1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ một số giải pháp góp phần phát triển tổng công ty thuốc lá việt nam (vinataba) đến năm 2020

123 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp góp phần phát triển tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) đến năm 2020
Tác giả Phạm Nguyên Bình
Người hướng dẫn ThS. Tạ Thị Kiều An
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ s đó, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau: - Thực trạng tổ chức, hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam; - Nghiên cứu và phân tích các mặt hoạt động chủ yếu tron

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- oOo 

-PHẠM NGUYÊN BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM (VINATABA)

ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

- oOo 

-PHẠM NGUYÊN BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM (VINATABA)

ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TẠ THỊ KIỀU AN

Trang 3

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, xin cho phép tác giả được gửi lời cám ơn chân thành đến:

Quý Thầy, Quý Cô trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình tác giả học tại giảng đường, đặc biệt là Tiến sỹ Tạ Thị Kiều An, giảng viên khoa Quản Trị Kinh Doanh

đã hướng dẫn tận tình về việc hình thành ý tưởng, nội dung nghiên cứu và phương pháp khoa học để hoàn thành luận văn này

Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và các đơn vị thành viên đã cung cấp thông tin và ý kiến giúp tác giả định hướng cho sự phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam từ nay đến năm 2020

Cuối cùng, tác giả cũng chân thành cám ơn các bạn lớp cao học Quản Trị Kinh Doanh ngày 2 khóa 18 của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã

hỗ trợ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập

Trong quá trình thực hiện, mặc dù tác giả đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn cũng như trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và Bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song không thể tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu từ Quý Thầy Cô và bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Phạm Nguyên Bình

Trang 4

công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA) đến năm 2020” là do chính tôi nghiên

cứu và thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Tạ Thị Kiều An Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được trích dẫn đầy đủ nguồn, tài liệu tại phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực

Tác giả

Phạm Nguyên Bình

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU,

DANH MỤC HÌNH, PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DN TRONG LĨNH VỰC THUỐC LÁ VIỆT NAM………… 3

1.1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP……….……… 3

1.1.1 Khái niệm……… 3

1.1.2 Phân loại……… ……… 3

1.1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn.……… 3

1.1.2.2 Công ty cổ phần……… ……… 3

1.1.2.3 Công ty hợp danh ……… ……… 3

1.1.2.4 Doanh nghiệp tư nhân …… ……… 3

1.1.2.5 Nhóm công ty……… …… ……… 3

1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THUỐC LÁ VIỆT NAM……… 4

1.2.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp trong ngành Thuốc lá Việt Nam…… 4

1.2.2 Tính đặc thù của ngành thuốc lá……….………… 5

1.2.3 Cơ cấu tổ chức ngành thuốc lá Việt Nam……… ……… 6

1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC THUỐC LÁ……… 6

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp……… … 6

1.3.1.1 Nguồn nhân lực……… … 6

1.3.1.2 Hoạt động sản xuất……… …… 7

1.3.1.3 Hoạt động marketing……… …… 7

1.3.1.4 Nguồn lực vật chất……… …… 7

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp……… …… 8

1.3.2.1 Môi trường vĩ mô…… ……….……… 8

1.3.2.2 Môi trường vi mô…… ……… 10

1.4 CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP…… 12

1.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ……… … 12

1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ……… … 12

1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh……… ……… … 13

1.4.4 Ma trận SWOT………….……… ……… … 14

1.4.5 Ma trận hoạch định giải pháp có thể định lượng QSPM…… ……… 15

TÓM TẮT CHƯƠNG 1……… 15 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG 16

Trang 6

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển……… …… 16

2.1.2.1 Giai đoạn 1975 – 1985………… ……… … 16

2.1.2.2 Giai đoạn 1985 – 1995………… ……… … 17

2.1.2.3 Giai đoạn 1996 – đến nay …… ……… 18

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam……… … 19

2.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị của VINATABA……… …….…… 19

2.1.4.1 Tầm nhìn (vision)……… …… … 19

2.1.4.2 Sứ mệnh (mission)……… ……… …… … 19

2.1.4.3 Giá trị cốt lõi (core value)……….…… … 19

2.1.4.4 Khẩu hiệu (Slogan)……… ……….……… 20

2.1.4.5 Biểu trưng (logo)……… ……… ……….……… 20

2.1.5 Cơ cấu tổ chức……….……… ……… … 20

2.1.5.1 Cơ cấu quản lý và điều hành của Tổng công ty……… 20

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty……… ……… … 21

2.1.6 Các thành tựu đã đạt được… ……….….……… ………… 23

2.1.7 Vai trò của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam……… 23

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THUỐC LÁ CỦA TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2012…… 25

2.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thuốc lá……… 25

2.2.2 Phân tích môi trường nội bộ của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam… 25

2.2.2.1 Hệ thống quản trị……… … 25

2.2.2.2 Nguồn nhân lực……… ….… 27

2.2.2.3 Hoạt động Marketing ……… … … 30

2.2.2.4 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)……… … … 32

2.2.2.5 Hoạt động công nghệ thông tin……… …… 32

2.2.3 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2012………

33 2.2.4 Phân tích các mặt hoạt động của Tổng công ty trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực thuốc lá ….……….……… … 35

2.2.4.1 Sản xuất nguyên liệu thuốc lá……… ….………… 35

2.2.4.2 Sản xuất thuốc lá điếu……… ……… …… 38

2.2.4.3 Sản xuất phụ liệu thuốc lá ……… ………… … 44

2.2.4.4 Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu thuốc lá….… ………… … 46

Trang 7

2.3.1.1 Ảnh hưởng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với thương mại và

đầu tư của ngành thuốc lá Việt Nam… …… ……… … 52

2.3.1.2 Các chủ trương, chính sách và chương trình xã hội tác động đến sự phát triển của ngành thuốc lá……… 56

2.3.2 Môi trường vi mô……… 61

2.3.2.1 Khách hàng……… 61

2.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh ……… 62

2.3.2.3 Nhà cung cấp…….……… 65

2.3.2.4 Sản phẩm thay thế.……… 65

2.3.2.5 Đối thủ tiềm ẩn.……… 66

2.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)……… 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 2……… 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020… ……… 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020……… 69

3.1.1 Quan điểm định hướng……… 69

3.1.2 Mục tiêu của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến 2020……… 70

3.1.3 Tầm nhìn của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đến năm 2020……… 72

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020……… 72

3.2.1 Hình thành các giải pháp từ ma trận SWOT của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam……… 72

3.2.2 Lựa chọn các giải pháp thông qua ma trận QSPM……… 74

3.2.3 Nội dung chủ yếu của các giải pháp được lựa chọn……… 79

3.2.3.1 Giải pháp củng cố thị trường thuốc điếu trong nước……… 79

3.2.3.2 Giải pháp đầu tư chiều sâu nâng cao khả năng cạnh tranh ………… 81

3.2.3.3 Giải pháp củng cố kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm ………… 83

3.2.3.4 Giải pháp sắp xếp, tái cơ cấu mô hình tổ hợp Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam……… ………… 86

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ……… 91

3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành… ……… 91

3.3.2 Đối với Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.……… 92

TÓM TẮT CHƯƠNG 3… ……… 93

PHẦN KẾT LUẬN……… 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Trang 8

(ASEAN – China Free Trade Area)

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

(Association of South-East Asian Nations)

CEPT Chương trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung

(Common Effective Preferentical On Tariffs)

FCTC Công ước Khung kiểm soát thuốc lá của Tổ chức Y tế Thế giới

(Framework Convention on Tobacco Control)

GEL Danh mục hàng hóa bị loại trừ hoàn toàn (General Exclusion list)

HH TLVN Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam

TNHH 1 TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TNHH 2 TV Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 9

Bảng 1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)……… 12

Bảng 1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)……… 13

Bảng 1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh……….……… 14

Bảng 1.4 Ma trận SWOT……… ……… 15

Bảng 1.5 Ma trận hoạch định giải pháp có thể định lượng QSPM……… 15

Bảng 2.1 Lao động bình quân từ năm 2006 đến năm 2012 ……… 27

Bảng 2.2 So sánh trình độ nguồn nhân lực Tổng công ty 2006 và 2012…….… 28

Bảng 2.3 Năng suất lao động bình quân từ năm 2006 đến năm 2012………… 29

Bảng 2.4 Thu nhập bình quân từ năm 2006 đến năm 2012……… 29

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chính giai đoạn 2006 – 2012 của Tổng công ty……… 34

Bảng 2.6 So sánh diện tích, sản lượng 2006, 2012 ……… 35

Bảng 2.7 So sánh năng lực chế biến nguyên liệu thuốc lá 2006 và 2012 …… 36

Bảng 2.8 Diện tích, sản lượng và sản lượng chế biến từ 2006 đến 2012……… 36

Bảng 2.9 Nguyên liệu xuất khẩu từ năm 2006 đến năm 2012……… 37

Bảng 2.10 Đánh giá chung về thực trạng trình độ công nghệ sản xuất thuốc lá nguyên liệu……… 38

Bảng 2.11 Sản lượng thuốc lá từ năm 2006 đến năm 2012……… … 39

Bảng 2.12 Tỷ lệ sử dụng nguyên liệu chế biến……… …… 40

Bảng 2.13 So sánh trình độ công nghệ……….……… …… 41

Bảng 2.14 Cơ cấu sản phẩm thuốc lá năm 2012……… …… 41

Bảng 2.15 Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất phụ liệu thuốc lá……… …… 45

Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu về hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng công ty giai đoạn 2010 – 2012……… 46

Bảng 2.17 Các sản phẩm đa ngành của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2012… 49

Bảng 2.18 Kinh doanh vận chuyển của Tổng công ty giai đoạn 2006 – 2012… 50 Bảng 2.19 Ma trận đánh giá nội bộ - IFE……… 51

Bảng 2.20 GDP đầu người qua các năm ……… ………… 60

Trang 10

Bảng 2.23 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE.………… …… …… 67

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch 2015, 2020……… 71

Bảng 3.2 Cơ cấu sản phẩm thuốc điếu đến 2015, định hướng 2020 ………… 71

Bảng 3.3 Lộ trình giảm Tar và Nicotine trong thuốc lá đến 2020… ………… 71

Bảng 3.4 Ma trận hình thành các giải pháp SWOT……… 73

Bảng 3.5 Ma trận QSPM nhóm S/O……… 75

Bảng 3.6 Ma trận QSPM nhóm S/T……… 76

Bảng 3.7 Ma trận QSPM nhóm W/T……… 77

Bảng 3.8 Ma trận QSPM nhóm W/O……… 78

Bảng 3.9 Định hướng khẩu vị thuốc lá……….… ………… 79

Trang 11

Hình 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter……… 11

Hình 2.1 Logo của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam……… 20 Hình 2.2 Mô hình quản lý và điều hành Tổng công ty……… 21 Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức Tổ hợp - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam………… 22

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng khảo sát ý kiến chuyên gia

Phụ lục 2 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia

Phụ lục 3 Bảng đồ phân bổ các thành viên trong Tổ hợp Tổng công ty Thuốc lá Việt

Nam Phụ lục 4 Cơ cấu tổ chức Tổ hợp - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

Phụ lục 5 Danh sách Tập đoàn, công ty thuốc lá nước ngoài hợp tác liên doanh với

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam Phụ lục 6 Năng lực sản xuất thuốc lá điếu của toàn ngành

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Xu hướng toàn cầu hóa hiện nay đã đem đến cho các doanh nghiệp những thuận lợi to lớn về thị trường, về tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, nhất là về phương diện thông tin nhưng mặt khác cũng gây không ít khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Một số thách thức hiện nay đối với ngành thuốc lá iệt Nam nói chung và Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Tổng công ty”) nói riêng, đó là:

(1) Năng lực cạnh tranh thực tế còn thấp so với ngành thuốc lá của các nước trong khu vực và trên thế giới; (2) Chưa xây dựng được mác thuốc lá nội tiêu có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa và trên thị trường xuất kh u; (3) Tình hình kiểm

soát thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả ngày càng khó khăn, thuốc lá lậu, thuốc lá giả có

xu hướng gia tăng ngày cao và diễn biến phức tạp; (4) ng nguyên liệu trong nước

chưa đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng và sản lượng cho sản xuất nội địa, nguyên liệu nhập kh u trên 60% Do vậy, từ nay cho đến năm 2020 c ng với xu hướng m c a thị trường hội nhập kinh tế uốc tế và khu vực, ngành thuốc lá s đối mặt với những thách thức ngày càng mạnh m trong sự cạnh tranh với các tập đoàn thuốc lá thế giới ngay sân nhà “thị trường nội địa”

Mặt khác, thời gian qua việc đầu tư chiều sâu nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thuốc lá trong Tổng công ty c n nhiều hạn chế Nguyên nhân

là do: các chính sách hạn chế đầu tư phát triển ngành của Nhà nước; Tổng công ty chưa có những định hướng r ràng cũng như chưa có các cơ chế chính sách để thúc

đ y sự phát triển ngành thuốc lá bền vững

Từ những lý do trên, đề tài “Một số giải pháp góp phần phát triển Tổng

công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA) đến năm 2020” được thực hiện với mục

tiêu định hướng phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam từ nay đến năm 2020, làm tiền đề cho việc xây dựng cơ chế chính sách, huy động các nguồn lực, điều hành sự phát triển ngành thuốc lá trên cơ s tôn trọng các nguyên tắc của thị trường Mặt khác, đề tài góp phần định hướng cho các doanh nghiệp ngành thuốc lá có cơ

s xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, xây dựng chiến lược phát triển sản ph m,

đề xuất và xây dựng các phương án đầu tư phát triển doanh nghiệp hài hoà với sự phát triển ngành thuốc lá phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội và tiến trình

Trang 13

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài là xây dựng các giải pháp phù hợp đối với Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam nhằm khắc phục những khó khăn trong tình hình hiện nay và định hướng phát triển Tổng công ty đến năm 2020 Trên cơ s đó, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

- Thực trạng tổ chức, hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam;

- Nghiên cứu và phân tích các mặt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thuốc lá của Tổng công ty, bao gồm: các yếu tố tác động, các đối thủ cạnh tranh trong từng mặt hoạt động…;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam từ nay đến năm 2020;

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, bao gồm cả các đơn vị thành viên hoạt động trong các ngành nghề sản xuất kinh doanh chính

- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty, đó là: sản xuất và kinh doanh thuốc lá Đề tại tập trung nghiên cứu, phân tích trong khoản giai đoạn 2006 – 2011 và năm 2012; xây dựng các giải pháp cho giai đoạn từ nay cho đến năm 2015 và tầm nhìn từ 2015 - 2020

4 PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

- Các phương pháp nghiên cứu được s dụng trong đề tài, bao gồm: thu thập

dữ liệu, thống kê – mô tả, so sánh - đối chiếu, tổng hợp ý kiến từ các chuyên gia…

- Các công cụ nghiên cứu s dụng trong đề tài, bao gồm: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến các chuyên gia trong ngành; Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp (IFE); Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (EFE); Ma trận

hình ảnh đối thủ cạnh tranh; Ma trận SWOT; Ma trận QSPM…

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần m đầu và kết luận, kết cấu của đề tài s gồm 3 chương, như sau:

- Chương 1: Cơ s lý luận về phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp trong lĩnh vực thuốc lá Việt Nam

- Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

- Chương 3: Một số giải pháp góp phần phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

đến năm 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC THUỐC LÁ VIỆT NAM 1.1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Luật doanh nghiệp của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 [15] )

1.1.2 Phân loại

1.1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

1.1.2.2 Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

1.1.2.3 Công ty hợp doanh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

1.1.2.4 Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi

cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

1.1.2.5 Nhóm công ty

Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau

Trang 15

công ty bao gồm các hình thức sau đây:

- Công ty mẹ - công ty con;

- Tập đoàn kinh tế;

- Các hình thức khác

(Nguồn: Luật doanh nghiệp của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 [15] )

1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THUỐC LÁ VIỆT NAM

1.2.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp trong ngành Thuốc lá Việt Nam

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuốc lá bao gồm:

- Đầu tư trồng, chế biến, kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;

- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá;

- Sản xuất, kinh doanh phụ liệu thuốc lá;

- Thương mại, xuất nhập khẩu thuốc lá điếu và các sản phẩm liên quan đến thuốc lá điếu…

Nguyên tắc quản lý sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực thuốc lá:

- Nhà nước thống nhất quản lý đối với các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá, thực hiện độc quyền sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá

- Nhà nước thực hiện kiểm soát về mức cung cấp sản phẩm thuốc lá ra thị trường, kiểm soát sản lượng sản xuất, kiểm soát nhập khẩu sản phẩm thuốc lá; thực hiện thương mại nhà nước đối với nhập khẩu; kiểm soát việc tiêu thụ sản phẩm thuốc lá trên thị trường để giảm tác hại của thuốc lá

- Nguyên liệu thuốc lá là hàng hóa kinh doanh có điều kiện Sản phẩm thuốc lá

là hàng hóa hạn chế kinh doanh Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện Sản xuất sản phẩm thuốc lá là ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép

- Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu, giấy cuốn điếu, sản phẩm thuốc lá là hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp

(Nguồn: Nghị định 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về Sản xuất kinh doanh thuốc lá [9] )

Ngày 11/11/2004, chủ tịch nước Trần Đức Lương đã có quyết định phê chuẩn Công ước khung kiểm soát thuốc lá (FCTC), bao gồm việc thực hiện các biện pháp giảm thuốc lá: cấm toàn diện việc quảng cáo, tiếp thị và khuyến mãi thuốc lá, cấm

sử dụng các từ ngữ đánh lừa hoặc dễ gây hiểu lầm cho người tiêu dùng; kiểm soát chặt chẽ việc buôn lâu thuốc lá; tăng cao thuế; thành lập các khu vực công cộng

Trang 16

hoặc nơi làm việc không thuốc lá; không bán thuốc lá cho trẻ em và không sử dụng trẻ em trong việc bán mặt hàng này

1.2.2 Tính đặc thù của ngành thuốc lá

Thuốc lá không phải là mặt hàng thiết yếu nhưng hút thuốc lá là thói quen tiêu dùng lâu đời Hàng năm, ngành thuốc lá đã đóng góp một khoản lớn vào nộp ngân sách nhà nước, do đó phần lớn các nước trên thế giới, ngành thuốc lá vẫn được xếp

là một trong những ngành sản xuất quan trọng

Ở Việt Nam, ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá được đánh giá là ngành kinh

tế quan trọng của đất nước Vai trò đó được thể hiện qua tỷ trọng đóng góp của ngành thuốc lá đối với ngành công nghiệp và nền kinh tế quốc dân, có thể dẫn chứng ở một vài chỉ tiêu sau:

- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành thuốc lá giai đoạn 2006 – 2010 (theo giá cố định 1994) chiếm bình quân trên 2% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp

cả nước Năm 2012, Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành thuốc lá ước đạt 27.247 tỷ đồng (theo giá thực tế);

- Nộp ngân sách năm 2012 của ngành thuốc lá đạt 14.909 tỷ đồng chỉ đứng sau ngành dầu khí và ngành điện;

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 của ngành thuốc lá là 151,3 triệu USD… Ngoài ra, ngành thuốc lá còn giải quyết lao động cho khoảng 16.000 lao động công nghiệp và khoảng 200.000 lao động nông nghiệp tại các vùng trồng và hàng trăm nghìn lao động dịch vụ khác có liên quan

Báo cáo tổng kết năm 2012 của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam [14]

So với nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác, ngành thuốc lá có điểm thuận lợi là mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh Mặt khác, tình trạng buôn lậu thuốc lá đang là vấn nạn nhức nhối không chỉ tại Việt Nam mà của nhiều nước trên thế giới Chính vì vậy, nếu không sản xuất thuốc lá trong nước thì thuốc lá nhập lậu sẽ tràn ngập khắp nước, không thể kiểm soát được nổi, Nhà nước sẽ mất đi nguồn thu lớn từ thuế và ngoại tệ

Tuy nhiên, những tác hại về mặt sức khỏe cho người hút thuốc lá và cộng đồng nên mặt hàng này không được khuyến khích tiêu dùng

Vì những đặc điểm riêng biệt đó của ngành thuốc lá, Nghị quyết Hội nghị lần thứ III của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa 9 đã xác định : ngành thuốc lá là

do Nhà nước độc quyền sản xuất

Trang 17

1.2.3 Cơ cấu tổ chức ngành thuốc lá Việt Nam

Năm 2009, từ 29 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá đến thời điểm hiện nay, toàn ngành Thuốc lá Việt Nam còn 17 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá tập trung vào 6 đầu mối quản lý sản xuất kinh doanh thuốc lá, đó là:

- Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Doanh nghiệp trực thuộc Trung Ương): quản lý 12 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu;

tỉnh Đồng Nai;

Hồ Chí Minh;

- Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ - Công nghiệp và thuốc lá Bình

Dương là doanh nghiệp kinh tế của Đảng do Tỉnh ủy Bình Dương quản lý

“Nguồn: Báo cáo tổng kết 2006-2010 của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam [13]

1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC THUỐC LÁ

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, tài chính, công nghệ thông tin, máy móc thiết bị … đó là các yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Do đó, việc phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình để từ đó đưa ra các giải pháp phát huy những thế mạnh, khắc phục những yếu kém giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

1.3.1.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân

có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người Ngoài ra, nguồn nhân lực là một trong những lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng của doanh nghiệp

Phân tích nguồn nhân lực của một doanh nghiệp liên quan đến bộ máy lãnh đạo, người lao động và các chính sách liên quan đến người lao động Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh Quản trị nguồn nhân lực cần hướng tới hai mục

Trang 18

tiêu cơ bản sau: (1) Sử dụng có hiệu quả nguồn lực nhằm tăng năng suất lao động

và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức; (2) Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp

1.3.1.2 Hoạt động sản xuất:

Sản xuất là hoạt động chính của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc lá nhằm tạo ra sản phẩm bao gồm: qui trình sản xuất, công nghệ, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và công suất Để hoạt động sản xuất được hiệu quả thì doanh nghiệp cần xây dựng qui trình sản xuất chặt chẽ khoa học, sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tăng năng suất Cùng với chi phí sản xuất hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp có thể đưa ra chiến lược giá cạnh tranh Ngoài ra việc giữ vững và nâng cao chất lượng của sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp phát triển thương hiệu một cách bền vững, tạo

ra sự tin tưởng của khách hàng vào doanh nghiệp

1.3.1.3 Hoạt động marketing:

Do điều kiện đặc thù của ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá, các doanh nghiệp trong ngành không thể đưa ra những chiến dịch quảng cáo công khai nhằm chiếm lĩnh thị trường, cạnh tranh với đối thủ,… Do đó, hoạt động marketing trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc thông thường bao gồm các hoạt động sau : nghiên cứu, phân tích thị trường nhằm tìm ra các cơ hội kinh doanh tại thị trường mục tiêu Từ đó đưa ra các chiến lược về sản phẩm, giá và phân phối phù hợp nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển

1.3.1.4 Nguồn lực vật chất:

Các nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: tài chính (vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh); công nghệ phục vụ sản xuất (máy móc thiết bị, cơ sở vật chất), nguyên vật liệu, thông tin môi trường kinh doanh… Phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm tàng, những hạn chế… để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế

a Nguồn lực tài chính

Các vấn đề về tài chính là yếu tố sống còn đối với một doanh nghiệp Việc cân đối nhu cầu và đảm bảo nguồn vốn cho các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp Bộ phận tài chính thực hiện chức năng phân tích, lập kế hoạch, kiểm

Trang 19

tra việc lập kế hoạch và theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp:

- Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, cân đối nhu cầu vốn

- Phân tích lựa chọn nguồn vốn, cách thức huy động vốn phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp

- Kiểm tra, giám sát việc huy động vốn cũng như sử dụng nguồn vốn đúng mục đích

b Hệ thống thông tin

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh thuốc

lá thì việc xây dựng một hệ thống lưu trữ và truyền tải thông tin đảm bảo an toàn và thông suốt mang ý nghĩa sống còn Với một hệ thống gồm trung tâm, nhà máy và các đại lý trải khắp nơi thì việc thông tin được lưu chuyển một cách nhanh chóng và chính xác sẽ giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định phù hợp

và kịp thời Ngoài ra hệ thống thông tin tiên tiến sẽ giúp cho việc quản lý của doanh nghiệp được tập trung và thống nhất

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1 Môi trường vĩ mô:

a Môi trường kinh tế

Bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện sự phát triển của các ngành kinh tế;

- Lạm phát ảnh hưởng đến tính ổn định của môi trường kinh tế;

- Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế

- Lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp;

- Cán cân thanh toán;

- Các chính sách tài chính – tiền tệ của nhà nước ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp…

b Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường pháp lý hiện tại của SXKD ngành thuốc lá

Những mâu thuẫn hiện tại giữa chính sách quản lý ngành và các cam kết quốc

tế của Việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Dự kiến các thay đổi về chính sách quản lý ngành thuốc lá, chính sách thuế quan, thuế nội địa, luật pháp về vấn đề bảo vệ môi trường, luật cạnh tranh, luật

Trang 20

doanh nghiệp và khuyến khích đầu tư…để phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra

c Môi trường văn hóa, xã hội

Đánh giá những ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá - xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến sự thay đổi về thị hiếu tiêu dùng:

Các phong trào xã hội phòng chống hút thuốc lá : FCTC

Ảnh hưởng của du nhập văn hóa và xu hướng tiêu dùng Phương Tây đến tiêu dùng thuốc lá : về gu thuốc, về chủng loại thuốc

d Môi trường tự nhiên

Khi nền văn minh công nghiệp phát triển đã dẫn tới việc tài nguyên thiên nhiên bị khai thác một cách cạn kiệt, môi trường sống bị ô nhiễm một cách trầm trọng Xã hội và chính phủ các nước đang rất quan tâm đến điều này và sẵn sàng có phản ứng mạnh với các hành động xâm phạm môi trường của các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi nhuận Điều này khiến cho việc bảo vệ môi trường, cắt giảm khí thải nhà kính cần được doanh nghiệp đưa vào là một yếu tố không thể thiếu khi hoạch định các chiến lược sản xuất và kinh doanh

e Môi trường Quốc tế

Dự báo và đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá ở một số khu vực chính trên Thế giới: Khu vực Châu Á, Trung Quốc, Đông Nam Á, Châu Âu, Bắc Mỹ trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, và xa hơn là đến năm 2020

Dự báo tình hình sản xuất tiêu thụ

Dự báo những thay đổi và đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đến sản xuất tiêu thụ ngành thuốc lá thế giới nói chung và trong khu vực Đông Nam Á

f Môi trường công nghệ

Từ khi mạng viễn thông ra đời thì sự phát triển của khoa học kỹ thuật là vô cùng nhanh chóng Điều này dẫn tới việc doanh nghiệp nếu có thể đưa công nghệ mới tiên tiến áp dụng vào thực tế trước các đối thủ cạnh tranh thì sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm vòng đời của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và giảm chi phí Việc lựa chọn công nghệ phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế cần được doanh nghiệp tính toán khi xây dựng các chiến lược dài hạn

Xu hướng thay đổi công nghệ, kỹ thuật sản xuất nói chung trong quá trình hội

nhập kinh tế Quốc tế

Các thay đổi về kỹ thuật và công nghệ, trình độ sản xuất của ngành thuốc lá

Trang 21

1.3.2.2 Môi trường vi mô

a Khách hàng

Tất cả các doanh nghiệp đều cần tới khách hàng Có thể nói, khách hàng là điểm bắt đầu của doanh nghiệp để nhắm tới mục tiêu cuối cùng Vậy khách hàng là ai? Theo định nghĩa thông thường thì khách hàng chính là những người đang sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Nếu lượng khách hàng của doanh nghiệp tăng thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng, đồng nghĩa với việc độ rủi ro của doanh nghiệp giảm

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay thì khách hàng chính là mục đích tồn tại của doanh nghiệp Lòng tin của khách hàng vào sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là một tài sản vô giá mà doanh nghiệp cần phải bảo vệ và phát triển cho bằng được Do đó khi hoạch định chiến lược kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải

có những giải pháp nhằm tạo mối quan hệ tốt với khách hàng thông qua giá cả, chất lượng, dịch vụ, …

b Nhà cung cấp

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp rất cần các nguồn cung ứng về nguyên vật liệu, sản phẩm, linh kiện thay thế, … một cách liên tục, đúng thời gian và giá cả hợp lý Chính vì vậy, doanh nghiệp cần duy trì mối quan hệ tốt đẹp và ổn định với các nhà cung cấp Ngoài ra doanh nghiệp cũng không nên duy trì một nhà cung cấp độc quyền mà cần quan hệ với nhiều nhà cung cấp nhằm tránh trường hợp bị ép giá, năng lực cung cấp có giới hạn, đơn phương chấm dứt hợp đồng…

c Sản phẩm thay thế

Là sản phẩm của đối thủ trong cùng ngành hay thuộc các ngành có liên quan

có thể làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí là lôi kéo khách hàng Nếu không quan tâm đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn thì doanh nghiệp có thể bị đối thủ cạnh tranh vượt qua Tuy nhiên, trong ngành sản xuất, kinh doanh thuốc lá thì các sản phẩm thay thế tuy có nhưng hầu hết đều bị liệt vào hàng cấm, nên tác giả sẽ không phân tích kỹ ở các chương sau

d Đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh hiện hữu:

Là các đối thủ đang có các sản phẩm, dịch vụ giống hay gần giống với doanh nghiệp Những đối thủ này đang cạnh tranh trực diện và đang cố tìm cách lôi kéo khách hàng về phía họ bằng mọi cách Do đó, việc phân tích đối thủ nhằm xác định

Trang 22

các mục tiêu của họ, khả năng phản ứng của họ trước điều kiện môi trường, đánh giá các điểm mạnh và yếu khi so sánh giữa doanh nghiệp và họ là một việc mà doanh nghiệp cần phải làm

- Đối thủ cạnh tranh tiềm năng:

Là các doanh nghiệp có khả năng tham gia vào ngành Những doanh nghiệp này thường có ưu thế về công nghệ hay về tài chính Do đó, nếu họ trực tiếp tham gia vào ngành thì nhiều khả năng họ sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các doanh nghiệp này nhằm đưa ra các cơ hội và thách thức khi họ tham gia vào ngành

Hình 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp - Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược & Chính sách kinh doanh, NXB Lao Động - Xã hội [1])

Trang 23

1.4 CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 1.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài tổ chức (EFE) cho phép đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động của tổ chức Ma trận EFE được xây dựng qua 5 bước sau:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố chủ yếu bên ngoài có vai trò quyết định đến sự

thành công của doanh nghiệp (từ 5 đến 20 yếu tố)

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan

trọng) cho mỗi yếu tố, tổng điểm số các mức phân loại được ấn định cho các nhân

tố này là bằng 1

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy

cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó:

Bảng 1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

TT Yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ

quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong tổ chức (IFE) cho phép đánh giá tác động của các yếu tố bên trong hay nội bộ đến hoạt động của tổ chức Ma trận IFE

Trang 24

được xây dựng qua 5 bước sau:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố chủ yếu bên trong có vai trò quyết định đến sự

thành công của doanh nghiệp (từ 5 đến 20 yếu tố)

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan

trọng) cho mỗi yếu tố, tổng điểm số các mức phân loại được ấn định cho các nhân

tố này là bằng 1

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy

cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó:

Bước 5: Tổng cộng số điểm về tầm quan trọng của các yếu tố để xác định tổng số

điểm quan trọng cho tổ chức

Bảng 1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

TT Yếu tố bên trong chủ yếu Mức độ

quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

Bước 1: Lập danh mục khoảng 10 yếu tố chính có vai trò quyết định đến khả năng

cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan

trọng) cho mỗi yếu tố, tổng điểm số các mức phân loại được ấn định cho các nhân

Trang 25

tố này là bằng 1

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy

cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó:

VINATABA Đối thủ 1 Đối thủ 2 Đối thủ …

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

1 Liệt kê các điểm mạnh (S1, S2…) và yếu (W1, W2…), cơ hội (O1, O2…) và

đe dọa (T1, T2…) vào 4 ô tương ứng của ma trận

2 Kết hợp các điểm mạnh và các cơ hội để hình thành nhóm giải pháp SO

3 Kết hợp các điểm mạnh và các đe dọa để hỉnh thành nhóm giải pháp ST

4 Kết hợp các điểm yếu và các cơ hội để hình thành nhóm giải pháp WO

5 Kết hợp các điểm yếu và các đe dọa để hình thành nhóm giải pháp WT

Trang 26

NHÓM GIẢI PHÁP ST

(Dùng điểm mạnh để né tránh các đe dọa)

NHÓM GIẢI PHÁP WT

(Giảm thiểu điểm yếu và tránh các mối đe dọa)

1.4.5 Ma trận hoạch định giải pháp có thể định lượng QSPM

Ma trận hoạch định giải pháp có thể định lượng QSPM là công cụ cho phép đánh giá khách quan các giải pháp có thể thay thế Việc phân tích ma trận này đòi hỏi kinh nghiệm và sự phán đoán tốt các tình huống bằng trực giác của nhà quản trị

Bảng 1.5 Ma trận hoạch định giải pháp QSPM

TT Các yếu tố thành công

Các giải pháp có thể lựa chọn Phân

loại

Giải pháp 1 Giải pháp 2 Giải pháp…

AS TAS AS TAS AS TAS

Các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên ngoài

Tổng số điểm hấp dẫn

Ghi chú: - AS: số điểm hấp dẫn

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan ngành Thuốc lá Việt Nam với những đặt điểm về vai trò, đặc thù trong sản xuất thuốc lá là độc quyền Nhà nước cũng như khái quát cơ cấu tổ chức hiện nay của ngành Thuốc lá Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích một số yếu tố ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

và môi trường bên trong tổ chức, đồng thời cung cấp các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp nhằm giúp cho việc phân tích sâu hơn về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam ở chương tiếp theo và đề xuất các giải pháp góp phần phát triển Tổng công ty đến năm 2020 ở chương cuối

cùng

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

Trụ sở chính: 83A Lý Thường Kiệt, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Văn phòng đại diện: 126 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

2.1.2.1 Giai đoạn 1975-1985

Vào cuối những năm 70, nền kinh tế Việt Nam xuất hiện “khủng hoảng thiếu“ toàn diện Nguyên nhân khách quan là do hậu quả của chiến tranh, của lũ lụt, hạn hán Nhưng nguyên nhân chủ quan là việc duy trì mô hình kế hoạch hóa, tập trung bao cấp quá lâu, hạn chế đến sự phát triển tự nhiên của kinh tế - xã hội Ngành thuốc lá cũng nằm trong tình hình chung của nền kinh tế, các nhà máy thuốc lá ở hai miền Nam, Bắc rơi vào tình trạng: nguyên liệu không đủ, toàn bộ hệ thống máy móc

đã rệu rã sau chiến tranh, phụ tùng thay thế cũng như các phụ liệu thiếu, ngoài ra còn thiếu điện, thiếu dầu, thiếu than

Trước thực tiễn đó, Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (Khóa IV) tháng 8/1979

có bước đột phá đầu tiên của công cuộc đổi mới, ra Nghị quyết đảm bảo quyền tự chủ cho các xí nghiệp, kết hợp 3 lợi ích của nhà nước, tập thể và người lao động, khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp bằng cách khoán sản phẩm, cho lưu thông tự do

Để thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Đảng lần 6 về đẩy mạnh sản xuất, ngày 18/6/1981, Bộ Công nghiệp Thực phẩm ra quyết định số 623/CNTP/TCQL thành lập Xí nghiệp Liên hợp thuốc lá I, bao gồm: nhà máy thuốc

Trang 28

lá Thăng Long, nhà máy thuốc lá Bắc Sơn và một số trạm nguyên liệu ở các tỉnh phía Bắc; thành lập Xí nghiệp Liên hợp Thuốc lá II, bao gồm: nhà máy thuốc lá Sài Gòn, nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội, 3 xí nghiệp nguyên liệu, 1 xí nghiệp Lên men Thuốc lá và 1 Trung tâm Nghiên cứu Thuốc lá ở miền Nam

Từ 1981 đến 1985, dưới sự lãnh đạo của Xí nghiệp Liên hợp Thuốc lá I và II, các nhà máy thuốc lá Thăng Long, Bắc Sơn, Sài Gòn, Vĩnh Hội đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, hoàn thành việc khôi phục sản xuất, đạt sản lượng cao hơn trước năm 1975

2.1.2.2 Giai đoạn 1985 – 1995

Ngày 05/4/1985 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 108/HĐBT về việc thành lập Liên hiệp các Xí nghiệp Thuốc lá Việt Nam, gọi tắt là Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam (tiền thân của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam), trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp Liên hợp Thuốc lá I và Xí nghiệp Liên hợp Thuốc lá II, nhằm thực hiện thống nhất tổ chức ngành thuốc lá Việt Nam, tập trung đầu mối quản lý để thực hiện chương trình mục tiêu phát triển sản xuất thuốc lá của Nhà nước

Sự ra đời của Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam đánh dấu một bước chuyển biến mới về phương thức quản lý và trở thành một mô hình đầu tiên về quản lý ngành đối với toàn ngành thuốc lá Việt Nam

Đặc điểm nổi bật của tình hình sản xuất thuốc lá từ 1985 đến đầu những năm

90 là sự ra đời của các xí nghiệp thuốc lá tại các tỉnh, thành phố, các quận, huyện và các ban ngành Bên cạnh đó là thuốc lá nhập lậu ngày càng nhiều, đến năm 1989,

1990 thuốc lá nhập lậu ước tính 150-200 triệu bao/năm Hậu quả của tình hình trên

đã gây khó khăn cho việc quản lý sản xuất và lưu thông thuốc lá, làm thất thu ngân sách Nhà nước

Để chấm dứt tình trạng kể trên, Chỉ thị số 278-CT ngày 3/8/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành về việc cấm nhập khẩu và lưu thông thuốc lá điếu của nước ngoài trên thị trường nước ta và Quyết định số 392-CT ngày 12/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và lưu thông thuốc lá điếu Đồng thời, Liên hiệp Thuốc lá Việt Nam đã chỉ đạo các nhà máy thuốc lá quốc doanh đẩy mạnh đầu tư chiều sâu, thay đổi cơ cấu sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì, mở rộng thị trường để đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng, sản xuất nhiều mác thuốc mới có khả năng cạnh tranh với thuốc lá ngoại nhập, trong đó sản phẩm Vinataba được đánh giá là sản phẩm thành công thay thế

Trang 29

thuốc lá ngoại và giành được thị phần ngày càng lớn trên thị trường

Qua 8 năm hoạt động (1985-1992), Liên hiệp đã khẳng định được vai trò nòng cốt đối với toàn ngành thuốc lá Việt Nam, đáp ứng được nhu cầu của xã hội, tích lũy ngày càng tăng cho Nhà nước

Để tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được, Bộ Công nghiệp nhẹ ra quyết định số 1007/CNn-TCLĐ ngày 31/10/1992 về việc chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Liên hiệp thuốc lá Việt Nam thành Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ

Ngày 29/4/1995, Chính phủ ra Quyết định số 254/TTg về việc thành lập Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA), một trong 17 Tổng Công ty 91 của Nhà nước, trực thuộc Chính phủ Đây là mô hình của một tập đoàn kinh tế lớn, đa ngành, trong kinh tế quốc doanh

2.1.2.3 Giai đoạn 1996-đến nay

Sau 10 năm đổi mới thắng lợi, đến năm 1995, nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội Tháng 6/1996 Đại hội Đảng lần VIII quyết định chuyển sang thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đối với ngành thuốc lá, ngày 12/5/1999, Chính phủ ban hành Chỉ thị số 13/1999/CT-TTg về việc chấn chỉnh sắp xếp sản xuất kinh doanh ngành thuốc lá và Quyết định số 175/1999/QĐ-TTg ngày 25/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước có tác dụng hạn chế việc sản xuất thuốc lá lậu, thuốc lá giả, tăng thu ngân sách cho nhà nước Ngày 22/10/2001, Chính phủ ra Nghị định số 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá khẳng định Nhà nước độc quyền thuốc lá, chấm dứt tình trạng sản xuất thuốc lá tràn lan Một số doanh nghiệp không đủ tiêu chí hoạt động trong ngành thuốc lá đã bị giải thể, sáp nhập

Sau 10 năm hoạt động theo mô hình mới (1996-2005), Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đang hướng tới xây dựng thành một tập đoàn kinh tế mạnh, tiếp nhận thêm các Nhà máy thuốc lá địa phương trong cả nước, tiến hành kinh doanh đa ngành

Ngày 01/01/2006, theo Quyết định số 327/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Tổng công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Công ty mẹ được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam, Công ty Thương mại Thuốc lá và Công ty Xuất nhập khẩu thuốc lá

Trang 30

Hiện nay, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đã được chuyển đổi thành Công

ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 932/QĐ- TTg ngày 23 tháng 06 năm 2010 của Thủ Tướng Chính Phủ

“Nguồn: http://vinataba.com.vn/vinataba/?module=viewnews&id=23” [28]

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

Bên cạnh thuốc lá là sản phẩm chủ đạo, Vinataba còn hoạt động mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhằm đẩy mạnh sự phát triển toàn diện của Tổng công ty

Các ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty gồm:

- Đầu tư, sản xuất kinh doanh ngành thuốc lá tại Việt nam và nước ngoài;

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu;

- Sản xuất kinh doanh thực phẩm và đồ uống (Không bao gồm kinh doanh quán bar);

- Sản xuất kinh doanh hàng may mặc;

- Kinh doanh lữ hành trong và ngoài nước;

2.1.4.3 Giá trị cốt lõi (core value)

Vinataba tự hào là một trong 100 thương hiệu tiêu biểu Việt Nam:

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tổ chức dịch vụ một cách tốt nhất nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng, nhưng cũng không được quên hình thức sản phẩm cũng phải phù hợp với văn hóa Việt Nam

Trang 31

- Uy tín, có tiềm lực và năng lực trong chiến lược hợp tác kinh doanh của các tập đoàn thuốc lá hàng đầu thế giới

- Giữ vững vai trò nòng cốt của Tổng công ty trong ngành thuốc lá nội địa

2.1.4.4 Khẩu hiệu (Slogan)

VINATABA - NIỀM TIN KIÊN ĐỊNH 2.1.4.5 Biểu trưng (logo)

2.1.5 Cơ cấu tổ chức

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước hạng đặc biệt được thành lập theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ; Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty 91 của

cả nước

2.1.5.1 Cơ cấu quản lý và điều hành của Tổng công ty

Bộ máy quản lý, điều hành của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, bao gồm : Hội đồng Thành viên, Ban kiểm soát nội bộ, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và hệ thống các phòng ban tham mưu

Hình 2.1 Logo của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

(Nguồn: http://vinataba.com.vn/vinataba/?module=viewnews&id=291 ) [28]

Trang 32

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam bao gồm: Công ty mẹ (Văn phòng Tổng công ty và 4 công ty phụ thuộc), 20 công ty con và 16 công ty liên

doanh - liên kết, trong đó:

- Các công ty hoạt động trong lĩnh vực thuốc lá: 16 công ty con, 2 công ty liên doanh - liên kết;

- Các công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm: 4 công ty con, 5 công ty liên doanh - liên kết;

- Các công ty hoạt động trong lĩnh vực khác: 9 công ty liên doanh - liên kết Tổng số lao động bình quân năm 2011: 14.027 người

(Xem Phụ lục 3 Bảng đồ phân bố các thành viên trong Tổ hợp Tổng công ty Thuốc

lá Việt Nam)

(Xem Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức Tổ hợp – Tổng công ty thuốc lá Việt Nam )

Hình 2.2 Mô hình quản lý và điều hành Tổng công ty

(Nguồn: http://vinataba.com.vn/vinataba/?module=viewnews&id=39 ) [28]

Trang 33

CÔNG TY CON DNNN, các công ty

TNHH 1 TV

Công ty CP, các công

ty TNHH từ 2 TV trở

lên

1 Cty thuốc lá Sài Gòn

2 Cty thuốc lá Thăng Long

3 Cty thuốc lá Bắc Sơn

4 Cty thuốc lá Thanh Hóa

5 Cty thuốc lá Long An

6 Cty thuốc lá Cửu Long

7 Cty thuốc lá An Giang

2 Cty TNHH 2TV thuốc lá

Đà Nẵng

3 Cty TNHH Vinataba-Philip Morris

4 Cty CP Hòa Việt

5 Cty CP Ngân Sơn

6 Cty CP Cát Lợi

7 Cty CP bánh kẹo Hải Hà

8 Cty CP TP Hữu Nghị

9 Cty TNHH Hải Hà - Kotobuki

CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT Công ty CP, công ty TNHH từ 2 TV trở lên, công ty

liên doanh nước ngoài

1 Cty LD Vinataba - BAT

2 Cty LD Vina - Toyo

3 Cty CP Lương thực, thực phẩm Colusa Miliket

4 Cty TNHH Sapporo Việt Nam

5 Cty TNHH Liên doanh Nguyễn Du

6 Cty CP Rượu bia Đà Lạt

7 Cty CP Thương mại Hàng không miền Nam (SATCO)

8 Cty CP Bia Sài Gòn – Quãng Ngãi

9 Cty CP Đầu tư kinh doanh bất động sản Thăng Long

10 Cty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh

11 Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

12 Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)

13 Cty Cổ phần Bia NADA

14 Cty Cổ phần Bất động sản Lilama

15 Cty Cổ phần Thương mại

BỘ

CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỐC

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VINATABA

CÔNG TY THƯƠNG MẠI MIỀN NAM

Trang 34

2.1.6 Các thành tựu đã đạt được

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đã nhận được sự tôn vinh của người tiêu dùng và các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2005, 2007

- Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng Quốc gia năm 2006

- Cúp vàng ISO năm 2007

- Cúp vàng Thương hiệu và nhãn hiệu năm 2008

- Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia năm 2008

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đã vinh dự được Nhà nước trao tặng các Huân chương cao quý:

- Huân chương lao động hạng Ba năm 2005

- Huân chương lao động hạng Nhì năm 2007

- Huân chương Độc lập hạng Ba năm 2000

- Huân chương Độc lập hạng Nhì năm 2005

- Huân chương Hồ Chí Minh năm 2010

“Nguồn: http://vinataba.com.vn/vinataba/upload/file/GIAI%20THUONG.htm” [28]

2.1.7 Vai trò của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

Từ khi thành lập cho đến nay, đặc biệt là giai đoạn 2006 – 2012, Tổng công

ty Thuốc lá Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc tự hoàn thiện, đổi mới, xây dựng và phát triển thành một Tổng công ty luôn giữ vị trí hàng đầu và đóng vai trò chủ đạo trong ngành thuốc lá Việt Nam Điều này được thể hiện qua những điểm sau:

- Bảo toàn và phát triển có hiệu quả vốn Nhà nước giao: Trong hơn 5 năm

chuyển đổi mô hình hoạt động Công ty mẹ - công ty con (2006 – 2010) và hơn hai năm chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên (2010 – 2012), Tổng công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển được vốn Nhà nước giao, cụ thể: Vốn chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty đã tăng thêm 3.712,9 tỷ đồng (từ 1.849,7 tỷ đồng - năm 2006, tăng lên 5.562,6 tỷ đồng – năm 2012), tương ứng tăng 300,7%

(Số liệu tổng hợp từ: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 – 2010 [17] ; Báo cáo tổng kết năm 2011 [18] ; Báo cáo tổng kết năm 2012 [19] của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam )

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao: các chỉ tiêu tài chính như: doanh thu,

lợi nhuận, nộp ngân sách của toàn Tổ hợp Tổng công ty đạt kết quả khá cao và đều tăng trưởng qua các năm Giai đoạn 2006 - 2012: doanh thu tăng trưởng bình quân

Trang 35

14,66%/năm; lợi nhuận tăng trưởng bình quân 8,06%; nộp ngân sách tăng trưởng bình quân 19%/năm

(Số liệu tổng hợp từ: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 – 2010 [17] ; Báo cáo tổng kết năm 2011 [18] ; Báo cáo tổng kết năm 2012 [19] của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam )

- Làm tốt trong vai trò nòng cốt trong sự nghiệp đổi mới và phát triển ngành thuốc lá Việt Nam:

+ Là Tổng công ty duy nhất trong ngành thuốc lá đầu tư, xây dựng hoàn chỉnh chuỗi giá trị sản xuất thuốc lá từ khâu trồng, chế biến nguyên liệu, sản xuất phụ liệu, đến khâu sản xuất và phân phối thuốc lá điếu; kinh doanh xuất - nhập khẩu các sản phẩm thuốc lá; tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thuốc lá

+ Thực hiện tốt vai trò nòng cốt trong quá trình tổ chức và sắp xếp lại ngành thuốc lá: Tổng công ty là đầu mối chủ yếu tiếp nhận và đưa 9 đơn vị sản xuất thuốc

lá địa phương đi vào hoạt động ổn định và phát triển

+ Là đơn vị nòng cốt trong Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam tham gia xây dựng các cơ chế chính sách ngành thuốc lá, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành Nhà nước trong mục tiêu chống thuốc lá nhập lậu với kinh phí đóng góp hàng năm lên tới hàng chục tỷ đồng và các nguồn lực hỗ trợ khác

+ Là đầu mối hợp tác Quốc tế của ngành thuốc lá Việt Nam thông qua các công ty liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế một cách có hiệu quả

- Với năng lực cốt lõi và ưu thế ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu thuốc lá, Tổng công ty luôn đi đầu trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước về Nông nghiệp – Nông dân – Nông thôn, các chương trình, mục tiêu quốc gia như:

+ Tổng công ty đã kết hợp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với công tác xóa đói giảm nghèo tại nhiều địa phương: thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, Tổng công ty đã triển khai chương trình “Hỗ trợ giảm nghèo nhanh, phát triển bền vững” đối với 2 huyện: Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng và Bắc Ái - tỉnh Ninh Thuận

+ Đào tạo nghề cho nông dân: thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đã được Tổng cục dạy nghề -

Trang 36

Bộ Lao động Thương binh Xã hội lựa chọn là đơn vị thực hiện thí điểm mô hình đào tạo nghề cho nông dân trồng cây thuốc lá giai đoạn từ 2008 – 2010 và tiếp tục thực hiện cho giai đoạn từ 2011 – 2015

Qua hơn 4 năm tổ chức mô hình thí điểm, Tổng công ty đã tổ chức được 96 lớp với số lượng học viên được đào tạo nghề là 2.880 lao động, trong đó: các đối tượng là đồng bào dân tộc chiếm gần 60%, 10% là các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách và 30% là lao động nông thôn có nhu cầu học nghề

+ Phát triển kinh tế gắn với An ninh quốc phòng: vùng trồng cây thuốc lá đã được hình thành ở vùng sâu, vùng xa gần biên giới Sự phát triển bền vững có hiệu quả vùng nguyên liệu thuốc lá góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân vùng biên giới… Bên cạnh đó, từ năm 2010 các đơn vị thành viên trong lĩnh vực nguyên liệu của Tổng công ty đã bước đầu phối hợp với Cục Kinh tế quốc phòng, Cục Kế hoạch đầu tư - Bộ Quốc phòng, Binh đoàn 15, 16 để hợp tác nghiên cứu trồng cây thuốc lá ở các khu vự biên giới nhằm thực hiện chủ trương phát triển kinh

tế gắn với an ninh quốc phòng

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THUỐC LÁ CỦA

TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 -2012 2.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thuốc lá

Trong lĩnh vực thuốc lá – lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty bao trùm toàn bộ chuỗi giá trị hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá bao gồm:

- Đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá

- Sản xuất thuốc lá điếu

- Sản xuất phụ liệu thuốc lá

- Kinh doanh thương mại, dịch vụ phân phối thuốc lá

Đây là những ngành nghề kinh doanh Tổng công ty có uy tín và vị trí nòng cốt trong ngành thuốc lá Việt Nam, có ưu thế về năng lực sản xuất, thị phần, kinh nghiệm quản lý và - sẽ được phân tích cụ thể trong phần đánh giá về Sản phẩm –

Trang 37

công ty hiện tại:

- Đã xây dựng được điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty phù hợp với mô hình tổ chức của Tổng công ty trong từng thời kỳ và xây dựng được điều lệ mẫu phù hợp với từng nhóm mô hình tổ chức của Tổng công ty (Nhóm công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước; Nhóm công ty hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ Tổng công ty)

- Ban hành các quy chế quy định nội bộ trong Tổng công ty và trong công ty

mẹ tương đối đầy đủ và thành hệ thống theo quy định của Nhà nước và phù hợp đặc điểm của Tổng công ty và đơn vị

Mặc dù Tổng công ty đã có những cố gắng trong việc xây dựng một hệ thống quản trị hiệu quả, tuy nhiên hệ thống quản trị của Tổng công ty cũng còn có một số vấn đề cần phải điều chỉnh trong thời gian tới So với hệ thống quản trị theo thông

lệ quốc tế mà Tổng công ty đang hướng tới, hệ thống quản trị của Tổng công ty còn bộc lộ nhiều bất cập:

- Các quy tắc về quản trị chưa được xây dựng thành tuyên ngôn mang tính nguyên tắc thể hiện mục tiêu cụ thể của Tổng công ty

- Tổng công ty và các đơn vị chưa xây dựng được những quy tắc đạo đức kinh doanh cốt lõi mà các doanh nghiệp thường có như: Quy tắc về trách nhiệm đối với

xã hội, nghĩa vụ và trách nhiệm về mặt đạo đức đối với Tổng công ty đầu tư vốn Nhà nước; việc xây dựng quy định về mối quan hệ lao động trong một số các văn bản của Tổng công ty và các đơn vị chủ yếu theo quy định của Nhà nước

- Việc vận hành hệ thống quản trị hiện tại của Tổng công ty cũng còn những bất cập, cần phải cải thiện trong thời gian tới

- Việc cập nhật, sửa đổi bổ sung các quy chế, quy định của hệ thống quản trị Tổng công ty đôi khi còn chậm trễ, chưa theo kịp với các thay đổi chính sách của Nhà nước cũng như của Tổng công ty

- Chưa có các quy định rõ ràng trong việc quản trị doanh nghiệp theo đúng mô hình Công ty mẹ- Công ty con, nâng cao hiệu quả hoạt động trong toàn tổ hợp: Quy chế, quy định của Tổng công ty vẫn còn bó hẹp trong phạm vi của công ty mẹ Việc các công ty con tự xây dựng hệ thống quản trị của đơn vị, Tổng công ty không kiểm soát hệ thống quản trị của các công ty con dẫn đến hệ thống quản trị nội bộ của Tổng công ty chưa thực sự chưa xuyên suốt giữa các công ty trong tổ hợp

- Hệ thống quản trị của Tổng công ty chưa phát huy vai trò định hướng chiến lược của Tổng công ty, trong đó thể hiện sự phân công hợp tác và tạo lập cơ chế

Trang 38

hợp tác có hiệu quả giữa các công ty con trong tổ hợp, gắn kết giữa khâu sản xuất nguyên liệu, phụ liệu, sản xuất thuốc lá điếu và tiêu thụ sản phẩm, từ đó tạo sức mạnh tổng hợp để giải quyết những vấn đề then chốt, cơ bản nhất, khắc phục khó khăn của những công ty thành viên

2.2.2.2 Nguồn nhân lực

a Đặc điểm nguồn nhân lực của Tổng công ty:

Tổng số lao động toàn Tổng công ty bình quân năm 2012 là 14.121 người Trong đó lao động nữ là 6.423 người chiếm (45,5%), lao động nam là 7.698 người, chiếm 54,5% trên tổng số lao động, chi tiết như sau:

+ Tổng số lao động làm việc trong lĩnh vực thuốc lá của Tổng công ty là 9.712 người, trong đó lao động nữ là 4.098 người chiếm 42,2% trên tổng số lao động trong ngành thuốc lá

+ Cán bộ quản lý (từ cấp phó phòng trở lên) là 541 người, chiếm 3,86%, lao động chuyên môn nghiệp vụ là 1.623 chiếm 11,57%, công nhân kỹ thuật là 11.911 người, chiếm 84,91% trên tổng số lao động

+ Tuổi đời bình quân của lực lượng lao động Tổng công ty là 34 tuổi, trong

đó tuổi đời bình quân của cán bộ quản lý là 43 tuổi, của lao động chuyên môn nghiệp

vụ là 34 tuổi và của công nhân kỹ thuật là 31 tuổi

Tuổi đời bình quân lao động làm việc trong ngành thuốc lá của Tổng công ty

là 36 tuổi

Bảng 2.1 Lao động bình quân từ năm 2006 đến năm 2012

Đơn vị tính: Người

Chỉ tiêu/năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng công ty 12.483 11.990 10.982 11.339 11.384 14.027 14.121 Lĩnh vực thuốc lá điếu 11.028 10.570 9.760 9.711 9.834 9.708 9.712

Trang 39

b Về trình độ nguồn nhân lực:

Trong toàn Tổng công ty Thuốc lá năm 2012:

+ Trình độ cán bộ quản lý: Trên đại học 90 người chiếm 16,64%, đại học 437 người chiếm 80,78%, Cao đẳng 14 người chiếm 2,59% trên tổng số cán bộ quản lý

+ Trình độ lao động chuyên môn nghiệp vụ: Trên đại học 23 người chiếm 1,39%, Đại học 976 người chiếm 60,12%, Cao đẳng 456 người chiếm 28,09%, Trung cấp 169 người chiếm 10,39% trên tổng số lao động chuyên môn nghiệp vụ;

+ Trình độ công nhân kỹ thuật: Đại học 215 người chiếm 1,53%, Cao đẳng 1.613 người chiếm 11,50%, Trung cấp 4.424 người chiếm 31,54%, công nhân kỹ thuật 1.016 chiếm 7,24%, sơ cấp nghề 4.366 người chiếm 31,13%, chưa qua đào tạo

229 người chiếm 1,63% trên tổng số lao động ở vị trí công việc là công nhân kỹ thuật

Bảng 2.2 So sánh trình độ nguồn nhân lực Tổng công ty 2006 và 2012

T

T Phân theo trình độ Năm 2006 Năm 2012

Tỷ lệ năm 2012 so với năm 2006 (%) Thuốc lá TCT Thuốc lá TCT Thuốc lá TCT

Trong lĩnh vực thuốc lá năm 2012: Trên đại học 110 người chiếm 1,13%,

Đại học 1.057 người chiếm 10,89%, Cao đẳng 493 người chiếm 5,08%, Trung cấp chuyên nghiệp 510 người chiếm 5,25 %, Cao đẳng nghề 1.535 người chiếm 15,81%, Trung cấp nghề 3.423 người chiếm 35,26%, Công nhân kỹ thuật 1.070 người chiếm 11,02%, Sơ cấp nghề 1.269 người chiếm 13,07%, Chưa qua đào tạo

241 người chiếm 2,48%

Với lực lượng lao động như trên trong những năm qua đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu SXKD của Tổng công ty Tỷ lệ lao động nữ chiếm 45,5% trên tổng số lao động cao hơn so với tỷ lệ lao động nữ ngành công thương (32%) và phù hợp với mục tiêu về cơ cấu lao động nữ trong ngành công thương từ nay đến 2015 là 45% trên tổng số lao động ngành công thương

Trang 40

Tỷ lệ tương quan giữa số lao động có trình độ đại học, cao đẳng so với số lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp và số lao động trình độ công nhân kỹ thuật (học nghề) theo thứ tự là: (1 - 0,3 - 4,76) đối chiếu với tỷ lệ tiêu chuẩn trên thế giới là (1 - 4 - 10) và tỷ lệ của Việt Nam hiện nay là (1 - 0,98 - 3,03) Điều này cho thấy các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam nói riêng so với thế giới đang ở tình trạng thừa nhân lực trình độ đại học, cao đẳng thiếu nhân lực ở trình độ trung cấp chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật Phản ánh tình trạng tuyển lao động không đúng với yêu cầu vị trí công việc (thường tuyển lao động trí thức có trình độ đại học, cao đẳng làm việc ở vị trí công nhân kỹ thuật)

Bảng 2.3 Năng suất lao động bình quân từ năm 2006 đến năm 2012

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu/năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng công ty 1,07 1,37 1,77 2,38 2,35 2,01 2,12 Lĩnh vực thuốc lá điếu 1,18 1,52 1,95 2,37 2,39 2,62 2,58

Bảng 2.4 Thu nhập bình quân từ năm 2006 đến năm 2012

Đơn vị tính: tr.đồng/người/tháng

Chỉ tiêu/năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng công ty 3,37 3,98 4,61 5,87 6,43 6,94 6,92 Lĩnh vực thuốc lá 3,48 4,11 5,13 6,22 6,82 8,17 8,15

Ngày đăng: 26/02/2023, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (2011), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
Tác giả: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Năm: 2011
18. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (2012), Báo cáo tổng kết năm 2011 của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2011 của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Tác giả: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Năm: 2012
19. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (2013), Báo cáo tổng kết năm 2012 của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2012 của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Tác giả: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Nhà XB: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Năm: 2013
20. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (2011), Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - 25 năm xây dựng và phát triển.CÁC WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - 25 năm xây dựng và phát triển
Tác giả: Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Năm: 2011
21. Bách khoa toàn thư mở: http://www.wikipedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư mở
24. Cổng thông tin của Chính phủ nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam: http://www.chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin của Chính phủ nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam
26. Luật Việt Nam: http://www.luatvietnam.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Việt Nam
22. Báo mới: http://www.baomoi.com/Dan-so-Viet-Nam-se-vuot-nguong-88-trieu-nguoi-trong-nam-2012/121/7648273.epi Link
23. Bộ Công thương: http://www.moit.gov.vn/ Link
25. Công ty Cổ phần Hòa Việt: http://hoavietjsc.com/ Link
27. Tổng cục thống kê Việt Nam: http://www.gso.gov.vn Link
28. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam: http://www.vinataba.com.vn Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm