Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cao su Sao Vàng - Tổng Công ty Cao su Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào thế giới, việcchuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị tr ờng
có sự điều tiết của nhà nớc với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế đã cho phép các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh và mở rộng buôn bán hợp tác với n ớc ngoài Đây là một cơ hộinhng đồng thời cũng là một thách thức đối với các doanh nghiệp ViệtNam Giờ đây, các doanh nghiệp phải chấp nhận quy luật cạnh tranhkhắc nghiệt của cơ chế kinh tế thị trờng Để tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp thực tế, phải cóbiện pháp quản lý năng động, linh hoạt, phải xây dựng áp dụng nhữngchính sách phù hợp đúng đắn
Trong điều kiện kinh tế thị trờng đầy biến động, đặc biệt là xuthế cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị tr ờng bánh kẹo Việt Nam,việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm đ ợc coi là là một vấn đề hếtsức quan trọng, nó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh, tạo uy tín , chỗ đứng cũng nh dành chiến thắngtrên thị trờng kinh doanh…
Trong những năm qua công ty Cổ Phần chế biến thực phẩmKinh Đô miền Bắc đã tiến hành nghiên cứu vận dụng nhiều biện phápnhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và đạt đợc những thành côngbớc đầu, tuy vậy vẫn cha khai thác hết tiềm năng của công ty nên việc
mở rộng phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn vàhạn chế Công ty CPCBTP Kinh Đô đã trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp có uy tín cao trong ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam,với công suất lớn tiếng tăm và chất l ợng ngày càng đợc nâng lên mộttầm cao mới Tuy nhiên để chiếm lĩnh thị phần và mở rộng thị tr ờng t-
ơng xứng với uy tín sản phẩm công ty cần nhanh chóng tìm ra nhữngbiện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm hơn nữa
Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu về Công ty Kinh Đômiền Bắc em thấy rằng sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều tỉnh
Trang 2thành trong cả nớc, tuy nhiên thị trờng chủ yếu là miền Bắc, còn ởmiền Nam, miền Trung, và mảng thị trờng xuất khẩu còn chiếm phầnnhỏ Đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của công ty, nhất làkhâu tiêu thụ, đáp ứng tốt nhất và đầy đủ mọi nhu cầu khách hàng vàcũng phù hợp với nguyện vọng về công việc sau khi ra tr ờng đợc hoàn
thiện hơn, em chọn đề tài nghiên cứu là: “Đẩy mạnh tiờu thụ sản phẩm
của Cụng ty CPCB Thực Phẩm Kinh Đụ Miền Bắc"
Do hạn chế về thời gian và vốn kiến thức bản thân nên khôngtránh khỏi những thiếu sót và sơ suất Do đó em hi vọng sẽ đ ợc sự giúp
đỡ chỉ bảo của thầy giáo hớng dẫn PGS-TS LÊ VĂN TÂM và sự đónggóp ý kiến của toàn thể bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I THỰC TRẠNG TIấU THỤ SẢN PHẨM CỦACễNG TY CPCB THỰC PHẨM KINH Đễ MIỀN BẮC.
I Giới thiệu khỏi quỏt Cụng ty
1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty
Công ty Kinh Đô Miền Bắc với tên đầy đủ là Công Ty Cổ Phần ChếBiến Thực Phẩm Kinh Đô Miền Bắc
-Tên tiếng Anh: North Kinhdo Food Joint-stock Company
- Tên viết tắt: Công ty Cổ Phần Kinh Đô Miền Bắc
Trang 3- Trụ sở chính: Km 22- Quốc lộ 5, thị trấn bần Yên Nhân, huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hng Yên, Việt Nam
định thị trờng miền Bắc là một thị trờng lớn, khả năng tiêu thụ mạnh, không nhữngthế còn có lợi thế về nguồn nhân lực và nguyên liệu dồi dào, cần có sự đầu t tơngxứng đã thành lập Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô MiềnBắc
Năm 1999 đầu tdây chuyền sản xuất bánh mì, bánh Sanwich và BánhBông lan công nghiệp với công nghệ hiện đại của Nhật Bản và Đài Loan vớitrị giá trên 5 tỷ đồng
Năm 2001 tiếp tục đầu t dây chuyền sản xuất bánh Snack với tổnggiá trị đầu t trên 1 tỷ đồng
Năm 2002 Công ty chuyeenr sang Cổ phần nhằm củng cố và mở rộngthơng hiệu Kinh Đô, nhanh chóng hội nhập với quá trình phát triển các nớctrong khu vực
Năm 2003 tiếp tục tăng vốn pháp định lên 28 tỷ cùng với sự kiện nổibật là sự ra đời của sản phẩm Solite đợc đa vào khai thác sử dụng với tổng
đầu t khoảng 27 tỉ Đây là dây chuyền hiện đại nhất của Italia và Đan Mạch
Trang 4Sản phẩm Solite Kinh Đô đợc ngời tiêu dùng trong nớc rất a chuộng và cóthể thay thế cho hàng ngoại nhập.
Cùng thời gian đó hệ thống Kinh Đô Bakery lần lợt ra đời, đợcthiết kế và xây dựng theo mô hình cao cấp hiện đại của các nớc phát triển,Kinh Đô Bakery là kênh bán hàng trực tiếp của Công ty, với hàng trăm loạibánh kẹo, với mẫu mã bao bì hợp vệ sinh, tiện lợi và đẹp mắt, là nơi kháchhàng có thể đến lựa chọn một cách tự do và thoải mái
Năm 2004 Công ty mở rộng quy mô nhà xởng thêm 90.000 m2tại Km 22 TT Bần Yên Nhân, Mỹ Hào, Hng Yên; tăng vốn pháp định lên 50
tỉ đồng Cổ phiếu của Công ty đã chính thức đợc niêm yết trên thị trờngchứng khoán từ tháng 12 năm 2004
1.1.Định hớng phát triển của Công ty
- Mục tiêu
Tầm nhìn của Kinh Đô là "những sản phẩm cơ bản tạo nên giá trịphong cách sống" với mục tiêu đặt ra:
1 Cung cấp những sản phẩm đạt chất lợng với giá cả hợp lí
2 Nâng cao chuỗi giá trị của chúng ta thông qua tinh thần thamgia, hợp tác, trách nhiệm của ngời chủ và đào tạo thích hợp
3 Giữ vững sự phát triển, tăng trởng và khả năng sinh lợi liên tụcthông qua sự phát huy thơng hiệu,
4 Phát triển một mạng lới tơng đối hiệu quả
5 Mở rộng các hoạt động của các đơn vị trực thuộc thông qua các
đối tác trên toàn cầu
6 Hoàn tất các mục tiêu mà Công ty theo đuổi
Đảm bảo tốc độ tăng trởng doanh số hàng năm từ 20% đến 30%,phấn đấu doanh số đến năm 2010 đạt 3.000 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu
Trang 52 Mở rộng dây chuyền sản xuất nhằm tăng cờng năng lực sảnxuất.
3 Mở rộng qui mô và phạm vi kênh phân phối tại các tỉnh phíaBắc, phát triển thị trờng , xây dựng mối quan hệ gắn bó,hợp tác cùng phát
triển với các nhà cung ứng, phân phối, đại lí
4 Không ngừng củng cố và phát triển uy tín của thơng hiệu Kinh
Đô Miền Bắc
Kinh Đô miền Bắc đợc tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh
Nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty là cơ sở chi phối toàn
bộ hoạt động của công ty
P TGĐ
điều hành tài chính p tgđ
Giám Đốc Kinh doanh Giám Đốc bakery
RD
PHò NG
CƠ
KHí
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
PHò NG
Cun g Tiêu
Trang 6* Tổng Giám đốc
- Chịu trách nhiệm về việc điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Báo cáo cho Hội đồng quản trị về mọi tìnhhình hoạt động của Công ty
- Chịu trách nhiệm về việc thuê mớn và sử dụng lao động, ký hợp
đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể
- Chịu trách nhiệm về việc ký kết các hợp đồng kinh tế của Công ty
- Đánh giá kết quả thực hiện công việc
- Báo cáo TGĐ việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch của các phòngban trực thuộc
- Phê duyệt các đề xuất có liên quan tới các phòng ban kể trên
- Định hớng công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực toàn Côngty
* Phó TGĐ Cung ứng vật t
- Trực tiếp điều hành phòng Cung tiêu
- Phê duyệt các yêu cầu về vật t, nguyên vật liệu
- Chịu trách nhiệm về lĩnh vực cung tiêu của Công ty.
* Phó TGĐ Tài chính
- Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về lĩnh vực tài chính củaCông ty
* Giám đốc sản xuất
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về lĩnh vực sản xuất của Công ty
- Trực tiếp điều hành các phòng KHĐĐ, QC, R&D, Kỹ thuật cơ khí,các phân xởng sản xuất
* Giám đốc Kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trang 7- Trực tiếp điều hành các phòng ban: Logistic, Sales, Marketing,System.
Là cơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ
đông có quyền biểu quyết và ngời đợc cổ đông uỷ quyền Đại hội đồng cổ
đông có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiễm các thành viên của Hội đồngquản trị và Ban Kiểm Soát
*Ban Kiểm soát
Do Đại hội cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ 3 năm và
có thể kéo dài thêm 45 ngày để giải quyết những công việc cha hoàn thành,Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đông và pháp luật hiệnhành về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của mình
*Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của công ty bao gồm Tổng Giám đốc điều hành
và một số Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc Ban TổngGiám đốc do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý
Trang 8mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiếnlợc và kế hoạch đã đợc HĐQT và Đại hội cổ đông thông qua
2 Những đặc điểm kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động tiờuthụ sản phẩm của Cụng ty
2.1 Thương hiệu
Thơng hiệu và sự hỗ trợ từ Kinh Đô
Thơng hiệu Kinh Đô gắn liền với logo vơng miện đại diện cho thị ờng xuất khẩu, sản phẩm hớng tới năm châu có mặt ở khắp mọi nơi trên thếgiới Màu đỏ tợng trng cho "sức mạnh nội tại, tâm huyết, nhiệt thành tất cả vì
tr-sự nghiệp xây dựng và phát triển của Cty" Qua hơn 10 năm phát triển đã trởnên quen thuộc với đa số ngời tiêu dùng trên khắp mọi miền của đất nớc.Hiện nay các sản phẩm do Kinh Đô miền Bắc sản xuất đều đợc mang nhãnhiệu Kinh Đô theo cùng một tiêu chuẩn chất lợng Đây không chỉ là một lợithế của Công ty tại thị trờng nội địa mà còn là một lợi thế rất lớn khi Công tytiến hành xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài
2.2 Thị trường
Thị trờng nội địa
Sau gần 5 năm hoạt động, Công ty CP Kinh Đô miền Bắc đã dầndần khẳng định vị trí của mình trên thị trờng trong nớc đặc biệt là các tỉnhphía Bắc, đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng Các sản phẩm của Công ty có chấtlợng cao, hơng vị hấp dẫn, chủng loại phong phú Căn cứ vào mức thu nhậpcủa ngời tiêu dùng sản phẩm, thói quen mua sắm,sở thích về ẩm thực, thịhiếu, chế độ dinh dỡng…qua đó có những sản phẩm phù hợp, đợc thị trờngchấp nhận
Thị trờng xuất khẩu
Trong những năm qua Kinh Đô nỗ lực xuất khẩu đợc mặt hàng bánhkẹo qua Mĩ, Châu Âu và một số nớc khác
Năm 2003 doanh thu xuất khẩu của Công ty đạt hơn 70 tỷ đồng,chiếm gần 10% tổng doanh thu
Năm 2004 mở rộng thị trờng xuất khẩu sang Mỹ và Đài Loan…Ngoài ra Công ty còn đặt ra mục tiêu là xâm nhập vào thị trờng Trung Quốc,Lào trong thời gian tới
2.3 Lao động
Trang 9a Trình độ lao động
Đội ngũ công nhân viên công ty đợc tuyển chọn và đào tạo một cách
đồng đều về trình độ, kĩ năng làm việc, có kinh nghiệm lâu năm trong côngtác Tính đến thời điểm 31/12/2005 tổng số lao động của công ty là 1075ngời
Trình độ của ngời lao động đợc phản ánh qua biểu đồ cụ thể sau :
(Ngời)
Trong đóLĐ gián tiếp LĐ trực tiếp
b Chính sách đối với ngời lao động
Chế độ làm việc:
Thời gian làm việc trong tuần đang áp dụng hiện nay của Kinh ĐôMiền Bắc là 5,5 ngày trong tuần, nghỉ giữa tra một giờ Bắt đầu nghỉ tuầnvào chiều thứ 7 nhằm tăng thời gian tái sản xuất lao động cho nhân viên Khicần tăng tiến độ làm việc nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ để đảm bảohiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo chính sách đãi ngộ cho ngời lao
động
Chính sách đối với ngời lao động:
Với mục tiêu đảm bảo nguồn nhân lực cho cạnh tranh, Công ty luônxây dựng kế hoạch, chính sách nhân sự, chính sách lơng thởng, bảo hiểm vàphúc lợi hợp lý nhằm duy trì, phát triển nguồn nhân lực hiện tại, khai thácnguồn nhân lực tiềm năng, thu hút nhân tài, phát huy khả năng sáng tạo củanhân viên…
Trang 10 Chính sách tuyển dụng và đào tạo
Tuỳ theo từng vị trí, chức vụ cụ thể mà có những tiêu chuẩn cần thiết
đối với ứng viên dự tuyển Các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe nh phải cókinh nghiệm, chuyên môn, năng lực…
Kế hoạch đào tạo:
o Các chơng trình đào tạo từ trung tâm đào tạo của Công ty
o Kết hợp đào tạo thông qua thực tế công việc
o Đào tạo thông qua thảo luận theo chuyên đề và cử nhân viên đihọc
2.4 Nguyên liệu sản xuất
Sản phẩm chính của công ty là các loại bánh kẹo; Để có đợc nhữngsản phẩm đó nguyên liệu chính chủ yếu bao gồm: đờng, trứng, sữa, bột mì,dầu ăn, bơ shortening
Vật liệu phụ gồm các loại bao bì đóng gói sản phẩm từ chất liệupolypropylene, KOP…
Ngoài ra, đối với những loại sản phẩm khác nhau mà có nhữngnguyên liệu, chất phụ gia đặc trng khác nhau tạo nên hơng vị riêng biệt chotừng loại sản phẩm nh : hạt sen, trà xanh, khoai môn, đậu xanh, nớc cốt dừa,trứng vịt muối…
Thị trờng nguyên liệu đợc đánh giá là tơng đối ổn định Trong đótrứng và sữa là hai nguồn nguyên liệu chính có thể thờng xuyên đợc đáp ứngnhu cầu sản xuất Lợng trứng và sữa là nông sản từ gia cầm và bò hiện nay
đã và đang đợc chăn nuôi với qui mô lớn trên khắp các vùng nông nghiệptrên cả nớc.Ưu thế này khai thấc từ tiềm năng sẵn có của một nớc thuầnnông nghiệp nh nớc ta hiện nay Tuy gặp phải những khó khăn thách thức đó
là dịch cúm gia cầm- mối đe doạ lơn đối với đàn gia cầm và bò ở Việt Namnhững năm 2003 và 2005 nhng Chính phủ Việt Nam đã có những đối sáchkịp thời nhằm ổn định nguồn nguyên liệu một cách tốt nhất Bột mì hầu nhnhập khẩu do điêu kiện tự nhiên không sản xuất đợc nhng không có bất cứmột hạn chế nào về số lợng nhập và không có khó khăn nào về các hoạt độngthơng mại quốc tế Dầu ăn , bơ shortening, đờng các loại đợc cung ứng từ cáccông ty sản xuất trong nớc cũng nh hàng ngoại nhập không hạn chế
Trang 11Trong cơ cấu sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 75% giá thành sản phẩm, vì vậy mà giá của nguyên vật liệu có ảnh hởng rấtlớn đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Mặt khác , thị trờng sản phẩmcủa công ty có tính cạnh tranh khá cao nên khi giá nguyên vật liệu thay đổi
65%-sẽ dẫn đến lợi nhuận gộp của công ty ảnh hởng trong ngắn hạn Trong dàihạn, nếu thị trờng đầu vào đồng loạt thay đổi thì việc điều chỉnh giá bán sảnphẩm đầu ra sẽ thực hiện đợc, lợi nhuận của công ty sẽ không bị ảnh hởngbởi sự thay đổi của giá nguyên vật liệu đầu vào
2.5 Máy móc, thiết bị, công nghệ
Xét về phơng diện máy móc, thiết bị, công nghệ, so với các doanhnghiệp cùng nghành ở Việt Nam, Kinh Đô miền Bắc là một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu, có nhiều điểm vợt trội
Hệ thống đánh bột, định hình sản phẩm, lò nớng và máy đóng góicủa Công ty Kinh Đô Miền Bắc đợc các chuyên gia đánh giá là hiện đại vàlinh hoạt cho việc sản xuất nhiều loại sản phẩm và bánh kẹo khác nhau Mộtdàn máy móc thiết bị đồng bộ, khép kín, ứng dụng công nghệ tin học, luôn
đảm bảo độ chính xác về thông số kĩ thuật của từng loại phần mềm tiên tiến,
đặc biệt là khả năng điều chỉnh màn hình bằng tinh thể lỏng đảm bảo đạt đợclợng đúng tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng sản phẩm mong muốn
Các dây truyền sản xuất chính gồm:
*Hai dây chuyền sản xuất bánh crackers:
- Một dây chuyền sản xuất công nghệ Châu Âu, trị giá 2 triệuUSD, công suất 20tấn/ngày, đợc đa vào sản xuất năm 2000
- Một dây chuyến sản xuất máy móc thiết bị của Đan Mạch, HàLan, Mỹ, trị giá 3 triệu USD, công suất 30tấn/ngày, đa vào sản xuất năm2003
*Một dây chuyền sản xuất bánh cookies công nghệ Châu Âu, đa vàosản xuất tháng 5/2005
*Một dây chuyền sản xuất bánh trung thu với các thiết bị của NhậtBản và VN
*Hai dây chuyền sản xuất bánh mì và bánh bông lan công nghiệp
*Một dây chuyền sản xuất chocolate của Malaysia, Trung Quốc và
Đài Loan, trị giá 800000 USD Đầu năm 2005, Công ty đã nhập thêm mộtdây chuyền định hình chocolate xuất xứ Châu Âu
Trang 12*Một dây chuyền sản xuất kẹo của Đài Loan trị giá 2 triệu USD,công suất 2tân/giờ đợc đa vào sử dụng năm 2001.
2.6 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Hiện nay trên thị trường bánh kẹo, chúng ta thấy rằng Kinh Đô miềnBắc phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh Bên cạnh những sản phẩmngoại nhập đó l sà s ản phẩm của các doanh nghiệp nh nà s ước như Hải H , Hà s ảichâu, Bibica, Hữu nghị, v h ng loà s à s ạt doanh nghiệp tư nhân có tên tuổi nhưĐồng Khánh, Tr ng An, Do đó Kinh à s … Đô không ngừng đầu tư, nâng caonăng lực, tạo ra những điểm khác biệt cho sản phẩm nhằm gi nh là s ấy nhữngđoạn thị trường hấp dẫn
II Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Sau gần ba năm hoạt động , Công ty CPCBTP Kinh Đụ miền Bắc đótừng bước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các tỉnh phía Bắc bằng các sản phẩmbánh kẹo có chất lượng cao, hương vị hấp dẫn v chà s ủng loại phong phú
1 Tình hình tiêu thụ theo mặt hàng
Kinh Đô miền Bắc hiện nay có 8 mặt h ng chính và s ới cỏc sản phẩmdặc trưng theo ngh nh h ng tà s à s ương ứng, đa dạng v khụng ngà s ừng đổi mớisản phẩm
Danh mục sản phẩm của Công ty CPCBTP Kinh Đô
Bánh bơ
(Cookies)
Bánh Cracker
Bánh Solite ( Bông Lan)
Bánh tơi Bánh quế Good Choice
Swiss Roll- Dứa Swiss Roll-Dâu Swiss Roll- Choco Swiss Roll- Kem bơ
Layer Cake- da
Bánh mì
Bánh xốp Bông lan Sandwich Bánh xu kem
Chocolate Dứa Dâu Cam Thập cẩm
Kẹo cứng me Kẹo cứng vải Kẹo cứng nho Kẹo cứng táo Kẹo mềm…
Tôm Zui Zui Mực
Gà s
Bò ngũ vị
Trang 13Xo¾n cafe
B«ng cóc
Deli Hicalcium Sanrich Marie Fiso Hexa Cream…
Layer Cake- D©u Layer Cake- Choco Layer Cake- Kem b¬
Cup Cake- D©u Cup Cake- døa Cup Cake- Choco Cup Cake- bơ …
Pizza B¸nh bao B¸nh Pie B¸nh kem B¸nh rau c©u
Tháng 02
Tháng 03
Tháng 04
Tháng 05
Tháng 06
Tháng 07
Tháng 08
Tháng 09
Tháng 10
19,384
18,406
19,802
16,742
23,913
17,670
19,053
26,071
Cracker
523,202
30,388
16,137
39,242
43,809
45,359
31,730
38,104
43,439
37,861
47,902
633
4,816
2,606
3,145
2,891
3,743
4,026
4,799
4,549
5,639
14,771 14,077
8,303
7,491
6,873
6,824
15,437
22,380
Snack 592,418 28,127 27,810 63,308 64,807 54,403 54,279 45,356 54,738 59,834 58,609 kẹo
513
1,104
1,491
21,290 43,243
38,798
45,809
45,469
41,432
47,666
50,271
52,116
203,158
155,700
366,648
370,209
357,907
322,057
360,896
368,497
381,587
416,275
Bảng trªn ta thấy sản phẩm b¸nh kẹo của C«ng ty được tiªu thụ mạnh
v o th¸ng 1, 11 v 12, à s à s đ©y l th¸ng Tà s ết nªn sản phẩm b¸nh kẹo được tiªuthụ mạnh, đặc biệt l sà s ản phẩm kẹo v b¸nh bà s ơ v b¸nh Craker cßn c¸c sà s ản
Trang 14phẩm cßn lại trong những th¸ng n y th× dao à s động Ýt hơn Như kẹo choco v oà sth¸ng 1 tiªu thụ được 24,096 thïng nhưng đến th¸ng 2 th× sản lượng tiªu thụchỉ còn 5,639 thïng, như vậy ở đ©y chóng ta thấy râ được tÝnh mïa vụ củaloại sản phẩm n y.à s
Doanh số sản phẩm tiêu thụ năm 2005
Tháng Bánh bơ Cracker Bánh Quế Kẹo Choco Snack Kẹo cứng, mềm Bông Lan Solite
63,000,000
6,505,000,000
3
2,119,021,854 3,705,542,671
380,000,000
2,053,304,363
3,590,000,000
144,000,000
5,088,000,000
4
2,165,009,059 4,384,969,648
221,256,746
1,999,713,401
3,675,000,000
84,000,000
7,700,000,000
5
2,186,549,004 4,447,395,724
265,803,889
1,157,409,123
3,085,000,000
85,000,000
5,390,000,000
6
1,853,484,243 3,127,463,724
268,633,843
1,041,917,378
2,078,000,000
83,000,000
6,350,000,000
2,156,147,171
3,393,000,000
105,000,000
7,915,000,000
10
3,071,774,077 4,911,028,037
418,892,943
3,412,166,679
3,323,500,000
154,000,000
6,500,000,000
11
7,336,729,868 6,700,107,356
679,334,369
3,848,567,063
2,807,000,000
158,000,000
8,547,000,000
12
8,690,188,894 9,627,000,947
942,399,795
3,868,043,760
3,794,500,000
167,000,000
7,021,000,000
Trang 15
2 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trờng
Thị trường chính của Kinh Đô miền Bắc chia l m bà s ốn khu vựcchính:
Khu v ự c I : Tại H nà s ội có: Q.Hai B Trà s ưng, Q.Thanh Trì, Q ThanhXuân
Các tỉnh: H Tây, Và s ĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, L o Cai, Tuyênà sQuang, H Giang.à s
Khu v ự c II : Tại H nà s ội có: Q Hoàn Kiếm, - Long Biên, Quận CầuGiấy, Huyện Đông Anh
Tỉnh Hòa Bình, Thị xã Sơn Tây - Tỉnh Hà Tây, Tỉnh Thái Nguyên,Tỉnh Bắc Kạn, Tỉnh Lai Châu
Khu v ự c II I: các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, QuảngNinh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lạng Sơn
Khu v ự c IV : Các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, H Tà s ĩnh, H Nam,à sNinh Bỡnh, Nam Định, Thái Bình
Các khu vực đợc phân chia theo từng khu vực địa lí thích hợp, nhìnchung nó là tập hợp các tỉnh thành, khu vực gần nhau Mỗi khu vực có mộttrởng vùng kinh doanh quản lí và mỗi nhà phân phối đều có giám sát bánhàng riêng biệt chịu trách nhiệm quản lí và theo dõi toàn bộ tiến độ pháttriển chung mà Công ty đề ra
Trang 16C¬ cÊu nhµ ph©n phèi khu vùc miÒn B¾c
Trang 17Trong hệ thống kênh phân phối, mỗi kênh đều có những u nhợc điểmriêng Để tận dụng tối đa u điểm và hạn chế tối thiểu nhợc điểm của từng loạihình kênh Công ty Kinh Đô đã áp dụng cả 3 loại hình kênh nh sơ đồ trêncho mạng lới phân phối sản phẩm bánh kẹo của mình.
Kênh 1,2: Sản phẩm của Công ty tới tay ngời tiêu dùng một cách trựctiếp thông qua cửa hàng Bakery hoặc hệ thống các siêu thị Hai kênh này chủyếu áp dụng ở địa bàn Hà nội Số lợng sản phẩm ở địa bàn này không lớnlắm nhng có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng
Hệ thống Bakery lần lợt ra đời, hiện tại có khoảng trên 22 cửa hàngtrong đó Hà nội có 5 còn lại là ở trong thành phố Hồ Chí Minh Hệ thốngnày đợc xây dựng theo mô hình phân phối hiện đại, cao cấp của cấc nớc pháttriển Cửa hàng Bakery là kênh bán hàng trực tiếp của Kinh Đô với hàngtrăm loại bánh kẹo và các sản phẩm tơi với mẫu mã, bao bì hợp vệ sinh, tiệnlợi đẹp mắt Qua hệ thống này Công ty có thể tiếp nhận các ý kiến đóng gópcủa khấch hàng từ đó hoàn thiện hơn sản phẩm, cải tiến cung cách phục vụnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng
Kênh 3: đây là loại hình kênh gián tiếp Sản phẩm đa đến tay ngờitiêu dùng thông qua các trung gian, đó là các nhà phân phối, các đại lí, bánbuôn, bán lẻ Sản phẩm đợc tiêu dùng chủ yếu thông qua 2 hệ thống này vìkhả năng đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng trong việc lựa chọn và đợc phân bốkhắp cacs tỉnh thành tại các tỉnh phía Bắc
Kênh 3 là loại hình kênh đợc sử dụng phổ biến nhất Đây là loại kênhdài, phần lớn các sản phẩm thông qua kênh này tuy nhiên còn tồn tại một sốnhợc điểm đó là thời gian lu thông hàng hoá dài, cớc phí vận chuyển lớn, vìvậy cần có giải pháp khắc phục để giảm thiểu chi phí đến mức tối thiểu
Siêu thịBakery
Đại lí bán buôn Cửa hàng bán lẻ Ng ời tiêu
dùng cuối cùng
Trang 18Hệ thống kênh phân phối trải rộng 28 các tỉnh thành phía Bắc với 44nhà phân phối và hơn 20000 các cửa hàng bán lẻ, siêu thị Sự lớn mạnh của
hệ thống phân phối đã tạo lên lợi thế cạnh tranh cho Kinh Đô miền Bắc vàcũng chính sự đa dạng của hệ thống này đã càng ngày càng đáp ứng đợc nhucầu cao của những khách hàng khó tính nhất
Về sản lượng tiêu thụ năm 2005 v nhà s ững tháng đầu năm 2006 theo
số liệu thống kê của phòng t i chính kà s ế hoạch tăng 25% so với cùng kì nămtrước
Sản lượng năm 2005 :
KấNH TIấU THỤ Sản lượng TỔNG CỘNG 2 KấNH
4,371,444
TỔNG KấNH GF
1,052,758
TỔNG KấNH DFS
3,318,686
5 Xét hiệu quả các nhân tố ảnh hởng
Các nhân tố có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của Công
ty nói chung và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nói riêng Xét các chỉ tiêu hiệuquả kinh doanh của Công ty qua các năm:
Năm 2001
Năm 2002
Tăng giảm
Năm
2003
Tăng giảm
Năm
2004
Tăng giảm
Năm
2005
Tổng giỏ trị tài sản triệu
40,125
64,222
160.055
109,698
170.811
135,678
123.683 173,683Tổng doanh thu triệu
25,391
71,748
282.573
208,462
290.547
275,008
131.922 410,791
Lợi nhuận khỏc tr
Trang 19(253.14) 123.5 - 126.3 102.3 881.2 697.7 1,345.1 Lợi nhuận trước thuế tr
2,254
6,382
283.140
15,252
239
27,067
177
47,422 Lợi nhuận sau thuế tr
2,254
6,382
283.140
14,334
225
23,725
166
43,478
Tổng giá trị tài sản liên tục tăng từ hơn 40 tỷ đồng năm 2001 từ hơn
40 tỷ đồng năm 2001 đến gần 174 tỷ năm 2005 Chỉ tiêu doanh thu tăng dẫn
đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua các năm 2001 đến 2005.Năm
2001 tổng doanh thu là 25,394 tỷ đồng, năm 2002 tăng lên 71,75 tỷ đồnghay tăng 182,57% Năm 2003 doanh thu đạt 208,462 tỷ đồng hay tăng190,55% Năm 2004 doanh thu đạt 273 tỷ đồng tăng 31,9% so với năm2003; Năm 2005 doanh thu đạt 410,79 tỷ đồng tăng 49,37% so với năm
2004 Các số liệu cho ta thấy không những quy mô sản xuất không ngừngđược mở rộng m cà s ả sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty không ngừngtăng Với tốc độ tăng cao như vậy chứng tỏ Công ty đó đầu t v o hệ thốngà sdây chuyền sản xuất, thiết bị hiện đại nhằm ho n thià s ện tốt hơn sản phẩm,đẩy nhanh quá trình tiêu thụ v không ngừng mở rộng thị trà s ờng của mình
Trang 20Bảng 12:Biểu đồ thể hiện biến động của
doanh thu tiêu thụ
50 100 150 200 250 300 350 400 450
Trang 21Biểu14: Biểu đồ thể hiện biến động của LN từ
hoạt động SXKD qua cỏc năm
10 20 30 40 50 60
ty, tăng từ 2,5 tỷ đồng năm 2001 đến 52,2 tỷ đồng năm 2005
Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận cũng phản ánh hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm chung của Công ty Doanh thu và lợi nhuận tăng phản ánh tốc độ tiêuthụ sản phẩm cũng tăng theo từng năm
III Phân tích hoạt động tiêu thụ của Công ty
1 Công tác nghiên cứu thị trờng và hoạch định kế hoạch tiêu thụ
Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một công việc hết sức
cần thiết trớc khi sản xuất Dựa v o kà s ết quả nghiên cứu thị trường, Công tyxác định khả năng tiêu thụ, tìm kiếm giải pháp nhằm thích ứng với đòi hỏicủa thị trờng
ở Kinh Đô, phòng kế hoạch vật t đảm nhiệm công tác này Nhânviên nghiên cứu thị trờng đi điều tra tình hình biến động cầu và giá cả của
Trang 22các loại sản phẩm bánh, kẹo Bên cạnh đó, phó giám đốc kinh doanh, trởngphòng KHVT, phó phòng KHVT cũng xuống tận địa bàn, các đại lý để thuthập thông tin.
Thông qua báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm do hệ thống đại lýtrên toàn quốc cung cấp định kỳ hàng tháng, hàng quý, công ty phân loạitheo các tiêu thức khác nhau nh khu vực đại lý, chủng loại sản phẩm…nhằmphục vụ cho hoạt động nghiên cứu thị trờng
Hội nghị khách hàng đợc công ty Kinh Đô tổ chức hàng năm, mộtmặt nhằm thắt chặt mối quan hệ giữa công ty với khách hàng, mặt khácthông qua hội nghị khách hàng mà công ty thu thập đợc những thông tin, ýkiến đóng góp của khách hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Cán bộ nghiên cứu thị trờng tập hợp dữ liệu thu thập đợc kết hợp vớicác tài liệu bên trong công ty nh báo cáo kết quả kinh doanh, tính chi phíkinh doanh…cũng nh số liệu công bố của cơ quan thống kê, của các hiệp hộikinh tế…tiến hành phân tích đánh giá thị trờng
Công ty Kinh Đô cũng tích cực tham gia vào cuộc bình chọn 10 sảnphẩm đợc ngời tiêu dùng a thích Qua cuộc bình chọn, công ty đánh giáchính xác hơn về năng lực của bản thân và sự tín nhiệm của khách hàng đốivới các sản phẩm của công ty
1.1 Nghiên cứu cung
Trong ngành bánh kẹo Việt Nam, công ty Kinh Đô có đối thủ cạnhlớn nhất là công ty bánh kẹo Hải Hà Mặc dù, đợc thành lập sau công tyKinh Đô nhng Hải Hà đã nhanh chóng phát triển và hiện nay đang chiếm tỷphần thị trờng trong nớc lớn nhất Khoảng cuối năm 1997 đầu năm 1998, khi
mà các công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo trong nớc cha chú ý đến chínhsách truyền thông, xúc tiến thì công ty bánh kẹo Hải Hà đã rất nhiều lầnquảng cáo giới thiệu về sản phẩm của mình trên ti vi Đây là một trongnhững lý do giải thích tại sao công ty bánh kẹo Hải Hà lại chiếm thị phần lớnnhất
Ngoài Hải Hà, công ty Kinh Đô còn cạnh tranh với nhiều đối thủkhác nh Biên Hoà, Quảng Ngãi, Tràng An, Hữu Nghị, Hải Châu,
Vinabico …, bánh kẹo nhập ngoại từ Singapo, Đài Loan, Malaixia ,
1.2 Nghiên cứu cầu
Trang 23Sản phẩm Kinh Đô có mặt ở thị trờng của cả 3 miền Bắc, Trung,Nam Mỗi khu vực thị trờng có đặc điểm riêng vì vậy công ty Kinh Đô đãphân chia thị trờng trong nớc theo khu vực địa lý để nghiên cứu nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.
Khu vực miền Bắc: Ngời dân sinh sống tại các tỉnh thành của MiềnBắc có thu nhập thấp nên thị trờng phía Bắc rất nhạy cảm về giá Ngời miềnBắc thích những sản phẩm có chất lợng cao đảm bảo về kỹ thuật, có uy tínnhng giá cả phải “chấp nhận đợc” Họ thích những màu nhã nhặn, hài hoàsong phải toát lên vể lịch sự sang trọng và khi mua ngời miền Bắc thờngquan tâm đến trọng lợng sản phẩm
Khu vực miền Trung: Dân c thuộc khu vực miền Trung có thu nhậpthấp, khi mua bánh kẹo họ thờng quan tâm đến độ ngọt và hình dáng
Khu vực miền Nam: so với miền Bắc và miền Trung thì ngời dânmiền Nam có thu nhập cao hơn Ngời miền Nam nhất là vùng Nam Bộ dànhphần lớn thu nhập cho tiêu sài ( khoảng 70% - 80% thu nhập dành cho ănuống ) Họ a ngọt, a cay, thích những gam màu nóng (hay màu sắc sặc sỡ)
nh đỏ, da cam, vàng…
Đồng thời công ty tiến hành nghiên cứu cầu theo độ tuổi:
Trẻ em thích những sản phẩm bánh kẹo có màu sắc tơi sáng, có vịngọt, hình dáng ngộ nghĩnh, đáng yêu
Lứa tuổi thanh thiếu niên: nhu cầu bánh kẹo nhiều do lứa tuổi này ờng có các buổi sinh nhật, hội họp, tổng kết… sản phẩm bánh kẹo phải cóbao bì đẹp, hơng vị đặc sắc, mới lạ, màu sắc trẻ trung mới gây hấp dẫn đốivới lứa tuổi thanh thiếu niên
th-Lứa tuổi trung niên: có nhu cầu cao về bánh kẹo cao cấp
Lứa tuổi già: thích những sản phẩm bánh mềm, xốp
Tóm lại, công tác nghiên cứu thị trờng của công ty đã có nhiều tiến
bộ nhng hoạt động này cha đợc thực hiện một cách triệt để còn có hạn chế
nh đội ngũ chuyên viên nghiên cứu thị trờng cha nhiều, cha có sự chuyênmôn hoá
2 Chính sách tiêu thụ của Công ty
2.1 Chính sách sản phẩm
Trang 24Nhu cầu của con ngời thờng xuyên thay đổi, biến động không ngừng,doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thích ứng với sự biến động
đó Sản phẩm ngoài việc đảm bảo chất lợng và sự tiện lợi trong tiêu dùng cònphải độc đáo mới lạ phù hợp với lối sống hiện đại mới đáp ứng đợc sự mong
đợi của khách hàng Trong thời gian qua, công ty Kinh Đô đã đáp ứng liêntục kịp thời thị hiếu ngời tiêu dùng nhờ vận dụng chính sách đa dạng hoá sảnphẩm Dựa trên những sản phẩm truyền thống là bánh, kẹo, công ty đã đadạng hoá, mẫu mã, kiểu dáng và hiện nay công ty đã sản xuất đa dạng vềchủng loại sản phẩm
Ngoài ra, công ty không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm nhằmtăng cờng khả năng tiêu thụ Công tác kiểm tra chất lợng đợc tiến hành mộtcách chặt chẽ từ khi mua nguyên vật liệu đến khi sản phẩm đợc nhập khothông qua cán bộ kỹ thuật Với quy trinh kiểm tra này sản phẩm của Kinh
Đô luôn có chất lợng xứng đáng với khẩu hiệu: “ Những sản phẩm cơ bản
tạo nên giá trị phong cách sống ”
Khi thực hiện chiến lợc sản phẩm công ty Kinh Đô đã quan tâm, chú
ý đến các vấn đề có liên quan đến bao gói nhãn hiệu sản phẩm Hiện nay sảnphẩm của công ty đợc bao gói rất cẩn thận Các loại sản phẩm bánh kẹo đều
có 3 lớp gói Lớp bao gói đầu là giấy gói nhằm bảo quản và giữ vệ sinh Lớpbao gói thứ hai là nhằm truyền tải các thông tin về sản phẩm về công ty nh
địa chỉ, thành phẩm, hạn sử dụng, cách bảo quản…Lớp bao gói cuối cùng làthùng cát tông Lớp bao bì này tạo điều kiện cho việc bốc xếp vận chuyểnhàng hoá đợc thuận lợi Công ty đặt mua thùng cát tông của các công tytrong nớc nh công ty TNHH Quang Quân, xí nghiệp in và sản xuất bao bì
139 – Lò Đúc…
Cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc giả nhãnmác ngày càng trở nên tinh vi vì vậy công ty đang cố gắng thực thi các biệnpháp nhằm chống hàng giả, hàng nhái
Chính sách sản phẩm đúng đắn giúp công ty Kinh Đô thoả mãn tốthơn nhu cầu của khách hàng, từng bớc đa sản phẩm Kinh Đô trở thành sảnphẩm có uy tín nhất trên thị trờng Việt Nam
2.2 Chính sách giá sản phẩm
Trang 25Chính sách giá đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, ảnh hởng tới số lợng sản phẩm bán ra của công ty và quyết định muacủa khách hàng Để đa ra một mức giá hợp lý, công ty phải xem xét tới nhiềuyếu tố khác nhau nh chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận mongmuốn, mức a chuộng của ngời tiêu dùng, thời điểm bán và mức giá trên thịtrờng của các đối thủ cạnh tranh.
Công ty sử dụng chính sách giá phân biệt đối với từng loại sản phẩmtạo sự linh hoạt cho từng loại sản phẩm trong từng thời kì khác nhau Vớinhững đơn đặt hàng lớn phải có chiết khấu phù hợp cho các nhà phân phối,các đại lý bán buôn, bán lẻ Đôi khi còn áp dụng chiết khấu bổ sung đối vớimột số mặt hàng cụ thể nh: hỗ trợ một khoản tiền nhất định trng bày các sảnphẩm khi các cửa hàng đại lí bán buôn, bán lẻ nhập một lợng hàng lớn sảnphẩm Solite Cupcake trong giai đoạn sản phẩm này mới đợc tung ra thị tr-ờng
Nhận thức rõ vai trò của các đại lý, công ty áp dụng nhiều biện phápchiết giá để đẩy mạnh tiêu thụ Công ty ý thức đợc rằng các đại lý là cánh tayphải của mình, hoạt động của các đại lý có ảnh hởng trực tiếp đến khả năngtiêu thụ của công ty Do đó, chính sách chiết giá luôn đợc công ty cải tiếnnhằm khuyến khích các đại lý hoạt động tích cực Các đại lý khi mua sảnphẩm thanh toán ngay sẽ đợc triết giá Mức chiết giá áp dụng cho hai đối t-ợng khác nhau: khách hàng tại Hà Nội và khách hàng ngoại tỉnh Mặt khác,chính sách chiết giá giúp công ty quay vòng vốn nhanh tránh tình trạng ứ
đọng vốn do đại lý không thanh toán kịp hoặc có đại lý đã bán đợc hàng
nh-ng cố tình khônh-ng thanh toán tìm cách chiếm dụnh-ng vốn của cônh-ng ty
Cơ sở định giá sản phẩm Kinh Đô miền Bắc là dựa vào chi phí, giácủa đối thủ cạnh tranh và giá thăm dò ý kiến khách hàng Hiện nay, giá cảsản phẩm Kinh Đô dao động từ 1000 đồng/ 1 đơn vị sản phẩm nh các loạisản phẩm Snack 9 gr đến 50000 đồng/ 1 đơn vị sản phẩm là các loại bánhkẹo hộp sang trọng
Quan hệ giữa gía cả và chất lợng là mối quan hệ thuận, Kinh Đômiền Bắc luôn lấy tiêu thức " chất lợng là yếu tố hàng đầu" cho chiến lợckinh doanh của mình do vậy giá cả đợc định ở mức phù hợp với chất lợngsản phẩm đồng thời phải đảm bảo ở mức khách hàng có thể chi trả đợc
Trang 26Trên thực tế, sản phẩm của Kinh Đô vẫn "bị" coi là cao hơn so vớinhững sản phẩm cùng loại của các Công ty khác trên thị trờng nh Hải Hà,Hải Châu, Bibica…chịu sự cạnh tranh lớn trên những thị trờng nhạy cảm vềgiá đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, nông thôn, hải đảo…ở các thị trờng nàysản phẩm của Hải Hà, Hải Châu, Hữu nghị gần nh độc chiếm Chính vì vậyCông ty nên mở rộng thêm khung giá để có thể đáp ứng nhu cầu của các
đoạn thị trờng có khả năng chi trả thấp nh thế
Để tăng khả năng cạnh tranh Kinh Đô miền Bắc đang hớng tới việchạ giá thành sản phẩm, kiểm soát chi phí bằng các hoàn thiện hệ thống quản
lí giá thành sản phẩm nhằm thực thị các định mức, tiêu chuẩn ở mức tối u,kiểm soát hợp lí trong cơ cấu giá thành
Chính sách giá của công ty còn một số hạn chế: chính sách giá ápdụng chủ yếu cho các đại lý mà cha chú ý đến ngời tiêu dùng cuối cùng do
đó các phản hồi từ phía thị trờng công ty nắm bắt còn chậm, tỷ lệ chiết giácha thực sự hấp dẫn đối với khách hàng
2.3 Chính sách truyền thông
Có thể nói truyền thông là cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêudùng làm cho cung và cầu thị trờng gặp nhau Để tạo điều kiện cho kháchhàng có thể tiếp cận với sản phẩm của mình, Công ty phải thông tin chokhách hàng hiện tại và tiềm ẩn về ý đồ mà mình muốn chuyển tới kháchhàng là gì? Vì vậy bất cứ một Công ty nào cũng cần phải có chính sáchtruyền thông hữu hiệu Hiện tại, Kinh Đô miền Bắc cha có hoạt động truyềnthông nào mang tính đột phá hay đối đầu, hầu hết các chơng trình truyềnthông đa ra cha thật sự phát huy đợc tối đa hiệu quả, có những trờng hợp hoạt
động truyền thông không đem lại doanh số nh mong muốn thậm chí còn bịgiảm
Hoạt động khuyến mãi: Hiện tại trên thị trờng với nhiều sản phẩm đã
áp dụng chơng trình khuyến mãi cụ thể vào ngời tiêu dùng nh mua sản phẩmbốc thăm trúng thởng với nhiều giải thởng hấp dẫn làm tăng khả năng kíchcầu Ngoài ra, Kinh Đô còn thờng xuyên áp dụng chơng trình quà tặng chokhách hàng dùng thử tại các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hoặc trong các dịphội chợ hàng Việt Nam chất lợng cao, các chơng trình khuyến mãi lớn đặcbiệt là trong dịp trung thu Tại Hà nội, Kinh Đô miền Bắc gần nh độc chiếmtất cả các điểm siêu thị lớn, các điểm bán buôn, bán lẻ, băng rôn quảng cáo