1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15

41 592 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Ở Công Ty Cổ Phần LICOGI 15
Tác giả Lê Thị Vân Anh
Người hướng dẫn TCDND
Trường học Công Ty Cổ Phần LICOGI 15
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 15

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI

Trước khi được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần như hiện nay, Công ty Cổphần LICOGI 15 đã có 26 năm họat động trong lĩnh vực xây lắp Công ty có tên giaodịch quốc tế: LICOGI 15 JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: LICOGI 15 – trụ

sở chính của Công ty đặt tại: Số 44 - Đường Trần Phú – Phường Ba Đình – Thị xã BỉmSơn – Thanh Hóa Công ty có tư cách pháp nhân theo luật Doanh nghiệp, thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được tổ chức và hoạt động theoLuật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty cổ phần được Đại hội đồng cổ đông thông qua

và đăng ký kinh doanh theo luật định

Tiền thân của Công ty là xí nghiệp cơ giới và xây lắp số 15 trực thuộc sự quản lýcủa Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới thuộc Bộ Xây Dựng Với chức năng vànhiệm vụ chủ yếu là xây lắp, tư vấn và thiết kế, thi công các công trình

Ngày 02/01/1996 Công ty đổi tên thành Công ty cơ giới và xây lắp số 15 theoquyết định số 01/BXD – TCLĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựng Là doanh nghiệp Nhànước hoạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạtầng (viết tắt là LICOGI)

Trong hơn 26 năm hoạt động Công ty cổ phần LICOGi 15 luôn được đánh giá làdoanh nghiệp Nhà nước có hoạt động ổn định và tăng trưởng khá đều đặn, giá trị sảnlượng và doanh thu năm sau cao hơn năm trước luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước Bên cạnh đó, Công ty rất chútrọng đến việc chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên, có nhiều chính sách tốttrong việc cải thiện và nâng cao đời sống cho người lao động Tạo công ăn việc làmvới thu nhập thỏa đáng cho mọi người Đồng thời, Công ty cũng đưa ra những chínhsách khuyến khích người lao động hăng say cống hiến, đảm bảo công bằng trong phânphối

Tháng 8 năm 2005, Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần LICOGI 15

với số vốn đăng ký là 10.200.000.000 đồng Thời hạn họat động của Công ty là 50

Trang 2

năm kể từ ngày có quyết định thành lập Công ty có địa bàn họat động trải rộng khắpđất nước, không bó hẹp trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa.

1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần LICOGI 15

* Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần LICOGI 15

- Nghành nghề kinh doanh của Công ty:

+ Khoan đá, nổ mìn phá đá, vận chuyển, san lấp nền móng các loại công trìnhxây dựng bằng phương tiện cơ giới xây dựng

+ Xử lý nền móng bằng phương tiện cơ giới (khoan nhồi, đóng cọc bê tông cốtthép, ván thép, ống thép các loại, Baretter )

+ Đầu tư kinh doanh nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp

+ Tư vấn giám sát, thiết kế, khoan thăm dò, khảo sát, thí nghiệm

+ Sản xuất, chế biến, khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng (đá xây dựng, bêtông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gạch ngói đất sét nung theo công nghệTuynel, sản xuất tấm lợp ) sản phẩm cơ khí, kết cấu thép, vật tư, thiết bị xây dựng,xăng, dầu mỡ các loại

Công ty còn thực hiện hạch toán kinh tế và chịu mọi trách nhiệm về kết quả sản xuấtkinh doanh của mình, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo tồn và pháttriển vốn được giao, đồng thời giải quyết thỏa đáng hài hoà lợi ích của cá nhân, ngườilao động trong đơn vị và Nhà Nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ pháp luật

Công ty Cổ phần LICOGI 15 là một đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh doanh độc lập.

Từ khi xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lýcủa Nhà Nước Mọi thành phần kinh tế được sự khuyến khích và phát triển Nằm trongbối cảnh đó Công ty đã đổi mới phương thức hoạt động của mình, không bó hẹp trongphạm vi khai thác đá, nổ mìn, mà mở rộng các ngành nghề như làm đường, xây dựng,liên doanh sản xuất vật liệu xây dựng Phạm vi hoạt động cũng được mở rộng như:

Hà Nội, Quảng Trị, Vinh, đường Hồ Chí Minh, Lào, Dung Quất, Sơn La Vì vậynhững năm qua công ty luôn hoàn thành kế hoạch

Trang 3

Công ty đã tham gia vào nhiều công trình trọng điểm như: Nhà máy xi măng BỉmSơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, công trình thuỷ điện Yali, đường mòn Hồ Chí Minh, Khucông nghiệp Dung Quất, Công trình thuỷ điện Sơn La, Công trình thuỷ điện Bắc Hà,Thủy điện Bản Chát

* Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty

Do đặc điểm sản xuất của công ty nên sản phẩm xây dựng sẽ tác động trực tiếpđến các khoản mục chi phí thực tế phát sinh Mặt khác giá trị dự toán công trình lại là

cơ sở để nghiêm thu, quyết toán, thanh lý và xác định giá thành sản phẩm

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chức hạch toáncác yếu tố đầu vào, đầu ra còn chịu ảnh hưởng của quy trình công nghệ, hầu hết cáccông trình phải tuân theo quy trình sản xuất như sau:

Việc nắm chắc quy trình công nghệ của sản phẩm sẽ giúp cho việc tổ chức, quản

lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát, theo dõitừng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng Từ đó góp phần

Đấu thầu hoặc giao thầu

Ký hợp đồng với chủ đầu tư

(Bên A)

Tổ chức thi công

Nghiệm thu kỹ thuật và tiến

độ thi công với bên A

Bàn giao và thanh quyết toán công trình

Trang 4

làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty.

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần LICOGI 15

1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công

ty trừ các vấn đề của đại hội đồng cổ đông

* Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thẩm định báo cáo tài chính,

kiểm tra các vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành hoạt động của Công ty khithấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

* Ban giám đốc:

+ Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng

ban, các Chi nhánh, đội sản xuất, tổ sản xuất, có trách nhiệm tìm kiếm việc làm Giámđốc là người có quyền quyết định mọi sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước cán

bộ công nhân viên trong toàn Công ty và Pháp luật Nhà Nước

+ Phó giám đốc: là người tư vấn trực tiếp các quyết định của Giám đốc và thực

hiện các quyết định đó của Giám đốc, có trách nhiệm tìm kiếm việc làm, nghiệm thuthanh toán, thu hồi vốn

* Phòng tổ chức hành chính:

- Tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty

- Xây dựng nhiệm vụ chức năng các tổ chức thuộc Công ty quản lý

- Lập các kế hoạch lao động tiền lương, quản lý và xác định định mức lao động

- Theo dõi việc ký kết hợp đồng lao động và đề ra biện pháp quản lý, thúc đẩynăng suất lao động

* Phòng kinh tế kỹ thuật: Lập kế hoạch và xây dựng các định mức vật tư, kế

hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm để làm cơ sở cho kế toán hạch toán, tínhtoán các chỉ tiêu có liên quan

* Phòng kế toán - tài chính:

Trang 5

- Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củađơn vị.

- Tính toán, thực hiện kê khai nộp thuế, thanh toán kịp thời các loại thuế phátsinh tại đơn vị, báo cáo lên cấp trên

- Định kỳ theo niên độ kế toán, tổ chức và đôn đốc công tác kiểm tra tài sản, vật

tư, tiền vốn Thực hiện công tác báo cáo kế toán, kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán

để tổng hợp lập báo cáo tài chính

-Tổ chức theo dõi kiểm tra khối lượng xây lắp hoàn thành

* Phòng dự án: Phòng quản lý dự án là phòng chức năng của Công ty có trách

nhiệm trước giám đốc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, điềuhành các dự án

* Phòng cơ giới vật tư: quản lý và mua bán các thiết bị xe, máy móc và vật tư.

Nghiên cứu thiết kế cải tiến thiết bị chuyên dụng phục vụ cho thi công Bên cạnh đóphòng cơ giới vật tư còn nhận sửa chữa, đại tu máy móc thiết bị đáp ứng kịp thời nhucầu sản xuất của toàn Công ty

* Các đội và tổ sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức thi công theo yêu cầu của giám

đốc giao, ký kết hợp đồng kinh tế nội bộ, thanh toán hợp đồng khoán của đội Căn cứvào kế hoạch đội tự lập, cân đối lao động, thiết bị Chỉ đạo sản xuất nhằm đảm bảochất lượng, tiến độ, kỹ năng, kỹ thuật đúng thiết kế, quản lý lao động, an toàn lao động

và vệ sinh công nghiệp Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Công ty và độitrưởng các đội Các đội là nơi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của Công ty,nên là nơi lập các chứng từ ban đầu như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấmcông, biên bản, đơn vay tạm ứng làm cơ sở cho kế toán hạch toán

Trang 6

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

IN RIÊNG

Quan hệ chỉ huy trực tiếp ( trực tuyến)

Quan hệ tham mưuQuan hệ kiểm tra giám sát

1.2.2 Cơ cấu tổ chức lao động

Trang 7

Công ty cổ phần LICOGI 15 là một đơn vị họat động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực xây lắp, nên số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số laođộng của Công ty và được thể hiện qua biểu sau:

Bảng 1.2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

(Tính đến ngày 31/12/2009)

Trình độ

LĐ gián tiếp

LĐ trực tiếp

Đồng thời qua biểu ta cũng nhận thấy rằng lao động ở văn phòng Công ty cótrình độ từ trung cấp, cao đẳng đến đại học Qua đó phản ánh chất lượng lao động ởvăn phòng Công ty chưa cao Công ty nên giảm bớt lao động có trình độ trung cấp, caođẳng mà thay vào đó là lao động có trình độ đại học và sau đại học

Các tổ, đội sản xuất là nơi trực tiếp tạo ra thành phẩm trong sản xuất kinh doanh

Vì vậy nâng cao chất lượng lao động trực tiếp là giải pháp giúp nâng cao chất lượngsản phẩm, giảm giờ làm, đảm bảo tiến độ thi công các công trình Công ty nên có biệnpháp giảm lao động phổ thông mà thay vào đó là lao động có trình độ trung họcchuyên nghiệp

Trang 8

Tóm lại: Qua biểu 2.1 ta thấy chất lượng lao động của công ty chưa cao Để nâng

cao hiệu quả công việc Công ty nên chú trọng tới công tác tuyển chọn đội ngũ laođộng có chất lượng, có trình độ chuyên môn và phù hợp với vị trí công việc cần tuyểndụng Công ty cần có các biện pháp tăng thêm đội ngũ lao động có trình độ từ trunghọc chuyên nghiệp trở lên và giảm lao động phổ thông xuống

CHƯƠNG 2

Trang 9

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

LICOGI 15 2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Licogi 15.

Công ty cổ phần LICOGI 15 qua gần 50 năm hoạt động đã làm tốt mọi nhiệm vụthuộc về chức năng của Công ty Cùng với sự phát triển của đất nước Công ty đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng hoà nhập thích ứng với cơ chế mới vànhanh chóng khẳng định vai trò của mình trên thương trường Kết quả đó được minhchứng qua sự phát triển không ngừng và khả năng vững mạnh về tài chính của Công tytrong những năm gần đây.Ta có thể quan sát thấy sự tăng trưởng sản xuất kinh doanhcủa công ty trong 3 năm vừa qua thông qua biểu đồ dưới đây

Bảng 2.1: BIỂU ĐỒ TỔNG SẢN LƯỢNG NĂM

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

L·i Doanhthu

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm 2007, 2008, 2009 )

Tổng doanh thu tăng nhanh qua các năm Năm 2007 doanh thu đạt 116,250.17triệu đồng với số lãi là 1327.05 triệu đồng, năm 2008 tổng doanh thu đạt 132,260.13triệu đồng tăng so với năm 2007 là 16,009.95 triệu đồng ( tương ứng là tăng 13.77 %,)với số lãi là 1327.05 triệu đồng tăng 2417.03 triệu đồng ( tương ứng là tăng 182.13%.)Năm 2009 doanh thu đạt 139,130.24 triệu đồng, tăng so với năm 2008 là 6870.12 triệuđồng ( tương ứng tăng 5.19% ) và số lãi là 4,266,88 triệu đồng tăng là 522.8 triệu đồngtương ứng tăng ( 13.96% ) Tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh

Trang 10

thu Có được kết quả trên là do uy tín của công ty ngày càng cao, chất lượng thi côngcông trình được tín nhiệm trên thị trường nên công ty đã có nhiều đơn đặt hàng có giátrị cao, tình hình thi công diễn ra thuận lợi Điều đó làm tăng doanh thu hàng năm.Đểhiểu rõ hơn về thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chúng tacần xem xét bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007,2008,2009

Bảng 2.2 : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: Triệu Đồng

17 Lợi nhuận sau thuế 955.48 2,695.74 3,072.16 1,740.27 182.14 376.42 13.96

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007.2008.2009 )

- Tổng doanh thu của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 16009.96 triệu đồngvới số tương đối là 13.77%, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 6870.12 triệu đồng với

số tương đối 5.19%, ta thấy tốc độ tăng doanh thu năm 2007 là cao nhất điều đó chứng

tỏ cố gắng của lãnh đạo công ty trong việc tăng doanh số của mình nhất là trong bốicảnh nền kinh tế đất nước đang có nhiều biến động Tổng doanh thu tăng trong 3 năm

Trang 11

qua là điều kiện rất tốt để kiểm tra lại kết quả hoạt động của công ty và hơn thế nữađiều đó chứng tỏ sự tăng trưởng ngày càng lớn mạnh của công ty

- Giá vốn hàng bán năm 2008 và 2009 đều tăng so với năm 2007 Năm 2008 giá vốntăng thêm 15,049.54 triệu đồng so với năm 2007 ( tuơng ứng với tốc độ tăng là 14.30

% ) Năm 2009 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2008 là 6,224.10 tương ứng với5,17 %.Có hiện tượng này là do trong 3 năm qua công ty đã không ngừng nâng cao,

mở rộng năng lực của các máy móc thiết bị, từ đó làm cho chi phí nhân công, chi phíxây dựng, đầu tư, điện, nước đều tăng lên Đây là sự tăng lên hợp lý vì cùng với nó là

sự tăng lên của tổng doanh thu, điều đó cũng chứng tỏ hiệu quả của các hoạt động đầu

tư của công ty trong 3 năm qua Qua đây ta thấy mặc dù giá vốn có tăng lên nhưng tốc

độ tăng đều nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu đó là dấu hiệu rất tốt chứng tỏ công ty đã

có nhiều cố gắng trong việc giảm chi phí kinh doanh

- Chi phí bán hàng của công ty năm 2008 giảm so với năm 2007 là 435.75 giảm 67.17

% Năm 2009 tuy chi phí bán hàng có tăng so với năm 2008 là 92,48 Triệu đồng( tuơng ứng với 43, 47% ) Nhưng trong nền kinh tế khó khăn, doanh nghiệp duy trìđược như thế là rất tốt Chi phí bán hàng tăng cho thấy công ty đã mở rộng các quan hệvới khách hàng, tuy nhiên cần hạn chế sự tăng lên của chi phí bán hàng để không làmảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng 319.57 triệu đồng so với năm 2007tương ứng với 9,25 % Nhưng năm 2009 đã giảm so với năm 2008 là 219,59 triệuVND tương ứng với 5,58 %.Điều này chứng tỏ công ty đã rất cố gắng trong việc quản

lý các khoản chi phí của doanh nghiệp

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm qua tăng rất nhanh,năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là 2113.66 triệu đồng với số tương đối là168.36% Năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 897.78 triệu đồng, tương ứng với26.65 % Qua đây ta thấy tốc độ tăng của chỉ tiêu này ngày càng cao Chỉ tiêu lợinhuận từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đúng đắn nhất hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Trong 3 năm qua chỉ tiêu này của công ty liên tục tăngđiều đó cho ta thấy tốc độ tăng của chỉ tiêu này ngày càng cao, và hiệu quả kinh doanhcủa công ty trong 3 năm qua là rất khả quan

Trang 12

Qua số liệu của bảng báo cáo tài chính của công ty trong vòng 3 năm (2007, 2008,

2009 ) ta thấy công ty đẫ có bước phát triển khả quan về doanh thu và lợi nhuận Tuy các chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có tăng lên, nhưng do đa dạng danh mục sản phảm của công ty và có các biện pháp quản lý chi phí kịp thời nên đã mang lại lợi nhuận cuối cùng cho công ty tương đối cao

2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Licogi 15.

2.2.1 Tình hình tài chính của công ty

Bảng 2.3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007- 2009

III Các khoản phải thu ngắn hạn 27,440 46.27 32,183 51.96 34,563 52.14

1 Phải thu của khách hàng 19,569 71.32 27,574 85.68 30,541 88.36

IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn 305 2.77 251 2.28 0

2 Đầu tư vào CT liên kết, liên doanh 305 100 251 100 0

V Tài sản dài hạn khác 1,622 14.73 1,081 9.82 0 0

Trang 13

2 Phải trả cho ngời bán 13,303 23.99 11,675 21.07 14,957 26.6

3 Ngời mua trả tiền trớc 11,108 20.04 9,292 16.77 8,120 14.44

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 936 1.69 2,710 4.89 2,162 3.84

5 Phải trả ngời lao động 1,709 3.08 2,245 4.05 1,681 2.99

1 Vốn đầu t của chủ sở hữu 10,200 81.69 10,200 67.51 10,200 59.76

10 Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 2,246 17.99 4,868 32.22 6,869 40.24

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 170 1.11 189 1.09

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 70,312 100 72,954 100 75,385 100

( Nguồn báo cáo tài chính năm 2007.2008.2009 )

Tài sản của Công ty trong ba năm (2007-2009) có sự tăng trưởng nhưng chưa cao Tàisản của Công ty cuối năm 2008 là 72,954 triệu đồng, tăng 3.7 % so với năm 2007, đến31/12/2009 là 75,385 triêụ đồng, tăng 3.335% so với năm 2008 Việc tăng tài sản nàyxuất phát chủ yếu từ việc tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho

Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, tập trung chủ yếu

ở chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và các khoản phải thu Năm 2007, tài sản lưuđộng là 59,303 trđ, chiếm 84.34% tổng tài sản, năm 2008 tăng lên 61,940 trđ, chiếm84.7%, đến 31/12/2009 tăng lên 66,287 trđ, chiếm 87,.935% tổng tài sản Tài sản dàihạn chiếm tỷ trọng nhỏ và tương đối ổn định về quy mô

Trang 14

Tài sản ngắn hạn:

Trong tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu là hàng tồn kho(chiếm 42.50 %) và các khoản phải thu ngắn hạn (46.27%) Tiền và các khoản tươngđương (5.8%).tài sản ngắn hạn khác 6.23 % chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ

+ Các khoản phải thu:

Đây là khoản mục lớn thứ nhất trong tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ từ 45

-55% trong tổng tài sản ngắn hạn Năm 2007, giá trị các khoản phải thu là 27,440 triệuđồng Năm 2008 tăng 17.28 %, tương ứng đạt 32,183 triệu đồng và giữ mức ổn địnhcuối năm 2009 với con số 34,563 triêụ đồng Chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phảithu là các khoản phải thu khách hàng chiếm 88,36% và trả trước người bán chiếm10,16 % Trong các khoản phải thu của khách hàng có một số khoản phải thu có giá trịlớn như sau:

Bảng 2.4: CÁC KHOẢN PHẢI THU CÓ GIÁ TRỊ LỚN CỦA KHÁCH HÀNG

NĂM 2009

Đơn vị tính: VND

2 BĐH gói thầu số 3 xi măng Bỉm Sơn 4.036.408.565

Trang 15

6 Công ty TCTCNTT Nam Triệu 3.771.987.000

Tài sản dài hạn:

Trung bình trong ba năm (2007-2009) tài sản dài hạn chiếm khoảng 15% tổng tàisản của công ty Trong tài sản dài hạn tài sản cố định chiếm chủ yếu và không có nhiềubiến động Do công ty không tập trung mở rộng hoạt động kinh doanh nên không đầu

tư nhiều vào tài sản cố định Mặt khác, tài sản cố định hiện tại đã đáp ứng một phần

Trang 16

năng lực thi công của công ty Ngoài ra công ty đang lập phương án so sánh giữa đầu

tư thêm tài sản hoặc thuê trong các năm tới

Tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định hữu hình (96.69 %) Tài sản cố định vô

hình chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tài sản cố định(3.31%)

Tài sản cố định hữu hình bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương

tiện vận tải, thiết bị quản lý, giá trị tại 31/12/2009 như sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: 798 triệu đồng

+ Máy móc, thiết bị: 5.032 triệu đồng

+ Phương tiện vận tải: 2.431 triệu đồng

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: 477 triệu đồng

Tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2009 giảm nhẹ so với 2008 do trongnăm công ty không đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị Số máy móc thiết bị hiện tạimột phần đáp ứng năng lực thi công các công trình hiện tại nên công ty không đầu tưthêm vào tài sản cố định

2.2.2 Cơ cấu vốn của công ty.

Mục tiêu quan trọng của quản lý và sử dụng vốn là đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh tiến hành bình thường và mang lại giá trị cao nhất cho doanh nghiệp.Khi xem xét công tác quản lý, sử dụng vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, ta khôngthể không quan tâm đến tỷ trọng của từng loại vốn và công dụng của nó

Bảng 2.5 : CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY

Trang 17

kinh doanh, năm 2008 con số này là 11,014 triệu đồng chiếm 15.10 % vốn kinh doanh,năm 2009 con số này là 9,098 triệu đồng chiếm 12.07 % vốn kinh doanh Như vậy tỷtrọng vốn cố định của công ty giảm nhẹ qua các năm

- Vốn lưu động của công ty tăng nhẹ liên tục trong 3 năm vừa qua, năm 2009 vốnlưu động là 66,287 triệu đồng Vốn lưu động tăng là do tăng khoản hàng tồn kho, tăngtiền và khoản tài sản lưu động khác Như vậy nguồn vốn kinh doanh của công ty trong

3 năm qua tăng đều đặn là do sự tăng lên nhanh chóng của vốn lưu động

- Về cơ cấu nguồn vốn của công ty, vốn vay và các nguồn vốn khác chiếm tỷtrọng lớn hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu, tuy nhiên có xu hướng giảm đi Năm 2007vốn vay của công ty là 57,826 triệu đồng chiếm 82.24% tổng nguồn vốn, năm 2008vốn vay của công ty là 57,676 triệu đồng chiếm 79.06 % tổng nguồn vốn, và năm 2009vốn vay của công ty là 58,128 triệu đồng chiếm 77,11% tổng nguồn vốn Điều này chothấy công ty đã từng bước nâng cao năng lực tự chủ về tài chính., ít phụ thuộc vàonguồn vốn bên ngoài hơn

- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong các năm qua đã tăng lên đáng kể Năm

2007 vốn chủ sở hữu của công ty là 12,486 triệu đồng, năm 2008 là 15,278 triệu đồng (tăngtương ứng 22% so với năm 2007 ) Năm 2009 vốn chủ sở hữu của công ty là 17,258 triệuđồng ( tăng tương ứng với 12.95 %) , như vậy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trông 3năm qua có xu hướng tăng lên, chứng tỏ công ty không ngừng nâng cao nguồn vốn chủ sởhữu của mình để từ đó tạo sự chủ động về mặt tài chính

Trên đây là khái quát về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và cơcấu nguồn vốn của công ty cổ phần LICOGI 15 qua 3 năm vừa qua Qua đó sẽ đi vàođánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm 2007-2009

Để đánh giá được cụ thể hơn các thành quả mà công ty đạt được thì phải thôngqua các chỉ tiêu tài chính cơ bản Dưới đây là những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sửdụng vốn của công ty

Doanh thu thuần

* Vòng quay vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân

Trang 18

Lợi nhuận trước thuế

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế =

Vốn kinh doanh bình quân

Lợi nhuận sau thuế

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế =

Vốn kinh doanh bình quân

Lợi nhuận trước thuế

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Vốn kinh doanh bình quân

Bảng 2.6 : CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI VỐN KINH DOANH

Đơn vị tính : Triệu đồng

Nhận xét :

 Vòng quay vốn kinh doanh

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Số vòng luânchuyển càng cao thì số ngày cần thiết để vốn quay được một vòng càng giảm và ngượclại.

Vòng quay vốn trong ba năm 2007-2009 trung bình đạt 1.85 vòng Theo thống

kê từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) thì các doanh nghiệp cùngngành có qui mô vừa vòng quay vốn kinh doanh dao động trong khoảng từ (0.8-1.5).Như vậy vòng quay của công ty là chấp nhận được Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đẩynhanh hơn nữa việc thi công các công trình và có biện pháp thu hồi nhanh các khoảnphải thu để đạt được hiệu quả cao nhất

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay Theo thống kê của BIDV thì chỉtiêu này đối với doanh nghiệp xây lắp có qui mô vừa dao động trong khoảng từ 3.5-6.5

Giai đoạn 2007- 2009 , tỷ suất lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng dần vớitốc độ tăng trưởng vào khoảng 3% /năm Năm 2008 và 2009 tình hình sản xuất – kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty tốt hơn, lợi nhuận thu được cũng nhiều hơn.Tuy nhiên so với chỉ tiêu chung của ngành là ở mức thấp Công ty cần có biện phápkiểm soát chặt các khoản mục chi phí để đạt được hiệu quả cao nhất Đồng thời công

ty cần có biện pháp để sử dụng và khai thác tối đa tài sản hiện có

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ( ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Theo thống kê của BIDV thì chỉ tiêu này đối với doanh nghiệp xây lắp

có qui mô vừa dao động trong khoảng từ 3.5-6.5

Năm 2007 ROA của công ty là 2%, đến 31/12/2009 ROA của công ty đạt 6%tăng so với hai năm trước tuy nhiên vẫn thấp hơn so với chỉ tiêu chung của ngành.Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tương đối tốt Các tài sản hiện

có được khai thác một cách tối đa

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( ROE)

Trang 20

Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữutrong kỳ Theo thống kê của BIDV thì chỉ tiêu này đối với doanh nghiệp xây lắp có qui

mô vừa dao động trong khoảng từ 8.7-11.5

Năm 2007 ROE của công ty là 11%, đến 31/12/2009 ROE của công ty đạt 26%tăng mạnh với hai năm trước Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu củacông ty

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần LICOGI 15

2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Vốn cố định là phần vốn biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định củadoanh nghiệp Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánhnăng lực sản xuất kinh doanh hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của công ty

đó Tài sản cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất kinh doanh là điều kiện quantrọng và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí… Bởi vậyviệc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định là hết sức quan trọng đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản cố địnhtrong các doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định chính là kết quả củaviệc cải tiến tổ chức lao động, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trìnhcông nghệ Hiệu quả sử dụng vốn cố định được tính bằng nhiều chỉ tiêu nhưng phổbiến là những chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, suất hao phí vốn cố định, tỉ lệdoanh lợi trên vốn cố định

Ngày đăng: 18/12/2012, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 6)
Bảng 1.2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Bảng 1.2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 7)
Bảng 2.2 :  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Bảng 2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 10)
Bảng 2.3 . BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007- 2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Bảng 2.3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007- 2009 (Trang 12)
Bảng 2.4: CÁC KHOẢN PHẢI THU CÓ GIÁ TRỊ LỚN CỦA KHÁCH  HÀNG - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Bảng 2.4 CÁC KHOẢN PHẢI THU CÓ GIÁ TRỊ LỚN CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 14)
Bảng 2.5 : CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Bảng 2.5 CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 16)
Bảng 2.6 : CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI VỐN KINH DOANH - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần LICOGI 15
Bảng 2.6 CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI VỐN KINH DOANH (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w