1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) của thủ đô viêng chăn – cộng hòa dân chủ nhân dân lào

92 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thủ đô Viêng Chăn – Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Tác giả Vilayvone Douangngeun
Người hướng dẫn GS.TS. Đố Đức Bình
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 205,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vilayvone Douangngeun Luận văn thạc sĩ kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kế[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin vàkết quả nghiên cứu trong Luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích mộtcách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế

Học viên

Vilayvone Douangngeun

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, em xin cảm ơn tới sự tạo điều kiện thuận lợi của 2 Chính phủ Việt Nam và Lào đã hỗ trợ cho em sang học tập tại Việt Nam.

Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Đố Đức Bình đã dành nhiều thời

gian quý báu hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế, cũng như các thầy cô trong Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cùng với các bạn bè trong trường và gia đình đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Nhà trường.

Em mong muốn kết quả nghiên cứu luận văn này sẽ đóng góp một phần giá trị vào việc tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.

Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nên có thể luận văn còn tồn tại những khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô và các bạn đọc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Vilayvone Douangngean

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO ĐỊA PHƯƠNG 5

1.1 Khái niệm và các hình thức xúc tiến FDI 5

1.1.1 Khái niệm: 5

1.1.2 Bản chất của FDI 9

1.1.3 Các hình thức xúc tiến FDI 10

1.1.4 Đặc điểm 12

1.2 Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến xúc tiến FDI vào một địa phương 14

1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh hoặc thành phố của Việt Nam về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài, bài học rút ra cho thủ đô Viêng Chăn 16

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Phòng 16

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 17

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Viêng Chăn 19

1.3.4 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của Việt Nam 20

Trang 4

1.4 Sự cần thiết phải thu hút FDI cho thủ đô Viêng Chăn 23

1.5 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn 25

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN – CHDCND LÀO 28

2.1 Những thuận lợi và khó khăn 28

2.1.1 Những thuận lợi 28

2.1.2 Những khó khăn 29

2.2 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Thủ đô Viêng Chăn 31

2.2.1 Tổng quan thu hút đầu tư của cả nước 31

2.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thủ đô Viêng Chăn 33 2.2.3 Tình hình thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo dự án 37

2.2.4 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành kinh tế 39

2.2.5 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác 43

Trang 5

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài của Lào 45

2.3.1 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình thu hút FDI của Lào 45

2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thu hút FDI của Lào 48

2.4 Những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động quản lý Nhà nước đối với FDI tại thành phố Viêng Chăn 50

2.4.1 Những kết quả đạt được 50

2.4.2 Những hạn chế 53

2.4.3 Nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN – CHDCND LÀO 58

3.1 Triển vọng FDI vào Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020 58

3.1.1 Mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2020 58

3.1.2 Định hướng thu hút FDI vào ngành công nghiệp 60

3.2 Quan điểm và giải pháp thu hút vốn FDI vào phát triển ngành công nghiệp Lào 63

3.2.1 Quan điểm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 63

3.3 Quan điểm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thủ đô Viêng Chăn 69

3.4 Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thủ đôViêng Chăn 70

3.4.1 Một số giải pháp thu hút FDI vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào .70

3.5 Một số kiến nghị 80

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ROA : Suất sinh lợi của tài sản (Return on Asets)

ROE : Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return on Equity)

Trang 7

CPBH : Chi phí bán hàng

CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước trong giaiđoạn 2008 - 2013 32Bảng 2.2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố ViêngChăn giai đoạn 2008 – 2013 34Bảng 2.3: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh dẫn đầutrong cả nước (2008 - 2013) 36Bảng 2.4: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo dự án ởthành phố Viêng Chăn (2008 - 2013) 37Bảng 2.5: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Viêng Chăn so với cảnước qua các giai đoạn 38Bảng 2.6: So sánh quy mô vốn bình quân một dự án của Thành phố Viêng Chăn với

cả nước (2008 - 2013) 38Bảng 2.7: FDI phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2008 - 2013 40Bảng 2.8: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lĩnh vựcở thành phố Viêng Chăngiai đoạn 2008 - 2013 42Bảng 2.9: Các quốc gia có vốn FDI lớn vàothành phố Viêng Chăn giai đoạn 2008 -2013 44Bảng 2.10: Tốc độ tăng GDP hàng năm của nước CHDCND Lào giai đoạn 2008 –

2013 và dân số 46Bảng3.1 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư trong công nghiệp đến năm 2020 59

Biểu đồ 2.1: Sự lên xuống từng năm của vốn FDI của cả nước (2008-2013) 32Biểu đồ 2.2: Sự lên xuống từng năm của vốn FDI của thành phố Viêng Chăn giaiđoạn 2008 - 2013 34

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tế đã chứng tỏ đối với mỗi quốc gia, sự phát triển kinh tế- xã hội gắn liền

và phụ thuộc vào đầu tư Đối với một nước đang phát triển như Lào đặc biệt là Thủ

đô Viêng Chăn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Lào

Thủ đô Viêng Chăn được mở rộng hợp tác với tỉnh và thành phố của nước lánggiềng, hợp tác với các nước trong khu vực, và các quốc gia trên thế giới, làm choThủ đô Viêng Chăn có vai trò đối với quốc gia nhiều hơn, và đã thu hút sự chú ý,thúc đẩy đầu tư trong nước và nước ngoài bằng cách thực hiện chính sách theo yêucầu của pháp luật đầu tư của CHDCND Lào làm cho bối cảnh đầu tư trong thủ đôViêng Chăn càng ngày càng mở rộng lớn lên

Trong những năm qua, việc xúc tiếnđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địabàn Thủ đô Viêng Chăn còn nhiều hạn chếvề số lượng, cũng như quy mô dự án.Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực trọng tâm của nền kinh

tế Lào, cho nên rất cần thiết phải thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều hơnnữa.Việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt được một số kếtquả ban đầu rất tích cực Phải nói rằng chính quá trình đổi mới kinh tế với nội dung

cơ bản là chuyển nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chếthị trường mở cửa Nhà nước đã tạo nên một nền tảng quan trọng cho việc khaithông mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế trong đó bao gồm vấn đề huy động và sửdụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để thu hút tốt được FDI, một trong những vấn

đề cần quan tâm là đẩy mạnh xúc tiến đấu tư trực tiếp nước ngoài

Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp tăng cường xúc tiến đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) của Thủ đô Viêng Chăn trở thành vấn đề cấp bách Đó là

Trang 10

lý do tôi chọn đề tài: “Tăng Cường Xúc Tiến Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (FDI) của Thủ Đô Viêng Chăn – Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào” cho luận

văn thạc sỹ chuyên ngành của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Trong quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là đối tượng của nhiều nghiêncứu đóng góp làm rõ tính hai mặt của FDI, đề xuất các chính sách và giải pháp cốtlõi của nhà nước đối với việc xúc tiến FDI vào Lào nói chung và Thủ đô ViêngChăn nói riêng Trên cơ sở đó, tiếp tục nghiên cứu để góp phần hoàn thiện và làmsáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Cóthể kể ra một số công trình nghiên cứu có liên quan như:

- “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc phát triển kinh tế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” của Bua Khăm Thịp Pha Vông (2001) Tác giả đã nghiên cứu

nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế của CHDCND Lào Lào vẫn còn thiếuvốn, khả năng tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn có hạn, không đủ đáp ứng nhucầu vốn to lớn cho đầu tư phát triển Vì vậy, việc thu hút FDI là quan trọng.Luận án đã phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng, những hạn chế, từ đó để xuấtcác giải pháp chủ yếu để thu hút có hiệu quả vốn FDI vào CHDCND Lào đểphát triển kinh tế

- Năm 2012, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Sulaphanh Phimphaphongsavath, chuyên

ngành kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CHDCND Lào”.

- Năm 2011, Luận án tiến sĩ kinh tế, Phonesay Vilaysack, chuyên ngành Kinh tế

Đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân, “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” Tác giả đã nghiên cứu đi sâu vào

tình hình thu hút FDI vào CHDCND Lào từ năm 1988 đến năm 2011 Phân tíchthực trạng hoạt động thu hút FDI những nguyên nhân và hạn trong việc thu hút

Trang 11

FDI, hiệu quả FDI ở Lào trong thời gian qua không nhất định, lượng vốn FDIthu hút vào Lào quá ít, không đều qua các thời kỳ và ở vị trí bất lợi so với cácnước trong khu vực, bên cạnh đó là hiệu quả sử dụng vốn FDI không cao, số vốnthực hiện thấp, chưa tác động nhiều đến kinh tế của Lào.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

- Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thủ đô Viêng Chăn

- Về thời gian: xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2008-2013 và kiến nghịcho tới năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như: thống kê, sosánh, đối chiếu để tính toán, minh họa, tổng hợp, phân tích nhằm rút ra nhận xét, kếtluận cho các vấn đề nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ tóm tắt, danh mục tài liệutham khảo, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận về vấn đề xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào địa phương.

Chương 2: Thực trạng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thủ đô Viêng Chăn – CHDCND Lào.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thủ đô Viêng Chăn – CHDCND Lào.

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Khái niệm và các hình thức xúc tiến FDI.

1.1.1 Khái niệm:

a Đầu tư phát triển.

Đầu tư nói chung là sự sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào

đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

để đạt được các kết quả đó

Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động hoặc trí tuệ.Nhưng kết quả thu được trong tương lai có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làmviệc có năng suất trong nền sản xuất xã hội

Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinhcác nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm cóvai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với người đầu tư mà cả đốivới toàn bộ kinh tế Những kết quả này không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tếđược hưởng thụ Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất củangườiđược đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất tiềm lực của xã hội cũngđược tăng thêm

Lợi ích trực tiếp do hoạt động của nhà máy này đem lại cho người đầu tư đượclợi nhuận, còn cho nền kinh tế được thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất vàcho ngân sách, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động … trình độ nghềnghiệp chuyên môn của người lao động tăng thêm không chỉ có lợi cho chính họ mà

Trang 14

còn bổ sung nguồn lực kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ nàycàng hiện đại, góp phần nâng cao trình độ công nghệ kỹ thuật của nền sản xuấtquốc gia.

Đối với từng cá nhân, đơn vị đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại

và tiếp tục phát triển của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đối với nềnkinh tế, đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìakhóa của sự tăng trưởng

Có nhiều hình thức đầu tư và xuất phát từ nhiều nguồn vốn khác nhau, mộttrong số hình thức đầu tư quan trọng là đầu tư trực tiếp nước ngoài

b Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) là một hìnhthức của đầu tư nước ngoài Sự ra đời và phát triển của FDI là kết quả tất yếu củaquá trình toàn cầu hóa và phân công lao động quốc tế Trên thực tế có rất nhiều cáchnh́n nhận khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài, do đó cũng có khá nhiều kháiniệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài Một trong những khái niệm được sửdụng rộng rãi nhất hiện nay là khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra Theo

đó, FDI được định nghĩa là: “Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó,một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từmột doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp làmuốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khácđó” Có nghĩa là đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là số vốn đầu tư được thực hiện

để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp đang hoạt động trong một nềnkinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Ngoài mục đích lợi nhuận thuần túy,nhà đầu tư còn mong muốn giành được chỗ đứng trong quản lý doanh nghiệp và mởrộng thị trường.Định nghĩa này nhấn mạnh động cơ đầu tư và phân biệt FDI với đầu

tư gián tiếp Nếu như đầu tư gián tiếp nhằm thu lợi nhuận từ việc mua bán các tàisản, tài chính ở nước ngoài, nhưng nhà đầu tư không quan tâm đến quá trình quản lý

Trang 15

đầu tư ở doanh nghiệp, thì với FDI, các nhà đầu tư vẫn giành quyền kiểm soát cácquá trình quản lý.

Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) cũng đưa ra

khái niệm về FDI như sau: “Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI bao gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty.”

Cũng theo các nhà kinh tế học Trung Quốc thì: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữu tư bản tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnh hưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy”.

Ngoài ra, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cũng đưa ra khái niệm

như sau: “Một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu có biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty”.Tuy nhiên, có một vấn đề

đặt ra ở đây là do đặc thù của từng nước khác nhau nên không phải tất cả các quốcgia đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI Trên thực tế có nhiều nước, tỷ lệ

sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn đượcquyền điều hành quản lý doanh nghiệp Và cũng có những trường hợp chủ đầu tư sởhữu hơn 10% tài sản của doanh nghiệp nhưng vẫn chỉ là những nhà đầu tư gián tiếp.Theo Luật đầu tư nước ngoài năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật đầu tư nước ngoài tại Lào (Số 18/2000/QH VI) năm 2005 thì đưa ra định

nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Lào vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Lào”.

Trang 16

Mặc dù hiện nay đang tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI, nhưng cóthể thấy được rằng các khái niệm này vẫn có những nét chung nhất là:

- Có sự di chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế

- Chủ đầu tư (có tư cách pháp nhân hoặc thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư

Tóm lại, từ những định nghĩa nên trên cùng một số quan niệm và khái niệmkhác nhau, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về FDI như sau:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền

sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”.

Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình(máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấyphép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệmquản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu )

Tóm lại, dù được nhìn nhận, tiếp cận trên góc độ nào đi chăng nữa thì FDI vẫn

là một phương thức đầu tư phổ biến trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế hiệnnay.FDI là sự dịch chuyển tư bản quốc tế từ những nước có hiệu quả đầu tư thấp(các nước phát triển) tới những nước có hiệu quả đầu tư cao (các nước đang pháttriển) Ngày nay, việc huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc giahay một vùng lãnh thổ vẫn là phương thức hữu hiệu nhất, một yếu tố quan trọng bậcnhất trong cơ cấu ngân sách phát triển của một quốc gia Đầu tư trực tiếp nướcngoài là một hình thức quan trọng và phổ biến trong mối quan hệ kinh tế quốc tế, nó

sẽ bù đắp sự thiếu hụt về vốn, công nghệ và lao động cũng như kinh nghiệm quản lýgiữa các nước đang phát triển và các nước phát triển Ngoài ra, đầu tư trực tiếp nướcngoài còn góp phần cải thiện mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia, các quan hệ

về hợp tác thương mại, vấn đề môi trường, các quan hệ văn hóa – xã hội khác, tạonên tiếng nói chung giữa các cộng đồng và khu vực Đồng thời, FDI cũng là nhân tố

Trang 17

tạo nên sự tăng trưởng bền vững và ổn định cả về kinh tế và xã hội đối với mỗi quốcgia cũng như trên toàn thế giới.

1.1.2 Bản chất của FDI.

Nói về bản chất của FDI thì mục đích kinh tế được đặt lên hàng đầu.Mục đíchcuối cùng của FDI chính là lợi nhuận, khả năng sinh lợi cao hơn khi sử dụng đồngvốn ở các nước bản địa

Sử dụng FDI chính là đã thiết lập về quyền sở hữu Tư Bản của công ty mộtnước ở một nước khác Bằng việc đầu tư vốn FDI vào một quốc gia khác, chủ thểđầu tư nước ngoài đã thiết lập quyền sở hữu tư bản của họ và có quyền, trách nhiệm

về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tại nước sở tại

Bên cạnh đó, đầu tư FDI chính là đã có sự kết hợp quyền sở hữu với quyềnquản lý các nguồn vốn đã được đầu tư Quyền sở hữu và quyền quản lý được kếthợp giữa nước nhận đầu tư và nước đầu tư dựa theo tỷ lệ đã được thỏa thuận

Đầu tư FDI có kèm theo quyền chuyền giao công nghệ và kỹ năng quản lý

từ nước đầu tư đến nước nhận đầu tư và liên quan đến việc mở rộng thị trường củacác công ty đa quốc gia

Quá trình đầu tư FDI gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế

và thương mại quốc tế Đầu tư FDI cũng như đầu tư các nguồn vốn khác, đều phụthuộc vào các diễn biến trên thị trường tài chính quốc tế, các tập quán thương mại,tâm lý đầu tư và các yếu tố khác bởi mục tiêu chi phối nguồn vốn này chính là lợinhuận, bất kỳ một sự thay đổi nào của thị trường cũng đều có nguy cơ mang lại rủi

ro, chính vì vậy, diễn biến thị trường tài chính ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đầu

tư FDI cũng như thu nhận FDI của nước nhận nguồn vốn

Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng chính là hình thức đầu tư không trở thành nợ

Đây là nguồn vốn có tính chất “bén rễ” ở các nước bản địa nên không dễ rút đi

trong thời gian ngắn

Trang 18

Ngoài ra, FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà đi kèm với vốn là cả kỹthuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh và năng lực Marketing.

Như vậy, xét về bản chất thì FDI là sự hợp tác theo nguyên tắc thỏa thuận củahai hay nhiều quốc gia khác nhau với những đặc điểm về kinh tế, chính trị, văn hóa

xã hội, điều kiện tự nhiên hay trình độ phát triển khác nhau Chính sự khác nhaunày đòi hỏi các bên tham gia đầu tư phải tuân thủ đầy đủ các hệ thống pháp luậtnhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, đồng thời hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trongquá trình hợp tác đầu tư

1.1.3 Các hình thức xúc tiến FDI.

Hiện nay, hoạt động đầu tư diễn ra rất mạnh mẽ và tất cả các nước đang pháttriển tìm mọi biện pháp để thu hút nguồn vốn FDI Các nhà đầu tư có nhiều điềukiện để lựa chọn các hình thức đầu tư khác nhau Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thểđược thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới ở nước ngoài, mua lạitoàn bộ, từng phần doanh nghiệp đang hoạt động, sáp nhập các doanh nghiệp vớinhau

Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định theo luật pháp củatừng nước Theo Luật Đầu tư nước ngoài của Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào năm

2004 các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm: có hợp đồng hợp tác kinhdoanh (Business cooperation by contract), doanh nghiệp liên doanh (Joint venturescompany) và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% foreign - ownedenterprises)

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hay nhiều bên

để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước nhậnđầu tư trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả sản xuất kinh doanhcho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

- Doanh nghiệp liên doanh:

Trang 19

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do một hoặc nhiều bên nước ngoàivới một hoặc nhiều bên nước nhận đầu tư cùng nhau được thành lập tại nước sở tại

để đầu tư kinh doanh trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa các bên

Bên nước ngoài phải đưa vào một số vốn theo luật pháp của nước sở tại quyđịnh Theo Luật Đầu tư của Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào về vốn tối thiểu củanước ngoài phải chiếm ít nhất 30% tổng số vốn pháp định

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nướcngoài đầu tư 100% vốn, doanh nghiệp có toàn bộ vốn mà tài sản thuộc sở hữu nhàđầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước sở tại, họ tự quản lý

và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thuận theo quy định của nước nhận đầutư

Theo Luật Đầu tư nước ngoài của Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp của người nước ngoài đầu tư tạiCộng hoà Dân chủ nhân dân Lào Sự thành lập doanh nghiệp có thể thành lập phápnhân mới hoặc thành lập chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài

Vốn đăng ký của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tối thiểu phải bằng 30%tổng số vốn Trong toàn bộ thời gian hoạt động kinh doanh, giá trị tài sản của doanhnghiệp không được nhỏ hơn vốn đăng ký

Ngoài các hình thức FDI ở trên còn có các hình thức khác như:

- Hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)

Hợp đồng xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thờigian nhất định Hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàncông trình đó cho Nhà nước sở tại

- Hình thức xây dựng - chuyển giao (BT).

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao là văn bản ký kết giữa Chính phủ nước sởtại và đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng

Trang 20

xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước sở tại doChính phủ nước sở tại phải thanh toán các hạng mục công trình như trong văn bản

ký kết

- Hình thức xây dựng - chuyển giao - kinh doanh(BTO).

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là văn bản ký kết giữa Chínhphủ nước sở tại và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng,sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho Chínhphủ nước sở tại và sau đây Chính phủ cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình

đó trong một thời gian xác định

Về bản chất, đầu tư trực tiếp nước ngoài là những hình thức xuất khẩu tưbản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá Đây là hai hình thức xuất khẩuluôn bổ sung và hỗ trợ nhau trong chiến lược thâm nhập chiếm lĩnh thị trường củacác nhà đầu tư nước ngoài hiện nay

1.1.4. Đặc điểm.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trước hết chúng là một dự án đầu tư nêncũng có đầy đủ các đặc điểm cơ bản như sau:

Thứ nhất: FDI là hình thức đầu tư chủ yếu trong đầu tư nước ngoài, gắn liền

với quá trình sản xuất trực tiếp và tham gia vào quá trình phân công lao động quốc

tế theo chiều sâu

Thứ hai: FDI không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng

nợ nần cho nền kinh tế của nước chủ nhà, ngược lại đóng góp tích cực cho pháttriển kinh tế, là một bộ phận hữu cơ trong cơ cấu đầu tư của nền kinh tế nước chủnhà

Thứ ba:FDI chủ yếu đầu tư vào các ngành có hàm lượng khoa học cao, chu

chuyển vốn nhanh và có hiệu quả cao

Thứ tư: Trong hoạt động FDI, có sự thiết lập quyền sở hữu về tư bản thực của

công ty ở một nước khác, FDI được thực hiện bằng vốn của cá nhân hoặc tập thể do

Trang 21

các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu tráchnhiệm về các khoản lỗ, lãi.

Thứ năm: FDI phát triển gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các công ty

xuyên quốc gia Chủ thể của FDI chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia, chịu sự chiphối của nhiều hệ thống pháp luật (bao gồm luật pháp của nước đầu tư, nước nhậnđầu tư và pháp luật quốc tế).Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia năm giữ khoảng90% vốn FDI đang vận động trên toàn thế giới Do vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài

có mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng nhằm mở rộng, chiếm lĩnh thị trường của các công tyxuyên quốc gia và thu về lợi nhuận tối đa cho nhà đầu tư

Thứ sáu: FDI có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn

đã được đầu tư Khác với hình thức đầu tư gián tiếp, trong đầu tư trực tiếp, chủ đầu

tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy theo tỷ lệgóp vốn của mình

Thứ bảy: Hoạt động FDI có kèm theo việc chuyển giao công nghệ và kỹ năng

quản lý Thông qua FDI, nước chủ nhà có thể quyết nhận được công nghệ, kỹ thuậttiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… Đây là những mục tiêu mà các hình thứcđầu tư khác không giải quyết được

Thứ tám: Hoạt động FDI gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính

quốc tế và thương mại quốc tế Trong hình thức FDI, các công ty mẹ thường chuyểngiao vốn của mình qua các công ty chi nhánh Do đó, FDI có liên quan chặt chẽ vớidòng lưu chuyển vốn quốc tế, trong đó một công ty ở một nước tạo ra hoặc mở rộngchi nhánh ở nước khác

Nếu đánh giá về hiệu quả và đặc điểm trong quá trình đầu tư thì hoạt động đầu

tư nguồn vốn FDI có các đặc điểm là:

- Các chủ đầu tư và hoạt động đầu tư phải tuân theo luật pháp của nước sở tại

- Hình thức này thường mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao

Trang 22

- Tỷ lệ vốn quy định vốn phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư.

- Thu nhập chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

- Hiện tượng đa cực và đa biến trong FDI là hiện tượng đặc thù, không chỉgồm nhiều bên với tỷ lệ góp vốn khác nhau mà còn các hình thức khác nhaucủa tư bản tư nhân và tư bản nhà nước cũng tham gia

- Tồn tại hiện tượng hai chiều trong FDI: một nước vừa nhận đầu tư vừa thựchiện đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các nước

- Do nhà đầu tư muốn đầu tư vào thì phải tuân thu các quyết định của nước sởtại nên vốn tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư vào vốn pháp định của dự án là

do luật đầu tư của mỗi nước quyết định.Ví dụ, ở Campuchia quyết định là40% trong khi ở Mỹ lại quyết định 10% và một số nước khác lại là 20%

- Các nhà đầu tư là nguồn bỏ vốn và đồng thời tự mình trực tiếp quản lý vàđiều hành dự án Quyền quản lý phụ thuộc vào vốn đóng góp mà chủ đầu tư

đã góp trong vốn pháp định của dự án, nếu doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài thì họ có toàn quyền quyết định

- Kết quả thu được từ dự án được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp vàovốn pháp định sau khi đã nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần chocác cổ đông nếu là công ty cổ phần

- FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng mới hay mua lại mộtphần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, thông qua việc mua cổphiếu để thông tin xác nhận

1.2 Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến xúc tiến FDI vào một địa

phương

Vốn đầu tư là một yếu tố cực kỳ cần thiết để mở rộng quy mô và đổi mớicông nghệ của các hoạt động kinh tế - xã hội.Thực tế cho thấy tất cả các quốc giađang phát triển đều thiếu vốn đầu tư để thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa.Nếu không có nguồn vốn lớn và công nghệ cao thì không thể khai thác triệt

Trang 23

để các lợi thế so sánh của đấy nước Cho nên các nhà đầu tư quốc tế đã đưa ra cáctrường hợp để có thể quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số quốc gianào đó như sau:

- Khi sự cạnh tranh trong nước diễn ra quá gay gắt, các nhà đầu tư quốc tế cóthể giải quyết vấn đề này thông qua đầu tư trực tiếp ra các quốc gia khác,việc làm này vừa giảm được cạnh tranh, ngoài ra còn mở rộng thị trường

- Chi phí giao thông – vận tải là một trong nhiều chi phí mà người xuất khẩuphải tính đến khi muốn xuất khẩu hàng hóa Chi phí này chiếm một phần lớntrong phần chênh lệch giữa giá trong nước và giá sản phẩm đó ở thị trườngnước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong trường hợp này sẽ hạ được giáthành sản phẩm do ở gần thị trường tiêu thị, từ đó sẽ thu được lợi nhuận lớnhơn

- Khi các nguồn lực trong nước trở nên khan hiếm, bao gồm cả các nguồn lực

tự nhiên và con người, các chủ đầu tư sẽ tiến hành đầu tư ra nước ngoài đểkhai thác nguồn lực của nước mà họ đầu tư

- Do các nước phát triển có trình độ khoa học – công nghệ phát triển vượt xa

so với các nước đang phát triển và kém phát triển, nên công nghệ được coi làlạc hậu ở các nước phát triển có thể lại là công nghệ mới hay thậm chí làcông nghệ đang được sử dụng tối ưu ở các nước đang phát triển và kém pháttriển Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, việc chuyển giaocông nghệ sẽ kéo dài hơn chu kỳ sống của công nghệ và sản phẩm do côngnghệ đó sản xuất ra

- Các quốc gia phát triển luôn có một lượng vốn nhàn rỗi lớn, trong khi điềukiện đầu tư trong nước gần như đã bão hòa, họ tìm đến những nước có nhucầu sử dụng vốn với những điều kiện thuận lợi hơn để đầu tư nhằm kiếm lợi.Chính việc đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài nóiriêng sẽ tạo ra động lực phát triển cho các quốc gia nghèo

Trang 24

- Hiện nay, Lào đang mở cửa với thế giới và khuyến khích đầu tư trực tiếpnước ngoài vào đất nước của mình thông qua các chính sách cực kỳ ưu đãi

về thuế, thủ tục hành chính, hay về hoạt động kinh doanh …Vì vậy, các nhàđầu tư nước ngoài cần nắm bắt được những ưu đãi này để có thể quyết địnhđầu tư trực tiếp vào Lào

1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh hoặc thành phố của Việt Nam về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài, bài học rút ra cho thủ đô Viêng Chăn.

Việt Nam là một nước láng giềng thân thiết với CHDCND Lào, cùng mộtchế độ chính trị, kinh tế Nghiên cứu kinh nghiệm những bài học của Việt Namtrong việc quản lý nhà nước đối với FDI là rất hợp lý và có ý nghĩa quan trọng.Chính phủ Việt Nam đã vạch ra các chính sách ưu đãi thông thoáng cho đầu tư trựctiếp nước ngoài Đồng thời các cơ quan thẩm quyền cấp tỉnh cũng có thẩm quyềnriêng trong vấn đề đưa ra các chính sách khuyến khích để thu hút và quản lý FDI

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Phòng

Hải Phòng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, Hải Phòng có vị tríđịa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi, là tỉnh có cảng biển lớn nhất miền Bắc của ViệtNam và có tốc độ phát triển đứng thứ 3 trong cả nước

Sự phát triển của Hải Phòng một phần cũng có sự đóng góp của FDI Trongnhững năm qua Hải Phòng đã tích cực thu hút vốn FDI và có những chính sách ưuđãi cho FDI sau:

- Ưu đãi về miễn thuế tiền thuê đất: Tiền thuê đất được áp dụng lĩnh hoạt ởmức độ thấp và có lợi cho nhà đầu tư nước ngoài Đất thuê có thể được miễngiảm tiền thuê tới 15 năm

- Bồi thường và chi phí di dời, giải phóng mặt bằng: UBND thành phố HảiPhòng sẽ thực hiện việc bồi thường, di dời, giải phóng mặt bằng và giảiquyết các thủ tục đất cho nhà đầu tư, chi phí nay do UBND thành phố HảiPhòng bỏ ra từ 50 đến 100%

Trang 25

- Hỗ trợ chi phí cho việc san lấp: UBND thành phố sẽ hỗ trợ một phần chi phílên tới 25% cho việc san lấp tuỳ thuộc theo khu vực đất đai.UBND thành phốcũng đảm bảo việc xây dựng ranh giới đất dự án cho nhà đầu tư nước ngoài.

- Hỗ trợ đào tạo nhân lực: Nhân lực được tuyển dụng cho các dự án FDI sẽđược đào tạo miễn phí tại các trường đào tạo nghề của thành phố

- Thời gian đánh giá dự án được rút ngắn lại từ 3 đến 5 ngày

- Hải Phòng cũng sử dụng chính sách một giá đối với các dịch vụ cung cấpđiện, nước, rác thải xây dựng của doanh nghiệp FDI giống như doanh nghiệptrong nước

Ngoài ra Hải Phòng còn có những hỗ trợ khác như chủ đầu tư có thể đượccấp 20 triệu đồng hỗ trợ kinh phí chuẩn bị hồ sơ cho một dự án Hay thưởng hoahồng cho trung gian là cá nhân, tổ chức lên tới 20 triệu đồng đối với dự án giớithiệu thành công tại Hải Phòng

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh

Ngoài các chính sách ưu đãi của Chính phủ, tỉnh Quảng Ninh cũng có nhữngchính sách ưu đãi cho các dự án có vốn FDI đầu tư vào tỉnh như:

- Tỉnh Quảng Ninh đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đếnhàng rào doanh nghiệp với dự án có vốn đầu tư từ 15 triệu USD trở lên Các dự ánđầu tư vào các khu công nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp thuộc vùng nông thôn,xây dựng các công trình hạ tầng đến hàng rào doanh nghiệp sẽ được hoàn trả bằngcách trừ dần các chi phí đầu tư đó vào tiền sử dụng các dịch vụ tương ứng cho đếnlúc bù đắp đủ chi phí bỏ ra hoặc thanh toán bằng tiền

- Về giá thuê đất, thời gian miễn tiền thuê đất: áp dụng đơn giá thuê đất ưu đãiđối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thuê đất của tỉnh Các dự án đầu tư vào địabàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn sẽ được áp dụng giá thuê đất ở mức thấpnhất và được miễn tiền thuê đất thêm 3 năm ngoài thời gian qui định chung, đầu tưvào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được áp dụng giá thuê

Trang 26

đất bằng 50% mức thấp nhất và được miễn tiền thuê đất thêm 5 năm ngoài thời gianquy định chung, các dự án khuyến khích đầu tư, nếu đầu tư vào khu vực đặc biệtkhó khăn thì sẽ được miễn tiền thuê đất trong vòng 7 năm ngoài thời hạn quy địnhchung, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư nếu đầu tư vào khu vực kinh tế xãhội đặc biệt khó khăn sẽ được miễn hoàn toàn tiền thuê đất.

Những công trình phục vụ dự án nếu mang tính phục vụ công cộng như giaothông, cây xanh công viên, trường học, bệnh viện ngoài hàng rào doanh nghiệp sẽđược miễn tiền thuê đất

- Về thủ tục hành chính:Các nhà đầu tư nước ngoài được hướng dẫn thủ tục:Lập hồ sơ xin thuê đất, đăng ký kinh doanh, nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùngvật tư nguyên liệu Hướng dẫn và hỗ trợ giải quyết nhanh chóng thủ tục hải quanđối với hàng hoá xuất nhập khẩu Ban quản lý các khu công nghiệp và đầu tư nướcngoài có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và thu xếp các buổi làm việc với cácdoanh nghiệp để không chồng chéo về nội dung, không để nhiều đoàn đến làm việcvới doanh nghiệp trong cùng một thời gian, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh; thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết ít nhất 5 ngày

Các tổ chức, ngành chức năng không được tiến hành hoạt động kiểm tra tạicác doanh nghiệp có vốn FDI trước khi được UBND tỉnh cho phép (trừ trường hợp

Trang 27

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Viêng Chăn

Qua nghiên cứu và tham khảo những kinh nghiệm của tỉnh Hải Phòng vàQuảng Ninh, tác giả rút ra một số bài học cho Thành phố Viêng Chăn nhằm thu hútđược nhiều vốn FDI trong thời gian tới như sau:

- Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa thành phố Từ đó phải vạch ra các chính sách hợp lý để thu hút đầu tư

- Xây dựng các danh mục đầu tư với các chính sách ưu đãi kèm theo

- Bài học về đơn giản hoá thủ tục hành chính trong quản lý hoạt động của FDI

và hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài Điều này có

ý nghĩa rất quan trọng trong thu hút FDI bởi vì nó liên quan đến lợi ích củacác nhà đầu tư nước ngoài và trước khi tiến hành đầu tư họ phải nghiên cứu

về khung pháp lý của quốc gia đó

- Bài học cho việc chi thưởng cho các tổ chức, cá nhân trung gian khi giớithiệu thành công dự án có vốn FDI Đây là một bài học mới và quan trọngcho thành phố Viêng Chăn bởi vì tổ chức cá nhân trung gian hay gọi là cáccông ty tư vấn đầu tư chưa xuất hiện và hình thức thưởng này chưa được quyđịnh cụ thể tại thành phố Viêng Chăn

- Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đểđáp ứng được tiêu chuẩn của các nhà đầu tư nước ngoài

Tóm lại: Để thu hút có hiệu quả vốn FDI, cần thiết phải tiến hành đồng bộ

các giải pháp trên và thường xuyên học hỏi kinh nghiệm của các tỉnh, các nướckhác, luôn hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính phù hợp với nhữngthay đổi của môi trường Mặt khác CHDCND Lào cần tạo lòng tin và sự hiểu biết

về đầu tư tại Lào cho các nhà đầu tư nước ngoài Phải kết hợp chặt chẽ lợi ích củahai bên

Trang 28

1.3.4. Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của Việt Nam

Việt Nam là một nước láng giềng thân thiết của CHDCND Lào, có nhiều điểmtương đồng về kinh tế, văn hoá nên nghiên cứu những kinh nghiệm của Việt Nam

và rút ra những bài học trong việc thu hút FDI của CHDCND Lào là rất có ý nghĩa.1.3.4.1 Bài học thành công của Việt Nam trong thu hút và sử dụng FDI

Thứ nhất:Nhất quán quan điểm phát triển dựa trên cả nguồn lực bên trong

và bên ngoài.

Một trong những kinh nghiệm quý giá nhất của Việt Nam đã kiên trì theo đuổicải cách và mở cửa, giữ vững nguyên tắc sử dụng vốn ĐTNN một cách chủ động,hợp lý và hiệu quả Ở Việt Nam cam kết chính trị gần như đóng vai trò quyết địnhcho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và khu vực ĐTNN nói riêng Thốngnhất nhận thức rằng khu vực có vốn ĐTNN là một nguồn lực kinh tế quan trọng, làkhu vực năng động và đi đầu về kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng quản lý

Mọi hoạt động kinh tế dù do các nguồn lực bên trong (từ Nhà nước và nhândân) hay bên ngoài (từ ĐTNN) hoạt động theo đúng pháp luật đều được coi lànhững bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa Tất cả các thành phần đó đều phải được coi trọng, đối xử như nhau

Thứ hai: Thống nhất môi trường pháp lý giữa đầu tư trong nước và sử dụng đầu tư nước ngoài

Thực tiễn cho thấy, cần tiến tới xây dựng mặt bằng pháp lý thống nhất cho

doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN phù hợp với thông lệ quốc tế.Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thực hiện chính sách khá thông thoáng, thuậnlợi mà trọng tâm là dành cho ĐTNN một số ưu đãi với phạm vi và mức độ khácnhau để thu hút dòng vốn quan trọng này

Đối với Việt Nam, trong quá trình hoàn thiện khung pháp luật về ĐTNN, ViệtNam đã từng bước xoá bỏ một số biệt lệ không cần thiết giữa các quy định của phápluật về ĐTNN và đầu tư trong nước để hướng đến việc tạo lập một “sân chơi” bình

Trang 29

đẳng cho cả nhà đầu tư trong nước và nhà ĐTNN

Thứ ba: Thực hiện các chính sách và biện pháp hiệu quả trong thu hút đầu

tư nước ngoài

Kết hợp chính sách ưu đãi thuế và cải cách thủ tục hành chính để thu hútĐTNN Thực hiện các chính sách ưu đãi ĐTNN ở các vùng có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn Đổi mới về nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư theomột chương trình chủ động, có hiệu quả phù hợp với từng địa bàn; chú trọng xúctiến đầu tư trực tiếp đối với từng dự án, từng nhà đầu tư có tiềm năng

1.3.4.2 Những bài học không thành công của Việt Nam trong việc thu hút và

sử dụng FDI.

Trong quá trình thu hút FDI để phát triển kinh tế, Việt Nam đã thu được nhữngthành tựu nhất định Tuy nhiên, trong quá trình thu hút FDI của Việt Nam vẫn cónhững điểm còn hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu và tháo gỡ:

Thứ nhất, việc thu hút vốn FDI vào Việt Nam làm mất cân đối cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm là vấn đề quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, là sự đảm bảo hiệu quả kinh tế của quá trìnhphát triển

Do mục đích của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là lợi nhuận, do đó, đốivới những lĩnh vực, những ngành, những sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao thì đượccác nhà đầu tư đặc biệt quan tâm; ngược lại những ngành, những sản phẩm mặc dùrất cần thiết cho dân sinh nhưng không đưa lại lợi nhuận cao thì khó thu hút đượcFDI Vì vậy, các ngành công nghiệp và dịch vụ được các nhà ĐTNN quan tâm,nhưng ngành nông nghiệp lại không được quan tâm đầu tư dẫn đến sự mất cân đối

về ngành và sản phẩm.Tuy nhiên, cần chú ý rằng, các nhà ĐTNN được quyền lựachọn ngành, sản phẩm, lĩnh vực đầu tư vào nước sở tại.Nếu nhà nước muốn thay đổi

cơ cấu đầu tư vào các ngành thì cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào

Trang 30

những ngành, những lĩnh vực đó Tuy nhiên, các dự án FDI đã góp phần quantrọng vào việc hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước.

Thứ hai, thu hút FDI làm mất cân đối vùng lãnh thổ.

Thực trạng cho thấy rằng, các nhà đầu tư nước ngoài thường tập trung nhiềuvào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi vì vậy, các thành phốlớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng không và các tỉnh đồng bằng là nơitập trung nhiều dự án FDI nhất

Tình trạng mất cân đối vùng lãnh thổ đã dẫn đến một nghịch lý: những địaphương có trình độ phát triển cao thì thu hút được FDI nhiều, do đó tốc độ tăngtrường kinh tế vượt quá tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước Trong khi đó,những vùng có trình độ kém phát triển thì có ít dự án FDI, tốc độ tăng trưởng vẫnthấp Do đó, nếu không có sự điều chỉnh đầu tư của Nhà nước, thì sự chênh lệch vềtrình độ phát triển của các vùng kinh tế ngày càng tăng thêm

Thứ ba, sự du nhập công nghệ lạc hậu làm giảm sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam.

Nhìn chung, công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp FDI thường cao hơnmặt bằng công nghệ cùng ngành và cùng loại sản phẩm tại Việt Nam Tuy nhiên, sovới thế giới thì đó là lạc hậu, bởi vậy, hàng hoá sản xuất ra sẽ kém cạnh tranh hơnnhiếu so với các nước khác

Thứ tư, vấn đề về lao động và công bằng xã hội.

Những vấn đề tranh chấp trong lao động là khó tránh khỏi do sự khác biệt vềvăn hoá, truyền thống, phong tục tập quán dẫn đến tình trạng nhiều công ty vi phạmquyền và lợi ích của người lao động

Trên đây là những bài học thành công và không thành công của Việt Nam trongquá trình thu hút vốn FDI Lào có thể chọn lọc những kinh nghiệm này để làm bàihọc cho việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Lào hiện nay đem lại hiệu quả

Trang 31

1.4 Sự cần thiết phải thu hút FDI cho thủ đô Viêng Chăn.

Trong điều kiện thế giới hiện nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài được mời chào,khuyến khích mãnh liệt Trên thế giới thực chất diễn ra trào lưu cạnh tranh quyếtliệt trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đảng và Nhà nước Lào đã khẳng định phát triển khoa học và công nghệ cùngvới phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lựcđẩy mạnh công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, trình độ khoa học – công nghệ của Lào hiện nay nhìn chung còn rấtthấp nếu so với các nước trong khu vực, năng lực sáng tạo công nghệ mới còn hạnchế, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước Khoa học công nghệ của Lào đang đứng trước nguy cơ tụt hậu ngày càng

xa, trước xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và kinh tế tri thứctrên thế giới

Thách thức lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô Viêng Chăn là

sự yếu kém về chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sự cạnh tranh thấp của nền kinh

tế, dẫn đến nguy cơ kéo dài tình trạng tụt hậu so với thủ đô Điều này đòi hỏi khoahọc – công nghệ phải góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước

Mặc dù trong thời gian qua, việc thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn đã đạtđược thành tựu nhất định, nhưng nhìn chung, khoa học – công nghệ của Lào cònnhiều mặt yếu kém, còn có khoảng cách khá xa so với khu vực và trên thế giới,chưa đáp ứng được yêu cầu là nền tảng và động lực phát triển kinh tế - xã hội

Đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ còn thiếu cán bộ đầu đàn giỏi, đặc biệt làthiếu cán bộ khoa học –công nghệ trẻ kế cận có trình độ cao Cơ cấu nhân lực khoahọc – công nghệ so với các ngành nghề và lãnh thổ còn nhiều bất hợp lý

Trang 32

Đầu tư của xã hội cho khoa học – công nghệ còn rất thấp, đặc biệt là đầu tư từkhu vực doanh nghiệp Trang thiết bị của các viện nghiên cứu, trường đại học nhìnchung còn rất thiếu, không đồng bộ, lạc hậu so với những cơ sở sản xuất tiên tiếncùng ngành.

Hệ thống dịch vụ khoa học – công nghệ, bao gồm thông tin khoa học – côngnghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn – đo lường – chấtlượng còn yếu kém cả về cơ sở vật chất và năng lực cung cấp dịch vụ đáp ứng cácyêu cầu của hội nhập khu vực và quốc tế

Nhìn chung, khoa học công nghệ của thủ đô Viêng Chăn còn yếu kém, chưagiải đáp được kịp thời nhiều vấn đề của thực tiễn đổi mới, chưa gắn kết chặt chẽ vàđáp ứng được yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội

Trình độ công nghệ của nhiều ngành sản xuất c ̣n thấp và lạc hậu Ngoài nhữngcông nghệ tiên tiến được đầu tư mới trong một số ngành, lĩnh vực như bưu chính –viễn thông, hàng điện tử tiêu dùng, xí măng, thép…nhìn chung trình độ công nghệcủa các ngành sản xuất này còn lạc hậu rất nhiều so với các nước trong khu vực vàtrên thế giới Tình trạng này hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vànền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Tóm lại, công tác quản lý nhà nước về khoa học –công nghệ còn chưa đổi mớikịp so với yêu cầu chuyển sang kinh tế thị trường.Đường lối chính sách phát triểnkhoa học - công nghệ của Đảng và Nhà nước chưa được quán triệt đầy đủ và chậmđược triển khai trong thực tiễn

Đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ còn hạn hẹp, thiếu tập trung vàolĩnh vực trọng điểm, ưu tiên dẫn đến cơ sở hạ tầng khoa học – công nghệ lạc hậu,hiệu quả đầu tư thấp

Khoa học – công nghệ đã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ,thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài Nhờ đó,trình độ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ đã được nâng lên đáng kể,nhiều sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao hơn

Trang 33

Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các

xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Chẳnghạn, ở thủ đô Viêng Chăn, việc thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô KOLAO(HUYNDAI), cũng chiếm không nhỏ trong nguồn thu nội địa của thủ đô trongnhững năm qua

1.5 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI vào thủ đô Viêng Chăn.

Trong những năm qua, phần lớn thủ đô Viêng Chăn tiếp nhận số dự án FDItheo hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài, điều này cũng rất tốt bởi phía Lào nóichung và thủ đô Viêng Chăn nói riêng không phải bỏ thêm vốn vào các dự án này,nhưng ngược lại chúng ta lại bị thiệt thòi trong cách ăn chia lợi nhuận do dự ánmang lại, vì thế phải tăng cường khuyến khích các nhà đầu tư vào những hình thứcliên doanh liên kết để tạo điều kiện phát triển các đối tác sở tại giúp chúng ta tiếpcận được công nghệ hiện đại cũng như học hỏi những kinh nghiệm trong quản lýcủa các nhà đầu tư nước ngoài

Kinh nghiệm thành công trong kinh tế của Lào nói chung và thủ đô Viêng Chănnói riêng cho thấy rằng:

- Cần thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng của FDI trong nền kinh

tế phù hợp với các điều kiện cụ thể của đất nước và điều kiện riêng của từngđịa phương Trên cơ sở đó có các chủ trương, chính sách và giải quyết tỏchức, thực hiện tập trung thống nhất, đồng bộ

- Mọi chính sách, chiến lược phải phù hợp với giai đoạn và tình hình cụ thểcủa đất nước và thay đổi theo xu hướng cạnh tranh của thế giới

- Không ngừng bổ sung, sửa đổi kịp thời các cơ chế, chính sách ưu đãi Giảmnhanh chi phí đầu tư và cải tiến mạnh mẽ các thủ tục hành chính nhằm tạo sựhấp dẫn cho các nhà đầu tư

Trang 34

- Tổ chức và thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư với các hình thức đa dạngnhư quảng cáo, tuyên truyền, chủ động kêu gọi các nhà đầu tư, tạo điều kiệncho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.

- Kinh nghiệm thành công trong kinh tế của một số nước cho thấy cần cóchính sách huy động vốn trong nước để tiếp nhận và sử dụng có hiệu quảnguồn ODA cho các dự án, mở đường cho hoạt động xuất nhập khẩu và thuhút FDI sau này, trong đó vấn đề mang tính quyết định là tính chủ động củanước tiếp nhận vốn vay Việc sử dụng vốn ODA không đúng dễ dẫn đến phụthuộc vào nước cho vay không chỉ về kinh tế mà có khi cả về chính trị ĐIều

đó đòi hỏi phải tìm kiếm thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác ngoàiODA, và FDI đã là một trong những nguồn được ưu tiên lựa chọn

- Chính sách quản lý FDI có hiệu quả trong khuôn khổ chính sách phát triểnkinh tế của đất nước đó là vấn đề cấp bách Việc mở rộng tự do thương mạithì chưa đủ vì sự không đồng đều của thị trường Cho nên nước chủ nhà phảitạo điều kiện bình đẳng trong kinh doanh và thu hút vốn đầu tư để phát triểnkinh tế đất nước, vấn đề ở đây là phải đảm bảo lợi ích từ việc thu hút FDI,đồng thời tạo điều kiện phát triển công nghiệp

- Tiếp tục nâng cao kết cấu hạ tầng, kỹ thuật và nâng cao trình độ của nguồnnhân lực để tham gia có hiệu quả trong dự án đầu tư của nước ngoài Môitrường tốt của FDI là tạo điều kiện bình đẳng đối với nhà đầu tư, đồng thờiđiều kiện và môi trường sản xuất kinh doanh có sự cạnh tranh lành mạnhtrong nước

Từ những kinh nghiệm trên, ccho phép rút ra một số bài học hữu ích choCHDCND Lào nói chung và thủ đô Viêng Chăn nói riêng, đó là:

- Cần thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng của FDI trong nền kinh

tế phù hợp với các điều kiện cụ thể của đất nước và điều kiện riêng của từngđịa phương Trên cơ sở đó có các chủ trương, chính sách và giải quyết tổchức, thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ

Trang 35

- Mọi chính sách, chiến lược phải phù hợp với từng giai đoạn và tình hình cụthể của đất nước và thay đổi theo xu hướng cạnh tranh của thế giới.

- Không ngừng bổ sung, sửa đổi kịp thời các cơ chế, chính sách ưu đãi Giảmnhanh chi phí đầu tư và cải tiến mạnh mẽ các thủ tục hành chính nhằm tạo sựhấp dẫn cho các nhà đầu tư

- Tổ chức và thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư với các hình thức đa dạngnhư quảng cáo, tuyên truyền, chủ động kêu gọi các nhà đầu tư, tạo điều kiệncho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 36

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN –

CHDCND LÀO

2.1 Những thuận lợi và khó khăn.

2.1.1 Những thuận lợi.

CHDCND Lào có nền chính trị ổn định Từ sau giải phóng đất nước năm

1975, Lào duy trì tốt mối quan hệ sẵn có với tất cả các nước trên thế giới và cácnước trong khu vực Ngoài ra còn có sự hợp tác với các tổ chức quốc tế như: Ngânhàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tập đoàn tài chính thế giới (IFC),ngân hàng phát triển châu Á (ADB), chương trình của Liên hợp quốc (UNDP) vàcác thành viên của khối ASEAN Vào năm 1986, Đảng và Nhà nước Lào đã cónhững bước đột phá mới rất quan trọng về thay đổi hệ thống nền kinh tế Lào Đó là

đã vạch ra phương hướng và chủ trương mở cửa nền kinh tế trong nước theo hướngphát triển kinh tế nhiều thành phần trong nền kinh tế thị trường (thay cho chính sáchbao cấp của Nhà nước) Điều đó làm cho sự xuất hiện của các thành phần kinh tếkhác nhau ra đời trong đó gồm có thành phần kinh tế 100% vốn đầu tư nước ngoài.Nhờ đó nền kinh tế cả nước được phục hồi, tăng trưởng thực tế năm 1991 - 1995trung bình tăng 5 - 6%/năm, lạm phát giảm mạnh từ mức 60%/năm 1989 đến18%/năm vào năm 1990 Từ đó làm cho các doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tưvào Lào, dẫn đến sự ra đời của Pháp Luật đầu tư nước ngoài được ban hành vàthông qua ngày 25/7/1988 nhằm khuyến khích việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài,

mở rộng hoạt động ngân hàng, hoạt động tài chính, bảo hiểm về mối quan hệ hợptác lao động Và điều luật Đầu tư nước ngoài được sửa đổi và bổ sung 2 lần vàongày 14/3/1994 và ngày 22/10/2004 và gần đây nhất là vào ngày 08/07/2009, Quốchội đã thông qua và phê duyệt cho việc gộp 2 luật vào nhau giữa luật xúc tiến đầu tưtrong nước và luật xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào làm thành một luật và

Trang 37

đổi tên thành luật Xúc tiến đầu tư, chứng tỏ sự phát triển của đầu tư trực tiếp nướcngoài được phát triển trong từng giai đoạn.

Hiến pháp mới của CHDCND Lào ra đời vào ngày 15/8/1991, Hiến phápnăm 1991 khẳng định Nhà nước Lào CHDCND Lào khẳng định tại điều 14 “Nhànước quản lý và phát triển các loại hình sở hữu nhà nước, tập thể, cá thể, tư nhâncủa các nhà tư bản trong và ngoài nước và sở hữu của cộng đồng nước ngoài dã đầu

tư vào CHDCND Lào Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế thi đua, hợptác phát triển sản xuất kinh doanh, các thành phần kinh tế đều đảm bảo công bằngtrước pháp luật”

Sự ra đời của Hiến pháp mở đường cho quan hệ quốc tế, kinh tế quốc tế đượcnâng cao một bước Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Làongày càng nhiều

Cùng với sự tạo điều kiện thuận lợi và khung pháp lí, kinh tế của cả nước,thủ đô Viêng Chăn cũng không ngừng khuyến khích đầu tư nước ngoài nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho việc thu hút FDI

Ngoài ra thủ đô Viêng Chăn còn có một vị trí địa lý thuận lợi, là một thànhphố trung tâm giao thông của các tỉnh giữa Bắc và Nam, có biên giới giáp với TháiLan và nhiều nguồn tài nguyên chưa được khai thác

2.1.2 Những khó khăn.

- Chính sách ưu đãi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Lào nói chung vàcủa thành phố Viêng Chăn nói riêng chưa rõ ràng và chưa cụ thể từng lĩnh vực được

ưu tiên Luật Đầu tư xác định lĩnh vực ưu tiên nhưng lại chậm trong việc xác định

và phân loại từng dự án gọi vốn và còn bị động khi triển khai chính sách tài chính,thuế và giá có ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí và lợi nhuận của nhà đầu tư nướcngoài

- Luật Đầu tư đã sửa và bổ sung nhiều lần để thông thoáng phù hợp từng giaiđoạn nhưng thủ tục, dịch vụ lại phức tạp, chính trị xã hội thì thường xuyên ổn định

Trang 38

nhưng chính sách về kinh tế lại chưa thực sự phù hợp từng thời kỳ Các luật liênquan đến đầu tư hầu hết đã đầy đủ nhưng việc thực hiện luật pháp không nghiêmlàm cho môi trường đầu tư của Lào giảm sức hấp dẫn và lòng tin, một trong đó làthành phố Viêng Chăn.

- Môi trường pháp lý chưa ổn định, có sự thay đổi nhất là trên cơ sở nền kinh

tế nhiều thành phần và chính sách mở cửa Văn bản pháp lý còn thiếu đồng bộ,nhiều quy định trong các văn bản pháp lý không phù hợp với nhau cũng như phùhợp với đòi hỏi kinh tế

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động theo cơ chế thị trường Nhưng cáchlàm việc của một số cơ quan chức năng của Thành phố Viêng Chăn còn mang tínhhành chính quan liêu, không quan tâm đến văn bản quy định chung của cả nước.Nhiều đầu mối nhiều cửa làm ảnh hưởng đến sự thu hút vốn đầu tư Hơn nữa, cáccán bộ của cơ quan chức năng của Thành phố Viêng Chăn có nhiều kinh nghiệmnhưng ít thông thạo ngoại ngữ và chưa nắm bắt được cách quản lý mới của từngdoanh nghiệp

- Bên cạnh đó, đội ngũ lao động của thành phố Viêng Chăn còn yếu về trình

độ ngoại ngữ để giao lưu và làm việc Trường đại học và cao đẳng để đào tạo ngườilao động chưa đủ Chất lượng đào tạo chưa phù hợp với tiêu chuẩn và thực tế Vìvậy, nhà đầu tư nước ngoài phải mất thời gian đào tạo lại hoặc xuất khẩu một số laođộng Đây là điểm hạn chế của nguồn lao động ở Lào nói chung và ở thành phốViêng Chăn nói riêng

- Những thông tin đưa ra để nhà đầu tư tham khảo các số liệu hay về tình hìnhcủa các dự án đầu tư còn thiếu đầy đủ Số liệu lấy từ Bộ và lấy từ Sở có sự khác biệtlàm cho các nhà đầu tư gặp tình hình phức tạp vì cả hai nguồn số liệu không trùngnhau Nhà đầu tư cũng cần các thông tin chi tiết hơn về các lĩnh vực ngành nghề vàcác dự án được phân loại để đầu tư làm cho nhà đầu tư có thể tham khảo trước và cóthể đưa ra quyết định đúng đắn có nên đầu tư hay không, tránh việc có quá nhiều dự

án bị thu hồi giấy phép hoặc không có khả năng triển khai được sau khi cấp phép

Trang 39

Điều này cũng dẫn đến sự lo lắng và mất cơ hội của cả hai bên.

- Cơ sở hạ tầng nhất là giao thông vận tải, như chúng ta đã biết Lào không cóđường biển, đường sắt nói chung và nói riêng thủ đô Viêng Chăn cũng rơi vào tìnhhình đó Cho nên cơ sở hạ tầng của thành phố Viêng Chăn không đảm bảo được hếtcác điều kiện và yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài để thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài và kinh doanh có hiệu quả

Những vấn đề khó khăn đã nêu trên cũng có tác động rất lớn đến vấn đề thuhút cũng như triển khai thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài

2.2 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Thủ đô Viêng

Chăn

2.2.1 Tổng quan thu hút đầu tư của cả nước.

Xuất phát từ quan điểm đổi mới của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Đại hội

Đảng bộ thủ đô lần thưa VIII (năm 2005) đã xác đinh rõ: “Việc mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài là nhu cầu mang tính chiến lược trong quá trình phát triển hội nhập vào nền kinh tế thị trường, nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, theo kịp đà phát triển của cả nước và các nước trong khu vực”.

Sau khi Đảng và Nhà nước Lào thực hiện chính sách mở rộng quan hệ hợptác với nước ngoài, công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài

đã có nhiều dự án đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép đầu tư

và đưa vào hoạt động Từ năm 2008 đến năm 2013, CHDCND Lào đã thu hút được1.227 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đạt khoảng 24.505triệu USD

Trang 40

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước trong

giai đoạn 2008 - 2013

Năm Số dự án

(dự án)

Vốn đầu tư (USD)

Lượng tăng giảm vốn đầu tư

Tốc độ tăng giảm vốn đầu tư (%)

Nguồn: Cục Khuyến khích Đầu tư

Nguồn: Cục Khuyến khích Đầu tư

Biểu đồ 2.1: Sự lên xuống từng năm của vốn FDI của cả nước (2008-2013)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, số dự án và số vốn năm sau đều cao hơn năm

Ngày đăng: 25/02/2023, 23:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ kế hoạch và Đầu tư Lào (2012), Báo cáo tổng kết về đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết về đầu tư nước ngoài tại CHDCND Lào
Tác giả: Bộ kế hoạch và Đầu tư Lào
Năm: 2012
4. Fracesco Abbate (2008), Foreign Direct Investment and Transnatinonal Corporations Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign Direct Investment and Transnatinonal Corporations
Tác giả: Fracesco Abbate
Năm: 2008
5. Sinh Khăm Bun Xay (2010), Kinh tế chính trih, NXB Đại học Quốc gia Lào, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trih
Tác giả: Sinh Khăm Bun Xay
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Lào
Năm: 2010
6. Báo cáo Hội thảo Đại học Quốc gia Lào (20/06/2010), Triển vọng phát triển kinh tế của nước CHDCND Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng phát triển kinh tế của nước CHDCND Lào
Nhà XB: Đại học Quốc gia Lào
Năm: 2010
7. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2008), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
8. Lâm Nguyễn (2009), “Về các giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài” – Tạp chí kinh tế và dự báo (số 4), trang 1, 2, 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về các giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tác giả: Lâm Nguyễn
Nhà XB: Tạp chí kinh tế và dự báo
Năm: 2009
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 – 2011, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 – 2011
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2010
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 – 2012, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 – 2012
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2011
11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 – 2013, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 – 2013
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2012
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Luật về khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước CHDCND Lào, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật về khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước CHDCND Lào
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2013
1. ASEAN (2013) Investment. Được trích từ trang web www.aseanec.org.4947.htm 2. Ban quản lý đầu tư nước ngoài (2012), Luật khuyến khích và quản lý đầu tưnước ngoài tại CHDCND Lào Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w