BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH LÊ KHẢ DUY HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Nam Định 2015[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
LÊ KHẢ DUY
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2Nam Định - 2015
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
LÊ KHẢ DUY
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN TRỌNG PHÚC
Trang 4Nam Định - 2015
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Những tàiliệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu do chính tôithực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Trọng Phúc
Học viên
Lê Khả Duy
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TRONG
1.2.1 Trả lương phải đảm bảo công bằng, đảm bảo lương thực tế 12
1.3.3 Xác định các hình thức phân phối tiền lương 29
1.3.5 Tìm biện pháp tăng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI
2.1 Giới thiệu Trung tâm Tin học- Ngoại ngữ và Nghiệp vụ Trường Cao đẳng
Trang 72.1.1 Lịch sử phát Trung tâm Tin học-Ngoại ngữ và Nghiệp vụ Trường Cao đẳng
2.1.2 Tình hình phát triển trung tâm trong những năm gần đây 422.2 Phân tích thực trạng quản lý tiền lương tại Trung tâm tin học Trường Cao đẳng
2.2.1 Quản lý số lượng lao động và đơn giá tiền lương 46
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý tiền lương của Trung tâm tin học Trường cao
3.2.1 Hoàn thiện công tác tạo nguồn tiền lương 653.2.2 Áp dụng hợp lý cá hình thức phân phối tiền lương 67
Trang 8BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu về hoạt động bồi dưỡng cấp chứng chỉ ngoại ngữ + tin
Bảng 2.2 Công tác tuyển sinh các chương trình NN-TH cho các đối tượng khác 44
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số lượng tuyển sinh 2013-2014 51Bảng 2.5 Lập kế hoạch doanh thu năm học 2013-2014 52
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách tiền lương là một bộ phần rất quan trọng trong hệ thống chínhsách KTXH, điều này liên quan tới lời ích, tâm lý của đông đảo người lao động.Chính sách tiền lương tại trung tâm tin học là một bộ phần trong hệ thống các chínhsách phát triển với nhiệm vụ xây dựng phát triển của trường Cao Đẳng cộng đồng
Hà Nội Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập là phương thức quản lý của nhàtrường, Hiện nay nhà nước quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường, nhằm tăng tínhlinh hoạt của tiền lương, gắn tiền lương với kết quả làm việc, Nhà nước thực hiện
cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lý tiềnlương và thu nhập thông qua quản lý đơn giá tiền lương Mà tiền lương luôn là mốiquan tâm của người lao động bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngànhnghề, uy tín của trung tâm, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến đây là độnglực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cực làm việc nhằm nâng cao hiệuquả công việc Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng cao hiệu quả và chấtlượng công việc, giúp trung tâm thu hút và duy trì ổn định được nguồn nhân lực củanhà trường và trung tâm
Thông qua việc nghiên cứu, công tác thực tế tại trung tâm tin học-trường caođẳng cộng đồng Hà Nội, bằng những kiến thức đã được trang bị trong quá trìnhcông tác tại trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cán bộ giáo viên
trung tâm tin học, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý tiền lương tại Trung
tâm tin học trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội”.
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu về quản lý tiền lương Quản
lý tiền lương tại Trường cao đẳng cộng đồng Hà Nội chính sách tiền lương là một
bộ phận rất quan trọng trong hệ thống chính sách KTXH, điều này liên quan tới lợiích, tâm lý của cán bộ nhận viên Chính sách tiền lương tại trung tâm tin học là một
bộ phận trong hệ thống các chính sách với nhiệm vụ xây dựng phát triển trường Cơ
Trang 11chế quản lý tiền lương và thu nhập là phương thức quản lý của nhà trường Hiệnnay nhà nước quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường, nhằm tăng tính linh hoạt củatiền lương, gắn tiền lương với kết quả làm việc Nhà trường thực hiện cơ chế quản
lý tiền lương và thu nhập đối với trung tâm theo hình thức quản lý gián tiếp, quản lýtiền lương và thu nhập thông qua quản lý tiền lương Mà tiền lương luôn là mốiquan tâm của cán bộ nhân viên trong trung tâm bên cạnh các yếu tố quan trọng khácnhư ngành nghề, uy tín của trung tâm, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến .đây là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy khuyến khích họ tích cực làm việc nhằmnâng cao hiệu quả làm việc Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng caochất lượng công việc, giúp trung tâm thu hút và duy trì ổn định được nguồn nhânlực cho nhà trường
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận: Quản lý tiền lương
- Thực trạng quản lý tiền lương tại trung tâm tin học Trường cao đẳng cộngđồng Hà Nội
- Hoàn thiện quản lý tiền lương tại trung tâm tin học Trường cao đẳng cộngđồng Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tại Trung tâm tin học-ngoại ngữ trường cao đẳng cộng đồng Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoàn thiện cách trả lương cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Khai thác kết quả nghiên cứu của các chuyên gia
về lĩnh vực tiền lương, tổng hợp có tính kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài
về tiền lương
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu của Trung tâm tin học Trường cao đẳng cộng đồng
Hà Nội
Trang 126 Những đóng góp của luận văn
- Trên cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm cải tiến công tác quản lý
tiền lương tại trung tâm
- Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý tiền lương trong trung tâm
- Phục vụ lợi ích thỏa đáng cho người lao động
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận văn được kết cấu theo 3 chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý tiền lương trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Chương 2: Thực trạng Quản lý tiền lương của trung tâm tin học Trường cao đẳng cộng đồng Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện Quản lý tiền lương tại trung tâm tin học trường cao đẳng cộng đồng Hà Nội.
Trang 13CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ THU
1.1 Tiền lương và vai trò của tiền lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương trước hết là số tiền người sử dụng lao động trả cho người laođộng - đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Do tính chất đặc biệt của loại hàng hóasức lao động, mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là mộtvấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội - đó là quan hệ
xã hội
Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phísản xuất – kinh doanh Do đó tiền lương luôn cần được tính toán và quản lý chặtchẽ Đối với người lao động tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, làphần thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của đại đa số laođộng trong xã hội Tiền lương cao tạo động lực cho người lao động nâng cao trình
độ và khả năng lao động của mình
Vậy tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụnglao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian laođộng nhất định
1.1.2 Vai trò tiền lương
Đối với người lao động
- Duy trì đời sống: Tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phầnthu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động trong xã hội nó có ảnh hưởngtrực tiếp đến mức sống của họ
- Kích thích lao động (tạo động lực), gắn trách nhiệm của người lao động vàosản phẩm: Chức năng này nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả, dựatrên cơ sở tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động đã hao phí để khuyến khíchtăng năng suất Về mặt nguyên tắc, tiền lương phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho
Trang 14người lao động, tạo niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinh thần sáng tạo tựhọc hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn để từ đó giúp họ làm việc vớihiệu quả cao nhất và mức lương nhận được thoả đáng nhất.
- Tích luỹ: Với mức tiền lương nhận được, người lao động không những duytrì cuộc sống hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau này khi họ đã hếtkhả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất ngờ
- Phân phối lại thu nhập trong Xã hội, giảm bớt sự đói nghèo
Đối với các doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phísản xuất – kinh doanh vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ
- Giám sát lao động: Giúp nhà quản trị tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sátngười lao động làm việc theo kế hoạch của mình nhằm đạt được những mục tiêumong đợi, đảm bảo tiền lương chi ra phải đạt hiệu quả cao Hiệu quả của việc chi trảlương không chỉ tính theo tháng, quý mà còn được tính theo từng ngày, từng giờtrong toàn doanh nghiệp hoặc ở các bộ phận khác nhau
- Điều hoà lao động: Đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý, theo nguyêntắc người lao động giỏi sẽ hưởng lương cao và ngược lại ở đây người sử dụng laođộng sẽ dùng mức lương để điều phối lao động
- Là cơ sở, nền tảng tính toán cho các chiến lược phát triển sau này củadoanh nghiệp
1.1.3 Quy chế trả lương
Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phươngpháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, đơn vị nhằmđảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương
Quy chế trả lương trong cơ quan, đơn vị do chính cơ quan, đơn vị đó tự tổchức xây dựng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của mình Quy chế trảlương được cấu tạo theo chương, mục, các điều khoản, điểm, tiết theo quy định hiệnhành về soạn thảo văn bản Các cơ quan, đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế đều
có trách nhiệm xây dựng và áp dụng quy chế trả lương
Trang 15* Nội dung.
Quy chế trả lương bao gồm các điều khoản quy định những nguyên tắc cơbản trong việc hình thành và phân phối tiền lương đối với các đơn vị, các chức danhcán bộ công nhân viên chức trong tổ chức và quy định việc tổ chức thực hiện nhữngnguyên tắc này
Khi xây dựng quy chế trả lương các đơn vị cần đưa ra các nguyên tắc chung, thông thường các đơn vị đưa ra những nguyên tắc sau:
- Công khai, dân chủ trong xây dựng quy chế trả lương
- Phân phối theo lao động, trả lương gắn với chất lượng và hiệu quả của từngngười, từng bộ phận lao động, khắc phục tình trạng phân phối bình quân, không gắnvới kết quả công việc
- Cán bộ nhân viên ai làm công việc gì, giữ chức vụ gì thì được hưởng lươngtheo chức vụ, công việc đó Những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độchuyên môn, kỹ thuật cao, đóng góp vào hiệu quả của đơn vị thì được trả lương cao,khi thay đổi công việc, chức danh thì tiền lương được thay đổi phù hợp với côngviệc, chức danh mới
- Quỹ tiền lương được phân phối cho người lao động trong đơn vị, không được
1.1.4.1 Trả lương theo thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà số tiền trả chongười lao động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lương của một đơn vị thời gian( giờ hoặc ngày) Như vậy tiền lương theo thời gian phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Mức tiền lương trong một đợn vị sản phẩm
- Thời gian đã làm việc
Trang 16Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm côngtác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận khôngthể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế doviệc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, khôngđem lại hiệu quả thiết thực Tuỳ theo yêu cầu và đặc thù sản xuất việc tính và trảlương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách:
Trả lương theo thời gian giản đơn
Công thức:
L = LCB x TTrong đó:
L: Lương nhận được
LCB: Lương cấp bậc
T: Thời gian làm việc thực tế
Có 3 loại tiền lương theo thời gian đơn giản:
- Lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc và số giờ làm việc
- Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tế.Hình thức trả lương ngày là hình thức trả lương tính theo mức lương ( cấp bậchoặc chức vụ ) ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
Hình thức này được áp dụng đối với công nhân viên chức trong các cơ quan,đơn vị mà có thể tổ chức chấm công và hạch toán ngày công cho mỗi người cụ thể,chính xác :
Trang 17Đây là hình thức trả lương tính theo mức lương cấp bậc hoặc chức vụ thángcủa công nhân viên chức.
Đối tượng áp dụng: Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với viên chứclàm việc trong khu vực Nhà nước
.Trả lương theo thời gian có thưởng:
Tiền lương của người lao động nhận được bao gồm tiền lương theo thời gianđơn giản cộng với tiền thưởng
TL tg = ML x T lvtt + T thưởng
Trong đó:
ML: Mức lương thời gian của người lao động
Tlvtt : Thời gian làm việc thực tế của người lao động
Tthưởng : Tiền thưởng
Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiền lươngthời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về sốlượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất lao động, chất lượngsản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục vụ nhưcông nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng cho công nhânchính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cao hoặc những công việc tuyệtđối phải đảm bảo chất lượng
Trang 18Lsp: Lương theo sản phẩm.
Qi: Khối lượng sản phẩm i sản xuất ra
Đgi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i
i: Số loại sản phẩm i
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả công, hình thức trả lương theosản phẩm có các loại sau:
Loại 1: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đơn giá tiền lương có tính chất cố định được tính theo công thức:
Đg = L x THoặc
Đg = QL
Trong đó:
Đg: Đơn giá sản phẩm L: Lương theo cấp bậc công việc hoặc mức lương giờ T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm Q: Mức sản lượng của người lao động trong kỳKhi đó tiền công của công nhân được tính theo công thức:
Lcn =Đg x Q1Trong đó:
Lcn: Tiền lương của nhân viên
Q1 : Khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thànhLoại 2: Trả lương theo sản phẩm tập thể
Công thức tính đơn giá tiền lương như sau:
Trang 19Đg = Lcb
Q
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
Đg = Lcb x TTrong đó: Đg: Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
Lcb: Tổng tiền lương theo cấp bâc công nhân viênQ: Mức sản lượng của cả tổ
T: Mức thời gian của cả tổTiền công của cả tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:
LNCN = ĐG x QTrong đó: LNCN : tiền lương của nhóm nhân viên
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩmQ: khối lượng sản phẩm sản xuất đượcSau khi xác định được tiền lương cả đơn vị thì tiến hành chia lương cho từngcông nhân Tuỳ theo tính chất công việc mà đơn vị có thể lựa chọn một trong haiphương pháp chia lương sau:
* Chia lương theo giờ – hệ số: Tiến hành qua 3 bước:
- Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác nhau ra số giờlàm việc của công nhân bậc nhân bậc 1 Tổng số giờ hệ số được tính bằng cách lấygiờ làm việc của công nhân nhân với hệ số cấp bậc của người đó sau đó tổng hợpcho cả tổ
- Tính tiền lương 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lương cả tổ chia chotổng số giờ hệ số của cả tổ đã tính đổi
- Tính tiền lương cho từng nhân viên bằng cách lấy tiền lương thực tế củamột giờ nhân với số giờ làm việc
* Chia lương theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bước:
- Xác định hệ số điều chỉnh cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lương thực lĩnhchia cho số tiền lương thực tế nhận được
- Tính tiền lương cho từng người căn cứ vào hệ số điều chỉnh và tiền lương
đã cấp bậc của mỗi người
Trang 20- Loại 3: Trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
- Bước 1: Tính đơn giá:
Đg= L x Q
MTrong đó:
- Đg: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
- L: Lương cấp bậc tháng nhân viên phụ, phục vụ
- M: Mức phục vụ của nhân viên phụ-phụ trợ
- Q: Sản lượng của một nhân viên chính
- Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp:
L1 = Đgx Q THTrong đó:
L1: Tiền lương thực tế của nhân viên phụ
Đg: Đơn giá tiền lương phục vụ
Q TH: Sản lượng thực hiện trong tháng của nhân viên chính
- Ngoài ra:
- Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ còn được tính theo công thức:
L = Đg x L x In
MTrong đó:
In: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của nhân viên chính
Loại 4: Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến
Công thức tính:
Llt = Đg QI + Đg x k( Q1 – Q0)
Trong đó:
Llt: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Đg: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm
Q1: Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Q0: Sản lượng đạt được mức khởi điểm
k: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến
Trang 21Trong doanh nghiệp để hình thức tiền lương này có hiệu quả cần chú ý:
- Thời gian trả lương không nên quy định quá gắn để tránh tình trạng khônghoàn thành mức lao động hàng tháng mà lại được hưởng lương cao do có lương luỹtiến
- Đơn giá nâng cao nhiều hay ít phải căn cứ mức độ quan trọng của bộ phậnsản xuất đó quyết định, không lên áp dụng một cách rộng rãi tràn lan
Loại 5: Trả lương khoán
Công thức tính:
LI = Đgk x QITrong đó:
LI: Tiền lương thực tế công nhân nhận được
Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
QI: Số lượng sản phẩm được hoàn thành
Loại 6: Chế độ trả lương sản phẩm có thưỏng
Công thức tính:
Lth = L + L(m.h)
100Trong đó:
Lth: Tiền lương sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định
m: Tỷ lệ % tiền thưởng
h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lưọng được tính thưởng
1.2 Các quan điểm về thực hiện chính sách tiền lương
1.2.1 Trả lương phải đảm bảo công bằng, đảm bảo lương thực tế
Đây là quan điểm quan trọng, đảm bảo sự công bằng trong trả lương và đảmbảo nguyên tắc phân phối theo lao động Việc trả lương phải gắn với năng suất laođộng, kết quả sản xuất biểu hiện ở chất lượng và hiệu quả của lao động Ai tham giacông việc nhiều, có hiệu quả, trình độ lành nghề cao thì được trả lương cao vàngược lại Quan điểm này còn biểu hiện ở chỗ trả lương ngang nhau cho những laođộng như nhau, không phân biệt giới tính, dân tộc trong trả lương
Trang 22Ngoài ra, trả lương còn cần phải quan tâm đến mặt bằng lương chung của xãhội, của ngành và khu vực Vì vậy phải xác định được mặt bằng mức lương bìnhquân của các vị trí lao động trong cùng ngành và trong cùng khu vực địa lý Có nhưvậy mới giúp nhà quản lý đưa ra được các mức tiền lương cạnh tranh, có khả năngthu hút và lưu giữ nhân viên.
1.2.2 Trả đúng giá trị sức lao động
Đây là một nguyên tắc hiển nhiên cần phải được tuân thủ Đơn vị muốn tăngtiền lương cho người lao động để người lao động thấy mức lương hấp dẫn hơn,mong muốn làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn, mang lại nhiều hơn nữa lợi nhuận chođơn vị Tuy nhiên, đơn vị cần tăng tiền lương như thế nào? Tăng tiền lương và tăngnăng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các yếu tố tác động đến việctăng tiền lương là kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý lao động.Các yếu tố tác động đến tăng năng suất lao động, ngoài những yếu tố trên còn cóđổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên,…Như vậy, năng suất lao động có khả năng tăng nhanh hơn tiền lương
Năng suất lao động tăng tức là làm giảm lượng lao động hao phí trên một đơn
vị sản phẩm, từ đó, với số lượng lao động không đổi, kết quả sản xuất kinh doanhtăng lên cho phép tăng quỹ tiền lương Tăng tiền lương là tăng chi phí sản xuất củadoanh nghiệp Để ngày càng mở rộng sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận hơn thì chiphí sản xuất trên một đơn vị sản xuất phải giảm Điều này có nghĩa là tăng năngsuất lao động phải nhanh hơn tăng tiền lương bình quân
1.3 Nội dung công tác quản lý tiền lương
1.3.1 Khái niệm quản lý tiền lương
Quản lý tiền lương được hiểu là những biện pháp, công cụ mà chủ thể quản
lý áp dụng để xây dựng, trích lập và sử dụng quỹ tiền lương của đơn vị để trả lươngcho người lao động một cách công bằng và hiệu quả
* Nội dung quản lý tiền lương
Nghị định số 16/2015/NĐ- CP quy định về cơ chế tự chủ của dơn vị sự nghiệp công lập quy định.
Trang 23Mục 1: Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ,tôt chức bộ máy và nhân sự
Điều 5 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1 Tự chủ trong xây dựng kế hoạch
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần kếhoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vịtheo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao
a) Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhànước: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơquan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện;
b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước:Đơn vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quanquản lý cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vịthực hiện
có thẩm quyền quyết định
Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng
Trang 24phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩmquyền quyết định.
Điều 7 Tự chủ về nhân sự
1 Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theochức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theoquy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị
sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc;đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượngngười làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị sựnghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đề xuất số lượngngười làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không cao hơn sốđịnh biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định (đối với cácđơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt động chưa đủ 05 năm thì tínhbình quân cả quá trình hoạt động)
2 Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc đượcxác định trên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của
Bộ Nội vụ
Điều 8 Hội đồng quản lý
1 Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phảithành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng trong quá trìnhhoạt động của đơn vị
2 Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và pháp luật chuyên ngành,trường hợp cần thiết, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đâygọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định việc thành lập
Trang 25Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công không thuộc quy định tạiKhoản 1 Điều này.
Mục 2: Giá, Phí dịch vụ sự nghiệp công
Điều 9 Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công
1 Giá dịch vụ sự nghiệp công
a) Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơchế thị trường, được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp
lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực;
- Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo quyđịnh pháp luật về giá
b) Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
- Giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹthuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chiphí theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trong đó chi phí tiền lương trong giádịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc,chức vụ đối với đơn vị sự nghiệp công và định mức lao động do các Bộ, cơ quanTrung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền;
- Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ sự nghiệpcông thực hiện theo quy định pháp luật về giá;
- Trong phạm vi khung giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công quyết định mức giá cụ thể cho từngloại dịch vụ; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể giá dịch
vụ sự nghiệp công, đơn vị thu theo mức giá quy định
Trang 26Điều 10 Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
1 Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công
a) Đến năm 2016: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp (chưa tính chiphí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định);
b) Đến năm 2018: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phíquản lý (chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định);
c) Đến năm 2020: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản
lý và chi phí khấu hao tài sản cố định
2 Căn cứ vào tình hình thực tế, các đơn vị sự nghiệp công được thực hiệntrước lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Khoản 1 Điều này
Mục 3: TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH
Điều 12 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngânsách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tàisản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên(nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêuquốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theoquyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trangthiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
Trang 27án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn,nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặcđược hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụngtheo quy định
- Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các
dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩmquyền
b) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chínhgiao tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi thường xuyên) vàĐiểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nội dung chi được quy địnhnhư sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhànước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thucủa đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung)
c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy địnhtại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục
vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này
d) Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước vềmức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làmviệc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di
Trang 28động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảoquốc tế ở Việt Nam.
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thulớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ
bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập cácquỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
b) Sử dụng các Quỹ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sựnghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp
vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết vớicác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quyđịnh) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao vàcác khoản chi khác (nếu có)
- Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trongnăm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trườnghợp nguồn thu nhập bị giảm
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhậptăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ
số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị
Trang 29- Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong
và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khenthưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị.Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơnvị
- Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho cáchoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn độtxuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm chongười lao động thực hiện tinh giản biên chế
c) Mức trích cụ thể của các quỹ quy định tại Điểm a Khoản này và việc sửdụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phảicông khai trong đơn vị
Điều 13 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngânsách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trangthiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyênquy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính:
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chínhgiao tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thườngxuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên theo quy định tại Điểm bKhoản 2 Điều 12 Nghị định này;
Trang 30b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy địnhtại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục
vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 12.Riêng trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch,bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
Điều 14 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trangthiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phídịch vụ sự nghiệp công;
d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thườngxuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chínhgiao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thườngxuyên), Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nội dungchi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà
Trang 31nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồntheo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp bổ sung;
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy địnhtại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục
vụ công tác thu phí), Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều này
3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thulớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tựnhư sau:
- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập cácquỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụngtheo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
Điều 15 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làmviệc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 32b) Nguồn thu khác (nếu có);
c) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thườngxuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
d) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
2 Nội dung chi của đơn vị
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ quyđịnh tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên Một số nộidung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhànước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồntheo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chinhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy địnhtại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này
3 Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên
a) Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi thườngxuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
Trang 33Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mức tríchvào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc
sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ vàphải công khai trong đơn vị Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tạiĐiểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này
Điều 16 Tự chủ trong giao dịch tài chính
1 Mở tài khoản giao dịch
a) Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thươngmại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sựnghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn
vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹkhác theo quy định của pháp luật, không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập;
b) Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ sựnghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp luật về phí,
lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh
2 Vay vốn, huy động vốn
Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chứctín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng vànâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ Riêng các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thườngxuyên và chi đầu tư được vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chấttheo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định này Khi thực hiện vay vốn,huy động vốn, đơn vị sự nghiệp công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịutrách nhiệm trả nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật vềhiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn
Điều 17 Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công
Trang 341 Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai,nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2 Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nướctheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
3 Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chitiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậnđược Quy chế, trường hợp Quy chế có quy định không phù hợp với quy định củaNhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điềuchỉnh lại cho phù hợp.
Mục 4: Lập, chấp hành dự toán thu, chi
Điều 18 Lập dự toán
1 Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Hàng năm căn cứ vào kết quả thực hiện về số lượng, khối lượng dịch vụ;tình hình thu, chi hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các dịch vụ kháccủa năm hiện hành; yêu cầu nhiệm vụ của năm kế hoạch, đơn vị lập kế hoạch về sốlượng, khối lượng dịch vụ và dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên;
b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng: Hàng năm căn cứđơn giá, số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng theo hướngdẫn của Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị lập dự toán gửi
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
2 Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chithường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, đượcNhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phíchưa tính đủ chi phí): Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụ của năm
kế hoạch, đơn vị lập kế hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công và
dự toán thu, chi (bao gồm cả phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do giá, phídịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí) báo cáo cơ quan quản lý cấp trêntheo quy định
Trang 353 Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chithường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không cónguồn thu hoặc nguồn thu thấp): Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao trong năm kế hoạch, số lượng người làm việc đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ chi tiêu hiện hành, đơn vị lập dự toán thu, chigửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
4 Lập dự toán thu, chi phí theo pháp luật về phí, lệ phí, các nhiệm vụ khôngthường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
5 Hàng năm, căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị sự nghiệp công xâydựng, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xem xét, tổng hợp dự toán thu, chicủa đơn vị gửi cơ quan tài chính và cơ quan có liên quan theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước
Điều 19 Phân bổ và giao dự toán
1 Việc phân bổ và giao dự toán của cơ quan quản lý cấp trên cho đơn vị sựnghiệp công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
2 Căn cứ lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Khoản 1 Điều
10 Nghị định này, cơ quan quản lý cấp trên thực hiện đặt hàng đối với đơn vị sựnghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tựbảo đảm chi thường xuyên; đặt hàng, giao kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nướcđối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phídịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giaonhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
3 Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên(theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặcnguồn thu thấp): Cơ quan quản lý cấp trên thực hiện giao dự toán ổn định trong thờigian 3 năm và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sáchtheo quy định
1.3.2 Tạo lập quỹ tiền lương
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, việc hình thành quỹ tiền lương phải dựa
Trang 36trên những quy định hiện hành của Nhà nước
- Đối với các đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc đơn vị có vốnđầu tư nước ngoài, việc xác định quỹ tiền lương có thể theo công thức khác, có cáchtính khác phù hợp với tình hình tổ chức, quản lý và ngành nghề hoạt động của đơnvị.Quỹ tiền lương phải được lãnh đạo đơn vị hoặc Hội đồng quản trị thông qua
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh đơn vị cần xác định nguồn quỹ tiềnlương tương ứng để trả lương cho người lao động Nguồn hình thành quỹ tiền lươngcủa đơn vị xác định theo công thức sau:
F nguồn tiền lương = F đg + F bs + F nđg + F dp
Trong đó:
+ F nguồn tiền lương: Tổng nguồn để trả lương của doanh nghiệp;
+ Fđg : Quỹ tiền lương theo đơn giá ( đối với doanh nghiệp Nhà nước là quỹtiền lương được giao, nếu có);
+ Fbs : Quỹ tiền lương bổ sung ( đối với đơn vị công lập là quỹ tiền lương bổsung theo chế độ quy định của nhà nước, nếu có);
+ Fnđg : Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất – kinh doanh dịch vụ khácngoài đơn giá tiền lương được giao;
+ Fdp : Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Xác định quỹ tiền lương thực hiện:
Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện phục vụ cho việc quyết toán tiềnlương vào cuối năm Có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Đơn vị đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận trong năm Khi đó côngthức xác định quỹ tiền lương thực hiện là:
F th = F đg + F pc + F bs + F tg
Trong đó:
+ F th: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị;
+ Fđg : Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao ứng với khối lượng sản phẩmthực hiện, hoặc doanh thu thực hiện, hoặc tổng thu – tổng chi thực hiện, hoặc lợinhuận thực hiện;
Trang 37+ Fpc: Phụ cấp lương và các chế độ khác ( nếu có)
+ Fbs : Quỹ tiền lương bổ sung;
+ Ftg : Quỹ tiền lương làm thêm giờ
- Trường hợp 2: Đơn vị không đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận trong năm
Khi lợi nhuận thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu lợi nhuận ứng với đơn giátiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định theo phân cấp quản lý thì doanhnghiệp phải giảm trừ quỹ tiền lương tương ứng với lợi nhuận giảm so với chỉ tiêulợi nhuận ứng với đơn giá tiền lương theo một trong hai cách dưới đây
Cách 1: F th = F đg – (P kh –P th ) + F pc + F bs + F tg
Trong đó:
+ Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền đã thẩm định theo phân cấp quản lý;
+ Pth: Lợi nhuận thực hiện năm báo cáo;
+ Các ký hiệu khác như công thức trên
+ Các ký hiệu khác như đã nêu ở công thức trên
Sử dụng quỹ tiền lương:
Tổng quỹ tiền lương được phân bổ như sau:
- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sảnphẩm, lương thời gian;
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác;
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn – kỹ thuật cao, taynghề giỏi;
Trang 38- Quỹ dự phòng cho năm sau.
Phân bổ tổng quỹ tiền lương như trên hiện nay đang được áp dụng đối với cácdoanh nghiệp Nhà nước, tuy nhiên các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thể thamkhảo, vận dụng để xây dựng các quy định phù hợp với doanh nghiệp mình
1.3.3 Xác định các hình thức phân phối tiền lương
Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất – kinh doanh, tổ chức lao động,doanh nghiệp quy định chế độ trả lương cụ thể gắn với kết quả cuối cùng của từngngười lao động, từng bộ phận như sau:
1.3.3.1 Phân phối quỹ tiền lương đối với lao động hưởng lương theo thời gian
Doanh nghiệp có thể chọn một trong hai cách trả lương sau:
Cách 1: Trả lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lương theo thang bảng lương Nhà nước.
Công thức tính như sau:
T i = ni Kbi Ft*
x n i Kb i
Trong đó:
+ Ti: Là tiền lương của người thứ i được nhận
+ ni: Là ngày công thực tế trong kỳ của người thứ i
+ m: Số người của bộ phận làm lương thời gian
+ Ft: Là quỹ tiền lương tương ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộphận làm lương thời gian và được tính theo công thức:
+ Fc: Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động
+ Fsp: Quỹ tiền lương của bộ phận làm lương sản phẩm
+ Fk: Quỹ tiền lương của bộ phận làm lương khoán
+ Kbi: Là hệ số tiền lương của người thứ i tương ứng với công việc đượcgiao, mức độ phức tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thànhcông việc Hệ số Kbi do doanh nghiệp xác định theo công thức:
Trang 39Tổng số điểm cao nhất của hai nhóm yếu tố mức độ phức tạp và trách nhiệmcủa công việc (đ1i, đ2i) là 100% thì tỷ trọng điểm cao nhất của đ1i là 70% và của đ2i là30%.
Trang 40Tỷ trọng điểm của đ1i và đ2i được xác định theo bảng sau:
Công việc đòi hỏi cấp trình độ đ1i (%) đ2i (%)
Cách 2: Trả lương cho người lao động vừa theo hệ số trong thang bảng lương Nhà nước vừa theo kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận Công thức tính như sau:
TL i = TL 1i + TL 2i
TL 1i = n i x tl i
Trong đó:
+ TLi: Tiền lương người lao động thứ I được nhận
+ TL1i: Tiền lương tính theo thang bảng lương Nhà nước
+ tli: Mức lương ngày của người lao động thứ i tính theo thang bảng lươngNhà nước
+ ni: Số ngày công thực tế của người lao động thứ i
+ TL2i: Tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tínhtrách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày côngthực tế của người lao động thứ i, không phụ thuộc vào hệ số lương theo thang bảnglương Nhà nước
Công thức tính TL2i như sau: