ý chính sách cho các nhà quản trị của các trường đại học, những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 17cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập của sinh viên Phần tiếp theo đề xuất mô hình cơ bản và các giả thuyết về mối quan hệ giữa động cơ học tập, giá trị học tập, kiên định học tập với chất lượng sống sinh viên
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Chất lượng sống sinh viên (Quality of college life of students)
Chất lượng sống nói chung (Quality of life - QOL) và chất lượng sống trong học tập của sinh viên nói riêng (Quality of college life of students – QCL) là một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
2.2.1.1 Chất lượng sống (QOL)
Chất lượng sống (QOL) là một khái niệm đa hướng và phức tạp được hiểu và đo lường theo nhiều cách khác nhau Nó có thể được định nghĩa là mức độ thỏa mãn toàn diện của con người về cuộc sống của họ (Vaez và cộng sự, 2004) Theo Sirgy và cộng
sự (2007), cần phải phân biệt giữa ba loại nghiên cứu liên quan đến sinh viên và chất lượng cuộc sống (QOL): (a) nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng sống (QOL) và các yếu tố như tính cách, sức khỏe của sinh viên, và môi trường; (b) nghiên cứu phát triển cách thức đo lường QOL phù hợp với sinh viên đại học, những nghiên cứu này tập trung vào QOL của sinh viên đại học nói chung, và (c) nghiên cứu phát triển các cách thức đo lường QCL của sinh viên
Trang 18(a) Có rất nhiều nghiên cứu điều tra mối quan hệ giữa QOL của sinh viên đại học
và các yếu tố tính cách, sức khỏe và môi trường (ví dụ, Chow, 2004) Vaez và cộng sự (2004) tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa nhận thức về QOL và sức khỏe của sinh viên đại học Cha (2003) tìm thấy mối quan hệ giữa hạnh phúc, lòng tự trọng, sự lạc quan có ảnh hưởng đến QOL
(b) Dạng thứ hai của nghiên cứu là tập trung vào sự phát triển thang đo QOL của sinh viên đại học Ví dụ, Bloom (1971) cho thấy QOL liên quan đến 6 khía cạnh: kiến thức, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá Nghiên cứu của Disch et al., (2000) cho thấy sinh viên quan tâm và lo lắng đến 10 khía cạnh của cuộc sống như: rượu và ma túy, hành vi xã hội và tình dục, quỹ thời gian, tài chính, thể chất và tinh thần, đa văn hóa và các vấn đề về giới, tác phong học tập, nghề nghiệp và việc làm, tội phạm và các vấn đề bạo lực, lối sống Theo Michalos (1993) thì QOL bao gồm 12 lĩnh vực: y tế, tài chính, gia đình, công việc, bạn bè, nhà ở, đối tác, vui chơi giải trí, tôn giáo, lòng tự trọng, giao thông vận tải, giáo dục
(c) Chất lượng sống trong học tập của sinh viên đại học (QCL) chỉ là một trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống nói chung, đóng vai trò quan trọng đối với sự hài lòng của cuộc sống Phần tiếp theo sẽ làm rõ các khái niệm về QCL, cũng như những nghiên cứu liên quan đến QCL
2.2.1.2 Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (QCL)
Theo Sirgy và cộng sự (2007), chất lượng sống trong học tập của sinh viên đại
học hay gọi tắt là chất lượng sống sinh viên (QCL) là tổng thể cảm giác của sinh viên
hài lòng với trải nghiệm cuộc sống ở trường đại học Hay nói cách khác, chất lượng sống sinh viên là mức độ thỏa mãn về giá trị tri thức, kinh nghiệm tích lũy trong suốt quá trình sống và học tập tại trường đại học, và điều này mang lại cảm xúc tích cực cho sinh viên
Trang 19Để xác định chất lượng sống sinh viên, Sirgy và cộng sự (2007) đã tập hợp nhóm các sinh viên và đặt câu hỏi về cảm xúc của sinh viên khi học tại trường:
a) Nói chung bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường bạn đang học, nghĩa là hài lòng với các hoạt động học tập và xã hội của trường?
b) Riêng cá nhân bạn, bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường đại học?
c) Bạn sẽ nói gì với bạn mình rằng bạn hài lòng với chất lượng sống tại trường đại học?
Và cũng dựa trên cơ sở này, Sirgy và cộng sự (2007) đã khái quát chất lượng sống sinh viên có thể được xem là mức độ thỏa mãn toàn diện của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường đại học Sự thỏa mãn toàn diện của sinh viên đối với quá trình học tập trong trường đại học được đánh giá dựa vào sự thỏa mãn của họ về giảng viên, trang thiết bị học tập, cung cách đối xử của nhà trường, quan hệ bạn bè, và các hoạt động ngoại khóa
Các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên (QCL) có thể chia thành hai hướng Hướng thứ nhất nghiên về mối quan hệ giữa chất lượng sống sinh viên (QCL) với các yếu tố khác (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) và hướng thứ hai tập trung vào cách thức đo lường chất lượng sống sinh viên (QCL) (Sirgy và cộng sự, 2007) Nghiên cứu này đi theo hướng thứ nhất, xem xét các yếu tố tác động vào chất lượng sống sinh viên
Có nhiều nghiên cứu về các yếu tố có quan hệ với chất lượng sống sinh viên Lấy
ví dụ, mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) cho thấy động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập có ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên (QCL) Bài nghiên cứu đã ứng dụng lý thuyết trong tâm lý xã hội (lý thuyết về động cơ, giá trị, tính kiên định, chất lượng sống) vào ngành giáo dục và giả thuyết rằng các yếu tố động cơ học tập, giá trị học tập và kiên định học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng sống của sinh viên, và nghiên cứu cũng đề ra kì vọng
Trang 20về sự khác biệt giữa trường đại học công lập và ngoài công lập Và cũng theo nghiên cứu của Nguyen và cộng sự (2012), một nghiên cứu gần đây về chất lượng sống của sinh viên ở Việt Nam, đã đưa ra mô hình nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên, với giả thuyết là chất lượng sống của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi yếu tố động cơ học tập
và tính kiên định trong học tập Và hơn thế nữa, tính kiên định trong học tập (gói tắt là tính kiên định) cũng có tác động cùng chiều đến động cơ học tập Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy yếu tố giá trị học tập là một biến điều tiết có tác động lên mối quan hệ giữa tính kiên định và chất lượng sống; động cơ học tập và chất lượng sống
Sau khi xem xét và phân tích các mô hình nghiên cứu về chất lượng sống của sinh viên ở trong và ngoài nước, tác giả đã chọn mô hình nghiên cứu chất lượng sống khối ngành kinh tế của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) để làm cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu này Bởi lẽ, các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên có thể được chia thành hai hướng: Hướng nghiên cứu thứ nhất thiên về mối quan hệ giữa chất lượng sống sinh viên với các yếu tố khác (Nguyen & Nguyen, 2009; Nguyen & cộng sự, 2012; Vaez & cộng sự, 2004; Cha, 2003; Chow, 2004) Và hướng nghiên cứu thứ hai tập trung đo lường chất lượng sống của sinh viên (Sirgy & cộng sự, 2007; Yu
& Lee, 2008; Yu & Kim, 2008) Và bài nghiên cứu này đã theo hướng nghiên cứu thứ nhất Hơn nữa, các nghiên cứu của Vaez và cộng sự (2004); Cha (2003); Chow (2004) thiên về QOL hơn là QCL Chính vì lý do đó mà tác giả đã chọn mô hình nghiên cứu của Nguyen và Nguyen (2009) làm cơ sở cho bài nghiên cứu này
2.2.2 Động cơ học tập của sinh viên ( Learning motivation)
Khái niệm động cơ học tập được xây dựng dựa trên khái niệm động cơ hoạt động Trong tâm lí học có nhiều quan niệm khác nhau về động cơ hoạt động của con người, song điểm chung thống nhất trong các cách nhìn nhận về hiện tượng tâm lí này là xem động cơ là sự định hướng, kích thích, thúc đẩy và duy trì hoạt động/hành vi của con người Hay nói cách khác, “Động cơ là yếu tố tâm lí phản ánh đối tượng có khả năng
Trang 21thỏa mãn nhu cầu của chủ thể, nó định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động của chủ thể nhằm chiếm lĩnh đối tượng đó” (Dương Thị Kim Oanh, 2013)
Theo Edmondson (1997) đưa ra định nghĩa về động cơ học tập như sau: “Động cơ học tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con người trong một khoảng thời gian dài, để đạt được một mục đích đã đặt ra trước của bản thân”
Khái niệm động cơ học tập có thể được dùng để giải thích vì sao con người hành động và duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành những nhiệm vụ hay công việc đề ra (Pintrich, 2003) Theo đó, nhà nghiên cứu Noe (1986), định nghĩa động cơ học tập được xác định như một mong muốn được tham gia và hoàn thành những nội dung của một môn học hay chương trình học
Có rất nhiều mô hình về động cơ, tuy nhiên ba yếu tố tổng quát sau đây thường hiện diện trong hầu hết các mô hình về động cơ Yếu tố thứ nhất là kỳ vọng (expectancy component) dùng để biểu thị niềm tin về khả năng hay kỹ năng để hoàn thành công việc của con người Yếu tố thứ hai là giá trị (value component) dùng để thể hiện niềm tin về tầm quan trọng, sự thích thú, và lợi ích của công việc Thứ ba là cảm xúc (affective component) dùng để thể hiện cảm xúc của con người thông qua phản ứng mang tính cảm xúc về công việc (Pintrich, 2003) Trong nghiên cứu này, tác giả cũng xem xét động cơ học tập của sinh viên dựa trên ba yếu tố nói trên Trong giáo dục, sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học tập của sinh viên ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và giảng dạy đã được nhiều nhà nghiên cứu tập trung trong nhiều năm (Cole & ctg, 2004; Noe, 1986), động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là động cơ học tập) được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của môn học hay chương trình học
Theo Cole và cộng sự (2004) thì động cơ học tập là quá trình quyết định của sinh viên về định hướng, mức độ tâp trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập Cũng theo mô hình nghiên cứu đề nghị của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai
Trang 22Trang (2009) thì tác giả đưa ra giả thuyết rằng động cơ học tập có tác động cùng chiều với chất lượng sống sinh viên Động cơ học tập làm tăng kiến thức và kỹ năng thu nhận của sinh viên trong quá trình học tập, vì mức độ cam kết vào việc tích lũy tri thức và ứng dụng những chiến lược học tập có hiệu quả (Nguyễn Thị Mai Trang & ctg, 2008) Như vậy, động cơ học tập sẽ làm tăng kiến thức và kỹ năng thu nhận kiến thức của sinh viên trong quá trình học tập Khi động cơ học tập của sinh viên cao, tức sinh viên sẵn sàng đầu tư tối đa thời gian, tâm huyết của mình vào việc học và khi đó sẽ làm tăng chất lượng sống trong học tập của sinh viên, có nghĩa là sinh viên sẽ rất hài lòng đối với quá trình học tập cũng như sinh hoạt của mình tại trường Trái lại, việc thiếu động
cơ học tập có thể dẫn đến chất lượng cuộc sống của sinh viên sẽ giảm, họ cảm nhận về
sự thỏa mãn toàn diện trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường đại học là thấp
Vì vậy, ta có giả thuyết H1 như sau:
Giả thuyết H1: Có mối quan hệ dương giữa động cơ học tập và chất lượng sống
của sinh viên
2.2.3 Tính kiên định học tập (Psychological Hardiness)
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), những trở ngại về tâm
lý, ví dụ như căng thẳng (stress) có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và học tập của con người Để khắc phục những trở ngại về tâm lý này, con người cần có tính kiên định cao trong cuộc sống Tính kiên định là một khái niệm tiềm ẩn thể hiện thái độ của con người thông qua sự cam kết (commitment), kiểm soát (control) và thử thách (challenge) trong cuộc sống Cam kết thể hiện qua việc dồn hết tâm trí và sức lực khi tham gia một công việc hay đối phó với một vấn đề nào đó Kiểm soát nói lên xu hướng chịu đựng và hành động tích cực của một cá nhân khi đương đầu với những bất trắc xảy ra Thử thách biểu thị niềm tin về sự thay đổi trong cuộc sống Thay đổi là động lực hấp dẫn, không phải là mối đe dọa cho sự phát triển Ba thái độ của tính kiên
Trang 23định (cam kết, kiểm soát, thử thách) giúp con người nâng cao hiệu quả công việc và sức khỏe khi đương đầu với những căng thẳng trong công việc (Maddi, 1999) Tính kiên định cũng giúp con người biến đổi những căng thẳng trong cuộc sống, giúp chuyển đổi những vấn đề tạo nên căng thẳng thành những vấn đề thông thường cần phải giải quyết hoặc biến chúng thành cơ hội phát triển Tóm lại, Maddi xem tính kiên định như một sự kết hợp của ba thái độ (cam kết, kiểm soát, và thách thức) cùng nhau tạo ra sự can đảm và động lực cần thiết để biến các tình huống căng thẳng thành cơ hội cho sự phát triển cá nhân Trong khi thừa nhận tầm quan trọng của ba nhân tố cốt lõi trên, Bartone và cộng sự (2009) xem xét tính kiên định như là một cái gì đó toàn diện hơn, chứ không chỉ đơn thuần là thái độ sống Ông quan niệm tính kiên định như một phong cách cá tính rộng bao gồm các phẩm chất nhận thức, tình cảm và hành vi Trong
đó việc kết hợp cam kết, kiểm soát, và thách thức, được cho là ảnh hưởng đến cách người ta xem bản thân và tương tác với thế giới xung quanh
Nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục cho thấy việc tham gia học tập trong các trường đại học là một trong những công việc gây nhiều căng thẳng nhất (Cole & ctg, 2004) Trong quá trình học tập, ngoài việc lo lắng và tập trung vào các vấn đề như bài tập, kiểm tra, chuyên đề, tiểu luận, luận văn, thi cử, báo cáo, dự án,… thì sinh viên còn phải quan tâm về những việc cá nhân khác như làm thêm ngoài giờ, tham gia các câu lạc bộ, các hoạt động của đoàn hội, các hoạt động xã hội, các mối quan hệ bạn bè… do
đó rất dễ dẫn đến trạng thái căng thẳng và làm ảnh hưởng đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên, cũng như kết quả học tập của họ Vì vậy, tính kiên định trong học tập (gọi tắt là kiên định học tập) đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên
Tính kiên định (psychological hardiness) và tính kiên cường (resilience): Sự khác nhau giữa tính kiên định và kiên cường vẫn tồn tại những ý kiến khác nhau Ví dụ như trong quyển sách “Kiên cường trong công việc” của Maddi và Kosaba (2005) thì kiên cường là thái độ gan lỳ đối với cam kết, kiểm soát và thách thức Tính kiên định, xét về
Trang 24khía cạnh tính cách con người, là thái độ và quan điểm mà mỗi cá nhân ứng xử trước những hoàn cảnh khó khăn, căng thẳng Vì thế, tính kiên định, ở khía cạnh tính cách đặc điểm của con người là một biến đầu vào của quá trình tạo nên sự kiên cường Trong nghiên cứu này tác giả xem xét tính kiên định dưới góc độ của Kobasa và cộng
sự (1982) bao gồm cam kết (commitment), kiểm soát (control) và thách thức (challenge)
Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) thì tính kiên định có mối quan hệ cùng chiều với động cơ học tập và chất lượng sống trong học tập của sinh viên Thật vậy, tính kiên định giúp cho con người nâng cao được hiệu quả công việc và sức khỏe khi đương đầu với những căng thẳng trong công việc Tính kiên định cũng giúp con người biến đổi những căng thẳng trong cuộc sống, giúp chuyển đổi những vấn đề tạo nên căng thẳng thành những vấn đề thông thường cần phải giải quyết hoặc biến chúng thành cơ hội cho sự phát triển Tương tự như trong cuộc sống, thời gian theo học đại học sinh viên thường gặp nhiều căng thẳng trong quá trình học tập Với những sinh viên có tính kiên định cao trong học tập, họ có khả năng kiểm soát căng thẳng trong học tập thành những thú vị của cuộc sống, chính vì vậy, tạo cho họ sự phấn khởi, giúp họ có thêm động lực trong học tập Hơn nữa, tính kiên định cao giúp sinh viên vượt qua được những áp lực trong học tập, họ sẽ cảm nhận được vai trò của giảng viên cũng như của việc học hỏi giữa bạn bè với nhau, do đó chất lượng sống trong học tập của sinh viên sẽ cao Ta có các giả thuyết sau:
Giả thuyết H2: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập và động cơ học tập Giả thuyết H3: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập và chất lượng sống
sinh viên
Trang 252.2.4 Giá trị học tập ( Functional value of business education)
Marketing dựa vào tiền đề cơ bản là sự trao đổi về giá trị Con người luôn có xu hướng hy sinh những gì với mục tiêu nhận lại được những gì có giá trị cao hơn đối với
họ Gần đây, khái niệm về giá trị đã được nghiên cứu phổ biến và nó có liên quan đến chất lượng và giá cả (Zeithaml, 1996) Trong bài nghiên cứu này, giá trị được hiểu theo nghĩa là giá trị cảm nhận Theo Zeithaml (1996), giá trị cảm nhận là sự đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về tính hữu dụng của sản phẩm, dịch vụ dựa trên nhận thức về những gì nhận được và những gì họ đã bỏ ra; đồng thời, chất lượng, giá cả (tiền tệ và phi tiền tệ), danh tiếng của sản phẩm, dịch vụ và phản ứng cảm xúc (làm cho khách hàng cảm xúc như thế nào) là những thành phần có quan hệ với giá trị cảm nhận Theo Sheth et al (1991), giá trị cảm nhận gồm năm thành phần: giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và giá trị điều kiện Trong đó:
- Giá trị chức năng đề cập đến lợi ích kinh tế mà khách hàng cảm nhận được bắt nguồn từ các thuộc tính (tính năng, tiện ích, ) của các sản phẩm và dịch vụ;
- Giá trị tri thức đề cập đến lợi ích thu được thông qua cung cấp tính mới hoặc khơi dậy sự tò mò, sáng tạo của khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển tri thức;
- Giá trị xã hội đề cập đến lợi ích xã hội, đó là khách hàng được ghi nhận, được đề cao, hoặc được gia nhập vào các mối quan hệ xã hội,
- Giá trị cảm xúc đề cập đến các giá trị liên quan đến cảm xúc hay trạng thái tình cảm vui, buồn khi mua được sản phẩm, dịch vụ, cũng như ấn tượng của khách hàng trong quá trình tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
- Giá trị điều kiện đề cập đến các tiền đề kinh tế, xã hội (bao gồm các chi phí tiền
tệ và phi tiền tệ, thủ tục pháp lý) mà khách hàng phải đáp ứng khi chọn mua sản phẩm, dịch vụ
Theo Sweeney et al (1998), giá trị chất lượng, giá trị cảm xúc, giá cả và giá trị xã hội nổi lên như là những đặc trưng của giá trị cảm nhận về một sản phẩm Trong đó, chất lượng phản ánh sản phẩm được tạo ra tốt như thế nào? Giá trị cảm xúc phản ánh
Trang 26sản phẩm làm cho khách hàng cảm thấy như thế nào? Giá cả giải thích số tiền phải trả cho sản phẩm đã hợp lý hay chưa? Giá trị xã hội như là niềm vui và ấn tượng có được
từ việc mua sản phẩm so với các sản phẩm khác
Về giá trị cảm nhận trong lĩnh vực giáo dục, theo LeBlanc và Nguyen (1999) cho rằng giá trị cảm nhận mà sinh viên nhận được dựa trên lợi ích của dịch vụ theo hướng cho (chi phí) và nhận (chất lượng) Còn Brooks và Everett (2009) cho rằng giá trị cảm nhận trong lĩnh vực giáo dục là những lợi ích về học tập Sinh viên tham gia học tập trong các trường đại học phải hy sinh nhiều thứ (tiền bạc, thời gian, giải trí,…) với kỳ vọng thu được những gì có giá trị hơn cho cuộc sống trong tương lai của việc học tập tại trường đại học, gọi tắt là giá trị học tập Giá trị này được thể hiện qua kỳ vọng về thành đạt trong tương lai (lương, mục tiêu nghề nghiệp, thăng tiến) mà sinh viên nhận được khi học tại một trường cụ thể nào đó (LeBlanc & Nguyen, 1999) Giá trị niềm tin con người, dẫn hướng cho thái độ và hành động trong cuộc sống hàng ngày Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) thì giá trị học tập có tác động cùng chiều với kiên định học tập, động cơ học tập và chất lượng sống trong học tập của sinh viên Vì vậy, những sinh viên nhận thức được việc học tập trong các trường đại học sẽ đem lại cho họ một giá trị cao trong học tập cũng thay đổi theo kỳ vọng về giá trị này Với kỳ vọng thu được giá trị cao hơn khi hoàn thành chương trình học tại trường, sinh viên có xu hướng dồn tâm trí, sức lực và hành động tích cực khi gặp khó khăn trong học tập Họ xem những áp lực trong học tập là những trải nghiệm hữu ích cho cuộc sống Như vậy, đối với những sinh viên này học tập là một quá trình hứng thú và có ý nghĩa cho cuộc sống Do đó, tính kiên định, động cơ học tập và chất lượng sống trong học tập sẽ được nâng cao
Giả thuyết H4: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và kiên định học tập Giả thuyết H5: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và động cơ học tập
Trang 27Giả thuyết H6: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và chất lượng sống
sinh viên
2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
2.3.1 Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu này dựa trên mô hình của Nguyen và Nguyen (2009) khảo sát ảnh hưởng của một số nhân tố đến chất lượng sống của sinh viên khối ngành kinh tế Thông qua cơ sở lý luận mô hình tập trung xem xét các tác động của tính kiên định học tập, giá trị học tập, động cơ học tập đến chất lượng sống; xem xét tác động của giá trị học tập, kiên định học tập đến động cơ học tập; ngoài ra còn xem xét mối quan hệ giữa giá trị học tập đến kiên định học tập
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu
H1: Có mối quan hệ dương giữa động cơ học tập và chất lượng sống sinh viên, nghĩa là động cơ học tập tăng lên sẽ làm cho chất lượng sống của sinh viên cũng tăng theo
Kiên định
học tập
Chất lượng sống sinh
viên (QCL)
Động cơ học tập
Trang 28H2: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập với động cơ học tập, nghĩa là khi kiên định học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho động cơ học cũng tăng theo H3: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập với chất lượng sống sinh viên, nghĩa là khi kiên định học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho chất lượng sống sinh viên cũng tăng theo
H4: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và kiên định học tập, nghĩa là khi giá trị học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho kiên định học tập của sinh viên cũng tăng theo
H5: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và động cơ học tập, nghĩa là khi giá trị học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho động cơ học tập của sinh viên cũng tăng theo
H6: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và chất lượng sống sinh viên, nghĩa là khi giá trị học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho chất lượng sống của sinh viên cũng tăng theo
2.4 Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày các cơ sở lý luận về chất lượng sống sinh viên và một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống sinh viên Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống sinh viên như: động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập Trong chương cũng đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết có liên quan Chương tiếp theo sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu để đánh giá thang đo các khái
niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và đề nghị một mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết Chương 3 này sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết và kỳ vọng nghiên cứu đề ra Chương này gồm hai phần chính: Phần đầu giới thiệu về quy trình nghiên cứu, phần thứ hai trình bày thang đo lường các khái niệm nghiên cứu
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu chính thức
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng trong đo lường các khái niệm nghiên cứu Tác giả thực hiện thảo luận nhóm gồm 10 sinh viên với mục đích điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập, động
cơ học tập, giá trị học tập và kết quả học tập cho phù hợp với đặc điểm của sinh viên
khối ngành kinh tế tại Cần Thơ Dàn bài thảo luận nhóm xem bảng Phụ lục 1
Trong các trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế ở Cần Thơ thì trường Đại học Cần Thơ là trường có số lượng sinh viên khối ngành kinh tế cao nhất trong tổng số bốn trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế ở Cần Thơ Thêm vào đó, sinh viên kinh tế Đại học Cần Thơ là những sinh viên chính quy, có điểm thi đầu vào tương đối cao Nếu so với các trường khác trong khu vực thì sinh viên kinh tế của Đại học Cần Thơ được đánh giá trội hơn rất nhiều Do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn 10 sinh
Trang 30viên kinh tế của Đại học Cần Thơ để tiến hành thảo luận nhóm Và 10 sinh viên này đều rải rác ở các khối lớp khác nhau Có 2 sinh viên năm cuối, 3 sinh viên năm ba, 3 sinh viên năm hai và 2 sinh viên năm nhất Và 10 sinh viên này đến từ các ngành khác nhau như: Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kinh tế ngoại thương và Marketing
Kết quả thảo luận nhóm cho thấy, những người tham gia đều hiểu rõ nội dung của các khái niệm nghiên cứu Các ý kiến đều đồng ý chất lượng sống trong học tập của sinh viên chính là sự cảm nhận về giảng viên, trang thiết bị và cơ sở vật chất, các lớp học ngoại khóa, các mối quan hệ bạn bè, và cung cách ứng xử giữa các sinh viên với nhau Trong những yếu tố trên thì yếu tố thuộc về giảng viên và các trang thiết bị, cơ
sở vật chất được các bạn sinh viên đánh giá là quan trọng nhất Khi được hỏi về động
cơ học tập thì những người tham gia đều hiểu được khái niệm này và cho rằng động cơ học tập là việc sẵn sàng đầu tư tối đa vào việc học của mình bao gồm đầu tư thời gian, công sức, tâm trí, sức khỏe,… vào việc hoàn thành chương trình học ở trường đại học Những người tham gia đều đồng ý với giả thuyết động cơ học tập có mối quan hệ dương với chất lượng sống sinh viên Bởi sinh viên đầu tư hết mình vào việc học thì mức độ thỏa mãn chung của họ đối với việc học tập ở trường đại học là cao Kết quả thảo luận cũng cho thấy, giá trị học tập là sự kì vọng vào tương lai khi học ở trường đại học có thể là sự kì vọng vào cơ hội việc làm tốt, mức lương, mục tiêu nghề nghiệp,… qua đó sẽ giúp sinh viên có sự kiên định cao trong học tập, đồng thời làm tăng động cơ học tập, và động cơ học tập tăng cũng làm tăng chất lượng sống trong học tập của sinh viên
Thêm vào đó, kết quả thảo luận cũng đã điều chỉnh một số thuật ngữ của thang đo động cơ học tập sao cho dễ hiểu Chẳng hạn, ban đầu thang đo động cơ học tập bao gồm (DC1 - Tôi cố gắng đầu tư tối đa cho việc học, DC2 - Tôi dành rất nhiều thời gian cho môn học này, DC3 - Đầu tư cho môn học này là ưu tiên số một của tôi, DC4 - Tôi học hết mình khi học môn học này, DC5 - Nhìn chung động cơ học tập của tôi đối với
Trang 31môn học này là rất cao), qua việc thảo nhóm đã chỉnh sửa lại tên gọi của biến DC2, DC3, DC4 và DC5 sao cho dễ hiểu và phù hợp với chương trình học đại học ở các trường Cụ thể như sau, các biến DC2, DC3, DC4 và DC5 lúc đầu chỉ hỏi về một môn học của sinh viên đang theo học ở trường đại học, do đó, về ý nghĩa nó chưa mang được tính khái quát Vì vậy thông qua thảo luận nhóm cũng đã phát hiện và chỉnh sửa lại các tên gọi của các biến sao cho phù hợp hơn Chẳng hạn, biến DC2 đặt lại là Tôi dành rất nhiều thời gian cho các môn học, biến DC3 là Đầu tư vào các môn học là ưu tiên số một của tôi, biến DC4 – Tôi học các môn học hết mình, biến DC5 – Nhìn chung, động cơ học tập của tôi đối với các môn học này là rất cao
Kết quả thảo luận cũng nhất trí giữ nguyên thang đo và không cần chỉnh sửa gì thêm các thang đo chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập và giá trị học tập Tiếp đó là nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp 100 sinh viên thuộc khối ngành kinh tế của trường Đại học Cần Thơ Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định lượng này dùng để sàng lọc các biến quan sát đo lường các khái niệm thành phần: chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập, động cơ học tập, giá trị học tập và kết quả học tập Phương pháp độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS được sử dụng ở bước này Kết quả của bước này là tác giả xây dựng được bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức dùng cho nghiên cứu chính thức
3.2.1 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi phỏng vấn Nghiên cứu chính thức này cũng được tiến hành tại thành phố Cần Thơ Mục đích của nghiên cứu này nhằm khẳng định lại các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của thang
đo chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập, động cơ học tập, giá trị học tập và
kiểm định mô hình lý thuyết
Trang 323.2.1.1 Mẫu nghiên cứu
Đối tượng khảo sát là các sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm 3 trường đại học: Đại học Cần Thơ, Đại học Tây Đô và Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ (hiện tại thành phố Cần Thơ gồm 4 trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế, trong đó có 3 trường đại học kể trên và trường Đại học Nam Cần Thơ vừa thành lập tháng 10/2013 Do còn quá non trẻ và đang đào tạo khóa đầu tiên nên tác giả chỉ chọn 3 trường còn lại để tiến hành khảo sát)
Theo Hair và cộng sự (2006) trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011), để có thể phân tích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát trên 1 biến đo lường là 5:1, nghĩa là cần ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát, tốt nhất là tỷ lệ quan sát trên 1 biến đo lường đạt từ 10:1 trở lên Để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất, Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng kích thước mẫu phải đảm bảo theo công thức:
n > = 8p + 50 Trong đó:
n: cỡ mẫu p: số biến độc lập của mô hình Trong bảng điều tra ban đầu có 22 biến quan sát nên tối thiểu cần có mẫu n=226 Kích thước mẫu dự kiến cho nghiên cứu này là 711
Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện Phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi khảo sát, thông qua hình thức phát bảng câu hỏi trực tiếp
Phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để đánh giá thang đo Phương pháp phân tích mô hình hồi quy bội thông
qua phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu
3.2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng, các bảng phỏng vấn được xem xét và loại đi những bảng phỏng vấn không đạt yêu cầu, mã hóa, nhập liệu, và làm sạch dữ
Trang 33liệu bằng phần mềm SPSS Tiếp theo là thực hiện phân tích dữ liệu bằng các công cụ như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi qui
3.2.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý
thuyết Thang đo nháp Định tính sơ bộ
(n=10)
Định lượng sơ bộ (n=100)
Kiểm tra tương quan biến tổng Kiểm tra Cronbach alpha
Cronbach
alpha
Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố và
phương sai trích EFA
Thang đo chính thức
Định lượng chính (n=711)
- Mã hóa, nhập liệu, làm sạch dữ liệu
- Thực hiện các kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả,
Cronbach alpha, EFA, hồi qui…
Viết báo cáo
Trang 343.3 Xây dựng thang đo
Các thang đo chủ yếu dựa vào thang đo đã được dịch từ thang đo gốc bằng tiếng Anh, đã được điều chỉnh và được ứng dụng trong một số nghiên cứu ở Việt Nam của Nguyen và Nguyen (2009); Nguyen và Nguyen (2010), qua đó hiệu chỉnh thông qua giai đoạn nghiên cứu định tính để phù hợp với sinh viên Cần Thơ Có bốn khái niệm nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này, và bốn khái niệm này đều ở dạng biến tiềm ẩn (latent variable), đó là (1) chất lượng sống học tập, (2) động cơ học tập, (3) kiên định học tập, (4) giá trị học tập Tất cả các khái niệm tiềm ẩn sử dụng trong nghiên cứu này là các khái niệm đơn hướng Các thang đo sử dụng để đo lường các khái niệm này là các thang đo đã có trên thế giới Các thang đo này đã được kiểm định nhiều lần trên nhiều thị trường khác nhau Tất cả các thang đo được đo lường dạng Likert 5 điểm, trong đó 1: rất không đồng ý và 5: rất đồng ý
3.3.1 Thang đo chất lượng sống sinh viên
Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (gọi tắt là chất lượng sống sinh viên) được đo lường dựa vào thang đo chất lượng sống trong học tập của Nguyễn Đình Thọ
và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), được dịch từ thang đo của Sirgy và cộng sự (2007) Thang đo này đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về giảng viên, trang thiết bị, dịch
vụ, hoạt động xã hội (quan hệ bạn bè, hoạt động ngoại khóa) Thang đo này bao gồm 6 biến quan sát Ký hiệu từ CL1 đến CL6 (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Thang đo chất lƣợng sống sinh viên
CL1 Tôi rất hài lòng với các giảng viên giảng dạy tôi tại trường này
CL2 Tôi rất hài lòng với cơ sở và trang thiết bị học tập của trường này
CL3 Tối rất hài lòng với cung cách đối xử của sinh viên của trường này
CL4 Tôi rất hài lòng với các hoạt động ngoại khóa khi học tập tại trường này
CL5 Tôi rất hài lòng với quan hệ bạn bè cùng lớp khi học tập tại trường này
Trang 35CL6 Nhìn chung, chất lượng sống trong học tập của tôi tại trường này rất cao
3.3.2 Thang đo động cơ học tập
Động cơ học tập của sinh viên phản ánh mức độ định hướng, tập trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập những nội dung của môn học (Nguyen & ctg, 2012) Thang đo động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là động cơ học tập) sử dụng trong nghiên cứu này dựa theo thang đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), được dịch từ thang đo của Cole và cộng sự (2004), bao gồm năm biến quan sát Ký hiệu từ DC1 đến DC5 (Bảng 3.2)
Bảng 3.2 Thang đo động cơ học tập
DC1 Tôi cố gắng đầu tư tối đa cho việc học
DC2 Tôi dành rất nhiều thời gian cho các môn học
DC3 Đầu tư vào các môn học là ưu tiên số một của tôi
DC4 Tôi học các môn học hết mình
DC5 Nhìn chung, động cơ học tập của tôi đối với các môn học này là rất cao
3.3.3 Thang đo kiên định học tập
Tính kiên định trong học tập của sinh viên (gọi tắt là kiên định học tập) được đo lường dựa theo thang đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), được dịch từ thang đo của Cole và cộng sự (2004) Thang đo này bao gồm bảy biến quan sát, phản ánh khả năng chịu đựng và kiểm soát áp lực trong quá trình học tập tại trường đại học, ký hiệu từ KD1 đến KD7 (Bảng 3.3)
Trang 36Bảng 3.3 Thang đo kiên định học tập
KD1 Dù có khó khăn gì đi nữa, tôi luôn cam kết hoàn thành việc học của tôi tại trường KD2 Khi cần thiết tôi sẵn sàng làm việc cật lực để đạt được mục tiêu học tập
KD3 Khi gặp vấn đề khó khăn trong học tập, tôi luôn có khả năng giải quyết nó
KD4 Tôi luôn kiểm soát được những khó khăn xảy ra với tôi trong học tập
KD5 Tôi luôn thích thú với những thách thức trong học tập
KD6 Tôi luôn có khả năng đối phó với những khó khăn không lường hết trong học tập KD7 Nhìn chung, khả năng chịu đựng những áp lực trong học tập của tôi rất cao
3.3.4 Thang đo giá trị học tập
Giá trị của việc học tập (gọi tắt là giá trị học tập) được đo lường dựa theo thang
đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), được dịch từ thang đo của Ledden và cộng sự (2008) Thang đo này đo lường cảm nhận của sinh viên về giá trị chức năng họ nhận được (lương, cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp) khi hoàn thành việc học tại trường đại học Thang đo này bao gồm bốn biến quan sát từ GT1 đến GT4 (Bảng 3.4)
Bảng 3.4 Thang đo giá trị học tập
GT1 Văn bằng tôi sẽ nhận khi học tại trường này giúp tôi có mức lương tốt hơn
GT2 Văn bằng tôi sẽ nhận khi học tại trường này giúp tôi đạt được mục tiêu nghề nghiệp
GT3 Văn bằng tôi sẽ nhận khi học tại trường này sẽ giúp tôi thăng tiến trong tương lai GT4 Học tại trường này là một sự đầu tư tốt cho tương lai của tôi
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
4.1 Giới thiệu
Chương 4 trình bày kết quả phân tích dữ liệu được xử lý bằng công cụ phân tích
là SPSS Chương này trình bày các thông tin về mẫu khảo sát và trình bày kết quả kiểm định mô hình thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết
4.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát
Có 730 bảng câu hỏi được phát đến các bạn sinh viên ở ba trường đại học: Đại học Cần Thơ, Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ, và Đại học Tây Đô Sau đó thu về khoảng 720 bảng và loại bỏ những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu (trả lời thiếu, các câu trả lời mâu thuẫn nhau…), kết quả có được mẫu là 711
Về trường học: Sinh viên trường Đại học Cần Thơ chiếm nhiều nhất (70.6% tương đương 502 sinh viên), kế đó là sinh viên của trường Đại học Kỹ thuật Công Nghệ Cần Thơ chiếm 18.6% tương đương 132 sinh viên, và sau cùng là sinh viên của trường Đại học Tây Đô chiếm 10.8% tương đương 77 sinh viên
Về hệ học: Đa phần là các sinh viên đang học hệ chính quy dài hạn chiếm 76.9% tương đương 547 sinh viên, và còn lại là số sinh viên đang học hệ tại chức, văn bằng 2, liên thông, vừa học vừa làm… chiếm 23.1% tương đương 164 sinh viên
Về năm học: Sinh viên năm 3 chiếm tỷ lệ cao nhất (37.7% tương đương 268 sinh viên), tiếp đến là sinh viên năm 2 (26.3% tương đương 187 sinh viên), kế tiếp là sinh viên năm 1 (20.1% tương đương 143 sinh viên), và sau cùng là sinh viên năm 4 (15.9% tương đương 113 sinh viên)
Kết quả khảo sát cho thấy có sự phân bố nam và nữ khá chênh lệch nhau, tỷ lệ
nữ chiếm gần gấp đôi tỷ lệ nam Nam chiếm 33.1% (tương đương 235 sinh viên), nữ chiếm 66.9% (tương đương 476 sinh viên)
Trang 38 Về độ tuổi: Số sinh viên nằm trong độ tuổi từ 18 – 22 chiếm tỷ trọng cao nhất (81.7% tương đương 581 sinh viên), số sinh viên nằm trong độ tuổi 23 – 27 chiếm 16.3% tương đương 116 sinh viên, tiếp đến là 28 – 35 chiếm 1.7% tương đương 12 sinh viên, và sau cùng là độ tuổi trên 35 chiếm 0.3% tương đương 2 sinh viên
Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát
Tần số Tỷ lệ (%)
Đại học Cần Thơ 502 70.6 Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ 132 18.6 Đại học Tây Đô 77 10.8
Chính quy dài hạn 547 76.9 Văn bằng 2, vừa học vừa làm, liên thông… 164 23.1
Năm 1 143 20.1 Năm 2 187 26.3 Năm 3 268 37.7 Năm cuối 113 15.9
Trang 394.3 Kết quả Cronbach alpha các thang đo
Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach Alpha Hệ số của Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, giúp loại đi những biến và thang đo không phù hợp Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, tức 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Theo Nguyễn Đình Thọ (2011, trang 350 – 351): “Về lý thuyết Cronbach α càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao) Tuy nhiên điều này không thực sự như vậy Hệ số Cronbach α quá lớn (α > 0.95) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau (nghĩa là chúng cùng đo lường một nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu Hiện tượng này gọi là hiện tượng trùng lắp trong đo lường”
Tác giả kiểm định độ tin cậy của thang đo dựa trên cơ sở các biến quan sát có hệ
số tương quan biến tổng (item – total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi Cronbach α từ 0.6 trở lên Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo như sau:
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach alpha
sát
Hệ số Cronbach alpha
Đánh giá
1 Động cơ học tập 5 0.802 Đạt yêu cầu
2 Kiên định học tập 7 0.744 Đạt yêu cầu
3 Giá trị học tập 4 0.813 Đạt yêu cầu
4 Chất lượng sống sinh viên 6 0.777 Đạt yêu cầu
Trang 40Từ bảng 4.2 ta thấy các thang đo về động cơ học tập, kiên định học tập, giá trị học tập, chất lượng sống sinh viên đều đạt yêu cầu về độ tin cậy Trong đó, các thang đo về động cơ học tập và giá trị học tập có độ tin cậy rất tốt (> 0.8), và thang đo kiên định học tập và chất lượng sống sinh viên có độ tin cậy là tốt (0.7 – 0.8) Tiếp theo, ta sẽ xem xét hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần trong bảng kết quả phân tích Cronbach α cho các thang đo
Bảng 4.3 Kết quả Cronbach α các thang đo
Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Tương quan biến – tổng có hiệu chỉnh
Alpha nếu loại biến tổng
Động cơ học tập α=0.802
DC1 14.19 5.483 0.627 0.751 DC2 14.55 5.817 0.629 0.754 DC3 14.45 5.465 0.565 0.772 DC4 14.51 5.698 0.555 0.774 DC5 14.50 5.636 0.563 0.771
Kiên định học tập α=0.744
KD1 20.86 11.142 0.255 0.755 KD2 21.18 10.481 0.397 0.726 KD3 21.64 9.861 0.516 0.701 KD4 21.88 9.572 0.509 0.701 KD5 21.75 9.827 0.466 0.712 KD6 22.14 9.549 0.554 0.691 KD7 21.74 9.472 0.512 0.700
Giá trị học tập α=0.813