1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc

56 860 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Quý
Trường học Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọi mặttrước hết là về kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển nền kinh tế nói chung

và quản lý doanh nghiệp nói riêng, kế toán Việt Nam đã hình thành, phát triển

và từng bước hoàn thiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế quản lýkinh tế trong từng thời kỳ

Hiện nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với cơ chế quản lý kinh

tế thực hiện kế hoạch kinh doanh Mỗi doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhànước hay doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân Đều phải tổ chứccông tác kế toán độc lập Để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trườngvới sự cạch tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải đổi mới phương thứcsản xuất, nhằm tăng tốc độ chu chuyển đồng vốn với mục tiêu mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do lý luận và thực tiễn như trên, qua thời gianthực tập Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Anh Đức, với sự giúp đỡ củacác anh, chị trong phòng kế toán Công ty và sự hướng dẫn hết sức nhiệt tìnhcủa Cô giáo- TS Nguyễn Thanh Quý đã giúp em hoàn thành chuyên đề thựctập này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạn nên chuyên đềthực tập của em vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong có được

sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn để bài báo cáo này đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sựquản lý của Nhà nước, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực cùng vớiviệc hạ giá thấp giá thành sản phẩm là mục tiêu sống còn của các doanhnghiệp Việt Nam Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào đều coi trọng, quantâm hàng đầu đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới,bên cạnh nhiều ngành sản xuất vật chất quan trọng khác thì ngành xây lắpmạng Viễn Thông một ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nềnkinh tế của nước ta Sản phẩm xây lắp là cơ sở hạ tầng, là huyết mạch của nềnkinh tế, là điều kiện tiền đề để phát triển các ngành kinh tế khác và thu hútvốn đầu tư nước ngoài

Thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, việc quản lý chi phí vàtính giá thành sản phẩm xây lắp còn nhiều điểm bất cập cần phải khắc phụcnhư công tác quản lý chi phí còn yếu kém, giá thành của sản phẩm xây lắpchưa phản ánh đúng với thực tế phát sinh Để Doanh nghiệp đạt được mụctiêu của mình thì doanh nghiệp phải có hệ thống kế toán phù hợp, hạch toán

kế toán chính xác Xuất phát từ những tình hình đó em đã chọn chuyên để:

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức làm chuyên đề thực tập

chuyên ngành của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty từ đó sẽ phát hiệnđược những ưu điểm, nhược điểm cũng như những tiềm năng, những tồn tạitrong công tác kế toán, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán ở Công ty

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin để nghiên cứu tổng quan từ tài liệu đã công bố baogồm các tài liệu về chế độ quản lý kế toán tài chính

Thu thập thông tin để đánh giá thực trạng công ty bằng phương phápđiều tra thống kê, phỏng vấn những người có liên quan quan sát trực tiếp

4.2 Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp chứng từ: Là phương pháp xác định số liệu và kiểm traviệc hình thành các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể

5 Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần :

Chương I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức

Chương II: Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộcCông ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Anh Đức

Trang 4

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG ANH ĐỨC

1 Khái quát chung về Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Điện tử Viễn thông Anh Đức là một doanh nghiệp nhỏ

và vừa, hạch toán độc lập và có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102011190 do Sở Kế hoạch đầu tư

TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 21/01/2002 Cấp lại lần thứ nhất ngày28/04/2003

Năm 2002, khi mới thành lập số vốn điều lệ của Công ty là 500.000.000 đồngvới sự góp vốn của các thành viên: Hàn Ngọc Ích, Hàn Ngọc Anh…

* Tên công ty: Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Anh Đức

* Tên giao dịch quốc tế: ANH DUC ELECTRONICSTETECOMMUNICATION COMPANY LIMITED

* Tên viết tắt: AD ET CO.,LTD

* Địa chỉ trụ sở chính: 73 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, QuậnĐống Đa, Thành Phố Hà Nội

* Điện thoại: 04.38513396, Fax: 04.38513396

Từ những ngày đầu thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn, sốlượng cán bộ chỉ có 10 người Song với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhânviên và Ban lãnh đạo Công ty, sau 6 năm hoạt động, Công ty đã đạt đượcnhững thành tích đáng kể Được biểu hiện thông qua lợi nhuận của Công tycao, sau đây là bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty quanăm 2007, năm 2008

Trang 5

BẢNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

 Chức năng của Công ty

Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Anh Đức, Công ty xác định chứcnăng kinh tế của mình là:

- Thiết kế chế tạo máy, Thiết bị đối với các công trình thông tin bưuchính Viễn Thông;

- Đại lý kinh doanh thiết bị, vật tư Bưu chính Viễn Thông

- Đại lý cung cấp dịch vụ Internet;

- Thiết kế hữu tuyến đối với công trình thông tin liên lạc và Bưu chínhViễn Thông./

 Ngành SXKD chính: Xây lắp công trình Bưu chính Viễn Thông

Nhiệm vụ của Công ty.

- Là một Công ty Xây lắp công trình nên nhiệm vụ hàng đầu của Công ty làđiều kiện an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, kịp tiến độ đã đề ra của mỗi côngtrình

Trang 6

Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trảlương thích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hútnhân tài từ bên ngoài,… là đòn bẩy để nâng cao chất lượng công trình

1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Anh Đức

Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Là đơn vị sản xuất kinhdoanh đa ngành nghề, Công ty đã xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lýnhư sau

Sơ đồ 1.01 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ban giám đốc: gồm có Giám đốc và Phó giám đốc.

Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật của Công ty Giámđốc Công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịutrách nhiệm về đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty

Phó giám đốc Công ty là người trợ giúp cho Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về Công việc được giao và thay Giám đốc thực hiệncông việc khi Giám đốc đi vắng

tài chính Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạchvật tư

Trang 7

Phụ trách công tác về tổ chức nhân sự và công việc hành chính.

Phòng kế toán tài chính:

Có nhiệm vụ quản toàn bộ vốn tài sản của Công ty, tổ chức kiểm trathực hiện chính sách kinh tế, tài chính, thống kê kịp thời, chính xác tình hìnhtài sản và nguồn vốn giúp Giám đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ hoạt độngcủa Công ty để sử dụng vốn có hiệu quả

vụ tổng hợp kết quả kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình

Trang 8

Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí

về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán

Để một sản phẩm xây lắp hoàn thành thường có quy trình công nghệsản xuất như sau

Sơ đồ 1.02 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1 Đặc điểm bộ máy Kế toán

Công ty TNHH Điện tử Viễn thông Anh Đức là một doanh nghiệp sảnxuất có quy mô vừa, hạch toán độc lập và có đầy đủ tư cách pháp nhân, xuấtphát từ đặc điểm tổ chức và tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, trực tiếp và tập

Ký hợp đồng trúng thầu

Chuẩn bị

vật liệu

Chuẩn bị máy móc thi công

Tổ chức thi công

Chuẩn bị nhân công

Đưa ra các biện pháp kỹ thuật

Thi công công trình

Nghiệm thu công trình, hạng mục công trình

Quyết toán công trình, hạng mục công trình

Thanh lý hợp đồng (công trình được xác nhận là tiêu thụ)

Trang 9

trung nên Công ty chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng Phòng kế toán đặt dưới sựlãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, các nhân viên phòng kế toán chịu sựlãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

Sơ đồ 2.01 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.

Kế toán trưởng:

Là một kiểm soát viên về tài chính của công ty, kế toán trưởng chỉ đạocông việc chính của phòng, có quyền hạn tối đa và chịu trách nhiệm hoàn toàntrước Giám đốc Công ty

Kế toán thanh toán:

Chuyên viết phiếu thu, phiếu chi, làm công tác thanh toán với khách hàng,nhà cung cấp, thanh toán lương với công nhân viên, theo dõi sổ sách về TSCĐcủa Công ty

Kế toán tiền lương và BHXH:

Trên cơ sở bảng chấm công, số sản phẩm sản xuất hoàn thành của từng

tổ sản xuất, kế toán tính toán chính xác, đầy đủ, kịp thời tiền lương, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản khác có liên quan chocán bộ công nhân viên theo chế độ của nhà nước ban hành

Kế toán tài sản

cố định

Trang 10

Kế toán đội:

Tập hợp chứng từ phát sinh rồi gửi về phòng tài chính kế toán củadoanh nghiệp có nhiệm vụ tổng hợp kết quả kinh doanh của từng công trình,hạng mục công trình

2.3 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.

Khi tiến hành tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm thì tổng chi phí làtoàn bộ chi phí dùng cho một công trình xây lắp và chi phí của tổ, đội

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công trình:Cáp quang tại Bưu điện Hải Dương được lấy làm ví dụ minh hoạ

Công trình được khởi công từ: ngày 15 tháng 09 năm 2007

Hoàn thành: Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Chi phí của Công trình được Công ty tiến hành hạch toán hàng quýcộng dồn kết chuyển cuối năm

2.3.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Trang 11

Theo quy định hiện hành của Bộ xây dựng, giá thành xây lắp côngtrình, hạng mục công trinh được cấu thành từ 4 khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phísản xuất chung.

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

+ Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng côngtrình thì giá vật liệu này bằng giá gốc công chi phí vận chuyển đến công trình

và các chi phí khác có liên quan

- KVL: Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chínhquy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NC = BxgNC x (1 + f)

Trong đó:

- B: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậcbình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong địnhmức xây dựng công trình

Trang 12

- gNC: Đơn giá nhân công bình quân của Công trình tương ứng với cấpbậc quy định trong định mức xây dựng công trình

- f: Tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn địnhđược tính vào đơn giá bằng công thức:

Chi phí sản xuất chung được xác định: Bằng các lấy tổng chi phí trực

tiếp nhân với tỷ lệ % do bộ xây dựng quy định đối với từng loại công trình

Do đó để tiện cho việc quản lý các doanh nghiệp xây lắp hiện nay thựchiện phân loại chi phí sản xuất theo bốn khoản mục nói trên cho từng đốitượng công trình, hạng mục công trình là nơi phát sinh chi phí Trên cơ sở đó,

kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theokhoản mục cho từng công trình, hạng mục công trình

Qua cách phân loại chi phí thực tế tại các doanh nghiệp có thể kết luận

là việc phân loại chi phí theo công dụng chung của chi phí và nơi phát sinhchi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đã đáp ứng được yêu cầu củahạch toán kế toán trong việc tính giá thành sản phẩm và lập các báo cáotài chính Tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ cho kếhoạch quản trị

Tính giá thành sản phẩm

2.3.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí

Trang 13

Do đặc thù của ngành xây lắp nên các doanh nghiệp xây lắp đều xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình hoặc hạng mụccông trình.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trên cơ sở phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí, đối vớinhững chi phí trực tiếp phát sinh của từng công trình, hạng mục công trìnhnhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, kế toándùng cách phân bổ trực tiếp để tập hợp thẳng chi phí cho từng công trình,hạng mục công trình đó Còn đối với những khoản chi phí không thể tập hợpđược cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình như khấu hao tàisản cố định, chi phí công cụ dụng cụ phải tập hợp chung theo nơi phát sinhchi phí rồi tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theocác tiêu thức thích hợp Hiện nay, tiêu thức dùng đề phân bổ chi phí sản xuấtchung mà các doanh nghiệp áp dụng là dựa trên doanh thu, nhân công trựctiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…của từng công trình, hạng mục công trình

2.3.3 Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất

Hiện nay, Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức tổ chức kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày…của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính

* Về hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm các chứng từ liên quan đến các yếu

tổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định…được cácdoanh nghiệp sử dụng rất phong phú và đa dạng, đảm bảo đúng mẫu và cácyêu cầu quy định của bộ tài chính, cụ thể:

- Các chứng từ liên quan đến nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ…

Trang 14

- Các chứng từ liên quan đến nhân công: Bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền lương, hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý hợp đồng giaokhoán…

- Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản

cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định…

* Về hệ thống tài khoản kế toán.

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sửdụng các tài khoản sau:

- TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK627: Chi phí sản xuất chung

- TK632: Giá vốn hàng bán

- TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

là công trình, hạng mục công trình Ngoài ra, do đặc thù của ngành xây dựnghiện nay đều thực hiện cơ chế khoán nên các doanh nghiệp có các đội tổ chức

bộ máy kế toán riêng còn sử dụng tài khoản 141.3 - Tạm ứng để đối chiếucông nợ giữa doanh nghiệp với đội

* Về sổ sách kế toán

Hệ thống sổ kế toán dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán, có chứcnăng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hiện nay, hệ thống sổ kể toáncủa các doanh nghiệp xây lắp bao gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp Hình thức

sổ kế toán chủ yếu được các doanh nghiệp lựa chọn là:

Hình thức nhật ký chung: Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp được phản ánh trên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết cáctài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, sổ cái các tài khoản: TK 621, TK 622,

TK 623, TK 632, TK 154

Trang 15

2.3.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốnhàng bán, thường từ 60-70% Vì vậy, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác địnhgiá thành công trình xây dựng

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản

621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết chotừng đối tượng tập hợp chi phí đó là công trình, hạng mục công trình

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thườngxuyên và áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính trị giá thực tếcủa nguyên vật liệu xuất dùng

Khi xây lắp các công trình, nhà thầu căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật

và hồ sơ dự toán đã thẩm định để thi công

Đối với Công ty xây lắp, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phòng kếtoán Công ty mở sổ theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình Kế toán đội định kỳ một tháng tập hợp chứng từ( hoá đơn giá trị giatăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…) gửi lên phòng kế toán doanh nghiệp

Kế toán doanh nghiệp căn cứ vào tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ vào sổtheo dõi chi tiết của từng công trình, hạng mục công trình phản ánh lên tàikhoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 16

Sơ đồ 2.02 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Trường hợp vật tư được cung cấp tại kho:

Khi trong quá trình sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu thì ngườiđội trưởng chỉ huy sản xuất sẽ báo với phòng kế hoạch - vật tư, phòng này quyếtđịnh xuất kho vật liệu, dựa vào phiếu yêu cầu xuất lĩnh vật tư và khối lượng thựcxuất để lập phiếu xuất kho Tổ đội có nhu cầu lập phiếu xuất kho thành 3 liên.Thủ kho ghi số lượng thực xuất và giữ lại 1 liên để ghi vào sổ kế toán, đó là sổchi tiết vật tư ( Sổ chi tiết này được mở cho từng loại vật liệu)

Tạm ứng chi phí XL Giao khoán nội bộ

Mua NVL Đưa thẳng cho SX

Giá mua chưa thuế

Kết chuyển chi phí NVL

NVL sử dụng không hết cuối kỳ nhập kho

TK 152

Trang 17

Đơn vị: C.ty TNHH Điện tử Viễn thông Anh Đức Số: px221Địa chỉ: 73 Nguyễn Phúc Lai, Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 17 tháng 02 năm 2008

Họ tên người nhận: Vũ Văn Điệp

Lý do xuất kho: Cho Công trình Cáp Quang bưu điện Hải Dương

TT Tên, nhãn hiệu quy

cách vật tư ĐV tính Số lượng

Đơn giá ( Đồng)

Thành tiền (đồng) Yêu cầu Thực xuất

1 Cát vàng M 3 15 15 80.000 1.200.000

Công ty tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế xuất kho theo phươngpháp giá thực tế đích danh Thực hiện theo hình thức này Công ty sẽ tăngcười được việc kiểm tra và theo dõi sát hình hình sử dụng NVL, tránh thấtthoát Tuy nhiên tình hình giá cả luôn biến động, nếu mua nguyên vật liệu vềkhông sử dụng ngay sẽ có thể cao hơn giá thị trường tại thời điểm hạch toánlàm tăng giá thành sản phẩm Vì vậy, ngoài việc mua nguyên vật liệu nhậpkho Công ty còn sử dụng cách thứ hai là khi nhu cầu nguyên vật liệu phátsinh, đội trưởng sẽ viết đơn xin tam ứng kèm theo bản dự trữ nguyên vật liệucần sử dụng, sau khi được sự đồng y của Giám đốc Giám đốc ký duyệt đơnxin tạm ứng, đây là căn cứ để kế toán xuất tiền cho người xin tam ứng Saukhi nhận tiền tạm ứng đội trưởng mua nguyên vật liệu về cho Công trình.Chứng từ gốc gồm:

Hoá đơn mua hàng, biên bản giao nhận vật tư

Trang 18

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 giao cho khách hàng Ngày 15 tháng 02 năm 2008

MÉu sè: 01GTKL – 03LL

CK/2008B 0030231

Đơn vị bán hàng: XNKD vật tư kim khí thiết bị Điện

Địa chỉ: Ngõ 4 Nguyên Lương Băng, TP Hải Dương

Tên đơn vị: Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Anh Đức

Địa chỉ: 73 Nguyễn Phúc Lai, Đống Đa, Hà Nội

BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ

Ngày 21 tháng 02 năm 2008

Trang 19

Đại diện Công ty: Ông Bùi Văn Lợi – Phòng kế hoạch

Đại diện bên nhận: Ông Vũ Khắc Chinh

Căn cứ hoá đơn: 0030231 ngày 15/02/2008

Tiến hành xác nhận các loại vật tư được giao sau:

TT Tên, nhãn hiệu quy

cách vật tư Đơn vị Số lượng Đối tương cấp theo hoá đơn

30

30

+

Người phụ trách bộ phận sử dụng Người giao hàng Người nhận hàng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đồng thời căn cứ vào hoá đơn mua hàng và các chứng từ gốc khác

kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TK 621, sổ được mở cho từng sản phẩmsản xuất

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

TÀI KHOẢN: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Công trình Cáp quang tại Bưu điện Hải Dương

Trang 21

Nợ TK 154 (Chi tiết)

Có TK 621 (Chi tiết)Dựa vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ NKC

Trang 22

221 11/02 Xuất vật tư cho công trình Cáp

quang tại Bưu điện Hải Dương

450 25/03 Xuất vật tư cho công trình Cáp

quang tại Bưu điện Hải Dương 621 152 17.514.218

Cộng chuyển sang trang

Ngày tháng năm

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Cuối kỳ kế toán dựa vào Sổ NKC, ghi vào sổ cái TK 621

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621

Quý I – Năm 2008Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 23

Công bể từ BĐ Sao

Đỏ đến BĐ Hoàng Tiến

2.3.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Mặc dù lao động trong công ty có nhiều thành phần với chức năng trình

độ và tay nghề khác nhau nhưng công tác quản lý lao động và vấn đề tiềnlương trong công ty được thực hiện rất tốt Hàng tháng người lao động đượclĩnh lương và hưởng lao động đầy đủ, đều đặn, mức lương của công nhânđược trả phù hợp với năng lực của mỗi người Ngoài ra công ty còn tạo điềukiện cho người lao động phát huy khả năng sáng tạo và sức làm việc của bảnthân, đời sống vật chất tinh nhần của cán bộ công nhân viên được hết sứcquan tâm Tạo được niềm tin cho người lao động kích thích họ làm hăng saynhiệt tình, hiệu quả

Nhân công trực tiếp của Công ty xây lắp chính là lực lượng lao độngtrực tiếp tham gia sản xuất, công thành sản phẩm xây lắp gồm có chi phí vềtiền lương và các khoản phụ cấp của lực lượng lao động của doanh nghiệp vàkhi cần có thể thuê lao động ngoài

Đối với các công trình của Công ty thì Công ty trả lương theo thời gian

Trang 24

Đối với lực lượng công nhân thuê ngoài, doanh nghiệp trả lương theohình thức khoán Trước khi thực hiện khối lượng công việc thì giám đốc kíhợp đồng giao khoán Trong hợp đồng thể hiện rõ đơn giá từng khối lượngcông việc * khối lượng công việc dự tính đồng thời nêu rõ trách nhiệm củamỗi bên như Công ty cung cấp vật tư, bên người lao động hoàn thành theođúng thiết kế và tiến độ Công trình Sau khi khối lượng làm xong, hai bên tiếnhành nghiệm thu khối lượng thực tế hoàn thành.

Tiền lương phải trả CN = Đơn giá từng công việc * Khối lượng cv hoànthành

Tổ trưởng là người phân phối tiền lương cho từng cá nhân trong nhómthợ theo hình thức trả lương theo thời gian

Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn hàngbán, từ 17-20%

Công ty sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để theodõi khoản mục chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mụccông trình, đồng thời không phản ánh vào tài khoản này các tài khoản tríchtheo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) cho công nhân sản xuất, các khoản nàyđược tính vào TK 627

Định kỳ một tháng, kế toán đội tập hợp chứng từ nhân công gửi lênphòng kế toán Công ty để hạch toán và tổng hợp chi phí nhân công trực tiếpcho từng công trình, hạng mục công trình trên tài khoản 622 - để theo dõi vàhạch toán tiền lương phải trả cho công nhân, kế toán sử dụng 2 tài khoản: TK334.1 – Công nhân trong doanh nghiệp; TK 334.8 – Công nhân thuê ngoàiđúng với chế độ kế toán

nghỉ phép phải trả của công nhân sản xuất trực tiếp

Tiền lương phải trả cho công nhân

Thanh toán giá trị

K/C chi phí NC trực tiếp

Trang 25

Sơ đồ2.03: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 26

Kế toán dựa vào kết quả của bảng chấm công để lập “ Bảng tính vàthanh toán tiền lương”

BẢNG TÍNH VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 02 năm 2008Công trình: Công trình Cáp quang tại Bưu điện Hải Dương

(Đơn vị: đồng ng)

TT Họ và tên Tổng số

cộng Đơn giá Thành tiền

BHXH phải nộp Số còn lĩnh

Trang 27

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

Quý I năm 2008Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếpTên công trình: Công trình Cáp quang tại Bưu điện Hải Dương

Phát sinh trong kỳ

Số hiệu Ngày

Số dư đầu kỳ

23 31/01/08Lương phải trả cho công nhânviên T01 3341 50.000.000

64 28/02/08Lương phải trả cho công nhânviên T02 3341 125.314.625

58 31/03/08Lương phải trả cho công nhânviên T03 3341 82.500.100

Cộng số phát sinh Ghi có TK 622 154 257.814.725 257.814.725

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc công ty

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Căn cứ vào chứng từ tiền lương kế toán ghi:

Trang 28

- Quyết toán tạm ứng, kế toán ghi:

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622

Quý I năm 2008Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Ngày đăng: 03/09/2012, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.01. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
Sơ đồ 1.01. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 6)
Sơ đồ 1.02. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
Sơ đồ 1.02. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 8)
Sơ đồ 2.01. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
Sơ đồ 2.01. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 2.02. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
Sơ đồ 2.02. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 16)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt        MS: 0101210116 - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 0101210116 (Trang 18)
BẢNG TÍNH VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
BẢNG TÍNH VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 26)
Sơ đồ 2.04: Hạch toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
Sơ đồ 2.04 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 37)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG THỰC TẾ - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG THỰC TẾ (Trang 39)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH CÁP QUANG TẠI BƯU ĐIỆN HẢI DƯƠNG - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Điện tử Viễn Thông Anh Đức.doc
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH CÁP QUANG TẠI BƯU ĐIỆN HẢI DƯƠNG (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w