Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty tư vấn Xây dựng dân dụng Việt nam
Trang 1Phần I
Lý luận chung về tài sản cố định, vốn cố định và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
A Vốn cố định và tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1 Khái niệm và đặc điểm.
Để tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có một lợng vốn nhất định Vì nó là tiền đề cần thiết cho sự khởi đầu Nhất là, trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu t ứng trớc để hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp ( tài sản cố định hữu hình và vô hình) đợc gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp
Nói khác đi, VCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định Nó đợc ứng ra để hình thành tài sản cố định Do vậy, qui mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định và sẽ ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngợc lại, những đặc điểm của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định
Điều đó có nghĩa là VCĐ không thể đợc thu hồi ngay một lúc mà chỉ
có thể thu hồi dần từng phần Muốn thu hồi vốn cố định nhanh, doanh nghiệp phải thực hiện khấu khao nhanh để cho lợng vốn thu hồi sau mỗi chu
kỳ sản xuất lớn, rút ngắn thời gia thu hồi vốn Vấn đề ở đây là doanh nghiệp phải biết xử lý một cách linh hoạt mối quan hệ giữa yêu cầu tính đúng, tính
đủ chi phí khấu hao ở đầu vào và giá bán sản phẩm ở đầu ra để lựa chọn
ph-ơng pháp khấu hao cho phù hợp, vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh vừa hạn chế đợc đột biến trong giá cả, đáp ứng yêu cầu hạch toán kinh doanh và quan hệ cung cầu trên thị trờng
Vậy VCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định trong doanh nghiệp và tài sản cố định là hình thái vật chất ( hiện vật) của VCĐ
VCĐ trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm Do đó, một bộ phận vốn cố định cũng đợc luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm ( dới hình thức tiền trích khấu hao) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
Trang 2Thứ hai : Do TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Điều này thể hiện đặc điểm của TSCĐlà đợc sử dụng lâu dài
Nên VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới và chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất đợc tài sản cố định về mặt giá trị hoặc đơn giản là thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ( bao gồm cả giá trị đợc bảo toàn)
Thực tế đi vào sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ bản là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động
Vậy tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có thời gian sử dụng dài Nó còn đóng một vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất
Trong thực tiễn, không phải tất cả những t liệu sản xuất đều là tài sản
cố định, để thuận hơn cho việc nhận biết một t liệu lao động là tài sản cố
định (để phân biệt với công cụ dụng cụ) ngời ta quy ớc là chỉ có những t liệu sản xuất đủ về mặt giá trị và thời gia sử dụng theo quy định trong chế
độ quản lý của Nhà nớc mới đợc coi là tài sản cố định:
Theo quy định số 206/ 2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ ởng bộ tài chính đã nêu rõ: "t liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động
tr-đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là tài sản cố
định":
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cây
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở nên
- Có giá trị từ 10.000.000 đ
Nếu những tài sản thiếu một trong những điều kiện trên thì đợc coi là công cụ, dụng cụ và đợc xếp vào tài sản lu động Chúng sẽ đợc hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu quản lý mang tính chất đặc thù của mỗi ngành, theo quy định một số t liệu lao động không đủ cả 4 tiêu chuẩn trên vẫn đợc coi là tài sản cố định và ngợc lại
Vì đây là ý chí chủ quan của con ngời nên mỗi quốc gia đều có quy
định khác nhau về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định và tiêu chuẩn này
đ-ợc thay đổi, điều chỉnh trong từng giai đoạn khác nhau của nền kinh tế cho phù hợp với mức giá cả
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có đặc điểm sau:
Thứ nhất: Là những t liêu chủ yếu tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai: Giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn
trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất tiếp theo
Trang 3Thứ ba: Tài sản cố định bị hao mòn khi tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh nhng không mất đi hình thái vật chất ban đầu Tài sản
cố định cần đợc thay thế, đổi mới khi chúng bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc không còn có lợi về mặt kinh tế
Thứ t : Cũng giống nh mọi hàng hoá thông thờng khác, tài sản cố
định là sản phẩm của sức lao động thông qua mua bán trao đổi có thể chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng t liệu sản xuất
2.Vai trò của tài sản cố định (TSCĐ)
2
* Đối với nền kinh tế: Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế nói chung, của doanh nghiệp nói riêng Đó là một yếu tố không thể thiếu đợc đối với sự tồn tại của bất kỳ một quốc gia, một doanh nghiệp nào Vì nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đó là những t liệu lao động chủ yếu đợc ví nh "hệ thống xơng cốt, bắp thịt của quá trình sản xuất kinh doanh" Tài sản cố định là công cụ để con ngời thông qua đó tác động vào
đối tợng lao động, biến đổi, bắt nó phục vụ con ngời Theo luật doanh nghiệp Việt nam, một trong những điều kiện để đợc phép thành lập doanh nghiệp là phải có trụ sở, có tài sản riêng Nh vậy, có thể nói rằng, tài sản cố
định là tiền đề cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Xét trên bất cứ một góc độ nào thì tài sản cố định vẫn là yếu tố hàng đầu để
đánh giá sự phát triển của một đất nớc nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
* Đối với con ngời: Con ngời đợc thừa hởng thành quả cuối cùng của một
hệ thống tài sản cố định tiên tiến Nhờ có tài sản cố định hiện đại, quá trình sản xuất sẽ rút ngắn, lao động của con ngời đợc thuận lợi hơn, đỡ nặng nhọc hơn và lại có năng suất lao động cao hơn, kết quả sản xuất lớn hơn Do vậy,
điều kiện làm việc và đời sống đợc nâng cao hơn
* Đối với doanh nghiệp: Trình độ trang bị tài sản cố định quyết định năng
lực sản xuất lao động, chi phí, giá thành, chất lợng sản phẩm cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng Bởi vì, nếu doanh nghiệp nào trang bị máy móc thiết bị, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ giảm đợc mức tiêu hao nhiên nguyên liệu, và cho ra đời những sản phẩm mới có sức thu hút khách hàng cao, chất lợng tốt, giá thành thấp, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, nhân lực, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm tức là làm cho chi phí sản xuất cá biệt của mình thấp hơn mức trung bình của xã hội Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc sẽ cao hơn, doanh nghiệp có nhiều uy tín và lợi thế sẽ giúp
sự thành công và phát triển bền vững của mình
* Đối với xã hội: Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở mức độ nào nói
lên trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ở mức tơng ứng và là căn cứ phân biệt một thời đại này với một thời đại khác Phơng thức sản xuất cổ
Trang 4truyền khác phơng thức hiện đại ở chỗ sản xuất nh thế nào, sản xuất bằng cái gì
Do vậy, ngày nay với máy móc thiết bị tiên tiến sẽ thúc đẩy xã hội phát triển nhanh hơn, chuyển sang xã hội mới công bằng, văn minh hơn
Từ những phân tích trên, ta càng thấy đợc vai trò quan trọng của tài sản
cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, tài sản cố định phải luôn đợc duy trì, kéo dài tuổi thọ, đầu t đổi mới công nghệ tiên tiến Bên cạnh đó, cơ cấu tài sản cố định trong các doanh nghiệp, các ngành phải hợp
lý, bảo quản và sử dụng tốt tài sản cố định không chỉ có ý nghĩa quyết định
đến việc tăng năng suất lao động, chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cho phép huy động tối đa năng lực sản xuất của tài sản cố định, góp phần bảo toàn vốn, phát triển vốn cố định nói riêng, vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Hơn thế nữa, đầu t cho tài sản cố định trong doanh nghiệp cũng tức là doanh nghiệp đã góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển mà ở nớc ta ngày nay là vừa chống tụt hậu về công nghệ vừa đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế
3.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo phơng pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình (có hình thái vật chất cụ thể) và TSCĐ vô hình (không có hình thái vật chất cụ thể)
• Tài sản cố định hữu hình:
Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc Trong đó, tài sản cố định…hữu hình có thể là từng đơn vị tài sản kết cấu độc lập hoặc một hệ thống bao gồm nhiều tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong hệ thống đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc TSCĐ thuộc loại này bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phơng tiện vật tải, thiết bị dụng cụ quản lý, tài sản hữu hình khác
• Tài sản cố định vô hình
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp nh chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về quyền sử dụng đất, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
Trang 5Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vào tài sản cố định hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu t và tạo
điều kiện cho việc quản lý vốn, tài sản và thực hiện trích khấu hao tài sản cố
định đợc chính xác, hợp lý, giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc trình độ trang thiết bị, cơ cở vật chất kỹ thuật của cơ cấu đầu t trong doanh nghiệp
để có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với định hớng trong đầu t có hiệu quả nhất
3.2 Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế.
* Tài sản cố định (TSCĐ) dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh:
Là những tài sản cố định hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Tài sản cố định dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh
Là những tài sản cố định dùng cho việc sản xuất kinh doanh phụ và những TSCĐ không mang tính chất sản xuất nh dùng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp
* Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nớc:
Là những TSCĐ Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý sẽ thấy rõ đợc
kết cấu của tài sản, nắm đợc trình độ trang thiết bị của doanh nghiệp, thuận tiện cho việc quản lý và tính khấu hao Quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp có hớng thay đổi cơ cấu TSCĐ có lợi cho sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là cha phản ánh đợc tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
3.3 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
* Tài sản cố định đang sử dụng: Là những tài sản cố định của doanh
nghiệp đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lơị, sự nghiệp, hay an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp
* Tài sản cố định cha sử dụng: Đây là những tài sản của Doanh nghiệp do
những nguyên nhân chủ quan, khách quan cha thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế cha đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
* Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: Là những tài sản cố
định đã hết thời gian sử dụng hay những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu vốn đầu t bỏ ra ban đầu
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp các nhà quản lý biết đợc tình hình
tổng quát về số lợng, chất lợng tài sản cố định hiện có, vốn cố định tiềm năng hoặc ứ đọng Từ đó, tạo điều kiện cho sự phân tích, kiểm tra, đánh giá, tiềm lực sản xuất cần khai thác và tìm cách thu hồi
Trang 63.4 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị
- Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham gia
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có định hớng sử dụng
nguồn vốn đầu t và quỹ khấu hợp lý, giúp doanh nghiệp đánh giá đợc khả năng tự chủ tài chính của mình
Tóm lại, trên đây là một số cách phân loại tài sản cố định đang đợc sử dụng phổ biến Mỗi phơng pháp có những u điểm và nhợc điểm riêng Nhà quản lý có thể tuỳ thuộc đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp và nhu cầu thông tin mà lựa chọn một phơng pháp phân loại phù hợp với cơ chế quản lý và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả Việc phân loại tầi sản
cố định còn giúp doanh nghiệp có thể xác định đợc mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn
4.Đánh giá tài sản cố định:
Khái niệm: Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị TSCĐ để quản lý
và bảo toàn TSCĐ
ý nghĩa: Doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá tài sản cố định để phục
vụ cho yêu cầu quản lý hạch toán TSCĐ Thông qua việc đánh giá này, doanh nghiệp có đợc thông tin về tổng giá trị TSCĐ của mình để tính khấu hao, sử dụng tính giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Nguyên tắc đánh giá: Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định tính theo
nguyên giá (hay giá trị còn lại ) Nguyên giá của tài sản cố định chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:
+ Khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ
+ Khi doanh nghiệp nâng cấp TSCĐ
+ Khi doanh nghiệp tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản
5 Nguyên tắc xác định TSCĐ
• Đối với TSCĐ hữu hình :
- TSCĐ hữu hình loại mua sắm
Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế phải trả trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) cộng với lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha
đa TSCĐ vào sử dụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các thiết bị lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)
- TSCĐ đợc cấp trên chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ loại này bao gồm giá trị còn lại trên sổ kế toán TSCĐ
ở đơn vị cấp trên cấp, đơn vị khác chuyển đến hoặc giá trị thực tế theo…
đánh giá của hợp đồng giao nhận, chi phí tân trang sữa chữa, lắp đặt chạy thử
- TSCĐ đợc cho, biếu tặng, nhận lại vốn góp phát hiện thừa…
Trang 7Nguyên giá bằng giá trị thực tế theo đánh giá của hội động xác định
và các chi phí tân trang sửa chữa, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
• Đối với TSCĐ vô hình
Là giá thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra mua hoặc do hội đồng đánh giá quyết
định
• Đối với TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá là giá trị TSCĐ đợc xác định trong trờng hợp hợp đồng cho thuê TSCĐ
• Cơ cấu TSCĐ
Cơ cấu của TSCĐ là giá trị của từng loại TSCĐ chiếm trong tổng TSCĐ (nguyên giá) Cơ cấu TSCĐ ở các doanh nghiệp khác nhau thì sẽ khác nhau Bởi vì, cơ cấu của TSCĐ chịu ảnh hởng nhiều nhân tố chủ yếu sau:
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo ngành nghề
- Trình độ công nghệ, trình độ kỹ thuật
- Quy mô sản xuất của mỗi doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo ngành nghề, đặc điểm sản xuất kinh doanh và loại sản phẩm làm ra để lựa chon cho mình một cơ cấu tài sản hợp
lý và để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi
Xác định giá trị còn lại
Trong quá trình sử dụng TSCĐ nó sẽ bị hao mòn và giá trị của nó đợc chuyển dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ Do vậy, sau mỗi chu kỳ sản xuất thì giá trị của TSCĐ không còn bằng giá trị ban đầu
Giá trị còn lại của TSCĐ = NG - Giá trị hao mòn luỹ kế
Giá trị hao mòn luỹ kế là tổng giá trị hao mòn TSCĐ tính từ lúc bắt đầu sử dụng cho đến thời điểm nghiên cứu
6 Khấu hao tài sản cố định.
6.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ.
Khấu hao tài sản cố định nhằm để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dịch chuyển dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ
Hệ số giá = Giá thị trờng của TSCĐ tại thời điểm đánh giá
Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách
Đánh giá lại TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ
sách trớc khi đánh giá lại
Trang 8Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dần phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất theo các phơng pháp tính toán thích hợp.
Mục đích của việc khấu hao tài sản cố định là nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất giản đơn TSCĐ Vì tài sản cố định qua quá trình sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều yếu tố dẫn đến bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là sự giảm dần
về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần Hao mòn vô hình
là sự tổn thất thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
Việc khấu hao tài sản cố định là biện pháp "chống ăn mòn " tài sản
cố định Đây cũng chính là biện pháp thu hồi vốn đầu t cho tài sản cố định bằng cách chuyển dần chi phí khấu hao vào chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Khấu hao hợp lý TSCĐ giúp doanh nghiệp thu hồi đầy đủ vốn cố
định đồng thời đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm hợp lý và ổn định Khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng doanh nghiệp tập trung đợc vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ
Nguyên tắc: Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức
độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu
Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hởng hao mòn vô hình mà còn góp phần bảo toàn vốn cố định
6.2 Các phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp:
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể đợc thực hiện theo nhiều phơng pháp khác nhau Mỗi phơng pháp khấu hao có những
u nhợc điểm riêng Vì vậy các doanh nghiệp phải lựa chọn một phơng pháp khấu hao thích hợp với doanh nghiệp mình Việc lựa chọn đúng đắn các ph-
ơng pháp khấu hao TSCĐ là nội dung quan trọng của công tác quản lý vốn
cố định trong các doanh nghiệp Hiện nay có một số phơng pháp khấu hao cơ bản sau:
*Phơng pháp khấu hao tuyến tính ( đờng thẳng).
Đây là phơng pháp khấu hao đợc sử dụng khá phổ biến hiện nay Vì theo phơng pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao của TSCĐ ổn định hàng năm Mức khấu hao TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:
Hoặc:
Trong đó:
Mức khấu hao =
Nguyên giá tài sản cố định
Thời gian sử dụng tài sản cố định
Mk =
NG - Giá trị thanh lý ước tính
T
Trang 9- Mk: mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
- NG: Nguyên giá của TSCĐ
- T: Thời gian sử dụng TSCĐ
+ Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định cho tới khi đa TSCĐ đó vào hoạt động bình thờng
+ Thời gian sử dụng tài sản cố định là thời gian doanh nghiệp dự kiến
sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện bình ờng, phù hợp với các thông số kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ Xác định thời gian sử dụng TSCĐ chủ yếu dựa vào hai yếu tố:
th Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
- Tuổi thọ kinh tế ( có tính đến sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ) Xác định tuổi thọ kinh
tế của TSCĐ thờng rất khó vì nó khá trừu tợng, ngời ta không thể
dự đoán đợc chính xác sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
+ Theo chuẩn mực kế toán mới của BTC, khi tính mức khấu hao ta lấy nguyên giá trừ đi giá trị thanh lý thu hồi ớc tính chia cho thời gian sử dụng
Ưu điểm: Phơng pháp này là công việc tính khấu hao đơn giản, lại
đ-ợc phân bổ đều đặn vào các năm sử dụng TSCĐ nên không gây sự biến
động quá mức khi tính vào giá thành sản phẩm hàng năm
Nh
ợc điểm: Phơng pháp này không phản ánh chính xác mức độ hao
mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau Do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu t chậm làm cho TSCĐ của doanh nghiệp không đợc đổi mới kịp thời để phù hợp với
sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật công nghệ; chịu ảnh hởng của hao mòn vô hình
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của phơng pháp này đợc tính nh sau:
Hoặc:
Trong đó:
Để phục vụ công tác quản lý còn có một số tỷ lệ khấu hao nh:
• Tỷ lệ khấu hao của từng tài sản cố định
• Tỷ lệ khấu hao của từng loại tài sản cố định
Mức khấu hao năm Nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao năm =
1Thời gian sử dụng
Tỷ lệ khấu hao năm =
Tỷ lệ khấu hao tháng =
12 tháng
Tỷ lệ khấu hao năm
Trang 10• Tỷ lệ khấu hao TSCĐ tổng hợp bình quân của doanh nghiệp đợc xác định theo 2 cách:
+ Tính khấu hao tổng hợp theo từng loại TSCĐ
Các phơng pháp khấu hao nhanh
Khi áp dụng các phơng pháp khấu hao nhanh, doanh nghiệp có thể thu hồi vốn cố định nhanh hơn trong những năm đầu tài sản cố định đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh Trong những năm sau, giá trị TSCĐ phải khấu hao nhỏ hơn nhiều
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:
Mức khấu hao đợc xác định theo công thức sau:
Mki = Gdi x Tkh
Trong đó: Tkh = Tk x Hs
Chú thích:
- Mki: Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
- Gdi: Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ i
- Tkh: Tỷ lệ khấu hao cố định của TSCĐ
- Tk: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính
- Hs: Hệ số
- i: Thứ tự các năm sử dụng TSCĐ ( i = 1,n)
Hệ số: + 1.5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
+ 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm + 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 6 năm trở lên
• Phơng pháp khấu hao theo tổng số:
Mức khấu hao đợc xác định theo công thức sau:
Với
Chú thích:
Mkt: Số tiền khấu hao TSCĐ năm thứ t (t = 1,n)
- NG: Nguyên giá của TSCĐ
- Tkt: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm thứ t
Ưu điểm của phơng pháp khấu hao nhanh:
Nếu việc áp dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định cho doanh nghiệp có một mức khấu hao ổn định giữa các năm thì các phơng pháp khấu hao nhanh lại giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn cố định nhanh trong những năm đầu đa TSCĐ vào sử dụng Doanh nghiệp vừa có thể tập
Tổng số các năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Trang 11trung đợc vốn để thực hiện đổi mới máy móc kịp thời vừa giảm đợc tổn thất
do hao mòn vô hình Khấu hao cũng là một chi phí hợp lý mà doanh nghiệp
đợc tính khấu hao xác định thu nhập tính thuế, là để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Điều đó đợc coi nh một biện pháp "hoàn thuế" cho doanh nghiệp
Nh
ợc điểm : Nếu doanh nghiệp thực hiện khấu hao theo phơng pháp
này thì làm cho chi phí tăng nhanh dẫn đến giá thành sản phẩm ở những năm đầu cao khiến cho doanh nghiệp khó khăn trong cạnh tranh Vì vậy, khi lựa chọn phơng pháp khấu hao, doanh nghiệp phải xác định phơng pháp khấu hao cho phù hợp
Hiện nay, theo Quyết định 206/ 2003/ QĐ - BTC ban hành ngày12/ 12/ 2003, các doanh nghiệp Nhà nớc thực hiện khấu hao theo phơng pháp tuyến tính cố định Việc theo dõi, quản lý và trích khấu hao TSCĐ phải tuân theo nguyên tắc đánh giá lại, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của
I Các biện pháp quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định .
Việc tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng vốn cố định giúp cho doanh nghiệp với số vốn hiện có vẫn có thể tăng đợc khối lợng sản xuất sản phẩm, tiết kiệm đợc chi phí và hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng hiện nay, góp phần quan trọng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1 Lập và thực hiện tốt các dự án đầu t vào TSCĐ.
TSCĐ có ảnh hởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy, khi đầu t cho TSCĐ, doanh nghiệp cần phải cân nhắc, tính toán kỹ quy mô đầu t, cơ cấu TSCĐ, thiết bị, kỹ thuật công nghệ sản xuất, cách thức đầu t Đây là vấn đề rất quan trọng Việc lập và thực hiện tốt dự…
án đầu t làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng năng lực kinh doanh và tăng lợi nhuận trong tơng lai Dự án đầu t cho TSCĐ thờng sử dụng một lợng vốn lớn nên thành bại của dự án quyết định thành bại của doanh nghiệp: Để lập,
Giá trị còn lại trên sổ kế
toán của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ
kế của TSCĐ
Trang 12thực hiện đợc một dự án doanh nghiệp cần phải đánh giá, lựa chọn dự án bằng các phơng pháp khoa học, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình.
2 Quản lý chặt chẽ, huy động tối đaTSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh.
Để quản lý đợc TSCĐ có hiệu quả cần phải có sổ sách lập lý lịch theo dõi quá trình hoạt động luân chuyển của từng loại hoặc từng TSCĐ Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải gắn TSCĐ với ngời sử dụng nó và chịu trách nhiệm quản lý, khen thởng nếu TSCĐ đợc huy động, bảo quản tốt, ngợc lại phải chịu phạt nếu TSCĐ bị h hỏng do lỗi ngời quản lý, sử dụng TSCĐ đó
Huy động tối đa TSCĐ còn có nghĩa là doanh nghiệp phải kịp thời thanh lý, nhợng bán những TSCĐ không cần dùng, h hỏng, chờ thanh lý để nhanh chóng thu hồi vốn và tái đầu t
Ngoài ra thờng xuyên kiểm kê TSCĐ, nắm bắt số lợng TSCĐ hoạt
động hiệu quả, không hiệu quả, d thừa hỏng hóc, sớm có biện pháp hợp lý với từng TSCĐ là việc rất cần thiết
3 Thực hiện khâu hao hợp lý TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định chịu tác động của nhiều yếu tố dẫn đến bị hao mòn hữu hình
và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự giảm dần về giá trị
sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học công nghệ Việc khấu hao tài sản cố định là biện pháp "chống
ăn mòn" tài sản cố định Đây cũng chính là biện pháp thu hồi vốn đầu t cho TSCĐ bằng cách chuyển dần chi phí khấu hao vào chi phí cấu thành lên giá thành sản phẩm
Khấu hao hợp lý TSCĐ giúp doanh nghiệp tập trung đợc vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ
Đây cũng là yếu tố chi phí quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khấu hao hợp lý TSCĐ còn giúp doanh nghiệp thu hồi đầy đủ vốn cố định và tiền khấu hao này cần đợc đa vào quỹ khấu hao TSCĐ Doanh nghiệp cần quản
lý chặt chẽ quỹ này để khi cần thiết có thể huy động tái đầu t tài sản cố định hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
4 Thực hiện bảo toàn vốn và phát triển vốn:
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể thực hiện đợc sử dụng cho các hoạt động đầu t dài hạn ( mua sắm lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và các hoạt động thờng xuyên ( sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ) khi thiếu vốn lu động tạm thời của doanh nghiệp
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong các hoạt động đầu t dài hạn, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy chế quản lý đầu t xây
Trang 13dựng từ khâu chuẩn bị đầu t, lập dự án đầu t, thẩm định dự án và quản lý thực hiện dự án đầu t Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh đợc những hoạt động đầu t kém hiệu quả.
Trong các doanh nghiệp, nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định có thể chia làm hai loại Nguyên nhân chủ quan và khách quan Các nguyên nhân chủ quan phổ biến là: do sai lầm trong quyết định đầu t vào TSCĐ, quản lý, sử dụng TSCĐ kém hiệu quả, lãng phí thời gian không sử dụng TSCĐ hoặc sử dụng TSCĐ không hết công suất, do chậm đổi mới TSCĐ, do khấu hao không đủ Nguyên nhân khách quan th… ờng là: Do rủi ro bất ngờ trong kinh doanh ( thiên tai, dịch hoạ ) do tiến bộ của khoa học công…nghệ, biến động của giá cả thị trờng Để bảo toàn và phát triển vốn cố…
định, các doanh nghiệp cần đánh giá đúng nguyên nhân dẫn đến tình trạng không đợc bảo toàn vốn để có biện pháp thích hợp Biện pháp chủ yếu sau:
Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tính biến động của vốn cố định, quy mô vốn cố định đợc bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ các chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định
+ Để thực hiện đợc các vấn đề trên đòi hỏi các doanh nghiệp giải quyết hàng loạt những vấn đề trong quá trình tổ chức sản xuất, quá trình lao động, cung ứng và dự trữ vật t sản xuất, các biện pháp giáo dục và khuyến khích kinh tế đối với ngời lao động trong doanh nghiệp
+ Thực hiện chế độ bảo dỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy
ra tình trạng TSCĐ hỏng trớc thời hạn hoặc h hỏng bất thờng gây ảnh hởng lớn đến việc sản xuất ( ngừng sản xuất )…
+ Doanh nghiệp chủ động thực hiện những biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn đầu t cho TSCĐ Vì rủi ro trong kinh doanh là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro do biến
động giá cả thị trờng, lạm phát hay các rủi ro tự nhiên gây ra Vì vậy,…việc doanh nghiệp chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro để hạn chế tổn thất vốn cố định và bảo toàn vốn đầu t cho TSCĐ là rất cần thiết
đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể trích lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm cho TSCĐ, hoặc trích trớc chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu t tài chính
+ Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ: Mọi biện pháp đều hớng tới muc tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Biện pháp này nhấn mạnh doanh nghiệp ngoài đầu t đổi mới, bảo d-
Trang 14ỡng, sửa chữa TSCĐ còn phải tìm mọi cách giảm tối đa chi phí nhằm tăng lợi nhuận Lợi nhuận tăng thì hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng tăng Bên cạnh tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp phải luôn tìm cách mở rộng thị trờng, khai thác tối đa các tiềm năng của doanh nghiệp để tăng doanh thu nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
+ Xây dựng một cơ cấu TSCĐ hợp lý trong doanh nghiệp Tỷ lệ nhóm TSCĐ trên tổng TSCĐ của từng nhóm(loại) TSCĐ trong doanh nghiệp chiếm tỷ lệ hợp lý là động cơ phát huy năng lực sản xuất của doanh nghiệp Với từng doanh nghiệp có đặc điểm chung, riêng khác nhau Vì vây, cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp nào phải phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp đó Doanh nghiệp có kết cấu TSCĐ hợp lý sẽ tránh lãng phí vốn đầu
t TSCĐ, nâng cao năng lực sản xuất, huy động đợc tối đa TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả sử dụng TSCĐ cao
+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài các biện pháp nêu trên cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định đối với doanh nghiệp Trong điều kiện chuyển các doanh nghiệp nhà nớc sang kinh doanh theo cơ chế thị trờng, việc thực hiện quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định cho các doanh nghiệp nhà nớc là một biện pháp cần thiết để tạo căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm quản lý vốn giữa các cơ quan nhà nớc đại diện cho quyền sở hữu và trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả số vốn cố định đợc giao
II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
VCĐ đợc ứng ra và sau một thời gian tơng đối dài mới thu hồi lại
đ-ợc Do vậy, việc sử dụng VCĐ hiện có là vấn đề có ý nghĩa kinh tế rất lớn
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu quả hay không cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Khi đánh giá hiệu suất sử dụng VCĐ của doanh nghiệp, cần chú ý là trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chỉ thực hiện chu chuyển về mặt giá trị, còn hình thái hiện vật của vốn là TSCĐ thì luôn tồn tại trong suốt quá trình sử dụng Vì vậy, khi đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định thờng xuyên phải liên hệ với TSCĐ, hình thái hiện vật của vốn Mặt khác, khi đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh cần tập trung xem xét hiệu suất sử dụng vốn cố định đầu t vào hoạt động kinh doanh
Để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định ngời ta thờng sử dụng một
số chỉ tiêu chủ yếu sau:
• Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
• Hệ số hao mòn TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác, nó còn phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng
nh vốn cố định ở thời điểm đánh giá
• Chỉ tiêu về kết cấu tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật hay năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
• Sức sinh lời của vốn cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố
định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế để tăng tích luỹ cho bản thân doanh nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu trên, ngời ta còn có thể dùng các chỉ tiêu khác nh chỉ tiêu trang bị cho một công nhân về TSCĐ (tính theo giá trị) hoặc trong ngành nông nghiệp tính năng suất của sản phẩm trên 1 ha đất trồng
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
TSCĐ đã và đang đầu tư
Tổng tài sản
Hệ số huy động VCĐ =
Số VCĐ đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Số vốn hiện có của doanh nghiệp
Hàm lượng vốn cố định =
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Sức sinh lời của VCĐ =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 16Các chỉ tiêu trên đợc dùng để xem xét từng mặt hiệu quả sử dụng TSCĐ Do vậy, không thể lấy một chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả chung TSCĐ, trái lại cần phải có một cách nhìn toàn diện khi xem xét vấn đề ở tất cả các góc độ, các khía cạnh của nó, đồng thời phải gắn chúng với tình hình huy động sử dụng vốn kinh doanh mới có thể đánh giá chính xác hiệu quả
sử dụng vốn
Trang 17Phần II
Thực trạng Hiệu quả sử dụng Vốn cố định tại Công ty T
Vấn Xây dựng Dân dụng Việt nam.
A khái quát tình hình, đặc điểm của công ty.
I Lịch sử hình thành phát triển của Công ty TVXD dân dụng VN.
Công ty T vấn Xây dựng Dân dụng Việt Nam trớc đây là Viện thiết
kế nhà ở công trình công cộng Đợc thành lập từ năm 1955 và ngày 28 tháng 12 năm 1992 Bộ Xây Dựng có quyết định số 785/BXD - TCCB chuyển từ Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng thành Công ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là VNCC là doanh nghiệp Nhà nớc đợc xếp hạng doanh nghiệp loại I Công ty có trụ sở hiện nay tại 37 Lê Đại Hành- Hà nội
Nhiệm vụ của công ty do Bộ Xây Dựng phân công theo quyết định thành lập số 157A/BXD - TCLĐ ngày 05/03/1993 của Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính nh sau: Lập dự án đầu t xây dựng, khảo sát địa chất, thiết kế quy hoạch chi tiết, thiết kế và lập dự toán các công trình dân dụng, đánh giá hiện trạng và xác định nguyên nhân sự cố, giám sát kĩ thuật xây dựng, quản
lý dự án đấu thầu, xây dựng các công trình, thực hiện trang trí nội ngoại thất
và xây dựng thực nghiệm các đề tài khoa học kỹ thuật xây dựng cấp Bộ, cấp Nhà nớc do Công ty thiết kế
II Đặc điểm Cơ cấu tổ chức bộ máy quản ký kinh doanh của công ty:
1 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
- Giám đốc công ty: giữ vai trò chủ đạo của công ty, điều hành mọi hoạt
động SXKD của công ty và chịu trách nhiệm trớc công ty, trớc cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc công ty, phó giám đốc công ty trực tiếp quản lý điều hành một hoặc một số công việc do giám đốc phân công
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty và căn cứ vào cơ chế quản
lý kinh tế thị trờng, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý ngày càng hiệu quả, gọn nhẹ, cụ thể:
- Phòng điều hành sản xuất: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch Hớng dẫn thủ tục và ký kết hợp đồng kinh tế Thay mặt công ty tổ chức sản xuất, kiểm tra tiến độ và chất lợng thực hiện hợp
đồng kinh tế
- Phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty
Trang 18- Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề tổ chức
hành chính, quản lý lao động và tiền lơng của công ty, tổ chức tuyển dụng
cán bộ mới theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Văn phòng tổng hợp: Tổ chức quản lý công tác tổng hợp, công tác
văn th, công tác quản trị (lập kế hoạch và mua sắm trang thiết bị mới đầu t
chiều sâu phục vụ công tác nghiên cứu sản xuất, điều kiện làm việc của
công ty).Điều hành và thực hiện công tác bảo vệ, quân sự, tự vệ (Sơ đồ
trang bên )
2 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Với đặc trng là Công ty T vấn Xây dựng Dân dụng nên quá trình sản
xuất của công ty nhìn chung là gọn nhẹ, với sự luân chuyển hợp lý và hiệu
quả Lĩnh vực kinh doanh của công ty là các hoạt động về t vấn, thiết kế,
khảo sát kiểm tra chất lợng các công trình xây dựng, thi công trang trí nội
ngoại thất
3 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
Công ty T vấn XDDDVN là một doanh nghiệp hạch toán độc lập
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, do vậy bộ máy kế toán của công ty
phải đợc xắp xếp phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động chung của công
ty Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung,
phòng kế toán xử lý và thực hiện các công việc kế toán, còn các nhân viên
kế toán ở xí nghiệp chỉ tiến hành thu thập chứng từ ban đầu rồi gửi lên
- 4 kế toán chi tiết
Phần hành kế toán cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm về tổ chức, điều hành hớng
dẫn kiểm tra toàn bộ hoạt động tài chính và công tác kế toán của công ty,
đồng thời kế toán trởng cũng là kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà
n-ớc tại công ty
- Phó kế toán trởng: là ngời giúp cho kế toán trởng, thực hiện công việc
do kế toán trởng giao phó và chịu trách nhiệm về công tác kế toán tổng hợp
Chi nhánh
HCM
Trang 19kiểm tra chứng từ, lập biểu mẫu báo cáo kế toán định kì với sự phân công
nh vậy giúp cho công tác kế toán đợc kiểm tra và theo dõi sát hơn
- Kế toán thanh toán: kiểm duyệt chứng từ, tài liệu và viết phiếu thu chi cho những nghiệp vụ phát sinh thanh toán của công ty và các đơn vị trực thuộc công ty Theo dõi các tài khoản tạm ứng của cá nhân trong đơn vị
- Kế toán ngân hàng kê khai nộp thuế: trực tiếp thực hiện việc giao dịch với ngân hàng thông qua việc theo dõi tiền gửi, tiền vay, tiền đang chuyển, theo dõi hạn mức ngân sách cấp, kê khai nộp thuế hàng tháng và quyết toán thuế với cục thuế
- Nh vậy bộ máy kế toán của công ty là rất khoa học và chặt chẽ Mỗi
bộ phận tuy có chức năng nhiệm vụ riêng nhng giữa các bộ phận lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Có thể thấy mối quan hệ này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Sổ kế toán
Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đợc tổ chức dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với trình độ và yêu cầu quản lý của cán bộ công nhân viên hiện nay công ty áp dụng hình thức nhật
ký chung, các loại sổ kế toán công ty đang sử dụng bao gồm:
KTTS theo dõi công nợ TThủ quỹ
Trang 20- Sổ chi tiết tài khoản
- Bảng kê
- Bảng phân bổ khấu hao
- Sổ cái kế toán
- Sổ nhật ký chungTrình tự ghi chép đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán
tại công ty t vấn XDDDVN
Ghi chép hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
II- Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty trong những năm qua thể hiện ở biểu sau.
Biểu số 1: Tình hình hoạt động của VNCC