1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam

77 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Than Việt Nam
Người hướng dẫn ThS.
Trường học Tổng Công Ty Than Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của donh nghiệp Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm sao đẻ quản lí

và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc

Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp, bao tiêu sản phẩm của nhà nớc sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam còn nhiều bất cập, nó trở thành vấn đề có tính thời sự Do đó, việc nghiên cứu và phân tích đanhg giá hiệu quả của viậc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam có ý nghĩa và vai trò quan trọng Nó không những giúp cho bản thân caca doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn hiện có của mình, mà còn giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có các biện pháp quản lí thích hợp

Tổng công ty Than Việt Nam, một doanh nghiệp nhà nớc cũng đang đứng trớc thách thức đó, phải làm sao quản lí và sử dụng nghuồn vốn nhà nớc giao có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn là câu hỏi thách thức đối với ban lãnh đạo TCT

Đứng trớc những yêu cầu và đòi hỏi đó, sau quá trình thực tập tại Tổng công ty Than Việt Nam, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo, Ths và các cô chú trong Tổng công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài :”Một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn tạiTổng công ty Than Việt Nam

Mục đích của chuyên đề này là nêu bật lên thực trạng về tinh hình sử dụng vốn tại Tổng công ty Than Việt Nam, cả thành tích và những mặt còn

Trang 2

tồn tại, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty.

Với mục đích trên chuyên đề gồm ba bộ phận chính sau:

Trang 3

I Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 4

2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

2.3 Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.20

3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

Trang 5

III C¸c gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn cña doanh

Trang 6

Ch

¬ng II :

Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i Tæng c«ng ty

32

32

1 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña TCT TVN 32

Trang 8

Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i TCT TVN64

1. C¸c gi¶i ph¸p chung nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i TCT TVN.

Trang 9

2 C¸c gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông VC§ t¹i TCT TVN.

Trang 10

3.7 Thờng xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ74

Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN.

Trang 11

Chơng i:

Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

I Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

♥ Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn thành lập và quản lí hoat động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao

♥ Doanh nghiệp t nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn mức vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

♥ Công ty cổ phần là công ty, trong đó:

 Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là bảy ngời

Trang 12

 Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu

♥ Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty mà phần vốn góp của tất cả các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty Công ty không đợc phép phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

Mỗi một loại hình kinh doanh đều có những u nhợc điểm riêng, phù hợp với từng quy mô và trình độ phát triển nhất định

1.2 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Trong nền kinh tế các nguồn lực để sản xuất ra sản phẩm đều khan hiếm nên khi nền kinh tế đạt tới sản lợng tiềm năng thì muốn tăng sản lợng sản phẩm này thì buộc phải giảm sản lợng sản phẩm khác Đây chính là giới hạn khả năng sản xuất Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải giải quyết đợc ba vấn đề quan trọng sau:

♥ Nên đầu t dài hạn vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh lựa chọn

♥ Nguồn tài trợ cho nguồn đầu t là nguồn nào

♥ Nhà doanh nghiệp sẽ quản lí hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào

Đây là những vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiệp liên quan chặt chẽ đến việc quản lí và sử dụng các nguồn vốn

Các doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể về quy trình công nghệ và tính chất hoạt động Sự khác biệt này phần lớn do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng doanh nghiệp quy định Nhng chung quy lại thì hoạt động của mỗi doanh nghiệp đều đợc thể hiện thông qua các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra

Trang 13

Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu vào)

Sản xuất - chuyển hoá

Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu ra)Một yếu tố đầu vào hay một nhân tố sản xuất là một hàng hoá dịch vụ

mà các doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ Các nhân tố sản xuất đợc kết hợp với nhau để tạo ra hàng loạt các hàng hoá dịch vụ có ích đợc tiêu dùng hoặc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nh vậy trong một thời kì nhất định các doanh nghiệp đã chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra để trao đổi Nh vậy các doanh nghiệp thực hiện trao đổi hàng hoá với thị trờng cung cấp hàng hoá và dịch

vụ đầu vào hoặc với thị trờng phân phối tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ đầu ra tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và sự vận hành tài chính của doanh nghiệp đợc sinh ra từ quá trình trao đổi đó Quá trình này quyết

định sự vận hành của sản xuất và làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp

1.3 Môi trờng hoạt động của doanh nghiệp.

Để đạt đợc mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp phải có những quy định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi Mọi quy định đều phải gắn liền với hệ thống luật pháp và sự hiểu biết về môi tr-ờng xung quanh doanh nghiệp là môi trờng kinh tế xã hội phức tạp và luôn biến động Doanh nghiệp phải làm chủ đợc và dự đoán trớc dợc sự thay đổi của môi trờng để sẵn sàng thích nghi với nó.Trong môi trờng đó quan hệ tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện rất phong phú và đa dạng Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng và xuyên suốt cuộc đời doanh nghiệp Đó là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nớc, giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính, giữa doanh nghiệp với thị trờng hàng hoá dịch vụ, thị trờng sức lao

động Thông qua thị trờng doanh nghiệp có thể xác định đợc nhu cầu hàng

Trang 14

hoá và dịch vụ cần cung ứng, trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định đợc ngân sách đầu t, kế hoạch sản xuất tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu của thị tr-ờng và đứng vững trong môi trờng cạnh tranh.

Một mặt khác không kém phần quan trọng là các quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp mà biểu hiện của chúng là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Đó là quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau, giữa cổ đông và các nhà quản lí, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn Các mối quan hệ này đợc nghiên cứu thông qua hàng loạt các chính sách của doanh nghiệp nh: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu t, chính sách về cơ cấu vốn

Tóm lại, để tồn tại và phát triển, mọi quy định của doanh nghiệp luôn luôn phải đợc đặt trong mối tơng quan với môi trờng nhất định Một quy định

sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, một quy định sai có thể dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp thậm chí dẫn đến một sự phá sản của doanh nghiệp

2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Khái niệm và phân loại vốn

2.1.1.Vốn là gì ?

Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập một doanh nghiệp

và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp vốn đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, tức là làm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp Vậy vốn là gì?

♥ Theo quan điểm của Mác, dới góc độ các yếu tố sản xuất, Mác cho rằng: ”Vốn (T bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d là đầu vào của quá trình sản xuất “ Định nghĩa của Mác có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy

đủ bản chất và vai trò của vốn.Tuy nhiên Mac mới chỉ bó hẹp khái niệm về

Trang 15

vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có qúa trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế

♥ David - Begg trong cuốn “Kinh tế học” của mình, đã đa ra hai định nghĩa về vốn Đó là vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp :

 Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác

 Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp

Nh vậy David Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

♥ Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh Bởi vì mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều đợc khái quát :

T- H (TLLĐ, TLSX) - H - T’ ’

Để có các yếu tố đầu vào TLLĐ, TLSX thì doanh nghiệp phải có một lợng tiền ứng trớc, lợng tiền này gọi là vốn của doanh nghiệp và nó đợc coi

nh là một hàng hoá đặc biệt.

Trớc hết, vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng :

 Gía trị của vốn đợc thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có đợc nó

 Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu t và quá trình sản xuất kinh doanh – mua máy móc, vật t, hàng hoá…Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và sở hữu Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu Vốn không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy,giá trị của vốn phụ thuộc và rất nhiều yếu tố của môi trờng kinh tế vĩ mô, nó không phụ

Trang 16

thuộc vào lợi ích cận biên của bất kì một doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đêm lại một giá trị thặng d tối đa, đủ chi trả cho chi phí

bỏ ra mua nó từ đó có đợc lợi nhuận tối đa

2.1.2 Phân loại vốn

Do giữ vai trò quan trọng và thiết yếu trong hoạt động của các doanh nghiệp nên việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau giúp doanh nghiệp đề ra đợc các giải pháp quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả

♥ Xét theo nguồn hình thành

 Vốn do ngân sách nhà nớc cấp: là vốn do nhà nớc cấp cho doanh nghiệp (đợc xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận) gồm vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này phải nộp ngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là mức thu sử dụng vốn

 Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm vốn khấu hao cơ bản, lợi nhuận để lại, vốn cổ phần

 Vốn liên doanh liên kết là vốn do doanh nghiệp liên kết với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nớc để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh

 Vốn vay gồm những khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay cán bộ công nhân viên, vay nớc ngoài, phát hành trái phiếu

♥ Xét theo tính chất sở hữu

Nguồn vốn đợc chia thành hai loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh nghiệp

 Nợ phải trả:gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Trang 17

Nợ ngắn hạn là các khoản tín dụng ngắn hạn, các khoản vay dự trữ phải trả trong vòng một năm Khoản này thờng bao gồm tín dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng

Tín dụng thơng mại: Nguồn vốn này đợc khai thác tự nhiên trông

quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm, hay trả góp Đây là một phơng thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh, mặt khác nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ kinh doanh một cách lâu bền

Tín dụng ngân hàng: Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn

tức thời cho doanh nghiệp theo phơng thức nh cho vay theo từng món, cho vay luân chuyển

 Nợ dài hạn gồm các khoản tín dụng dài hạn, vốn do phát hành trái phiếu công ty

 Vốn chủ sở hữu gồm vốn do ngân sách cấp, vốn do thông qua phát hành cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại, thặng d vốn

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu và chi phí vốn của mình, từ đó xác định đợc cơ cấu và chi phí vốn hợp lí với mức chi phí thấp nhất

♥ Xét trên giác độ luân chuyển của vốn

Vốn gồm hai bộ phận vốn cố định và vốn lu động

 Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm ,xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định từ đó ảnh hởng đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Ngợc lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng cũng có ảnh hởng quyết định chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Chính vì vậy vốn cố định có những đặc thù sau:

Trang 18

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm.

- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất, cấu thành nên chi phí sản xuất của sản phẩm(khấu hao)

- Sau nhiều chu kì sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển (khấu hao hết)

Xuất phát từ những đặc điểm trên việc quản lí vốn cố định phải luôn

đợc gắn với việc quản lí hình thái hiện vật của nó là tài sản cố định của doanh nghiệp

 Vốn lu động là số tiền ứng trớc hay đầu t và tài sản lu động nhằm

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục Quá trình này đợc gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lu

động Qua mỗi giai đoạn của chu kì kinh doanh vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật

t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền

tệ Sau mỗi chu kì tái sản xuất, vốn lu động hình thành một vòng luân chuyển

Nh vậy so với vốn cố định thì vốn lu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn Trong khi vốn cố định chu chuyển đợc một vòng thì vốn lu động đã chu chuyển đợc nhiều vòng

Thông qua cách phân chia này, các doanh nghiệp thấy đợc tỷ trọng cơ cấu cũng nh hoạt động luân chuyển vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản từ đó xác định đợc hiệu quả vòng quay vốn Nh vậy đứng trên quan điểm hiệu quả thì vốn đợc xem xét dới trạng thái động

2.2 Chi phí vốn

Vốn là nhân tố cần thiết của sản xuất Cũng nh bất kì một nhân tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải bỏ ra một chi phí nhất định Chi phí của mỗi nhân tố cấu thành gọi là chi phí nhân tố của loại vốn cụ thể đó

Trang 19

2.2.1 Chi phí nợ

Chi phí nợ trớc thuế (Kd) đợc tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi suất này thờng đợc ấn định trong hợp đồng vay tiền

Chi phí nợ sau thuế Kd (1- T)đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế

Kd trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế, vì lãi tiền vay đợc tính là chi phí trớc thuế của doanh nghiệp

2.2.2 Chi phí cổ phiếu u tiên:

Kp =

n

P P D

Trong đó :

Kp: Chi phí của cổ phiếu u tiên

Dp: Cổ tức u tiên

Pn: Giá phát hành thuần (giá công ty nhận đợc sau khi trừ chi phí phát hành)

2.2.3 Chi phí đối với lợi nhuận không chia (Ks): Là tỷ lệ cổ tức mà ngời

nắm giữ cổ phiếu thông thờng yêu cầu đối với cổ phần mà công ty đạt đợc bằng lợi nhuận không chia

Trang 20

g:Tỷ lệ tăng trởng mong đợi

S

K K :Tỷ lệ lợi tức mong đợi

2.2.4 Chi phí cổ phiếu th ờng mới (Ke):

Muốn phát hành cổ phiếu thờng mới cần có các chi phí để phát hành

D

+

1 (

0 1

Trang 21

Nói chung công ty bắt đầu sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất nhng khi đã hết các nguồn tài trợ có chi phí thấp, công ty phải trông cậy vào các nguồn vốn khác có chi phí rất cao Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao doanh nghiệp lại sẵn sàng bỏ ra chi phí để sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có máy móc, nhà xởng, các trang thiết bị kỹ thuật(TSCĐ), và các nguyên vật liệu, vật t, nhân công (TSLĐ) Đây chính là những dạng cụ thể của vốn sản xuất kinh doanh Nh vậy vốn là điều kiền cần thiết là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ thậm chí dẫn đến phá sản từ đó kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác ảnh hởng đến chính bản thân doanh nghiệp và xã hội

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và có kết quả thì doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu t vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có đủ vốn thì mới làm ăn có hiệu quả và ngợc lại khi làm ăn có hiệu quả thì doanh nghiệp mới bảo toàn và phát triển vốn đầy đủ

Vốn đợc sử dụng vào hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn có sẵn trớc khi hoạt động này phát sinh Đó là khoản vốn mà doanh nghiệp phải ứng trớc và nó tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Mỗi khâu đợc biểu hiện dới những hình thái khác nhau nh vật t, nguyên liệu, hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ.Nh vậy sau một chu kỳ sản xuất vốn phải đợc thu hồi để tiếp tục chu kỳ khác nếu không doanh nghiệp sẽ bị phá sản Nhiệm vụ của các doanh nghiệp

là phải có các biện pháp quản lý vốn có hiệu quả, đảm bảo vốn đầu t dùng thời diểm, đúng chỗ từ đó giảm đợc tối đa chi phí sử dụng vốn, năng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình

Trang 22

II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1 Hiệu quả sử dụng vốn.

Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờnglà tối đa hoá giá trị tài sản sử hữu và một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hởng đến mục tiêu này

là hiệu quả sử dụng vốn

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ?

Hiệu quả của bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều thẻ hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra:

Về mặt định lợng : Hiêu quả kinh ế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế –xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lợng ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại

Về mặt định tính : mức đọ hiệu quả kinh tế cao thu đợc phản ánh sự cố gắng,

nỗ lực, trình độ quản lí của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn

bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội

Do đó hiệu quả đạt đợcphải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là trong những biểu hiện về mặt định lợng phải nhằm đạt đợc mục tiêu chính trị xã hội nhất định

Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn có thể hiểu nh sau:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phán

ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíc sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 23

Nh đã trình bày ở trên, hiệu quả sử dụng vốn đợc phản ánh ở trạng thái

động cho nên khi xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ngời ta thờng xem xét hai chỉ tiêu chính sau: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

cố định và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.

2.1.1 Cơ cấu vốn

Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t vào hai loại tài sản là TSCĐ và TSLĐ.Việc thiết lập cơ cấu đầu t vào hai loại tài sản la rất cần thiết, có thiết lập đợc cơ cấu tài sản hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới

đạt hiệu quả cao

Trang 24

Chỉ tiêu này cho biết nếu doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn trong kì thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu.Vòng quay càng lớn thì khả năng thu hồi vốn và thu hồi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao.

2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu chhát lợng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng

của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận tình theo số tuyệt đối cha thể đánh giá đúng chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, khi phân tíc hiệu quả sử dụng vốn, bên cạnh việc xem xát mức biến động của lợi nhuận còn phải đánh giá bằng số tơng đối(tỷ suất lợi nhuận) thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kì với số vốn bỏ ra để đạt đọc số lợi nhuận đó

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận =

Tổng số vốn bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bình quân bỏ ra trong kỳ thì tạo

ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua đó doanh nghiệp có đợc những căn cứ xác đáng để đa ra các quyết định về mặt tài chính

nh điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu t, đầu t mới hay hiện đại hoá TSCĐ , về các biện pháp khai thác năng lực của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Thông thờng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định gồm các chỉ tiêu tổng hợp sau:

2.2.1 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định(VCĐ).

Doanh thu thuần trong kì

Trang 25

Hiệu suất sử dụngVCĐ =

- Số tiền KHgiảm trong kỳChỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ cho biết: 1đồng VCĐ bình quân bỏ ra trong một kì có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu

2.2.1 Chỉ tiêu hàm l ợng VCĐ

VCĐ bình quân trong kỳ

Hàm lợng VCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu

đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh

2.2.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ.

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận =

bị TSCĐ ,tỷ suất đầu t TSCĐ hay kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trang 26

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

2.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ

DT thuần trong kỳ

Hiệu quả sử dụng =

VLĐ VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ Trong đó: VLĐ bình quân trong kỳ = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/ 2

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong kì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế

= VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

2.3.4.Chỉ tiêu tốc độ l u chuyển VLĐ

♥ Số vòng quay của VLĐ

Trang 27

Số vòng quay của VLĐ = DT thuần trong kỳ

VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một chu kì sản suất kinh doanh VLĐ quay

đợc bao nhiêu vòng Nếu số vòng quay lớn chứng tỏ VLĐ luân chuyển nhanh , hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả và ngợc lại

♥ Thời gian một vòng luân chuyển

Thời gian một vòng luân chuyển = 360 ngày

Số vòng luân chuyển VLĐ(1 năm) Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để VLĐ quay đợc một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển vốn phản ánh sự phát triển trình độ sản xuất kinh doanh công tác quản lí, kế hoạch hoá và tình hình tài chính cùa doanh nghiệp Nếu không hoàn thành đợc một kỳ luân chuyển nghĩa là vốn còn ứ

đọng ở một khâu nào đó, cần có biện pháp khai thông kịp thời

Tốc độ luân chuyển vốn phát triển giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc VLĐ sử dụng cho những hoạt động khác

Ngoài những chỉ tiêu trên ngời ta còn đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua các chỉ tiêu: vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, khả năng thanh toán …

3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Khi xét đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một trong những điều không thể bỏ qua là các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố chủ quan và khách quan

Trang 28

3.1.Nhân tố khách quan

3.1.1 Các chính sách tài chính tiền tệ của Nhà n ớc

Nhà nớc bằng pháp luật và hệ thống chính sách kinh tế ,thực hiện chức năng quản lý và điều tiết các nguồn lực trong nền kinh tế các chính sách khuyến khích đầu t và những u đãi về thuế ,về vốn đã thực sự đem lại cho các doanh nghiệp một môi trờng kinh doanh ổn định ,sôi động để phát triển sản xuất Vì đứng trớc các quyết định đầu t ,tổ chức , doanh nghiệp luôn phải xét tới các chính sách của Nhà nớc

3.1.2 Sự bảo đảm của nền kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với sự bảo đảm của nền kinh tế Do vậy khi nền kinh tế bị biến động thì hoạt động của doanh nghiệp cũng bị biến động Khi nền kinh tế có lạm phát kéo theo sự biến động của giá cả ,giá của đồng vốn và mức lu chuyển hàng hoá

3.1.3 Đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh

Nhu cầu của thị trờng mang tính thời vụ ,chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh có tính chất thời vụ Vốn là nhân tố thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên vốn cũng chịu ảnh hởng của tính thời vụ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải chú trọng đến tính thời

vụ

Tốc độ đổi mới của quá trình sản xuất kinh doanh cũng có ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn vì tốc độ này càng cao thì chu kỳ sản xuất kinh doanh cũng rút ngắn ,vòng quay vốn càng nhanh Do vậy vốn doanh nghiệp phải cải tiến quy trình sản xuất hàng năm để tăng tốc độ luân chuyển vốn

Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn chịu tác động trực tiếp cuả các nhân tố bất khả kháng nh : thiên tai, địch hoạ …

3.2 Các nhân tố chủ quan

Trang 29

3.2.1 Đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp

Vị thế của sản phẩm trên thị trờng có ảnh hởng lớn tới kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hởng đến lợng hàng bán và giá cả của đơn vị sản phẩm từ đó làm ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận suy cho cùng là ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Xuất phát từ lý

do đó nên khi quyết định sản phẩm hay ngành nghề kinh doanh , doanh nghiệp phải nghiên cứu kĩ nhu cầu của thị trờng va chu kỳ sống của sản phẩm Có nh vậy doanh nghiệp mới mong thu đợc lợi nhuận

3.2.2 Nguồn vốn

♥ Cơ cấu vốn có ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vì nó liên quan trực tiếp đến chi phí (khấu hao vốn lu động, tốc độ luân chuyển vốn lu động ).Nếu doanh nghiệp đầu t vào nguồn tài sản không

sử dụng dến hay ít sử dụng sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ,gây ra lãng phí tài sản hoặc tài sản không phù hợp với quá trình sản xuất làm giảm vòng quay vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp

♥ Nhu cầu vốn: Nhu cấu vốn của doanh nghiệp tại bất kì thời điểm nào cũng bằng chính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp

là hết sức quan trọng ,khi doanh nghiệp xác định nhu cầu không chính xác nêu thiếu hụt sẽ gây hậu quả gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hởng xấu tới tiến độ thực hiện hợp đồng đã kí kết với các đối tác làm mất uy tín của doanh nghiệp Ng… ợc lại xác định vốn quá cao vợt ra khỏi nhu cầu thực của doanh nghiệp sẽ gây lãnh phí vốn Trong cả hai trờng hợp doanh nghiệp đều xây dựng vốn không hiệu quả

♥ Chi phí vốn: Muốn sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải chi phí Nếu chi phí cao sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp , giảm hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp phải tìm

Trang 30

mọi cách để hạ thấp chi phí xuống cụ thể là phải đi tìm kiếm và lựa chọn các nguồn tài trợ thích hợp.

Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp gồm nợ, lợi nhuận gửi lại, vốn CSH ,thặng d vốn Mỗi một nguồn tài trợ đều có chi phí khác nhau tuỳ thuộc vào từng thời điểm mà doanh nghiệp có những lựa chọn nguồn tài trợ từ đó nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn

3.2.3 Trình độ cán bộ công nhân viên

Yếu tố con ngời có ý ngghĩa quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp

Ngời lao động có ý thức trách nhiệm cao, trình độ tay nghề cao thì sẽ

đạt năng suất lao động cao , tiết kiệm đợc thời gian, vật liệu do đó làm tăng lợi nhuận nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trình độ của các cán bộ quản lý cũng ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo

đợc một đội ngũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, không gây lãng phí lao động từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn …

Trình độ quản lý còn thể hiện ở một số mặt cụ thể nh: quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, quản lý khâu tiêu thụ chỉ khi các công tác…quản lý này thực hiện tốt thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mới đợc nâng cao rõ rệt

Trang 31

dàng gì để có thể thay đổi đợc cơ sở vật chất kỹ thuật mà phải dần dần trên cơ sở ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh

Trên đây là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh cũng nh môi trờng hoạt động của từng doanh nghiệp mà mức độ và xu hớng tác động của chúng có thể khác nhau Nắm bắt đợc các nhân tố này sẽ giúp cho các doanh nghiệp kịp thời đa ra các biện pháp nhằm hạn chế tối đa

ảnh hởng của chúng tới hoạt động của doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả

1 Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn trớc hết, đợc quyết định bởi việc doanh nghiệp

có công ăn việc làm tức là có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến việc sản xuất sản phẩm gì, bao nhiêu, tiêu thụ ở đâu, với giá nào để nhằm huy động đợc mọi nguồn lực (vốn, kỹ thuật, lao động) vào hoạt động, có nhiều thu nhập, nhiều lợi nhuận Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, quy mô và quá trình sản xuất, kinh doanh không phải do chủ doanh nghiệp quyết định, mà do thị tr-ờng quy định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trờng và nắm bắt thời cơ là…những yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, giải pháp đầu tiên có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng đắn phơng án kinh doanh, phơng án sản

Trang 32

phẩm Các phơng án kinh doanh, Phơng án sản phẩm, phải đợc xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trờng, nói cách khác, doanh nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu thị trờng để xác định quy mô, chủng loại, mẫu mã, chất lợng và giá bán sản phẩm Có nh vậy sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ đợc, quá trình sản xuất mới tiến hành bình thờng, tài sản cố

định mới có khả năng phát huy hết công suất, công nhân viên chức có việc làm, vốn lu động chu chuyển đều đặn, hiệu quả sử dụng vốn cao, doanh nghiệp có điều kiện bảo toàn và phát triển vốn

Ngợc lại, nếu không lựa chọn đúng phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm thì dễ dẫn đến tình trạng sản xuất sản phẩm không đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, không bán đợc hoặc bán chậm, vốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Để sản xuất, kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trờng ,các doanh nghiệp cần phải hiểu biệt và vận dụng tốt phơng pháp Marketing Các doanh nghiệp phải có tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trờng để thờng xuyên có đợc những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến của thị trờng.Trong đó, đặc biệt quan trọng là nhận biết sản phẩm mình đang ở giai

đoạn nào của chu kì sống để chuẩn bị sản phẩm thay thế Nhận biết thị trờng còn bao gồm cả việc thu thập những thông tin về doanh nghiệp khác (đối thủ cạnh tranh) nhằm thay đổi kịp thời phơng án kinh doanh , phơng án sản phẩm, xác định phơng thức tiêu thụ sản phẩm và chính sách giá cả hợp lý

2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.

Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nớc đầu t, bất kỳ doanh nghiệp quốc doanh nào cũng cần huy động những nguồn vốn bổ sung nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng và mở rộng quy mô hoặc đầu t chiều sâu.Các nguồn huy động bổ sung vốn trong nền kinh tế thị trờng bao gồm rất nhiều nguồn: nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, vây ngân hàng, vay các

đối tợng khác, liên doanh liên kết v.v Việc lựa chọn nguồn vôn rất quan…trọng và cần phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế Nếu đầu t chiều sâu

Trang 33

hoặc mở rộng thì trớc hết cần huy động nguồn vốn xí nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận để lại, từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, phần còn lại vay tín dụng nhà nớc, vay ngân hàng, thu hút vốn liên doanh liên kết Nhu cầu bổ…sung vốn lu động thì trớc hết doanh nghiệp cần sử dụng linh hoát các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập theo mục đích cha sử dụng, lợi nhuận cha phân phối, các khoản phải trả nhng cha đển hạn trả, phần còn lại vay ngân hàng hoặc các đối tợng khác.

Đối với các doanh nghiệp thừa vốn thì tùy từng điều kiện cụ thể để lựa chọn khả năng sử dụng Nếu đa đi liên doanh liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác vậy thì cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh, kiểm tra t cách khách hàng nhằm đảm bảo liên doanh có hiệu quả kinh tế, cho vay không bị chiếm dụng vốn do quá hạn cha trả, hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán

3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh

Điều hành và quản lý tốt sản xuất kinh doanh đợc coi là một giải pháp rất quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo cho quá trình đó đợc tiến hành thông suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lợng tốt, tiêu thụ nhanh Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh phải nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng vật t dự trữ, sản phẩm sản xuất không đúng quy cách, phẩm chất, ứ đọng thành phẩm, hàng hoá, gây lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn

Để đạt đợc mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý từng yếu tố của quá trình sản xuất

4 Quản lý TSCĐ, VCĐ

Trang 34

Để nâng cao hiệu quả TSCĐ ,VCĐ các doanh nghiệp phải tổ chức tốt việc sử dụng TSCĐ, bao gồm:

♥ Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế

và nâng cao hiệu suất công tác của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất , giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm

♥ Xử lí dứt điểm những TSCĐ không cần dùng, h hỏng chờ thanh lí nhằm thu hồi VCĐ cha sử dụng vào luân chuyển, bổ sung thêm vốn cho sản xuất kinh doanh

♥ Phân cấp quản lý TSCĐ cho các phân xởng, bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc quản lý, chấp hành nội quy, quy chế sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ, giảm tối đa thời gian ngừng việc giữa hai ca hoặc phải ngừng việc để sửa chữa sớm hơn so với

kế hoạch

♥ Doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn VCĐ: quản lý chặt chẽ TSCĐ về mặt hiện vật, không để mất mát hoặc h hỏng TSCĐ trớc thời hạn khấu hao Hàng năm phải lập kế hoạch khấu hao theo tỷ

lệ Nhà nớc quy định và điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ khi có trợt giá để tính đúng, tính đủ khấu hao, vào giá thành sản phẩm, bảo toàn VCĐ

Trang 35

năng thanh toán, sản xuất kinh doanh bị ngừng trệ, hoặc là huy động thừa vốn dẫn đến lãng phí và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.

♥ Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật t nhằm đảm bảo hạ giá thành thu mua vật t, hạn chế tình trạng ứ đọng vật t dự trữ, dẫn đến kém hoặc mất phẩm chất vật t, gây ứ đọng VLĐ

♥ Quản lí chặt chẽ việc tiêu dùng vật t theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng gía thành sản phẩm

♥ Tổ chức hợp lý quá trình lao động, tăng cờng kỉ luật sản xuất và các quy định về kiểm tra, nghiệm thu số lợng, chất lợng sản phẩm nhằm hạn chế tối đa sản phẩm xấu, sai quy cách Bằng các hình thức kích thích vật chất thông qua tiền lơng, tiền thởng và kích thích tinh thần nhằm động viên công nhân viên chức nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí tiền lơng

♥ Tổ chức đa dạng các hình thức tiêu thụ sản phẩm (bán buôn, bán lẻ,

đại lý ), mở rộng thị tr… ờng tiêu thụ trong và ngoài nớc nhằm tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nhanh, số lợng nhiều, chiếm lĩnh và vơn lên làm chủ thị tr-ờng

♥ Xây dựng quan hệ bạn hàng tốt với các khách hàng (cung cấp vật thàng hoá, tiêu thụ sản phẩm, tín dụng ) nhằm củng cố uy tín trên th… ơng tr-ờng.Trong các giao dịch kinh tế tài chính với khách hàng phải tổ chức tốt quá trình thanh toán, tránh và giảm các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn cha đòi

đợc Đồng thời cũng không để tình trạng công nợ dây da không có khả năng thanh toán

Tiết kiệm các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lu thông nhằm góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

6 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh.

Trang 36

Trong điều kiện cách mạng công nghệ, việc mạnh dạn áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất kinh doanh là một trong những điều kiện quyết

định lợi thế và khả năng phát triển của doanh nghiệp

Kỹ thuật tiến bộ và khoa học hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lợng cao, nhờ đó doanh nghiệp có thể tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán, tăng lợi nhuận Đông thời nhờ áp dụng kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kì sản xuất sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật t thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí vật t, hạ giá thành sản phẩm

Nhìn chung TSCĐ, công nghệ sản xuất ở đa số các doanh nghiệp của nớc ta hiện nay rất lạc hậu, do vậy các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu cả về chất lợng kiểu dáng và giá bán Để đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và từng bớc tăng khối lợng, chủng loại sản phẩm có khả năng xuất khẩu, các doanh nghiệp phải mạnh dạn đầu t đổi mới thay thế TSCĐ cũ, lạc hậu bằng TSCĐ mới, hiện đại, thay

đổi công nghệ sản xuất Sự đầu t đổi mới kỹ thuật, công nghệ có thể làm cho

tỷ trọng VCĐ trên tổng số vốn tăng lên, tổng chi phí khấu hao cũng nh chi phí khấu hao TSCĐ trong giá thành đơn vị sản phẩm tăng lên Nhng nhờ tăng năng suất của máy móc, thiết bị dẫn đến tăng khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ, giảm tiêu hao các chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng công nhân sản xuất kết quả cuối cùng là sản xuất và tiêu thụ đ… ợc nhiều sản phẩm chất lợng cao, tăng giá bán, tăng khối lợng lợi nhuận thu đợc và tăng hiệu quả sử dụng vốn

7 Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

Qua số liệu, tài liệu kế toán, đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính (nh bảng tổng kết tài sản, kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất theo yếu tố, bản giải trình về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh) doanh nghiệp thờng xuyên nắm đợc số vốn hiện có, cả về mặt giá trị hiện vật, nguồn hình thành

Trang 37

và các biến động tăng, giảm vốn trong kỳ, mức dộ đảm bảo VLĐ, tình hình

và khả năng thanh toán Nhờ đó, doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn

để xử lý kịp thời các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi theo chơng trình, kế hoạch đề ra nh huy động vốn bổ sung, xử lý vốn thừa, đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, thu hồi các khoản nợ phải thu, thanh toán các khoản nợ đến hạn trả…

Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán ở doanh nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tăng cờng quản lý, kiểm tra kiểm soát quá trình kinh doanh, sử dụng các loại vốn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

Tuy nhiên, kế toán là hệ thống thông tin thực hiện, tài liệu kế toán tự

nó cha thể chỉ ra những biện pháp cần thiết để tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, định kỳ doanh nghiệp phải thực hiện phân tích hoạt động kinh

tế, trong đó có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.Thông qua việc phân tích ,đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, tìm

ra nguyên nhân dẫn đến thành tích, tiến bộ so với kỳ trớc để có biện pháp phát huy và nguyên nhân gây ra tồn tại, sút kém để có biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 38

ơng 2:

thực trạng sử dụng vốn tại tổng công ty than việt nam

( tct tvn)

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Than Việt Nam:

Từ năm 1989 ngành than đã lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1994, ngành than không những cha ra khỏi đợc vòng khủng hoảng mà còn gặp phải nhiều khó khăn hơn Thị trờng than suy giảm ngày càng mạnh , ngành than vốn đã thiếu nguồn tài trợ nay lại bị cắt giảm hơn nữa nguồn ngân sách nhà nớc cấp ,thậm chí khấu hao cơ bản còn phải nộp ngân sách

Ngày đăng: 18/12/2012, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu chủ yếu. - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu (Trang 42)
Bảng 3:                 Cơ cấu đầu t vào TSLĐ của TCT - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 3 Cơ cấu đầu t vào TSLĐ của TCT (Trang 48)
Bảng 2:        Cơ cấu nguồn vốn đầu t vào các loại tài sản - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn đầu t vào các loại tài sản (Trang 48)
Bảng 4:                            Tình hình vốn đầu t vào TSCĐ - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 4 Tình hình vốn đầu t vào TSCĐ (Trang 49)
Bảng 5:             Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát Dơn vị: tỷ đồng - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 5 Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát Dơn vị: tỷ đồng (Trang 51)
Bảng 8:                          Hiệu quả sử dụng VLĐ của TCT - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 8 Hiệu quả sử dụng VLĐ của TCT (Trang 56)
Bảng 9:                        Hiệu quả sử dụng VCĐ tại TCT - Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam
Bảng 9 Hiệu quả sử dụng VCĐ tại TCT (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w