Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Chúng ta bớc vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá
đang diễn ra trên toàn thế giới, với những cơ hội và thách thức to lớn, đặcbiệt là đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh nớc ta Nhận thức đợcvấn đề trên, Đảng ta đã chỉ rõ cần phát triển một nền kinh tế thị trờng theo
định hớng XHCN với nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớcgiữ vai trò chủ đạo, sớm đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp hoávào năm 2020
Phát huy tinh thần ấy, những năm qua các doanh nghiệp Nhà nớc đã
đợc trao quyền tự chủ rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và từngbớc thích ứng với cơ chế thị trờng, thực sự trở thành “con chim đầu đàn củanền kinh tế “ Tuy nhiên, cùng với việc tự chủ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp nhà nớc phải đối mặt với nhiều vấn đề khókhăn nh việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả, điều này có ýnghĩa hết sức quan trọng vì nó là điều kiện tiên quyết cho các doanh nghiệpkhẳng định đợc mình trong cơ chế mới Đây cũng là là bài toán nan giải đốivới hầu hết các doanh nghiệp mà cần phải tìm phơng án giải quyết tối u
Với công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội là một doanh nghiệp nhà
n-ớc thực Tổng công ty Lắp máy Việt nam, trong những năm qua đã liên tụctìm kiếm thị trờng, nâng cao chất lợng sản phẩm ợc nhiều thành tựu nổi bậttrong sản xuất kinh doanh Không chỉ dừng lại ở đó công ty đang thực hiệnchiến lợc phát triển kinh tế nhằm mục đích khuếch trơng thị trờng trong khuvực Đặc biệt chiến lợc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang đợc ban lãnh
đạo công ty quan tâm hàng đầu Để góp phần vào xu hớng chung đó vớimong muốn học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm, trong quá trình thực tập tạicông ty em chọn đề tài nghiên cứu:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
“
ty Lắp máy và xây dựng Hà nội ”
Đối tợng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc phân tích, đánh giáhiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội trong quátrình hoạt động từ năm 1997-2001
Phơng pháp phân tích: Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biệnchứng kết hợp với phơng pháp toán, phơng pháp thống kê và kinh doanh
Trang 2Mục tiêu của đề tài: Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tạiCông ty Lắp máy và xây dựng Hà nội nhằm.đa ra các giải pháp để nâng caohiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung.
Kết cấu của đề tài gồm:
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Lắp máy và xâydựng Hà nội
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ở công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội
Do trình độ lý luận cũng nh thực tế còn hạn chế, luận văn sẽ không
sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận đợc sự quantâm và góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú anh chị trong công ty và tấtcả các bạn sinh viên để em nắm vững đề tài hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về vốn và hiệu qủa sử
tế nào Vậy để phản ánh đúng bản chất cũng nh vai trò và chức năng của nótrong doanh nghiệp, đồng thời vẫn đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quảntrị thì phải cần khái niệm vốn nh thế nào
Trang 3Các nhà kinh tế cổ điển xem xét vốn dới góc độ hiện vật, cho vốn làmột yếu tố đầu vào của sản xuất cũng nh các yêú tố khác: lao động, đất
đai Tuy nhiên khái niệm này không phù hợp với điều kiện nền kinh tế thịtrờng
Các Mác-Nhà kinh tế học thế kỷ XVIII đã trìu tợng khái niệm vốn đó
là giá trị đem lại giá trị thặng d và vốn hay t bản vận động theo công thức:T-H-H’-H’(doanh nghiệp sản xuất), T-H-T’(doanh nghiệp thơng mại ), T-T’(doanh nghiệp kinh doanh tài chính ) Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêucủa quản lý và sử dụng vốn, nhng lại mang tính trìu tợng, hạn chế về ýnghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.Theo David Begg, Stanley Fich, Rudiger Darabused trong “ Kinh tếhọc “ thì vốn hiện vật là giá trị dự trữ của các hàng hoá đã sản xuất dợc sửdụng để tạo ra hàng hoá dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bảnthân vốn là một loại hàng hoá nhng đợc tiếp tục sử dụng
Vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Quan điểm này đã chothấy nguồn gốc hình thành vốn, nhng hạn chế cơ bản là cha cho thấy mục
đích về sử dụng vốn
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có ý nghĩa là phần ợng sản phẩm tạm thời phải hy sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu t để
l-đẩy mạnh sản xuất, tiêu dùng trong tơng lai Quan điểm này chủ yếu phản
ánh động cơ về đầu t nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của vốn Do vậyquan điểm này cũng không đáp ứng đợc yêu cầu về nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cũng nh phân tích vốn
Có thể thấy các quan điểm về vốn ở trên, một phần thể hiện đ ợc vaitrò, tác dụng trong những điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu và mục
đích nghiên cứu cụ thể Ngày nay vốn đợc hiểu với nghĩa rộng hơn: Vốnbao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế để sản xuất hàng hoá dịch vụ, tài sảnhữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức về kinh tế, kỹ thuật của doanhnghiệp Tuy nhiên do trình độ quản lý kinh tế của nớc ta còn cha cao, phápluật cha hoàn chỉnh và để tiện cho công tác hạch toán, phân tích các hoạt
động kinh doanh của của doanh nghiệp, khái niệm về vốn cần phải thể hiện
đợc bốn vấn đề sau:
Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ của thu nhập quốcdân đợc tái đầu t, để phân biệt đợc với vốn đất đai và vốn nhân lực trongtrạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất là tài sản vật
Trang 4ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán) là cơ sở để ra các biện phápquản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
Phải chỉ ra đợc mối quan hệ mật thiết giữa vốn với các nhân tố kháccủa quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (đất đai, lao động),
điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải xem xét đến quá trình sử dụng vốn
nh thế nào cho có hiệu quả
Phải thể hiện đợc mục đích quản lý sử dụng vốn đó là tìm kiếm cáclợi ích kinh tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại Vấn đề này sẽ định hớng choquá trình quản lý kinh tế nói chung, quả lý vốn của doanh nghiệp nói riêng
Từ bốn vấn đề trên, nói tóm lại có thể quan niệm vốn là một phầnthu nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính đợc các cánhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinhdoanh Nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không có bất kỳ hoạt độngsản xuất kinh doanh nào dù ở quy mô nhỏ nhất
Vốn là cơ sở đầu tiên, tối thiểu để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Vốn kinh doanh là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác
để sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, với vaitrò quan rọng đó đòi hỏi các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích
2 Vai trò và chức năng của vốn
Vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không cóbất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào dù ở quy mô nhỏ nhất
Vốn là cơ sở đầu tiên, tối thiểu để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Vốn kinh doanh là điều kiện để phục vụ các nguồn tiềm năng khác,phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mởrộng,với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơ bản là:vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ Hiện nay ở nớc ta đang có nguồn lao
động dồi dào, chỉ thiếu ở ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao Vấn đề nàyhoàn toàn có thể khắc phục trong thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để
đào tạo và đào tạo lại Vấn đề công nghệ, kỹ thuật cũng không khó khănphức tạp vì chúng ta có thể thực hiện chuyển giao từ các nớc tiên tiến nếu
có khả năng về vốn, ngoai tệ Nh vậy yếu tố cơ bản quyết định hiện nay của
Trang 5các doanh nghiệp nớc ta là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xét trên góc độ doanh nghiệp, vốn là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi
mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa
vụ với nhà nớc, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng
cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng Ta
khái quát vai trò của vốn qua sơ đồ sau:
Nh vậy theo sơ đồ trên, vốn có chức năng duy trì và phát triển các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra liên tục nhịp nhàng, mặt khác vốn còn là căn cứ để xác
định hình thức pháp lý của doanh nghiệp Có thể coi vốn trong doanh
nghiệp nh dòng máu trong cơ thể của chúng ta, nó vận chuyển các dòng vật
chất để duy trì và phát triển sự sống của doanh nghiệp, thiếu vốn doanh
nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn chẳng khác gì một cơ thể ốm yếu Giống nh
Các mac đã khẳng định: T bản đứng vị trí hàng đầu vì t bản là tơng lai,
đồng thời ông còn nhấn mạnh thêm: Không một hệ thống nào có thể tồn tại
nếu không vợt qua sự suy giảm về hiệu quả của t bản
3.Phân loại vốn
3.1 Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị
Vốn kinh doanh củaDoanh nghiệp
Đầu t theo chiều sâu
Vốn duy trì hoạt động kinh doanh
Đảm bảo các hoạt
động kinh doanh
Thanh toán Cho nhà cung cấp
Trả l
ơng cho ng
ời lao
động
Thực hiện nghĩa
vụ với nhà n ớc
Trang 6Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp
Lắp máy và xây dựng Hà nội đợc chia thành hai bộ phận: Vốn cố định và
vốn lu động
3.1.1.Vốn cố định
Là lợng vốn ứng trớc (hay t bản ứng trớc) để mua sắm tài sản cố định
hoặc là các chi phí đầu t cho tài sản cố định Nh vậy quy mô của vốn cố
định quyết định quy mô của tài sản cố định Song đặc điểm vận động của
tài sản cố định lại quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
đinh Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, trong quá trình sử
dụng vốn cố định dịch chuyển dần vào giá thành sản phẩm, khi tài sản cố
định hết thời gian sử dụng hay khấu hao hoàn toàn thì vốn cố định hoàn
thành một vòng chu chuyển
Trong doanh nghiệp Lắp máy và xây dựng Hà nội việc phân loại tài sản
cố định đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 02 – Phân loại và kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp
Toàn bộ tài sản cố định của
cố
định
tự có.VD:
vốn ngân sách
Tài sản
cố
định
đầu t bằng vốn vay
Tài sản
cố
định dùng cho sản xuất cơ
bản
Theo hình
thái biểu hiện
Theo nguồn hình thành
Theo công dụng kinh tế
Theo tình hình sử dụng
Tài sản
cố
định dùng ngoà
i sản xuất cơ
bản
Tài sản
cố
định
đang dùng
Tài sản
cố
định cần dùng
nh ng
ch a dùng
Tài sản
cố
định khôn
g cần dùng
Tài sản
cố
định chờ
xử lý
Trang 7
3.1.2: Vốn lu động
Là số tiền ứng trớc về tài sản cố định nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp dợc thờng xuyên thực hiện, liên tục, vốn
lu động thể hiện dới dạng vốn vật t, hàng hoá, vốn tiền tệ Đặc điểm của
vốn lu động là tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng luân chuyển
trong một chu kỳ sản xuất
Vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vật t động
của vật t hàng hoá tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ,
sản xuất và tiêu thụ
Các loại vốn lu động trong doanh nghiệp Lắp máy và xây dựng Hà nội
đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Vốn l u động của doanh nghiệp
Vốn Vốn
Vào hình thái biểu hiện
Vốn Vốn
Vào ph ơng pháp xác
định
Vốn Vốn l
Trang 83
3.2 Căn cứ vào nguồn hình thành
Nếu căn cứ vào nguồn hình thành vốn gồm hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpbao gồm vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu t kinh doanh và phần hình thành
từ kết quả trong quá trình hoạt động kinh doanh Một doanh nghiệp có thể
có một hay nhiều loại vốn chủ sơ hữu Đối với doanh nghiệp Nhà nớc vốnnày bao gồm các loại sau:
+ Vốn do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nh chênhlệch giá và các khoản phải nộp ngân sách nhng đợc Nhà nớc cho phép để lạidoanh nghiệp Ngoài ra vốn này còn do Tổng công ty bổ sung
+ Vốn tự bổ sung: Đợc hình thành từ lợi nhuận để lại
+Vốn cổ phần: Do do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu theo điều3/51 luật doanh nghiệp Nhà nớc
+ Vốn vay: Là các khoản vay có thời hạn khác nhau từ các tổ chứctín dụng và tài chính, các đơn vị cá nhân để bổ sung vào vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp qua các hình thức: vay trực tiếp, phát hành trái phiếu…
Đặc điểm của vốn vay là phải chịu phí tổn và các điều kiện hoàn trả
3.3 Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại: nguồn vốn thờngxuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để mua sắm tài sản cố định và một bộphận tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu
động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất
Trang 9- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ng các nhu cầu có tính chất tạm thời bát thờngphát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phơng pháp phân loại này giúp ngời quản lý xem xét để huy động cácnguồn vốn cho phù hợp với tính chất và thời gian sử dụng các yếu tố cầnthiết cho quá trình kinh doanh
3.4 Căn cứ vào phạm vi huy động
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động
đ-ợc từ chính hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong thể hiệnkhả năng tự tài trợ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấu hao tài sản cố
định, lợi nhuận để lại Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng cho sựphát triển của doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệphuy động đợc từ các tổ chức bên ngoài nh ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác, các khoản nợ nhà cung cấp, phát hành trái phiếu
II Sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1 Các nguyên tắc sử dụng vốn
Vốn là tài sản của các chủ sở hữu, vì vậy việc sử dụng vốn cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định
- Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn: Đây là nguyên tắc hàng đầu
và quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp Nguyên tắc này đòi hỏi cácdoanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh không những bảo toàn đợc nguồn vốnban đầu mà còn phải trích một khoản lợi nhuận nhất định để bổ sung vàovốn kinh doanh
- Nguyên tắc hiệu quả : Việc sử dụng vốn phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có thể có nghĩa là trong dài hạn kết quả đạt đợc trên một đồng vốn
bỏ ra phải tốt nhất
- Nguyên tắc cân đối giữa cầu về vốn và khả năng tài chính của doanh nghiệp, việc huy động vốn và sử dụng vốn phải căn cứ vào nhu cầu thực tếcủa doanh nghiệp chứ không phải dựa vào ý muốn chủ quan của nhà quảntrị
- Nguyên tắc cân bằng tài chính: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình sử dụng vốn phải đảm bảo cân đối giữa các sử dụng ngắn hạn với tài
Trang 102 Hoạch định sử dụng vốn
2.1 Khái niệm :
Hoạch định sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một qua trình bao gồm:việc phân tích, đề ra một chính sách sử dụng vốn với các mục tiêu, cáchthức, giải pháp đạt tới mục tiêu đó và đợc doanh nghiệp thông qua
2.2 Sự cần thiết
Hoạch định sử dụng vốn là nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Hoạch định sử dụng vốn tiến hành tốt doanh nghiệpmới có thể chủ động kinh doanh và tránh gặp phải những rủi ro
2.3 Cơ sở thực tiễn
Hoạt động sử dụng vốn dựa trên cơ sở kết quả phân tích các chỉ tiêu
về nhu cầu vốn trong doanh nghiệp và kết quả dự báo các nguồn cung ứngvốn, các khả năng rủi ro về tài chính có thể xảy ra, đồng thời căn cứ vào cácmục tiêu cụ thể trong kỳ kinh doanh, các kế hoạch sản xuất và dự trữ củadoanh nghiệp
2.4 Nội dung của công tác hoạch định sử dụng vốn
Đây là phơng pháp dự đoán nhu cầu tài chính ngắn hạn Phơng pháp này
đòi hỏi các nhà quản trị phải hiểu đợc đặc thù sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, phải xác định các mối quan hệ giữa mức doanh thu tiêu thụtài sản và mức sử dụng vốn, các kế hoạch phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp mình
Ưu điểm của phơng pháp này là có độ chính xác phù hợp với yêu cầucủa doanh nghiệp, đơn giản
Nhợc điểm là mang tính chủ quan của ngời thực hiện vì nó không loại
bỏ đợc ảnh hởng của hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
-Phơng pháp sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đặc trng: Phơng phápnày dựa trên cơ sở cơ cấu vốn chung của ngành là tối u, do đó doanh nghiệp
Trang 11cần căn cứ vào các chỉ tiêu chung của ngành để lập kế hoạch sử dụng vốncho doanh nghiệp.
Ưu điểm của nó là có tính đến yếu tố cạnh tranh và hiệu quả sử dụngvốn, nhng lại có nhợc điểm là chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có cơ cầu
và nguồn lực mang tính đặc trng và phổ biến cho ngành, mặt khác nó có thểdẫn đến sai lầm do thiếu căn cứ thực tế ở doanh nghiệp
- Phơng pháp sử dụng các công cụ dự báo kinh tế định lợng: Phơngpháp này mô tả mối tơng quan giữa quy mô các loại vốn hoặc tài sản vớidoanh thu thực tế trên cơ sở các số liệu thống kế nhiều năm trớc từ đó xác
định tính quy luật, diễn biến của một loại vốn nào đó, rồi dự báo cho quymô vốn năm tới
Ưu điểm của phơng pháp này là có thể sử dụng các hàm đã xác định để
dự đoán nhu cầu vốn cho nhiều năm tới với độ tin cậy tuỳ ý
Nhợc điểm của nó là đòi hỏi quá trình sử lý số liệu phải theo một trình
tự khoa học, nếu số liệu cha đợc sử lý sẽ làm sai lệch mối tơng quan của các
đại lợng Phơng pháp này không đảm bảo độ chính xác khi có nhiều nguồnvốn không gắn với sự biến động của doanh thu
- Phơng pháp dự đoán nhu cầu vốn bằng tiền:
Trong cơ chế thị trờng vốn bằng tiền là loại tài sản lu động dễ dàngchuyển đổi sang các loại tài sản khác Tuy nhiên trên thực tế, thời điểm chitiền mặt của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng ăn khớp, do đó thờngxảy ra tình trạng có thời điểm thiếu vốn, có thời điểm thừa vốn Do đódoanh nghiệp cần xác định nhu cầu và thời điểm thanh toán chi trả cónhững điều chỉnh phù hợp
2.4.2 Dự đoán các nguồn tài trợ.
Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp có thể xuất phát từ nội bộ doanhnghiệp hoặc từ bên ngoài doanh nghiệp, có thể là nguồn chính thức (thôngqua các định chế tài chính)
- Nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp hay là hình thức tự cung ứng vốn baogồm:
+ Khấu hao tài sản cố định là các quỹ khấu hao không phải nộp hoặc
ch-a phải nộp cho cấp trên, doch-anh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn này để tái
đầu t vào tài sản cố định Mặt khác doanh nghiệp có thể tự lựa chọn và điều
Trang 12+ Lãi từ hoạt động kinh doanh
+ Các quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính
+ Các khoản chi phí vốn nhà nớc, các khoản phải nộp cấp trên (đóng gópcho tổng công ty) nhng cha phải nộp, doanh nghiệp có thể coi nh mộtnguồn tài trợ ngắn hạn
-Vốn đầu t cho hoạt động nghiên cứu thị trờng: Công tác nghiên cứu thịtrờng đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu gia nhập thị trờng Tuy nhiênthờng thì các hoạt động trên khó đánh giá về kết quả và hiệu quả Vì vậy nórất khó thuyết phục ngời cung ứng vốn, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụngvốn từ lợi nhuận tích luỹ hoặc các quỹ đầu t phát triển để tài trợ cho hoạt
động này
-Vốn đầu t đổi mới công nghệ: Hoạt động này đòi hỏi lợng vốn sử dụnglớn và dài hạn nên có tính rủi ro cao Doanh nghiệp cần phải lựa chọn chiếnlợc đầu t thích hợp, tuỳ theo khả năng tài chính của mình
- Vốn vật t: Là vốn đầu t vào nguyên vật liệu hay những tài sản lu độngkhác Nguồn vốn này dễ dàng đợc chấp nhận vì tính rủi ro thấp, doanhnghiệp có thể sử dụng các nguồn vay ngắn hạn để tài trợ
2.4.4 Xác định kế hoạch ngân quỹ và kế hoạch thanh toán
Sau khi đã xây dựng đợc cơ cấu vốn, doanh nghiệp phải căn cứ vào các
kế hoạch sản xuất để thiết lập kế hoạch ngân quỹ và kế hoạch thanh toántrong kỳ Hoạt động này nhằm mục đích giúp doanh nghiệp chủ động trớccác khoản thu chi với các khách hàng, nhà cung cấp, tránh tình trạng d thừahoặc khan hiếm ở một thời điểm nào đó
Trang 133 Quản lý vốn cố định.
Vốn cố định là để tài trợ cho các tài sản cố định trong doanh nghiệp.Công tác quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm hai nội dung cơbản là: Lựa chọn khấu hao tài sản cố định và bảo toàn vốn cố định:
+ Khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp cần xác định các hao mòncủa tài sản cố định (Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Trong quátrình sử dụng, bộ phận giá trị của tài sản cố định tơng ứng với mức hao mòn
đợc chuyển dần vào giá thành sản phẩm (khấu hao) Khấu hao đợc trích lại
và tích luỹ thành quỹ khấu hao tài sản cố định Doanh nghiệp cần lập kếhoạch khấu hao, đây là bộ phận quan trọng để quản lý vốn cố định trên cảphơng diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Bảo toàn vốn cố định: Bảo toàn vốn kinh doanh nói chung và bảotoàn vốn cố định nói riêng là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp Vốn cố định đợc bảo toàn nghĩa là trong quá trình vận động, dù nó
đợc biểu hiện dới hình thức nào nhng khi kết thúc một chu kỳ tuần hoàn thìvốn đợc tái lập ít nhất cũng bằng với quy mô vốn cũ Để bảo toàn đợc vốn
cố định hạn chế thất thoát doanh nghiệp cần sử dụng một số biện pháp nh
đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định, thành lập các quỹ dự phòng Đồngthời qua đó doanh nghiệp nắm đợc tình hình biến động thực tế của vốn, lựachọn hình thức khấu hao phù hợp hay nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
để giải phóng vốn
4 Quản lý vốn lu động
Nội dung cơ bản của công tác quản lý vốn lu động bao gồm:
- Xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu động: Nhằm đảmbảo đủ vốn lu động cần thiết, tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh đ-
ợc liên tục Doanh nghiệp có thể áp dụng có thể áp dụng các phơng phápxác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, tối thiểu sau:
+ Phơng pháp trực tiếp: Căn cứ vào yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến việc dựtrữ vật t sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu từng khoản vốn
lu động trong từng khâu, trên cơ sở đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn l u
động Phơng pháp đảm bảo tính hợp lý nhng tính toán phức tạp
+ Phơng pháp gián tiếp: Dựa trên cơ sở thống kê thực nghiệm để xác
định nhu cầu vốn lu động Doanh nghiệp có thể dựa vào kinh nghiệm thực
tế của các doanh nghiệp trong ngành để xác định nhu cầu vốn lu động chodoanh nghiệp mình Hoặc doanh nghiệp có thể dựa vào tình hình thực tế sử
Trang 14mô sản xuất kinh doanh và sự tiến bộ trong công tác quản lý vốn để xác
định toàn bộ nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết
- Bảo toàn vốn lu động: Cũng nh việc bảo toàn vốn cố định, bảo toàn vốn
lu động mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp bảotoàn vốn lu động là đảm bảo cho vốn cuối kỳ mua đủ một lợng vật t hànghoá tơng đơng với đầu kỳ ngay cả khi giá cả tăng lên
-Tuỳ theo đặc điểm tình hình kinh doanh mà doanh nghiệp có các biệnpháp bảo toàn vốn lu động sau:
+ Định kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật t, hàng hoá
+ Những vật t, hàng hóa tồn đọng không thể sử dụng đợc chủ động giảiquyết nhanh để thu hồi lợng vốn lu động bị mất
Đối với doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, cần tìm biện pháp để loại trừ thua
lỗ trong kinh doanh nh áp dụng công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn
III Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.Khái niệm hiệu quả
Sự phát triển kinh tế ở các nớc trên thế giới và Việt Nam đã cho thấymột doanh nghiệp muốn phát triển phải giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào ? Sản xuất cho ai? Song do nguồn lực
bị hạn chế và ngày càng khan hiếm do con ngời khai thác và sử dụng trongkhi đòi hỏi nhu cầu ngày một nhiều và cao hơn buộc doanh nghiệp phải sửdụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh, mặt khác vốn là một trong các nguồn lực có ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh Nh vậy nhiệm vụ mang tính bắt buộc và th-ờng xuyên đối với doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong nền kinh tế thị trờng, tính hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp đợc hiểu trên hai khía cạnh:
-Thứ nhất, với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm một
số lợng sản phẩm với chất lợng cao hơn và giá hạ hơn
-Thứ hai, vốn đầu t thêm có đáp ứng đợc yêu cầu mở rộng quy môsản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợinhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn
Từ tính chất trên ta đi đến khái niệm sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh trình độkhai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh
Trang 15doanh của doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu chủ yếu là làm cho vốnsinh lời tối đa trong điều kiện cho phép
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo cácyêu cầu sau:
- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, có nghĩa là không đểvốn nhàn rỗi không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, nghĩa là không để vốn bị sử dụngsai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
2 Mục đích yêu cầu của phơng pháp phân tích
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nhằm cung cấpthông tin giúp nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức và đánh giá đợc trình độ
sử dụng vốn trong doanh nghiệp mình, thấy đợc mặt tốt, mặt cha tốt, xác
định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nhân tố Từ đó có cácbiện pháp hữu hiệu nâng cao chất lợng công tác quản trị vốn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp phải
đợc thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu giữa quá khứ, hiện tại, giữathực tế với kế hoạch đồng thời so sánh với các doanh nghiệp trong ngành vàtrong nền kinh tế
3 Phơng pháp phân tích
Phơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn bao gồm một hệ thốngcác công cụ và biện pháp tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, cácmối tơng quan giữa các đại lợng liên quan đến việc sử dụng vốn trongdoanh nghiệp Về lý thuyết có nhiều phơng pháp phân tích khác nhau, nhngcác doanh nghiệp thờng sử dụng hai phơng pháp là: phơng pháp so sánh vàphơng pháp tỷ lệ
-Phơng pháp so sánh: Để áp dụng phơng pháp này, ngời phân tíchphải đảm bảo tính so sánh đợc các chỉ tiêu, nghĩa là các chỉ tiêu phải thốngnhất về không gian thời gian, tính chất và đơn vị tính toán, tuỳ theo mục
đích phân tích mà ngời phân tích xác định gốc so sánh Gốc so sánh đợcchọn là gốc đợc chọn về không gian hoặc thời gian, kỳ phân tích dợc lựachọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối,
số tơng đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh bao gồm:
Trang 16+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ
xu hớng thay đổi về vốn, qua đó đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi tronghoạt động kinh doanh
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy đợc mức độ phấn
đấu của doanh nghiệp và công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình củangành để đánh giá khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp so với cácdoanh nghiệp khác và biết đợc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả
về số tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toánliên tiếp
- Phơng pháp tỷ lệ: Về nguyên tắc phơng pháp này yêu cầu ngời phântích phải xác định đợc các ngỡng, các định mức để đánh giá tình hình sửdụng vốn của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệpvới các tỷ lệ tham chiếu Trong quá trình phân tích các tỷ lệ phân tích đợcphân thành các nhóm tỷ lệ đặc trng phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêucủa doanh nghiệp Chúng bao gồm các nhóm chỉ tiêu về khả năng thanhtoán, các nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và nguồn vốn, các chỉ tiêu về nănglực hoạt động kinh doanh và nhom chỉ tiêu riêng lẻ theo từng bộ phận củahoạt động tài chính Tuỳ theo giác độ phân tích mà ngời phân tích lựa chọncác nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ cho công việc phân tích Tài liệu
sử dụng là các bảng biểu do bộ phận tài chính kế toán cung cấp
4 Nội dung của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp gồm hai nội dung cơbản:
- Phân tích khái quát để thấy đợc toàn bộ diễn biến nguồn vốn và sửdụng vốn trong Công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội, tình hình đảm bảonguồn vốn cho hoạt động kinh doanh ra sao? Kết cấu tài sản nguồn vốn nhthế nào ?
- Phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn ở phần này
ta đi phân tích chi tiết việc sử dụng vốn trong Công ty qua các nhóm chỉtiêu khác nhau, để thấy đợc ảnh hởng của nó tới hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng và hiệu quả kinh doanh nói chung
Trang 17Sơ đồ sau phản ánh khái quát trung nội dung của công tác phân tích hiệuquả sử dụng vốn:
4.1 Phân tích khái quát
Trong phần này chúng ta đi vào phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốncho hoạt động kinh doanh
Nhiệm vụ của việc phân tích là đánh giá sự chênh lệch giữa tài sản cố
định và nguồn vốn dài hạn hoặc giữa tài sản lu động và nguồn vốn ngắnhạn, hay chính là việc xem xét vốn lu động thờng xuyên đang ở mức nào đó
để có những điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụngvốn
- Nếu VLĐTX<0 hay TSCĐ < NVDH ( TSLĐ < NVNH )
Doanh nghiệp ở trạng thái mất cân bằng thanh toán, doanh nghiệp phảităng cờng huy động nguồn vốn ngắn hạn ở ngoài và giảm quy mô đầu t dàihạn
- Nếu VLĐTX>0 hay TSCĐ > NVDH ( TSLĐ < NVNH )
Lúc này khả năng thanh toán của doanh nghiệp là rất tốt, tuy nhiên điềunày cho thấy sự lãng phí trong sử dụng vốn của doanh nghiệp (vì chi phívốn dài hạn thờng lớn hơn chi phí vốn ngắn hạn )
- Nếu VLĐTX=0
Doanh nghiệp đạt trạng thái cân bằng thanh toán Nghĩa là nguồn vốndài hạn vừa đủ tài trợ cho tài sản cố định, tài sản lu động vừa đủ để trangtrải cho các khoản nợ ngắn hạn
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
và kết cấu tài sản
Tính toán các thay đổi
Phân tích khái quát
sử dụng vốn
Nguồ
n vốn
và kết cấu nguồn vốn
Tính toán các chỉ tiêu
Bảng kết quả sản xuất kinh
doanh Báo cáo l u chuyển tiền tệ
Tính toán các thay
đổi
Tính toán các chỉ tiêu
Trang 18Mặt khác: Nhu cầu VLĐTX > 0 Các sử dụng ngắn hạn của doanhnghiệp đã lớn hơn nguồn dài hạn trang trải cho nó, do đó doanh nghiệpbuộc phải dùng đến nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho sử dụng ngắn hạn.
Điều này cũng dẫn đến lãng phí nh trờng hợp VLĐ > 0
- Xảy ra trờng hợp ngợc lại nếu nhu cầu VLĐTX < 0
Tóm lại, để tình hình tài chính lành mạnh doanh nghiệp luôn luôn có ớng cơ cấu vốn của mình đến trạng thái cân bằng giữa sử dụng ngắn hạn và
h-sử dụng dài hạn, tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn
4.2 Phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn
Trên đây ta đã nghiên cứu một cách khái quát tình hình sử dụng vốncủa doanh nghiệp qua đó thấy đợc việc sử dụng vốn của doanh nghiệp dãhợp lý cha ? Và nếu cha thì có những điều chỉnh nh thế nào ? Tuy nhiên
điều này cha khẳng định đợc tính hiệu quả trong sử dụng vốn của doanhnghiệp Phần này ta đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu cụ thể liên quan đếnhiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
*Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán bằng tiền và các phơng tiện có thểchuyển hoá nhanh thành tiền của doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn hơnhoặc bằng 1 là rất tốt, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanhtoán nhanh và ngợc lại
là tốt nhng nếu quá lớn chứng tỏ doanh nghiệp có quá nhiều vốn nhàn rỗi,lãng phí dẫn đến không hiệu quả
Trang 19*Nhóm chỉ tiêu về tài trợ dài
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là một cơ cấu động nó luôn thay đổiqua mỗi kỳ kinh doanh dù doanh nghiệp có xu hớng để đạt cơ cấu tối u.Nghiên cứu các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp có chiến lợc phát triển vốnlâu dài để sử dụng vốn hiệu quả hơn
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tài trợ = = 1 - Chỉ số mắc nợ chung
Tài sản
Hệ số này cho biết khả năng và tiềm năng tài chính của doanh nghiệp,doanh nghiệp có bị sức ép lớn bởi các khoản nợ hay không Nếu hệ số lớnhơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp khôn hề bị sức ép từ các khoản nợ và ng-
ợc lại Tuy nhiên do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, trong doanhnghiệp Lắp máy hệ số này thờng rất nhỏ khoảng từ 0,1 – 0,5
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ TSCĐ =
Tài sản cố định
Hệ số phản ánh giá trị sở hữu của doanh nghiệp trong một đồng tài sản cố
định Nếu lớn hơn hoặc bằng 1 là tốt vì doanh nghiệp không phải đi vay để
đầu t cho tài sản cố định Trong ngành xây lắp chỉ tiêu này khá cao ( 2)
do đòi hỏi của sản xuất
*Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trang 20VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng+ VLĐ bình quân tháng =
2 V1/2 + V2 + V11 +V12/2
+ VLĐ bình quân năm =
12 - 1( V1, V2 là VLĐ bình quân các tháng trong năm )
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lu động =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động đợc đa vào sản xuất kinh doanh
sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng doanh thu
360 Độ dài của một vòng luân chuyển ( năm) =
Số vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu phản ánh khả năng quay vòng của doanh nghiệp, chỉ số càng lớnchứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thì không chỉ cần có tài sản cố
định mà tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm cũng hết sức cần thiết Do đó,trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản kinh doanh đóng một vai tròquan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động, ta dựa vào các chỉ tiêu phântích sau:
LN ròng
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động đa vào sản xuất kinh doanhtạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Để nâng cao chỉ tiêu cần phải tăngtổng lợi nhuận ròng hay lãi gộp, đồng thời đẩy mạnh tốc độ chu chuyển củavốn lu động
Tuy nhiên, để có kết luận chính xác về hiệu quả sử dụng tài sản lu động
ta cần phải phân tích chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lu động
VLĐ
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
Trang 21Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng vốn
l-u động Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêl-u sức sản xl-uất của vốn ll-u độngnên càng nhỏ càng tốt
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Doanh thu Sức sản xuất của tài sản cố định =
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu thuần Chi tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tàisản cố định càng tốt Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này ta cần phải phân tíchsức sinh lợi của tài sản cố định để khai thác và phát huy tối đa năng lực sảnxuất hiện có của tài sản cố định Điều đó cũng có nghĩa là nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định
Lợi nhuận Sức sinh lời TSCĐ =
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệ này cao đợc đánh giá là tốt Do đó, để nâng caochỉ tiêu này, doanh nghiệp phải nâng cao tổng lợi nhuận, đồng thời sử dụngtiết kiệm và hợp lý tài sản cố định
TSCĐ bình quân Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu cho biết để có một đồng doanh thu hay lợi nhuận thuần thì cần baonhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉtiêu sức sản xuất và chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản cố định Do đó chỉ tiêunày có giá trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp ít tốn chi phí cố địnhhơn, hiệu quả sử dụng vốn cố định cao hơn
Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trang 22Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ sử dụng tài sản cố định
và tài sản lu động, chúng ta còn xem xét hiệu quả sử dụng vốn của nhà đầu
t Điều này đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền với lợi íchcủa họ trong cả hiện tại và tơng lai Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn,chúng ta dùng các chỉ tiêu sau đây:
LN ròng Chỉ số doanh lợi =
Doanh thuChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận ròng
Lợi nhuận ròng + Lãi phải trả
Hệ số sinh lời của tài sản =
Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận ròng cộng với lãi phải trả
Để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ta xem xét khả năngsinh lời của vốn chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu quan trọng đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp,
nó cho biết tỷ suất sinh lời của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố là thu nhậpròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu và một đồng tài sản thì tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu
Phân tích ROI cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốc làmthay đổi lợi nhuận, trên cơ sở đó có các giải pháp phù hợp
Trang 23
Chơng II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn Tại công ty Lắp máy và xây dựng Hà Nội
I Giới thiệu khái quát về công ty Lắp máy và xây dựng Hà Nội
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội (Tên giao dịch là: LILAMA HANOI - CO) là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công ty Lắpmáy Việt Nam (LILAMA), đợc thành lập năm 1960, có giấy phép đăng kýkinh doanh số 109587 do Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấp Công tylắp máy và xây dựng Hà Nội là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tcách pháp nhân Trụ sở của Công ty đóng tại số 52 Đờng Lĩnh Nam – Ph-ờng Mai Động – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội
-Có thể khái quá trình hình thành và phát triển của Công ty nh sau:
Từ năm 1960 đến năm 1975:
Trong giai đoạn này, mục tiêu kinh doanh không đợc đặt lên hàng
đầu (hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của trên chủ yếu phục vụlợi ích chung của cả dân tộc), chính vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh cha
đợc coi trọng
Từ năm 1975 đến năm 1988:
Trong giai đoạn này nền kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dângặp nhiều khó khăn, sản xuất kinh doanh không phát triển Hầu hết cácdoanh nghiệp nhà nớc làm ăn không có hiệu quả Công ty lắp máy và xâydựng Hà Nội cũng không nằm ngoài các doanh nghiệp đó, nhng trong hạchtoán Công ty vẫn có lãi, các chỉ tiêu kế hoạch trên giao vẫn hoàn thành và
Trang 24Từ năm 1989 đến nay:
Thực hiện đờng lối Đại hội VI của Đảng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội trong những năm đầu đã gặp nhiềukhó khăn, nhng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty
đã khắc phục đợc những khó khăn, tạo uy tín trên thị trờng, từng bớc sản
xuất kinh doanh có hiệu quả
Cho đến nay, sau 40 năm xây dựng và trởng thành, tập thể cán bộcông nhân viên công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội đã nhận đợc nhiềuhuân, huy chơng và bằng khen của ngành xây dựng, Đảng và Nhà nớc traotặng Công ty đã thi công hoàn thành, bàn giao và đa vào sử dụng hàng trămcông trình với chất lợng cao, nh công trình Nhà máy sợi Nhà máy sợi Nhatrang, Huế, Nhà máy dệt 8/3, Trờng Đại học Bách khoa, Lăng Chủ tịch HồChí Minh …
2.Các lĩnh vực kinh doanh
Công ty Lắp máy và xây dựng Hà Nội là một doanh nghiệp kinh doanh
đa ngành, có nghĩa là đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau với nhiều phơngthức khác nhau, bao gồm:
- Công tác xây dựng: san nền, đổ đầm móng, xây dựng, hoàn thiện cáccông trình công nghiệp và dân dụng
- Công tác xây lắp: lắp đặt các thiết bị cơ điện, ống, thông gió, cấpnhiệt, thiết bị lạnh, thang máy, điều hoà thông gió
- Công tác chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép: các khung nhàcông nghiệp có khẩu độ lớn, cột điện, cột phát sáng, bình bể, áp lực, đờngống hàn có kích thớc lớn
Công tác t vấn về khảo sát, thiết kế, đầu t xây dựng, quản lý dự
án.Trong các công tác trên thì xây lắp là lĩnh vực hoạt động chủ yếu củaCông ty, phần lớn lợng vốn đợc đầu t vào lĩnh vực này Thứ đến là việc xâydựng các công trình công nghiệp, dân dụng nhằm phục vụ sản xuất và đờisống ngời dân
Để hỗ trợ cho hai lĩnh vực trên, việc chế tạo các thiết bị phi tiêu chuẩn vàkết cấu thép đã đóng góp rất nhiều Trong năm vừa qua, Công ty đã xâydựng một xởng cơ khí mới khoảng 3 tỷ đồng Lợng tiền này chủ yếu doCông ty vay mợn và một phần có đợc từ hoạt động kinh doanh
Còn công tác t vấn về khảo sát thiết kế chỉ đơn thuần là hoạt động phụ củaCông ty, do đòi hỏi của ngành nghề kinh doanh và khi khách hàng có nhucầu
Trang 25Ưu điểm lớn nhất của việc lựa chọn mô hình kinh doanh đa ngành này
là công ty có thể phân tán đợc rủi ro vào mọi lĩnh vực kinh doanh và đảmbảo cho công ty luôn hoạt động trong một hành lang an toàn vì một mặt cáclĩnh vực kinh doanh có thể hỗ trợ lẫn nhau, bổ sung cho nhau cùng pháttriển Một mặt tạo ra tính chủ động trong sản xuất, tăng tinh thần tráchnhiệm trong quản lý và sử dụng vốn của các đơn vị cấp dới nhng mặt kháccông ty sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoạt động sử dụng vốn củacác đơn vị này, hơn nữa điều này làm tăng khối lợng của các đơn vị sảnxuất dẫn tới không tập trung khi thực hiện nhiệm vụ chính
Mặt khác, nhìn vào các lĩnh vực kinh doanh của Công ty chúng ta thấy
rõ điều bất lợi lớn cho Công ty là các đối thủ cạnh tranh khá nhiều và đadạng Bao gồm không chỉ riêng các doanh nghiệp xây lắp cùng trực thuộcTổng công ty lắp máy Việt nam, còn có các doanh nghiệp bên ngoài cùnghoạt động trên địa bàn Hà nội và các tỉnh lân cận Về lĩnh vực cơ khí, Công
ty có các đối thủ cạnh tranh nh Công ty cơ khí và xây lắp 12, Công ty cơkhí Quang Trung là các công ty chuyên gia công và chế tạo thiết bị máymóc Về lĩnh vực xây dựng, hiện nay Công ty cũng có nhiều đối thủ cạnhtranh lớn nh Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt nam, Công tyThơng mại và Xây dựng Hà nội…
3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức, điều hành của bộ máy quản lý
3.1 Chức năng, nhiệm vụ
Để góp phần vào quá trình CNH-HĐH, đa đất nớc bớc qua giai đoạnquá độ tiến thẳng lên CNXH nh nghị quyết Trung ơng VII của Đảng cộngsản Việt Nam đã đề ra, Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội đã xác định rõchức năng và nhiệm vụ của mình trong thời kỳ này nh sau:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo cơ sở vật chất vững chắc làmbàn đạp cho đất nớc tiến vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của khoa học côngnghệ và thông tin hiện đại theo đúng định hớng XHCN đặt ra
- Thực hiện phân phối theo lao động Tạo công ăn việc làm và chăm
lo đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên
- Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ chuyên môn cho ngờilao động
- Tăng cờng đầu t theo chiều sâu với mục tiêu không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm, nâng cao NSLĐ
Trang 26- Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm nhằm mở rộng thị trờng và đápứng nhu cầu của khách hàng Ngoài lĩnh vực truyền thống của công ty làlắp đặt thiết bị cơ khí, điện, đo lờng điều khiển các hệ thống ống và hệthống thoát nớc, công ty cần nâng cao hơn nữa trong lĩnh vực chế tạo cáckết cấu thép và thiết bị phi tiêu chuẩn, thi công phần xây dựng các côngtrình.
- Đi sâu nghiên cứu thị trờng, ổn định và nâng cao thị trờng cũ, mởrộng thị trờng mới, nhất là thị trờng ở các tỉnh phía Bắc
Nhà máy cơ khí chế tạo thiết bị
Các đội sản xuất
Đội sản xuất
Các đội sản xuất
Xí nghiệp điện
Xí nghiệp xây lắp số2
Xí nghiệp hàn
Xí nghiệp xây dựng
Các đội sản xuất
Các đội sản xuất
Kế toán tr ởng
Trang 27Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến năng có
đặc trng cơ bản là: vừa duy trì hệ thống trực tuyến giữa Giám đốc, các Phógiám đốc và các phòng ban; giữa Giám đốc và các đội trởng, đồng thời kếthợp việc tổ chức các bộ phận chức năng (các phòng ban)
Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận nh sau:
Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc
- Ban giám đốc thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trớc cơ quanquản lý Nhà nớc và Tổng công ty về mọi mặt sản xuất kinh doanh của Công
ty , trực tiếp chỉ đạo sản xuất, Xây dựng bộ máy giúp việc đồng thời chỉ đạotrực tiếp và giám sát đến các phòng ban, tổ đội công trờng Kết thúc năm kếhoạch, Giám đốc thực hiện phân tích, đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuấtbáo cáo tại Đại hội công nhân viên chức
- Các Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc về các nhiệm vụ
- Phòng tổ chức: Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, tuyển dụng, sắpxếp, điều động nhân lực, tính toán quỹ lơng, tham mu cho Giám đốc trongviệc quy hoạch cơ cấu cán bộ công nhân viên trong Công ty
Trang 28-Phòng tổ chức: Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, tuyển dụng, sắpxếp, điều động nhân lực, tính toán quỹ lơng, tham mu cho Giám đốc trongviệc quy hoạch cơ cấu cán bộ và công nhân trong Công ty
-Phòng hành chính: Thừa lệnh Giám đốc ký tên và đóng dấu các côngvăn, các bản sao và các bản xác nhận khác đồng thời soạn thảo và bảo mậtcác văn bản hành chính của Công ty
-Phòng kinh tế kỹ thuật : Tham mu cho Giám đốc trong việc xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn giá cho từng hạng mục côngtrình, phân bổ kế hoạch sản xuất, điều động tiến độ thi công
- Phòng cung ứng vật t : Phụ trách nhiệm vụ mua sắm vật t, chi tiếtviệc liên hệ mua vật t với các công ty để phục vụ các công trình
-Phòng kế hoạch đầu t : Giúp Giám đốc theo dõi thực hiện khối lợngcông tác sản xuất kinh doanh qua đó xây dựng các kế hoạch ngắn và dàihạn Lập các dự án đầu t , các dự án tiền khả thi để đầu t phát triển sản xuất
- Phòng KCS (Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm )
Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra chất lợng các sản phẩm do Công
ty gia công, chế tạo và các công trình thi công
Hiện nay, Công ty có một đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý và mộtlực lợng công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi côngxây lắp Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 497 ngời, trong đó :
Trình độ đại học: 55 ngời
Trình độ trung cấp, cao đẳng: 23 ngời
Trình độ cao đẳng, sơ cấp: 28ngời
Công nhân: 391
Về kinh nghiệm công tác:
Số ngời có dới 5 năm kinh nghiệm: 40 ngời
Số ngời từ 5-10 năm kinh nghiệm: 50 ngời
Số ngời 10-15 năm kinh nghiệm: 107 ngời
Số ngời 15-20 kinh nghiệm: 142 ngời
Số ngời trên 20 năm kinh nghiệm : 150 ngời
II Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến
sử dụng vốn của công ty
1 Những nhân tố bên trong Công ty
1.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm
Trang 29- Đặc điểm ngành: Công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội là một doanhnghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó cơ cấu vốn và tàisản mang đặc trng chung của ngành xây dựng Thông thờng một doanhnghiệp xây dựng vốn tập trung ở hai dạng chính: vốn cố định (máymóc,thiết bị thi công, nhà xởng…), vốn lu động (vốn vật t, tiền trả lơng, trảlãi vay…) Nh vậy giá trị vốn lu động của doanh nghiệp có thể phụ thuộcvào quy mô công trình mà doanh nghiệp thi công và do đó nhu cầu của vốn
lu động càng thay đổi theo giá trị công trình Mặt khác nh chúng ta đã biếtmột công trình xây dựng thờng có thời gian thi công kéo dài trên một năm,tong quá trình thi công một công trình doanh nghiệp phải huy động vốnngắn hạn nhiều đợt làm tăng chi phí vốn và tăng giá thành công trình.Trong ngành xây dựng việc tiêu thụ sản phẩm theo giá dự toán hoặc thoảthuận với chủ đầu t (giá đấu thầu) nên tính chất không đợc thể hiện rõ (vì đãquy định giá cả, ngời mua, ngời bán tham gia hợp đồng xây dựng)
-Trong đấu thầu công ty phải chịu sức ép lớn từ nhiều doanh nghiệpcạnh tranh trong ngành về giá thầu, tiến độ, công nghệ điều này lại gián tiếptác động đến dự toán vốn của công ty
- Đặc điểm của sản phẩm: Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng,vật liệu kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,thời gian thi công kéo dài, đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý vàhạch toán vốn cũng nhất thiết phải lập dự toán, trong quá trình xây phải th-
ơng xuyên so sánh với dự toán thiết kế và thi công trình, lấy đó làm thớc đo.Mặt khác sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất do đó phơng tiện đi lại,thiết bị thi công, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm,
đặc điểm này làm cho các đối tác quản lý, sử dụng vốn vật t và khấu hao rấtphức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết dễ mất mát h hỏng
1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Với cơ cấu tổ chức theo tổ đội và xí nghiệp Công ty Lắp máy và xâydựng Hà nội đã trao quyền chủ động rất lớn cho các đơn vị sản xuất : ngoàinhiệm vụ chính là thi công, các đơn vị phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn
Điều này ảnh hởng hai mặt đến hiệu quả sử dụng vốn của toàn Công ty.Một mặt tạo ra tính chủ động trong sản xuất của các đơn vị trong Công ty
và tăng tinh thần trách nhiệm trong quản lý và sử dụng vốn ở các dơn vịnày, nhng mặt khác Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoạt
động sử dụng vốn tại các đơn vị cấp dới, hơn nữa điều này làm tăng khối
Trang 30l-ợng công việc của các đơn vị sản xuất dẫn tới không tập trung trong thựchiện nhiệm vụ chính
1.3 Đặc điểm nguyên vật liệu
Trong xây dựng cơ bản nguyên vật liệu thờng chiếm 70-80% giá trịcông trình, do đó lợng vốn nói chung, vốn lu động nói riêng phần lớn nằmtrong giá trị nguyên vật liệu vì vậy sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu sẽ ảnhhởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Đặc điểm của nguyên vật liệu đợc
sử dụng thờng xuyên là khối lợng lớn, đa dạng về chủng loại nên khó dựtrữ Thông thờng công ty chọn một số nhà cung cấp cố định nhằm đảm bảonguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định đáp ứng tiến độ thi công, đồng thời
có đợc nguồn tín dụng đáng kể trong kinh doanh
Hiện nay, Nhà nớc đã ban hành các quy chế kiểm định chất lợngcông trình đòi hỏi cấp doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu theo đúngtiêu chuẩn quy định Việc mua sắm nguyên vật liệu cho từng công trình đợckhoán gọn cho từng tổ đội và công ty chỉ đa ra các tiêu chuẩn chất lợng.Việc làm này tơng đối hợp lý và linh hoạt vì nó gắn trách nhiệm của các độithi công với chất lợng công trình vừa giảm thiểu chi phí phát sinh Tuynhiên nếu không có sự quản lý tích cực của công ty có thể dẫn đến nhữngtiêu cực
2 Những nhân tố bên ngoài công ty
2.1 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng của công ty tơng đối đa dạng bao gồm các chủ đầu t làdoanh nghiệp xây dựng nhà nớc và t nhân Mỗi khách hàng có khả năng tàichính khác nhau và yêu cầu về tiến độ cũng khác nhau do đó các điều kiệnthanh toán cũng khác nhau Có khách hàng sẵn sàng ứng tớc một phần giátrị công trình, có khách hàng chỉ chấp nhận thanh toán khi bàn giao côngtrình Đối với từng loại khách hàng nh thế công ty phải có những kế hoạchhuy động và sử dụng vốn phù hợp
2.2 Đặc điểm nguồn cung cấp tín dụng
Công ty có hai nguồn cung cấp tín dụng chính là: Ngân hàng, nhàcung cấp vật t
Đối với ngân hàng, Công ty phải chịu sức ép lớn về chi phí vốn vàthời điểm đến hạn Tuy nhiên với chính sách khuyến khích đầu t sản xuấtNhà nớc hiện nay các thủ tục vay vốn đã đợc giảm thiểu đáng kể do đóCông ty có nhiều điều kiện huy động vốn từ nguồn này
Trang 31Cũng nh các doanh nghiệp xây dựng khác, tín dụng nhà cung cấp cóvai trò quan trọng và có tầm ảnh hởng lớn đến sử dụng vốn trong Công ty.Tín dụng nhà cung cấp có thời hạn ngắn (từ một tuần đến vài tháng) nhnglại có tính chất thờng xuyên, liên tục nh là một nguồn cung dài hạn Qualoại tín dụng này doanh nghiệp vừa đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vậtliệu ổn định, vừa lợi dụng nguồn vốn của ngời khác để kinh doanh, có thểnói trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp nào càng lợi dụng tốt nguồn vốncủa ngời khác thì hiệu quả kinh doanh càng cao
- Về chính sách trong ngành xây dựng: Nhà nớc bắt buộc các nhà thầuxây dựng sau khi hoàn thành công trình bàn giao phải để lại 5% giá trị côngtrình bảo hành trong một năm mà giá trị này lại không đợc tính lãi, điều này
sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp vì một lợng vốn khá lớn bị ứ đọng tại cáccông trình làm giảm vòng quay vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
III Thực trạng sử dụng vốn ở Công ty lắp máy và xây dựng Hà Nội
1.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 1999-2001
Công ty Lắp máy và xây dựng Hà nội đợc thành lập và chính thức đivào hoạt động từ năm 1996 Giai đoạn đầu Công ty còn gặp nhiều khó khăntrong kinh doanh do tiền thân chỉ là một công trờng của Tổng công ty Lắpmáy Việt Nam ngày nay nên thị trờng bị hạn chế, trang thiết bị lạc hậu vàrất nhiều vấn đề khác trong khâu quản lý Đứng trớc tình hình đó, tập thểlãnh đạo công ty đã có những biện pháp tích cực nhằm đa hoạt động kinhdoanh của công ty vào ổn định nh: ban hành những quy chế mới, mạnh rạn
mở rộng quyền tự chủ tới từng đơn vị sản xuất, khuyến khích các đơn vị, cánhân tự tìm kiếm các công trình mới Qua sáu năm hoạt động với sự phấn
đấu kiên trì, công ty đã cơ bản thoát khảo những khó khăn ban đầu, từng
b-ớc phát triển vững chắc Kết quả công ty đã đạt đợc nh sau: