TRƯỜNGĐẠI HỌCLÂMNGHIỆP VIỆNQUẢNLÝĐẤT ĐAI VÀPHÁTTRIỂNNÔNGTHÔN KHÓA LUẬNTỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNGSUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ THUĐÔNGNĂM2019 TẠIT[.]
Trang 1TRƯỜNGĐẠI HỌCLÂMNGHIỆP VIỆNQUẢNLÝĐẤT ĐAI VÀPHÁTTRIỂNNÔNGTHÔN
-
-KHÓA LUẬNTỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNGSUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ
THUĐÔNGNĂM2019 TẠITHỊTRẤNXUÂNMAI,HUYỆNCHƯƠNG
MỸ,TP.HÀ NỘI
Ngành: Khoa học cây trồngMã ngành:7620110
Giáo viên hướng dẫn: Kiều Trí ĐứcSinh viên thực hiện: Phùng Thị
HÀNỘI,2020
Trang 2LỜI CẢMƠN
Trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp tôi luôn được sựquantâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong BộmônKhuyến nông và Khoa học cây trồng cùng với sự động viên giúp đỡ củabạnbèchuyênmôn
Lờiđầutiêntôi xin được bày tỏlòng biếtơn sâu sắc đếnB a n G i á m hiệuTrường Đại học Lâm nghiệp, Bộ môn Khuyến nông và Khoa học câytrồng đãtậntìnhgiúpđỡchotôitrongsuốtthờigian họctạitrường
Đặc biệttôixinbàytỏlòngbiếtơnchânthànhsâusắc tớithầy KiềuTrí
Đứcđãtrựctiếpgiúpđỡ,hướngdẫntôi hoànthànhkhóaluậnnày
Tôicũngxinbàytỏlòngbiếtơnsâusắcđếngiađình,ngườithân,bạnbèđãgiúpđỡ,độngviêntôihoànthành khóaluận tốtnghiệp này
Vìđiềukiệnthời g ia nnghiêncứu v àkhảnăngc ủa bảnthânnênbảnbáo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được nhữngý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bảnbáo các được hoàn thành và cóýnghĩathựctiễnhơn
Tôixin trântrọng cảmơn!
HàNội,Ngày9tháng5năm2020
Sinhviên
PhùngThịLý
Trang 3LỜICẢMƠN i
DANHMỤCCÁC TỪVIẾTTẮT iv
DANHMỤCBẢNG v
DANHMỤCCÁC HÌNH vi
ĐẶTVẤNĐỀ 1
CHƯƠNG1TỔNGQUANVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 1
1.1 Cơsởkhoahọc củađềtài nghiêncứu 1
1.1.1 Nguồngốc,phân bốvàphân loại câylạc 1
1.1.2 Đặc điểmthựcvậthọccủacâylạc 2
1.2 Cơsởthực tiễn củađềtài 4
1.2.1 Tình hìnhnghiên cứugiốnglạctrênthếgiới 4
1.2.2 Tình hìnhnghiên cứugiốnglạcởViệt Nam 6
CHƯƠNG2MỤCTIÊU,NỘI DUNG, PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 11
2.1 Mụctiêu nghiêncứu 11
2.1.1 Mụctiêu chung 11
2.1.2 Mụctiêucụ thể 11
2.2 Phạmvinghiên cứu 11
2.4.Nội dungnghiên cứu 11
2.5 Phươngphápnghiêncứu 12
2.5.1 Kếthừatàiliệuthứcấp 12
2.5.2 Bốtríthí nghiệm 12
2.5.3 Quytrìnhthựchiệnthínghiệm 12
2.5.4 Cácchỉtiêu theo dõi 14
2.5.5 Phươngpháp xửlý sốliệu 17
CHƯƠNG3KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN 18
3.1 Điềukiện khí hậu củađiểmnghiên cứu 18
3.2 Một số đặc điểm thực vật của các giống lạc thí nghiệm tại điểm nghiêncứu 20
Trang 43.3 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống lạc thí nghiệm tại
điểmnghiêncứu 22
3.3.1 Thờigiansinhtrưởngcủacácgiống lạcnghiên cứu 22
3.3.2 Thời gianvàtỷlệmọc mầmcủa cácgiốnglạcnghiên cứu 24
3.3.3 Tốcđộ tăng trưởng chiềucao thân chính củacácgiốnglạcnghiên cứu .25
3.3.4 Tốcđộ tăng trưởng sốlátrên thân chính củacácgiốnglạcnghiên cứu .28
3.3.5 Khảnăng phâncành cấp 1củacácgiống lạcnghiên cứu 31
3.3.6 Độngthái rahoacủacácgiống lạcnghiên cứu 32
3.4 Đặcđiểmsinhlýcủa mộtsốgiốnglạcnghiên cứu 33
3.4.1 Diệntíchlávàchỉsốdiệntíchlá(LAI)củamộtsốgiốnglạcnghiêncứu 33
3.4.2 Khảnăng tích lũychất khô củacácgiống lạcnghiên cứu 35
3.4.3 Khảnăng hìnhthành nốt sầncủacácgiống lạcnghiêncứu 37
3.4.4 Mứcđộ nhiễmsâubệnh củacácgiốnglạcnghiên cứu 38
3.5 Cácyếutốcấuthànhnăngsuấtvànăngsuấtcủacácgiốnglạcnghiêncứu 40
3.5.1 Cácyếu tốcấuthành năng suất củacácgiốnglạcnghiên cứu 40
3.5.2 Năng suấtcủacácgiống lạc nghiêncứu 42
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 44
Kết luận 45
Đềnghị 46 TÀI LIỆU THAM
KHẢOPHỤLỤC
Trang 6Bảng 3.1:Các yếutốkhí hậucủakhuvực nghiêncứu 18
Bảng 3.2:Mộtsố đặcđiểmthực vậtcủa các giống 20
Bảng 3.3:Thờigiansinh trưởngcủacácgiốnglạcnghiêncứu 23
Bảng 3.4:Thờigianvà tỷlệmọcmầmcủacác giốnglạc nghiên cứu 24
Bảng 3.5: Tốcđộtăng trưởng chiều cao thân chínhcủacácgiống lạc 26
Bảng 3.6: Tốcđộtăngtrưởng sốlátrênthân chínhcủacác giống lạc 29
Bảng 3.7:Khả năng phâncànhcấp1 của các giốnglạc 31
Bảng 3.8:Độngthái ra hoacủa cácgiốnglạc thínghiệm 33
Bảng 3.9: Diệntíchlá vàchỉsốdiệntíchlácủa cácgiống lạc nghiên cứu 34
Bảng 3.10:Khảnăngtíchlũychấtkhôcủacác giốnglạcnghiêncứu 36
Bảng 3.11:Sốlượngvà khốilượngnốtsầncủa cácgiốnglạc 37
Bảng 3.12:Mứcđộnhiễmsâubệnhhạicủa cácgiốnglạc nghiên cứu 39
Bảng 3.13:Yếutốcấuthànhnăngsuấtcủacác giống 40
Bảng 3.14:Năngsuấtcủa cácgiốnglạcnghiêncứu 42
Bảng 3.15:Hiệuquảkinhtếcủacác giốnglạc 44
Trang 7Hình3.1:Tốcđộtăngtrưởng chiều caocủacácgiống lạc 26
Hình3.2: Tốcđộtăng trưởng sốlácủacácgiống lạc 29
Hình 3.3.Khảnăng phân cành cấp1 củacácgiốnglạc 31
Hình3.4: Năngsuấtlý thuyết vànăng suấtthựcthu củacácgiốnglạc 43
Trang 8Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng vớimụctiêu hướng tới phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và bền vững gópphần cungcấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho sản xuất công nghiệp Do đó,nước ta cần chútrọng tăng cường diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồngcôngnghiệptrongđócócâyLạc
Cây Lạc (Arachis hypogaeaL.) còn có tên địa phương khác là cây đậuphộng,
đậu phụng, thuộc họ Đậu (Fabaceae) Là cây công nghiệp ngắn ngày cótác dụng rấtnhiều mặt là cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm của nó cung cấpthực phẩm cho conngười, thức ăn cho gia súc, gia cầm Nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp chế biến, yhọc Ngoài ra, lạc còn là cây trồng ngắn ngày rấtthíchhợptrongluâncanh,xencanh,gốivụvớinhiềuloạicâytrồngkhácvàđặcbiệtlàcâytrồngcảitạođất rấttốt (nhờcó vikhuẩn cộngsinh trên rễcâyhọ Đậu)
Lạc có hàm lượng Lipit, Protein cao và chứa nhều khoáng chất Ca, Fe,Mg, P,
K, Zn và một lượng vitamin lớn, đặc biệt là vitamin B Dầu của hạt lạcchủ yếu chứaaxit béo chưa no giúp cơ thể con người dễ hấp thụ và hạn chếcholesterol trong máu.Bên cạnh giá trị dinh dưỡng cho con người, lạc còn lànguồn thức ăn tốt cho gia súc
Tỷ lệ đường, chất đạm trong thân lá lạc khá cao,đặc biệt là khô dầu lạc có chứa 50%
dưỡngchog i a sú c V ìvậy,l ạc đãl à nguồn t h ự c p h ẩ m quantrọng c h o c o n n g ư ờ i v
à thứcăngiasúc ở nước ta
Bên cạnh đó thân cây lạc còn được dùng làm thức ăn gia súc và làmphânxanhc ả i t ạ o đ ấ t r ấ t t ố t T r o n g c á c n g h i ê n c ứ u v ề l ạ c đ ã c h o t h ấ y saum ỗ i v ụtrồng lạc đất đã được bổ sung từ 60 đến 80kgN/ha, tương đương với 300-400kgđạmsulphat
Trongy h ọ c l ạ c c ó c h ứ a h à m l ư ợ n g c h o l e s t e r o n e t h ấ p n ê n g i ả m đ ư
ợ c nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hạt lạc có tác dụng rất tốt cho tim, gan, thận,dạdàyvàruột,proteincủalạcdễtiêuhóahơnproteinthịtvàkhôngcócácdạngaxitu
r i c n ê n t ố t t r o n g v i ệ c c h ữ a b ệ n h s u y d i n h d ư ỡ n g t r ẻ e m v à n g ư ờ i g i à
Trang 9xươngvà tăngsứcđềkháng chocơthể
Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao,l ạ c đ ã t r ở t h à n h m ộ t t r o n g
n h ữ n g mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của ngành nông nghiệp Do vậy,việcphát triển và mở rộng diện tích sản xuất các giống lạc có năng suất cao,chấtlượng tốt để tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất và sử dụng bềnvữngtài nguyên đất làm ộ t t r o n g n h ữ n g c h ủ t r ư ơ n g , đ ị n h h ư ớ n g
b ề n v ữ n g c ủ a c ả nước Hiện nay do áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiếncũng như sử dụng bộgiống cho năng suất cao, sản lượng lạc trên thế giới không ngừng tăng lên ỞViệt Nam, cây lạcđược trồng nhiều ở khu vực khác nhau trên phạm vi cảnướctừcáctỉnhmiềnĐôngNamBộđếncáctỉnhvùngnúiphíaBắcnhưngtậptrungở 4 vùngtrồng lạc chính là Trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ vàĐôngNamBộ chiếm¾ diệntíchvàsảnlượnglạccảnước
Vớinhữnggiátrịcaonhưthếnêncâylạclàcâytrồngquantrọngcùngvới lúa
mỳ, lúa nước, ngô và đậu tương Nghiên cứu chọn tạo giống lạc là mộttrong những biện pháp quan trọng hàngđầu nhằm tăng năng suất, chất lượng lạctừ đó tăng giá trị kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân Mục tiêu củaviệcchọn tạo giống là nhằm tạo ra những giống lạc năng suất cao, phẩm chất tốt,cókhảnăngchốngchịutốt,thâmcanhvàcơgiớihóacao
Một trong những khâu quan trọng trong quá trình chọn tạo giống là sosánh cácgiống để đưa ra cái nhìn tổng quan về đặc điểm nông sinh học, sự khácbiệt về năng suất cũngnhư những ưu, nhược điểm giữa các giống lạc giúp chocác nhà nghiên cứu, chọn tạo có đầy đủ tư liệu cần
tràphùhợpvớitừngvùng,từngđịa phương
Vì vậy, để từng bước khắc phục những hạn chế, góp phần nâng caonăngsuất, chất lượng vào công tác chọn giống lạc mới phục vụ cho sản xuất, tôi
tiếnhành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và
năngsuất của một số giống Lạc trong vụ Thu đông năm 2019 tại thị trấn XuânMai,huyện ChươngMỹ,TP.HàNội”.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNGQUANVẤN ĐỀNGHIÊNCỨU 1.1 Cơsởkhoa họccủa đềtài nghiêncứu
1.1.1 Nguồngốc,phânbốvà phânloại câylạc.
Lạc (Arachis hypogaeaL.) là cây họ Đậu thuộc họ cánh bướm (Fabacecae).Chi
Arachis và có đến 70 loài khác nhau Dựa trên cấu trúc hình thái Khả năng tổhợp và mức độ hữu dục con lai, người ta đã mô tả được 22 loàiphân chia theonhóm
Cây lạc trồng hiện nay thuộc loài A.Hypogaea có 2n=40 Loài A.Hypogaeađượcchia thành hai loài phụ là Hypogaea spp và Fastigiata spp Mỗi loài phụđược phân chia thành hai thứ: Loài phụHypogaea spp chia thành thứ Hypogea(nhóm virgiania) và thứ Hirsuta; loài phụFastigiata spp chia thành Fastigiata(nhómValencia) vàVulgaris(nhómSpanish)
Nguồn gốc chính của loài lạc trồng (Arachis hypogaeaL.) ở châu Mỹ, tuynhiên về trung tâm khởi nguyên vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau TheoCandoble (1982).Arachis hypogaeaL được
thuần hóa ở Granchaco phía TâyNam Brazil Theo Krapovickas (1968), Cardenas(1969) cho rằng vùng thượnglưu sông Plata Bolivia là trung tâm khởi nguyên của A.Hypogaea, vào thế kỷ 16người BồĐ à o N h a đ ã m a n g l ạ c t ừ B r a z i l
đ ế n T â y c h â u P h i v à s a u đ ó l à T â y Nam Ấn Độ Cũng trong thờigian này người Tây Ban Nha đã du nhập lạc vàoTây Thái Bình Dương như: TrungQuốc, Indonesia, Madagascar và sau đó lanrộng ra khắp châu Á Do ít mẫn cảm vớithời gian chiếu sáng và có tính chịu hạntốt cho nên lạc được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới từ 40 vĩ độ Bắc đến40vĩđộ Nam(Nigamvà cs,1991)
Ở Việt Nam, lịch sử trồng lạc chưa được xác minh rõ ràng, sách “Văn đàiloạingữ” của Lê Quý Đôn cũng chưa đề cập đến cây lạc Nếu căn cứ vào tên gọimà xét đoánthì danh từ “Lạc” có thể do từ Hán “Lạc hoa sinh” là từ mà ngườiTrung Quốc gọicâylạc
Trang 111.1.2 Đặcđiểm thựcvậthọccủa cây lạc.
Rễ lạc: Là rễ cọc, gồm một rễ chính ăn sâu và một hệ thống rễ bên pháttriển
Rễ chính phát triển từ phôi, rễ phụ xuất phát từ các vị trí khác nhau trên rễcái, phânnhánh rất nhiều làm thành một mạng rễ dày đặc Rễ phân bố ở lớp đấtmặt 30cm trêncác rễ con Khoảng 2-3 tuần sau khi hạt nảy mầm, thấy cónhiềunốts ầ n x u ấ t h i ệ n T r o n g c á c n ố t s ầ n c ó c á c v i k h u ẩ n h ì n h q u e ( Z h
i z o b i u m vigna)cókhảnănghấpthụđạmkhítrời và sốngcộng sinhvớicâylạc
Thân: Tùy theo loại có thân đứng hoặc thân bò Chiều cao cây chínhthayđổit ù y t ừ n g g i ố n g v à k ỹ t h u ậ t c a n h t á c T h â n p h â n n h á n h t ừ g ố c , t h â n
m ọ c thẳng khi còn non Nhưng đến khi ra hoa, phần thân mang cành thì thân rỗng,thân có 15-25 đốt, ở phía gốc đốt
thườngmàuxanhcókhiđỏtím.Trênthâncólôngtơtrắngnhiềuhayíttùytheogiốngvàtùy thuộc vào điều kiện canh tác Lạc phân cành rất nhiều: cấp 1, cấp 2, cấp3… Trong cùng một giống, trong điềukiện nhất định, cây phân nhánh nhiều thìsố quả nhiều Nhưng nếu phân cành quánhiều nhất là thời kỳ ra hoa kết tráikhông cólợichosựtập trungdinhdưỡngvềquả
Lá: Lá mọc xen kẽ Lá thuộc loại lá kép hình lông chim mang hai đôi láchét dài
từ 18-40mm, rộng từ 15-25mm Về hình dạng, lá thường có hình bầudục dài, hìnhtrứng lộn ngược Màu sắc của lá thay đổi tùy từng giống và tùythuộc vào điều kiệncanh tác Lá cũng có một đặc tính để phân biệt giữa cácgiống Lá ở giữa cây có hìnhdạng ổn định biểu hiện đặc tính của giống Lácómàuxanhnhạthayđậm,vàngnhạthayvàngđậm
Hoa: Hoa mọc thành chùm, là loại hoa lưỡng tính Gồm 2-4 hoa nhỏ cómàuvàng, dạng hoa đậu điển hình màu vàng có điểm gân đỏ, cuống hoa dài 2-4cm Khihoa thụ phấn xong, tia củ phát triển dài ra và chui xuống đất Thườngtừ 3-7 ngàyđầu, tia củ mọc thẳng sau đó quay xuống đất Bầu noãn được thànhlập và phát triểnthành trái Tia củ thường không quá 15cm Do đó, những hoaphát triển trên 15cm thìkhông được trái Tia củ ở trên mặt đất có màu tím khichuixuốngđấtcó màutrắng
Trang 12Quả: Sau khi thụ tinh tia củ phát triển đẩy bầu hoa xuống đất Tia củ domôphân sinh ở gốc bầu hoa hình thành Quả được hình thành khi tia củ chuixuống đất.Tia củ không dài quá 15cm có cấu tạo như lông hút do đó hút đượccác chất dinhdưỡng như rễ Tia củ chẳng những hút được Lân mà còn nhanhchóng vận chuyểnLân vào thân lá Tia củ có tính hướng địa phương, mọc đâmthẳng vào đất và quảphát triển vào độ sâu 2-7cm dưới mặt đất Quả bao gồm cóvỏ và hạt Vỏ quả có 3lớp: tầng ngoại bì, tầng trung bì và tầng nội bì Hìnhdạngcủaquảthayđổitùygiống.Mỏquảtù,hơitùhoặcnhọn,eolưng,eobụngrõhaykhông rõ Đường gân trên vỏ quả nhiều hay ít là tùy thuộc vào giống Màusắc của vỏ quả thay đổi nhiều hay ít là
quảthayđổinhiềutheođiềukiệnngoạicảnhnhư:đấttrồng,điềukiệnphơi,sấy…
Độlớncủaquảthayđổitừ1×0,5mđến8×12cm,bềdàycủaquảbiếnđộngtừ0,2-2mmtùy thuộc vàođiều kiện canh tác và đặc tính của giống Do đó, chọn giống hạt to,mỏng vỏ có ý nghĩa tăng sản lượng rất lớn Số quả thay đổi từ 7-8 quả đếnhàngchụcquảtrêncây
Hạt:Hạtgồmvỏlụabaobọcbênngoàivàphôivớihailámầmvàmộttrục thẳng,khác với cây họ đậu khác hạt thường cong Độ lớn hình dạng của hạtthay đổi tùy giốngvàđiềukiệnngoạicảnh.Hình dạng của hạtc ó t h ể l à h ì n h tròn, bầu dục dài hoặc ngắn,phần tiếp xúc với hạt bên cạnh thường thẳng Trongmột quả, hạt ở ngăn trước dài nhỏ, hạt ở ngăn sau ngắn
và to Màu sắc vỏ lụaphải quan sát khi phơi khô bóc vỏ Số hạt trên một quả thay đổi tùythuộc vàogiống,ítchịu ảnhhưởngcủa điềukiệnkiệnngoại cảnh
Trong kỹ thuật trồng trọt, phải tạo điều kiện cân đối giữa sinh trưởngsinhdưỡng và sinh trưởng sinh thực trên cơ sở tạo điều kiện cho sinh trưởngsinhdưỡng thuận lợi trong các giai đoạn sinh trưởng đầu Đó là cơ sở tăng năngsuấtlạc(GiáotrìnhCâycôngnghiệp,1996)
Trang 13c301lượtmẫugiốngthuộc35loàidạicủachiArachis.Đây là nguồn gen có giá trị cao trong
theohướngchốngbệnhvàchốngchịuvớiđiềukiệnngoạicảnhbấtthuận.ICRISATđãchọnđượcnhiề
ICGV91098 và các giống lạc chín sớm ICGV86105.ICGS(E)52.ICGV86062…
Ở Trung Quốc công tác nghiên cứu về việc chọn tạo giống lạc được tiến hànhtừrấts ớ m , v i ệ c c ả i t i ế n g i ố n g đ ã đ ó n g g ó p m ộ t p h ầ n r ấ t l ớ n c h o v i ệ c t ă n g s ả nlượnglạc.Bằngcácphươngphápchọntạogiốngkhácnhaunhư:độtbiếnsaukhi lai, độtbiến trực tiếp, lai đơn, lai kết hợp, hơn 200 giống có năng suất cao đãđược phát triển và phố biến cho sản xuất từ những năm cuối của thập kỷ
50 củathếkỷ 20.Kếtquảghinhậnlàcácgiốnglạcđượctrồngởtấtcảcácvùngđạttới
5.46 triệu ha Trong số đó có những giống có năng suất cao là Hailual, Xuzhou68-4,Hua 37, Luhua 9.11.4 và 8130 Tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7,5tấn/ha
Cácgiốnglạccóchấtlượnghạttốtbaogồm:Baisha1016,Hua11,Hua17,Luhua10và8130đãsảnxuấtchủyếuđểxuấtkhẩu.Mộtsốgiốngkháng
Trang 14cao với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh gỉ sắt như giống: Luhua 3, Zhonghua2,Zhonghua4 , Y u e y o u 2 5 6 đ ã đ ư ợ c s ử d ụ n g r ộ n g r ã i ở c á c v ù n g c ó n g u y c ơ nhiễmbệnh cao,nhờđómà năngsuất lạcluônđượcgiữổnđịnh.
Trong những năm 2003 và 2004, Trung Quốc đã công nhận 17 giống lạcmới.Trong đó, điển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou40,Yuznza9614,R1549cónăng suất trungbìnhlà46-70 tạ/ha(ICRISAT.2005)
Ấn Độ cũng là nước có nhiều thành tựu to lớn trong việc chọn tạo giống(TheoNgô Thế Dân và cs,2000) Trong chương trình hợp tác với ICRISAT bằngcon đường thửnghiệm các giống lạc của ICRISAT Ấn Độ đã phân lập vàpháttriểnđượccácgiốnglạcchínsớmphụcvụrộngrãitrongsảnxuấtđólàBSR.Bêncạnh đó các nhà khoahọc của Ấn Độ cũng đã lai tạo và chọn được các giống lạcthương mại mang tính đặc trưng cho từng vùng.Mỗi bang của Ấn Độ trồng cácgiốngkhácnhau.TạiBangAndhraPradesshtrồnggiốngKadiri-2,giốngKadiri-3,chiềucaocây23-28cm,thờigiansinhtrưởng115-120ngày,hạtchứa43.7%dầu,tỷ
lệ nhân 76% Bang Gujarat trồng giống GAUG, dạng cây đứng, thời gian 100ngày.Thíchứngtrongđiềukiệncanhtácnướctrời.BangHaryanatrồng giống MH, dạng thân đứng, lámàu xanh tối, thời gian sinh trưởng 105-110ngày Bang Uttar prades trồng giống T-28, dạng thân bò, lá xanh đen, hạtchứa48%dầu,năngsuấtcao.GiốngKaushal,dạngthânđứng,lámàuxanhtối,thờigiansinhtrưởng108-112ngày,năngsuấtcao,tỷlệnhân72%(Groundnut)
sinhtrưởng95-ỞMỹ,cácnhàkhoahọckhôngngừngcảitiếnkỹthuật,cơcấugiốngvàđã tạo đượcnhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâubệnhphụcvụsảnxuấtnhư:giốngF2làVA93B,VGP9
GiốngVGS1 vàVGS2đềulàhaigiống cónăngsuấtc a o đ ư ợ c t r ồ n g nhiều ởFlorida Giống Andru 93 là giống có năng suất cao, hàm lượng dầulà50,7%.GiốngNC12Ccókhảnăngkhángbệnhđốmlá,gỉsắtvàhéoxanhvikhuẩn.Năng suất cao từ30-50 tạ/ha được trồng phổ biến ở Georgia, Florida vàAlabamgiốngTarmun96,năngsuấtcaovàcókhảnăngkhángbệnhthốiquảvàmộtsốbệnhdoviruskhác
Trang 15Australia đã thu thập được 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thếgiớinhư: Châu Phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu, Châu Đại Dương.Hầu hếtcác mẫu giống đều thuộc 2 kiểu phân cành là liên tục và xen kẽ (theoFAO,2007).
1.2.2 Tìnhhìnhnghiêncứugiống lạcởViệt Nam
Trong công tác chọn giống điều quan trọng là phải có được sự đa dạng vềditruyền có thể có sự lựa chọn mang các đặc tính mong muốn Việc thu thậpnguồn gentrong nước và nhập nội các nguồn giống nước ngoài, đánh giá và bảoquảnlà hếtsứccầnthiếtchomục tiêutrước mắtvà lâudài
Ở Việt Nam công tác thu thập, bảo quản và sử dụng tập đoàn lạc đã đượctiếnhành từ những năm 1980 ở các trường Đại học Nông Nghiệp, các trungtâmvàViệnnghiêncứunôngnghiệp.Songphầnlớncáctậpđoànnàychỉđượcgiữởmứctậ
p đoàn côngtác,việc tiến hành thu thập không mangt í n h h ệ t h ố n g Đến khiviện KHKTNN Việt Nam ra đời mới tiến hành thu thậpv à n h ậ p n ộ i một cách
có hệ thống các loại cây trồng trong đó có lạc Số lượng mẫu giốngtrong tập đoànlạc có tới 1271 giống gồm 1171 mẫu nhập từ 40 nước trên thếgiớivà 100giốngđịaphương(NgôThếDân,2000)
Những thành tựu đáng ghi nhận trong công tác chọn tạo giống ở ViệtNam đã
và đang tập trung vào các mục tiêu: năng suất cao thích hợp với từngvùng sinhthái, thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với công thức luâncanhcây trồngtrongđó chú trọng giốngcóTGST ngắn(dưới1 2 0 n g à y ) , giống có khả năngchống chịu sâu bệnh, giống có khả năng chịu hạn và giốngcó chất lượng cao phùhợp cho ép dầu và xuất khẩu Những đặc tính trên củagiống phải kết hợp trong mộttổng thể chung đó là giống cho vùng thâm canhvàgiốngchovùngnước trời
Ở Việt Nam, công tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục vụchocông tác chọn tạo giống lạc được quan tâm nhiều Từ những năm 1980Trung tâmgiống cây trồng Việt Xô-Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp ViệtNam(VKHKTNNVN) đã tiến hành thu thập có hệ thống và nhập nội nguồnvậtliệut ừ nư ớc n g o à i ( N g ôT h ế D â n , 2 0 0 0 ) Sốl ư ợ n g m ẫ u g i ố n g l ạ c t h u t h ậ p và
Trang 16Từ năm 1974, bộ môn cây công nghiệp-Trường đại học Nông Nghiệp HàNội
đã bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính vàphươngphápđộtbiếnphóngxạ
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Côn và Lê Song Dự và cs (1996) từgiốngBạch Sa, sử dụng phương pháp đột biến phóng xạ tạo ra giống B5000 cóhạtto,vỏ lụamàuhồng,năngsuấtcaovàổnđịnh
KếtquảcủaNguyễnThịChinhvàTrầnĐìnhLong(2005)trướcnăm1986sựquantâmvềpháttriểncâylạcnóichungchưađượcđúngmứccácgiốnglạcsửdụngchủyếulàcácgiốngđịaphươngn
ă n g suấtthấp.Tuynhiên,từnăm1986trởlạiđâycôngtácnghiêncứuchọntạogiốnglạccũngnhưsảnxuấtlạcđãđượcquantâmhơn
TheoT r ầ n V ă n L à i (1 9 9 1 ) n ă m 1990đ ã khảosát c á c g iố ng tr u n g ngày của ICRISAT chọn ra các giống có năng suất cao bằng Sen lai 75/23 ĐólàcácgiốngIMGV87145,IMGV87126…năngsuấtđạttừ30-32tạ/ha.Ngoàiracònkhảosát24giốngcóthờigiansinhtrưởngngắn(dưới120ngày)chọnđược3giốngnăngsuấtcaolà:ICGV86055,ICGV86015,ICGV86042.TrêncơsởnghiêncứuLêSongDựvàcs(1991),giốnglạcSenlai75/23đượcchọntừviệclaih ữ u t í n h 2 g i ố n g Mộ c C h â u T r ă n g v à
1988-T r ạ m Xuyên c ó n ă n g su ấ t c a o , si n h trưởng mạnh, tương đối chịu rét, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợp cho xuấtkhẩu.Từ1 9 9 1 đ ế n n a y , T r u n g t â m nghiên c ứ u v à t h ự c n g h i ệ m đậuđ ỗ - V i ệ nKhoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam với mục đích chọn tạo giống khácnhau đãchọn tạo ra một số giống điển hình như V79 có tỷ lệ dầu cao, đáp ứngcho nhu cầusản xuất dầu ăn L05 là giống ngắn ngày có thời gian sinh trưởng115 ngày trong vụxuân, ngắn hơn Sen Nghệ An từ 5-7 ngày và dài hơn CúcNghệ An 10 ngày Chỉ sốdiện tích lá, khả năng tích lũy chất khô ở hai thời kỳđầu tốt hơn hai dòng đối chứng.Giống L05 có năng suất cao hơn Cúc Nghệ Anlà34%,khốilượng100hạtđạt56.7-61.4g,vỏhạtmàuhồngsang,hợpthịhiếu
Trang 17ngườit i ê u d ù n g vàxuấtkhẩu G i ố n g L 0 5 n h i ễ m cácb ệ n h c h í n h ở m ứ c tr u n gbìnhnhưCúcNghệAn,kháhơn SenNghệAn(Nguyễn ThịChinhvàcs,1998).
Kết quả của Bùi Xuân Sửu (1994), tập đoàn 50 giống lạc được khảo sáttrong
vụ xuân1992-1993 tạiGia Lâm-HàNội
Từ năm 1986 đến năm 1990, Viện khoa học Nông Nghiệp Miền Nam đãxử lýđột biến 3 giống: Lỳ, Bạch Sa 77, Trạm Xuyên đã chọn lọc được các dòngtriển vọnglà: L15-2-1, L24-4-1, TX15-1-2 Giống 4329 được chọn tạo từ xử lýđột biến giốngHoa 17 Giống có nguồn gốc Trung Quốc, có thời gian sinhtrưởng130-140ngày,năngsuấtđạttrên20tạ/ha,tỷlệhạt cao
Theo Bùi Xuân Sửu và cs (2010), các giống lạc địa phương còn khác nhauvề khảnăng sinh trưởng, diện tích lá(LAI), khả năng tích lũy chất khô, tỷ lệquảchắc,c á c y ế u t ố c ấ u t hà nh nă ng su ấ t v à năngsu ấ t , h à m lượngđ ư ờ n g , d ầ u vàhàmlượngprotein
Kết quả đánh giácácđặc điểm nông sinh họcc ủ a c á c g i ố n g l ạ c
đ ị a phương làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống mới chống chịu tốt vàchấtlượng cao cho thấy các giống lạc địa phương có đặc điểm riêng biệt như:kíchthước lá, hình dạng mỏ quả, khối lượng quả, hạt, màu sắc quả Giống BắcNinhvàN i n h B ì n h c ó k h ố i l ư ợ n g q u ả l ớ n C á c g i ố n g l ạ c c ó h ạ t m à u đ ỏ : Đ ỏ
B ắ c giang,Đỏ TuyênQuang,Đỏ HòaBình
Giống lạc LVT có nguồn gốc từ Trung Quốc do Viện nghiên cứu ngôtuyểnchọn và được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 1999 Giống LVTthuộc dạnghình thực vật Spanish, phân cành trung bình, sinh trưởng khỏe, bộ lámàu xanh đậm,chiều cao trung bình 56-63cm, thuộc dạng hình cao cây Thờigian sinh trưởng vụXuân 125-130 ngày,vụ Thu Đông 110 ngày, khối lượng 100hạt từ 50-55g, tỷ lệ nhân70-72% Năng suất trung bình 25-32 tạ/ha, vỏ lụa màuhồng nhạt, vỏ quả gân rõ LVT
là giống có khả năng chịu rét khá, ít bị thối thân,nhiễm bệnh đốm lá LVT là giống
có khả năng thích ứng rộng từ Đồng bằngTrung du BắcBộđếnvùngDuyên hải miềnTrungvà cao nguyênNamBộ
Giai đoạn 1996-2004, chương trình giống Quốc gia đã chọn tạo được 16giốnglạc.Trong đó,có giốnglạccónăng suất vượt trội là L18 vàL14.Giống có
Trang 18khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, năng suất khá MD7 Giống chất lượngcaoL08 giống chịu hạn L12 hiện đang phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc Cácgiống lạcVD1, VD2 năng suất cao hơn giống Lỳ địa phương phù hợp chocáctỉnhphíaNam.GiốngL08:đượcchọnlọctheophươngphápchọnlọcquầnthểtừ dònglạc mang tên QĐ2 trong tập đoàn nhập nội từ Trung Quốc năm 1996.Giống L08 được công nhận là giống tiến
bộ kỹ thuật năm 2004 Giống L08 cóđặc điểm nổi bật so với các giống khác là có tỷ
lệ nhân, khối lượng 100 quả, 100hạt cao, hạt to đều, vỏ lụa màu cánh sen đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu Năng suấttrungbình đạt 30 tạ/ha, kháng sâu chích hút, bệnh hại lá và bệnh héo xanh vikhuẩnởmứctrungbình (BNN&PTNT,2003)
Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc thì lạc chủ yếu được trồng trên vùngđất
thọvàB ắ c Gianglàhaitỉnhnằmtrongvùngnày,đâylàhaitỉnhcódiệntíchtrồnglạclớn,
ở đây cây lạc đang được quan tâm phát triển Nó có vai trò quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp, nó không chỉ làcây hàng hóa mang lại lợi ích trước mắt, màcòn là cây trồng chủ lực trong cơ cấuluân canh cải tạo đất bạc màu, mang lạihiệu quả lâu dài, để đảm bảo cho sự phát
đấttrồnglạcởđâyxấu,hạnhán,ítđượcthâmcanh,nhiềunơivẫntrồnggiốngcũ,sử dụngbiện pháp canh tác lạc hậu… Việc nghiên cứu chọn tạo giống lạc chịuhạn mới phù hợp cũng như áp dụng nhữngbiện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiếncho vùng này còn hạn chế, mới chỉ có một vàigiống như: V79, L12, MD7 Mộtsố nơi ở vùng này nông dân vẫn sử dụng phổ biến
Sưtuyển,Lạcgié, vàphầnlớnvẫngieotrồngtheo cáchcũ
Giống lạc HL25 có tên gốc ICGSE 56, nguồn từ Viện nghiên cứu Quốc tếcâytrồng vùng Nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) được nhập nội từ IRRI vàoViệt Namnăm 1988 trong hệ thống canh tác lúa châu Á Giống có thời gian sinhtrưởng 90-95 ngày tạicác tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Kích thước hạtkhoảng 40-45g/100 hạt, năng suất từ 25-30 tạ/ha.Đây là giống thích hợp với hệthốngtrồngxenvớisắn,bông,câyănquả…
Giống lạc 1660 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Đậu ViệnKHKTNNVNc h ọ n l ọ c t ừ t ậ p đ o à n n h ậ p n ộ i c ủ a S e n e g a l G i ố n g đ ư ợ c
đỗ-c ô n g
Trang 19nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 1998 Giống lạc 1660 có một số đặc điểm chínhnhưsau: Dạng hình thực vật Spanisk, phân cành gọn, sinh trưởng khỏe, lá màuxanh đậm, chiều cao cây từ 41-54cm.
120-125ngày.Năngsuấttrungbình20-22tạ/ha,thâmcanhtốtcóthểđạt30tạ/ha.Vỏlụahồngcánhsen,tỷlệnhâncao71-73%,vỏquảcógânrõ.1660làgiốngcó khả năng chịu nóngkhá, dễ mẫn cảm với bệnh đốm lá và gỉ sắt, héo xanh vikhuẩn.Giống 1660thíchhợpvớiđấtđồithấpvàcátbiểnBắc Trung Bộ
Bằng nhiều phương pháp chọn tạo khác, các nhà chọn tạo giống Việt Namđã cóđược những giống lạc mới có triển vọng theo mục đích chọn tạo như: giốngchịu hạn tốt phùhợp cho vùng nước trời, giống cho cùng cát ven biển, giống chínsớm, giống cho vùng thâm canh cao( t h e o N g ô T h ị
L â m G i a n g , 1 9 9 9 ) , v ớ i đ ặ c tính chịu hạn khá các giống như: V79-87157,86055NA, NC-38, SL87157(H5),X96 rất thích hợp để canh tác ở vùng nước trời,
tưới.ThíchhợpchovùngthâmcanhcaocócácgiốngTQ3(NS45.2tạ/ha),TQ6(NS39.7 tạ/ha), QDd1 (NS 37.7 tạ/ha), QDd9 (NS 43.4 tạ/ha), QDD5 (NS 50.8 tạ/ha),ĐàiLoan 1 (NS 39.8 tạ/ha), Trạm Xuyên (NS 35.0 tạ/ha) Giống chín sớm có mộtsố giống như: DT2, L05, Chico, JL24… Giống có triển vọngtrên vùng đất cátbiển và có thể phát triển đại trà trên vùng đất cát là: DDL02, L14, VDd2,VDD6.KếtquảthínghiệmsosánhmộtsốgiốnglạcmớilaitạotrongnướcvànhậpnộitừTrung Quốc cho thấy: các giống lạc có năng suất cao, khối lượng 100 hạt lớn,tỷ lệnhân cao.Tronggiai đoạn 2002-2003Trung tâm khuyếnnông tỉnhT h á i Bình đã tiến hành khảo nghiệm 5 giống lạc vụXuân với giống đối chứng là giốnglạc đỏ Thái Bình Kết quả cho thấy giống lạc L14 có triển vọng nhất, hạt căngđều,
tỷ lệ nhẵn/ quả đạt 72-73%, vỏ lụa hồng rất thích hợp với thị hiếu người tiêudùng.Giống có năng suất cao đạt 39.7 tạ/ha, vượt 1.5 lần so với giống đối chứng(22.13tạ/ha)
Nhìn chung, tiến bộ kỹ thuật về giống là tiềm năng quan trọng để lạc pháttriển.Các giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao, chống chịu với sâu bệnhđang đượcsản xuất tiếp nhận và ngày càng được mở rộng Công tác chọn tạo vàbồi dục giốngvẫn đang được các nhà khoa học tiến hành nhằm tạo ra nhữnggiốngmớiđápứngnhucầusảnxuấtngàycàngtăng của nước
Trang 20CHƯƠNG 2 MỤCTIÊU,NỘI DUNG,PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 2.1 Mụctiêunghiêncứu
- Giống L27 lựa chọn là giống đối chứng Vì giống L27 đã được
ViệnKhoa học Nông Nghiệp kiểm nghiệm để đáp ứng được các yêu cầu điềukiệnngoại cảnh
- Phân bón:vôi,phânLânnung chảyVăn Điển,phânhữucơ,…
- Vật tư khác: cuốc, thước đo, tiêu cắm, bình tưới, dây dẫn nước, nion
chephủ,…
2.4 Nộidungnghiêncứu
- Phân tíchđiềukiệnkhíhậucủakhuvực nghiêncứu.
Trang 21- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số
giốnglạc tạiđiểmnghiêncứu
Trang 222.5.1 Kếthừa tài liệuthứcấp
- Thu thập số liệu và phân tích tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên,
khíhậu của khu vực nghiên cứu Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên và khíhậubao gồm:nhiệtđộ,lượng mưa,độ ẩm
- Các tài liệu, báo cáo liên quan vấn đề nghiên cứu bao gồm: các tài
+CT1:Giốnglạcđỏbản địa tạiL à o Cai
+CT2:Giốnglạc Senbảnđịatại NghệAn
+ CT3: Giống lạc L27 (CTĐC) –TT nghiên cứu và Phát triển đậu
đỗ.Giốngđốichứng:Giốnglạc L27
Diệntíchô thínghiệm: 10m2/1ôTN
Tổng diện tíchthínghiệmlà100m2( k h ô n g kểdảibảovệ)
Trang 23Ápd ụ n g Q u y c h u ẩ n Q u ố c g i a Q C V N 0 1 - 5 7 : 2 0 1 1 /
B N N P T N T v ề k h ả o nghiệmgiátrị canhtác vàsửdụng củagiốnglạc.
Trang 242.5.3.3 Bónphân
+Lượngphân:
Vôibột:400kg/ha(24g/
ô).Phânhữu cơ:5 tấn/ha(30kg/ô)
Phân lân nung chảy: 25kg/sào (42g/ô).Kaliclorua:5kg/sào (0,08g/ô)
+Cáchbónđối vớiphương thứctrồngcóchephủ nilon:
Bónl ó t t o à n b ộ p h â n h ữ u c ơ , p h â n l â n n u n g c h ả y , k a l i v à 1 / 2 v ô i v à ohàng đã rạch sẵn, lấp phân để lại độ sâu từ 4 đến 5cm, nếu đất khô phải tưới đủẩm mới gieo hạt, sau đó lấp đất phủkín hạt.Tiếp theo, phủ rơm lên trên mặtluốngđểgiữẩmchođất,tránhcỏdạivà che phủnilon
Bónlượngvôicònlạilênlá vàothờikỳrahoa rộ
2.5.3.4 Chămsóc
Xới vun: Khi lạc nhú lên khỏi mặt đất (từ 5 đến 7 ngày sau khi gieo hạt),dùngống chọc lỗ (đường kính từ 7 đến 8cm) để cho cây lạc mọc chòi ra ngoàinilon,khôngxớivunnhưngchúývétvàlàmsạch cỏởrãnh
Trang 25Tưới tiêu nước: Giữ độ ẩm đồng ruộng thường xuyên khoảng 65-70% độẩm tối
đa Nếu thời tiết khô hạn phải tưới, đặc biệt vào 2 thời kỳ quan trọng: rahoa(từ7đến8lá) vàlàmquả.Tướiphunhoặc tưới vàogốc lạc
2.5.4 Cácchỉtiêutheo dõi
Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT vềkhảonghiệmtínhkhácbiệt,tínhđồngnhấtvà tínhổnđịnh củagiống lạc.
2.5.4.1 Cácchỉtiêutheodõi vềsinhtrưởngvàphát triển
Thời gian từ gieo đến mọc mầm (ngày): quan sát toàn bộ số cây trên ôthínghiệm ở thời kỳ mọc, biểu hiện ngày cók h o ả n g 5 0 % s ố c â y t r ê n ô
c ó 2 l á mangxòeratrênmặtđất
Thời gian ra hoa (hoa/ ngày): ngày có khoảng 50% số cây/ ô có ít nhất1hoanởởbấtkỳđốtnàotrênthânchính.Mỗilầnnhắclạitheodõi10cây,đếmsốhoanởhàngngàytrêncây
Thời gian sinh trưởng (số ngày từ gieo đến chín), đơn vị tính (ngày):khoảng 80-85% số quả có gân điển hình, mặt trong vỏ quả có màu đen, vỏ lụahạt có màu đặc trưng của giống; tầng lá giữa và gốc chuyển màu vàng và rụng.Quansátcác
câytrênô
Sốláthânchính: đếmsốlá trênthân chínhcủa10câymẫu/ôthínghiệm
7ngàyđếm1lần
Trang 26Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (cm): Khi cây có một lá thật(lá kép), tiến hành đo chiều cao 10 cây mẫu/ ô thí nghiệm Đo từ đốt lá mầm đếnđỉnh sinhtrưởngcủathânchính.7ngàyđo1lần.
Số cành cấp 1/ cây (cành): theo dõi vào giai đoạn thu hoạch: Đếm số
Chỉ số diện tích lá (LAI) (m2lá/
m2cây):Diệntíchlá 1cây×mật độ câytrồng
=
m2đất
Sự hình thành nốt sần: Mỗi ô thí nghiệm lấy ngẫu nhiên 1cây và đếm tổngsố nốtsần hữu hiệu (nốt/cây) và khối lượng nốt sần hữu hiệu (g/cây) Theo dõiqua3 thờikỳ:Thờikỳbắtđầurahoa,thờikỳhoa nởrộ,thờikỳquảchắc
Khản ă n g t í c h l ũ y c h ấ t k h ô ( g /
c â y ) : M ỗ i ô t h í n g h i ệ m l ấ y n g ẫ u n h i ê n 1 cây, rửa sạch rồi đem sấy ở 600C đến khối lượngkhông đổi Sau đó đem cân xácđịnh khốilượngkhô
2.5.4.3 Cácyếutốcấuthành năngsuấtvànăng suất
Trước khi thu hoạch lấy 10 cây mẫu ở mỗi ô thí nghiệm để xác định cácchỉtiêu:
Trang 27+N h ẹ - điểm1:<30%số câybịbệnh.
Trang 28+Trungbình-điểm2: 30-50% sốcâybịbệnh.
Trang 292.5.5 Phươngphápxửlýsốliệu
- Kếtquảthínghiệmđượcxửlýbằng chươngtrình Microsoft Excel
- XửlýthốngkêtheoIRRISTAT5.0
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀ THẢOLUẬN 3.1 Điềukiện khí hậucủa điểmnghiêncứu
Chương Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng BắcBộ,làvùngkhíhậu chuyển tiếpgiữaĐồng Bằng Sông Hồng vớivùng TâyBắc
Khí hậu thời tiết là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất của sản xuấtnôngnghiệp,l à đ i ề u k i ệ n t r ư ớ c t i ê n v à k h ô n g t h ể t h i ế u đ ể c ó n ă n g s u ấ t c a o v à ổ
n định.Tuynhiên,sựthayđổicácyếutốkhíhậunhư:nhiệtđộ,lượngmưa,độẩm, thờigian chiếu sáng,… làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, pháttriểnvànăngsuấtcácgiốnglạcthínghiệptạiđiểmnghiên cứu
Để đánh giá điều kiện khí hậu vụ Thu Đông năm 2019ả n h h ư ở n g
đ ế n sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc tôi tiến hành theodõidiễn biến về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm của khu vực nghiên cứu từ tháng9năm2019đếntháng1 năm2020.Kếtquảđược tổnghợptạibảng 3.1
Bảng 3.1:Cácyếutố khí hậu của khuvựcnghiêncứu
Trang 31Tháng 10 nhiệt độ là 26,0oC; lượng mưa 254,2mm và độ ẩm khá cao là77,5%.Trong thời gian này là giai đoạn cây sinh trưởng và phát triển mạnh đểbắt đầu chothời kỳ ra hoa, nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để cây phát triển nhưngtrong tháng nàychủ yếu là mưa lớn làm cho cây trồng bị ảnh hưởng gây ngậpúng vàsâubệnhphátsinh.
Tháng11nhiệtđộ23,1oC;lượngmưa187,6mmvàđộẩmlà75,6%.Đâylà khoảng thờigian cây đâm tia và tạo quả với nền nhiệt độ và độ ẩm thích hợpcho cây đâm tia và hình thành củ tốt hơnnhưng lượng mưa vẫn cao ảnh hưởngđến độ xốp của đất làm đất dí dẽ và cũng làđiều kiện thích hợp cho sâu bệnhphát triển nên phải thường xuyên kiểm tra khu vựcnghiên cứu để có các biệnphápphòngtránhkịpthời
Tháng 12 nhiệt độ là 20,3oC; lượng mưa 14,6mm và độ ẩm thấp 72,3%.Tất cảnhiệt độ, độ ẩm và lượngmưa giảm xuống thấp nên làm choq u á t r ì n h sinh dưỡngcủa cây không thuận lợi Thời gian này cây đang trong quá trình chínchonênảnhhưởngđếnquảhạtcủacây.Sâubệnhphát triểnnhiều
Tháng 1 nhiệt độ là 19,7oC; lượng mưa là 138,4mm và độ ẩm là 83,5%.Nhiệt
độ giảm xuống thấp nhưng độ ẩm và luợng mưa cao không thực sự thuậnlợi cho câytrồng Giai đoạn này quá trình sinh dưỡng của cây thấp và kếtthúcthờigiansinhtrưởng
Nhìn chung, điều kiện khí hậu tại khu vực nghiên cứu cho thấy có thuậnlợi làđiều kiện thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển, ra hoa và hình thànhquả, nhiệt độ,
độ ẩm và lượng mưa không quá khắc nghiệt khi cây lạc gặp điềukiện bất lợi trongquá trình phát triển của cây Nhưng bên cạnh sự thuận lợi cũnggặp không ít khó khăn khi thời tiếtkhí hậu có sự biến đổi bất thường như cónhững ngày trời nắng gắt không có mưa và độ ẩm khôngcao làm đất khô và câylạc không hấp thụ được nhiều các chất dinh dưỡng, chế độmưa gây khó khăntrong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây khi có thời điểmmưa nhiềungày làm đất rí rẽ, không thoát nước nhanh và gây phát sinh sâu bệnh chocây,ảnh hưởngnhiềuđếnquá trình thuhoạch và quảnlýkhuvực nghiên cứu
Trang 32Thế cây đứng có hình thái cây gọn, do vậy khả năng tăng mật độ trên đơnvịdiện tích dễ hơn, đặc biệt hoa tập trung ở phía sát gốc vì vậy tỷ lệ quả chắccao.
Thếc â y bòc ó c à n h b ò l a n t r ê n m ặ t đ ấ t , h oa k h ô n g t ậ p tr u n g , q uả c h í nkhôngđều,tỷlệ quảlépcao
Quatheo dõi cho thấytất cảcácgiốngthínghiệmđều cóthếcâyđứng
3.2.2 Kiểuphâncành
Cácgiốngthuộccácloàiphụkhácnhauthìcókiểuphâncànhkhácnhau
Theo Bunting,dựavào quyluật rahoa,ôngchialàm2nhóm:
Trang 33Nhómphâncànhliêntục:đặcđiểmnhómnàylàhoaxuấthiệnnhiềuđốttrên
cành,thânmọcđứng,ít cànhcấp cao,hoaratập trungởphía dướigốc
Nhómphâncànhxenkẽ:đặcđiểmnhómnàylàcànhsinhdưỡngvàsinhthựcraxenkẽnhautheomộttrậttựnhấtđịnh,hoa rarảiráctrêncây
Thínghiệmchothấytấtcảcácgiốngđềuthuộcloạinhómphâncànhliên
tục
3.2.3 Thânvà lá
Thânl ạ c m ọ c đ ứ n g , c ó t ừ 1 5 - 2 5 đ ố t , c á c đ ố t g ố c n g ắ n h ơ n p h í a n g ọ n Chiềucaothân chínhtùythuộcvào giống vàđiềukiệnngoại cảnh
Lá lạc thuộc lá kép lông chim lẻ có hai đôi lá chét, hình dạng lá chétthường làhình bầu dục dài, bầu dục và hình trứng Hình dạng lá đặc trưng chotừng giống, màusắc lá thay đổi tùy thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, giống Màusắc thân và lá cũng làmột đặc điểm để phân biệt các giống, biểu hiện rõ nhất khilạc rahoa
Tấtc ả cácgiống đềucó thânm à u x a n h , lác ó màux a n h đậm trừgi ốn gL27cómàuxanhthường
3.2.4 Quả
Vỏquả:độdàuvỏquảlàchỉtiêuliênquanchặtchẽvớitỷlệnhân.Nếuvỏ quả dày, tỷ lệnhân thấp còn ngược lại thì tỷ lệ nhân cao nhưng dễ dập nát,nấm bệnh pháttriển vì trong khi thu hoạchvàphơi
dễ bịva chạm cơgiới.V ì vậy,các giốngchỉnêncóđộ dàyvỏquảvừa phải
Gân quả: là chỉ tiêu phân loại các giống vì đặc điểm này thay đổi tùy theotừnggiống
Eo quả: cũng là chỉ tiêu phân loại giống, nếu eo thắt sâu sẽ ảnh hưởng tớiviệcbócvỏvà xuấtkhẩu
Qua theo dõi cho thấy tất cả các giống đều có mỏ quả trung bình, gân quảrõ, eoquả của giống Nghệ An nông, giống Lào Cai và L27(Đ/c) có eo trungbình
Trang 343.2.5 Hạt
Dạnghạt:đểđánhgiáchỉtiêunàychúngtaphảidựavàotỷlệgiữachiềudàivàchiềurộnghạt
Dạnghạttròn cótỷlệchiềudài/đườngkính hạt<1,7
Dạnghạt bầu dụccó tỷlệchiềudài/đườngkính >1,7 và<2,5
Màusắchạt:cùngvớikhốilượng100hạtthìđâylàchỉtiêuquantrọngliênquantớigiá trị thươngphẩm
Quansátthấytấtcảcácgiốngđềucóhạthìnhbầudục,vỏlụacủagiốngLào caicó màuđỏ,giống NghệAnvà L27(Đ/c)cóvỏlụa màu hồng nhạt
3.3 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống lạc thí nghiệm tại
điểmnghiên cứu
3.3.1 Thờigiansinhtrưởng củacácgiống lạcnghiêncứu
Quá trình sinh trưởng và phát triển là kết quả tổng hợp của các hoạt độngsinh
lý diễn ra đồng thời trong suốt chu kỳ sống của cây Sinh trưởng là sự tăngtrưởng vềmặt lượng của các yếu tố cấu trúc của cây, cùng đó phát triển là quátrình phát triển
về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây để dẫn đến sự thay đổivề hình thái và chứcnăng của chúng Hai quá trình này diễn ra đan xen liên tụctrong suốt chu kỳ sống củasinh vật với các giai đoạn khác nhau, đánh dấu bướctrưởng thành mới trên cơ thểthực vật Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có cácđặc trưng về sinh trưởng và pháttriển riêng của mình Khi tìm hiểu về quy luậtsinh trưởng và phát triển của một loàinào đó giúp ta hiểu rõ hơn về đời sống củanó và từ đó có các biện pháp tác động hợp lý giúp loài sinh vật đó pháttriển theoý muốn của con người Điều này rất có ý nghĩa với ngành nông nghiệp khi điềukhiển,tácđộng theocách cólợicủa con ngườilên đờisốngsinhvật
Quá trình sinh trưởng và phát triển của một giống lạc được chia thành cácgiaiđoạn khác nhau,mỗigiai đoạncó mộtkhoảng thời giannhấtđ ị n h , p h ụ thuộc vàođặc điểm của giống và điều kiện ngoại cảnh Nghiên cứu về quy luậtsinh trưởng vàphát triển của các giống lạc là rất cần thiết, là tiền đề để chọntạocácgiốnglạcphùhợpvớiđiềukiệnsinhtháicủatừngvùng,từngthờivụđồng
Trang 35thờig i ú p c h ú n g t a c h ủ đ ộ n g t r o n g v i ệ c c h ă m s ó c , p h ò n g t r ừ sâ u b ệ n h v à t h u hoạchgiốngmộtcáchhiệuquả.
Bảng3.3:Thời giansinhtrưởngcủa cácgiống lạcnghiêncứu
Đơnvịtính: ngày
Têngiống
Thời gian từmọc đến rahoa
Thời gian từmọc đến hếtrahoa
Thời giantừ mọc đếnchín
Tổng thờigian sinhtrưởng
Thời gian từkhimọc đến khi rahoacủacácgiốngb i ế n đ ộ n g t r o n g khoảng
từ 27-29 ngày Trong đó dài nhất là giống Lào Cai với 29 ngày và ngắnnhất là giốnglạc L27(Đ/c) với 27 ngày Như vậy thời gian từ khi gieo đến bắtđầu ra hoa của cácgiống lạc tập trung không kéo dài thời gian làm ảnh hưởngđến sựpháttriểncủa cây
Thời giantừ khimọcđến khi hết hoa kéo dài trong khoảngt ừ 3 0 - 3 2 ngày.Trong đó giống Lào Cai có thời gian kéo dài ra hoa là 32n g à y v à
g i ố n g lạcL27(Đ/c)cóthờigian rahoa kéodàitrongkhoảng30ngày
Sau khi hết hoa, lạc bước vào thời kỳ đâm tia và hình thành quả, quả vàochắc
Do được quy định bởi đặc tính giống nên thời gian từ khi hết hoa đến chíncủa cácgiống có sự khác nhau Khoảng thời gian này khá dài và biến động giữacác giốngtrong khoảng từ 38-51 ngày,n g ắ n n h ấ t l à g i ố n g L 2 7 ( Đ / c ) v ớ i
t h ờ i gian38ngày.Dàinhất làgiống Lào Caivới thờigian 51ngày
Như vậy, để hoàn thành một chu kỳ sinh trưởng phát triển cây lạc đã trảiqua rấtnhiều giai đoạn khác nhau Mỗi một thời kỳ có những đặc điểmkhácnhauvàchiếmmộtkhoảngthờigiannhấtđịnhtrongchukỳsốngcủalạc.Mỗi
Trang 36giai đoạn của cây lạc có những đặc điểm khác nhau sự khác nhau này ngoàichịuảnhhưởng từ di truyềncủa các giốngcòn chịuchi phốicủa điều kiệnn g o ạ i cảnh.
3.3.2 Thờigian vàtỷlệmọcmầmcủacácgiốnglạc nghiên cứu
Tỷ lệ mọc mầm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hạt giống,quyếtđịnh tới số lượng cây trên một đơn vị diện tích, qua đó ảnh hưởng đếnnăng suất câytrồng Mọc mầm là giai đoạn khởi đầu trong chu kỳ sinhtrưởngcủac â y t r ồ n g n ó i c h u n g v à l ạ c n ó i r i ê n g Đ â y l à q u á t r ì n h h ạ t l ạ c c h u y
ể n t ừ trạng thái ngủ nghỉ sang trạng thái sống và hình thành cơ thể mới hoàn chỉnh.Giai đoạn này không thể thiếutrong đời sống của cây lạc Dưới sự ảnh hưởngcủa các điều kiện môi trường thíchhợp các chất dự trữ trong lạc chủ yếu làlipitvàproteinxảyrabiếnđổisinhlý,sinhhóasâusắctạolêncácvậtchấtmớilàaxitamin và axit béo, các chất này tạo nên bộ phận mới của cây trồng Quá trìnhnảy mầm được tính từ khi hạt hút đẫy nước trong đất, sự hoạtđộng của các men,các chất dự trữ để tạo thành những nguyên liệu cho quá trình hình thành cây mới(Đỗ Thị Dung và cs,1994) Điều kiệnngoại cảnh là một trong những yếu tố tácđộng rất lớn đến sự nảy mầm của hạt Trong điều kiện chất
Bảng 3.4:Thời gianvà tỷlệmọcmầmcủa cácgiốnglạcnghiêncứu
Têngiống Thờigiantừkhi gieo đếnmọc mầm Tỷlệnảymầm(%)
Trang 37Qua bảng 3.4 cho thấy được thời gian từ khi gieo đến khi hạt mọc mầmdaođộng trong khoảng từ 5-6 ngày Giống Nghệ An và giống L27(Đ/c) cóthờigiann ả y m ầ m c ù n g n g à y v ớ i n h a u ( 6 n g à y ) , g i ố n g L à o C a i c ó t h ờ i g i a n n ả
y mầm ngắn nhất (5 ngày) Như vậy, thời gian mọc mầm của các dòng, giống luôncó sự sai khác khi được gieo trồng trên cùng một loại đất,lượng phân bón và cácbiệnphápkỹthuậttác độngnhưnhau
Tỷ lệ mọc mầm của các giống biến động trong khoảng 85-96,25% Trongđó,giống lạc Lào Cai là giống có sức nảy mầm tốt nhất (96,25%).Giống NghệAn có sứcnảy mầm kém nhất (85%) Với giống còn lại có tỷ lệ nảy mầm caohơn giốngNghệAn
Như vậy, quá trình nảy mầm của các giống phụ thuộc nhiều yếu tố ngoàibảnchất giống còn chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩmđất Nênvới mỗi giống khác nhau luôn có thời gian và tỷ lệ mọc mầm khácnhau
3.3.3 Tốcđộtăng trưởng chiềucao thânchínhcủa cácgiốnglạcnghiêncứu
Chiều cao thân chính trong quá trình sinh trưởng, phát triển đóng vị tríquantrọng làm nhiệm vụ vận chuyển vật chất từ rễ lên thân lá và vận chuyển sảnphẩm đồnghóa từ lá về rễ, quả, hạt, chiều cao thân chính tăng trưởng phản ánhsựtíchlũychấtkhôvàsinhtrưởngdinhdưỡngcủacây
Chiều cao cây hợp lý sẽ làm tăng khả năng chống đổ của cây, tăng số láhữuhiệu, làm tăng khả năng quang hợp tạo điều kiện cho năng suất sau này.Câylạcs i n h t r ư ở n g t ố t t h ư ờ n g c ó c h i ề u c a o c â n đ ố i v ớ i c á c b ộ p h ậ n d i n h d ư ỡ
n g khác, thân không đổ, các đốt phía dưới ngắn, thân mập, cứng Mặt khác, nếuchiều cao thân chính tăng trưởngquá mạnh hay quá yếu đều ảnh hưởng đến khảnăng ra hoa kết quả của lạc Trongcùng điều kiện sinh thái chiều cao cây thểhiệnđặcđiểmditruyềncủa mỗigiống
Thân chính không ngừng tăng trưởng về chiều cao trong suốt quá trìnhsinhtrưởng của cây Tốc độ sinh trưởng chiều cao thân tăng dần từ khi mọc, khisắp rahoa, tốc độ tăng chậm lại, sau đó khi hoa ra, tốc độ sinh trưởng chiềucaocâylạitiếptụctăngnhanhvàđạtcaonhấttrongthờikỳrahoarộ;khihoagần
Trang 38Bảng3.5:Tốcđộtăngtrưởng chiềucao thânchínhcủa cácgiốnglạc
Hình3.1:Tốcđộtăng trưởng chiều cao của cácgiốnglạc
Thời gian đo chiều cao thân chính của cây tôi chọn ngày 17 để tiến hànhđo cácchỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển vì thời gian này cây lạc đã phát triển cólá thật, đủchiều cao để dễ dàng quan sát, nhận biết và có được bộ số liệu hoànchỉnh
Trang 39Qua bảng 3.5 và hình 3.1 cho thấy chiều cao thân chính của cây khôngngừngtăng lênqua cácgiaiđoạnpháttriển Giốngk h á c n h a u , t ố c đ ộ
Sau 31 ngày trồng chiều cao thân chính của ba giống thể hiện rõ sựchênhlệchlàchiềucaothânchínhbiếnđộngtừ20,43đến21,63cm.Giốngcóchiềucao thân chính đạt với tốc độ tăng trưởng cao nhất là giống L27 (Đ/C) Trong đógiống có chiều cao trung bình cao nhất là giống Nghệ
An với 20,47cm Giống cóchiều cao thấp nhất là giống LàoCai với 20,43cm, ở đột i n c ậ y l à 9 5 %
v ớ i LSD=1,47cm
Ở lần theo dõi sau trồng 38 ngày sau khi gieo, đây là giai đoạn từ mọcđếnrahoa,cây sinhtr ưở ng vàpháttriểnm ạn h Kếtquảchothấy chiềucaocósự biến động rõ ràng trong khoảng từ 22,75-28,04cm Giống có chiều cao cao nhấtlà giống Lào Cai với 28,04cm Giống
có chiều cao thấp nhất là giống Nghệ Anvới 22,75cm Giống Lào Cai đạt tốc độ tăngtrưởng là 7,61cm chiều cao pháttriểnnhanhsovớinhữngngàytrước,ởđộtin cậy95%vớiLSD=1,98cm
Sau 45 ngày đến 52 ngày trồng chiều cao thân chính tăng, tốc độ tăngtrưởngtăng lên nhưng không đồngđ ề u K ế t q u ả c h o t h ấ y : g i ố n g l ạ c
L à o C a i tăng từ 30,62- 31,48cm (tăng 0,86cm) chiều cao của giống tăng khôngđáng kể,giống Nghệ An chiều cao tăng từ 27,22- 30,16cm (tăng 2,94cm), giống L27tăngtừ2 9 , 9 6 -
3 1 , 0 6 c m ( t ă n g 1 , 1 c m ) G i ố n g L à o C a i c ó c h i ề u c a o t h â n c h í n h c a o nhất là31,38cm, sau đó đến giống L27 là 31,06cm và cuối cùng chiều cao thấpnhấtlàgiốngNghệAnvới30,16cmvớiLSD=1,98cmởđộtincậylà 95%
Sau 59 ngày sau gieo là giai đoạn chiều cao thân chính tăng mạnh ởgiống LàoCai đạt 35,00cm và các công thức thí nghiệm đã phát triển mangtínhđặctrưngcủagiống.Chiềucao câytrungbìnhcủacác giống biếnđộngtừ3 2 , 3 3 -
Trang 4035,00cm , giống L27 có chiều cao cây trung bình thấp nhất đạt 32,33cmvớiLSD=1,83cm,ở độ tincậylà 95%.
Từ 66 ngày sau gieo kết thúc quá trình ra hoa, cây lạc bước vào giai đoạnđâmtia, hình thành quả, quả chắc, lúc này chiều cao thân chính tăng chậmđitrongkhoảngtừ32,31-36,50cm.TrongđócaonhấtlàgiốngLàoCaivới36,50cm, giốngthấp nhất là giống L27(Đ/c) với 32,31cm, ở độ tin cậy là 95%với LSD=1,22cm
Qua theo dõi tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạccho thấyrằng thời kỳ sau mọc 17 ngày cho đến khi lạc sắp ra hoa, tốc độtăngtrưởngchiềucaothânchínhcủacácgiốnglạcchậm.Từthờikỳlạcrahoathìtốcđộtăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc tăngm ạ n h h ơ n c h o đếnthờikỳhìnhthànhquả
Chiềucaocây phảnánhkhảnăngtíchlũychấtkhô,đặcđiểmditruyềncủagiống Chiều cao thân chính là một chỉ tiêu giữ vai trò quan trọng quyết địnhtới khả năng và tốc độ phân cành, tốc độ vươn cao biểu hiện mốitương quangiữa quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực trong cây lạc,nócó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Như vậy mỗi giống lạc ứng với các giaiđoạnsinh trưởng, phát triển khác nhau thì động thái tăng trưởng chiều cao thânchính cũngkhác nhau và tốc độ tăng trưởng không đồng đều giữa các thờikỳ,chịuảnhhưởngrấtlớncủađiềukiệnngoạicảnh nhấtlànước vànhiệtđộ
3.3.4 Tốcđộtăngtrưởngsốlátrên thânchính củacácgiốnglạcnghiên cứu
Với thực vật, quang hợp là hoạt động cơ bản để tạo năng suất, nó quyếnđịnh90-95% năng suất cây trồng Ngoài ra, bộ lá còn ảnh hưởng đến khả năngchống chịu
và chất lượng của sản phẩm sau thu hoạch, bởi nó liên quan đến quátrình tích lũychất khô, thoát hơi nước, quang hợp.Chính vì vậy, lá là cơ quanquan trọng của cây,nhờ nó mà cây dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời có thểchuyển hóa vật chất từdạng vô cơ sang dạng hữu cơ cung cấp năng lượng chocây Thân chính phát triển kéotheo bộ lá cũng phát triển Bộ lá phát triển tốt làtiền đề cho việc tăng hiệu suất quanghợp, tăng sức chống chịu sâu bệnh và điềukiệnbấtthuận,từđótạoranăngsuấtcao