1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây

71 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Ở Tổng Công Ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Người hướng dẫn Cô Hồ Bích Vân
Trường học Công ty May Thêu Xuất Nhập Khẩu Hưng Thịnh - Hà Tây
Chuyên ngành Quản Lý Vốn
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây

Trang 1

Lời Mở Đầu

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ,các doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định tuỳ thuộc vào qui mô, lĩnh vực mà doanh nghịêp đó hoạt động Lợng vốn này bao gồm vốn cố định,vốn lu động và các nguồn vốn chuyên dụng khác Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải huy động và sử

đúng sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc chính và chấp hành pháp luật

Từ khi nền kinh tế hàng hoá còn cha phát huy hết chức năng của nó, sản suất kinh doanh còn manh mún thì vốn đã nắm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ngày nay khi nền kinh tế hàng hoá đã thực

sự hoàn tiện thì vai trò của vốn Vẫn không có sự thay đổi nó cùng với yếu tố con ngời và khoa học công nghệ góp phần vào sự hình thành tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp nhng điều mà các nhà quản lý và lãnh đạo thực sự quan tâm đó là vốn đợc đa vào sự dụng nh thế nào, có hiệu quả hay không? Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản suất kinh doanh trong đó quản

lý vốn là một bộ phận quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận thức thực của bản thân về tầm quan trong của việc sự dụng vốn và những kiến thức đã đợc học tại trờng cùng với sự hớng dẫn của cô

Hồ Bích Vân và sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán thống kê “Công ty may

thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh- Hà Tây” em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng vốn ở công ty may Hng Thịnh Hà Tây– ” nhng do kiến thức còn hạn chế và do phạm vi đề tài em chỉ xin đề cập đến những giải pháp trong việc sử dụng vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh

Trang 2

Cuối cùng em xin cảm ơn cô Hồ Bích Vân và cán bộ phòng kế toán thống

kê công ty may Thêu xuất nhập khẩu Hng Thịng-Hà Tây đã hớng dẫn tận tình

để em hoàn thành đề tài này

Bố cục của bài viết ngoài phần mở đầu và kết luận ra, nội dung bài viết gồm 3 chơng

Chơng 1 : Tổng quan về vốn trong các doanh nghiệp nói

chung và các doanh nghiệp Dệt may nói riêng

Chơng 2: đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty may

xuất nhập khẩu hng thịnh

Chơng 3: một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiểu

quả sử dụng vốn của công ty May thêu xuất nhập khẩu hng thịnh

Trang 3

Chơng I

Tổng quan về vốn trong các doanh nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp dệt may nói riêng.

I Các khái niệm cơ bản :

1 Khái niệm về vốn:

Vốn hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Nếu hiểu theo nghĩa rộng, vốn bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích luỹ của mỗi cá nhân, một doanh nghiệp, một Quốc gia Trong đó vốn tiền tệ có vị trí rất quan trọng, là điểm xuất phát đợc ứng ra để chuyển hoá thành các yếu tố của các quá trình sản xuất kinh doanh

Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá do vậy phạm trù vốn đợc biểu hiện bằng giá trị vốn, đợc phản ánh bằng

động tiền Nó đại diện cho một lợng giá trị nhất định của tài sản Vốn đợc biểu hiện dới hai hình thái giá trị và hình thái hiện thật Tuy nhiên, nó luôn tồn tại ở những hình thái vật chất khác nhau Chính sự khác nhau nay sẽ quyết định đặc

điểm chu chuyển vốn Mà đặc điểm chu chuyển vốn lại là căn cứ khoa học để xác định phơng thức quản lý vốn

Vốn luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy mà vốn luôn vận động từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật chất, từ đó cho thấy chỉ những tài sản đợc đa vào kinh doanh, thơng xuyên vận động trong quá trình sản xuất kinh doanh mới đợc gọi là vốn

Vốn là một lợng hàng hoá đặc biệt, đợc trao đổi trên thị trờng tài chính, khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc do đặc

điểm chu chuyển vốn của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần có thêm vốn thì doanh nghiệp phải huy động vốn trên thị trờng tài chính bằng cách mua quyền

sử dụng, quyền định đoạt trong một thời kỳ nhất định Ngời bán quyền sử dụng, quyền định đoạt vốn thu đợc một khoản tiền gọi là lợi tức Hiện nay ở nớc ta thị trờng tài chính đang phát triển và hoàn thiện dần biểu hiện bằng việc hình thành thị trờng chứng khoán điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đa dạng

Trang 4

hoá các kênh huy động vốn thay vì chỉ có thể huy động vốn từ các ngân hàng trong và ngoài nớc, nhà nớc nh… trớc đây

2 Phân loại vốn.

Vốn có thể đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau

2.1 Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đợc chia thành.

- Vốn sản xuất.

Vốn sản xuất là giá trị toàn bộ t liệu sản xuất đợc doạnh nghiệp sử dụng hợp lý và có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm theo kế hoạch Vốn sản xuất đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau, tuỳ thuộc vào loại hình của doanh nghiệp Nếu là doanh nghiệp nhà nờc thì đại bộ phận vốn sản xuất đợc nhà nớc cấp Còn các loại hình doanh nghiệp khác nh doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh vốn sản xuất đ… ợc hình thành

từ nhiều nguồn góp lại

Xét theo hình thái vật chất, vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơ bản là t liệu lao

động và đối tợng lao động Đây là hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ đơn vị kinh tế nào Hai yếu tố cơ bản này giữ một vị trí rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ đơn vị kinh tế nào

- Vốn đầu t :

Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào

sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo

ra tiềm lực lớn hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình

Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ lần đầu tiên đợc thành lập vốn đầu t đợc dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm trang thiết bị để tạo ra cơ sở vật chất kỹ…thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trả lơng cho công nhân trong kỳ sản xuất kinh doanh lần đầu tiên

Đồi với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, vốn đầu t dùng để mua sắm thêm trang thiết bị, xây dựng nhà xởng ,và tăng thêm vốn lu động nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm tài sản cố

định mới đã bị h hỏng, hao mòn hữu hình và vô hình Quá trình sử dụng vốn

Trang 5

đầu t xét về mặt bản chất, chính là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền (vốn đầu t) thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh và sinh hoạt Nh vậy quá trình sử dụng vốn đầu t là nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực mới lớn hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống.

2.2 Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì có thể chia vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành :

-Vốn lu động của doanh nghiệp.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài sức lao động và t liệu lao động thì doanh nghiệp phải có đối tợng lao động Đối tợng lao động biểu hiện dới hình thái hiện vật gọi là tài sản lu động của doanh nghiệp

Tài sản lu động là tài sản bằng tiền mặt hoặc có thể chuyển đổi thành tiền trong một chu kỳ kinh doanh hay một chu kỳ hoạch toán của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đợc tiền tệ hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trớc một số tiền để đầu t mua sắm các tài sản lu

động, nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên hay nói một cách khác vốn lu động là giá trị của tài sản

lu động Nó bao gồm khoản phải thu, tiền mặt, dự trữ của doanh nghiệp

2.3 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp :

Vốn của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại

- Vốn chủ sở hữu :

Là số tiền vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp Số này không phải

là khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Tuỳ theo loại hình

Trang 6

doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đợc hình thành khác nhau Thông thờng vốn chủ

sở hu bao gồm.:

+Vốn góp: Vốn góp là số vốn của các bên tham gia thành lập liên doanh tiến hành đóng góp và đợc sử dụng vào mục đích kinh doanh Số vốn này có thể

đợc bổ xung tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

+Lãi cha phân phối: Lãi là phần chênh lệch giữa một bên là toàn bộ doanh thu của các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thờng với một bên là chi phí kinh doanh, chi phí từ hoạt động tài chính và các khoản chi bất thờng Số lãi này khi cha phân phối cho các lĩnh vực đợc sử dụng trong quá trình kinh doanh sẽ đợc coi nh vốn chủ sở hữu

- Vốn vay:

Là số tiền mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị tổ chức, cá nhân Do đó doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả Phần vốn này doanh nghiệp đợc sử dụng với những điều kiện nhất định nh thời hạn sử dụng, lãi xuất nh… ng không thuộc quyền sở hữu Vốn vay có thể huy động từ hai nguồn chính: vay từ các tổ chức tài chính nh ngân hàng, một phần vay dới dạng tài trợ phát triển và phát hành trái phiếu và cổ phiếu doanh nghiệp

2.4 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốn kinh của doanh thành hai loại.

- Nguồn vốn thờng xuyên:

Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này đợc dành cho việc đầu t mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời:

Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dới một năm)mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất ngắn hạn, bất thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nay bao gồm cac khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng

2.5 Căn cứ vào phạm vi huy động, có thể chia làm hai loại :

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp :

Trang 7

Là nguồn vốn có thể huy động từ bên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ nhợng bán- thanh lý tài sản cố định

- Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp :

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngân hàng, và các tổ chức kinh tế khác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,nợ ngời cung cấp và các khoản nợ khác

Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp đang hoạt động

3 Vai trò của vốn trong ngành dệt may xuất khẩu ở việt nam :

Ngành dệt may nớc ta là ngành có truyền thống lâu đời, là ngành gắn bó với

đời sống nhân dân từ thành thị đến nông thôn, cung cấp hàng hoá tiêu dùng thiết yếu cho nên kinh tế quốc dân đồng thời còn là ngành xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số kim ngạch xuất khẩu cụ thể năm 1998, ngành dệt may việt nam xuất khẩu đạt kim ngạch 1320USD, đứng thứ hai trong mời mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn Với giá trị xuất khẩu khoảng415USD (chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu 1387 triệu USD của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài)

Ngành dệt may không chỉ có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may trong nớc và tham gia xuất khẩu mà nó còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc giải quyết việc làm, mang lại thu nhập cho ngời lao động, góp phần tạo sự ổn định, về mặt kinh tế, chính trị và xã hội là một vần

đề mà không phải ngành nào cũng làm đợc Trong số 38 triệu ngời ở độ tuổi lao

động, chúng ta còn hàng chục triệu ngời thiêú việc làm và hàng trục triệu ngời cha có việc làm, trong khi đó ngành dệt may còn nhiêu công đoạn sản xuất mang tính chất thủ công phải sử dụng nhiều lao động do đó tạo điều kiện cho việc giải quyết việc làm cho ngời lao động ở nớc ta Mặt khác nớc ta so với nớc khác giá sinh hoạt thấp hơn do đó giá nhân công rẻ hơn đây cũng là u thế của n-

ớc ta nói chung và cũng là u thế của ngành dệt may nói riêng trong việc giảm giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho hàng hoá ở thị trờng trong nớc và trên thế giới Hơn nữa,ngành dệt may nớc ta có đội ngũ nhân công lành nghề,

có khả năng tiếp thu kỹ thuật nhanh và có thể sản xuất đợc nhiều sản phẩm

Trang 8

chất lợng cao do đó may công nghiệp việt nam đang là một thị trờng gia công hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nghành và giải quyết đợc vấn đề trên thì nghành cần có một lợng vốn đáng kể Vốn có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển của nghành, con giải quyết đợc những nhu cầu bức xúc cho việc

đầu t vào tài sản cố định, tài sản lu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Là một ngành may phục vụ thị trờng trong nớc và xuất khẩu

và nhất là trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng hiện nay,ngành rất cần vốn để đầu t đổi mới máy móc và lắp đặt dây truyền công nghệ mới nhất Nguồn vốn tự có của ngành có hạn vì vậy sự hỗ trợ từ bên ngoài là rất cần thiết Nhờ các nguồn vốn này mà ngành dệt may của nớc ta bắt đầu hoà nhập vào thị trờng ngành dệt may thế giới

Nguồn vốn của ngành có thể huy động từ các nguồn sau đây:

* Nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp :

Đây là nguồn vốn đợc nhà nớc duyệt chỉ cho phát triển kinh tế Nó là số

chênh lệch giữa tổng thu so với tổng chi của ngân sach nhà nớc

* Vốn tự bổ xung của ngành :

Đây là nguồn vốn rất quan trọng cho phát triển của ngành Nguồn vốn này

đợc hình thành từ hai nguồn:

- Trích khấu hao cơ bản

- Phần lợi nhuận còn lại bổ xung vào vốn kinh doanh

Ngoài ra ngành có thể bổ xung vốn hình thành từ chênh lệch giá không phải nộp, vốn vay sau khi đã trả nợ và lãi xuất tiền vay Việc tăng hay giảm vốn này tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh và việc phân cấp quản lý của nhà nớc

đối với mỗi doanh nghiệp

* Nguồn vốn vay ngân hàng , các tổ chức tín dụng :

Vốn vay của ngân hàng có thể chia thành hai loại:

- Vốn dài hạn và trung hạn: Là các khoản vay mà ngành dệt may sử dụng vào đầu t dài hạn cho tài sản cố định Hình thức này có thời hạn sử dụng lâu dài và lãi xuất u đãi

- Vốn ngắn hạn : Chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lu động Sử dụng vốn này phải chịu sức ép lớn về thời gian và lãi xuất

Vốn vay ngân hàng là một nguồn vốn rất quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng bởi dễ huy động để phục vụ cho nhu cầu của hoạt động sản xuất

Trang 9

kinh doanh của doanh nghiệp Với các hình thức huy động doanh nghiệp có thể tập trung đợc một lợng vốn lớn nhanh chóng phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh

Nếu doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhờ vốn này thì đây là hình thức tín dụng có lợi nhất so với các hình thức góp vốn khác nh cổ phiếu,trái phiếu …

* Nguồn vốn huy động thông qua liên doanh :

Công ty liên doanh là hình thức đầu t trong đó bên nớc ngoài và bên Việt Nam cùng góp vốn thành lập một doanh nghiệp theo tỷ lệ đã thoả thuận

Hiện nay phần lớn nguồn vốn các doanh nghiệp may xuất khẩu huy động

đợc là nhờ vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng

II Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :

1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Việc phân tích tính hình sử dụng tài sản cố định có biện pháp sử dụng triết để và có hiệu quả về số lợng , thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì vốn cố định chiếm

tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

sẽ góp phần quyết định đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp từ đó sẽ quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta sử dụng một số chỉ tiêu sau :

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Trang 10

* Sức sản xuất của TSCĐ

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

=

Nguyên giã TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trình độ quản lý và sử dụng TSCĐ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tổng lợi nhuận trong kỳ

đợc chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy ta phải

sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để nói lên chất lợng của hoat động sản xuất kinh doanh đồng thơì còn để đánh giá và so sánh hiệu quả sử dụng vốn ở trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đợc sử dụng trong kỳ tạo ra

đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.nếu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định cao hơn tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh thì chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn này có hiệu quả

Trang 11

Trong quá trình phân tích , đánh giá nhà quản lý phải kết hợp các chỉ tiêu trên , so sánh giữa các thời kỳ , so sánh với các doanh nghiệp có điều kiện tơng

đơng và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành để đánh giá chính xác hiệu quả

sử dụng vốn cố định để từ đó kịp thời đa ra các giải pháp hợp lý

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động :

Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó phân tích , đánh giá ,xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phân tích , đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động thờng dùng các chỉ tiêu sau:

* Sức sinh lời của vốn lu động

Lợi nhuận thuần

= _

Vốn lu động bình quân

Hai chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra

đợc bao nhiêu đồng giá trị sản lợng , doanh thu thuần , hay lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế ) Khi phân tích nhà quản lý có thể so sánh giữa các năm , giữa thực tế đạt đơc với số kế hoạch Nêú sức sản xuất và sức sinh lời của vốn lu

động tăng lên chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng lên và ngợc lại nếu sức sản xuất và sức sinh lời của vốn lu động giảm đi thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động giảm đi

* Số vòng quay của vốn lu động:

Trang 12

Chỉ tiêu số vòng quay của vốn cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại

* Thời gian của một vòng luân chuyển

Thời gian của kỳ phân tích

= _

Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Chỉ tiêu nay thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng ngắn thì tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh tức là vốn lu động đợc sử dụng triệt để hơn

* Hệ số đảm nhiệm lu động

vốn lu động bình quân

=

tổng số doanh thu thuần

Khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngoài những chỉ tiêu trên ngời ta con tính đến hệ số đảm nhiệm vốn lu động Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều Thông qua chỉ tiêu này ta biết đợc để có một đồng luân chuyển cần bao nhiêu đồng vốn lu động

Trang 13

Trong khi tính hệ số đảm bảo nhiệm vốn lu động thì doanh thu thuần và tổng số doanh thu thuần đợc xác định nh sau.

Tổng doanh thu thuần = tổng doanh thu bán hàng trong kỳ-(tổng thuế phải nộp + chiết khấu+giảm giá hàng bán+doanh thu hàng bán bị trả lại)-Vốn lu

động bình quân năm

= Tổng vốn l u động bình quân 3 quý

4

3 Hệ thống chỉ tiêu và tỉ lệ tài chính chủ yếu :

a Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán :

Tình hình tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu

về khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau

* Khả năng thanh toán hiện hành

Tổng số tài sản lu động

=

Số nợ ngắn hạn

* Khả năng thanh toán nhanh

tiền +chứng khoán gắn hạn +khoản phải thu

Trang 14

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đã đến hạn phải thanh toán của doanh nghiệp Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ gắn hạn

và các khoản nợ dài hạn đã đến hạn phải thanh toán

đợc quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra nếu doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận từ tiền vay lớn hơn số tiền lãi phải trả thì lợi nhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ tăng lên đáng kể

Bao gồm các chỉ tiêu sau:

* Chỉ số mắc nợ chung

tổng nợ

=

tổng tài sản

* Khả năng thanh toán lãi vay

= lợi nhuận tr ớc thuế + lãi vay

Trang 15

* Vòng quay tiền

= Doanh thu tiêu thụ

Tiền mặt và chứng khoán dễ chuyển nhợng

Tỷ lệ này cho biết số vòng quay của tiền trong năm

* Vòng quay dự trữ

= Doanh thu tiêu thụ

Gía trị hàng tồn kho

* Kỳ thu tiền bảo quản

Các khoản phải thu

Doanh thu tiêu thụ

Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân

Để thấy đợc khả năng hoạt động của từng loại tài sản trong phân tích ngời

ta đề cập đến hiệu suất sử dụng tài sản

* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

= Doanh thu tiêu thụ

Tổng tài sản

d Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lãi :

Nhóm chỉ tiêu này không phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp nh các nhóm tỷ lệ trên mà nó phán ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý vốn có của doanh nghiệp

Trang 16

* Chỉ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm.

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh lợi tiêu thụChỉ số này phản ánh số lợi nhuận sau thuế cho một đồng doanh thu

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một số đồng vốn đầu

t, chỉ tiêu này còn gọi là chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn

Trong khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn áp dụng tổng hợp hệ thống chỉ tiêu trên cho phép chúng ta có đợc một cái nhìn đầy đủ và đúng đắn

về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó để tìm ra các giải pháp hữu hiệu

Trang 17

4 Sự cần thiết phải sử dụng hệ thống chỉ tiêu nêu trên để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp.

Việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu nêu trên cho phép doanh nghiệp nhìn thấy

đợc thực lực hoạt động cuả mình, thấy đợc vốn của doanh nghiệp mình có đợc,

sử dụng có hiệu quả hay không, có hợp lý hay không và đúng mục đích không

đồng thời cũng thấy đợc là doanh nghiệp hoạt động đang trên đà phát triển hay

đi xuống và nguyên nhân đó là do đâu để từ đó có cơ sở để đánh giá, xem xét và vạch ra yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn có của doanh nghiệp từ đó có biện pháp phát huy những mặt tích cực và

có những biện pháp hữu hiệu để khắc phục những mặt hạn chế

5 Đánh giá chung về ngành dệt may xuất khẩu.

Thế mạnh và khả năng khai thác nội lực của nớc ta hiện nay chính là nguồn nhân lực trong tổng số 38 triệu ngời trong độ tuổi lao động chúng ta còn hàng chục triệu ngời thiếu việc làm và hàng triệu ngời cha có việc làm Trong

đó ngành dệt - may (nhất là may) còn nhiều công đoạn sản xuất mang tích thủ công nếu có khả năng giải quyết nhiều lao động mà suất đầu t cho một chỗ làm việc lại rất thấp (khoảng 8 đến 10 triệu đồng)

Ngành dệt - may Việt Nam đang đón nhận sự chuyển dịch từ các nớc đang phát triển với đội ngũ lao động khéo tay và có kỷ luật, nếu chúng ta có cơ chế, chính sách tốt sẽ khai thác nhanh và có hiệu quả những u thế đó Rút ra kinh nghiệm từ bài học đi lên công nghiệp hoá giai đoạn đầu ở các nớc NIC (Nam Triều tiên, Đài Loan, Hồng Kông, Singapo) và các nớc Đông nam á (Thái Lan, Indonêxia,Malayxia, Philipins ) cũng bắt đầu từ ngành công nghiệp dệt may Hiện nay có nớc có trên nửa triệu ngời lao động làm việc trong ngành công nghiệp dệt may và khoảng nửa triệu ngời làm dệt may gia đình, thủ công.Ngành dệt may còn có nghĩa vụ quan trọng đảm bảo đầy đủ nhu cầu thiết yếu của nhân dân trong nớc “ Sau ăn mặc” Đồng thời còn có khả năng vơn lên trở thành một ngành xuất khẩu chủ lực năm 1996 xuất đợc 1,1 tỷ USD

Tuy vậy, ngành dệt may Việt Nam vẫn còn nhiều thiết bị cũ, lạc hậu, sản ợng vải cho xuất khẩu cha cao, uy tín nhãn hiệu hàng hoá thấp, phụ liệu thiếu

l-và cha đồng bộ, mẫu mã thời trang chỉ mới bắt đầu đợc quan tâm Phần lớn sản phẩm xuất khẩu vẫn chiếm tỷ lệ gia công là chính Do vậy đòi hỏi toàn ngành

Trang 18

phải nỗ lực hơn để thực hiện nhiệm vụ hớng ra xuất khẩu và khai thác triệt để tiềm năng “nội lực” về lao động.

Trong hai năm 1997,1998 tổng công ty dệt may và các đơn vị thành viên

đã chuyển dịch sản xuất từ 2 ca, 3 ca sang 1 ca/ngày, tiếp tục mở rộng quy mô chất lợng sản phẩm Đặc biệt là việc chuyển dịch cơ cấu, đ0a các nhà máy về thị trấn ở các địa phơng để vừa tận dụng nhà xởng, vừa thu hút lao động nông nhàn, vừa công nghiệp hoá nông thôn Hai năm qua tổng công ty và các đơn vị thành viên đã liên kết, liên doanh với các ngành, các địa phơng mở mang đợc

45 xí nghiệp, giải quyết đợc gần 2 vạn lao động Thuộc 18 tỉnh thành trong cả nớc, nếu tính toàn ngành thì mỗi năm có thêm hàng trăm nhà máy mới ra đời, thu hút thêm 3 đến 4 vạn lao động, góp phần tăng kim ngạch bình quân khoảng 35% năm

Mục tiêu đặt ra của ngành là tiếp tục mở rộng thị trờng, nhất là thị trờng mới (Mỹ) Thị trờng truyền thống (Đông Âu, Liên Xô), thị trờng Phi quata Đẩy mạnh và tăng cờng hình thức mua đứt bán đoạn (FOB) giảm dần tỷ lệ gia công, coi trọng thị trờng nội địa, hình thức siêu thị, cửa hàng, đại lý phục vụ nhân dân vùng sâu, vùng xa Đẩy mạnh đầu t nâng cấp chất lợng vải, đồng bộ phụ liệu, đầu t những sản phẩm mới, sản phẩm quốc gia, huy động mọi nguồn lực phục vụ các chơng trình đầu t kể cả tạo mode và uy tín nhãn hiệu hàng hoá, bản quyền Đầu t chiều sâu, đầu t mới, đầu t mở rộng, tiếp tục phát huy việc đầu

t liên doanh, liên kết kể cả trong và ngoài nớc để tranh thủ vốn, công nghệ, thị trờng và kinh nghiệm quản lý

Để làm tròn nhiệm vụ đặt ra ngành cần có chính sách đầu t phát triển, giải quyết về vốn, tài chính, thuế, đào tạo nguồn nhân lực tạo cho ngành thu hút thêm nhiều lao động hơn nữa để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu cho đất nớc.Một thời gian dài việc xuất khẩu hàng dệt may dựa vào nghị định th hàng năm hoạt động tiếp thị thời kỳ này vẫn còn yếu kém nhất là khi tiếp cận với thị trờng các nớc có nền kinh tế phát triển, nhng khách hàng yêu cầu cao, khó tính lại cha quen thuộc với thị trờng Việt Nam Hạn ngạch EU giành cho Việt Nam

đã hạn chế những số lợng ký hợp đồng trực tiếp với EU còn ít, phần lớn dựa vào nớc thứ ba nh Nam Triều Tiên, Hồng Kông, Đài Loan ) gia công cho họ dựa vào thị trờng EU

Từ khi nhà nớc ta có chủ trơng thực hiện chính sách đổi mới đa quyền chủ

động sản xuất kinh doanh về cơ sở, các doanh nghiệp trở nên năng động và sản

Trang 19

xuất kinh doanh có hiệu quả, song bên cạnh những kết quả tốt đẹp đã đạt đợc cũng bộc lộ nhiều những sai sót nh sự thiếu quản lý chặt chẽ về tài chính, cha

có một thị trờng tài chính hoàn thiện đã khiến cho việc huy động vốn hết sức khó khăn đây là một hạn chế Đây là yếu tố mà tự doanh nghiệp không có khả năng khắc phục và gây ảnh hởng không nhỏ đến hiêiụ qủa quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp hơn nữa trong ngành dệt may của ta, các cơ sở còn thiếu sự phối hợp giúp đỡ nhau nhất làgiá cả gia công với nớc ngoài, cạnh tranh không

có tổ chức dẫn tới thiệt thòi chung cho ngành, chất lợng sản phẩm không đợc quản lý chặt chẽ, hiện tợng làm xấu của một số cơ sở đã gây ảnh hởng xấu đến

uy tín hàng dệt may Việt Nam Đầu t thiếu sự định hớng, tập trung vào một số mặt hàng nêu hầu nh cha tạo đợc hệ thống các mặt hàng chủ lực Tất nhiên, để hiểu sâu hơn về tình hình hoạt động và sử dụng vốn của ngành may, các phần d-

ới đây sẽ phân tích kỹ về tình hình sử dụng vốn ở xí nghiệp may thuê xuất nhập khẩu Hng Thịnh nhằm đa ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp may nh góp phần tạo ra một diện mạo mới cho ngành dệt may trong tổ chức công nghiệp nhẹ và có thể hội nhập quốc tế và khu vực

Chơng II

Trang 20

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty may thêu

xuất nhập khẩu Hng Thịnh - Hà Tây.

I Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh - Hà Tây :

Công ty may thêu Xuất nhập khẩu Hng Thịnh Hà Tây đợc thành lập ngày 30/05/1989 theo Quyết định số 183/QĐ - UB và sau đó công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 203/QĐ - UB ngày 24/04/1993 của UBND tỉnh Hà Tây, Công ty trực thuộc ban tài chính - quận chi thành uỷ Hà Tây, là đơn vị trực tiếp làm kinh tế xây dựng ngân sách của Đảng

Ra đời từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp ngành dệt may Việt Nam cho

đến giai đoạn trớc khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, chủ yếu là sản xuất theo kế hoạch nhà nớc và nằm trong chơng trình hiệp định 19/5 giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên Xô cũ Hàng hoá sản xuất ra chủ yếu xuất sang Liên Xô theo kế hoạch phân bổ của nhà nớc

Đến năm 1990 khi Liên Xô tan rã hiệp định 19/5 bị phá vỡ toàn bộ ngành dệt may lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng không có thị trờng tiêu thụ, công nghệ máy móc thiết bị lạc hậu và không có kinh nghiệm trong thị tr-ờng may mặc thế giới, nhiều doanh nghiệp đã không thể đứng vững đợc trớc sóng gió của cơ chế thị trờng

Sau những biến động của các sự kiện chính trị quốc tế năm 1990 công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh mất đi thị trờng cung cấp nguyên vật liệu

và thị trờng tiêu thụ chủ yếu, sản xuất bị đình đốn, đời sống của cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn, lúc này công cuộc đổi mới do Đảng khởi x-ớng và lãnh đạo đã có những kết quả ban đầu đánh kích lệ Với niềm tin mãnh liệt vào đờng lối của Đảng vào thành qủa tất yếu của công cuộc đổi mới và sự tự tin vào bàn tay, khối óc của tập thể, công ty đã tháo gỡ dần khó khăn tìm kiếm thị trờng mới vào tháng 4/1992 công ty đã chính thức ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng Nam Triều Tiên, tháng 6/1992 chuyến hàng đầu tiên đã đợc giao

đúng thời hạn hợp đồng với chất lợng đảm bảo, từ đó khách hàng trong và ngoài nớc đến quan hệ đặt hàng ngày càng nhiều công ty đã giữ vững đợc mối quan

Trang 21

hệ lâu dài với nhiều khách hàng nh: Nam Triều Tiên, Nhật Bản, Hồng Kông,

Đài Loan, Hà Lan Thành công lớn nhất của công ty là công ty đã ký đợc hợp

đồng gia công dài hạn 5 năm với hãng Hahabacinternation (Nam Triều Tiên) tạo khả năng ổn định sản xuất, giải quyết việc làm với thu nhập ổn định cho công nhân viên của công ty

5 Lợi nhuận trớc thuế 1000 354.000 516.000 857.000

6 Thực hiện nghĩa vụ

đồng Chỉ đến năm 1995 công ty hoàn thành kế hoạch trả nợ, nguồn vốn trả nợ chiếm tới 80% là từ khấu hao cơ bản của bản thân tài sản hình thành bằng

Trang 22

nguồn vốn vay Đầu năm 1996 công ty lập luận chứng kinh tế đầu t mở rộng nhà xởng mua sắm máy móc thiết bị trị giá 3,8 tỷ đồng, đa vào khai thác ngay năm1997 và đã trả nợ vay đợc 1 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 100 lao

động trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Qúa trình hình thành và phát triển về mọi mặt của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh nh trở thành hình mẫu của sự chuyển hớng kịp thời của doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp dệt may nói riêng nhằm hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Nó khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên của một doanh nghiệp bằng cách luôn giữ đợc khách hàng truyền thống nh Hồng Kông, Nhật Bản, Ba Lan và không ngừng mở rộng các khách hàng mới nh Malaixia, Plestin Sản phẩm của công ty có mặt ở nhiều thị trờng thế giới nh khối ASEAN, Đông Âu, và Nam Phi khởi đầu một cơ hội phát triển cho ngành dệt may mặc xuất nhập khẩu của tỉnh Hà Tây nhất là về năng lực cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, giải quyết đợc việc làm ổn định cho trên

640 lao động

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng hiện nay thì trớc những yêu cầu về chất lợng sản phẩm, kỹ mỹ thuật ngày càng cao thì ngoài việc mở rộng mặt bằng sản xuất, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất doanh nghiệp còn phải quan tâm đến vấn đề đổi mới thiết bị và công nghệ tiên tiến, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trờng trong và ngoài n-ớc

Sớm nhận thức đợc điều đó, năm 1998 công ty đã lập dự án vay ngân hàng

1400 triệu đồng để đầu t mua sắm máy giác mẫu và bắt đầu dựa vào thiết kế bằng máy vi tính, chấm dứt việc giác mẫu thủ công sơ đồ và chỉ sau 5 tháng hoạt động công ty đã gặt hái đựơc những thành công Toàn bộ giác mẫu đợc chuyển đến phòng kỹ thuật và 8 công nhân giác mẫu đã đợc bố trí sắp xếp công việc khác Thay vào đó việc sử dụng CAD/CAM với nhân viên kỹ thuật có trình

độ cao đẳng và đại học Thành công này đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng trong công tác chuẩn bị sản xuất của công ty, đồng thời cũng là mốc son đánh dấu sự tiến bộ vợt bậc trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của ngành dệt may Việt Nam

Vừa qua, do ảnh hởng của sự khủng hoảng tiền tệ ở các thị trờng lớn tiêu thụ sản phẩm của công ty bị giảm sút, công ty đã mạnh dạn tiếp cận với thị tr-

Trang 23

ờng ở một số nớc phát triển nh Pháp, Đức và bớc đầu đã có những đơn đặt hàng đảm bảo mức sản xuất bình thờng, ổn định.

2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty may thêu Xuất nhập khẩu Hng Thịnh

( Biểu hình sơ đồ 1)

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa với số lợng công nhân là 600ngời, việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty đòi hỏi phải hợp lý và gọn nhẹ, phân công từng bộ phận có chức năng và nhiệm vụ cụ thể đáp ứng yêu cầu quản lý khoa học và chất lợng cao

Chức năng của giám đốc và các phòng ban ta có thể hiểu nh sau:

- Ban giám đốc

Là ngời điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,

đồng thời là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về tất cả các hoạt động của công ty,

đồng thời ban giám đốc cũng phải tham mu ý kiến các phòng ban

- Phòng hành chính

Là phòng thực hiện chức năng tham mu giúp giám đốc trong công tác cơ cấu tổ chức bộ máy, công tác nhân sự, quản lý cán bộ và lao động, công tác tiền thởng, giải quyết chế độ chính sách và quyền lợi đối với ngời lao động theo quy

định của nhà nớc và công ty Phòng hành chính thực hiện mọi vấn đề quản lý hành chính pháp chế công tác quản trị, công tác đời sống

- Phòng kế toán tài vụ

Là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng quản lý tài sản, quản lý sản xuất bằng tiền vốn, quản lý công tác thu chi, tổng hợp và hệ thống hoá các số liệu hạch toán Phòng này tham mu giúp giám đốc xây dựng phơng hớng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch và phơng án thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu đề ra Để làm đợc điều đó công ty phải thờng xuyên nắm vững diễn biến và nhu cầu của thị trờng, điều chỉnh kịp thời kế hoạch sản xuất nhằm sản xuất kinh doanh có lãi

- Bộ phận KCS

Trang 24

Là bộ phận thuộc sự chỉ đạo của giám đốc công ty làm chức năng tham mu

về kỹ thuạt sản xuất hàng hoá cùng với phòng kỹ thuật Nhiệm vụ chính của bộ phận này là tiến hành kiểm tra chất lợng từ khâu nhập nguyên liệu đến khi hoàn thành đóng gói và nhập kho mang đi tiêu thụ

1 phân xởng thêu Phân xởng thuê chủ yếu sản xuất tự động thêu trên quần áo theo mẫu của đơn đặt hàng phục vụ cho phân xởng may Các phân xởng may chuyên sản xuất các mẫu hàng khác nhau nhng quy trình công nghệ bố trí tơng

đối nhau, liên hoàn từ khâu đầu đến khâu cuối Trớc khi đa vào sản xuất cần thực hiện một số công đoạn mang tính chất bắt buộc, công đoạn này do bộ phận

kỹ thuật của công ty tiến hành, đó là bộ phận giác mẫu theo mẫu của khách hàng Công tác kiểm tra đối chiếu tác nghiệp, kiểm tra chủng loại, màu sắc và chất liệu cả vải và phụ liệu khác kèm theo có phù hợp không Nếu vớng mắc phải có biện pháp khắc phục kịp thời sau đó mới đa vào dây chuyền sản xuất Sau khi sản phẩm hoàn thành nó sẽ chuyển sang công đoạn đóng gói theo các

cỡ quy định tất nhiên trong quá trình may, trớc khi đa vào mỗi công đoạn đều

đợc bộ phận KCS kiểm nghiệm và giám sát trong quá trình thực hiện

Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất công ty đã bố trí bộ máy quản lý sản xuất và quản lý doanh nghiệp một cách đồng bộ tại các phân xởng sản xuất Thờng thì mỗi phân xởng có một quản đốc và một nhân viên kinh tế Trong mỗi phân xởng đợc chia làm 5 đến 6 tổ sản xuất Từ tổ cắt phục vụ cho toàn phân x-ởng, còn các tổ khác đều đợc lập theo một dây chuyền khép kín ở các tổ có tổ

Trang 25

trởng quản lý trực tiếp từ 33 đến 40 công nhân và một tổ phó chịu trách nhiệm

kỹ thuật và thu hàng, kiểm hàng khi sản xuất xong

4 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các mặt hàng chủ yếu của Công

ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh :

Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh là một doanh nghiệp nhà nớc trực tiếp làm kinh tế xây dựng ngân sách đảng với nhiệm vụ chủ yếu là may thêu hàng may mặc xuất khẩu và phục vụ thị trờng trong nớc Các mặt hàng chính của công ty là áo Jacket và dệt kim

Trớc đây, việc kinh doanh của công ty rất đơn giản nhà nớc cấp vốn hoàn toàn, mặt hàng sản xuất thị trờng tiêu thụ đều do nhà nớc chỉ định và thị trờng tiêu thụ chính là Liên Xô và Đông Âu

Khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng dới sự cạnh tranh của rất nhiều doanh nghiệp may mặc, việc kinh doanh của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh không còn đơn giản nữa, lúc này mọi doanh nghiệp đề phải tự tìm kiếm cho mình nguồn hàng, nguyên liệu và cả khách hàng mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhng công ty đã có nhiều cố gắng giữ vững lòng tin với khách hàng và công ty đã bớc đầu gặt hái đợc những thành công

Cũng nh nhiều đơn vị may khác, việc sản xuất kinh doanh của công ty 100% làm theo đơn đặt hàng trong đó 80% là hàng may gia công, chỉ còn lại khoảng 20% là sản xuất theo mua nguyên liệu bán thành phẩm Khách hàng

đến với công ty phần lớn là khách hàng truyền thống Thờng ký kết các hợp

đồng dài hạn Thế nhng để quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục công ty đã ký những hợp đồng ngắn hạn, tăng cờng mở rộng thị trờng để tìm kiếm những khách hàng mới

Tuy nhiên, hiện nay công ty mới chỉ chú trọng đến thị trờng xuất khẩu mà cha quan tâm tới thị trờng trong nớc Hiện nay công ty chủ trơng tiếp tục củng

cố và giữ vững thị trờng xuất khẩu vốn có nh Nam Triều Tiên, Nhật Bản, Hồng Kông, Hà Lan mở rộng sang các thị trờng nh Pháp, Đức thờng xuyên nâng cao chất lợng hợp tác để có đợc thị trờng lâu dài, ổn định và hiệu quả Công ty tập trung mạnh mẽ vào đầu t chiều sâu bằng cách cải tạo, xây dựng nhà xởng, lắp đặt thiết bị máy móc hiện đại theo dây chuyền công nghệ tiên tiến, đặc biệt chú ý đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật Đây là yếu tố quyết định

sự phát triển của công t

Trang 26

5 Đặc điểm về lao động.

Hiện nay công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh có 640 lao động cả gián tiếp và lao động trực tiếp với mức thu nhập bình quân là 500.000đ/ tháng Qua bảng số liệu sau đây ta sẽ thấy rõ cơ cấu về cán bộ, lao động của công ty

Bảng số 2: Cơ cấu cán bộ, lao động của công ty may thêu xuất nhập khẩu

3 Tuổi đời bình quân

Với đặc điểm là một công ty may thêu xuất nhập khẩu với 640 lao động, thì đây không phải là một lợng lớn nhng số lao động này đợc đào tạo theo những chuyên ngành khác nhau để phục vụ cho công tác quản lý và trực tiếp sản xuất

Phần lớn là cán bộ của công ty đợc đào tạo theo 3 chuyên ngành chủ yếu là:

- Công nhân may

- Quản lý kinh tế

- Tài chính kế toán

Lao động gián tiếp của công ty là 40 ngời chiếm 6,25% trong tổng lao

động là 640 ngời Trong đó trình độ đại học chíêm 4,22% nh vậy có thể nói rằng trình độ đại học đợc nâng cao ở số cán bộ quản lý vì với bộ phận quản lý

họ cần phải có trình độ cao để luôn nhanh nhạy tiếp thu đợc những công nghệ mới, tìm kiếm phát triển đợc thị trờng cũng nh trình độ tổ chức kinh doanh

Số lao động trực tiếp là 600 ngời chiếm 93,73% trong tổng số lao động Trong đó lao động lành nghề chiếm 92,19% , lao động phổ thông chỉ chiếm 1,56% số lao động này đều đợc đào tạo qua các lớp do doanh nghiệp tổ chức và

Trang 27

thi tuyển và tuỳ theo trình độ của mỗi ngời mà công ty có thể xắp xếp công việc sao cho hợp lý Số cán bộ đại học chiếm 4,22% là 27 ngời hầu hết cán bộ này

đều đợc tốt nghiệp ở các trờng đại học trong và ngoài nớc, họ có đầy đủ kiến thức quản lý tiên tiến phục vụ cho trớc mắt và lâu dài Số cán bộ dới đại học chiếm 2,03% tơng ứng là 13 ngời và số này đều là công nhân đợc đào tạo ngay tại các trờng về công nghệ may Số lợng công nhân làm trực tiếp của cônog ty phần lớn tuổi đời còn rất trẻ nhng họ cũng đã có một trình độ tơng đối cao.Trong thời gian vừa qua công ty đã xây dựng dự án mở rộng quy mộ sản xuất, tuyển thêm công nhân có tay nghề cao đồng thời tạo điều kiện cho những cán bộ có trình độ dới đại học nâng cao năng lực quản lý, đủ khả năng tiếp thu công nghệ tiên tiến và hiểu sâu về thời trang Mặt khác công ty cùng chăm lo bồi dỡng, bổ xung cán bộ giảng dạy có trình độ cao gắn liền với đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật máy móc nhằm đa công ty ngày càng phát triển, thu hút đợc khách hàng trên thị trờng quốc tế

II Một số nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty May thêu xuất nhập khẩu Hng Thinh

Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh là một doanh nghiệp Nhà

n-ớc Để đứng vững trong cơ chế thị trờng, nó phải chủ động trong mọi công tác

tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nh một doanh nghiệp t nhân thực thụ Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh trong công tác quản lý sử dụng vốn, nó chịu tác động của nhiều yếu tố mang tính khách quan, có yếu tố ảnh hởng tích cực, có yếu tố ảnh hởng tiêu cực

đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó chúng ta phải nhận biết chúng để phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực, điều chỉnh nhân tố chủ quan theo h-ớng thích nghi với các yếu tố khách quan, nhằm tạo ra những hiệu ứng tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty nói riêng Sau đây là một số nhân tố

1 Nhân tố về cạnh tranh

Trang 28

Cũng nh các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại, phát triển và thích ứng với thị trờng thì Công ty luôn phải giải quyết các vấn đề cơ bản nh: sản xuất mặt hàng may mặc nào? Đối tợng sử dụng là ai? Số lợng và chất lợng nh thế nào? Nguồn cung cấp ở đâu? Với mục tiêu là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về hàng may mặc không những ở thị trờng trong nớc và nớc ngoài Cy may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh đã cố gắngđầu t đổi mới trang thiết bị máy móc, tìm kiếm và nắm bắt kịp thời những mẫu mã mới, thị hiếu của ngời tiêu dùng, cố gắng hạ thấp giá thành gia công sản phẩm và đảm bảo nguồn hàng luôn ổn định, ít biến động Do sự nỗ lực, cố gắng của Công ty mà doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty năm sau luôn cao hơn nắm trớc Tuy nhiên với nhu cầu làm đẹp ngày càng cao thì nhu cầu về hàng may mặc ngày càng lớn nhng trong những năm qua mức tăng của lợi nhuận, doanh thu tiêu thụ của Công ty cha tơng xứng với mức độ tăng của nhu cầu về hàng may mặc trên thị trờng Nguyên nhân chủ yếu đó là do hiện nay Công ty đang có rất nhiều đối thủ cạnh tranh quyết liệt trên cùng một địa bàn hoạt động Chỉ tính riêng trên địa bàn tỉnh Hà Tây hiện nay có tới 4 Công ty may may lớn nhỏ, trong đó có một Công ty liên doanh Chính sự tồn tại của các doanh nghiệp cạnh tranh này đã gây trở ngại lớn cho Công ty trong việc mở rộng thị trờng tiêu thụ và tìm kiếm nguồn hàng Mặt khác những Công ty khác đã sẵn sàng ký những đơn đặt hàng với giá rất thấp để mong muốn mở rộng thị trờng hoặc nhằm giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của họ Chính vì vậy làm bên đối tác nớc ngoài luôn tìm cách dìm giá mua khiến cho lợi nhuận của Công ty không cao, đồng thời Công ty vẫn cha tạo đợc cho mình nhiều khác hàng truyền thống thờng xuyên và việc xâm nhập vào các thị trờng mới vẫn còn nhiều khó khăn.

2 Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc :

Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh cũng có những thay đổi căn bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh Còn trong cơ chế thị tr-ờng, Công ty phát huy tính chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ khâu huy động vốn, tìm kiếm nguồn hàng cho đến khâu tiêu thụ, về công tác huy động vốn ngoài phần vốn do Nhà nớc cấp, Công ty đợc

Trang 29

phép chủ động huy động từ các nguồn vốn khác cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn tự huy động của Công ty chủ yếu là vay ngắn hạn và dài hạn ngân hàng, Công ty phải tự tìm kiếm lấy thị trờng và tổ chức tiêu thụ.

Sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc có ảnh hởng đến Công ty còn đợc thể hiện qua việc thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc nh quy định về doanh thu thuế xuất - nhập khẩu, thuế VAT ngoài ra về khoản thu sử dụng vốn ngân sách, theo nghị định 22/HĐBT ngà nghị định 39/CP của Chính phủ Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh cũng nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác hàng tháng phải nộp khoản thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc để đảm bảo sự công bằng giữa các thành phần kinh tế, hiện nay về khoản thu này đang tiếp tục tranh cãi vì nếu sắp tới đây, Nhà nớc thống nhất bỏ khoản thu này thì Công ty

sẽ có thêm cơ hội để thực hiện tái đầu t mở rộng hoạt động kinh doanh

Nói chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn phải chịu sự

điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Tuy nhiên, trong giai đoạn vừa qua, chính sách mở cửa của Nhà nớc mà ngành dệt may nói chung và Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh nói riêng đã có rất nhiều thuận lợi đẻ mở rộng thị trờng tiêu thụ, tiếp cận với các máy móc thiết bị hiện đại, học hỏi kinh nghiệm với các bạn hàng nớc ngoài Đây là những đợc hết sức thuận lợi mà Công ty phải tận dụng Trong những năm vừa qua Nhà nớc đã có nhiều chính sách và chủ trơng đúng

đắn, kịp thời đối với ngành dệt may Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động và

sử dụng vốn của Công ty

2.1 Khắc phục lạm phát và chỉnh đốn ổn định vĩ mô

Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh là ngành sản xuất kinh doanh với những máy móc thiết bị chủ yếu phải nhập từ nớc ngoài và sản phẩm chủ yếu gia công cho các bạn hàng nớc ngoài nếu nh sảy ra lạm phát tức là

đồng tiền bị mất giá hay nói một cách khác giá của hàng hoá dịch vụ tăng đáng

kể điều đó sẽ làm cho việc nhập máy móc hay ký kết các đơn đặt hàng là hết sức khó khăn từ đó sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

2.2 Chính sách thu hút vốn đầu t.

Muốn hoạt động kinh doanh của Công ty thuận lợi và đạt đợc kết quả cao thì trớc hết phải đảm bảo nhu cầu về vốn Để xác định đợc chính xác nhu cầu về vốn đầu t thì phải xuất phát từ nhu cầu thị trờng và thông qua việc tìm hiểu về

Trang 30

nhu cầu thị trờng Công ty sẽ đi đến quyết định về phơng án sản xuất và số lợng sản phẩm sẽ sản xuất ra Tất nhiên, chất lợng mẫu mã sẽ do bên đặt hàng quyết

định.Còn lợng vốn kinh doanh là bao nhiêu để có thể đáp ứng yêu cầu sản xuất

là do phía Công ty định liệu, thờng thì trớc khi sản xuất một lô hàng nào đó Công ty phải đầu t máy móc thiết bị mới để sản xuất trớc khi ký hợp đồng Công ty cần phải có một dự toán hoàn chỉnh Công ty phải có chính sách huy

động vốn để chủ động bổ sung cho vốn cố định của mình Do đó mà nếu chính sách thu hút vốn đầu t của Nhà nớc mà thông thoáng sẽ tạo đợc thuận lợi cho Công ty huy động vốn từ các nhà đầu t trong và ngoài nớc thông qua hình thức liên doanh liên kết nhằm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tạo thêm vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Hiện tại Công ty chỉ giám huy động vốn vay dới 50% phần còn lại là sử dụng vốn ngân sách trong thời gian tới nếu Công ty không mạnh dạn vay thêm vốn để có thể mở rộng quy mô sản xuất thì chắc chắn rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ khó có thể đạt đợc kết quả cao và sản phẩm của Công ty cũng khó có khả năng cạnh tranh đợc với sản phẩm của doanh nghiệp khác

2.3 Chính sách đào tạo chuyên môn của Công ty

Chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, một trong những vấn đề đáng quan tâm

là trình độ quản lý của cán bộ và trình độ chuyên môn của công nhân sản xuất - Một bộ máy tổ chức tốt và trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt kết quả cao và ngợc lại

Chuyển sang cơ chế mới, chỉ một số ít cán bộ công nhân viên của Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh thích ứng đợc với cơ chế thị trờng Số còn lại vẫn còn nhiều ngời mang nặng tác phong lao động của ngời quan liêu bao cấp Điều này gây ảnh hởng không nhỏ đến kết quả hoạt động của Công ty.Mặc dù đã nhận thức đợc vấn đề trên nhng do đợc khó khăn về kinh tế cũng nh công tác tổ chức, việc đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật, quản lý về chuyên môn cho cán bộ công nhân viên của Công ty hiện tại còn cha đợc thực hiện Theo kế hoạch những năm tới Công ty sẽ cố gắng tạo điều kiện cho anh chị em đi học đại học tại chức về các lĩnh vực có liên quan đến trình độ kinh doanh mà Công ty đang cần mặt khác Công ty sẽ thờng xuyên tổ chức các lớp

đào tạo để nâng cao tay nghề cho công nhân

Trang 31

Hiện nay Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh cha có đợc đội ngũ làm marketing nhanh nhạy, sáng tạo, năng động và giỏi ngoại ngữ Đó là yêu cầu quan trọng, bức thiết của chính sách đào tạo cán bộ của Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh trong giai đoạn tới.

Tóm lại: Trong quá trình phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của

Công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh-Hà Tây thấy có rất nhiều mặt đạt

đợc và có những hạn chế

Để đáp ứng nhu cầu về các mặt hàng may mặc và có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng thì đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp tốt cho trớc mắt và cũng nh cho lâu dài nhằm khắc phục những tồn tại và phát huy thế mạnh của mình nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn cũng nhhiệu qủa kinh doanh của Công ty

III Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu

Trớc đây công ty hoạt động chủ yếu dựa trên vốn nhà nớc cấp, mọi đơn đặt hàng, nơi tiêu thụ đều do nhà nớc chỉ định về số lợng, giá cả Do công ty không phát huy đợc vai trò chủ động của mình mà phụ thuộc hoàn toàn vào nhà nớc Hơn nữa trong thời kỳ đó thờng xảy ra hiện tợng báo cáo có lãi để lấy thành tích

đợc biểu dơng nên công tác hạch toán kinh doanh của công ty luôn luôn thiếu chính xác, luôn trong tình trạng lãi giả, lỗ thật

Sau năm 1991 khi Liên Xô tan rã, hiệp định 19/5 bị phá vỡ, ngành dệt may nói chung và công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh - Hà Tây nói riêng

đã phải chủ động hoàn toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên một phần vốn mà nhà nớc giao cho, chủ động trong hạch toán kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nớc Trong cơ chế thị trờng công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh gặp không ít những khó khăn, phải cố gắng từng bớc khắc phục những khó khăn đó đề tồn tại và phát triển Một trong những vấn đề khó khăn của công ty đó là vấn đề vốn Vốn luôn là bài toán hóc búa không chỉ đối với mọi ngành kinh doanh mà đối với công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh cũng vậy, để đáp ứng nhu cầu về vốn lu động thờng xuyên công ty đã áp dụng phơng pháp hạch toán theo cơ chế mới và sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn

Trang 32

1 Thực trạng về cơ cấu vốn và qúa trình huy động vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh.

1.1 Cơ cấu vốn của công ty.

Để xem xét, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong những năm gần đây ta không thể không quan tâm đến cơ cấu vốn (tỷ trong từng bộ phận) và những tác động vai trò kinh tế của chúng để từ đó có cái nhìn tổng quát về tình hình quản lý, sử dụng vốn của công ty để có phơng pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn ở công ty hiện nay Vốn kinh doanh của công ty đợc chia thành vốn cố định (TSCĐ) và vốn lu động (TSLĐ) đợc thể hiện qua bảng 2 dới đây

Bảng 2 cơ cấu vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh

Trang 33

vốn cố định và vốn lu động là một trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

TSLĐ của công ty trong 3 năm qua mặc dù chỉ chiếm dới 40% nhng nó có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Cơ cấu TSLĐ đợc thể hiện qua bảng sau Bảng 3: Cơ cấu gía trị TSLĐ

Đơn vị tính: 1000đ

Qua số liệu bảng 3 cho ta thấy

Tiền mặt năm 1999 và năm 2000 đều giảm đi so với năm 1998 cụ thể năm

1999 giảm so với năm 1998 là 27351.000đ giảm 7,7% năm 2000 giảm so với năm 1999 là 20.220.000đ giảm đi 0,3% Sở dĩ có sự giảm đi này là do công ty

đã đầu t nhiều vào vào việc mua sắm nâng cấp các máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Các khoản phải thu đều tăng lên qua3 năm cụ thể năm 1999 tăng so với năm 1998 là 705 915.000đ tơng ứng là tăng 8,6% Năm 2000 tăng so với năm

1999 là 9.249.000đ tơng ứng tăng 0,7% Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng tăng lên của khoản phải thu là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành dệt may đa lại bởi vì sản phẩm dệt may sản xuất ra công ty bàn giao cho bên đặt

Trang 34

hàng nhng không phải cứ giao hàng là công ty đợc thanh toàn toàn bộ mà phần lớn chỉ đợc thanh toán một phần nh đã thoả thuận trong hợp đồng Phần còn lại phải chờ cho bên B tiêu thụ đợc sản phẩm mới thanh toán nốt phần còn lại Hơn nữa trong cơ chế thị trờng tình trạng chiếm dụng vốn của nhau giữa các doanh nghiệp diễn ra phổ biến do đó nếu công ty không chấp nhận điều này và không năng động thì công ty sẽ khó ký đợc những hợp đồng lớn.

Qua bảng 3 ta thấy một điều đặc biệt là lợng dự trữ luôn chiếm 1 tỷ lệ cao trong tổng TSLĐ khoảng trên dới 40% tổng TSLĐ mà lợng dữ trự này phần lớn

là hàng tồn kho Nguyên nhân chính của tình trạng này là trong thời gian này một số nguyên liệu công ty mua về nhng lỗi thời không phù hợp với tình hình hiện nay và một số sản phẩm sản xuất sai quy cách và bị khách hàng trả lại.Mặt khác ta thấy tài sản dự trự là lợng vốn lu động cần thiết dự trữ để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hàng liên tục và thờng xuyên vì vậy việc xây dựng một lợng tài sản dự trữ hợp lý là điều kiện kiên quyết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bởi vì nếu dự trữ thừa sẽ gây ra tình trạng ứ

đọng vốn do đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn ngợc lại nếu dự trữ quá nhỏ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hàng một cách bình thờng

Nh vậy ta thấy trong 2 năm 1999 và năm 2000 tổng TSLĐ của công ty có

sự thay đổi trong đó chủ yếu là sự tăng thêm của các khoản phải thu Điều này chứng tỏ vốn lu động của công ty bị chiếm dụng khá lớn

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là sản phẩm của công ty chủ yếu là may gia công theo đơn đặt hàng chiếm tới 80% tổng sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp, còn lại 20% may theo phơng thức mua nguyên liệu bán thành phẩm bởi vậy TSLĐ của công ty chủ yếu đợc hình thành nhằm hỗ trợ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chiếm tỷ lệ thấp trong tổng vốn kinh doanh do đó muốn tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động chung ta có thể tăng doanh thu nghĩa là công ty phải ký đợc nhiều hợp đồng muốn thực hiện đ-

ợc điều này thì công ty phải ký đợc nhiều hợp đồng và thực hiện tốt công tác tìm hiểu nhu cầu của thị trờng, cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, khai thác triệt để thị trờng để nhằm tăng tổng doanh thu

Trong những năm gần đây TSCĐ của công ty luôn chiếm trên 60% nhng tài sản cố định của công ty chủ yếu là các phơng tiện vận chuyển, máy móc

Trang 35

thiết bị và các phân xởng sản xuất Mặc dù vậy trong những năm gần đây TSCĐ của công ty luôn đợc đầu t thêm đây là một điều rất đáng kích lệ vì chỉ có đầu t máy móc thiết bị hiện đại thì công ty mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-ờng.

Ngày đăng: 18/12/2012, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Kết quả sản xuất từ năm 1998  đến năm 2000 - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng s ố 1: Kết quả sản xuất từ năm 1998 đến năm 2000 (Trang 21)
Bảng số 2: Cơ cấu cán bộ, lao động của công ty may thêu xuất nhập khẩu H- H-ng Thịnh - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng s ố 2: Cơ cấu cán bộ, lao động của công ty may thêu xuất nhập khẩu H- H-ng Thịnh (Trang 26)
Bảng 2. cơ cấu vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh                                                                                     Đơn vị tính: 1000đ - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng 2. cơ cấu vốn của công ty may thêu xuất nhập khẩu Hng Thịnh Đơn vị tính: 1000đ (Trang 32)
Bảng 4: Cơ cấu TSCĐ của công ty. - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng 4 Cơ cấu TSCĐ của công ty (Trang 36)
Bảng 10. Bảng chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Công ty. - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng 10. Bảng chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Công ty (Trang 51)
Bảng 11: chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lãi của vốn sản xuất năm - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng 11 chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lãi của vốn sản xuất năm (Trang 53)
Bảng 12. Khấu hao tài sản dùng trong sản xuất - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng 12. Khấu hao tài sản dùng trong sản xuất (Trang 55)
Bảng tính khấu hao - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng t ính khấu hao (Trang 65)
Bảng danh sách hàng tồn kho mà Công ty cần giải quyết trong năm 2000. - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng Công ty May Hưng Thịnh –Hà Tây
Bảng danh sách hàng tồn kho mà Công ty cần giải quyết trong năm 2000 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w