1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao hiệu quả huy ðộng vốn tại ngân hàng tmcp ðại chúng việt nam chi nhánh thanh hóa

90 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi Nhánh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Minh Thắng
Người hướng dẫn TS. Đàm Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 234,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
    • 1.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.2 Khái niệm về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại (12)
      • 1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại (12)
      • 1.1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại (19)
    • 1.2. Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại (25)
      • 1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại (25)
      • 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại (26)
      • 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại (28)
    • 1.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số Ngân hàng thương mại-Bài học cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (35)
      • 1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số NHTM (35)
      • 1.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (38)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH (70)
    • 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa (41)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (41)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (42)
      • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 (44)
      • 2.2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (51)
      • 2.2.2 Chi phí huy động vốn (56)
      • 2.2.3 Hệ số sử dụng vốn (58)
      • 2.2.4 Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn (60)
    • 2.3 Đánh giá chung thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa (62)
      • 2.3.1 Kết quả đạt được (62)
      • 2.3.2 Những hạn chế (63)
      • 2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế (65)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH (0)
    • 3.1. Định hướng, mục tiêu của Ngân hàng giai đoạn 2015 -2020 (70)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (70)
      • 3.1.2. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa đến năm 2020 (71)
    • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa (74)
      • 3.2.1 Xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn ngắn, trung và dài hạn (74)
      • 3.2.2 Mở rộng các kênh phân phối và phát triển đội ngũ bán hàng (75)
      • 3.2.3 Phát triển sản phẩm mới có ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại (79)
      • 3.2.4 Nghiên cứu áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt (82)
      • 3.2.5 Phát triển thương hiệu và hiện đại hóa cơ sở vật chất (83)
      • 3.2.6 Nâng cao hiệu quả cho vay với mức lãi suất hợp lý (85)
    • 3.3. Kiến nghị (85)
      • 3.4.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (85)
      • 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (87)
  • KẾT LUẬN (40)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI o0o NGUYỄN MINH THẮNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ÐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH H[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-o0o -NGUYỄN MINH THẮNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ÐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÐẠI CHÚNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO TRƯỜNG ÐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-o0o -NGUYỄN MINH THẮNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ÐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÐẠI CHÚNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH THANH HÓA

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀM MINH ĐỨC

Hà Nội, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Minh Thắng

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Khái niệm về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 4

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại 4

1.1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 11

1.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 17

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại .18

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 20

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số Ngân hàng thương mại-Bài học cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam 27

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số NHTM 27

1.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HOÁ 33

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 36

Trang 5

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng ViệtNam Chi nhánh Thanh Hóa 41

Trang 6

2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 42

2.2.2 Chi phí huy động vốn 47

2.2.3 Hệ số sử dụng vốn 49

2.2.4 Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn 51

2.3 Đánh giá chung thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa 53

2.3.1 Kết quả đạt được 53

2.3.2 Những hạn chế 54

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA 61

3.1 Định hướng, mục tiêu của Ngân hàng giai đoạn 2015 -2020 61

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam giai đoạn 2015-2020 61

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa đến năm 2020 62

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa 65

3.2.1 Xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn ngắn, trung và dài hạn 65

3.2.2 Mở rộng các kênh phân phối và phát triển đội ngũ bán hàng 66

3.2.3 Phát triển sản phẩm mới có ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại 70

3.2.4 Nghiên cứu áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt 72

3.2.5 Phát triển thương hiệu và hiện đại hóa cơ sở vật chất 74

3.2.6 Nâng cao hiệu quả cho vay với mức lãi suất hợp lý 75

3.3 Kiến nghị 76

3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 76

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank Thanh Hóa giai

đoạn 2012-2014 37

Bảng 2.2 Hoạt động sử dụng vốn của PVcomBank Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 39

Bảng 2.3: Số dư huy động vốn của PVcomBank Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 42

Bảng 2.4: Chi phí huy động vốn giai đoạn 2012-2014 47

Bảng 2.5: Hệ số sử dụng vốn giai đoạn 2012-2014 49

Bảng 2.6: Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động giai đoạn 2012-2014 51

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2012- 2014 43

Biểu đồ 2.2: Huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2012- 2014 44

Biểu đồ 2.3: Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012- 2014 46

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ chi phí HĐV giai đoạn 2012- 2014 48

Biểu đồ 2.6: Lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn giai đoạn 2012- 2014 52

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức PVcomBank Thanh Hoá 35

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Các ngân hàng hiện nay đang trong cuộc chạy đua khốc liệt, cạnh tranh

về vốn, nguồn nhân lực, công nghệ và chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng hiệuquả hoạt động, gia tăng thị phần, tối đa hóa lợi nhuận Để duy trì hoạt động vàphục vụ cho mục đích kinh doanh ngân hàng cần một lượng vốn rất lớn.Nguồn vốn các ngân hàng huy động xuất phát từ nhiều nguồn khác nhaunhưng chủ yếu là nguồn huy động từ dân cư và tổ chức Vấn đề huy động cácnguồn này sao cho hiệu quả luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầucủa các nhà quản trị ngân hàng

Vào tháng 10/2013, Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu Khí Việt Nam

và Ngân hàng TMCP Phương Tây được hợp nhất thành Ngân hàng TMCPĐại Chúng Việt Nam Thực hiện chủ trương hợp nhất trên toàn hệ thống,Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa được thànhlập và trải qua ba năm hợp nhất, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chinhánh Thanh Hóa đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt làtrong hoạt động huy động vốn Nhờ đó, Chi nhánh đã huy động được mộtlượng vốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư Song, do nhiềunguyên nhân, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng vẫn còn thấp so với yêucầu và cần thiết phải nghiên cứu về công tác huy động vốn để đề xuất các giảipháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động huy động vốn nói riêng

Xuất phát từ thực tế nêu trên tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả

huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốncủa NHTM và phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng

Trang 10

TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, luận văn đề xuất một sốgiải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: hiệu quả huy động vốn tại Ngân

hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

- Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa

- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2012 -2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp chủ yếu được sử dụngtrong quá trình nghiên cứu bao gồm: phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả huyđộng vốn của NHTM

- Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa, chỉ ra những mặt đã làm được,những hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại

Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng

TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, hìnhthành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngânhàng bao gồm nhiều lại hình tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nóichung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó hệ thống ngân hàng thươngmại thường chiếm tỷ trọng lớn về quy mô tài sản, thị phần, số lượng ngânhàng Sự ra đời của NHTM có tác động lớn đến quá trình phát triển kinh tếhàng hóa và ngược lại, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì hoạt động NHTMcũng ngày càng hoàn thiện và trở thành tổ chức không thể thiếu trong nềnkinh tế

Mỗi quốc gia đề có những quy định khác nhau về NHTM, theo pháp luật

Mỹ thì NHTM được hiểu là bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiềngửi, cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chứckinh doanh hay cho vay thương mại Theo pháp luật Ấn độ, các cơ sở nhậncác khoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ và đầu tư được gọi là ngân hàng TạiPháp thì NHTM được khái niệm là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghềnghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác,hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trongcác nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”

Tại Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá 12 thông quangày 16/6/2010, định nghĩa: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiệntất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quyđịnh của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”, và định nghĩa:

Trang 12

“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặcmột số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanhtoán qua tài khoản”

Từ những nhận định trên ta có thể thấy NHTM là một trong những địnhchế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính vớinghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanhtoán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối

đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.2 Khái niệm về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Huy động vốn là nghiệp vụ NHTM tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhànrỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thànhnên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng và cơ bản củacác NHTM, tạo tiền đề đầu vào cho các hoạt động khác của NHTM Trên cơ

sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục

vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế củavùng, ngành, thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội nhằmthúc đẩy nền kinh tế phát triển Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tậptrung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trìnhluân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thờichính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển kinhdoanh của ngân hàng

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Vốn kinh doanh của ngân hàng là toàn bộ giá trị tiền tệ do ngân hàng tạolập hoặc huy động được dùng để cho vay đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụkinh doanh khác trong một thời kỳ nhất định

Thực chất, vốn kinh doanh của ngân hàng là một bộ phận của thu nhập

Trang 13

quốc dân hiện hữu bằng tiền tạm thời nhàn rỗi, mà người chủ sở hữu củachúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau Hay nói cáchkhác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng để nhận lạimột khoản thu nhập Như vậy, ngân hàng thực hiện vai trò tập trung và phânphối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn,phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính cáchoạt động đó quyết định đến sự tồn tại và phát triển kinh doanh của ngânhàng Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ hoạt động và quyết định quy mô hoạtđộng của một NHTM Cơ cấu vốn kinh doanh của NHTM bao gồm:

1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của NHTM là lượng tiền mà ngân hàng phải có để hoạtđộng, là nguồn vốn riêng của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp khi bắt đầuhoạt động của NHTM và được tích lũy tăng dần trong quá trình hoạt động.Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận giữ lại và cáctài sản nợ khác theo quy định của ngân hàng trung ương (NHTW)

Vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM Tùytheo các hình thức sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từnhiều nguồn khác nhau Đối với NHTM Nhà nước thì vốn điều lệ do ngânsách Nhà nước cấp khi thành lập và được bổ sung thêm trong quá trình hoạtđộng NHTM cổ phần thì vốn là do các cổ đông đóng góp, ngân hàng liêndoanh thì do các bên tham gia liên doanh đóng góp Vốn điều lệ nhiều hay ítphụ thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu và quy mô hoạt độngcủa từng ngân hàng, nhưng không được thấp hơn mức vốn pháp định mà luậtpháp quy định cho từng loại hình ngân hàng

Trong quá trình hoạt động các NHTM được trích lập quỹ các quỹ dự trữ

để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cácquỹ của NHTM bao gồm: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài

Trang 14

chính, các quỹ khác như: quỹ phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ…

Lợi nhuận giữ lại: lợi nhuận sau thuế một phần trả cổ tức, một phần bổsung vốn tự có

Vốn chủ sở hữu của một NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc duytrì các hoạt động và đảm bảo cho ngân hàng phát triển lâu dài

Thứ nhất, nguồn vốn đóng góp cho vai trò quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của các NHTM, nguồn vốn của NHTM lớn và có tính ổn định cao

sẽ giúp ngân hàng có tính thanh khoản cao chủ động hơn trong hoạt độngkinh doanh Sự ổn định của nguồn vốn có thể coi là yếu tố quan trọng Nguồnvốn huy động của ngân hàng bao gồm nguồn không kỳ hạn và nguồn có kỳhạn, nguồn có kỳ hạn có tính ổn định cao hơn, nguồn không kỳ hạn không ổnđịnh và thường xuyên có biến động trước những diễn biến của thị trường tàichính

Thứ hai, vốn là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được giấy phép tổchức hoạt động trước khi nó có thể huy động được những khoản tiền gửi đầutiên

Thứ ba, vốn tạo niềm tin cho công chúng, là sự đảm bảo đối với chủ nợ(gồm cả người gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng Ngân hàng cầnphải đủ mạnh để có thể đảm bảo với những người đi vay rằng ngân hàng cóthể đáp ứng các nhu cầu tín dụng của họ ngay cả trong điều kiện nền kinh tếđang gặp khó khăn

Thứ tư, vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triểncủa các hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình thiết bị mới

Cuối cùng, vốn chủ sở hữu được xem như một phương tiện điều tiết sựtăng trưởng, đảm bảo đảm bảo khả năng ổn định và phát triển lâu dài củangân hàng Các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi

Trang 15

rằng vốn ngân hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởngcủa danh mục cho vay và những tài sản rủi ro khác Một ngân hàng mở rộngquá nhanh hoạt động huy động vốn và cho vay sẽ nhận được dấu hiệu của thịtrường và của các cơ quan quản lý yêu cầu kiềm chế tốc độ tăng trưởng hoặcngân hàng cần phải bổ sung vốn.

1.1.3.2 Vốn nợ

Vốn nợ của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vốn chủ sởhữu Nếu như vốn chủ sở hữu là điều kiện cần thiết để ngân hàng đi vào hoạtđộng thì vốn nợ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngânhàng Vốn nợ bao gồm vốn huy động và vốn đi vay

- Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động thông

qua các quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụkinh doanh khác và được làm vốn để kinh doanh Vốn huy động được hìnhthành từ vốn trên tài khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân,vốn huy động tiết kiệm và vốn phát hành trái phiếu

+ Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu có tỷ trọng lớn (trên 80%) trongtoàn bộ vốn kinh doanh của NHTM Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớnđến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng NHTM huyđộng vốn dưới hình thức tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ), bằng vàng và được hìnhthành từ hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông quaphát hành giấy tờ có giá

Vốn huy động từ tiền gửi: ngân hàng đưa ra các sản phẩm huy động vớinhiều phương thức, kỳ hạn gửi tiền khác nhau để huy động được lượng tiềnnhàn rỗi của khách hàng

Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá (GTCG): là vốn cóđược khi ngân hàng phát hành các giấy tờ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng,

Trang 16

trái phiếu ngân hàng, các chứng chỉ tiền gửi Các kỳ phiếu trái phiếu này cókhả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyểnnhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng.

Với việc phát hành các GTCG để huy động vốn, ngân hàng có khả năngtập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ độngtrong sử dụng Hình thức này thường được sử dụng khi ngân hàng đã nhậnđược những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hànghay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống màvẫn còn thiếu, và nhận được sự đồng ý của Thống đốc NHNN

+ Tiền gửi của khách hàng là tiền gửi của các tổ chức kinh tế (TCKT),doanh nghiệp cơ quan Nhà nước và các định chế tài chính trung gian cùng cánhân trong và ngoài nước có quan hệ tiền gửi tại ngân hàng Tiền gửi củakhách hàng được chia làm hai bộ phận: tiền gửi của Doanh nghiệp, tổ chứckinh tế và tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của Doanh nghiệp, TCKT bao gồm tiền gửi thanh toán và tiềngửi có kỳ hạn Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn, người gửi cóthể rút tiền ra bất cứ lúc nào Loại tiền này có mục đích chính là phục vụ nhucầu thanh toán của các Doanh nghiệp thông qua ngân hàng Tiền gửi có kỳhạn là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của Doanh nghiệp, chưa sử dụng đếntrong một thời gian nhất định Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổnđịnh Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn và hưởng lãitrên số tiền gửi đó, nhưng hiện nay các ngân hàng cho phép khách hàng đượcrút tiền trước kỳ hạn, hưởng lãi thấp hoặc lãi theo lãi suất không kỳ hạn, đểthu hút vốn nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng

Tiền gửi của dân cư bao gồm: tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.Tiền gửi thanh toán của dân cư là khoản tiền do các cá nhân gửi không kỳ hạntại ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các

Trang 17

tiện ích khác có liên quan của ngân hàng.Tiền gửi tiết kiệm trong dân cư baogồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi không có kỳ hạn, người gửi có thể rút

ra một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất kỳ lúc nào, được hưởng lãi suất caohơn tiền gửi thanh toán và không được sử dụng công cụ thanh toán để chi trảcho người khác Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền gửi của cá nhânmang gửi vào ngân hàng có thỏa thuận về thời hạn, lãi suất Theo quy định thìloại tiền này không được rút trước hạn nhưng để khuyến khích người gửi tiền,các NHTM vẫn cho khách hàng rút ra trước thời hạn và hưởng lãi suất thấphơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

Thực tế, tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổnghuy động vốn của ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng chútrọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động như huy động với lãi suấthợp lý

+ Phát hành trái phiếu: Ngoài hình thức huy động vốn bằng tiền gửi, cácNHTM còn sử dụng một công cụ huy động khác đó là phát hành trái phiếu.Phát hành trái phiếu thường có lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm.Mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn Nguồn vốnnày được huy động theo nhiều thời hạn khác nhau: ngắn hạn, trung hạn và dàihạn Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

Trái phiếu ngân hàng thực chất là giấy nhận nợ có kỳ hạn của ngân hàngđối với những người mua trái phiếu (nhà đầu tư) Trái phiếu được các NHTMhay các tổ chức tín dụng (TCTD) phát hành hàng năm nhằm huy động vốncho chính bản thân ngân hàng hoặc các TCTD có liên quan Thời hạn của tráiphiếu thường lớn hơn 1 năm Lãi suất của trái phiếu trên cơ sở nhu cầu sửdụng vốn thông qua các dự án đầu tư của các doanh nghiệp mà ngân hàngcam kết cho vay

Trang 18

- Vốn đi vay: Trong quá trình kinh doanh của NHTM, luôn có tình trạng

tạm thời thừa và thiếu vốn Khi thừa vốn, NHTM có thể gửi vào TCTD khác

để hưởng lãi, khi thiếu vốn NHTM có thể đi vay vốn các TCTD khác, vayvốn ở NHTW hoặc vay trên thị trường vốn Tỷ trọng nguồn vốn vay này thấphơn so với nguồn tiền gửi, ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thườngxuyên, chỉ đi vay khi cần thiết, vay vốn có thể để tận dụng cơ hội kinh doanhhoặc đảm bảo khả năng thanh toán

- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong vàngoài nước dùng để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án Trongthời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kếhoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủđầu tư, ngân hàng có được một số vốn kinh doanh

- Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho cácdoanh nghiệp cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng.Những nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn cho ngân hàng

Những nguồn vốn này có thể không nhiều và thời gian sử dụng đôi khirất ngắn nhưng điều kiện quan trọng là nguồn vốn này ngân hàng không phải

Trang 19

tốn kém chi phí huy động mà lại có điều kiện phát triển các nghiệp vụ vàdịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

1.1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Một hoạt động không thể thiếu của các NHTM là tiến hành huy độngvốn để ngân hàng đi vào hoạt động Quá trình huy động vốn đó hầu như đềugiống nhau ở các ngân hàng nhưng để phân loại các hình thức huy động thì lạirất khác nhau, điều này còn phụ thuộc vào các tiêu chí được lựa chọn để phânloại

1.1.4.1 Phân loại theo thời gian

Theo thời gian, hình thức huy động được chia thành:

- Huy động ngắn hạn

Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc pháthành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhậntiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán (TGTT), Phần lớn số này được dùng

để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thựchiện cho vay trung, dài hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạnthường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém

- Huy động trung hạn

Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợtrung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm).Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện, tuynhiên lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huyđộng trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt độngđầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao

- Huy động dài hạn

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường

Trang 20

vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổnđịnh cao (từ 5 năm trở lên) do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao.

1.1.4.2 Phân loại theo đối tượng huy động

- Huy động vốn từ dân cư

Huy động vốn từ dân cư là khu vực huy động đầy tiềm năng cho cácngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng vàsau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh.Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định

- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng caotrong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, cácdoanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng, cácdoanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khicần Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giốngnhau Vì vậy ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể

sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền nàyphụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khikhách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từcác doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến cácdịch vụ ngân hàng

- Huy động vốn từ các ngân hàng và các TCTD khác

Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi

ở lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán, Ngoài ra việc vaylẫn nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động, điều nàytuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh củamỗi NHTM Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị

Trang 21

đe doạ, các NHTM có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoảthuận tín dụng giữa hai bên, quá trình tăng vốn huy động này có thể đượcthực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong số nhữngngười cho ngân hàng vay có một người đặc biệt Đó là ngân hàng Trungương Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đểcứu cho các NHTM khỏi các trục trặc xảy ra Huy động vốn từ các ngânhàng và các TCTD khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thườngkhông nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức nàycác ngân hàng sử dụng không nhiều.

1.1.4.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn

- Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

 Huy động tiền gửi không kỳ hạn

Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển

có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửinày không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán, khách hàng gửitiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và các cá nhân làm

ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền cóthể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba Hình thức rút cóthể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toàn bằng séc Đặc biệt người gửitiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máyrút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi nàytrên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai:

+ Tài khoản thanh toán: Đây là tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng

nhờ giữ và thanh toán hộ Khách hàng được ngân hàng mở tài khoản thanhtoán, trên tài khoản này khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng phát hành cácphương tiện thanh toán như séc, thẻ Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này

Trang 22

rất thấp, thậm chí một số ngân hàng trên thế giới không tính lãi suất cho loạitiền gửi này Tuy nhiên đây là nguồn vốn giá rẻ và chiếm tỷ trọng tương đốilớn trong tiền gửi tại ngân hàng Chính vì vậy để thu hút được nhiều tiền gửithanh toán, tăng tính cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ này, một số ngânhàng trả lãi cao hơn và có nhiều ưu đãi kèm theo.

Đối với loại tiền gửi thanh toán này có ưu điểm là chi phí mà ngân hàngphải bỏ ra rất thấp nhưng đổi lại ngân hàng lại không thể chủ động được vớinguồn tiền này do khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào họ cần Do đó khi

sử dụng ngân hàng cũng cần có những tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo chohoạt động kinh doanh của mình

+ Tài khoản vãng lai: Là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được

sử dụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàngcòn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay.Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàngnên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chíkhông phải trả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùngtiền mặt thấp (trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngânhàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng vớilãi suất TGTK không kỳ hạn)

 Huy động tiền gửi có kỳ hạn

Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút

ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế

có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít

có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãisuất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sửdụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi

Trang 23

suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngânhàng

Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi(mà chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) với các thời hạn 3tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vaitrò hay việc tạo vốn cho các ngân hàng

 Huy động TGTK

+ TGTK không kỳ hạn.

Hình thức này gần giống như huy động tiền gửi không kỳ hạn, tuy nhiên

so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này ổn định hơn, ít biến độnghơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn

+TGTK có kỳ hạn:

Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta.Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 1tháng, 3 tháng, 6 tháng, Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạnthì sẽ phải chịu lãi suất thấp Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất caonên ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên

ở nước ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng

đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trước thời hạn Có ngân hàng thìtính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tính vớilãi suất đó với số ngày gửi thực tế,

Loại hình tiền gửi tiết kiệm mang lại sự ổn định hơn cho ngân hàng, nó

có kỳ hạn xác định, chủ động để ngân hàng thực hiện hoạt động của mìnhnhưng đổi lại, để sử dụng nguồn vốn này, ngân hàng phải bỏ ra chi phí caohơn rất nhiều so với loại tiền gửi thanh toán

- Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay

Trang 24

Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinhdoanh đầy biến động như hiện nay Các NHTM có thể vay từ nhiều nguồn:

 Vay từ các TCTD

Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trênthị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Các ngân hàng thường xâydựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ khôngvay ngân hàng Trung ương

 Vay từ ngân hàng Trung ương

Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năngthanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàngTrung ương Ngân hàng Trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấuthương phiếu, các NHTM có thể mang các thương phiếu lên ngân hàng Trungương để vay Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do ngân hàngTrung ương chỉ cho NHTM một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay nàylại nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia

- Huy động qua phát hành các công cụ nợ

Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM Đểvay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu

 Trái phiếu:

Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ củakhách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toánmột số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xácđịnh cho trước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn

 Kỳ phiếu:

Trang 25

Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàngphát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kếhoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinhtế,

- Huy động vốn qua các hình thức khác

Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, cácdoanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội:làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán,đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ, Nền kinh tế càng phát triển, các dịch

vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp chongân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả

1.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Hiệu quảcàng cao khi kết quả đạt được càng cao và chi phí bỏ ra càng thấp Để hoạtđộng kinh doanh đạt lợi nhuận cao, ngân hàng phải đảm bảo cho các hoạtđộng được hiệu quả Huy động vốn là một hoạt động kinh doanh của NHTM,hiệu quả trong huy động vốn góp phần quan trọng trong hoạt động của ngânhàng nói chung và trong việc tạo lợi nhuận nói riêng, tạo nên sự ổn định chonguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn đòi hỏi công tác huy độngvốn phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

- Huy động vốn phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của ngân hàng đểđảm bảo khả năng đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng

- Huy động vốn phải đảm bảo cơ cấu hợp lý, cân đối giữa vốn ngắn hạn

và trung, dài hạn, giữa huy động dân cư và tổ chức kinh tế

Trang 26

- Huy động vốn phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí.

Như vậy, hiệu quả huy động vốn của NHTM là khả năng đáp ứng caonhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng với chi phí hợp lý

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định sẽ tạo động lực chongân hàng phát triển, và được thể thiện qua công thức:

Tốc động tăng trưởng < 0%: nguồn vốn ngân hàng giảm

Chỉ tiêu này được đánh giá qua mức độ trăng giảm nguồn vốn huy độnggiữa năm này với năm trước Nguồn vốn tăng đều qua các năm, có tốc độ giatăng đều đặn và nằm trong kế hoạch của ngân hàng là nguồn vốn tăng trưởng

ổn định

1.2.2.2 Chi phí huy động

Trong chiến lược huy động vốn của ngân hàng, vấn đề chi phí huy độngluôn được đặc biệt quan tâm Ngân hàng xây dựng chiến lược huy động vốnluôn phải đảm bảo hai mục tiêu: hấp dẫn thu hút khách hàng và xác định đượcchi phí hợp lý để thu được lợi nhuận Do vậy ngân hàng có khả năng huyđộng vốn tốt phải đảm ứng được cả hai mục tiêu trên

Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu qủa huy độngvốn của NHTM Tổng chi phí huy động vốn bao gồm chi phí trả lãi và phi lãi(quảng cáo, tiếp thị…) Xét về mặt tỷ lệ, chi phí trả lãi luôn chiếm chủ đạotrong tổng chi phí huy động vốn

Tỷ lệ chi phí cho một đơn vị huy động vốn được xác định theo công

Trang 27

1.2.2.3 Hệ số sử dụng vốn

Huy động vốn và sử dụng vốn là hai vấn đề không thể tách rời, nó cóquan hệ mật thiết với nhau Hiệu quả huy động vốn được thể hiện qua việc sửdụng nguồn vốn huy động được

Số dư HĐV

Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, chobiết một đồng vốn huy động được ngân hàng cho vay bao nhiêu đồng Nếuhuy động vốn nhiều mà không cho vay, đầu tư ra bên ngoài thì dẫn đến tìnhtrạng ứ đọng vốn, chi phí bỏ ra nhiều mà không mang lại lợi nhuận, gây lãngphí vốn cho nền kinh tế Ngược lại, khi nhu cầu sử dụng vốn tăng cao màngân hàng không huy động được vốn, ngân hàng sẽ mất đi cơ hội kinh doanh

và khả năng tạo lợi nhuận Thông thường các ngân hàng cho vay tối đanguồn vốn huy động được và cố gắng duy trì tỷ lệ này tiến gần đến 1

1.2.2.4 Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn bình quân

Về cơ bản, hiệu quả huy động vốn phải được phản ánh qua kết quả sửdụng vốn và được phản ánh qua chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và đầu vào.Trên cơ sở nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chủ đạo trong việc sử dụng vốn,NHTM phải theo dõi, đánh giá được chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãisuất huy động từ đó xác định được biên lợi nhuận (Margin) trong hoạt độngkinh doanh của mình

Trang 28

Chênh lệch lãi suất

cho vay và huy

động vốn

= Lãi suất cho vaybình quân - Lãi suất HĐV bìnhquân

Để đánh giá chênh lệch lãi suất cho vay và huy động vốn ngân hàngthường sử dụng số bình quân của tất cả các khoản cho vay – lãi huy động bìnhquân Tuy nhiên việc xác định chỉ tiêu này tương đối phức tạp và phải theodõi thống kê trên nhiều khoản vay Thông thường lãi suất cho vay được xácđịnh sẵn trong hợp đồng theo hình thức cố định hoặc thả nổi bằng lãi suất huyđộng cộng thêm biên lợi nhuận nhất định Việc này đảm bảo ngân hàng kiểmsoát được chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động nhằm đảm bảo hiệuquả trong hoạt động kinh doanh

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan

Đây là những yếu tố trong môi trường hoạt động của ngân hàng Cácnhân tố này tác động đến hoạt động huy động vốn mà ngân hàng cần nhậnthức, dự báo và tìm cách khai thác những cơ hội thuận lợi cũng như giảmthiểu các rủi ro khi nó xảy ra Các nhân tố này bao gồm:

- Các nhân tố liên quan đến nền kinh tế

Lạm phát là một vấn đề tồn tại trong bất cứ nền kinh tế thị trường nào,

chỉ có điều mức độ là bao nhiêu Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng họluôn quan tâm đến mức sinh lời, lãi suất huy động mà ngân hàng công bố sẽtrả cho khách hàng khi đáo hạn chỉ là mức lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực tếmới là cái mà người gửi tiền quan tâm Lãi suất thực tế được đo bằng lãi suấtdanh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát Như vậy, nếu tỷ lệ lạm phát càng cao thì lãisuất thực sẽ càng giảm và có nhiều nguy cơ sẽ âm Trong khi đó, chỉ khi lãi

Trang 29

suất thực dương mới thực sự hấp dẫn nguồn tiền gửi tiết kiệm

Lạm phát không chỉ ảnh hưởng tới lãi suất thực mà nó còn thể hiện giátrị của đồng tiền đang ngày càng giảm đi Thay vì gửi tiền vào ngân hàng lúcnày người dân sẽ dự trữ nội tệ bằng các ngoại tệ mạnh hoặc là hàng hóa.Lạm phát là một trong những nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt độnghuy động vốn của các NHTM

Chu kì kinh tế cũng tác động tới hoạt động của NHTM Khi nền kinh tế

đang trong giai đoạn tăng trưởng, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽdiễn ra thuận lợi và thu được nhiều lợi nhuận nhưng khi nền kinh tế bắt đầusuy thoái, số người thất nghiệp sẽ tăng, các doanh nghiệp sẽ thu hẹp hoạtđộng sản xuất kinh doanh Các hoạt động của ngân hàng cũng vì thế mà sẽgặp khó khăn trong đó có hoạt động huy động vốn

Quy mô, trình độ nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động huy

động vốn của ngân hàng Khi quy mô càng được mở rộng, trình độ nền kinh

tế được nâng cao thì nguồn vốn của nền kinh tế dồi dào và nguồn tiền dànhcho hoạt động huy động vốn cũng tăng lên và ngược lại, khi quy mô nền kinh

tế dần thu hẹp, trình độ nền kinh tế thấp thì hoạt động huy động vốn của ngânhàng cũng khó khăn hơn

- Các nhân tố liên quan đến khách hàng

Thu nhập của khách hàng: Tiềm lực tài chính của khách hàng là yếu tố

ảnh hưởng lớn tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng Khi thu nhập củakhách hàng tăng thì bên cạnh những nhu cầu chi tiêu của mình khách hàng sẽ

có những khoản tiền tiết kiệm để gửi vào ngân hàng Điều này sẽ khiến cholượng vốn huy động được tăng lên Nhưng nếu trong hoàn cảnh thu nhập củangười dân bị giảm sút thì nhu cầu của họ với dịch vụ ngân hàng cũng giảmtheo, lượng vốn mà ngân hàng huy động cũng sẽ giảm

Trang 30

Tâm lý, thói quen của khách hàng: Nhiều khách hàng có tâm lý thích giữ

tiền mặt, cất trữ vàng tại nhà hoặc cho vay nặng lãi trên thị trường chợ đennên cũng gây những khó khăn nhất định cho ngân hàng khi huy động vốn,nhiều người vẫn không quen sử dụng các dịch vụ như thẻ ATM hay cácphương thức chuyển khoản mà thích thanh toán bằng tiền mặt cũng sẽ cản trởđến việc huy động vốn của ngân hàng

- Các nhân tố liên quan đến hệ thống ngân hàng và thị trường tiền tệ

Các NHTM trong hệ thống ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởngkhông nhỏ tới huy động vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung củaNgân hàng, đặc biệt là trong xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế Các ngân hàng tưnhân, các ngân hàng cổ phần, các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoàingày càng nhiều và giành giật thị phần huy động bằng nhiều hình thức khácnhau, với tiềm lực tài chính không nhỏ, kinh nghiệm, trình độ quản lý kinhdoanh cao Các ngân hàng buộc phải dùng mọi khả năng của mình để chiếm lĩnhthị trường

Ngoài ra, sự phát triển của thị trường tài chính một mặt tạo ra kênh huyđộng vốn tốt cho ngân hàng qua việc phát hành giấy tờ có giá, tuy nhiên cũnglại tạo thêm những đối thủ cạnh tranh mới cho ngân hàng Thị trường tàichính phát triển kéo theo khối lượng giao dịch tăng lên và thường xuyên hơn

- Môi trường pháp lý

Đây là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động thường xuyênnhất tới hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nóiriêng Do hoạt động tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nên cácNHTM đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của phát luật Luật pháp tạo ra cơ sởpháp lý cho hoạt động của các ngân hàng Hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật đặt ra những quy định buộc các ngân hàng phải tuân theo, đồng thời

Trang 31

cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt độngcủa ngân hàng Nếu các quy định của luật pháp không đầy đủ, không rõ ràng vàthiếu tính đồng bộ sẽ gây khó khăn cho hoạt động của ngân hàng Ngược lại,một hệ thống pháp luật đầy đủ, hoàn chỉnh, phù hợp với các thông lệ và chuẩnmực quốc tế sẽ là hành lang pháp lý vững chắc cho các ngân hàng trong hoạtđộng kinh doanh Khi đó, luật pháp sẽ có tác dụng tích cực trở thành động lựcgiúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

- Sự phát triển của công nghệ thông tin

Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huyđộng vốn của NHTM Nó tạo điều kiện cho ngân hàng có thể áp dụng nhữngphương tiện và công cụ mới vào hoạt động của mình, từ đó tăng năng suất vàhiệu quả lao động, giảm chi phí cả về thời gian và tiền bạc đồng thời tăng khảnăng cạnh tranh của ngân hàng

Hiện nay, công nghệ thông tin đang được sử dụng và ứng dụng ngày càngrộng làm thay đổi nhanh chóng danh mục sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và

do đó sản phẩm huy động vốn cũng ngày càng đa dạng hóa, phù hợp hơn vớinhu cầu của khách hàng Môi trường công nghệ và hạ tầng viễn thông của mộtquốc gia quyết định rất nhiều đến chất lượng dịch vụ thể hiện qua tốc độ xử lýgiao dịch, tính an toàn, bảo mật, tính đa kênh trong phân phối sản phẩm

Tốc độ xử lý nhanh do tiến bộ công nghệ thông tin đem lại rút ngắn thờigian thực hiện giao dịch phục vụ khách hàng, cho phép ngân hàng giải phóngkhách hàng nhanh, tăng số lượng khách hàng phục vụ đến mức tối đa trongkhoảng thời gian làm việc cố định

- Các nhân tố khác

Để phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung cũng như hoạtđộng huy động vốn nói riêng, các ngân hàng cần phải quan tâm đến nhiều nhân

Trang 32

tố khách quan khác như vị trí địa lý, khối các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Sử dụng khối các đơn vị hỗ trợ như thông tin tuyêntruyền, quảng cáo để quảng bá và giới thiệu dịch vụ của mình tới đông đảođối tượng khách hàng

1.2.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

Đây là các nhân tố từ phía ngân hàng có tác động đên huy động vốn, baogồm:

- Năng lực tài chính, thương hiệu của ngân hàng

Tiềm lực về tài chính quyết định niềm tin của khách hàng vào ngânhàng Đó là yếu tố quyết định tạo nên uy tín của ngân hàng, là hình ảnh củangân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng đối với ngânhàng Khách hàng có xu hướng tin vào những ngân hàng lớn, có uy tín, cónăng lực tài chính mạnh, họ tin rằng những ngân hàng này sẽ cung cấp dịch

vụ tốt hơn Trong thời đại ngày nay, cạnh tranh trên thị trường tiền tệ càngkhốc liệt thì ngân hàng càng quan tâm đến việc củng cố thương hiệu và nângcao năng lực tài chính Khi có nhu cầu, khách hàng thường tìm đến nhữngngân hàng có thương hiệu mạnh hơn là những ngân hàng không có tên tuổi.Thương hiệu mạnh sẽ giúp nâng cao lòng trung thành của khách hàng, phânbiệt với đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường Vì vậy xây dựngthương hiệu và gia tăng khả năng tài chính là điều mà bất cứ ngân hàng nàocũng muốn đạt được

- Chiến lược kinh doanh và chính sách đối với hoạt động huy động vốn

Trên cơ sở điều tra, khảo sát các đối tượng khách hàng, môi trường cạnhtranh, nội lực của ngân hàng mà mỗi ngân hàng xây dựng chiến lược kinhdoanh riêng Chiến lược kinh doanh là đường lối, phương hướng hoạt động

Trang 33

cho một ngân hàng, Nó xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thuhẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động cóthể tăng hay giảm Nếu một ngân hàng xác định được tầm quan trọng của hoạtđộng huy động vốn trong hoạt động kinh doanh thì ngân hàng đó sẽ có sự đầu

tư nguồn lực thích đáng và chính sách phù hợp cho hoạt động huy động vốn Tại mỗi thời điểm thì ngân hàng có những chiến lược và chính sách kinhdoanh khác nhau Chiến lược kinh doanh về sản phẩm, về lãi suất, về mô hình

tổ chức, mạng lưới giao dịch, về marketing ngân hàng…được áp dụng linhhoạt vào từng thời điểm để làm tăng lợi thế của từng ngân hàng trên địa bàn,góp phần tăng hiệu quả của hoạt động huy động vốn

Trên cơ sở nghiên cứu thị trường ngân hàng có thể nắm bắt toàn bộ cácthông tin về môi trường kinh doanh, về khách hàng, đồng thời xây dựng chínhsách kinh doanh Dựa trên yếu tố này, các ngân hàng sẽ sử dụng một cách linhhoạt, mềm dẻo các chính sách của mình như đưa ra các chính sách chăm sóckhách hàng, với từng thời điểm cụ thể thì có những sản phẩm dự thưởng hay

lì xì đầu năm cho khách hàng…Những chính sách này làm tăng thêm hứngthú gửi tiền đối với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng và nguồn vốnhuy động cũng tăng lên đáng kể

- Mạng lưới huy động và các hình thức huy động

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng và các hình thức huy động càng đadạng thì kết quả huy động vốn càng cao Mạng lưới rộng khắc sẽ tạo điều kiệnthuận lợi trong việc tiếp cận với khách hàng và dễ dàng thu hút được cáckhoản tiền gửi từ dân chúng một cách hiệu quả Tuy nhiên việc mở rộng cácchi nhánh, phòng giao dịch cần phù hợp với khả năng của ngân hàng Ngoài

ra, yếu tố địa điểm cũng tác động lớn đế khả năng huy động vốn của ngânhàng Một chi nhánh ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi như khu vực trungtâm, đông dân cư, thuận tiện đi lại sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều

Trang 34

khách hàng hơn.

Khách hàng của ngân hàng đa dạng, thuộc nhiều phân khúc khác nhau

do vậy các sản phẩm huy động vốn cần phải thỏa mãn nhu cầu cho từng đốitượng khách hàng Việc thiết kế, cung cấp các sản phẩm ngân hàng phù hợpvới từng đối tượng khách hàng cần phải thực hiện một cách bài bản trên cơ sởđiều tra thị trường, đối tượng khách hàng, thị hiếu khách hàng nhằm tối đadoanh số huy động với mức chi phí huy động tối thiểu

- Trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng

Công nghệ cao sẽ tạo ra sự thuận lợi nâng cao chất lượng hoạt động củangân hàng, giảm bớt thời gian và chi phí giao dịch, tăng khả năng kiểm soátđối với các dịch vụ ngân hàng, cập nhật và xử lý thông tin nhanh hơn, cungcấp cho khách hàng những dịch vụ đa tiện ích, qua đó nâng cao khả năngcạnh tranh và lòng trung thành của khách hàng với ngân hàng Công nghệ caocũng giúp giảm bớt các sai sót trong các tác nghiệp NHTM, tăng độ an toàntrong quá trình thực hiện các nghiệp vụ cũng như lưu giữ thông tin Trình độ

kỹ thuật công nghệ cũng là điều kiện tiền đề để NHTM mở rộng phạm vi hoạtđộng, liên kết với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trong thị trườngtiền tệ cũng như các tổ chức, cá nhân, lĩnh vực khác

- Chất lượng nguồn nhân lực

Con người luôn được đánh giá là nhân tố quan trọng nhất cho mọi thànhcông Yếu tố con người bao hàm các yếu tố về đạo đức, trình độ chuyên mônnghiệp vụ, trình độ và kỹ năng quản lý của cán bộ ngân hàng

Khi khách hàng đến ngân hàng thì những người tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng chính là nhân viên giao dịch Có thể nói, hình tượng của nhânviên ngân hàng cũng chính là hình tượng của ngân hàng Nếu thái độ củanhân viên ngân hàng thân thiện, niềm nở sẽ tạo cho khách hàng một tâm lý

Trang 35

thoải mái khi đến ngân hàng, làm khách hàng hài lòng và từ đó tăng lượngkhách đến gửi tiền Nhưng ngược lại, nếu thái độ của nhân viên phục vụ thiếuthân thiện sẽ gây phản cảm với khách hàng Chỉ cần một khách hàng cảm thấythái độ của nhân viên không tốt có thể sẽ ảnh hưởng đến hình tượng của cảngân hàng với nhiều người khác nữa và sẽ khiến cho lượng khách đến vớingân hàng sụt giảm.

Các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp, cũng như các kế hoạch, biện phápthu hút tiền gửi đều được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên ngân hàng Trình độcủa cán bộ nhân viên ngân hàng càng cao thì sẽ khiến cho số lượng cũng nhưchất lượng của các sản phẩm của ngân hàng cũng tăng tỷ lên tỷ lệ thuận

Khi ngân hàng muốn đổi mới công nghệ để tăng tính cạnh tranh, thu hútkhách hàng thì cũng đòi hỏi trình độ của các nhân viên ngân hàng cũng phải ởmột mức độ tương xứng nào đấy thì mới có thể áp dụng, sử dụng tốt côngnghệ hiện đại Từ đó, có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, nhanh hơn, chínhxác hơn, thuận tiện hơn

Chính thái độ phục vụ cũng như trình độ chuyên môn của nhân viênngân hàng sẽ là một yếu tố rất quan trọng đánh vào tâm lý khách hàng Trongtình hình, các NHTM đang phải cạnh tranh nhau khốc liệt, lãi suất huy độngchênh lệch nhau không nhiều thì đây chính là một nhân tố quan trọng để thuhút được khách hàng mới và giữ chân được khách hàng cũ

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số Ngân hàng thương mại-Bài học cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số NHTM

- Nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh

o Điểm giao dịch

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là

Trang 36

một trong những ngân hàng dẫn đầu trong hệ trong hệ thống về số dư huyđộng vốn Có được điều đó, AgriBank đã phát triển mạng lưới rộng khắp trêntoàn quốc với 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch Là ngân hàng có số lượngchi nhánh, phòng giao dịch lớn nhất trong hệ thống ngân hàng đã giúpAgriBank bao phủ thị trường, chiếm lĩnh thị phần huy động vốn.

Các ngân hàng TMCP quốc doanh còn lại là Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam (VietinBank) có 1.152 điểm giao dịch, Ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là 576, Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank) là 440 Với số lượng Chi nhánh và Phònggiao dịch nhiều, xếp hạng đầu trong hệ thống ngân hàng là lợi thế lớn đểnhóm ngân hàng TMCP quốc doanh thu hút nhiều vốn huy động từ dân cư vàcác tổ chức kinh tế góp phần nâng cao hiệu của kinh doanh cho các ngânhàng

o Cơ sở vật chất tốt, áp dụng công nghệ hiện đại

Các ngân hàng TMCP quốc doanh có cơ sở vật chất hàng đầu trong hệthống các ngân hàng Địa điểm giao dịch của các NHTM quốc doanh đều nằm

ở các vị trí đắc địa của từng tỉnh thành trên toàn quốc, số lượng các máy rúttiền tự động ATM chiếm đa số hệ thống ngân hàng Cơ sở vật chất được đầutưđồng bộ, hiện đại Ngoài ra các ngân hàng TMCP Quốc doanh đặc biệt đều

đi trước đón đầu về áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản phẩm ngânhàng cũng như các tiện ích kèm theo như hệ thống công nghệ thông tin, phầnmềm corebanking, internetbanking…

o Thương hiệu mạnh

Ở Việt Nam, tâm lý gửi tiền của khách hàng phụ thuộc rất lớn vàothương hiệu, uy tín của ngân hàng Thuộc nhóm ngân hàng TMCP quốcdoanh có phần vốn của nhà nước, Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank

Trang 37

có lợi thế về thương hiệu, uy tín Ngoài ra, chất lượng dịch vụ mà các ngânhàng TMCP quốc doanh cung cấp cho khách hàng cũng thuộc nhóm đầu, lãisuất cho vay thông thường thấp hơn các ngân hàng TMCP khác nên dễ dàngđạt mối quan hệ, phát triển khách hàng mới tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình huy động vốn nhàn rỗi sau khi phát sinh quan hệ tín dụng.

- Nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh

o Lãi suất linh hoạt

Lãi suất huy động là yếu tố tác động trực tiếp tới quyết định gửi tiền của

cá nhân và tổ chức Các ngân hàng hiện nay luôn áp dụng chính sách lãi suấtlinh hoạt, đa dạng, mềm dẻo phù hợp với tình hình thực tế và diễn biến của thịtrường từ đó tạo ra các tác động tích cực đối với hoạt động huy động vốn Nhìn chung các ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh luôn áp dụng cơchế lãi suất huy động một cách linh hoạt, đặc biệt một số ngân hàng như Ngânhàng TMCP Bắc Á luôn áp dụng mức huy động trần lãi suất của Ngân hàngnhà nước trong biểu lãi suất huy động của mình để thu hút khách hàng gửitiền Điều này tạo ra tín hiệu tốt, có sức lan tỏa và gây ảnh hưởng tích cựctrực tiếp đến quyết định gửi tiền của khách hàng

o Sản phẩm đa dạng và nhiều chương trình khuyến mãi

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa Ngân hàng, sản phẩm cung ứngphù hợp với phân khúc khách hàng hướng tới là lựa chọn sáng suốt và luônđược các ngân hàng thực hiện một cách thường xuyên, liên tục Mỗi ngânhàng đều có sản phẩm chủ lực và các sản phẩm theo chu kỳ, thời điểm Ví dụvào mùa hè, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) có chương trình

“Vui hè thỏa thích” , Ngân hàng TMCP Phát triển Tp Hồ Chí Minh(HDBank) có chương trình “trúng tiền tỷ nghỉ Châu Âu”, hay Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đưa ra chương trình khuyến

Trang 38

mãi “Nhận quà tiện ích, thỏa thích du hè” Tương tự, Ngân hàng PhươngĐông (OCB) tổ chức chương trình khuyến mãi cho khách gửi tiết kiệm vớigiải thưởng là các chuyến du lịch đến đảo JeJu (Hàn Quốc), Singapore, NhaTrang Các Ngân hàng như TMCP Quân Đội (MB), Phương Đông (OCB)cũng tặng quà cho khách tới giao dịch là các sản phẩm dùng khi đi du lịch hènhư túi xách, ba lô, ô cầm tay hay áo mưa.

Qua đó có thể thấy, sản phẩm được các ngân hàng cung cấp một cách đadạng, phong phú và thường xuyên được thay thế nhằm thu hút khách hàng vàđáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường

o Nâng cao hiệu quả cho vay

Huy động vốn phải đi đôi với sử dụng vốn, hầu hết các ngân hàngTMCP bao gồm cả ngân hàng TMCP quốc doanh và ngoài quốc doanh đềutích cực đẩy mạnh hoạt động tín dụng nhăm sử dụng tối đa số vốn huy độngđược để gia tăng lợi nhuận kinh doanh Chênh lệch lãi cho vay và lãi huyđộng càng cao thì ngân hàng càng có lãi

1.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng TMCP

Đại Chúng Việt Nam

Trang 39

Từ kinh nghiệm tăng cường số dư huy động vốn của nhóm các ngânhàng TMCP quốc doanh và ngoài quốc doanh, có thể rút ra một số bài họckinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam như sau:

- Một là: Phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Hai là: Mở rộng mạng lưới giao dịch, xây dựng cơ chế công tác viên.

- Ba là: Cung ứng các sản phẩm huy động mới, đa dạng, có hàm lượng

công nghệ cao và phù hợp với từng phân khúc khách hàng

- Bốn là: Nghiên cứu áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt.

- Năm là: Nâng cao hiệu quả cho vay.

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn trình bày một số vấn đề sau:

- Tổng quát lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM, đề cập

đến nguồn vốn kinh doanh của NHTM, các hình thức huy động vốn, cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn cũng như các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM

- Tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn của một số ngân

hàng TMCP từ đó rút ra bài học nâng cao hiệu quả huy động vốn choNgân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

Ngày đăng: 25/02/2023, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
2. Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
4. Báo cáo tổng kết năm 2012,2013,2014, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2012,2013,2014
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá
Năm: 2012, 2013, 2014
5. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
Nhà XB: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá
6. Báo cáo kết quả huy động vốn năm 2011, 2012, 2013, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá.7. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả huy động vốn năm 2011, 2012, 2013
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w