Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn.. Lấy a g hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì nhận được 2,24
Trang 1CHEMISTRY HIGH SCHOOL
DHH - CLC ––––––––
Năm 2014
Trang 2PART 1: BÀI TẬP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN VỀ LƯỢNG
1.1 Một số bài tập có lời giải
Bài 1 Cho 36,6 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 59,1 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua Vậy m có giá trị là
Bài 2 Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí
A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là:
hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được
V lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan
A 7,4 gam B 4,9 gam C 9,8 gam D 23 gam
Ta có: moxit = mkim loại + moxi
Trang 3Bài 6 Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Khối lượng muối khan thu được là
Bài 7 Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng
ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là
Ta có muối thu được gồm MgSO4 và Al2(SO4)3
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = mkim loại + mSO 2 Trong đó: 2
Bài 9 Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4
gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este) Xác định công thức cấu tạo của este
A CH3-COO-CH3 B CH3OCO-COO-CH3 C.CH3COO-COOCH3 D.CH3COO-CH2-COOCH3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
meste + mNaOH = mmuối + mrượu
mmuối meste = 0,240 64 = 1,6 gam
Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCOCOOCH3 Đáp án B
Bài 10 Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít
H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
A 48,75 gam B 84,75 gam C 74,85 gam D 78,45 gam
Trang 4Bài 11: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tác dụng với 360
ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A % khối lượng KClO3 có trong A là
Bài 12 Cho tan hoàn toàn 8,0 g hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 mL dung dịch HNO3, thu được khí
NO và dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 mL dung dịch Ba(OH)2 1 M Kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z
a Khối lượng mỗi chất trong X là
A 3,6 g FeS và 4,4 g FeS2 B 4,4 gam FeS và 3,6 g FeS2
C 2,2 g FeS và 5,8 g FeS2 D 4,6 gam FeS và 3,4 g FeS2
a Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với nguyên tố Fe và S
Ta có : x mol FeS và y mol FeS 0,5(x+y) mol Fe2O3 và (x+2y) mol BaSO4
Trang 5Khối lượng của FeS = 88.x = 88.0,05 = 4,4 gam
Khối lượng của FeS2: 8 – 4,4 = 3,6 gam
Đáp án B
b Áp dụng định luật bảo toàn electron
FeS – 9e Fe+3
+ S+6 0,05 … 0,45 mol
FeS2 – 15e Fe+3
+ 2S+60,03 … 0,45 mol
N+5 + 3e N+2
3x …… x mol
Bài 14 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu được hỗn hợp rắn
Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch D, 0,672 lít khí (đktc) và chất không tan Z Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn
a Khối lượng của FexOy và Al trong X lần lượt là
Trang 6NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3 (3)
2Al(OH)3
0
t
Al2O3 + 3H2O (4) Nhận xét: Tất cả lượng Al ban đầu đều chuyển hết về Al2O3 (4) Do đó
mO = 0,5.16 = 8 gam mkim loại = 32 – 8 = 24 g Đáp án C
1.2 Bài tập rèn luyện kỹ năng
1.2.1 Toán vô cơ
Câu 1 : Lấy 13,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II đem hoà trong dung dịch HCl dư, nhận
được 3,36 L CO2 (đktc) và dung dịch X Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X
A 14,8 g B 15,05 g C 16,8 g D 17,2g
Câu 2 Lấy 33,6 g hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 hoà tan trong dung dịch H2SO4 dư thu được dung dịch
Y và 6,72 L CO2 (đktc) Khối lượng muối khan sau khi cô cạn dung dịch Y là
Câu 3 Hoà tan hết m (g) hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và
V (L) khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thì được (m + 3,3)g muối khan Vậy thể tích khí CO2 là
Câu 4: Lấy 48g Fe2O3 đem đốt nóng cho CO đi qua ta thu được hỗn hợp X (gồm 4 chất rắn) Hỗn hợp X đem hoà tan trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng dư thu được SO2 và dung dịch Y Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch Y
Câu 5: Lấy 21,4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y gồm Al,
Al2O3, Fe, Fe2O3 Hỗn hợp Y hoà tan vừa đủ trong 100 mL NaOH 2M Vậy khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp
X là
Câu 6: Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4,784g chất rắn
Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì nhận được 9,062g kết tủa
Vậy số mol FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là
A 0,01; 0,03 B 0,02; 0,02 C 0,03; 0,02 D 0,025; 0,015
Câu 7: Thêm 3,0 gam MnO2 vào 197,0 gam hỗn hợp muối KCl và KclO3 Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam Thành phần % khối lượng của KClO3trong hỗn hợp là:
A 62,18% B 61,28% C 68,21% D 68,12%
Câu 8 Lấy a (g) hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 đem hoà tan vào H2SO4 loãng dư thì nhận được 6,72 L H2(đktc) và dung dịch Y, cho NH3 dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 20,4g chất rắn Vậy giá trị của a là
Trang 7Câu 9: Lấy 10,2g hỗn hợp Mg và Al đem hoà tan trong H2SO4 loãng dư thì nhận được 11,2 L H2 Tính khối lượng muối sunfat tạo thành
Câu 10: Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thì nhận
được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 oxit Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hoà tan hỗn hợp Y
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Lấy 9,94 gam X hòa tan trong lượng dư HNO3 loãng thì thoát ra 3,584 lít khí No (đktc) Tổng khối lượng muối khan tạo thành là bao nhiêu?
A 39,7g B 29,7g C 39,3g D 37,9g
Câu 12 Lấy 8,12 g FexOy đem đốt nóng cho CO đi qua, lượng Fe tạo thành đem hoà tan trong dung dịch
H2SO4 dư thì nhận được 2,352 L H2 (đktc) Vậy công thức phân tử của FexOy là
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D Fe4O6
Câu 13 Lấy a (g) hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì nhận được 2,24 L H2(đktc) và dung dịch Y, cho NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa nung ngoài không khí thu được 24 g chất rắn Vậy giá trị của a là
Câu 17 Hòa tan hết 7,74g hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dd hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được
dd X và 8,736 lit H2 ở đkc Cô cạn dd X thu được lượng muối khan là
A 38,93g B 103,85g C 25,95g D 77,86g
Câu 18: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam
Câu 19: Cho từ từ một luồng khí CO đi qua ống đựng m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 , Fe2O3 đun nóng thu được 64 gam sắt, khí đi ra sau phản ứng cho đi qua dd Ca(OH)2 dư được 40 gam kết tủa Giá trị của m :
A 70,4 (g) B 60,4 (g) C 70,0 (g) D 60 (g)
Câu 20: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO; Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí
NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 145,2 gam muối khan Gía trị của m là bao nhiêu?
A.33,6 gam B.42,8 gam C 46,4 gam D.56 gam
Câu 21 Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3g hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lit khí H2 (đkc) Giá trị của V là
A 4,48 B 7,84 C 10,08 D 3,36
Câu 22 Lấy 10,14g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu đem hoà tan trong HCl dư thì thu được 7,84 L H2 (đktc) và 1,54g chất rắn không tan, và dung dịch Z Đem cô cạn dung dịch Z thì thu được muối khan có khối lượng là
Câu 23: Hòa tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56
lít H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là:
A 48,75 g B 84,75 g C 74,85 g D 78,45 g
Câu 24 Cho khí CO đi qua m (g) hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 đun nóng, sau khi phản ứng xong hỗn hợp rắn thu được có khối lượng 5,5g, khí đi ra dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thấy có 5g kết tủa Vậy m có giá trị là
Trang 81.2.2 Toán Hữu cơ
Câu 1 Hỗn hợp X gồm 0,04 mol C2H2 và 0,06 mol H2 đem đốt nóng có mặt xúc tác Ni ta được hỗn hợp Y (gồm 4 chất) Lấy một nữa hỗn hợp Y cho qua bình nước brom dư; thì còn lại 448 mL khí Z (đktc) đi ra khỏi bình, tỉ khối hơi của Z so vơi H2 bằng 1,5 Vậy khối lượng tăng lên ở bình brom là
Câu 2 Hỗn hợp X gồm 0,02 mol axetilen và 0,03 mol hiđro dẫn qua xúc tác Ni đốt nóng được hỗn hợp Y
gồm C2H2, H2, C2H4, C2H6 Đem trộn hỗn hợp Y với 1,68 L oxi (đktc) trong bình 4 lít, sau đó đốt cháy ở 109,2 0C và p (atm) Vậy giá trị của p là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí X cần 5 lít oxi, sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước Biết các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Công tức phân tử của X là:
A C3H6 B C3H8 C.C3H8O D.C3H6O2
Câu 4: Nicotin có trong thuốc lá là một chất rất độc, có thể gây ung thu phổi Đốt cháy 16,2 gam nicotin
bằng oxi vừa đủ thu được 44g CO2, 12,6g H2O và 2,24 lít N2 (đktc) Biết 85 < Mnicotin < 230 Công thức phân
tử đúng của nicotin là:
A C5H7NO B C5H7NO2 C C10H14N2 D.C10H13N3
Câu 5: Xà phòng hóa 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 9: Có 3 chất hữu cơ A, B, C mà phân tử của chúng lập thành 1 cấp số cộng Bất cứ chất nào khi cháy
cũng chỉ tạo CO2 và H2O, trong đó nCO2 : nH2O = 2 : 3 CTPT của A, B, C lần lượt là:
Câu 13: Oxi hoá hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO đun nóng Sau phản ứng thu được 4,48 lít
CO2 (đktc) và H2O, đồng thời nhận thấy khối lượng CuO ban đầu giảm bớt 9,6 gam CTPT của A là:
A C3H6O2 B C4H6 C C4H10 D C3H8O2
Câu 16: Đốt cháy hợp chất hữu cơ A (Chứa C, H, O) phải dùng 1 lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có trong A
và thu được lượng CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2 : mH2O = 22 : 9 Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là
29 CTPT của X là:
A C2H6O2 B C2H6O C C3H6O D C3H6O2
Trang 9Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a gam 1 hiđrocacbon A mạch hở Sản phẩm cháy đượcdẫn qua bình chứa nước
vôi trong có dư, thu được 3 gam kết tủa, đồng thời bình nặng thêm 1,68 gam CTPT của A là:
A 9,2 kg B 4,596 g C 5,496 g D.6,549 g
Câu 20: Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp, sau phản ứng được hỗn hợp khí X Dẫn hỗn hợp khí X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 1,4 gam và còn lại hỗn hợp Y là:
A 5,89 g B 8,59 g C.4,4 g D 4,89 g
Câu 21: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:
Câu 22: Trong phân tử aa X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là:
A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH
Câu 23: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH
0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dụng dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của
X là:
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH
Câu 24: Lấy 15,6 g hỗn hợp gồm ancol etylic và một ancol đồng đẳng chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1
cho tác dụng Na dư thu được 2,24 L H2 (đktc) Phần 2 đem trộn với 30 g axit axetic rồi thực hiện phản ứng este, hiệu suất 80% thì thu được m (g) este Vậy m có giá trị là
A 10,08 g B 12,96 g C 13,44 g D 15,68 g
Câu 25: Xà phòng hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH vừa đủ nhận được 9,2g glixerol và
m (g) xà phòng Vậy giá trị của m là
Câu 26 Lấy 10,4g 1 axit hữu cơ 2 lần axit cho tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 2M được dung
dịch X, đem cô cạn dung dịch thì được m(g) muối khan Vậy giá trị của m là
Câu 27 Chất hữu cơ X (C, H, O) tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na Lấy m(g) X đốt
cháy thì cần 8,4 L oxi, thu được 6,72 L CO2 và 5,4g H2O Vậy số đồng phân cùng chức với X là
Câu 28: Phân tích các thành phần nguyên tố của 1 axit cacboxylic A thu được 34,615%C và 3,84%H A là:
A axit axetic B axit fomic C axit acrylic D axit manolic
Câu 39 Đốt cháy m (g) 1 ancol đơn chức cần V lít oxi, thu được 17,6g CO2 và 9,0g H2O Vậy thể tích oxi là
A 11,2 L B 15,68 L C 13,44 L D 17,92 L
Câu 30: Hỗn hợp Y gồm 0,3 mol C2H2 và 0,4 mol H2 Nung nóng Y với Ni một thời gian được hỗn hợp Z Dẫn Z vào bình đựng dung dịch brom dư, hỗn hợp khí bay ra khỏi bình là hỗn hợp X Đốt X thu được 8,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng là:
A 3,2 g B 5,4 g C 7,8 g D 11,8 g
Câu 31 Lấy 17,24g chất béo xà phòng hoá vừa đủ 0,06 mol NaOH, sau đó đem cô cạn được m (g) xà
phòng Vậy m có giá trị là
A 18,24 g B 16,68 g C 18,38 g D 17,80 g
Câu 32: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi
so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất A cần dùng 16,8 lít oxi (đktc) Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm
CO2 và hơi nước có tỷ lệ về thể tích VCO2 : VH2O = 3: 2 Biết d A/H2 là 36 CTPT của A là:
A C2H6O B C2H6O2 C C3H8O2 D C3H4O2
Trang 10Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 g hợp chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình đựng
CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 1,89 gam, khối lượng bình KOH tăng 7,92 gam và còn lại
336 ml khí N2 (đktc) ra khỏi bình Biết Y chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của Y là:
A C6H7ON B C6H7N C C5H9N D.C5H7N
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A thì thu được a gam CO2 và b gam H2O Biết 3a = 11b và 7m = 3(a + b) CTPT của A là: (biết tỉ khối hơi của A đối với không khí nhỏ hơn 3)
A C3H8 B C2H6 C C3H4O2 D C3H6O2
Câu 36: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với
600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Giá trị của m là
Câu 39: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch
NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam
Câu 40: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 38 gam
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 10,8 gam H2O Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 gam V có giá trị là:
A 3,36 lít B 2,24 lít C 6,72 lít D 4,48 lít
Câu 42: Oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol một rượu đơn chức X cần 1,008 lít O2, thu được 0,672 lít CO2
và m gam H2O Các thể tích khí đo ở (đktc) Khối lượng H2O tạo thành và công thức của X là:
A 0,27g; C2H3O B 2,7g; C4H9O C 2,07g; C4H6O2 D 0,72g; C3H8O
Câu 43: Chất A (C, H, O) với thành phần khối lượng các nguyên tố thoả mãn: 8(mC + mH) = 7 mO Biết A
có thể điều chế trực tiếp từ glucozơ Công tức phân tử của A là:
Câu 45: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam
Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
Câu 47 Đun nóng 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc , 1400C thu được hh các ete có
số mol như nhau và có tổng khối lượng 111,2 gam Số mol mỗi ete là :
A 0,2 mol B 0,4 mol C 0,6 mol D 0,8 mol
Câu 48 Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp X gm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml
dung dịch NaOH 0,10M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là:
A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam
Trang 11PART 2: BÀI TẬP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
2.1 Một số bài tập có lời giải
Bài 1 Hòa tan 12 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và B2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,56 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là
A 12,275 g B 14,33 g C 16,275 g D 12,65 g
Hướng dẫn giải
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Theo phương trình ta có:
Cứ 1 mol muối CO32– 2mol Cl– + 1mol CO2 lượng muối tăng 71– 60 = 11 g
Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,025 thì khối lượng muối tăng 11.0,025 = 0,275 g
Vậy mmuối clorua = 12 + 0,275 = 12,275 g Đáp án B
Bài 2 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung
dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl–
có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị m là
Hướng dẫn giải
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol MCl2 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam
0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam
mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam) Đáp án C
Bài 3 Một bình cầu dung tích 448 mL được nạp đầy oxi rồi cân Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp thêm
cho đầy oxi rồi cân Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là
A 9,375 % B 10,375 % C 8,375 % D.11,375 %
Hướng dẫn giải
Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa
Cứ 1 mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g
Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số mL ozon (đktc) là 0,03
Cứ 2 mol Al 3 mol Cu khối lượng tăng 3.64 – 2.27 = 138 g
Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 g
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42– khối lượng tăng lên 96 gam
Trang 12Theo đề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 g
Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26
56 0,0225 M là Fe Đáp án B
Bài 7 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y bằng dung dịch HCl ta thu được 12,71gam
muối khan Thể tích khí H2 thu được (đktc) là
A 0,224 L B 2,24 L C 4,48 L D 0,448 L
Hướng dẫn giải
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol Cl–
sinh ra sau phản ứng khối lượng muối tăng lên 35,5 g
Theo đề, tăng 0,71 g, do đó số mol Cl–
Đặt CTTQ của axit hữu cơ X đơn chức là RCOOH
2RCOOH + CaCO3 (RCOO)2Ca + CO2
+ H2O
Cứ 2 mol axit phản ứng tạo muối thì khối lượng tăng (40 2) = 38 gam
x mol axit (7,28 5,76) = 1,52 gam
a Khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là
Dung dịch D gồm MgSO4 và FeSO4 Chất rắn B bao gồm Cu và Fe có thể dư
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2
0
t
MgO + H2O 4Fe(OH) + O2
0
t
2Fe2O3 + 4H2O Gọi x, y là số mol Mg và Fe phản ứng Sự tăng khối lượng từ hỗn hợp A (gồm Mg và Fe) hỗn hợp B (gồm Cu và Fe có thể dư) là
Trang 13c Hỗn hợp B gồm Cu và Fe dư nCu = 0,15 mol; nFe = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol Khi tác dụng với dung dịch HNO3 Theo phương pháp bảo toàn eletron
N+5 + 3e N+2
(NO) 3a a… a
Ta có 3a = 0,15 + 0,3; a = 0,15 (mol) VNO = 0,15.22,4 = 3,36 (lít) Đáp án B
2.2 Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1 Lấy 3,44g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì nhận
được 448 mL CO2 (đktc) Vậy khối lượng muối clorua tạo thành là
Câu 2 Lấy 1,84g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại kiềm thổ đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thì
nhận được 448 mL CO2 (đktc) và m(g) hỗn hợp muối clorua Vậy m có giá trị là
A 1,92 g B 2,06 g C 2,12 g D 1,24 g
Câu 3 Lấy 4 g kim loại R hoá trị II đem hoà tan trong dung dịch HCl vừa đủ thì nhận được 2,24 lit H2(đktc) và dung dịch X Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch X thì nhận được m(g) kết tủa m có giá trị
Câu 4 Hòa tan 14g hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dd HCl dư thu được dd A và 0,672 lit khí (đkc)
Cô cạn dd A thu được số gam muối khan là
A 16,33 B 14,33 C 9,265 D 12,65
Câu 5 Hòa tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B đều có hóa trị II vào nước được dd X Để
làm kết tủa hết ion Cl
có trong dd X người ta cho dd X tác dụng với dd AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Lọc
bỏ kết tủa thu được dd Y Cô cạn dd Y thu được số gam hỗn hợp muối khan là
A 6,36 B 63,6 C 9,12 D 91,2
Câu 6 Hòa tan 104,25g hỗn hợp các muối NaCl, NaI vào nước Cho đủ khí clo đi qua rồi cô cạn Nung chất
rắn thu được cho đến khi hết màu tím bay ra Bã rắn còn lại sau khi nung nặng 58,5g % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp thu được là
A 29,5% và 70,5% B 65% và 35% C 28,06 % và 71,94% D 50% và 50%
Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp 1 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và 1 muối cacbonat hóa trị II
bằng dd HCl thấy thoát ra 4,48lit khí CO2 (đkc) Cô cạn dd sau phản ứng thu được lượng muối khan là
A 26g B 28g C 26,8g 28,6g
Câu 8 Nung nóng 100g hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi thu được 69g hỗn hợp rắn
% khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp là
A 80% B 70% C 80,66% D 84%
Câu 9 Khi lấy 16,65g muối clorua của 1 kim loại nhóm IIA và 1 muối nitrat của kim loại đó (cùng số mol
với 16,65g muối clorua) thì thấy khác nhau 7,95g Kim loại đó là
A Mg B Ba C Ca D Be
Câu 10 Cho dd AgNO3 tác dụng với dd hỗn hợp có hoà tan 6,25g hai muối KCl và KBr thu được 10,39g hỗn hợp kết tủa Số mol của hỗn hợp ban đầu là
A 0,08 B 0,06 C 0,055 D 0,03
Câu 11 Lấy 2 thanh kim loại M hoá trị II Thanh 1 nhúng vào 250 mL dung dịch FeSO4; thanh 2 nhúng vào
250 mL dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, thanh 1 tăng 16g, thanh 2 tăng 20g Biết nồng độ mol/L của 2 dung dịch ban đầu bằng nhau Vậy M là
Câu 12 Lấy 2 thanh kim loại R hoá trị II có khối lượng p(g) Thanh 1 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2; thanh 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau thí nghiệm thanh 1 giảm 0,2%, thanh 2 tăng 28,4% Biết số mol muối nitrat của R tạo ra trong 2 dung dịch bằng nhau Vậy R là
Trang 14Câu 15 Nhúng 1 thanh kim loại hóa trị II vào dd CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại giảm 0,24g Cũng thanh kim loại đó nếu nhúng vào dd AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh kim loại tăng 0,52g Kim loại đó là
A Pb B Cd C Sn D Al
Câu 16 Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y Khối lượng chất tan trong dd
Y giảm đi 4,06g so với dd XCl3 Công thức của XCl3 là
A InCl3 B GaCl3 C FeCl3 D GeCl3
Câu 17 Nhúng thanh Zn vào dd chứa 8,32g CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+
khối lượng thanh Zn tăng 2,35% so với ban đầu Khối lượng thanh Zn ban đầu là
A 80g B 72,5g C 70g D 83,4g
Câu 18 Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dd CuSO4 Sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Cu(NO3)2 sau 1 thời gian thấy khối lượng tăng 7,1g Biết số mol R tham gia ở 2 trường hơph như nhau R là
A Cd B Zn C Fe D Sn
Câu 19 Lấy 1,36g hỗn hợp gồm Mg và Fe cho vào 400 mL dung dịch CuSO4CM, sau khi phản ứng xong thì nhận được 1,84g chất rắn Y và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z, lọc kết tủa nung ngoài không khí được 1,2g chất rắn (gồm 2 oxit kim loại) Vậy CM của dung dịch CuSO4 là
Câu 20 Lấy 2,144g hỗn hợp A gồm Fe, Cu cho vào 0,2 lít dung dịch AgNO3CM, sau khi phản ứng xong nhận được 7,168g chất rắn B và dung dịch C Cho NaOH vào dung dịch C, lọc kết tủa nung ngoài không khí thì được 2,56g chất rắn (gồm 2 oxit) Vậy CM là
a Khối lượng của Mg và Fe trong hỗn hợp lần lượt là
A 0,12 M và 0,36 M B 0,24 M và 0,5 M C 0,12 M và 0,3 M D 0,24 M và 0,6 M
Câu 27 Lấy 6,675 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn có số mol bằng nhau cho vào 500 mL dung dịch Y gồm
AgNO3 và Cu(NO3)2 sau khi phản ứng xong nhận được 26,34 gam chất rắn Z; chất rắn Z đem hoà trong HCl
dư thu được 0,448 L H2 (đktc) Nồng độ muối AgNO3, Cu(NO3)2 trong dung dịch Y lần lượt là:
A a = 0,5b B a = b C a = 4b D a = 2b
Trang 15Câu 30 Lấy 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe cho vào 500 mL dung dịch Y gồm AgNO3 0,2 M, Cu(NO3)20,4 M, sau khi phản ứng xong ta nhận được chất rắn B và dung dịch C không còn màu xanh của ion Cu2+
, chất rắn B không tan trong axit dd HCl Vậy phần trăm theo khối lượng Al, Fe trong hỗn hợp X lần lược là:
A 27,5% và 2,5% B 27,25% và 72,75% C 32,25% và 62,75% D 32,50% và 67,50% Câu 31 Tiến hành 2 thí nghiệm:
- TN1: Cho m gam bột Fe dư vào V1 lit dd Cu(NO3)2 1M
- TN2: Cho m gam bột Fe dư vào V2 lit dd AgNO3 0,1M
Phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được ở 2 TN đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
Câu 34 Nhiệt phân hoàn toàn 9,4g một muối nitrat kim loại thu được 4g oxit rắn Công thức muối đã dùng
A Fe(NO3)3 B Al(NO3)3 C Cu(NO3)2 D AgNO3
Câu 35 Nung nóng 66,2g Pb(NO3)2 thu được 55,4g chất rắn Hiệu suất phản ứng phân hủy là
A 25% B 40% C 27,5% D 50%
Câu 36 Hòa tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dd HCl thu được dd D Cho D tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4g Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lượt là
A 46,4g và 48g B 48,4g và 46g C 64,4g và 76,2g D 76,2g và 64,4g
Câu 37 Hòa tan 12g muối cacbonat kim loại bằng dd HCl dư thu được dd A và 1,008lit khí bay ra (đkc)
Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dd A là
A 12,495g B 12g C 11,459g D 12,5g
Câu 38 Cho a gam hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 với số mol bằng nhau vào 1 bình kín chứa oxi dư Áp suất trong bình là P1 atm Nung nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là P2 atm Biết thể tích chất rắn trước và sau phản ứng không đáng kể Tỉ lệ P1/P2
A 0,5 B 1 C 2 D 2,5
Câu 39: Cho hoà tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dung dịch HCl, thu được dung dịch D, cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng không đổi nữa, thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4 gam Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lượt
A 46,4 g và 48 g B 48,4 g và 46 g C 64,4 g và 76,2 g D 76,2 g và 64,4 g
Câu 40: Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO2 (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là
A 142 gam B 126 gam C 141 gam D 132 gam
2.2.2 Toán hữu cơ
Câu 1: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch
NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam
Câu 2: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gon của X là:
A.CH2 = CH – COOH B CH3COOH C HC ≡ C – COOH D CH3 – CH2 – COOH
Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít
CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:
A etyl propionat B Metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat
Câu 4: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tá dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:
Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỷ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là:
Trang 16Câu 6: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng
vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được19,4 gam muối khan Công thức của X:
A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH
Câu 7: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau
phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=CHCH2COOCH3. B CH3COOCH=CHCH3
C C2H5COOCH=CH2 D CH2=CHCOOC2H5
Câu 8: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung
dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 9: Thủy phân 0,01 mol este của 1 ancol đa chức với một axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2 gam NaOH Mặt
khác khi thủy phân 6,35 gam este đó thì tiêu tốn hết 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối CTPT và CTCT của este là:
A (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3
Câu 10: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng
A 0,65 B 0,70 C 0,55 D 0,50
Câu 11: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là
Câu 14: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một rượu đơn chức tiêu tốn hết 5,6
gam KOH Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy công thức cấu tạo este là:
A (COOC2H5)2 B (COOCH3)2 C (COOCH2CH2CH3)2 D Kết quả khác
Câu 15: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A 0,88 g B 3,34 g C 4,34 g D 0,98 g
Câu 16: Chia 10 gam hỗn hợp hai axit HCOOH và CH3COOH thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với
Na dư được 1,064 lít H2 (đktc) Phần 2 tác dụng với 4,6 gam ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc với hiệu suất phản ứng este hóa là 60% Khối lượng este thu được là:
A 2,66 g B 7,66 g C 4,596 g D 8,96 g
Câu 17: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A H2NCH2COOCH3 B.HCOOH3NCH=CH2 C.H2NCH2CH2COOH D.CH2=CHCOONH4
Câu 18: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 10,8 B 9,4 C 8,2 D 9,6
Câu 19: Một hỗn hợp gồm metanal và etanal Khi oxi hoá m gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm 2 axit
hữu cơ tương ứng có tỉ khối hơi so với A bằng x Biết hiệu suất phản ứng = 100% Khoảng giới hạn của x là
A 1,33 < x < 1,53 B 1,53 < x < 1,73 C 1,36 < x < 1,45 D 1,36 < x < 1,53
Câu 20: Chất A la este của glixerin với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A1 Đun nóng 5,45 gam A với NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15 gam muối Công thức cấu tạo của A1 là:
A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH
Câu 21: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam
muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
A H2NC3H5(COOH)2 B (H2N)2C3H5COOH C H2NC2H3(COOH)2 D H2NC3H6COOH
Trang 17PART 3: BÀI TẬP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
3.1 Định luật bảo toàn electron
Khi có chất oxi hoá hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều
giai đoạn ) thì "Tổng số mol electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà các chất oxi
hoá nhận"
Tức là : Trong phản ứng oxi hóa khử:
∑ số electron nhường = ∑ số electron nhận n e nhường = n e nhận
3.2 Một số bài tập có lời giải
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỉ lệ mol 1:1 bằng axit HNO3 thu được hỗn hợp
V lít khí X gồm NO2 và NO (ở đktc) chỉ chứa 2 muối và axit dư Biết dX/ H2 = 19 Xác định giá trị của V ?
Hướng dẫn giải :
mFe + mCu = 12 gam Do tỉ lệ mol 1: 1 nên nFe = nCu = 0,1 mol
Quá trình oxi hoá Fe và Cu
Bài 2: Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp X gồm hai oxit sắt Hoà tan hoàn
toàn X bằng dung dịch axit HNO3 loãng dư Thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thu được sau
Bài 3: Hòa tan hết hỗn hợp bột gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg cần V ml dung dịch Y chứa CuSO4 0,5 M
và AgNO3 0,2 M Giá trị của V là:
e (nhường) = 0,2 + 0,4 =0,6 mol e (nhận) = 0,2V + V = 1,2V mol
Để hỗn hợp bột bị hòa tan hết thì: e (nhường)= e (nhận)
1,2V = 0,6 V = 0,5 lít = 500 ml Đáp án D
nhau có khối lượng 6,72 gam Hoà tan hỗn hợp này trong HNO3 dư thu được 0,448 lít khí B duy nhất hoá
nâu ngoài không khí ( ở đktc) có d/H2 = 15 Xác định giá trị của m?
Hướng dẫn giải:
2
B/H
d = 15 B = 30 là NO
Trang 18Gọi số mol CO phản ứng là a mol
Quá trình oxi hoá CO CO2
C+2 C+4 + 2e
a 2a
Quá trình khử NO3- + 4H+ + 3e NO + 2H2O
0,02 0,06 0,02 (mol)
Theo định luật bảo toàn ta có : 2a = 0,06 a = 0,03 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
m - mCO= 6,72 + 44.0,03 - 28 0,03 = 7,2 gam
Bài 5: Trộn 0,54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong HNO3 đặc, nóng, dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thu được là ?
Hướng dẫn giải :
Ta có : x = nMg = 0,06 mol ; y = nAl = 0,04 mol
Tổng số mol e mà Mg và Al nhường = 24x+ 3y = 0,24 mol
Giả sử a nguyên tử S+6 nhận m e => Số mol e mà một nguyên tử S nhận là :
S+6 + me S+(6-m)
0,03 m 0,03 (mol)
Theo định luật bảo toàn e: 0,03 m = 0,24 n= 8
Nên ta có: S+6 + 8e S-2 Vậy sản phẩm của phản ứng là: H2S Đáp án D
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
Bài 8: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là?
A.3,920 B 4,788 C 4,480 D 1,680
Trang 19Hướng dẫn giải
Phân tích hiện tượng:
- Khi điện phân muối sunfat trong thời gian t chỉ thu được kim loại M ở catot và khí ở anot → đó là khí O2(H2O bị điện phân ở anot)
- Khi điện phân trong thời gian gấp đôi (2t), số mol khí tăng hơn gấp đôi → chứng tỏ ngoài O2 ở anot còn
có H2 ở catot (H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực)
2
H
n = 0,1245 – 2 0,035 = 0,0545 mol
Bảo toàn electron:
- Tại thời điểm t: ne(t) = 4n O2 = 4 0,035 = 0,14 mol
- Tại thời điểm 2t: ne(2t) = 2 0,14 = 0,28 mol = 2nM + 2 0,0545
nM = 0,0855 mol
M + 96 = 13,68/ 0,0855 = 160 M = 64 (Cu) y = 0,07 64 = 4,48 gam
3.3 Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Lấy 2,24 gam kim loại M đem hoà vào H2SO4 đặc nóng, dư thì nhận được 1,344 lít SO2 (đktc) Tìm kim loại M và số gam H2SO4 phản ứng
A Al và 12,868 g B Fe và 11,76 g C Cu và 12,8 g D Zn và 11,76 g
Câu 2: Lấy 9,9 gam kim loại M có hoá trị không đổi đem hoà vào HNO3 loãng dư nhận được 4,48 lít khí X gồm hai khí NO và N2O, tỉ khối của khí đối với H2 bằng 18,5 Vậy kim loại M là
Câu 3: Lấy 5,56 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi chia làm hai phần bằng
nhau Phần 1: hoà trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xong thì thu được 1,568 lít H2 (đktc) Phần 2: cho vào HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng xong nhận được 1,344 lít NO (đktc) Tìm kim loại M và phần trăm theo khối lượng M trong hỗn hợp X
Câu 8 Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3 Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với
dd chứa 0,7 mol HNO3 Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 Giá trị của m là
A 40,5 B 50,4 C 50,2 D 50
Câu 9: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 10: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích
O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của FeS trong hh X là
A 0,3M B 0,4M C 0,42M D 0,45M
Trang 20Câu 13 Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
A 2,240 lít B 2,912 lít C 1,792 lít D 1,344 lít
Câu 14 Lấy p gam Fe đem đốt trong oxi ta được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit Hỗn hợp X đem hoà tan
trong H2SO4 đặm đặc dư được 0,672 lít SO2 (đktc) Vậy p có giá trị là:
Câu 15 Lấy 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đem hoà trong HNO3 loãng dư nhận được 1,344 lít NO và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Giá trị của m là:
A 49,09 g B 34,36 g C 35,50 g D 38,72 g
Câu 16 Lấy m gam hỗn hợp (FeO, Fe2O3, Fe3O4) đem hoà vào HNO3 đậm đặc dư thì nhận được 4,48 lít
NO2 (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 145,2 gam muối khan Vậy m có giá trị là:
Câu 17 Để m gam phoi Fe ngoài không khí sau 1 thời gian thu được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4,
Fe2O3 Hòa tan hết X trong dd H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lit khí SO2 (đkc) Giá trị của m là
A 9,52 B 9,62 C 9,42 D 9,72
Câu 18 Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là
Câu 19 Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 11,8g hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt
Hòa tan hoàn toàn hh đó bằng dd HNO3 loãng thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là
Câu 22: Cho 3,48 gam hỗn hợp dạng bột gồm Al, Mg, và Zn (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với
Vml dung dịch HNO3 3M thu được dung dịch A và 1,008 lít hỗn hợp khí B(đktc), gồm 2 oxit của nitơ trong
Câu 24: Cho 15g hỗn hợp gồm hai kim loại X và Y tác dụng với axit HCl loãng dư, người ta thu được 6,72
lít khí (đktc) đồng thời khối lượng giảm 5,4gam Hoà tan phần còn lại bằng HNO3 loãng dư người ta thấy thoát ra 2,24 lít NO(đktc) sản phẩm khử duy nhất Hai kim loại X,Y lần lượt là:
Câu 25 Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử
duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
A 0,12 mol FeSO4 B 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4
C 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư D 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
Câu 26 Cho 1 luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu được 14g hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dd HNO3 thu được 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là
A 27,5% và &2,5% B 27,25% và 72,75% C 32,25% và 62,75% D 32,50% và 67,50%
Câu 29 Nung m gam bột Fe trong oxi không khí thu được 3g hỗn hợp rắn X gồm sắt và các oxit sắt Hòa
tan hết X trong dd HNO3 dư thấy thoát ra 0,56 lit NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
A 2,22 B 2,32 C 2,52 D 2,62
Trang 21Câu 30 Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 một thời gian được 6,72 g hỗn hợp X gồm sắt và
các oxit sắt Hòa tan hoàn toàn X vào dd HNO3 dư tạo thành 0,448 lit khí NO (đkc) (sản phẩm khử duy
nhất) Giá trị của m là
A 5,56 B 6,64 C 7,2 D 8,8
Câu 31 Trộn 0,5g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện
không có không khí một thời gian được hỗn hợp rắn X Hòa tan X trong dd HNO3 đặc nóng dư thì thể tích
khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đkc là
A 0,672lit B 0,896lit C 1,12lit D 1,344
Câu 32: Cho 18,56 gam sắt oxit tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được
dung dịch X và 0,224 lít khí một oxit của nitơ (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Công thức của oxit sắt và
oxit nitơ là?
A Fe3O4 và N2O B FeOvà N2O C Fe3O4 và NO D FeOvà NO
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít
khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối Khối
lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A 0,54 gam B 0,81 gam C 0,27gam D 1,08 gam
Câu 34 Cho 11,2g Fe tác dụng với oxi được m gam hỗn hợp X gồm các oxit Hòa tan hết X vào dd HNO3
dư thu được 896 ml NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
A 29,6 B 47,8 C 15,04 D 25,84
Câu 35: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung chứa hai axit HNO3 0,8M và H2SO4 0,2 M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra V lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của V là:
Câu 36 Lấy 8 gam oxit Fe2O3 đốt nóng cho CO đi qua, ta nhận được m gam hỗn hợp X gồm 3 oxit, hỗn hợp
X đem hoà vào H2SO4 đặc nóng dư, nhận được 0,672 lít SO2 (đktc) Vậy m gam X có giá trị là:
Câu 37: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl và 2 O phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm 2
Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
A 75,68% B 24,23% C 51,35% D 48,65%
Câu 38: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15
mol NO, 0,05 mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:
A 120,4 gam B 89,8 gam C 116,9 gam D 110,9 gam
Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 toàn bộ lượng khí NO (sản phẩm khử duy
nhất) thu được đem oxit hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi (đktc) đã
tham gia vào quá trình trên là:
A 2,24 lít B 4,48 lít C 3,36 lít D 6,72 lít
Câu 40: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X
(đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol của HNO3 trong dung dịch đầu là:
A 0,28 M B 1,4 M C 1,7 M
D 1,2 M
Câu 41: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào
bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo
thành và khối lượng muối trong dung dịch là :
A 0,112 lít và 3,750 gam B 0,224 lít và 3,865 gam
C 0,224 lít và 3,750 gam D 0,112 lít và 3,865 gam
Câu 42 Chia hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau :
P1 tác dụng hết với HCl dư thu được 0,15mol H2
P2 cho tan hết trong dd HNO3 dư thu được V lit NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 5,6
Câu 43: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là:
A.NO và Mg B NO2 và Al C N2O và Al D N2O và Fe
Câu 44: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344
lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn
dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 38,34 B 34,08 C 106,38 D 97,98
Trang 22Câu 45: Hòa tan 4,431 g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568(l) (đktc) hỗn hợp hai khí không màu có khối lượng 2,59g trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Số mol HNO3 phản ứng là:
Câu 48 Chia 10g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau :
P1 : đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 21g hỗn hợp oxit
P2 : hòa tan trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lit NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đkc) Giá trị của V là
Câu 51: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch
HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
A 34,10 B 31,32 C 34,32 D 33,70
Câu 52: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
Câu 53: Hoà tan a gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO2 ( ở 0C, 2atm) Cũng a gam hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO3 loãng dư thì thu được 0,168 lít NO (ở 0C, 4atm) Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là:
A 60% và 40% B 40% và 60% C 50% và 50% D 25% và 75%
Câu 54: Trộn 0,81 gam bột Al với hỗn hợp (X )gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gia, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (đktc) Thể tích các khí lần lượt là?
A 0,336 lít và 1,008 lít B 0,896 lít và 0,448 lít
C 0,112 lít và 1,232 lít D 0,108 lít và 1,236 lít
Câu 55: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung di ̣ch chứa y mol H 2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được
mô ̣t sản phẩm khử duy nhất và dung di ̣ch chỉ chứa mối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bi ̣ hoà tan là
Câu 56: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
A 5,83 gam B 7,33 gam C 4,83 gam D 7,23 gam
ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là :
A 5,64 gam B 11,28 gam C 16,92 gam D 2,82 gam
Câu 58 Hòa tan 5,6g hỗn hợp Cu và Fe vào dd HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết trong hỗn hợp ban đầu Cu chiếm 60% khối lượng Thể tích dd HNO3 đã dùng là
A 0,07 lit B 0,08 lit C 0,12 lit D 0,16 lit
Câu 59: Cho khí CO đi qua Fe2O3 đốt nóng, ta được m gam hỗn hợp rắn X gồm 4 chất Hỗn hợp rắn X đem hoà vào HNO3 đậm đặc nóng dư, nhận được 2,912 lít NO2 (đktc) và 24,2 gam Fe(NO3)3 khan m có giá trị là
A 8,36 gam B 5,68 gam C 7,24 gam D 6,96 gam