1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng điện biên1

110 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng điện biên1
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng
Người hướng dẫn TS. Đinh Tiến Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP (15)
    • 1.1. Tổng quan về Tài sản cố định (15)
      • 1.1.1 Khái niệm – Đặc điểm tài sản cố đinh (27)
      • 1.1.2 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp (27)
      • 1.1.3 Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (32)
    • 1.2 Quản lý tài sản cố định (15)
      • 1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý TSCĐ (34)
      • 1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ (34)
      • 1.2.3 Nội dung quản lý TSCĐ (35)
      • 1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư TSCĐ (50)
    • 1.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp (16)
      • 1.3.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ (16)
      • 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ (16)
      • 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ (16)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN (17)
    • 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên (17)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (17)
      • 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (17)
      • 2.1.3 Bộ máy quản lý (17)
      • 2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản cố định của Công ty (18)
      • 2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty (19)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng Điện Biên (90)
      • 2.3.1 Kết quả đạt được (20)
      • 2.3.2 Hạn chế (20)
      • 2.3.3 Nguyên nhân (21)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN (22)
    • 3.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty (22)
      • 3.1.1 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh (22)
      • 3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (22)
    • 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng Điện Biên (23)
      • 3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cho công ty (23)
      • 3.2.2 Một số kiến nghị với Nhà nước (23)
  • KẾT LUẬN (24)

Nội dung

Thực tế hiện nay tại các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng củaTSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa cónhững kế hoạch, biện pháp qu

Trang 1

nguyễn tiến dũng

nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng điện biên Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Ngời hớng dẫn khoa học:

ts đinh tiến dũng

Hà Nội - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá

nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đinh Tiến Dũng

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàytrung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 3

được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè và giađình trong suốt khoá học cao học và trong thời gian nghiên cứu đề tài Qua đây, tôimuốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới:

- Thầy giáo hướng dẫn, TS Đinh Tiến Dũng

- Các thầy cô giáo khoa Ngân hàng – Tài chính Trường Đại học

Kinh Tế Quốc Dân

- Các thầy cô giáo đã từng dạy trong cả khoá học cao học K21-Điện Biên

- Các bạn học cùng lớp

- Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên

Tôi xin gửi thầy cô, bạn bè và gia đình lời chúc sức khoẻ, thành công trongcuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÔNG THỨC

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về Tài sản cố định 3

1.1.1 Khái niệm – Đặc điểm tài sản cố đinh 3

1.1.2 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp 3

1.1.3 Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2 Quản lý tài sản cố định 10

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc quản lý TSCĐ 10

1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ 10

1.2.3 Nội dung quản lý TSCĐ 12

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư TSCĐ 27

1.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp 30

1.3.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 30

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 32

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN 37

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 38

2.1.3 Bộ máy quản lý 40

Trang 7

2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản cố định của Công ty 52

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty 62

2.3 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng Điện Biên 67

2.3.1 Kết quả đạt được 67

2.3.2 Hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN 72

3.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty 72

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 72

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 73

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng Điện Biên 75

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cho công ty 75

3.2.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 84

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

Tài sản cố định : TSCĐDoanh nghiệp : DNKhoa học kĩ thuật : KHKTThu nhập doanh nghiệp : TNDN

Sở hữu trí tuệ : SHTTTài chính doanh nghiệp : TCDNQuỹ khấu hao : QKH

Trang 9

Bảng 1.1 Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ 23

Bảng 2.1 Phân tích tài sản của công ty Cổ phần xây dựng Điện Biên năm 2011-2013 43

Bảng 2.2 Phân tích biến động nguồn vốn của công ty CP Xây dựng Điện Biên 45

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn 46

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 48

Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản cố định 52

Bảng 2.6 Hệ số tăng giảm tài sản cố định 55

Bảng 2.7 Phân tích tăng tài sản cố định của công ty 56

Bảng 2.8 Phân tích giảm tài sản cố định của công ty 57

Bảng 2.9 Trang bị kỹ thuật TSCĐ 58

Bảng 2.10 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị 59

Bảng 2.11 Hệ số hao mòn tài sản cố định 61

Bảng 2.12 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 62

Bảng 2.13 Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ qua các năm 63

Bảng 2.14 Hệ số sinh lời của TSCĐ qua các năm 65

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Biến động tài sản công ty cổ phần xây dựng Điện Biên giai đoạn 2010-2013 44

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 46

Biểu đồ 2.3 Doanh thu – Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013 49

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu 50

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản cố định của công ty 53

Biểu đồ 2.6 Hệ số tăng giảm TSCĐ của Công ty 56

Biểu đồ 2.7 Tình hình máy móc thiết bị 59

Biểu đồ 2.8 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 62

Biểu đồ 2.9 Tỷ suất đầu tư TSCĐ 64

Trang 10

Biểu đồ 2.10 Hệ số sinh lời tài sản cố định 66

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP xây dựng Điện Biên 41

DANH MỤC CÔNG THỨC

Công thức 1.1 Thời gian sử dụng của TSCĐ 15

Công thức 1.2 Mức khấu hao trung bình năm theo phương pháp khấu hao đường thẳng 22

Công thức 1.3 Mức khấu hao năm thứ t theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 23

Công thức 1.4 Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ 24

Công thức 1.5 Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm 25

Công thức 1.6 Mức trích khấu hao năm của TSCĐ 25

Công thức 1.7 Hệ số tăng (giảm) TSCĐ 27

Công thức 1.8 Mức trang bị TSCĐ cho một lao động 28

Công thức 1.9 Hệ số đổi mới TSCĐ 28

Công thức 1.10 Hệ số loại bỏ TSCĐ 28

Công thức 1.11 Hệ số hao mòn TSCĐ 29

Công thức 1.12 Hệ số mới (cũ) của TSCĐ 29

Công thức 1.13 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 32

Công thức 1.14 Hệ số sinh lợi của TSCĐ 33

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

Đối với các doanh nghiệp thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giátrị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn

Thực tế hiện nay tại các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng củaTSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa cónhững kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nênTSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng vàlãng phí vốn đầu tư

Tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên hiệu quả sử dụng TSCĐ còn thấp, việc quản

lý sử dụng tài sản cố định không phát huy được hiệu quả, nhất là mặt tài chính việc tínhtoán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng và phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định hầu

như không có dẫn đến việc đánh giá không chính xác Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Nâng

cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên” làm luận

văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp các cơ sở lý luận về TSCĐ và hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ trongcác doanh nghiệp

- Đánh giá và phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xâydựng Điện Biên, rút ra những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế

- Đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐcủa Công ty CP Xây dựng Điện Biên

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty CPXây dựng Điện Biên

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty

CP Xây dựng Điện Biên từ năm 2011 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tổng hợp tài liệu sơ cấp và thứ cấp

- Phương pháp phân tích tổng hợp và các phương pháp khác

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, luận vănđược kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Xây dựng Điện Biên.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty

cổ phần Xây dựng Điện Biên.

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

- TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng, quy mô của doanh nghiệp

- TSCĐ mang tính quyết định đối với các hoạt động SXKD của doanhnghiệp

- Sự đầu tư không đúng mức đối với TSCĐ cũng như việc đánh giá thấp tầmquan trọng của TSCĐ sẽ đem lại những khó khăn cho doanh nghiệp

- TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu

- Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu từ TSCĐ

Trang 16

1.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

1.3.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng

TSCĐ trong doanh nghiệp :

Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thucũng đồng thời tăng lợi nhuận

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp trên thị trường

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sửdụng TSCĐ của các doanh nghiệp

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ

 Hệ số sinh lợi của TSCĐ

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

 Các nhân tố chủ quan

- Trình độ về tổ chức quản lý

- Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm của công nhân

- Khả năng tài chính của công ty

 Các nhân tố khách quan

- Chính sách và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước

- Thị trường và cạnh tranh

- Sự tiến bộ Khoa học kỹ thuật

- Lãi suất của tiền vay

- Nhân tố bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt, xăng dầu )

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên

2.1.4 Tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây

2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng cân đối kế toánQua bảng phân tích quy mô vốn của công ty ta nhận thấy trong 3 năm gần đây2011-2013 tổng tài sản của công ty đang có xu hướng tăng lên Năm 2013 tổng tàisản công ty đạt 124.794 triệu đồng tương ứng tăng 108,22% so với năm 2012 Tỷtrọng tài sản dài hạn ngày càng giảm dần

TSCĐ của công ty cũng tăng 803 triệu đồng, tương ứng 10.06% Nhìn vào sựtăng lên này của tài sản ta nhận thấy công ty đã tăng mức tài sản lưu động cùng tàisản cố định nhờ vào nguồn vốn từ nợ ngắn hạn

Hàng tồn kho của doanh nghiệp cũng tăng mạnh theo từng năm

Công ty đang quan tâm tới việc dùng nợ để tăng nguồn vốn là chủ yếu

Trang 18

Với việc vay nợ quá cao như vậy khiến công ty có thể gặp rủi ro thanh khoảncao và trách nhiệm của cổ động với công ty không cao

* Xét về cơ cấu nguồn vốn:

So với chỉ tiêu bình quân toàn ngành, tỷ số nợ của Công ty ở mức tương đốicao chứng tỏ mức độ rủi ro kinh doanh không phải nhỏ

2.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo qua báo cáo kết quả kinhdoanh

Phân tích dựa trên:

- Doanh thu thuần, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu

- Chi phí

- Lợi nhuận kế toán trước thuế

Trong 3 năm 2011-2013 lợi nhuận của công ty có mức tăng, đánh dấu sựchuyển biến tốt sau khủng hoảng trước đó Như vậy công ty có khả năng chịu được

sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành trên thị trường và ngày càng cótriển vọng mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty Cổ phần

xây dựng Điện Biên

2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản cố định của Công ty

2.2.1.1 Cơ cấu tài sản cố định

Nguyên giá TSCĐ của công ty năm 2012 tăng 2.240 triệu đồng so với năm

2011 tương ứng tăng 13,9 %

Công ty tập trung vào nhóm máy móc thiết bị, nhà cửa kiến trúc và phươngtiện truyền dẫn, đây là những nhóm TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất,thi công của công ty Máy móc thiết bị - đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

cơ cấu TSCĐ thường chiếm gần 50% TSCĐ và có xu hướng tăng dần tỷ trọng.Nhóm chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc thì giữ ởmức độ ổn định

Phương tiện vận tải truyền dẫn tăng đều trong các năm và ngày một chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu TSCĐ

Trang 19

TSCĐ dùng trong quản lý không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, thicông của công ty, chiếm tỷ trọng thấp và giảm dần qua các năm

 Ta thấy các nhóm TSCĐ đang ở một cơ cấu hợp lý

2.2.1.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định

so với năm 2011 tăng 325% Đến năm 2013 lại tăng lên đạt 3,2%

2.2.1.3 Tình hình trang bị kỹ thuật và trang bị TSCĐ

Công ty đã chú trọng đến việc trang bị tài sản cố định cho người lao động,trang bị TSCĐ cho một lao động đạt 13,1 triệu đồng trên một người lao động

Công ty những năm gần đây đang tích cực đầu tư mua sắm, mở rộng các danhmục máy móc thiết bị của mình

2.2.1.4 Tình hình hao mòn TSCĐ

Trong vài năm gần đây hệ số hao mòn TSCĐ của công ty đang có xu hướngtiến dần về 1 Hệ số này sẽ giảm trong thời gian tới công ty có sự đầu tư thêm vàotài sản cố định

2.2.1.5 Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty

Hàng năm công ty vẫn tiến hành đều đặn công tác lập và theo dõi khấu haoTSCĐ của công ty

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty

-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty, tuy có giảm vào năm 2012nhưng đã đạt mức tăng nhanh vào năm 2013, chứng tỏ khả năng khai thác và sửdụng tài sản của công ty đang ngày càng tăng, mang lại hiệu quả cao

- Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Trang 20

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ trong tổng tài sản của công ty CP XD Điện Biên,đang có xu hướng giảm dần từ 0,19 năm 2011 xuống còn 0,06 năm 2013 Điều nàyphản ánh TSCĐ của công ty còn mới còn được vào quá trình sản xuất và đang trongthời gian mang lại hiệu quả cho công ty

Nhìn chung, các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở mức caovào so với trung bình ngành thì công ty đang ở mức khá cao

- Hệ số sinh lợi của tài sản cố định

Hệ số này có tăng tuy nhiên về công tác quản lý chi phí của công ty chưa đượchiệu quả Khi lợi nhuận gộp tăng cao mà chi phi lại bị đội lên cao Do đó lợi nhuậnnăm 2013 có tăng cao nhưng xét về giá trị so với lợi nhuận gộp tạo ra lại quá nhỏ

2.2 Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng Điện Biên

Trang 21

- Công suất máy móc thiết bị chưa được khai thác hiệu quả, chưa tận dụng hếtcông suất nhằm tận dụng hết tiềm năng của máy móc thiết bị

- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ kém

- Khả năng đổi mới tài sản cố định chưa cao

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định so với các công tycùng ngành còn ở mức thấp, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định còn chưacao

- Công ty chưa thực sự quan tâm nhiều đến hiệu quả sử dụng TSCĐ về mặt tàichính

2.3.3 Nguyên nhân

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

- Nguồn lực của công ty thiếu và yếu, đặc biệt là nguồn lực vốn và con người

- Quy mô công ty lớn, các công trình thi công không tập trung tại cùng mộtnơi

- Còn một số bộ phận TSCĐ không dùng đến

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan

- Hành lang pháp lý vẫn còn nhiều bất cập, làm hạn chế hướng phát triểnkinh doanh của công ty,

- Môi trường kinh tế chung của cả nước khó khăn

- Khoa học công nghệ phát triển, máy móc thiết bị, phương tiện truyền dẫntrong xây dựng thường xuyên đổi mới

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN

3.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới

3.1.1.2 Khó khăn

Năm 2011, giá cả các nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và lãi suất ngân hàngtăng cao, đồng thời việc cắt giảm đầu tư công theo quy định tại Nghị quyết 11/NQ-

CP của Chính phủ đã khiến DN ngành xây dựng chao đảo

Ngành bất động sản bị đóng băng, nguồn đầu tư không còn, dự án tạm ngừnghay chậm lại do thiếu nguồn vốn đầu tư

Mặt khác, sự cạnh tranh trên thị trường nói chung và thị trường xây dựng nóiriêng diễn ra gay gắt Các đơn vị thiếu việc làm, lao động dôi dư nhiều

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Thứ nhất, tiếp tục thực hiện mạnh mẽ quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp,

trong đó tập trung nguồn lực nhiều hơn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năngsuất lao động, cải thiện chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Thứ 2, tập trung nâng cao năng lực tiếp cận và mở rộng thị trường bao gồm

cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, trong đó đặc biệt chú ý tới các thị trườngmới, giàu tiềm năng Xây dựng và thiết lập hệ thống kênh phân phối hiệu quả

Trang 23

Thứ 3, xây dựng, rà soát và có cơ chế giám sát chặt chẽ hệ thống các định

mức chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, cắt giảm các chi phí không cầnthiết, tạo tiền đề cho việc hạ giá thành sản phẩm;

Thứ 4, tăng cường tính liên kết trong kinh doanh, tìm kiếm các đối tác có

năng lực chuyên môn và cơ sở vật chất để mở rộng thị trường sản xuất kinh doanhcủa công ty

Thứ 5, thực hiện tập trung vào năng lực cốt lõi để công ty có thể tạo “mũi

nhọn tấn công” vào các thị trường mới và giữ vững vị trí của mình trên thị trườnghiện tại

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng

Điện Biên

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cho công ty

- Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ

- Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo quản TSCĐ

- Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến

- Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty

- Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý

- Hoàn thiện công tác kế toán tài chính TSCĐ

- Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty

3.2.2 Một số kiến nghị với Nhà nước

- Hoàn thiện một số nội dung của cơ chế quản lý tài chính DNNN

- Có những quy định cụ thể liên quan đến vấn đề đánh giá lại TSCĐ

- Hoàn thiện các thủ tục quyết toán

- Quy định cơ chế điều hành lãi suất có thể khuyến khích các doanh nghiệphoạt động có hiệu quả phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Xây dựng một thị trường tài chính, thị trường vốn ổn định

- Có biện pháp cụ thể nhằm bảo vệ đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranhcho các doanh nghiệp Việt Nam

- Nhà nước cần có những biện pháp để hoàn thiện môi trường pháp lý

Trang 24

KẾT LUẬN

Từ khi thành lập cho đến nay, đặc biệt là từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường, Công ty CP Xây dựng Điện Biên đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Hiệnnay, Công ty có số lượng và giá trị TSCĐ rất lớn trong đó máy móc thiết bị chiếmmột tỷ trọng lớn và vẫn không ngừng đổi mới TSCĐ cho phù hợp với yêu cầu từngthời kỳ Với tầm vai trò của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh, việc tìm ra giảipháp giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là điều có ý nghĩa quan trọng.Hiện nay, với một đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo trong Công ty, cónăng lực và trình độ chuyên môn và tay nghề cao, hy vọng rằng Công ty sẽ tiếp tụcphát huy những kết quả đạt được, khắc phục những khó khăn trước mắt để trở thànhmột DNNN làm ăn có hiệu quả cao

Với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây

dựng Điện Biên”, tôi đã vận dụng những kiến thức đã học để nghiên cứu thực tế

tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng Điện Biên Bài viết đã nêu lênthực trạng tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty, phân tích những kết quả đạt được

và những khó khăn cần khắc phục để tìm ra nguyên nhân gây ra những hạn chếtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Tuy nhiên, với sự hạn chếtrong thời gian tìm hiểu, nghiên cứu cũng như những hiểu biết trong vấn đề này nêntrong bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được các thầy

cô chỉ bảo, đóng góp ý kiến để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 25

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêusinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp

lý để kiếm lợi nhuận cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng Tài sản cố định(TSCĐ) hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra

Đối với các doanh nghiệp thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giátrị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn TSCĐnếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc kết hợp với công tácquản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá…được tiếnhành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nângcao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất vè như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiệnđược mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình

Thực tế hiện nay tại các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng củaTSCĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa cónhững kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nênTSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng vàlãng phí vốn đầu tư

Tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên hiệu quả sử dụng TSCĐ còn thấp (cụ thểnhư hệ số sinh lời của TSCĐ năm 2012 là 0,08; đến năm 2013 tăng lên là 0,22 nhưngvẫn chưa đi vào ổn định); các công trình nhiều và không tập trung ở một địa điểm làmcho việc quản lý sử dụng tài sản cố định không phát huy được hiệu quả, nhất là mặt tàichính việc tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng và phân tích tình hình sử dụng tàisản cố định hầu như không có dẫn đến việc đánh giá không chính xác Vì vậy tôi đã chọn

đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty CP Xây Dựng Điện Biên” làm luận văn của mình

Trang 26

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ các cơ sở lý luận về TSCĐ và hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ trongcác doanh nghiệp

- Làm rõ tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty CP Xây dựng ĐiệnBiên, rút ra những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế

- Đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐcủa Công ty CP Xây dựng Điện Biên

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty CPXây dựng Điện Biên

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty

CP Xây dựng Điện Biên từ năm 2011 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tổng hợp tài liệu sơ cấp và thứ cấp

- Phương pháp phân tích tổng hợp và các phương pháp khác

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, luận vănđược kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Xây dựng Điện Biên.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty

cổ phần Xây dựng Điện Biên.

Trang 27

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

đổi trên thị trường sản xuất (Theo Giáo trình TCDN, Nhà xuất bản thống kê, 2005

-Trang 240)

Đặc điểm TSCĐ:

Thông thường các loại tài sản cố định có đặc điểm chung như sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng giátrị và giá trị sử dụng giảm dần

1.1.2 Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp

TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại tài sản khác nhau, có công dụng,đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau Vì vậy, để thuận tiện cho công tác quản

lý TSCĐ, cần phải phân loại TSCĐ

1.1.2.1Phân loại theo hình thái biểu hiện

a Tài sản cố định hữu hình

Khái niệm: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái

vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ

Trang 28

phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định)thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến

trúc, máy móc, thiết bị…(Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2, Khoản 1)

Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình:

Tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một

số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ

thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn (theo

Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 3, Khoản 1) dưới đây thì được coi là TSCĐ:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩncủa tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãnđồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình

b Tài sản cố định vô hình

Khái niệm: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất

sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác

Trang 29

giả…( Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2, Khoản 2)

Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả

ba điều kiện quy định trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi làTSCĐ vô hình Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩnnêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ

vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau

(theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2, Khoản 3):

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vôhình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán

- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định choTSCĐ vô hình

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáophát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chiphí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằngsáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mai, lợi thế kinhdoanh không phải là TSCĐ vô 2hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 03 năm theo quy định của Luậtthuế TNDN

Trang 30

1.1.2.2Phân loại theo mục đích sử dụng

TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh:

- là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp

 Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầutàu, cầu cảng…

Loại 2: Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dụng, thiết bị côngtác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vậntải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đườngống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải…

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản

lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hútbụi, chống mối mọt…

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Là các vườncây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,thảm cây xanh…,súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàntrâu, đàn bò…

Loại 6: Các loại TSCĐ khác: Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kêvào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

 TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chếphát minh, nhãn hiệu thương mại,…

b TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là

Trang 31

những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp

c TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những TSCĐ doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loạichi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp

1.1.2.3Phân loại theo tình hình sử dụng

TSCĐ đang sử dụng tại doanh nghiệp: Là những TSCĐ của doanh nghiệp sửdụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng của doanh nghiệp

TSCĐ cho thuê: Là những TSCĐ do doanh nghiệp đầu tư song hiện tại doanhnghiệp không trực tiếp khai thác sử dụng mà cho các đơn vị khác thuê theo nhữngđiều kiện ràng buộc nhất định

TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết cho cáchoạt động của doanh nghiệp song hiện tại chưa được đưa ra sử dụng, đang trong quátrình dự trữ cất trữ để sử dụng cho sau này

TSCĐ không cần dùng chờ nhượng bán thanh lý: Là những TSCĐ không cầnthiết hay không phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc đã hư hỏng cầnnhượng bán thanh lý để giải phóng mặt bằng thu hồi vốn đầu tư

1.1.2.4Phân loại theo quyền sở hữu

TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là các loại TSCĐ được đầu tưbằng nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu và sử dụngchúng, được đăng ký đứng tên doanh nghiệp

TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là những TSCĐ của đơn

vị khác nhưng doanh nghiệp được quyền quản lý và sử dụng theo những điều kiệnràng buộc nhất định Bao gồm: TSCĐ nhận của đối tác liên doanh; TSCĐ thuêngoài; TSCĐ nhận giữ hộ bảo quản hộ

Trang 32

1.1.2.5Phân loại theo chế độ quản lý của nhà nước

TSCĐ hữu hình (Theo chuẩn mực kế toán số 03): Là những tài sản có hình

thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất kinhdoanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

Một TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (hiện nay là 30 triệuđồng trở lên)

TSCĐ vô hình (Theo chuẩn mực kế toán số 04): Là tài sản không có hình

thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụngtrong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại

- Nguyên giá tài sản phải được xác định đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

- Có đủ giá trị theo quy định hiện hành

TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ được hình thành theo phương thứcthuê tài chính

1.1.3 Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ là những tư liệu liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồntại, doanh nghiệp có TSCĐ có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọngcủa nó lại không nhỏ chút nào

Trang 33

Trước hết, TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản

ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hìnhkinh doanh mà nó tiến hành

Thứ hai, TSCĐ luôn mang tính quyết định đối với các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳkinh doanh, TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trongchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng

Thứ ba, Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng

cao thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo rađược những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ vận tải có chất lượng cao, giá thành hợp lýnhằm chiếm lĩnh thị trường Sự đầu tư không đúng mức đối với TSCĐ cũng nhưviệc đánh giá thấp tầm quan trọng của TSCĐ sẽ đem lại những khó khăn cho doanhnghiệp

TSCĐ có thể không đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả

về chất lượng và giá thành Điều đó có thể dẫn đến các doanh nghiệp đến bờ vựcphá sản nếu lượng vốn không đủ lớn của nó không đủ lớn để cải tạo đổi mới tài sản

Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất, khả năng về cung cấp dịch vụ vận tải sẽgiúp cho đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệpvà điềunày buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị truờng khách hàng đã phải tốn kémnhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành về sản phẩm và các dịch vụ vẩn tảicung ứng hoặc cả hai biện pháp

Thứ tư, TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu

Đối với vốn vay ngân hàng thì TSCĐ được coi là điều kiện khá quan trọngbởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tài sảnthế chấp ngân hang mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với lượng làbao nhiêu

Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá trị TSCĐ màcông ty nắm giữ Do vậy quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cánh phát

Trang 34

hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn

từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong TSCĐ củacông ty

 Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giátrị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ

 Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định

đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐthông thường

1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ

Từ những đặc điểm của TSCĐ cho thấy TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ cả

về mặt giá trị lẫn hiện vật Cụ thể việc quản lý cần phải có những yêu cầu sau:

- Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, gúpphần tạo ra năng lực sản xuất cho đơn vị Do đó kế toán phải cung cấp thông tin về

số lượng và giá trị hiện có tại đơn vị, tình hình biến động TSCĐ trong đơn vị

Trang 35

- Phải quản lý TSCĐ như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn chohoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độ chu chuyển chậm tính bằng nhiều năm tàichính, độ rủi ro cao Vì vậy kế toán phải cung cấp những thông tin về tỷ trọng vốn

đó đầu tư và nhu cầu vốn là bao nhiêu để đầu tư mới TSCĐ sửa chữa hoặc là thuêTSCĐ

- Phải quản lý phần TSCĐ đó sử dụng như là một bộ phận của chi phí sảnxuất kinh doanh Do đó kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao trích tuỳ từng

kỳ kinh doanh, làm sao phải thu hồi được vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đượckhả năng bù đắp được chi phí Quản lý TSCĐ là sử dụng và bảo vệ TSCĐ chodoanh nghiệp, làm sao để những TSCĐ sống mà sống có ích cho doanh nghiệp vàđảm bảo khả năng tái đầu tư khi cần thiết Do TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật củanền sản xuất, là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triểnnền kinh tế quốc dân Cho nên cần có sự đổi mới không ngừng Điều đó có tác dụngquyết định đến yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý và sử dụng TSCĐ Mỗingành, mỗi địa phương cũng như từng doanh nghiệp phải đề cao trách nhiệm làmchủ nguồn vốn, bảo toàn và phát triển nó, sử dụng an toàn triệt để TSCĐ nhằm nângcao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giúp phần giữ vững và mở rộngthị trường, có chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế

Hơn nữa, vì nhiệm vụ nhiều, quy mô lớn và thời gian phát sinh dài nên kế toánTSCĐ cũng rất phức tạp Thêm vào đó yêu cầu về TSCĐ cũng rất cao Do vậy, kếtóan phải đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấpthông tin hữu hiệu nhất cho quản lý Muốn vậy phải tổ chức hạch toán TSCĐ mộtcách khoa học, tạo mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố cấu thành nên bản chất của

kế toán

1.2.3 Nội dung quản lý TSCĐ

1.2.3.1 Theo dõi giá trị TSCĐ

a Hao mòn TSCĐ

Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học

Trang 36

kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ (Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 2,

Khoản 7).

Hao mòn hữu hình: Là loại hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và do môitrường Loại hao mòn này sẽ càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc ởtrong môi trường có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá học

Hao mòn vô hình: Là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho TSCĐ

bị giảm giá hoặc bị lỗi thời

b Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản cố địnhvào chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp.Nói cách khác,khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá củaTSCĐ vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng TSCĐ và đảm bảo phù hợpvới lợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng

Khi tiến hành khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để thực hiện quá trình táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Vì vậy việc lập nên quỹ khấu haoTSCĐ là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tài chính quan trọng để giúp doanh nghiệpthường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến, và đổi mớitoàn bộ TSCĐ Theo quy định hiện nay của nhà nước về việc quản lý vốn cố địnhcủa các doanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thay thế TSCĐ cácdoanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để đáp ứng các nhu cầusản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả

Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòncủa TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốt điềunày sẽ đảm bảo chính xác giá thành sản phẩm và dịch vụ vận tải cung ứng, hạn chếảnh hưởng của hao mòn vô hình và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn cố định.Đồng thời việc tính toán, đầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất thìviệc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đảm bảo chínhxác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp

Trang 37

muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm, dịch vụ thì biệnpháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ.

c Những quy định về trích khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

 Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh

 Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải tríchkhấu hao, bao gồm:

TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán củadoanh nghiệp

TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câulạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi

Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,… màNhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyềnbàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh

 Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐcho thuê

Trang 38

 Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trườnghợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ chính camkết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuêđược trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày(theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt độngkinh doanh

 Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanhnghiệp đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khiquyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạmtính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cốđịnh theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệpkhông phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cốđịnh hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phêduyệt Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giátrị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thờiđiểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao còn lạicủa tài sản cố định theo quy định

Quy định về thời gian trích, thôi trích khấu hao

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày(theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vao hoạt độngkinh doanh

Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ

Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ hữu hình:

 Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vàokhung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư số 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ

Trang 39

 Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của TSCĐ đượcxác định như sau:

Giá bán của TSCĐ mới cùng loạimới 100% (hoặc của TSCĐ tươngđương trên thị trường)

(Nguồn: Thông tư 45/2013/TT-BTC, Điều 10, Khoản 2)

Công thức 1.1 Thời gian sử dụng của TSCĐ

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trongtrường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giácủa tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu,được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác

Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản

cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy địnhtại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải lậpphương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõcác nội dung sau:

- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;

- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);

- Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng

- Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.Cthì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

 Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một haymột số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng

đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thờigian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm

Trang 40

hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làmthay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình

Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng tối đakhông quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn làthời hạn được phép sử dụng đất theo quy định

Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền SHTT, quyền đối với câytrồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộtheo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm)

Xác định thời gian sử dụng TSCĐ trong một số trường hợp đặc biệt

Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao(B.O.T), Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thời gian trích khấu haoTSCĐ được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực

tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốcdỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ muasắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính

Ngày đăng: 25/02/2023, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. Bộ Tài chính (2005), Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện 22 chuẩn mực kế toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện 22 chuẩn mực kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
3. Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên (2011), Báo cáo tài chính năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2011
Tác giả: Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên
Năm: 2011
4. Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên (2012), Báo cáo tài chính năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2012
Tác giả: Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên
Năm: 2012
5. Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên ( 2013), Báo cáo tài chính năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2013
Tác giả: Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Biên
Năm: 2013
6. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản:Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
7. Lê Văn Tâm (2000), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
8. Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
9. Các trang Web thông tin khác: - http://archive.saga.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w