Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở cảng Khuyến Lương
Trang 1lời nói đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Để đạt đợc mức lợi nhuận tối đa, cần phải
có nhiều nhân tố khác nhau Trong đó việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng
Đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam, quá trình quản lý và sử dụng vốn ở các doanh nghiệp này đã có nhiều thay đổi từ khi chuyển
đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr ờng Trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động theo sự chỉ đạo tập trung thống nhất, vốn do nhà nớc bao cấp cấp phát hầu nh toàn bộ Vì thế vai trò khai thác thu hồi vốn, sử dụng vốn không đợc đặt ra nh một nhu cầu cấp bách Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng do không đợc bao cấp nh trớc nữa nên vấn đề nóng bỏng đặt ra cho các doanh nghiệp trong thời kỳ này là huy động và sử dụng vốn Một doanh nghiệp muốn phát triển và có khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng cần phải có đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Do đó doanh nghiệp phải đổi mới toàn diện cơ chế quản lý vốn và hoàn thiện
hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Với những chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đánh giá mình về phơng diện sử dụng vốn, khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình sản xuất, đứng ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Xí nghiệp liên hiệp vận tải biển pha sông và Tổng công ty hàng hải Việt Nam, Cảng đợc cấp vốn
và có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đợc cấp cùng với các nguồn lực khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh làm sao cho hiệu quả nhất và có trách nhiệm không ngừng phát triển bổ sung nguồn vốn đợc cấp ngày một lớn mạnh
Trang 2Sau một thời gian thực tập tại cảng Khuyến Lơng và nhận thức rõ
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở cảng Khuyến Lơng''
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn tại cảng Khuyến Lơng, khẳng định những mặt tích cực đã đạt đợc đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện
Với mục tiêu này luận văn này gồm 3 chơng:
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Kim Dũng – Giám đốc trung tâm
đào tạo QTKDTH đã hớng dẫn chỉ bảo để em có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 6 năm 2001
Trang 3Chơng1: Cơ sở lý luận
I - Vốn và tầm quan trọng của vốn đối với doanh
nghiệp
1 Hoạt động của doanh nghiệp đối với nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi một doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, họ phải tự mình quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản là sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai Để đứng vững
và tồn tại đợc trong một nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt mỗi một doanh nghiệp luôn luôn phải chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phải không ngừng tìm tòi sáng tạo,luôn luôn phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm,
đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng để từ đó chiếm đợc niềm tin của khách hàng Đất nớc ta đang chuyển mình từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang một nền kinh tế thị trờng, trong nền kinh tế tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp dới nhiều hình thức sở hữu khác nhau Trong các loại hình doanh nghiệp đó, đảng ta luôn chủ trơng lấy doanh nghiệp nhà nớc làm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, từ đó định hớng cho sự phát triển của các thành phần kinh
tế khác Để giữ đợc vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nớc phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng hoạt
động của mình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các tiến bộ quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là vấn đề về quản lý vốn sản xuất kinh doanh
Trang 42 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Khái niệm về vốn
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế - kỹ thuật nào Để có thể tiến hành đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp phải nắm giữ một lợng vốn nhất định Số vốn này thể hiện bằng toàn
bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng tại một thời điểm nhất địnhNếu hiểu vốn theo nghĩa đầy đủ của nó thì vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc đa vào để sản xuất hàng hoá, dịch vụ Nó bao gồm tài sản hữu hình, vô hình cũng nh mọi kiến thức tích luỹ đợc, sự khéo léo, trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ lãnh đạo và công nhân viên
Nếu hiểu vốn theo nghĩa hẹp thì nó bao gồm giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, nó đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
2.2 Các loại vốn ở doanh nghiệp
Ngời ta có thể phân loại vốn theo nhiều tiêu thức khác nhau, theo những giác độ nghiên cứu khác nhau
2.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành ta có
2.2.1.1 Vốn ngân sách cấp
Là vốn do ngân sách nhà nớc cấp cho doanh nghiệp khi thành lập
và trong quá trình hoạt động kinh doanh
2.2.1.2 Vốn tự bổ sung :
Là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung qua huy động từ các nguồn khác, từ lợi nhuận để lại
2.2.1.3 Vốn vay :
Trang 5Là số vốn doanh nghiệp thực hiện vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc của các tổ chức, cá nhân trong quá trình kinh doanh
2.2.1.4 Vốn chiếm dụng :
Là số vốn mà doanh nghiệp nợ lại nhà cung cấp trong hoạt động kinh doanh của mình hay số tiền mà các khách hàng đặt trớc để mua hàng của doanh nghiệp
2.2.2 Căn cứ vào quyền sở hữu đối với nguồn vốn ta có
2.2.2.1 Vốn chủ sở hữu :
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của bản thân doanh nghiệp nh: nguồn vốn kinh doanh, lãi cha phân phối, quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thởng - phúc lợi, nguồn vốn xây dựng cơ bản
điểm : tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, trong quá trình
sử dụng Tài sản cố định bị hao mòn dần, giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm và hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn đợc giữ nguyên trong suốt thời gian hữu dụng Theo chế độ hiện hành thì những tài sản có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm và giá trị lớn hơn 5 000 000 đợc coi là tài sản cố định
2.2.3.2 Vốn lu động
Vốn lu động là bộ phận thứ hai và có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Nó là biểu hiện bằng tiền của
Trang 6giá trị tài sản lu động đợc sử dụng vào quá trình tái sản xuất Tài sản
lu động khác với tài sản cố định ở tính chất tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá trị của chúng vào giá trị sản phẩm Tài sản lu động không tham gia nhiều lần nh tài sản cố đinh, mà chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất và do đó toàn bố giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm Do chỉ tham gia một lần vào quá trình kinh doanh nên tài sản lu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn, không phải hàng mấy năm hay hàng chục năm nh máy móc thiết bị và nhà cửa thuộc tài sản cố định, mà thông thờng thời hạn quay vòng tối
đa là một năm Vì vậy trong mỗi vòng quay, khối lợng vốn lu động không cần nhiều nh khối lợng vốn cố định
2.3 Tầm quan trọng của vốn
Để thấy đợc vai trò của vốn ta xem xét quá trình sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sản xuất : T-H-H'-T '
- Doanh nghiệp thơng mại : T-H-T'
- Doanh nghiệp ngân hàng : T-T'
Nh vậy bất kỳ loại doanh nghiệp nào thì khởi điểm của quá trình sản xuất kinh doanh đều cần phải có một lợng vốn ( T ) nhất định Trong quá trình kinh doanh thì vốn là yếu tố quyết định cho doanh nghiệp hoạt động
Tóm lại vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp, nhng nó chỉ phát huy tác dụng khi doanh nghiệp biết quản lý, sử dụng nguồn vốn
đó một cách hợp lý và có hiệu quả
Trang 73 Các nguồn huy động vốn của doanh nghiệp
3.1 Các nguồn tài trợ ngắn hạn
3.1.1 Các khoản phải nộp, phải trả
Nguồn tài trợ này bao gồm : thuế phải nộp nhng cha nộp, phải trả cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả phải nộp khác
3.1.2 Tín dụng nhà cung cấp (tín dụng thơng mại)
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ bằng cách mua chịu của nhà cung cấp Trờng hợp này ngời ta còn gọi là tín dụng nhà cung cấp hay tín dụng thơng mại Trong bảng cân
đối tài sản của doanh nghiệp nguồn tài trợ này thể hiện ở khoản mục phải trả ngời bán Công cụ để thể hiện loại tín dụng này phổ biến là dùng kì phiếu và hối phiếu
So với các khoản phải nộp và phải trả ở phần trên thì đây là nguồn tài trợ ngắn hạn rất đợc a chuộng của các doanh nghiệp Bởi vì thời hạn linh động, hơn nữa với sự phát triển của hệ thống ngân hàng những ngời cho vay hoàn toàn có thể dễ dàng chiết khấu các thơng phiếu để lấy tiền phục vụ cho những nhu cầu riêng khi thơng phiếu cha đến hạn thanh toán
3.1.3 Vay theo hạn mức tín dụng
Trong quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng thì thờng các công ty( khách hàng) và ngân hàng có thoả thuận trớc với nhau về hạn mức tín dụng Tức là ngân hàng sẽ cho công ty vay trong một hạn mức nào
đó không cần phải thế chấp Trong " hạn mức " này công ty có thể vay bất kì lúc nào mà ngân hàng không cần thẩm định Cũng tơng tự nh vậy,trong hạn mức tín dụng công ty có thể rút hoặc chi tiền vợt quá số
d trên tài khoản
3.1.4 Th tín dụng
Đây là hình thức tài trợ đợc sử dụng trong nhập khẩu hàng hoá Khi nhà nhập khẩu hàng hoá không có tiền trên tài khoản thì có thể đề
Trang 8nghị Ngân hàng cung cấp tín dụng để mua hàng từ một nhà xuất khẩu nớc ngoài dới hình thức mở th tín dụng nh là một bản cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua Ngân hàng phục vụ bên bán Khi nhận đ-
ợc thông báo của Ngân hàng phục vụ mình là đã có th tín dụng thì hàng hoá của nhà xuất khẩu đợc chuyển đi, còn việc thanh toán sẽ là của ngân hàng phục vụ bên mua và bên bán
3.1.5 Cho vay theo hợp đồng
Hình thức cho vay này đợc áp dụng khi một công ty có những hợp
đồng về sản xuất, gia công cho khách hàng thì ngân hàng có thể sẽ cho vay căn cứ vào các hợp đồng đã đợc ký kết Hình thức cho vay theo hợp đồng tỏ ra tơng đối phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ
3.1.6 Cho vay có đảm bảo
3.1.6.1 Tạo vốn bằng cách bán nợ
Một công ty nào đó có thể gia tăng nguồn vốn ngắn hạn bằng các khoản nợ của mình Các tổ chức mua nợ thờng là một ngân hàng, một công ty tài chính hay một công ty mua nợ Sau khi việc mua bán hoàn tất thì bên mua nợ căn cứ vào hoá đơn chứng từ để thu hồi nợ và quan
hệ kinh tế bây giờ là của ngời nợ và chủ nợ mới là bên mua nợ Thực tiễn ở các nớc thì những khoản nợ khó đòi hầu nh đều đợc bán cho những công ty mua nợ Những công ty mua nợ đợc pháp luật thừa nhận những khoản nợ đợc mua cao hay thấp tuỳ thuộc tính chất và mức độ khó đòi
3.1.6.2 Vay ngắn hạn bằng cách thế chấp khoản phải thu
Các công ty trong quá trình hoạt động đều có thể đem hoá đơn thu tiền để làm vật bảo đảm cho khoản vay Thông thờng các ngân hàng
có thể căn cứ vào các hoá đơn đem thế chấp để phân loại rồi sau đó mới cho vay
3.1.6.3 Thế chấp bằng hàng hoá
Trang 9Các loại hàng hoá và tài sản cũng thờng đợc sử dụng để thế chấp cho những khoản vay ngắn hạn Giá trị của những khoản vay nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giá trị thực của các hàng hoá tài sản Trong trờng hợp thế chấp này ngân hàng phải tính đến cả tính chất chuyển đổi của các hàng hoá thành tiền và tính ổn định về giá cả của các loại hàng hoá đó
3.1.6.4 Chiết khấu thơng phiếu
Thơng phiếu là chứng từ biểu thị một quan hệ tín dụng, một nghĩa
vụ trả tiền đợc lập ra trên cơ sở các giao dịch thơng mại
Chiết khấu là nghiệp vụ qua đó ngân hàng dành cho khách hàng đ
-ợc quyền sử dụng cho đến kỳ hạn của thơng phiếu một khoản tiền của thơng phiếu sau khi đã trừ khoản lãi phải thu, tức tiền chiết khấu và các khoản chi phí chiết khấu
3.2 Các nguồn tài trợ dài hạn
3.2.1 Cổ phiếu thờng
- Các khái niệm :
+ Cổ phiếu thờng là một chứng khoán thể hiện quyền sở hữu vĩnh viễn đối với công ty bởi không có sự dự kiến trớc thời gian đáo hạn+ Số lợng cổ phần tối đa mà công ty đợc quyền huy động đợc gọi
là vốn pháp định Số lợng cổ phiếu tơng ứng với số vốn pháp định đợc ghi trong điều lệ của doanh nghiệp gọi là vốn điều lệ
- Đặc điểm của cổ phiếu thờng
+ cổ đông cổ phiếu thờng là chủ sở hữu công ty cổ phần
+ cổ phiếu thờng là lá chắn chống lại sự phá sản của doanh nghiệp+ cổ phiếu trả linh hoạt
+ chi phí cổ phần thờng mới cao hơn chi phí của lợi nhuận giữ lại
Trang 103.2.2 Cổ phiếu u tiên
Thông thờng trong tổng số vốn huy động thì cổ phần u tiên chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ .Tuy nhiên trong một số trờng hợp việc sứ dụng cổ phiếu u tiên lại tỏ ra thích hợp
3.2.3 Nợ dài hạn
Thông thờng các doanh nghiệp cũng có thể huy động vốn bằng cách đi vay các tổ chức tài chính dới dạng một hợp đồng tín dụng và doanh nghiệp phải hoàn trả khoản tiền vay theo lịch trình đã thoả thuận .sử dụng các khoản vay dài hạn thờng đợc trả vào những thời hạn định kỳ với những khoản tiền bằng nhau
3.2.4 Trái phiếu công ty
3.2.4.1 Trái phiếu có bảo đảm
Đặc trng của loại trái phiếu này là chúng đợc bảo đảm bằng những tài sản của công ty Những tài sản để bảo đảm cho các trái phiếu phát hành thờng là các bất động sản của doanh nghiệp, trong một số trờng hợp vật bảo đảm cũng có thể là nhà xởng hay những thiết bị đắt tiền3.2.4.2 Trái phiếu không có bảo đảm
Đây là loại trái phiếu phổ biến ở các doanh nghiệp Khác với trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm là trái phiếu không có một tài sản cụ thể nào để bảo đảm cho khả năng thanh toán của chúng, nhng chúng vẫn đợc bảo đảm chắc chắn bằng thu nhập tơng lai
và giá trị thanh lý của các tài sản của doanh nghiệp theo thứ tự u tiên của luật phá sản
3.2.4.3 Trái phiếu trả lãi theo thu nhập
Trái phiếu trả lãi theo thu nhập là trái phiếu mà tiền lãi chỉ đợc trả khi ngời vay(doanh nghiệp ) thu đợc lợi nhuận Khi lợi nhuận thấp hơn số tiền phải trả thì trái chủ sẽ chỉ nhận đợc tiền trả bằng khoản thu nhập đó và không đợc quyền tuyên bố ngời vay bị phá sản Số tiền
Trang 11trả cho trái chủ còn thiếu đợc chuyển sang những năm tiếp theo tuỳ theo quy định trong khế ớc của hai bên
3.2.4.4 Trái phiếu có lãi suất cố định
Đây là loại trái phiếu phổ biến nhất trong các loại trái phiếu công
ty Lãi suất đợc ghi lên mặt trái phiếu và không thay đổi suốt kỳ hạn của nó Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng đợc quy định rõ và thông thờng là trả lãi hàng năm hai lần vào 30/6 và 31/12
Thông thờng lãi suất ghi trên trái phiếu đợc căn cứ vào lãi suất trái phiếu có kỳ hạn tơng đơng của kho bạc nhà nớc và mức độ rủi ro của doanh nghiệp
3.2.4.5 Trái phiếu có lãi suất thả nổi
Trong những giai đoạn có nhiều biến động trong nền kinh tế thì lãi suất trên thị trờng vốn thay đổi liên tục và do vậy các công ty thờng phát hanh trái phiếu có lãi suất thả nổi
Tuy gọi là lãi suất thả nổi nhng thực ra lãi suất của nó phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng nh lãi suất LIBOR (London Inter bank offfered Rate) hoặc lãi suất cơ bản RR(Prime rate) Thông thờng lãi suất của trái phiếu này lấy lãi suất của trái phiếu kho bạc làm chuẩn và đợc định kỳ điều chỉnh sau những khoảng thời gian nhất
định theo quy định
3.2.6.4 Trái phiếu có thể thu hồi sớm
Tuỳ theo tình hình tài chính của mình, một số công ty có thể huy
động vốn của mình bằng cách phát hành trái phiếu có khả năng thu hồi sớm, tức là công ty có thể mua lại những trái phiếu vào một thời gian nào đó trớc khi mãn hạn Trong trờng hợp này ngời mua trái phiếu không kiếm đợc lãi suất mãn hạn Nh vậy những trái phiếu có khả năng thu hồi sớm phải đợc quy định ngay từ khi phát hành để ngời mua đợc biết, phải quy định rõ về thời gian, giá cả khi công ty chuộc lại trái phiếu
Trang 123.2.5 Tín dụng thuê mua
Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản máy móc thiết bị
Tín dụng thuê mua là một phơng thức tài trợ dài hạn có lịch sử khá lâu đời và nó đặc biệt phát triển mạnh ở những thập niên gần đây ở n-
ớc ta tín dụng thuê mua trừ một vài nơi quen thuộc nh các hãng hàng không còn lại là đang ở giai đoạn tìm hiểu và thử nghiệm
Các phơng thức giao dịch của tín dụng thuê mua :
Hợp đồng thuê mua là một bản hợp đồng đợc ký kết giữa hai hay nhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản trong đó ngời cho thuê (chủ sở hữu tài sản) chuyển giao tài sản cho ngời thuê( ngời sử dụng tài sản) đợc sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và ngời thuê phải trả cho chủ sở hữu tài sản một khoản tiền thuê tơng xứng với quyền sử dụng Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính
* Thuê vận hành
Thuê vận hành đã có lịch sử rất lâu đời nên còn đợc gọi là thuê mua theo kiểu truyền thống ở nớc ta loại thuê mua này đã có các vùng nông thôn, họ cho thuê đất canh tác vài ba năm hoặc ở một số cơ
sở họ cho thuê ô tô và các máy móc thiết bị khác
Thuê vận hành có hai đặc trng chính
- Thời gian thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong một thời gian ngắn
- Ngời thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản nh chi phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản
* Thuê tài chính
Trang 13Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn theo hợp đồng Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết bị mà ngời thuê cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua lại từ ngời cho thuê Trong nhiều trờng hợp một công ty bán ngay tài sản của mình cho ngời cho thuê rồi thuê lại Trong hợp đồng thuê tài chính thì thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sống hữu ích của tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt
4.1.Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán chung = (Tổng tài sản lu động) / (Tổng nợ ngắn hạn)
có khả năng thanh toán tốt( không rơi vào tình trạng mất khả năng
Trang 14thanh toán ) nếu có khả năng thanh toán nhanh >=1, khả năng thanh toán tức thời >=0.5 và khả năng thanh toán chung >=2
4.2 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
sở hữu
4.2.2 Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
ý nghĩa của chỉ tiêu :
Chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu có thể t tài trợ đợc bao nhiêu phần trăm tài sản hoặc nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm nguồn vốn của doanh nghiệp và do đó nó phản ánh khả năng độc lập tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, nếu hệ số tự tài trợ lớn thì doanh nghiệp độc lập tự chủ về mặt tài chính, doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh
Trang 15Hệ số này luôn luôn nhỏ hơn 1 Hệ số này có giá trị càng lớn càng thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc đầu t vốn cho cơ sở vật chất kỹ thuật
4.2.4 Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng để trang bị cho tài sản cố định là bao nhiêu Doanh nghiệp nào có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh thì hệ số này thờng lớn hơn 1 Và sẽ là điều mạo hiểm khi doanh nghiệp phải đi vay ngắn hạn để mua sắm tài sản cố định Vì tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nên không thể thu hồi nhanh chóng đợc
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định đợc xác định nh sau:
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu / Giá trị TSCĐ
I I - H i ệ u q u ả s ử d ụ n g v ố n c ủ a d o a n h n g h i ệ p
1- Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau xung quanh vấn đề mục tiêu của doanh nghiệp, song có thể nói trong cơ chế thị trờng nớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này trớc hết mọi doanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh
và phát triển doanh nghiệp thích ứng với những biến động của thị ờng phải tiến hành có hiệu quả các hoạt động quản trị nhằm đảm bảo
tr-sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào và trong quá trình đó phải luôn kiểm tra xem liệu phơng án kinh doanh đang tiến hành là có hiệu quả ? Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh của từng lĩnh vực, từng bộ phận công tác nói riêng, doanh nghiệp không thể không chú ý đến việc tính toán hiệu quả kinh
Trang 16tế của hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy hiệu quả kinh tế nói chung cũng nh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là gì
Có thể nói rằng, mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh tế phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh
tế song rất khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh tế.Có thể kể ra đây một vài quan điểm mang tính chất đại diện
Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bố có hiệu quả của các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Một số tác giả khác lại cho rằng hiệu quả kinh tế đợc xác
định bởi quan hệ tỉ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lợng kết quả và chi phí Thực chất các tác giả có quan niệm nh thế chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần " tăng thêm" chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quá trình kinh tế Nhiều tác giả khác đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát chẳng hạn nh rất nhiều tác giả coi hiệu quả kinh tế đợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ
ra để đạt kết quả đó Có thể phát biểu hiệu quả kinh tế với tính khái quát hơn : "Hiệu quả kinh tế của một hiện tợng (hoặc quá trình) kinh
tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực(nhân tài, vật lực,tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định " Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biểu diển khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế nh sau:
và đợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt
đợc kết quả đó Quan điểm này đã đánh giá đợc tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện động của hoạt động kinh tế Theo quan niệm nh thế hoàn toàn có thể tính toán đợc hiệu quả kinh tế
Trang 17trong sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh
tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng
Có thể phân hiệu quả thành 3 loại: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội
* Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm
đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thờng thấy
là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số ngời thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hoá, tinh thần cho ngời dân; đảm bảo mức sống tối thiểu cho ngời lao động, nâng cao mức sống các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ phân phối; đảm bảo và nâng cao sức khoẻ;
đảm bảo vệ sinh môi trờng; Nếu xét hiệu quả xã hội ngời ta xem xét mức tơng quan giữa các cam kết (mục tiêu) đạt đợc về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hoá và tình thần, tạo
ra các mối quan hệ lành mạnh, giải quyết công ăn việc làm ) và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó
* Hiệu quả kinh tế xã hội: Hiệu quả kinh tế xã hội là phạm trù gắn liền với nền kinh tế hổn hợp và đơng nhiên đợc quan tâm giải quyết ở giác độ vĩ mô, trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân hay từng khu vực từng địa phơng nào đó
1.1.2 Hiệu quả sữ dụng vốn
Từ những khái niệm về hiệu quả kinh tế và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn nh sau:Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh trình độ lợi dụng và khai thác các nguồn vốn nhăm đảm bảo một đồng vốn bỏ ra có thể mang lại lợi nhuận cao nhất
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản cố định Sử dụng có hiệu quả tài sản cố định trong sản
Trang 18xuất kinh doanh có nghĩa là với khối lợng tài sản cố định không tăng (hoặc tăng với tỷ lệ nhỏ so với kỳ trớc nhng khối lợng sản phẩm sản xuất ra tăng lên( hoặc tăng với tỷ lệ lớn hơn) Việc đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản cố định có thể đợc tiến hành theo các hớng sau đây :
* Đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định theo chỉ tiêu
Trong đó : Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất hay doanh thu
kinh doanh trong kỳ
cố định có ở cuối kỳ) : 2
tiền tệ giá trị tài sản cố định dùng vào sản xuất trong kỳ thì tạo ra đ ợc bao nhiêu đơn vị kết quả sản xuất hay doanh thu
* Đánh giá tỷ suất sinh lãi của tài sản cố định theo chỉ tiêu tỷ suất
tính chỉ tiêu này nh sau
rΦ = Ln / Φ
lãi thuần trớc thuế hoặc lãi thuần sau thuế
Chỉ tiêu cho biết cứ bình quân một đơn vị giá trị tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ trong kỳ thì tạo ra đợc mấy
đơn vị tiền tệ lãi thuần
Trang 19EΦ = Φ / Q
ý nghĩa kinh tế:
Chỉ tiêu cho biết bình quân để tạo ra một đơn vị tiền tệ kết quả sản xuất hay doanh thu thì cần phải tiêu hao bao nhiêu đơn vị tiền tệ giá trị tài sản cố định
* Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định chia thành hai bộ phận bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm hay dịch vụ (các thiết bị sản xuất) và bộ phận phục vụ, tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất Muốn tăng hiệu quả sử dụng tài sản
nhân tố có dạng :
HΦ = HΦ' * dΦ'
IH Φ = IH Φ ( H Φ ' ) * IH Φ ( d Φ ' )
Trong đó : IH Φ, IH Φ ( H Φ ' ), IH Φ ( d Φ ' ), lần lợt là chỉ số hiệu suất tài sản
cố định, chỉ số hiệu suất thiết bị sản xuất và chỉ số giá trị thiết bị sản xuất trong tổng giá trị tài sản cố định
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động cũng chính là đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu
động(TSLĐ) ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
Trang 201.3.1 Đánh giá hiệu quả chung của TSLĐ thông qua tính và phân tích hai chỉ tiêu
Trong đó G là tổng doanh thu tiêu thụ
DT là tổng doanh thu thuần
V là giá trị TSLĐ bình quân đa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
V = (Giá trị TSLĐ có đầu kỳ + Giá trị TSLĐ có cuối kỳ) : 2
ý nghĩa kinh tế :
Chỉ tiêu cho biết cứ bình quân một đơn vị tiền tệ giá trị TSLĐ đa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đơn vị doanh thu hay doanh thu thuần
rv = Ln / V
ý nghĩa kinh tế :
Chỉ tiêu cho biết cứ bình quân một đơn vị tiền tệ giá trị tài sản lu
động đa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu
đơn vị lãi thuần
1.3.2 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động
)
ý nghĩa kinh tế :
Trang 21Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vòng hay chu chuyển đợc mấy lần
* Độ dài bình quân một vòng quay vốn lu động, ký hiệu là D
N : số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
N thờng lấy số chẵn, Tháng = 30 ngày
sử 2 chỉ tiêu sau đây :
ý nghĩa kinh tế
Chỉ tiêu cho biết bình quân cứ 1 đơn vị giá trị tổng tài sản hay tổng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đơn vị giá trị kết quả sản xuất hay doanh thu
Trang 22* Mức doanh lợi (tỷ suất lợi nhuận ) tổng vốn rTS
rTS = Ln / TS = Ln / (Φ + V)
ý nghĩa kinh tế :
Chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đơn vị tiền tệ tổng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra đợc mấy đơn vị tiền tệ lợi nhuận
2 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.1.1 Trình độ kỹ năng của lực lợng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lực lợng lao động của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở các mặt sau : thứ nhất, bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, nguyên liệu mới, có hiệu quả hơn trớc hoặc cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất hiệu suất so với trớc Thứ hai,trực tiếp điều khiển thiết bị máy móc tao ra kết quả của doanh nghiệp Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của máy móc, tận dụng nguyên nhiên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả tại từng nơi làm việc Thứ ba, lao động có kỷ luật, chấp hành đúng mọi quy định về thời gian,về quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dỡng thiết bị máy móc dẫn đến kết quả không phải chỉ tăng năng suất , chất lợng hiệu quả mà còn tăng độ bền,giảm chi phí sữa chữa thiết bị máy móc, Ngoài ra chất l ợng sản xuất còn phụ thuộc rất lớn vào ý thức trách nhiệm, tinh thần hiệp tác phối hợp , khả năng thích ứng với những sự thay đổi, nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp
2.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chát kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất
Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của t liệu lao động Sự phát triển của t liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm,
Trang 23hạ giá thành sản phẩm Nh vậy cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng chất lợng sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế từ đó dẫn đến tăng hiệu quả sử dụng vốn Mức độ chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp bị tác động mạnh mẽ bởi trình độ hiện đại, cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dởng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc thiết bị, công nghệ, đặc biệt là những doanh nghiệp tự động hoá cao, giây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt.
2.1.3.Vật t, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật t,
nguyên liệu của doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất vật chất nào cũng đều phải
có đủ 3 yếu tố: Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Trong
đó vật t nguyên liệu là yếu tố không thể thiếu đợc trong sản xuất kinh doanh Do vậy số lợng, chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên liệu, chất lợng nguyên liệu có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguyên liệu và do đó nó sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động và ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh Trớc tiên việc cung cấp đầy đủ, có chất lợng cao nguyên liệu cho sản xuất sẽ nâng cao chất lợng sản phẩm, thu hút đợc khách hàng, nâng cao uy tín doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế
Ngoài ra, chất lợng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập đợc một hệ thống cung ứng nguyên liệu thích hợp trên cơ sở tạo dựng mối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tởng lẫn nhau giữa ngời sản xuất và ngời cung ứng, đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng vật t, nguyên liệu đầy đủ kịp thời, chính xác, đúng nơi cần thiết, tranh tình trạng không có vật t để sản xuất hay vật t quá nhiều gây ứ đọng vốn
2.1.4 Hệ thống trao đổi và xữ lý thông tin
Đối với tất cả các nớc trên thế giới hiện nay khoa học kỹ thuật tiến bộ đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó tin học và điện tử đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin đợc coi là
đối tợng lao động của các nhà kinh doanh và nền kinh tế thị trờng
Trang 24hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để kinh doanh thành công trong
điều kiện cạnh tranh trong nớc và quốc tế phát triển các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trờng, thông tin về công nghệ, thông tin về ngời mua và ngời bán, thông tin của các đối thủ cạnh tranh, thông tin về cung cầu hàng hoá, dịch vụ Những thông tin kịp thời chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn cũng nh hoạch định các chơng trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thờng xuyên, liên tục, không nắm bắt đợc thông tin một cách kịp thời chính xác thì dễ dàng
bị thất bại Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin kinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho thông tin là một nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay
2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1 Môi trờng pháp lý
Bao gồm luật, các văn bản dới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hớng không phải chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng của mình, mà còn phải chú ý đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong xã hội
2.2.2 Môi trờng văn hoá xã hội
Tình trạng làm việc, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong cách lối sống, những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội đều tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ văn hoá cao sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho doanh nghiệp đào tạo đội ngũ có chuyên môn và có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức cần thiết nên có tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 252.2.3 Môi trờng chính trị
ổn định thể chế chính trị, xu hớng chính trị, tơng quan giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội, cũng có tác động rất lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp Môi trờng chính trị ổn định luôn là
điều kiện tiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu t, phát triển các hoạt động kinh tế
2.2.4 Môi trờng công nghệ
Tình hình nghiên cứu và triển khai khoa học kỹ thuật mới, mức
đầu t cho khoa học công nghệ đều có ảnh hởng trực tiếp đến phát triển công nghệ của mỗi doanh nghiệp và do đó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế cuả doanh nghiệp, từ hiệu quả kinh tế nó sẽ ảnh hởng
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phần II Thực trạng huy động và sử dụng vốn ở cảng
Khuyến Lơng trong những năm qua
I Giới thiệu về cảng Khuyến Lơng
1 Quá trình hình thành và phát triển của cảng Khuyến Lơng
Cảng Khuyến Lơng là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc xí nghiệp liên hiệp vận tải biển pha sông, thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam,dới sự quản lý và điều hành của Bộ Giao Thông Vận Tải.Cảng đợc thành lập theo quyết định số 2030/QĐ-TCCB ngày 11
Trang 26tháng 10 năm 1985 của Bộ Giao Thông Vận Tải.Tr ớc yêu cầu khách quan lúc bấy giờ là phải thành lập một cảng sông nhằm mục đích phát triển kinh tế khu vực phía nam ,bốc xếp gạo từ miền nam chuyển
ra để cứu đói
Cảng có trụ sở đóng tại xã Trần Phú - Huyện Thanh Trì - Thành Phố Hà Nội Cảng Khuyến Lơng nằm cách trung tâm Thanh phố Hà Nội 15km về phía nam,cách Cảng Hà Nội 6km Kể từ khi thành lập năm 1985 cho đến nay, cảng đã trải qua những giai đoạn, những thời
kỳ phát triển thăng trầm khác nhau nhng tựu chung lại quá trình hình thành và phát triển của cảng Khuyến Lơng có thể đợc chia thành 3giai
đoạn chính sau :
* Giai đoạn 1 : Từ năm 1985 đến năm 1991
Đây là giai đoạn hình thành của cảng, cảng cùng với các cảng bạn khác chịu sự quản lý và điều hành của cơ chế bao cấp, hoạt động theo mọi chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nớc giao cho, kinh doanh vận tải mang nặng tính thụ động, phụ thuộc vào sự quản lý của nhà nớc Công tác tạo nguồn hàng vận tải cũng nh công tác dịch vụ vận tải đều đã có nhà nớc lo Trong thời kỳ này nguồn hàng thông qua cảng rất phong phú
và dồi dào, đặc biệt là Cảng có nguồn hàng rất lớn từ các nớc xã hội chủ nghĩa sang nh là Liên Xô cũ, Tiệp Khắc, Vì vậy trong giai
đoạn này Cảng hoạt đông rất tốt , hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn ổn định, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc đảm bảo, trong giai đoạn này cảng không thực hiện hạch toán
* Giai đoạn 2 : Từ năm 1991 đến năm 1994
Giai đoạn này do hệ thống bao cấp bị phá vỡ, nớc ta chuyển đổi nền kinh tế sang một cơ chế mới, cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, trong cơ chế nay đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải tự quyết định mọi vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh nếu có lợi nhuận thì đợc hởng con nếu bị thua lỗ thị phải hoàn toàn chịu trách nhiệm Cảng Khuyến Lơng cũng không tránh khỏi trờng hợp đó, bớc sang cơ chế mới này Cảng Khuyến lơng đã gặp không ít
Trang 27khó khăn, mọi nguồn hàng trớc đây của Cảng đều do nhà nớc lo nay không còn, Cảng phải tự tìm mọi nguồn hàng bên cạnh đó còn có sự cạnh tranh gay gắt của các Cảng t nhân nhỏ lẻ Mặt khác do sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa đặc biệt là Liên Xô cho nên mọi nguồn hàng trớc đây từ các nớc xã hội chủ nghĩa không còn.Trong giai đoạn này Cảng hoạt động một cách cầm chừng, có lúc tởng chừng nh không thể đứng vững đợc, đời sống của cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn, mỗi cán bộ công nhân viên mỗi tháng chỉ đợc hởng khoảng
20 kg gạo, nhiều cán bộ phải tự tìm kiếm các công việc bên ngoài để nuôi sống mình
* Giai đoạn 3 : Từ năm 1994 đến nay
Trong giai đoạn này Cảng ngày một phát triển đi lên, từng bớc thích ứng dần với cơ chế thị trờng, thực hiện hạch toán và làm ăn có lãi hoàn thành mọi nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc Trong giai đoạn này đời sống của cán bộ công nhân viên chức từng bớc đợc nâng lên, lơng đợc trả theo kết quả và hiệu quả làm việc Xí nghiệp ngày càng nâng cao đợc uy tín và chiếm đợc niềm tin của khách hàng
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
Hiện tại cảng có tổng số cán bộ công nhân viên là 272 ngời, trong
Về tổ chức bộ máy quản lý của Cảng, theo quyết định số 2030/QĐ
- TCCB, ngày 11/10/1985 của bộ GTVT, bộ máy quản lý gồm một giám đốc, ba phó giám đốc, các đơn vị trực thuộc gồm phòng kế hoạch khai thác, phòng điều độ sản xuất, phòng nhân sự tiền lơng, phòng kỹ thuật vật t, phòng tài chính kế toán, phòng hành
Trang 28chính,phòng bảo vệ quân sự, ban xây dựng công trình Tổng số trên 60 cán bộ quản lý các cấp.
Qua nhiều năm hoạt động, bộ máy quản lý của Cảng tỏ ra cồng kềnh, thiếu năng động, bảo thủ trì trệ Đặc biệt sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng bộ máy quản lý của Cảng càng thể hiện yếu kémQuý 4 năm 1997, Tổng công ty hàng hải Việt Nam đã có quyết
định số 428/TCTL về việc tổ chức lại Cảng Khuyến Lơng Theo đó mô hình tổ chức bộ máy đợc xây dựng mới, đội ngũ cán bộ lãnh đạo đợc củng cố và thay đổi phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ
Bằng quyết định số 281/NC, ngày 26/08/1999 Tổng giám đốc xí nghiệp liên hiệp vận tải biển pha sông phê duyệt mô hình bộ máy quản lý của Cảng theo sơ đồ sau:
Cơ cắu tổ chức bộ máy quản lý của Cảng Khuyến Lơng
P Bảo vệ đời
Đội XD Công T
Xởng S/C C.K
Đội khai thác cảng
Phòng nhânchính
Đội kho hàng
Đội cơ giới
Trang 29Cảng Khuyến Lơng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến - chức năng từ giám đốc xuống các phòng ban phân xởng
Đứng đầu bộ máy là Giám Đốc, là ngời có quyền hành cao nhất, trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Cảng trớc các cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý nhà nớc, trớc tập thể công nhân viên của Cảng Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc chuyên ngành bao gồm 2 phó giám đốc đó là phó giám
đốc nội chính phụ trách về công việc nội chính của Cảng và phó giám đốc sản xuất phụ trách về công việc sản xuất Giúp việc cho các phó giám đốc chuyên ngành là các tr ởng phòng ban thuộc các chuyên ngành đó
2.1 Bộ phận tổ chức sản xuất của cảng bao gồm
- Đội xây dựng công trình: có nhiệm vụ tổ chức xây dựng, thi công các công trình theo yêu cầu của Cảng cũng nh các công trình bên ngoài, trong đội xây dựng công trình gồm có: kho công trình, tổ nề, tổ mộc
- Đội khai thác cảng : có nhiệm vụ tổ chức việc bốc xếp hàng hoá thông qua Cảng bằng các phơng tiện thiết bị và lao động bốc
Tổ G
Công
Kho CT
Tổ S/C máy
Tổ Điện
Tổ bốc xếp 2
Tổ bốc xếp 3
Tổ bốc xếp 4
TổTB năng
Tổ bốc xếp 1
Tổ KĐ
KB
Tổ cát vàng
Tổ cát
đen
C hàng XD
Tổ P.T.T
Tổ xúc ủi
Tổ xe ô tô
Trang 30xếp, đội này bao gồm các tổ sau: tổ thiết bị năng, tổ bốc xếp 1,
tổ bốc xếp 2, tổ bốc xếp 3, tổ bốc xếp 4
- Đội kho hàng : Đội này có nhiệm vụ kiểm đếm hàng hoá thông qua Cảng theo đúng số l ợng, chất lợng, chủng loại, đảm bảo cho hàng hoá thông qua Cảng một cách thuận lợi theo đúng yêu cầu của khách hàng ngoài ra đội này còn có nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, cát đen, cát vàng
- Đội cơ giới: có nhiệm vụ vận chuyển các loại hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng bằng đờng thuỷ lẫn đờng bộ
2.2 Đơn vị hỗ trợ sản xuất bao gồm
Xởng sữa chữa cơ khí có nhiệm vụ sữa chữa, bảo d ỡng toàn bộ máy móc thiết bị phục cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng
3 Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh
ở cảng Khuyến Lơng có ảnh hởng đến huy động và sử dụng vốn
Cảng Khuyến Lơng là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ, cảng có nhiệm vụ chủ yếu là bốc xếp vận chuyển hàng hoá, xây dựng cơ bản và làm các dịch vụ vận tải trong phạm vi cả n ớc Cảng là một doanh nghiệp Nhà nớc phụ thuộc xí nghiệp liên hiệp vận tải biển pha sông cho nên Cảng phải chịu sự quản lý về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài kinh doanh dịch vụ là chủ yếu ra thì Cảng còn thực hiện việc kinh doanh khai thác cát
đen đợc nạo hút lên từ đáy sông nhằm một mặt tận dụng nguồn cát đen nạo vét sông lạch khơi thông dòng chảy một mặt nhằm
đáp ứng nhu cầu xây dựng san lấp mặt bằng của khu vực phía nam thành phố Hà Nội Cho đến nay lĩnh vực kinh doanh này
đóng một vai trò quan trọng trong tổng doanh thu của cảng (khoảng 30% tổng doanh thu) Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cảng có các phơng tiện thiết bị sau:
* Một cầu tầu dài 120m ở độ cao 10m, đ ợc sử dụng để xếp dỡ hàng cho tàu pha sông biển loại 1000 tấn trọng tải
Trang 31* Một cầu tầu dài 20m ở độ cao 7m chuyên dùng xếp dỡ hàng cho đoàn xà lan, tàu sông tự hành
* Một bến nghiên chuyên dùng để xếp dỡ, kích kéo hàng nặng, hàng siêu trờng, siêu trọng
* Ba cần trục bán lốp có sức nâng 12T, 16T, 25T
* Phơng tiện vận tải bộ : 7 xe ô tô vận tải loại 5 - 8 tấn
* Một đầu kéo dùng manơ bến có công suất 135CV
* Một chiếc máy xúc
* một chiếc máy ủi
* Hai chiếc tàu hút cát
Khu vực thị tr ờng chủ yếu của Cảng là khu vực phía Nam Thành phố Hà Nội, Tỉnh Hà Tây, Thị xã Hà Đông, Thị xã Xuân Mai, Huyện Gia Lâm, Huyện Châu Giang- Hng Yên Mặt hàng bốc xếp chủ yếu của Cảng là than vận chuyển từ Quảng Ninh về lơng thực từ miền nam ra, cát vàng xây dựng từ Vĩnh Phú, xi măng từ nhà máy Hoàng Thạch và Chinfon, Container từ Hải Phòng về, nguyên liệu phục vụ nhà máy và khu công nghiệp
Là một Cảng sông chủ yếu thực hiện nhiệm vụ bốc xếp hàng hoá và khai thác cảng cho nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng phụ thuộc vào tình hình biến động của thị tr ờng,
Trang 32tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của khu vực phía Nam thành phố Hà Nội và các vùng lân cận, phụ thuộc vào tình hình thời tiết và ma lũ trong năm Mặt khác do lĩnh vực hoạt
động của cảng đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, số vốn nhiều cho nên cảng vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các cảng t nhân nhỏ lẻ
I I T ì n h h ì n h h u y đ ộ n g v à s ử d ụ n g v ố n t ạ i C ả n g
k h u y ế n L ơ n g t r o n g n h ữ n g n ă m q u a
1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính và tình hình huy
động vốn của cảng Khuyến Lơng trong những năm qua
Để đánh giá đợc tình hình huy động và sử dụng vốn tại cảng Khuyến Lơng trong những năm qua thì trớc hết chúng ta phải
đánh giá đợc khái quát tình hình tài chính và tình hình huy động vốn của Cảng để thấy đợc một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Cảng Các chỉ tiêu đợc sử dụng để phân tích bao gồm, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nh: khả năng thanh toán chung,khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời,hệ số tự tài trợ Số liệu đợc sử dụng để phân tích là các Bảng cân đối kế toán các năm 1998, 1999, 2000 của cảng Khuyến L-
III.Các khoản phải thu
1.Phải thu của KH
2.Trả trớc cho ngời bán
31/12/199814771635202339810146469214227511800 -
737192790612126940125065850
-31/12/19991798328980259759564101783600157975964 -
95614138391661278339528600
-31/12/200044117487911351659775376070781405270 -
26482128512524212851124000000
Trang 33-IV.Hàng tồn kho
1.Hàng mua đang đi đờng
2.Nguyên vật liệu tồn kho
3.Công cụ dụng cụ
3.Chi phí chờ kết chuyển
4.Tài sản thiếu chờ xử lý
- Giá trị hao mòn luỹ kế
2.TSCĐ đi thuê dài hạn
14922398911332300-
2724497005073000-
6791072767910727-
86995686417344215678732008567810110091075(2790005397)-
-2413000024130000-
13353529632000000010176732161
-481630667-
1217799571105112115265990913955400056585680-
100797366100797366-
96006994078758177691873404769112124622159(3390574468)-
-2413000024130000-
100000008125217162000000011399028387
1375035109-
1825843277997081835389481344475722204588500-
253334854253334854-
94588002439177758922915362892213291807917(4138178995)-
-2413000024130000-
100000002510413212000000013870549034
Trang 344.Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc
5.ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép N2
6.L·i cha ph©n phèi
7.Quü khen thëng phóc lîi
8.Vèn ®Çu t XDCB
II.Nguån kinh phÝ
Tæng nguån vèn
30286359962756885996520000000-
8000060252386313702165157851444567332024838376347922467000000070000000-
271750000-
271750000714809616571480961656444335794-
85102034-
-391348748
29 274736198034853-
10176732161
44160506743513200674185000000-
426953015792740641533139992247922501566766292877101054755400000755400000-
147450000-
147450000698297771369829777136516476754-
77961074-
-18025553610249496198034853-
11399028387
69033725225637852522530000000-
117923323011575500201619383344545501340389255222203804112053700001205370000-
60150000-
60150000696717651269671765126724511607-
77961074-
-15460433510099496-
13870549034
Trang 35-Nhìn vào bảng cân đối kế toán các năm 1998,1999, 2000,ta thấy Tổng tài sản
và Tổng nguồn vốn của Cảng năm sau cao hơn so với năm trớc mà cụ thể là: năm
1999 cao hơn so với năm 1998 là 11.399.028.387- 10.176.732.161=1.212.296.226
đồng, năm 2000 cao hơn so với năm 1999 là13.870.549.034 – 11.399.028.387 = 2.471.520.647 đồng Nh vậy, ta có thể thấy đợc quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng ngày một tăng lên, Cảng đã chú ý đầu t mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình
Từ các bảng cân đối kế toán trên chúng ta có thể tính đợc các chỉ tiêu ở bảng sau:
1.Khả năng thanh toán chung
2.Khả năng thanh toán nhanh
3.Khả năng thanh toán tức thời
4.Hệ số tự tài trợ
0 5360.3770.0850.702
0.5120.3750.0740.61
0.78250 5390.0240 502
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
* Về hệ số tự tài trợ giảm dần qua các năm: năm 1998 là 0.702, năm 1999 là 0.61, năm 2000 là 0.502 Điều này cho thấy khả năng độc lập tự chủ về mặt tài chính của Cảng giảm dần, sở
dĩ hệ số tự tài trợ giảm dần là do vốn chủ sở hữu giảm, nợ phải trả tăng lên Tuy nhiên hệ số tự tài trợ này vẫn nằm trong giới hạn khả năng cho phép điều này cũng cho thấy trong những năm
Trang 36gần đây Cảng đã sử dụng vốn một cách năng động hơn, Cảng đã tăng cờng tận dụng, huy động các nguồn vốn từ bên ngoài
* Về khả năng thanh toán chung thì năm 1999 giảm so với năm 1998 nhng năm 2000 lại tăng lên cho thấy khả năng thanh toán chung của Cảng đã đợc cải thiện, Cảng đã nâng cao đ ợc khả năng thanh toán chung của mình, tuy nhiên khả năng thanh toán chung của Cảng vẫn còn rất thấp do vậy Cảng cần có các biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán chung của mình
* Về khả năng thanh toán nhanh: Cũng giống nh khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh năm 1999 giảm so với năm 1998 nhng năm 2000 lại tăng lên điều này cho thấy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đã đợc cải thiện Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp vẫn rất thấp
do hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp vẫn nhỏ hơn 1 Vì vậy doanh nghiệp cần phải có các biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán nhanh của mình lên nhằm cải thiện tình hình tài chính
* Về khả năng thanh toán tức thời thì lại giảm dần qua các năm từ năm 1998 đến năm 2000 và giảm một cách rõ rệt điều này chứng tỏ rằng l ợng tiền mặt dữ trữ của doanh nghiệp rất là ít và khả năng sử dụng tiền mặt để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn là rất thấp Đây là một điều không tốt trong tình hình tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp
để tăng lợng dữ trữ tiền mặt của mình lên nhằm tăng khả năng thanh toán tức thời, đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc ổn định và tốt hơn
* Về nguồn vốn huy động thì Cảng có các nguồn huy động vốn sau:
- Nguồn huy động vốn từ ngân sách nhà nớc:
Đây là nguồn vốn huy động chủ yếu của Cảng, nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Cảng cụ thể là năm 1998 nguồn vốn ngân sách nhà n ớc cấp là 6.070.802.996
đồng chiếm 60% tổng nguồn vốn, năm 1999 nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp là 6.120.802.696 đồng chiếm 57% tổng nguồn vốn,
Trang 37năm 2000 nguồn vốn ngân sách nhà n ớc cấp là 6.130.802.696
đồng chiếm 48% tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn huy động từ bên ngoài :
Bao gồm nguồn vốn vay từ ngân hàng, nguồn vốn huy động từ tiền nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên, nguồn vốn chiếm dụng
từ khách hàng Đây là nguồn vốn ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động vốn của Cảng, năm1998 nguồn này chiếm 40% tổng nguồn vốn, năm 1999 chiếm 43%, năm 2000 chiếm 52% Điều này cho thấy cảng ngày càng linh động hơn trong việc huy động vốn, tranh thủ tận dụng các nguồn vốn nhàn rỗi từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên của Cảng
2 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh
Để phân tích cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của Cảng chúng
ta sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích : Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, Hệ số đầu t, Hệ số tự tài trợ tài sản cố định đồng thời sử dụng các bảng phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn để phân tích
0.3870.6130.7680.797
0.4980.5020.6610.759