Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng
Trang 1Lời nói đầu
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các Doanh nghiệp phải tự trang
bị cho mình một hệ thống cơ sở vật chất tơng ứng với ngành nghề kinhdoanh mà mình đã lựa chọn Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải cómột số tiền ứng trớc để mua sắm Lợng tiền ứng trớc đó gọi là vốn kinhdoanh trong đó chiếm chủ yếu là vốn cố định
Nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, cácDoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì bằng mọi cách phải sửdụng đồng vốn có hiệu quả ? Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý Doanh nghiệpphải tìm ra các phơng sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng
Công ty t vấn đầu t và xây dựng là một đơn vị có quy mô và lợng vốn
cố định tơng tối lớn Hiện nay tài sản cố định của Công ty đã và đang đợc
đổi mới Do vậy việc Quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố địnhcủa Công ty là một trong những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất lao độngthu đợc lợi nhuận cao đảm bảo trang trải cho mọi chi phí và có lãi
Xuất phát từ lý do trên và với mong muốn trở thành nhà quản lýtrong tơng lai; trong thời gian thực tập tại Công ty t vấn đầu t và xây dựng
đợc sự hớng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS - Đỗ Hoàng Toàn cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên Công ty t vấn đầu t và xây dựng , em đã
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty t vấn đầu t và xây dựng” cho chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm những phần chính sau:
Phần I: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanhnghiệp
Phần II: Thực trạng sử dụng vốn cố định của Công ty t vấn đầu t vàxây dựng
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa Công ty t vấn đầu t và xây dựng
Trang 2Là công trình nghiên cứu đầu tay, do điều kiện hạn chế về thời gian
và tài liệu nên khó tránh khỏi có sai sót, khiếm khuyết Em rất mong nhận
đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để nội dung nghiêncứu vấn đề này đợc hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy giáo, GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, Cán bộ công nhân viên Công ty tvấn đầu t và xây dựng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đềnày
Trang 3Phần I Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố
định của Doanh nghiệp
I- Tầm quan trọng của vốn cố định đối với Doanh nghiệp.
1 Khái niệm, đặc điểm và nguồn hình thành vốn cố định trong Doanh nghiệp
1.1 Khái niệm vốn cố định.
Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì "Vốn cố định là biểu hiệnbằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu
t vào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố
định, một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các Doanhnghiệp phải có một số tiền ứng trớc Vốn tiền tệ đợc ứng trớc để mua sắmtài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình đợc gọi là vốn cố định
Do vậy, đặc điểm vận động của tài sản cố định sẽ quyết định sự vận độngtuần hoàn của vốn cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu Chúng tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban
đầu trong suốt thời gian sử dụng, cho đến lúc h hỏng hoàn toàn Trong quátrình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần, phần giá trị hao mòn sẽ chuyểndần vào giá trị mới tạo ra của sản phẩm và đợc bù đắp lại bằng tiền khi sảnphẩm đợc tiêu thụ Tài sản cố định cũng là một loại hàng hoá có giá trị sửdụng và giá trị Nó là sản phẩm của lao động và đợc mua bán, trao đổi trênthị trờng sản xuất
Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết vớinhau
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Dovậy, vốn cố định của Doanh nghiệp có đặc điểm tơng tự nh tài sản cố định
Nh thế sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh phần vốn cố định giảm dần vàphần vốn đã luân chuyển tăng lên Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao
đã thu hồi đủ để tái tạo một tài sản mới Lúc này tài sản cố định cũng hhỏng hoàn toàn cùng với vốn cố định đã kết thúc một vòng tuần hoàn luânchuyển Do đó, có thể nói vốn cố định là biểu hiện số tiền ứng trớc vềnhững tài sản cố định mà chúng có đặc điểm dần từng phần trong chu kỳsản xuất và kết thúc một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sửdụng
1.2 Phân loại tài sản cố định:
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở
Trang 4tiến Trong thực tế tài sản cố định sắp xếp phân loại theo những tiêu thứckhác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo dỡng tài sản, đánh giá hiệuquả sử dụng từng loại, từng nhóm tài sản.
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm:
1.1.1.(1) Tài sản cố định hữu hình:
Khái niệm: Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ
yếu có tính chất vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện mộthay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình (theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC).
Là mọi t liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập,hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳmột bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếuthoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là một tài sản cố
Các loại tài sản cố định hữu hình:
1 Nhà cửa, vật kiến trúc: tà tài sản cố định của Doanh nghiệp đợchình thành sau quá trình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho,hàng rào, tháp nớc, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá,cầu cống, đờng sắt, cầu tàu, cầu cảng
2 Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bịcông tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
3 Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vậntải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờngống và các phơng tiện, thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đờng ống nớc, băng tải
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nh máy vi tính
Trang 5phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất ợng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
l-5 Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các
v-ờn cây lâu năm nh vv-ờn cà phê, vv-ờn chè, vv-ờn cao su, vv-ờn cây ăn quả, thảm
cỏ, thảm cây xanh súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đànngựa, trâu bò
6 Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định kháccha liệt kê vào 5 loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hìnhcho tới khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực
tế của tài sản cố định các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạythử, lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản cố
định vào sử dụng; thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Đối với tài sản cố định loại đầu t xây dựng thì nguyên giá là giá thực
tế của công trình xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) theo quy định tại điều
lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệphí trớc bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và hoặc chosản phẩm, vờn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế,hợp lý, hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, mảnh vờn cây từ lúc hình thành chotới khi đa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t vàxây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trớc bạ (nếucó)
Đối với tài sản cố định loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến thìnguyên giá tài sản cố định loại đợc cấp, điều chuyển đến bao gồm: giá trịcòn lại trên sổ kết toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điềuchuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chiphí tân trạng; chi phí sửa chữa, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,
lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa tài sản
định và phản ánh vào số kế toán Các chi phí có liên quan đến việc điềuchuyển tài khoản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc khônghạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ
Đối với tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp
Trang 6giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trạng,sửa chữa tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,
lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa tài sản cố địnhvào sử dụng
1.2.1(2) Tài sản cố định vô hình.
Khái niệm: Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không
có hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trựctiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp nh chi phí thành lậpDoanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế,bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình (Theo Q/định 166/1999 BTC)
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan
đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điềukiện sau:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5000.000 đồng trở lên, thì đợc coi là tài sản cố định
và nếu không hình thành tài sản cố định vô hình thì đợc coi là tài sản cố
định vô hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêutrên thì đợc hạch toán thẳng hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanhcủa Doanh nghiệp
Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:
1 Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có
liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sửdụng đất (gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chiphí cho đền bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trớcbạ (nếu có) nhng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất)
Trờng hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳnhiều năm thì các chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong(các) kỳ, không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định
2 Chi phí thành lập Doanh nghiệp
Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã đợc những ngờitham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn
bị khai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu,thăm dò lập dự án đầu t thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án,họp thành lập nếu các chi phí này đợc những ngời tham gia thành lậpDoanh nghiệp xem xét, đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đ-
ợc ghi trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp
3 Chi phí nghiên cứu phát triển.
Trang 7Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực heịencác công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.
4.Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí
thực tế Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chiphí cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thucủa Nhà nớc) đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyềntác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từcác tổ chức và các cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trựctiếp hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
5 Chi phí về lợi thế kinh doanh.
Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh nghiệp phải trả thêm(chênh lệch phải trả thêm = giá mua - giá trị của các tài sản theo đánh giáthực tế) Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định,tài sản lu động), khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất mộtDoanh nghiệp khác Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinhdoanh, về danh tiếng, và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của độingũ ngời lao động, về tài điều hành và tổ chức của Ban quản lý Doanhnghiệp đó
Trên thực tế phần vốn đầu t cho tài sản cố định vô hình trong tổng số
đầu t của Doanh nghiệp có chiều hớng gia tăng Nhng việc đánh giá các tàisản bất động vô hình rất phức tạp Tài sản cố định hữu hình có thể thamkhảo giá cả trên thị trờng của chúng một cách tơng đối khách quan, trongkhi đó đối với tài sản cố định vô hình thờng khó khăn hơn và mang nhiềutính chủ quan Số lợng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rấtlớn
Nh vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát cáchình thái của tài sản cố định, từ đó có những bp, phơng thức quản lý thíchhợp
1.2.2 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
1.2.2 (1) Tài sản cố định đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tàisản cố định đã đa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có cànglớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao
1.2.2 (2) Tài sản cố định cha sử dụng.
Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan,khách quan cha thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xâydựng thiết kế cha đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
1.2.2 (3) Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán
Trang 8Đây là những tài sản đã h hỏng, không sử dụng đợc hoặc còn sử dụng
đợc nhng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết Nh vậy có thểthấy rằng cách phân loại này giúp ngời quản lý tổng quát tình hình và tàinăng sử dụng tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế.
1.2.3 (1) Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tàisản cố định do Doanh nghiệp sử dụng hằm phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của mình
1.2.3 (2) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp anninh quốc phòng: là những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sửdụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trongDoanh nghiệp
1.2.3 (3) Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: lànhững tài sản cố định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị kháchoặc cất giữ hộ Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanhnghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp theotừng nhóm cho phù hợp
1.2.4 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Cách phân loại này giúp ngời sử dụng tài sản cố định phân biệt tàisản cố định nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, tài sản
cố định nào đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có tráchnhiệm thanh toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuêgiữa 2 bên Tài sản cố định sẽ đợc phân ra là:
1.2.4 (1) Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự
có, tự bổ sung, nguồn do Nhà nớc đi vay, do liên doanh, liên kết
1.2.4 (2) Tài sản cố định đi thuê:
Trong loại này bao gồm 2 loại:
Tài sản cố định thuê hoạt động: tài sản cố định này đợc thuê tính theothời gian sử dụng hoặc khối lợng công việc không đủ điều kiện và khôngmang tính chất thuê vốn
Tài sản cố định thuê tài chính: đây là hình thức thuê vốn dài hạn,phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ tài sản cố định đithuê tài chính của đơn vị
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính
và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tợng sử dụng, giúp cho côngtác hạch toán tài sản cố định biết đợc hiệu quả sử dụng đối với những tàisản cố định chờ xử lý phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản cố định
1.2.5 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm:
Trang 91.2.5 (1) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
1.2.5 (2) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
1.2.5 (3) Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của
đơn vị
1.2.5 (4) Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vịtham gia
1.2.6 Phân loại tài sản cố định theo cách khác
Toàn bộ tài sản cố định đợc phân thành các loại sau:
1.2.6 (1) Tài sản cố định cố định tài chính: là các khoản đầu t dàihạn, đầu t vào chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác Các loại tài sảnnày đợc Doanh nghiệp mua và giữ lâu dài nhằm mục đích thu hút và cácmục đích khác nh chiếm u thế quản lý, hoặc đảm bảo an toàn cho Doanhnghiệp
1.2.6 (2) Tài sản cố định phi tài chính: bao gồm các tài sản cố định
cố định khác phục vụ cho lợi ích của Doanh nghiệp nhng không đợc chuyểnnhợng trên thị trờng tài chính
Trong nền kinh tế thị trờng để thuận lợi cho việc hạch toán ngời ta ờng phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất
th-đầu t Theo cách phân loại này, tài sản cố định của Doanh nghiệp đợc chialàm 4 loại sau:
ợc đánh giá ban đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Trongmọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu về giátrị tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mònTuy nhiên, tuỳ theo từng laọi tài sản cố định cụ thể từng cách thứchình thành, nguyên giá của tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau
1.3 (1) Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đếnviệc xây dựng, mua sắm tài sản cố định kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt,chạy thử trớc khi dùng Tơng ứng với mỗi loại đợc hình thành từ nhữngnguồn khác nhau ta có thể xác định đợc nguyên giá của chúng nh đã đề cập
đến trong phần 1.2.1.1 và 1.2.1.2
Trang 10Tuy nhiên giá tài sản cố định phản ánh thực tế số vốn đã bỏ ra đểmua sắm hoặc xây dựng tài sản cố định, là cơ sở đẻ tính khấu hao và lậpbảng cân đối tài sản cố định Những hạn chế của nó là ở chỗ: không phản
ánh đợc trạng thái kỹ thuật của tài sản cố định Mặt khác giá ban đầu nàythờng xuyên biến động nên định kỳ phát triển phải tiến hành kiểm kê, đánhgiá lại tài sản cố định theo mặt bằng giá cả thị trờng
1.3 (2) Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định thể hiện giá trị tài sản cố định hiện
có của Doanh nghiệp Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại thựcchất là xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quátrình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xâydựng tài sản cố định Giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định dựatrên cơ sở nguyên giá và giá trị hao mòn
1.3 (3) Đánh giá lại tài sản cố định.
Ngoài việc đánh giá của tài sản cố định, lần đầu nh đã nêu trên, dotiến bộ khoa học kỹ thuật, do sự biến động về giá cả nên tài sản cố địnhcũng đợc đánh giá lại Giá trị đánh giá lại (giá trị khôi phục của tài sản cố
định) đợc xác định trên cơ sở nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm hệ sốtrợt giá và hao mòn vô hình (nếu có) cụ thể:
NGL = NGO x HT + HMVHNGL : Giá trị đánh giá lại
NGO : Giá trị đánh giá lần đầu
HT : Hệ số trợt giá
HMVH: Hệ số hao mòn vô hìnhTất nhiên quá trình đánh giá lại tài sản cố định trên đây chỉ áp dụng
đối với tài sản cố định của Doanh nghiệp Khi đó, giá trị còn lại của tài sản
cố định sau khi đánh giá lại đợc xác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại và
hệ số hao mòn của tài sản cố định đó:
GcL = NGL x 1 - MkH
NGOVới GcL là giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đánh giá lạiMkH là mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đến thời điểm đánhgiá lại
1.4 Nguồn hình thành vốn cố định.
Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành
và bổ sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanhlâu dài của Doanh nghiệp Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho nhữngkhoản mục đầu t nh vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định choviệc quản lý và sử dụng vốn cố định sau này Về đại thể thì ngời ta có thểchia ra làm 2 loại nguồn tài trợ chính
Trang 11Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanhnghiệp nh vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồnthuộc sở hữu của Doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động
từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình nh vốn vay, pháthành trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động
Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng nh đặc điểm của từng nguồnvốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố
định, ngời ta thờng chia các nguồn vốn nh sau:
1.4 (1) Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp
Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp đợc cấp phát cho các Doanh nghiệpNhà nớc Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanhnghiệp này mới bắt đầu hoạt động Trong quá trình kinh doanh, Doanhnghiệp phải bảo toàn vốn do Nhà nớc cấp Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộcmọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể chọn đợc nguồn tài trợ từ phíaNhà nớc trong một số trờng hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thờngkhông lớn và cũng không phải thờng xuyên do đó trong một vài trờng hợphết sức khó khăn, Doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này Bên cạnh
đó, Nhà nớc cũng xem xét trợ cấp cho các Doanh nghiệp nằm trong danhmục u tiên Hình thức hỗ trợ có thể đợc diễn ra dới dạng cấp vốn bằng tiền,bằng tài sản, hoặc u tiên giảm thuế, miễn phí
Vốn tự có của Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do cácDoanh nghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ đầu t bỏ ra để đầu t và mở rộng hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tthì phải đạt đợc một tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu t và nếu là vốn tự cócủa Công ty, Doanh nghiệp t nhân thì không đợc thấp hơn vốn pháp định
Những Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn đợc hìnhthành từ một phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp Thực tế cho thấy từ tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con
đờng tốt Rất nhiều Công ty coi trọng chính sách tái đầu t từ số lợi nhuận đểlại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng Tuy nhiên với cácCông ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnhkhá nhạy cảm Bởi khi Công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu t tức
là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổ đông không đợcnhận tiền lãi cổ phần nhng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên củaCông ty Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đôngchỉ đợc nhận một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảmsút
Vốn cổ phần
Trang 12Nguồn vốn này hình thành do những ngời sáng lập Công ty cổ phầnphát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trờng mà có đợcnguồn vốn nhất định Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực củaDoanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lợng cổ phiếu phát hành trênthị trờng thu hút lợng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh Đặcbiệt để tài trợ cho các dự án đầu t dài hạn, thì nguồn vốn cổ phấn rất quantrọng Nó có thể kêu gọi vốn đầu t với khối lợng lớn, mặt khác, nó cũng khálinh hoạt trong việc trao đổi trên thị trờng vốn Tận dụng các cơ hội đầu t để
đợc cả hai giá là ngời đầu t và Doanh nghiệp phát hành chấp nhận Tuynhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi cácnhà quản lý tài chính phải cực kỳ thận trọng và tỷ mỷ trong việc đánh giácác nhân tố có liên quan nh: uy tín của Công ty, lãi suất thị trờng, mức lạmphát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính Công ty gần đây Để đa ra thời điểmphát hành tối u nhất, có lợi nhất trong Công ty
1.4 (2) Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.
Vốn vay
Mỗi Doanh nghiệp dới các hình thức khác nhau tuỳ theo quy địnhcủa luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tợng sau: Nhà nớc, Ngân hàng,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, dân c trong và ngoài nớc dới các hình thức
nh tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, vốn chiếm dụng, phát hành cácloại chứng khoán của Doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau Nguồn vốnhuy động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh,khả năng trả nợ, lãi suất vay, số lợng vốn đầu t có Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽtạo điều khoản cho phía Doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhng lại
ảnh hởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền
đi vay
Vốn liên doanh
Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các Doanh nghiệphoặc chủ Doanh nghiệp ở trong nớc và nớc ngoài để hình thành một Doanhnghiệp mới Mức độ vốn góp giữa các Doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vàothoả thuận giữa các bên tham gia liên doanh
Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)
Các Doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiến trúc hơn là muốnmang danh làm chủ sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mớnhay còn gọi là thuê vốn
Thuê mớn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là hình thức bán rồithuê lại, thuê dịch vụ, thuê tài chính
1,
Bán rồi thuê lại (Sale and baseback)
Theo phơng thức này, một Doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc
và thiết bị bán tài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời kỳ một thoả ớcthuê lại các tài sản trên trong một thời hạn nào đó Nếu là đất đai hay kiếntrúc, cơ quan tín dụng thờng là một Công ty bảo hiểm Nếu tài sản là máy
Trang 13móc, thiết bị ngời cho thuê có thể là một Ngân hàng thơng mại, một Công
ty bảo hiểm hay một Công ty chuyên cho thuê mớn Lúc này ngời bán (hayngời thuê) nhận ngay đợc một số vốn do việc bán lại tài sản từ ngời chothuê Đồng thời ngời bán và ngời thuê cùng duy trì việc sử dụng tài sản trêntrong suốt thời hạn thuê mớn
2,
Thuê dịch vụ
Thuê dịch vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì Một đặc tính quantrọng của thuê dịch vụ là tiền thuê theo khế ớc không đủ để hoàn tra toànthể trị giá của thiết bị Đơng nhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đờisống thiết bị và ngời cho thuê kỳ vọng thu hồi với giá cả bằng các khế ớccho thuê khác hay khi bán đắt thiết bị Thuê dịch vụ đòi hỏi ngời cho thuêbảo trì các thiết bị và phí tổng bảo trì đợc gộp trong giá thuê dịch vụ Mặtkhác có khế ớc dịch vụ thờng có điều khoản cho ngời thuê chấm dứt thuêmớn trớc ngày hết hạn khế ớc Đây là điểm rất quan trọng đối với ngời thuêgiúp họ có thể hoàn trả thiết bị nếu sự phát triển cao làm cho thiết bị trở nênlạc lậu
3,
Thuê tài chính
Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấmdứt hợp đồng trớc thời hạn và đợc hoàn trả toàn bộ trị giá thiết bị Ngời chothuê có thể là Công ty bảo hiểm, Ngân hàng thơng mại, hoặc Công tychuyên cho thuê mớn
Ngời đi thuê thờng đợc quyền lựa chọn tiếp tục thuê mớn với giágiảm bớt hoặc mua lại sau khi hết hạn hợp đồng
2-/ Tầm quan trọng của vốn cố định đối với Doanh nghiệp.
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của Doanhnghiệp Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tàisản cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Nó gắn liền với Doanh nghiệptrong suốt quá trình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể khônglớn về mặt giá trị nhng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
Trớc hết tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của Doanhnghiệp, phản ánh quy mô của Doanh nghiệp có tơng xứng hay không với
đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành
Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trìnhsản xuất hàng hoá của Doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mìnhqua mỗi chu kỳ sản xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và
nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp cả về sảnlợng và chất lợng
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trờng, khi mà nhu cầu tiêu dùng đợcnâng cao thì cũng tơng ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay
Trang 14lao động, tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, nhằmchiếm lĩnh thị trờng Sự đầu t không đúng mức đối với tài sản cố định cũng
nh việc đánh giá thấp tầm quan trọng của tài sản cố định dễ đem lại nhữngkhó khăn sau cho Doanh nghiệp:
Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các Doanhnghiệp khác cả về chất lợng và giá thành sản phẩm Điều này có thể dẫn cácDoanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lợng vốn của nó không đủ để cải tạo
đổi mới tài sản
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranhgiành mất một phần thị trờng của Doanh nghiệp và điều này buộc Doanhnghiệp khi muốn giành lại thị trờng khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều
về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp
Thứ ba, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữuhiệu:
Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định đợc coi là điều kiệnkhá quan trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trêncơ sở trị giá của tài sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay haykhông và cho vay với số lợng là bao nhiêu
Đối Công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài sản
cố định mà Công ty nắm giữ Do vậy trong quá trình huy động vốn choDoanh nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậycủa các nhà đầu t chịu ảnh hởng khá lớn từ lợng tài sản mà Công ty hiện có
và hàm lợng công nghệ có trong tài sản cố định của Công ty
3- Nội dung công tác quản lý sử dụng vốn cố định.
Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quantrọng của công tác quản lý Doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó.Vì vậy để quản lý sử dụng có hiệu quả vốn cố định có một số hình thứcquản lý sau:
3.1 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có thể bị hao mòn dới haihình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất tức là tổn thất dần
về mặt chất lợng và tính năng kỹ thuật của tài sản cố định cuối cùng tài sản
cố định đó không sử dụng đợc nữa và phải thanh lý Thực chất về mặt kinh
tế của hao mòn hữu hình là giá trị của tài sản cố định giảm dàn và giá trịcủa nó đợc chuyển dần vào sản phẩm đợc sản xuất ra Trờng hợp tài sản cố
định không sử dụng đợc, hao mòn hữu hình biểu hiện ở chỗ tài sản cố địnhmất dần thuộc tính do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên hay quá trình hoáhọc xảy ra bên trong cũng nh việc trông nom, bảo quản tài sản cố địnhkhông đợc chu đáo
Trang 15Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố
định, có thể chia thành 3 nhóm sau:
Nhóm những nhân tố thuộc về chất lợng chế tạo nh: vật liệu dùng đểsản xuất ra tài sản cố định, trình độ và công nghệ chế tạo, chất lợng xâydựng, lắp ráp
Nhóm những nhân tố thuộc về quá trình sử dụng nh mức độ đảmnhận về thời gian và cờng độ sử dụng, trình độ tay nghề của công nhânviên, việc chấp hành quy tắc, quy trình công nghệ, chế độ bảo quản, bảo d-ỡng và sửa chữa
Nhóm những nhân tố ảnh hởng của tự nhiên nh độ ẩm, không khí,thời tiết
Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản phẩm của nó làm ra bị lỗi thời
Nh vậy hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra
Khấu hao tài sản cố định : tài sản cố định đợc sử dụng trong nhiều
chu kỳ sản xuất, giá trị của nó hao mòn dần và đợc dịch chuyển từng phần
và giá trị của sản phẩm làm ra Phần giá trị này đợc thu hồi lại dới hình thứckhấu hao, đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm để hình thành quỹ khấuhao đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắc phục, cải tạo, đổi mới, hoặc mởrộng tài sản cố định
Khấu hao là sự bù đắp về mặt kinh tế hao mòn hữu hình và hao mònvô hình Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với bảo toàn và phát triển vốn,kết của của hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện khấu hao đúng đủ giátrị thực tế tài sản cố định không những phản ánh đúng thực chất của kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh mà còn đảm bảo quỹ khấu hao, duy trì đợc
số vốn bỏ ra
Có hai hìh thức khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữalớn Trong quá trình khấu hao, tiến trình khấu hao biểu thị phần giá trị củatài sản cố định đã chuyển vào sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Do phơngthức bù đắp và mục đích khác nhau nên tiền trích khấu hao tài sản cố định
đợc chia thành 2 bộ phận:
Tiền trích khấu hao cơ bản: dùng để bù đắp tài sản cố định sau khi bị
đào thải vì mất giá trị sử dụng Nếu là Doanh nghiệp Nhà nớc, Doanhnghiệp trích một phần tiêu hao này vào Ngân sách Nhà nớc, phần còn lại bổsung vào quỹ phát triển sản xuất theo hớng cả chiều rộng lẫn chiều sâu CácDoanh nghiệp thuộc loại hình thức khác lập quỹ khấu hao cơ bản để duy trì
Trang 16Tiền khấu hao sửa chữa lớn: dùng để sửa chữa tài sản cố định mộtcách có kế hoạch và có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản
cố định trong suốt thời gian sử dụng Doanh nghiệp tính một phần tiền khấuhao sửa chữa lớn gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng để dùng làmnguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa tài sản cố định
Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa tiền trích khấu hao hàng năm
so với nguyên giá tài sản cố định Tỷ lệ này có tính chung cho cả hai loạikhấu hao hoặc cho từng loại Việc xác định tỷ lệ khấu hao quá thấp sẽkhông bù đắp đợc hao mòn thực tế của tài sản cố định, Doanh nghiệp khôngbảo toàn đợc vốn cố định, còn nếu tỷ lệ khấu hao qúa cao yêu cầu cho bảotoàn vốn đợc áp ứng, song nó sẽ làm tăng giá thành một cách giả tạo ảnh h-ởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, tài sản cố định Doanhnghiệp phải tích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại tài sản cố định Sauthời gian này, khấu hao của Doanh nghiệp thờng bị giảm tơng ứng so với sựmất giá của đồng tiền và Doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu ttài sản cố định Mặt khác phơng pháp khấu hao đờng thẳng hiện nay (khấuhao theo tỷ lệ % cố định trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định) chatạo điều kiện cho Doanh nghiệp thu hồi vốn, đổi mới thiết bị và ứng dụng
kỹ thuật mới vào giá thành kinh doanh Một lý do khách quan nữa là giá trịtài sản cố định không đợc điều chỉnh kịp thời, cho phù hợp với mặt bằng giáhàng năm nên giá trị tài sản cố định tính khấu hao rất thấp so với giá hiệnhành
Sửa chữa chế độ quản lý tài sản cố định và quản lý khấu hao tài sản
cố định cho phù hợp với điều kiện cách mạng khoa học, kỹ thuật diễn ra sâurộng, giá thị trờng biến động, chu kỳ sống của sản phẩm phải cải tiến chế
độ khấu hao nh sau: quy định chế độ điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định,tính khấu hao theo hệ số trợt giá, chia tài sản cố định theo nhóm nghiên cứu
và ban hành nhiều phơng pháp và công thức tính khấu hao cho phù hợp vớitừng đặc điểm của từng máy móc, thiết bị nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồivốn, phục vụ kịp thời nhu cầu đổi mới, công nghệ Đẩy nhanh tốc độ khấuhao sẽ làm giảm tơng ứng lợi nhuận của Doanh nghiệp song xét về mục
đích lâu dài đây là con đờng đúng đắn nhất để bảo toàn và phát triển vốn cố
định
Nhà nớc nên có chế độ quản lý quỹ khấu hao theo nguồn vốn đầu t vàtheo yêu cầu hiện đại hoá máy móc thiết bị, tài sản cố định Không để vốnkhấu hao sử dụng sai mục đích Mặt khác Doanh nghiệp cần quản lý khấuhao để lại cho mình nh các quỹ tiền tệ Hàng năm, Doanh nghiệp cần cótrách nhiệm bảo toàn vốn theo hệ số trợt giá v.v
3.2 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tàichính Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu giá trị về tài
Trang 17sản cố định nh: Tổng giá trị tài sản cố định có đầu kỳ, tình hình tăng giảmtài sản cố định trong năm kế hoạch, xác định tổng giá trị bình quân tài sản
cố định cần tính khấu hao, mức khấu hao trong nằm và tình hình phân phốiquỹ khấu hao
Trong khi lập quỹ khấu hao cần xác định rõ:
Đối với tài sản cố định đã trích khấu hao hết nhng vẫn còn sử dụng
đ-ợc Doanh nghiệp vẫn tiếp tục tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữalớn theo tỷ lệ nguyên giá và hạch toán vào giá thành nhng không hạch toángiảm vốn cố định
Tài sản cha khấu hao mà đã h hỏng, Doanh nghiệp cần nộp vào Ngânsách số tiền cha khấu hao hết và phân bổ vào khoản lỗ cho đến khi nộp đủ
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định bao gồm:
Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửachữa lớn nh đất đai
Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào mộtngày nào đó của tháng thì tháng sau mới tính khấu hao
Tài sản cố định giảm trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ ngày nào
đó trong tháng thì tháng sau không phải tính khấu hao
x
Số tháng sẽ sửdụng (không sửdụng) TSCĐ12
Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm
đầu kỳ
+
Tổng giá trịbình quânTSCĐ tăngtrong kỳ
-Tổng giá trịbình quânTSCĐ giảmtrong kỳTrên cơ sở cách tính các chỉ tiêu, hàng năm vào đầu kỳ, Doanhnghiệp lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định, biến động giá Làm cơ sởcho việc xác định mức khấu hao đúng Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
đợc xem là một biện pháp quan trọng để quản lý sử dụng vốn cố định - viênphơng dợc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.3 Bảo toàn và phát triển vốn cố định.
Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc duy trì
và phát triển, một trong nhiều yếu tố trong đó là phải bảo tồn và phát triển
đợc vốn cố định Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờngkhông tách khỏi những biến động về giá cả, lạm phát
Trang 18Xu thế này thờng có chiều hớng gia tăng làm cho sức mua của đồngtiền và giá trị của tiền vốn giảm xuống xo với thực tế Mặt khác do sự lỏnglẻo quản lý dẫn đến hiện tợng h hỏng, mất mát tài sản cố định trớc thời hạn.Cả hai nguyên nhân này đều làm cho giá trị của đồng vốn giảm tơng đối sovới thực tế và giảm tuyệt đối so với thời gian sử dụng vốn.
Theo quy định của Nhà nớc, các Doanh nghiệp Nhà nớc có tráchnhiệm bảo toàn và phát triển vốn cố định cả về mặt hiện vật và giá trị
Bảo toàn về mặt hiện vật không có nghĩa là Nhà nớc bắt buộc Doanhnghiệp phải giữ nguyên hình thái vật chất của tài sản cố định hiện có khigiao vốn mà là bảo toàn năng lực sản xuất của tài sản cố định Cụ thể, trongquá trình sử dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệpphải quản lý chặt chẽ không làm h hỏng, mất mát tài sản cố định, thực hiện
đúng quy chế sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa nhằm làm cho tài sản cố địnhkhông h hỏng trớc thời gian, duy trì nâng cao năng lực hoạt động của tàisản cố định Doanh nghiệp có quyền chủ động thực hiện đổi mới, thay thếtài sản cố định theo yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định
Bảo toàn về mặt giá trị có nghĩa là trong điều kiện có biến động lớn
về giá cả, các Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định củaNhà nớc về điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định theo hệ số tính lại đợc cơquan có thẩm quyền công bố nhằm bảo toàn vốn cố định Đồng thời phải sửdụng đúng mục đích và có sự kiểm tra của Nhà nớc đối với việc sử dụngvốn thu hồi về thanh lý nhợng bán tài sản cố định
Nội dung của chế độ bảo toàn và phát triển vốn cố định bao gồm:
Các Doanh nghiệp xác định đúng nguyên giá tài sản cố định trên cơ
sở tính đúng, tính đủ khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn để tạonguồn thay thế và duy trì năng lực sản xuất của tài sản cố định bảo toàn vốn
cố định
Hàng năm, các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền sẽ công bố hệ số
điều chỉnh giá trị tài sản cố định vào thời điểm 1/1 và 1/7 phù hợp với đặc
điểm cơ cấu hình thành tài sản cố định của từng ngành kinh tế - kỹ thuậtlàm căn cứ thống nhất để các Doanh nghiệp điều chỉnh giá trị tài sản cố
định, vốn cố định
Ngoài việc bảo toàn vốn cố định trên cơ sở hệ số trợt giá phải bảotoàn về vốn cố định, còn cả vốn Ngân sách cấp thêm hoặc Doanh nghiệp tự
bổ sung trong kỳ (nếu có)
Số vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ của Doanh nghiệp đợc xác
-Khấu hao cơ bản tính trong kỳ
x
Hệ số điều chỉnh giá trị TSCĐ
-Tăng (giảm) vốn trong kỳ
Trang 19Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, các Doanh nghiệp có trách nhiệmphát triển vốn cố định trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích
từ lợi nhuận để lại của xí nghiệp và phần vốn khấu hao cơ bản để lại đầu ttái sản xuất mở rộng tài sản cố định
Trang 20II- Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp.
1-Khái niệm về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để cókết quả đó trong những điều kiện nhất định
Hiệu quả kinh doanh: Còn gọi là hiệu quả Doanh nghiệp, là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của Doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phíthấp nhất Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế
mà Doanh nghiệp nhận đợc và chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợiích kinh tế Ta thấy
Hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra - Yếu tố đầu vào (hiệu quảtuyệt đối)
Hoặc
Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vàoKết quả đầu ra (Hiệu quả tơng đối)
Một cách chung, kết quả đầu ra mà chủ thể nhận đợc theo hớng mụctiêu kinh doanh càng lớn hơn đầu vào (chi phí bỏ ra) bao nhiêu thì càng cólợi bấy nhiêu
2- Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Nh đã nói: tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do
đó khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta thờng xem xét thôngqua hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của Doanhnghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đ-
ợc trong chu kỳ kinh doanh
Có những chỉ tiêu biểu đạt hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố
định) nh sau:
Chỉ tiêu 1: Sức sản xuất của tài sản cố định.
Công thức tính:
Sức sản xuất của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân nămTổng doanh thu năm
ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ bỏ
ra kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ tiêu 2: Suất hao phí của tài sản cố định.
Công thức tính:
Suất hao phí của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân nămTổng doanh thu năm
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏvào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định
Chỉ tiêu 3: Sức sinh lợi của tài sản cố định
Công thức tính:
Trang 21Sức ssinh lợi của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân nămLợi nhuận trong năm
ý nghĩa: Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định cho biết một đồngnguyên giá bình quân TSCĐ sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợinhuận
Chỉ tiêu 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 22III - Những nhân tố chính ảnh hởng đến hiệu quả
sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp
1- Các nhân tố khách quan
1.1 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nớc tạomôi trờng và hành lang cho các Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinhdoanh và hớng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất cứmột sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối cácmảng hoạt động của Doanh nghiệp
Đối với vấn đề hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp thìcác văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu t, gây
ảnh hởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chếgiao vốn, đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ,cũng nh các văn bản về thuế vốn, khuyến khích nhập một số máy móc, thiết
bị nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hởng quantrọng Lãi suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của Doanh nghiệp Sựthay đổi lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu t mua sắm thiết
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản
cố định và qua đố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanhnghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cả trớc mắt cũng nh lâu dài.Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này là
Trang 23điều cực kỳ quan trọng Thông thờng ngời ta thờng xem xét những yếu tốsau:
2.1 Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng nh định ớng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã
h-đợc lựa chọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó đợc huy động từ đâu, có
đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không
2.2.Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một sốchỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định nh hệ số đổi mớimáy móc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sảnxuất giản đơn, Doanh nghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bịnhng lại luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của kháchhàng về vấn đề chất lợng Do vậy, Doanh nghiệp dễ dàng tăng đợc lợinhuận trên vốn cố định nhng khó giữ đợc chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuậtsản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao Doanh nghiệp có lợi thếlớn trong cạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công nhân cao có thể sẽ làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.3 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội
số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh
Mặt khác, đặc điểm của Công ty hạch toán, kế toán nội bộ Doanhnghiệp (luôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trongcùng Doanh nghiệp) sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùngnhững công cụ của mình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tínhtoán hiệu quả sử dụng vốn cố định và kế toán phải có nhiệm vụ phát hiệnnhững tồn tại rong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giảiquyết
2.4 Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp
Để phát huy đợc hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy mócthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng
Trang 24máy móc thiết bị của công nhân cao Song trình độ của lao động phải đợc
đặt đúng chỗ, đúng lúc, tâm sinh lý
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệpphải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cáchcông bằng Ngợc lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định
định trách nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trợ mục tiêu nâng caohiệu quả sử dụng vốn
Trang 25Phần II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của
Công ty t vấn đầu t và xây dựng
I quá trình hình thành và phát triển
Ngày 6/4/1989 Viện nghiên cứu thiết kế đờng sắt đợc thành lập(đây
là đơn vị trực thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam Viện nghiên cứu thiết kế
đờng sắt chính là tiền thân của Công ty t vấn đầu t và xây dựng Viện đợchợp nhất từ 3 đơn vị: Công ty nghiên cứu thiết kế đầu máy toa xe, Công tykhảo sát thiết kế đờng sắt và Ban Khoa học kỹ thuật Viện đợc thành lập làbớc tiến đầu tiên của 12 năm đổi mới trong công tác tổ chức quản lý kinhdoanh của ngành đờng sắt Cũng nhờ đó Liên hiệp đờng sắt Việt Nam đãcủng cố và tập hợp đợc một lực lợng nghiên cứu thiết kế có trình độ chuyênmôn cao có quy mô lớn và đồng bộ hơn trớc
Giai đoạn 1(giai đoạn 1989 - 1995)
Đợc lãnh đạo đờng sắt Việt Nam quan tâm đặc biệt lại có sự hỗ trợmạnh mẽ của các cơ quan quản lý Nhà nớc nh Bộ khoa học đầu t,Bộ khoahọc công nghệ môi trờng, Bộ giao thông vận tải Công ty đã đợc chính phủphê duyệt thành lập Với vốn đầu t ban đầu của trung tâm nghiên cứu thửnghiệm đờng sắt xấp xỉ 1 tỷ đồng với qui mô gồm đủ các phòng nghiên cứucác phòng thử nghiệm chuyên ngành cầu, đờng hầm, địa chất công trình, cơkhí Tuy còn ở giai đoạn phôi thai cha có nhiều kinh nghiệm nhng trungtâm cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chủ yếu của mình, chủ trì quản lý hầuhết các đề tài cấp Nhà nớc, cấp bộ, cấp ngành Thực hiện triển khai tổ chứccác tiến bộ kỹ thuật, các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ có hiệu quả
Từ đó khơi dậy đợc phong trào làm khoa học công nghệ sâu rộng trong toàn
Trang 26Công ty, khai thác các kỹ năng tiềm tàng trong hầu hết cán bộ công nhânviên của công ty.
Các dự án, các đề tài nghiên cứu khả thi, dự án sản xuất thử nghiệmtiến bộ kỹ thuật đã gắn liền với nhu cầu đòi hỏi thực tế của ngành Cùng vớicác sản phẩm chế thử và thử nghiệm đã mang lại lợi ích thiết thực và kịpthời cho ngành, không chỉ dừng ở mức định hớng của lý thuyết chung
Ngày 25/12/1995 do yêu cầu của thực tế trong kinh doanh hoà nhậpvới đờng lối chính sách mở cửa, liên doanh với ngoài Công tác t vấn trởthành trung tâm của quá trình hình hành các dự án xây dựng và t vấn cũng
là nghiệp vụ chính của đơn vị nên Viện nghiên cứu thiết kế đờng sắt đổi tênthành Công ty t vấn đầu t và xây dựng
Lúc này tổng số vốn của công ty là: 2.096 triệu đồng
Trong đó vốn cố định: 1.954 triệu đồng
Vốn lu động 142 triệu đồng
Giai đoạn 2 (giai đoạn 1996 -2000)
Nếu nh giai đoạn 1985 -1995 chủ yếu phục vụ cho công cuộc đổimới khoa học công nghệ Không chỉ dừng ở mục tiêu trên mà mục tiêu cơbản không kém phần quan trọng là bộ máy lãnh đạo Công ty đã thúc đẩy vàkịp thời đổi mới công nghệ trong tổ chức quản lý sản xuất đổi công nghệ tvấn khảo sát, thiết kế lập dự án phục vụ ngay chính quá trình sản xuất củacông ty mình nhằm không ngừng nâng cao năng suất chất lợng của t vấnkhảo sát thiết kế lập dự án và giám sát thi công
Công ty t vấn đầu t và xây dựng không còn là viện nghiên cứu khoahọc Công nghệ, tuy nhiên qua công tác t vấn, Công ty vẫn phát huy vai trò
vị trí kinh nghiệm của đơn vị mình t vấn nhiều giải pháp thực hiện nhiều dự
án góp phần vào công cuộc đổi mới ngành nh:
- Các giải pháp về chống sụt trợt đờng sắt Hà Lào
-T vấn về giải pháp chống phọt bùn ở các điểm nền yếu
- Lập dự án và tham gia các dự án đổi mới công nghệ trong sửa chữacầu đờng sắt, hầm đờng sắt, thông tin tín hiệu đờng sắt và quy hoạch đờngsắt khu vực Hà Nội
Giai đoạn 1996 - 2001, Công ty đã luôn đổi mới khoa học công nghệ
kể cả công nghệ quản lý, công nghệ kỹ thuật và công nghệ sản xuất nh:Thờng xuyên chấn chỉnh tổ chức và sắp xếp cán bộ cho phù hợp, bồi dỡngnâng cao trình độ ngoại ngữ , nghiệp vụ vi tính và các chuyên môn mới hiện
đại cho đông đảo cán bộ kỹ thuật để có các sản phẩm t vấn sâu sắc hơn, sâuhơn và chất lợng hơn góp phần vào quá trình đổi mới lớn lao của ngành đ-ờng sắt
Đổi mới khoa học công nghệ là một chủ trơng rất quan trọng, đápứng kịp thời , đúng lúc để phát triển kinh tế tiến kịp các nớc tiên tiến nângcao năng suất chất lợng sản phẩm, hàng hoá trong nớc, tăng thu nhập chonền kinh tế quốc dân
Trang 27Do đó từ năm 1989 đến nay, Công ty luôn đi đầu trong công tác khoahọc công nghệ góp phần đóng góp đáng kể cho quá trình đổi mới của ngành
đờng sắt, làm ra nhiều sản phẩm phụ tùng mới chuyên ngành đa nhiều thiết
bị kỹ thuật mới trong nớc và nớc ngoài vào vận tải đờng sắt Tuy nhiên nhucầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội và xu thế hoà nhập với khu vực vàquốc tế là một thách thức luôn ở phía trớc mà Công ty cần có sự chuẩn bịchu đáo và đón tiếp kịp thời
II những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu của Công ty t vấn đầu t và xây dựng
1.Đặc điểm về phạm vi hoạt động và các lĩnh vực hoạt động t vấn chủ yếu của Công ty
Phạm vi hoạt động của Công ty t vấn đầu t và xây dựng
Do đặc thù của ngành đờng sắt nên hoạt động trên toàn lãnh thổ ViệtNam
Lĩnh vực hoạt động t vấn chủ yếu thuộc các phạm vi sau đây:
1 Lập dự án khả thi, Dự án khả thi, khảo sát thiết kế các công trìnhcầu đờng sắt, đờng bộ, t vấn giám sát thi công xây dựng cầu đờng sắt
2 Lập dự án khả thi, Dự án khả thi, khảo sát, thiết kế tuyến đờng sắt,qui hoạch khảo sát thiết kế ga, bãi hàng, có năng lực t vấn giám sát xâydựng công trình
3 Lập dự án khả thi, Dự án khả thi, khảo sát thiết kế các tuyến đờng
bộ qui hoạch mạng giao thông liên hoàn đờng sắt, đờng bộ
4 Lập dự án nghiên cứu khả thi khảo sát thiết kế qui hoạch mạng lớicông nghiệp, đầu máy toa xe, dây chuyền công nghệ Thiết kế đóng mới toa
xe cải tạo đầu máy và phụ trợ của toa xe, đầu máy
5 Lập dự án khả thi, Dự án khả thi khảo sát thiết kế, kiến trúc xâydựng nhà ga, khu ga, trạm xởng dân dụng và chuyên nghiệp
6 Lập dự án khả thi, Dự án khả thi khảo sát thiết kế tuyến đờng dâythông tin, tín hiệu nhà ga, bãi hàng, trạm phân khu quản lí, hệ thống thôngtin liên lạc nội hạt
7 Nghiên cứu thiết kế khu ga điện khí tập trung, thiết bị cảnh báotữa, cảnh báo tự động đờng giao bằng, thiết bị đầu t thông tin, thiết bị phátthanh trên tàu dới ga
Việc tạo ra sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và ngành t vấn
đầu t xây dng nói riêng mang tính chất đặc thù không giống với bất kỳngành sản xuất nào Các công trình mà công ty đã thực hiện t vấn thiết kếgiám sát là những công trình trình quan trọng thực hiện trong một thời giandài, vốn đầu t lớn cho nên đòi hỏi sự tập trung cao độ các yêu cầu về chất l-ợng công trình Điều này đòi hỏi công tác tổ chức bổ trí điều động máymóc thiết bị kiểm tra thăm dò chất lợng công trình phải thực hiện một cáchhợp lý, có hiệu quả Nó ảnh hởng trực tiếp tới hoạt đông sản xuất kinh
Trang 282.Cơ cấu vốn và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty
Công ty t vấn đầu t và xây dựng ( trực thuộc Liên hiệp Đờng sắt ViệtNam) đợc thành lập ngày 25/12/1995 là đơn vị chịu sự quản lý cuả Nhà n-
ớc Cơ cấu của Công ty chủ yếu gồm: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc, 8 phòngchức năng nghiệp vụ Công ty T vấn đầu t và xây dựng ngoài tổ chức chính
là công ty mẹ còn có hai đơn vị thành viên là Xí nghiệp t vấn cơ khí côngtrình và trung tâm làm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao
Bộ máy quản lýcủa Công ty t vấn đầu t và xây dựng bao gồm: Giám
đốc chịu trách nhiêm điều hành hoạt động chung của công ty.Giúp việc chogiám đốc là các phó giám đốc phụ trách điều hành Ngoài ra còn có trởngphòng kế toán phụ trách chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán tàichính thống kê
Để đẩy mạnh công tác kết hợp hài hoà trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh giữa ban giám đốc và các phòng ban Cơ cấu tổ chức quản
lý của công ty đợc xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng tức là cấp dớichỉ chịu sự lãnh đạo của cấp trên trực tiếp lãnh đạo mình Bộ phận chứcnăng có nhiệm vụ giúp giam đốc thực hiện các công việc đợc uỷ quyền
Sơ đồ cơ cấu tổ chc bộ máy của Công ty
lệ tổ chức doanh nghiệp Nhà nớc
- Phó Giám đốc Công ty: Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo và quản lýtoàn bộ chuyên môn chuyên ngành mà mỗi Phó Giám đốc đợc phân côngphụ trách Nhiệm vụ:
+ Hớng dẫn các phòng chức năng mà bản thân Phó Giám đốc phụtrách, khi trởng các phòng phân công phân nhiệm, phân nhóm kỹ s thực
PTCCB
PVTTB
PTổngthể
P
Kỹ thuậtchâtl ợng
Trang 29hiện các phần trong nội dung công trình Uốn nắn, điều chỉnh và thay mặtgiám đốc giải quyết các khó khăn vớng mắc trong kĩ thuật và trong điềuhành sản xuất mà các phòng này không tự giải quyết đợc.
2 Phó giám đốc tổ chức hành chính: Trực tiếp chỉ đạo các phòngtổng hợp, tổ chức lao động tiền lơng, vật t thiết bị thực thi nhiệm vụ
3 Phó giám đốc cơ sở hạ tầng, cơ khí công nghiệp: trực tiếp phụtrách tổ chức, chỉ đạo sản xuất và ký duyệt hồ sơ sản phẩm của các phòngdới quyền mình phụ trách
-Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và nhànớc về công tác tài chính kế toán, thống kê của công ty
Do chức năng nhiệmvụ mà công ty đảm nhận và cũng để phù hợp vớicơ chế kinh tế mới, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý,làm cho bộ máy quản lý càng ngày càng gọn nhẹ, có hiệu quả
Các phòng ban chức năng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty baogồm:
Phòng hành chính tổng hợp: Gồm 9 ngời làm công tác tổ chức quản
lý tổng hợp, công tác văn phòng, giao dịch, văn th tiếp nhận và văn th gửi
đi, phục vụ tiếp khách đến cơ quan giao dịch, văn th tiếp nhận và gửi đi,phục vụ khách đến cơ quan giao dịch chuẩn bị cho các cuộc họp Điều hành
và thực hiện công tác bảo vệ trật tự xây dựng nội qui và lề lối làm việc,quản lý đội xe
Phòng tài chính kế toán: gồm 8 ngời có trách nhiệm quản lý tàichính và các nguồn vốn theo đúng chế độ của Nhà nớc đảm bảo cung ứngcho các hoạt động t vấn thiết kế, mua sắm vật t thiết bị phục vụ các côngtrình theo đúng kế hoạch đã đặt ra Thanh quyết toán các công tác phí trongcơ quan và quan hệ giao dịchvới ngân hàng, kho bạc qua tài khoản của công
ty đã đăng ký Tổng hợp báo cáo thu chi tài chính hàng tháng, hàng quí vàtừng công trình Cuối tháng , quí , năm tính kết quả kinh doanh xem lãi lỗ
và tham mu điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của coong ty
Phòng quản lý kinh doanh: gồm 7 ngời, nhiệm vụ chính là tham mucho giám đốc trong toàn bộ các công việc của phạm vi quản lý vàkinhdoanh Xây dựng các mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty, tìmhiểu về thị trờng, phát hiện những nhu cầu về t vấn xây dựng, đăng kýnhiệm vụ khoa học hàng năm lên cấp trên ( Liên hiêp đờng sắt Việt Nam),
Trang 30phòng thực hiện nhiệm vụ và hình thành kế hoạchvới các mục tiêu cụ thể.
Đánh giá đợc thế mạnh của công ty để đề xuất các biện pháp, sách lợc vàchiến lợc trong các hoạt động kinh doanh chất xám của công ty
Phòng tổ chức cán bộ, lao động: Có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề
về tổ chức quản lý hành chính, quản lý lao động sử dụng cán bộ phù hợp đểcán bộ phát huy hết năng lực; Tổ chức tuyển dụng nhân viên mới, đào tạolại và đào tạo nâng cao trình độ nhân viên theo yêu cầu của sản xuất kinhdoanh Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ kế cận cho các năm tới; xắp xếp lạilao động cho phù hợp với dây chuyền sản xuất của từng thời kỳ Phụ trách
về vấn đề tiền lơng cũng là một nhiệm vụ quan trọng của phòng, hàng nămxem xét nâng bậc, hu trí; Phòng còn lo tất cả các chế độ hiếu hỉ, ốm đau,thai sản, đảm bảo cho chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao
động
Phòng vật t thiết bị: gồm 5 ngời, làm nhiệm vụ tham mu, nghiêncứu biến động thị trờng vật t mua sắm và sửa chữa các dụng cụ thiết bị phục
vụ có hiệu quả
Phòng tổng thể gồm ngời đợc giao giải quyết các công trình nhiềuchuyên môn Lập đề cơng tổng thể làm tổng B, xử lý một phần hoặc mộtchuyên môn, quán xuyến tập hợp kết quả khảo sát thiết kế các chuyên mônkhác do các phòng thực hiện Xem xét phối hợp hài hoà giữa các phòngchuyên môn trong quá trình thực hiện công trình để sản phẩm sản xuất raphải có chất lợng cao
Phòng dự án: gồm ngời, thực hiện các dự án nghiên cứu tiền khảthi, các dự án đầu t gọi vốn
Phòng kỹ thuật và quản lý chất lợng: gồm ngời, làm chức năngKCS, tham mu quản lý, tổ chức các vấn đề kỹ thuật nhằm nâng cao chất l-ợng, tiến độ các công trình; phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, tổ chứcphong trào làm sáng kiến, sáng chế
3 Đặc điểm về lao động của công ty
Có thể nói rằng lao động thuộc ngành t vấn thiết kế xây dựng có vaitrò góp phần tạo ra các công trình xây dựng và t vấn bởi vì có sự tham giacủa các t vấn thiết kế mới đảm bảo cho các công trình tốt về chất lợng,
đúng về tiêu chuẩn qui định có thẩm mỹ cao
Trong những năm qua Công ty t vấn đầu t và xây dựng đã đảm nhậnkhảo sát thiết kế và t vấn thi công nhiều công trình, dự án và đã đợc nhiềuchủ đầu t đánh giá Đạt đợc điều đó phải kể đến đội ngũ lao động giỏi vềchuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề cao, sử dụng thành thạo các máymóc thiết bị
Xác định đợc tầm quan trọng của vấn đề đội ngũ nhân lực Công ty đãkhông ngừng khuyến khích cán bộ công nhân viên học tập trau dồi nghiệp
vụ, nâng cao tay nghề Đối với các cán bộ quản lý, công ty tạo điều kiệncho đi học thêm bằng đại học thứ hai hoặc cao học Công ty còn liên hệ với
Trang 31các trờng đại học lớn trong nớc tổ chức nâng cao kiến thức quản lý kinh tế,kiến thức về kỹ thuật cho cán bộ nhân viên của mình.
Do công việc chính, sản phẩm chính của đơnvị là t vấn và xây dựngnên đòi hỏi lực lợng lao động phải bao gồm chủ yếu là cán bộ có trình độ
đại học trở lên Nhờ có hệ thống đào tạo tuyển chọn từ trớc nên hiện naycông ty có một đội ngũ lao động tơng đôí đồng đều về chất, năng động sángtạo, có khả năng hoàn thành công việc đợc giao
Cụ thể, hiện nay Công ty có tổng số lao động là 406 ngời Trong đólực lợng trong danh sách của công ty là 349 ngời, lực lợng thuê ngoài là 57ngời Lực lợng lao động trông công ty gồm 2 khối: khối cán bộ khoa học kỹthuật (tốt nghiệp trung học trở lên) và khối kỹ thuật
Trang 32Bảng thống kê chất lợng công nhân kỹ thuật của công ty
Bảng thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật tốt nghiệp trung học trở lên
của Công ty t vấn và đầu t xây dựng năm 2001
Nguồn: Báo cáo phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lơng
Do đặc thù của côngviệc cho nên đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật
chiếm tỷ trọng rất lớn: 82% tổng số lao động của công ty (không kể lao
động thuê ngoài), lực lợngcòn lại là khối công nhân kỹ thuật chiếm 18%
tổng số lao động của công ty (không kể lực lợng thuê ngoài)
Nhìn vào bảng thống kê công nhân kỹ thuật ta thấy: trình đọ bậc thợ
trung bình của công nhân là 4,1% Trong đó bậc thợ 2,7 chiếm số lợng cao
nhất cònbậc thợ 4 và 5 chiếm số lợng ít nhất trong khối lợng công nhân kỹ
thuật Còn bảng thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật ta nhân thấy tỷ lệ cán bộ
có trình độ cao nhất trong tổng số cán bộ khoa học kỹ thuật là 84%, còn lại
là trình độ trên đại học chiếm 5% và trình độ dới đại học chiếm 11%
Qua hai bảng thống kê, ta thấy công ty phân độ tuổi ra làm 2 khoảng
và số lợng lao động ở mỗi độ tuổi đợc gom vào bảng sau:
Độ tuổi < 30 31- 40 41- 50 51- 60 > 60
Trang 33Nhìn vào bảng thông kê ta nhận thấy rằng lực lợng lao độngcủa công
ty chủ yếu đang ở độ tuổi xung mãn nhất, năng động nhất có thể cống hiến
đợc nhiều nhất cho công ty
4 Đặc điểm về tài chính của công ty:
Nguồn lực tài chính là một nhân tố quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ việc mua sắm máy móc thiết bị, tàisản cố định, vật liệu cho sản xuất kinh doanh đến khi tạo ra sản phẩm theolĩnh vực sản xuất của mình
Nguồn lực tài chính trong công ty ảnh hởng tới việc đầu t mua sắmmáy móc thiết bị tài sản cố định Công ty đã không ngừng tăng trởng côngtác tài chính theo đúng chế độ qui địnhcủa nhà nớc Đây là sự đòi hỏi thờngxuyên liên tục trong suốt quá trình kinh doanh hiện nay Vấn đề vốn để đầu
t cho máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh ở công ty luôn làvấn đề lớn, nó đảm bảo yêu cầu kinh doanh đặt ra
Tình hình nguồn vốn ở Công ty tvấn đầu t và xây dựng
Trong 3 năm 1999- 2001 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
đã đạt đợc những thành tích đáng kể do s cố găng vợt bậc của toàn bộ cán
bộ công nhân viên trong công ty Đợc thể hiện ở một số sản phẩm mới ra
đờicó ý nghĩa kinh tế- chính trị xã hội
- Thiết kế đóng mới toa xe khách thế hệ hai, toa xe khách hai tầng, toa xetrở container
-Thiết kế chế tạo thiết bị cảnh báo đờng ngang tự động
- Hoàn thành hồ sơ khảo sát thiết kế 166 đờng ngang đờng sắt (giải ngân 28tỷ)
- Hoàn thành hồ sơ khảo sát thiết kế (đầu t cơ bản, xây dựng cơ bản) ( giảingân 166 tỷ)