1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc

35 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô
Tác giả Tác Giả
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Hoàng Bá Thịnh
Trường học Trường Đại Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.

Trang 1

Lời mở đầuNgày nay cùng với sự phát triển của đất nớc thì vai trò của con ngờitrong xã hội cũng có sự thay đổi lớn lao Vấn đề giới trở thành một vấn đề đ-

ợc quan tâm, chú ý nhiều hơn Xung quanh vấn đề giới vẫn còn tồn tại những

điều đáng bàn nh : sự bất bình đẳng trong phân công lao động gia đình hayvai trò của ngời phụ nữ cha đợc đánh giá đúng nên còn hạn chế khả năngphát huy của ngời phụ nữ và còn rất nhiều vấn đề khác Đã có nhiều nghiêncứu, nhiều đề tài và báo cáo khoa học về vấn đề này song với nghiên cứu nàytôi mong muốn sử dụng những kiến thức đã học để phân tích nhằm nhìnnhận đúng hơn về vai trò của ngời chồng và ngời vợ trong gia đình nôngthôn hiện nay

Để hoàn thành báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, côgiáo trong thời gian đi thực tập Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ

bảo tận tình của thầy giáo: Tiến sĩ Hoàng Bá Thịnh - ngời đã trực tiếp hớng

dẫn tôi trong quá trình thực hiện báo cáo với sự nhiệt tình và trách nhiệmcao Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ban lãnh đạoxã, các trởng thôn và các gia đình tại xã Đại Yên, tỉnh Quảng Ninh

Do hạn chế về thời gian và năng lực của bản thân nên đề tài còn nhiềuthiếu sót Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy, cô giáo trong khoaxã hội học cũng nh sự góp ý của các bạn sinh viên trong lớp quan tâm đếnvấn đề này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội ngày 5 tháng 5 năm 2003

Trang 2

Phần những vấn đề chung

1 Lý do chọn đề tài

Mỗi một gia đình là một tế bào của xã hội, nhiều tế bào xã hội tạo nênmột xã hội tổng thể Một mặt sự hình thành của gia đình quyết định sự hìnhthành của xã hội mặt khác gia đình lại chịu sự tác động của các quan hệ kinh

tế - xã hội

Khi bàn về gia đình ngời ta thờng đề cập đến mối quan hệ vợ, chồngtrong gia đình Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, địa vị của ngờiphụ nữ ngày càng đợc đề cao Phụ nữ chiếm một nửa nhân loại, đó là nửaphần nhân loại với những chức năng mà nửa kia không thể thay thế Phụ nữluôn là vấn đề đợc quan tâm đặc biệt

Chính sách đổi mới đất nớc năm 1986 đã góp phần tích cực đối với sựphát triển của ngời phụ nữ khiến họ có nhiều điều kiện thuận lợi để vơn lên.Tuy nhiên, trong thực tế ngời phụ nữ vẫn còn phải chịu nhiều thiệt thòi vàbất công đặc biệt là ngời phụ nữ ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

ở nông thôn, lao động gia đình chủ yếu vẫn do ngời phụ nữ đảmnhiệm Phụ nữ chiếm phần đông lao động xã hội nhng lại là nhóm xã hộichịu nhiều thiệt thòi nhất Nguyên nhân chính của vấn đề này là do họ bị ảnhhởng của nền giáo dục t tởng phụ quyền, họ quen nhờng nhịn và lại tự ti, họluôn đề cao vai trò của nam giới trong gia đình và ngoài xã hội Chính bởivậy nên đã hạn chế sự phát triển của ngời phụ nữ

với đề tài: " Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở

vùng ven đô" Chúng tôi mong muốn tìm hiểu rõ hơn về thực trạng vai trò

của ngời phụ nữ và nam giới đối với quyền quyết định trong gia đình Đồngthời nghiên cứu những nhân tố ảnh hởng đến quyền quyết định này trên cơ

sở đó đa ra khuyến nghị và giải pháp nhằm hạn chế mặt tiêu cực cũng nhphát huy mặt tích cực góp phần ổn định và phát triển xã hội

Chúng tôi mong muốn rằng ngời phụ nữ nông thôn nói riêng và ngờiphụ nữ Việt Nam nói chung sẽ có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt vai tròcủa mình trong gia đình và ngoài xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu và mô tả thực trạng vai trò giới và quyền quyết định của ngời

vợ và ngời chồng trong gia đình

- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó cũng nh nhân tố ảnh hởng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

- Phân tích sự phân công lao động theo giới trong gia đình

- Phân tích vai trò và chức năng của ngời vợ và ngời chồng qua đó thấy

đợc quyền quyết định chính những công việc trong gia đình

- Tìm hiểu nguyên nhân kinh tế - văn hoá - xã hội ảnh hởng đến quyềnquyết định chính những công việc trong gia đình

- Bớc đầu góp phần đề xuất khuyến nghị và giải pháp nâng cao vị thế củangời phụ nữ trong gia đình, củng cố nhận thức trong việc đánh giá và tạo cơhội cho ngời phụ nữ

4 Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu:

Giới và quyền quyết định trong gia đình c dân nông thôn ở vùng ven đô

5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

5.1 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Phụ nữ là ngời giữ vai trò chính trong lao động gia đình Họ

cha đóng vai trò ngang hàng với nam giới trong việc quyết định công việc trong gia đình

Giả thuyết 2: Ngời phụ nữ ngày càng nhận đợc sự chia sẻ của chồng và dần

khẳng định vị trí của mình trong gia đình

Giả thuyết 3: Các yếu tố ảnh hởng đến quyền quyết định trong gia đình của

phụ nữ và nam giới : nhận thức, trình độ học vấn, quan niệm truyền thống

5.2 Khung lý thuyết

Trang 4

6 Phơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng phốihợp các phơng pháp xã hội học sau:

- Phơng pháp định lợng : Báo cáo thực tập này là một nhánh của đề tài :

Sự biến đổi quan hệ cộng đồng ven đô trong công cuộc đổi mới hiện

(Qua khảo sát tại xã Đại Yên - TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh ) do lớpK44- K45 XHHHN1 thực hiện Chúng tôi có sử dụng 500 phiếu điều tra.Mẫu khảo sát bao gồm :

và nam giới

Quan niệm truyền thống

Trình độ học vấn

Quyền quyết định trong gia đình

Trang 5

- Phơng pháp phỏng vấn sâu : Chọn mẫu ngẫu nhiên 5 ngời ở độ tuổi từ

25 tuổi trở lên, đã có gia đình theo tỉ lệ 2 nam, 3 nữ

- Phơng pháp phỏng vấn nhóm : Tiến hành phỏng vấn nhóm chọn ngẫu

nhiên 10 ngời đã có gia đình theo tỉ lệ 5 nam, 5 nữ

_ Phơng pháp quan sát : Qua thực tế sinh hoạt và làm việc tại địa phơng kết

hợp với phỏng vấn sâu và phỏng vấn bằng bảng hỏi tôi có sử dụng biện phápquan sát nh nghe, nhìn trong quá trình đi phỏng vấn để qua đó thu thậpthông tin về các hiện tợng liên quan tới mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đồng thời quan sát thái độ của ngời trả lời nhằm đánh giá độ chính xác củathông tin thu đợc

_ Phơng pháp phân tích tài liệu: phân tích tài liệu thu thập đợc, số liệu

thống kê và các tài liệu có liên quan khác nhằm so sánh đối chiếu và lấythông tin Đồng thời sử dụng báo cáo chi tiết của cán bộ xã Đại Yên về tìnhhình kinh tế- văn hoá- xã hội

7 ý nghĩa của đề tài

7.1 ý nghĩa lý luận

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài không có mục đích đa ra lý thuyết mới

mà chủ yếu vận dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu thực tiễnnhằm tìm hiểu, xác định vai trò của ngời phụ nữ và nam giới đối với quyềnquyết định các công việc trong gia đình

7.2 ý nghĩa thực tiễn

Trang 6

Báo cáo " Giới và quyền quyết định công việc trong gia đình nông thôn

ở vùng ven đô " góp phần làm rõ thực trạng vai trò, địa vị của ngời phụ nữ

và nam giới trong gia đình ở vùng nông thôn

Đồng thời qua báo cáo này chúng tôi mong muốn góp phần nâng caonhận thức của mọi thành viên trong gia đình và ngoài xã hội về vai trò, chứcnăng, địa vị của ngời phụ nữ nông thôn Từ đó có cách nhìn đúng đắn hơn,toàn diện hơn và tạo mọi điều kiện để chị em phụ nữ phát huy khả năng tíchcực trong sự nghiệp đổi mới đất nớc nhằm xây dựng một nớc Việt Nam côngbằng, dân chủ giàu mạnh

Trang 7

Phần nội dung chính

Chơng 1 : cơ sở lý luận và phơng pháp luận

1 Cơ sở lý luận

đề tài đợc viết có sử dụng một số khái niệm sau:

1.1 Khái niệm giới (Gender)

Giới là một phạm trù xã hội đ

nhằm xác định các hành vi xã hội của nam giới và phụ nữ và mối quan hệ giữa hai giới tính đó Bởi vậy giới không chỉ đề cập một cách giản đơn tới phụ nữ hoặc nam giới mà còn phản ánh mối quan hệ giữa hai đối tợng đó, cách thức phản ánh đợc cấu trúc về mặt xã hội ’’

Giới đề cập đến những sự khác biệt giữa nam và nữ do xã họi quy định do

đó giới không phải tự nhiên sinh ra mà là do sản phẩm của xã hội Các nhàkhoa học cho rằng giới là cấu trúc xã hội, nói cách khác giới là do xã hội tạonên

( Hoàng Bá Thịnh - Bài giảng xã hội học về giới và phát triển)

1.2 Vai trò giới

Đợc định nghĩa là những hành vi, những quan điểm đợc trông đợi trong một xã hội đối với mỗi giới Những vai trò này bao gồm các quyền và trách nhiệm đợc chuyển hoá đối với từng giới trong một xã hội cụ thể

( Hoàng Bá Thịnh - Bài giảng xã hội học về giới và phát triển)

Lý thuyết giới xuất phát từ những nguồn gốc sinh học mà nó xác định sựkhác biệt giữa đàn ông và đàn bà Những nguồn gốc sinh học này tạo nênnguyên liệu thô từ đó tổ chức những hành vi cụ thể đợc gọi là những vai trògiới Các vai trò này hình thành thông qua quá trình xã hội hoá Những vaitrò này hớng dẫn các hành vi của hai giới đợc xem là phù hợp với mong đợicủa xã hội Các vai trò giới cơ bản bao gồm vai trò tái sản xuất, vai trò sảnxuất, vai trò cộng đồng

Xã hội học của Parson đã dặt gia đình ở trung tâm của sự học hỏi xã hội

Về các vai trò của giới, theo Parson trong gia đình trẻ em học các vai trò tìnhcảm là cái đợc tạo nên bởi sự nuôi dỡng, chăm sóc và trông nom của gia

đình, những việc mà ngời phụ nữ đảm nhiệm Các vai trò nh sự thành đạt,làm kinh tế kiếm cơm do nam giới thực hiện Theo quan điểm Parson nhữngvai trò này giúp cho xã hội ổn định từ thế hệ này qua thế hệ khác

1.3 Khái niệm gia đình

Dới góc độ xã hội học, gia đình đợc coi là một kthiết chế xã hội”, làmột đơn vị kinh tế độc lập, một đơn vị cơ sở của xã hội nên gia đình có mối

Trang 8

quan hệ mật thiết với các tổ chức, các thiết chế xã hội khác Các nhà xã hội

học đa ra khái niệm về gia đình nh sau: Gia đình là một thiết chế xã hội đặck

thù, một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên của nó gắn với nhau bởi quan

hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ con nuôi, bởi tính công

đồng về sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức với nhau nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng của các thành viên cũng nh thực hiện tính tất yếu của xã hội về tái sản xuất con ngời”.Sự biến đổi của gia đình ảnh hởng đến sự biến đổi của xã

hội

Có nhiều quan niệm khác nhau về gia đình Theo quan điểm của nhà xãhội học Liên Xô A.G Khavchop trong tác phẩm kHôn nhân và gia đình” đã

định nghĩa Gia đình là một hệ thống cụ thể lịch sử của các quan hệ qua lạik

giữa vợ-chồng, cha mẹ- con cái Là một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên gắn liền với nhau bởi các quan hệ anh em thân thuộc, bởi cộng đồng sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức Sự cần thiết xã hội của gia đình đợc ấn định bởi nhu cầu của xã hội trong việc tái tạo dân số về tinh thần và sức khỏe".

Trong k Cấu trúc xã hội” xuất bản năm 1999 của G.P Murdock đã định

nghĩa nh sau về gia đình :"Gia đình là một nhóm xã hội có đặc trng là cùng

c trú, hợp tác và tái sản xuất kinh tế Và ít nhất trong đó có quan hệ tình dục với nhau đợc xã hội tán thành, có một hoặc nhiều con cái (do họ đẻ ra hoặc

1.5 Chức năng của gia đình Gia đình có các chức năng sau đây:

+ Chức năng sinh đẻ

+ Chức năng kinh tế

+ Chức năng giáo dục

+ Chức năng chăm sóc ngời già và trẻ em

+ Chức năng thoả mãn nhu cầu của các thành viên trong gia đình

+ Chức năng thoả mãn nhu cầu tôn giáo

Trang 9

1.7 Vai trò xã hội

Vai trò xã hội chính là mong đợi xã hội về một mô hình hành vi xác địnhtơng ứng với một vị trí xã hội trong một cấu trúc xã hội Trong cuốn từ điểnxã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên, xuất bản năm 1994 định nghĩa

vai trò của Stoetzel về vai trò nh sau: Khái niệm vai trò đk ợc hiểu theo nghĩa rộng là tập hợp của những ứng xử của mỗi cá nhân mà ngời khác và xã hội mong chờ ở nó.”

2 Phơng pháp luận

2.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và phơng pháp duy vật lịch sử:

Trong quá trình nghiên cứu để viết báo cáo đề tài có sử dụng phơngpháp duy vật biện chứng và phơng pháp duy vật lịch sử nh một cơ sở phơngpháp luận cho quá trình nghiên cứu

2.2 Tiếp cận theo quan điểm về giới : Trên cơ sở quan điểm xã hội học về

giới là khoa học về các đặc tính tâm lý văn hoá xã hội của mối quan hệ giữanam và nữ Mối quan hệ đó tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của điều kiệnkinh tế xã hội Vận dụng lý thuyết giới để thấy đợc quyền quyết định tronggia đình

2.3 Tiếp cận lý thuyết vai trò : Sử dụng lý thuyết vai trò để làm rõ vai trò

của nam và nữ từ đó thấy đợc vai trò giới trong quan hệ gia đình

2.4 Tiếp cận quan điểm của xã hội học gia đình, xã hội học văn hoá: khi

giải quyết mối quan hệ giữa vợ và chồng Từ đó thấy rõ hơn sự ảnh hởng củavai trò giới đến quyền quyết định công việc trong gia đình

2.5 Tiếp cận theo quan điểm phát triển : Nghiên cứu xem xét vấn đề gắn

với sự phát triển của đất nớc

2.6 Tiếp cận theo quan điểm lịch sử cụ thể : Đặt sự phát triển của gia đình

trong hoàn cảnh lịch sử xã hội cụ thể để thấy những mặt tiến bộ, phù hợp vớixã hội đơng đại

3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trang 10

Gia đình là một phạm trù xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử xã hội loàingời và không ngừng biến đổi cùng với bớc tiến của nền văn minh nhân loại.Hiện nay, gia đình Việt Nam đang ở trong giai đoạn quá độ từ gia đìnhtruyền thống sang gia đình hiện đại Việc chuyển từ nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần đồng thời thựchiện dân chủ hoá đời sống xã hội và mở rộng giao lu quốc tế có tác dụngphát huy tiềm lực của đất nớc nói chung Từ đó dẫn tới sự chuyển biến củacác gia đình trong đó có sự biến đổi vai trò của các thành viên ảnh hởng đếnquyền quyết định chính các công việc trong gia đình giữa hai giới

Gia đình còn có t cách là một thiết chế xã hội, một đơn vị kinh tế độc lập

và là một đơn vị cơ sở của xã hội nên gia đình có quan hệ mật thiết với các

tổ chức, các thiết chế xã hội khác Sự biến đổi của gia đình ảnh hởng khôngnhỏ tới sự biến đổi của xã hội Chính vì lẽ đó trong những năm gần đây đã

có rất nhiều tổ chức, đơn vị khác nhau tham gia nghiên cứu gia đình và giới.Nhiều hớng nghiên cứu đã đợc triển khai và kết quả đang góp phần vào phục

vụ sự phát triển của đất nớc Có thể đơn cử nh : Viện xã hội học, Trung tâmkhoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Khoaxã hội học trờng Đại học khoa học xã hội và nhân văn

- Luận án Thạc sĩ k Sự phân công lao động trong gia đình nông thôn ViệtNam’’ của thạc sĩ Lê Thái Thị Băng Tâm nhằm chỉ ra vai trò của phụ nữ vànam giới trong công việc ở cấc gia đình nông thôn

-Bài viết k ảnh hởng của môi trờng sống, lao động đến sức khoẻ của phụnữ nông thôn” xuất bản năm 2001 tại Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia củaTiến sĩ Hoàng Bá Thịnh đặt trọng tâm vào nghiên cứu yếu tố ảnh hởng đếnsức khoẻ của ngời phụ nữ nông thôn

- Bài viết của Giáo s Lê Thị Nhâm Tuyết và Tiến sĩ Hoàng Bá ThịnhkMấy nét tổng quan về môi trờng lao động trong nông nghiệp, công nghiệp,

và sức khoẻ phụ nữ ” Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia năm 2001

- Bài viết kVấn đề giới trong kinh tế hộ tìm hiểu sự phân công lao độngnam nữ trong gia đình ng dân ven biển miền Trung” của Lê Tiêu La và LêNgọc Hùng trên tạp chí xã hội học số 3-1998 đặt trọng tâm vào việc nghiêncứu giới

- Bài viết k Vài nét về đời sống và vai trò của ngời phụ nữ nông dân ttronggia đình” của Nguyễn Thị Thanh Tâm trên cuốn k Một vài nét nghiên cứu vềgia đình Việt Nam năm 1990 đề cập đến vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trongkinh tế và đời sống gia đình

Trang 11

Tuy nhiên đề tài này khi đặt trong bối cảnh xã Đại Yên, một xã ven đôtrong công cuộc đổi mới ngày nay thì có rất nhiều đặc thù riêng, nhiều vấn

đề đáng đợc quan tâm nhng cha có tác giả nào nghiên cứu cụ thể Chính vì

thế tôi đã chọn đề tài Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thônk

ở vùng ven đô” qua khảo sát xã hội học tại xã Đại Yên làm báo cáo thực tập

của mình

Để thực hiện nghiên cứu báo cáo này tôi dựa trên cơ sở kinh nghiệm

và kết quả tri thức của những ngời đi trớc đồng thời sử dụng kết quả thực tế

điều tra tại xã Đại Yên Báo cáo nhằm chỉ ra vai trò giới đối với quyền quyết

định công việc trong gia đình

chơng 2 : nội dung nghiên cứu

1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội xã Đại Yên -TP Hạ Long

1.1 Một vài nét về đặc điểm tự nhiên

Xã Đại Yên đuợc thành lập ngày 7/5/1961 thuộc huyện Hoành Bồ,tỉnh Quảng Ninh, đến ngày 6/8/2001 xã Đại Yên và Việt Hng tách khỏihuyện Hoành Bồ và nay thuộc thành phố Hạ Long Đại Yên đợc coi là cửa

Trang 12

ngõ thành phố với diện tích tự nhiên là 4475 ha có 2000 ha đất rừng, 720 ha

đất nuôi trồng thuỷ sản còn lại là đất ở và giao thông Đại Yên giáp với xãQuảng Ngà và xã Dân Chủ thuộc huyện Hoành Bồ phía đông giáp xã ViệtHng và một phần thành phố Hạ Long, phía nam giáp xã Hồng Tân, phía tâygiáp xã Minh Thành Dân số của xã bao gồm 1898 hộ với 7937 khẩu Có99% là ngời dân tộc Kinh còn lại 1% là ngời Hoa và ngời Tày Hiện nay xã

đợc chia làm 10 thôn, khu trong đó có 5 thôn là: Yên C, Quỳnh Trung, Đại

Đán, Minh Khai, Cầu Trắng và 5 khu là : Khu 1, Khu 2, Khu 3, Khu 4, Khu

5, Khu 6 Ngoài ra Đại Yên còn có quốc lộ 18 chạy qua đó là điều kiệnthuận lợi cho Đại Yên phát triển kinh tế xã hội

1.2 Đặc điểm kinh tế văn hoá xã hội

* Về kinh tế

Từ trớc đến nay kinh tế ở Đại Yên chủ yếu là phát triển nông nghiệp,

ng nghiệp và lâm nghiệp trong đó có 916 hộ chuyên sản xuất cấy lúa, trồngmàu, 122 hộ khai thác nhựa thông để chế biến xà phòng, hàn điện tử, 70 hộnuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản tự nhiên, 200 hộ kinh doanh dịch vụ theotrục đờng quốc lộ 18, và 516 hộ hu trí và nghề khác

Trong sản xuất, Đại Yên đã áp dụng mạnh mẽ những tiến bộ khoa học

kỹ thuật, quản lý tốt các công trình thuỷ lợi hiện có, tiếp tục củng cố và nângcấp các mơng nhánh để đảm bảo phục vụ toàn diện nhu cầu sản xuất củanhân dân, quản lý chặt chẽ các khâu dịch vụ nh giống, thuốc phòng trừ dịchhại Tăng cờng bảo vệ và phát triển vốn rừng, phát huy tốt các dự án trồngmới và chăm sóc rừng Bảo vệ tốt môi trờng sông, biển, hồ, đặc biệt chútrọng về kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất nhằm phát triển mô hình nuôi tôm

sú, sò huyết và các loại cá có giá trị cao

* Về văn hoá

Xã tiến hành tổ chức tốt đời sống văn hoá tại các thôn, khu, tổ dân từviệc cới, việc tang, đến tổ chức các lễ hội và các ngày trọng đại trong năm.Quản lý tốt các hoạt động văn hoá lành mạnh, ngăn chặn kịp thời các luồng

Trang 13

văn hoá độc hại gây ảnh hởng xấu đến sinh hoạt văn hoá và tinh thần chonhân dân Trung tâm văn hoá cũng đợc duy trì và thờng xuyên đón các đoànnghệ thuật về phục vụ nhân dân Triển khai tốt chơng trình xây dựng làngvăn hoá Thờng xuyên tuyên truyền chính sách pháp luật và các thông tinkinh tế xã hội, các chủ trơng, các kế hoạch hoạt động của Đảng uỷ, chínhquyền, các đoàn thể trong thôn

* Về giáo dục

Số ngời có trình độ Đại học và trên Đại học là 8% PTTH, THCS là30% Tiểu học là 62% Xã Đại Yên đã hoàn thành tốt công tác phổ cập giáodục trung học cơ sở năm 2002

Xã có 3 trờng:

- THCS có 19 lớp học gồm 43 giáo viên và 704 học sinh

- Tiểu học có 35 lớp gồm 49 giáo viên và 851 học sinh

- Trờng mầm non có 6 lớp gồm 17 giáo viên và 190 học sinh

* Về y tế

Toàn xã có một trạm y tế gồm 4 cán bộ, 1 bác sĩ, 4 y sĩ và 10 cán bộ y

tế thôn bản Theo đánh giá của cơ quan chính quyền địa phơng trong nămqua trạm y tế đã phát huy tốt công tác chuyên môn, tổ chức thờng trực tạitrạm 24/24 giờ, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh kịp thời cho nhândân, hạn chế đợc bệnh dịch, thực hiện tốt chơng trình y tế quốc gia

* Về an ninh trật tự

Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, thôn khu, tổ đân pháthuy mạnh mẽ phong trào an ninh tự quản, quản lý tốt hộ tịch, hộ khẩu Th-ờng xuyên tuần tra canh gác, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vụviệc xảy ra trên địa bàn Chủ động triển khai kế hoạch phòng chống tệ nạnxã hội, kêu gọi toàn dân cùng tham gia phòng chống tội phạm, bài trừ các tệnạn xã hội

2 Sự phân công lao động trong gia đình

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế xãhội đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao Đồng thời với nó vai trò

và vị trí của ngời phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội cũng đợc nâng lên.Bởi vậy việc phân công lao động trong gia đình cũng cần phải biến đổi đểphù hợp với xu hớng ấy Nếu nh trớc đây hầu hết mọi việc lớn trong gia đình

đều do ngời đàn ông quyết định thì hiện nay việc vợ chồng cùng bàn bạc để

đa ra những quyết định hợp lý đối với các công việc của gia đình không còn

là điều mới mẻ

Trang 14

Tuy nhiên, trên thực tế qua khảo sát tại xã Đại Yên, tỉnh Quảng Ninhchúng tôi nhận thấy: Mặc dù bộ mặt nông thôn ngày nay đã thay đổi rấtnhiều, mức sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao song sự phân cônglao động theo giới trong gia đình vẫn cha có nhiều thay đổi Nhìn chung, lao

động chính trong gia đình vẫn do ngời phụ nữ đảm nhiệm Hầu hết trong cáchoạt động sản xuất nông nghiệp hay hoạt động lao động trong gia đình tỉ lệngời vợ tham gia nhiều hơn so với chồng Họ phải chăm lo phần lớn các hoạt

động thiết yếu nhằm duy trì sự tồn tại của gia đình: chăm sóc chồng con, chitiêu hàng ngày Ngay cả trong trờng hợp vợ chồng cùng tham gia vào côngviệc trong gia đình thì gánh nặng chủ yếu vẫn đặt lên vai ngời phụ nữ Ngời

vợ thờng đóng vai trò thực hiện còn ngời chồng chỉ giúp đỡ phần nào " Mọi việc trong gia đình chị đều làm tất khi nào rảnh rỗi anh ấy cũng giúp' (Nữ,

32 tuổi, thôn Minh Khai, xã Đại Yên).

" Thỉnh thoảng chú cũng giúp cô cơm nớc nhà cửa ( Nam, 40 tuổi, thôn Minh Khai, xã Đại Yên).

Mặc dù phụ nữ phải lao động vất vả song lao động gia đình vẫn cha đợcgia đình và xã hội nhìn nhận đúng đắn Trong khi nam giới chủ yếu đợc tiếpxúc với con ngời, với xã hội… Họ thay mặt gia đình đi họp chính quyền, đi Họ thay mặt gia đình đi họp chính quyền, đi

dự hội hè đình đám, thăm hỏi, thì ngợc lại phụ nữ đa số phụ nữ phải quanhquẩn với công việc nhà, việc không tên Từ đời này qua đời khác những thóiquen này trở thành tập quán và đi vào đời sống văn hoá nh một trở ngại tinhthần khó phá bỏ Bởi vậy việc dần dần phá bỏ thói quen cũ và thiết lập thóiquen mới là một quá trình phức tạp và lâu dài chứ không thể giải quyết mộtsớm một chiều Ngoài ra việc hình thành thói quen mới không chỉ phụ thuộcvào một vài ngời mà còn cần có sự ủng hộ và hợp tác của tất cả các thànhviên trong xã hội

Tuy nhiên ta không thể phủ nhận sạch trơn rằng vị trí của ngời phụ nữ

xa và nay không có thay đổi gì Qua sự phân công lao động trong gia đìnhchúng tôi nhận thấy phụ nữ nông thôn không chỉ trớc kia mà ngay cả bây giờ

có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của gia đình Hầu hết mọi côngviệc trong gia đình từ cơm nớc, giặt giũ, chăm sóc con cái, đến công việc

đồng áng vẫn dồn lên đôi vai của ngời phụ nữ Sự thay đổi lớn là ngày nayphụ nữ đã có nhiều quyền lợi hơn, độc lập hơn trong việc quyết định cuộcsống của mình và vị trí của họ cũng đợc đề cao hơn

Vậy với vai trò quan trọng nh thế thì tiếng nói quyết định của họ vềnhững vấn đề lớn của gia đình so với chồng liệu có thay đổi nh thế nào ?

Trang 15

3 Giới và quyền quyết định trong gia đình

Việt Nam là một nớc chịu nhiều ảnh hởng của t tởng Nho giáo, đề caovai trò của nam giới và coi nhẹ vai trò của nữ giới Trong xã hội truyềnthống, ngời chồng có vai trò là trụ cột kinh tế, tạo ra nguồn thu nhập chínhtrong gia đình còn ngời vợ đóng vai trò làm nội trợ, chăm sóc con cái Tronggia đình, ngời chồng có toàn quyền quyết định mọi công việc, phụ nữ chỉ làcái bóng mờ nhạt bên cạnh nam giới và hoàn toàn phục tùng nam giới.Quyền hạn quyết định của ngời vợ không vợt quá những công việc chi tiêuhàng ngày, chăm sóc con cái và các nhu cầu cơ bản của các thành viên.Khác với xã hội phong kiến, hiện nay phụ nữ ngày càng đóng một vai tròquan trọng trong gia đình Đó là một phần thiết yếu để nâng cao quyền quyết

định của chị em phụ nữ nông thôn Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng

ta hãy xem xét quyền quyết định của phụ nữ và nam giới trong từng vấn đề

cụ thể

3.1 Quyền quyết định của phụ nữ và nam giới trong hoạt động sản xuấ

Qua khảo sát tại xã Đại Yên, chúng tôi nhận thấy đối với các côngviệc trong sản xuất nh: sử dụng đất, vốn cho sản xuất, tỉ lệ ngời phụ nữ(ngời vợ) quyết định có sự chênh lệch nhau đáng kể so với ngời đàn ông (ng-

ời chồng): 26,8% so với 7,4% và 20,7% so với 8,6% nhng tỉ lệ phần trăm cảhai vợ chồng cùng bàn bạc, quyết định lại lớn hơn rất nhiều (65,3% và70,5%) Điều đó chứng tỏ rằng mối quan hệ vợ chồng trong cácgia đình nông thôn hiện nay đã khá dân chủ, bình đẳng khác xa với xã hộitruyền thống

Bảng 1: Quyết định trong sản xuất

Quyền quyết định trong sản xuất

khác

ý kiếnkhác

Tổngcộng

Sử dụng đất 112

26.8%

317.4%

27365.3%

20.5%

0 0%

418100%Vốn cho

sản xuất

8220.7%

34 8.6%

279 70.5%

10.3%

00%

396 100%

Có thể nói rằng, ngời chồng đóng vai trò trụ cột trong gia đình nên tiếng nóicủa ngời chồng vẫn quan trọng hơn Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển củaxã hội thì phụ nữ không còn ở địa vị phụ thuộc nữa Họ đã có cơ hội bàn bạc

Trang 16

với chồng nhiều hơn Chúng ta hãy xem xét quyền quyết định chính nhữngcông việc theo các mối tơng quan.

+ Tơng quan nghề nghiệp với quyền quyết định

Bảng 2 : Tơng quan giữa nghề nghiệp và quyết định

Tổng

Nông nghiệp

6523.4%

17 6.1%

150 6.1%

2 0.7%

44 15.8%

278 100%Lâm nghiệp 11

22.4%

5 10.2%

26 53.1%

0 0%

7 14.3%

49 100%

Ng nghiệp 10

28.6%

2 5.7%

22 62.9%

0 0%

1 2.8%

35 100%Cán bộ công

nhân viên

9 16.7%

3 5.6%

30 55.6%

0 0%

12 22.1%

54 100%

20.7%

4 4.9%

45 54.9%

0 0%

16 19.5%

82 100% Quyền quyết định vốn cho sản xuất

Nông nghiệp 49

17.6%

18 6.5%

156 56.1%

1 0.4%

54 19.4%

278100%Lâm nghiệp 6

12.2%

7 14.2%

26 53.1%

0 0%

10 20.5%

49 100%

Ng nghiệp 9

25.8%

4 11.4%

18 51.4%

0 0%

4 11.4%

35 100%Cán bộ công

nhân viên

7 13%

2 3.7%

31 57.4%

0 0%

14 25.9%

54 100%

13.4%

3 3.7%

48 50%

0 0%

20 24.4%

82100%

Bảng 2 cho thấy: Nếu so sánh giữa các nhóm nghề nghiệp với nhau thì trong

công việc ruộng đồng, nơi mà chị em phụ nữ phải làm nhiều việc nhất từkhâu làm đất, gieo trồng, làm cỏ, bỏ phân, cấy hái, thu hoạch,… Họ thay mặt gia đình đi họp chính quyền, đithì vai tròquyết định của ngời phụ nữ lớn hơn so với trong các nghề khác

* Quyền quyết định sử dụng đất của chị em phụ nữ trong nông nghiệpchiếm tỉ lệ 6.1% so với 4.9% trong các nghề khác và quyết định trong vốncho sản xuất là 6.5% so với 3.7% trong các nghề khác

Trang 17

* Quyền quyết định về sử dụng đất và vốn cho sản xuất của nam giớichiếm tỉ lệ 23.4% so với 20.7% và 17.6% so với 13.4%trong các nghề khác

* Với các nghề nh lâm nghiệp, ng nghiệp, … Họ thay mặt gia đình đi họp chính quyền, đi nơi mà chị em phụ nữ íttham gia lao động hơn thì quyền quyết định của họ cũng giảm hơn so vớitrong nông nghiệp Hầu hết ở nghành nghề này nam giới đóng vai trò chủyếu Phải chăng quyền quyết định của ngời phụ nữ trong sản xuất phụ thuộcvào sự tham gia của họ trong chính các vấn đề đó?

* Quyền quyết định của ngời chồng trong vấn đề sử dụng đất và vốncho sản xuất cao hơn so với ngời phụ nữ ( 23.4% so với 6.1% và 17.6% sovới 6.5%) Đối với nghề khác tỉ lệ quyết định của nam giới cũng vẫn cao hơn

so với ngời phụ nữ ( 20.7% so với 4.9% trong sử dụng đất và 13.4% so với4.7% trong vốn cho sản xuất) Nh vậy ngời chồng vẫn là ngời quyết địnhtrong sản xuất

Tóm lại, xét theo nhóm nghề nghiệp chúng ta có thể nhận thấy hiệnnay trong sản xuất tỉ lệ phụ nữ quyết định và tham gia bàn bạc với chồng đểcùng ra quyết định tăng lên theo mức đóng góp công sức lao động của chị

em Nói cách khác ở lĩnh vực họ làm thờng xuyên hơn thì quyết định của họngày càng đợc tôn trọng hơn Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, chị emphụ nữ nông thôn đã rất tích cực trong các hoạt động kinh tế, dù tham gianhiều hay ít thì tỉ lệ chị em tham gia cùng bàn bạc và quyết định với chồngcũng khá hơn Điều đố chứng minh rằng quyền quyết định của phụ nữ đã đ-

ợc nâng lên đáng kể

+ Xét tơng quan giữa học vấn và quyền quyết định

Bảng 3: Học vấn của đối tợng điều tra

6%

50 20%

120 48%

46 18.4%

19 7.6%

250 100%

4%

76 30.7%

117 47.1%

36 14.5%

9 3.7%

248 100%

10%

126 50.7%

237 95.1%

82 32.9%

28 11.3%

498 100%

Qua khảo sát tại xã Đại Yên chúng tôi nhận thấy nhìn chung trình độhọc vấn ở đây cha cao Trình độ học vấn của nam giới hơn hẳn trình độ họcvấn của nữ giới Trong số nam giới đợc hỏi có 6% mù chữ và phụ nữ chiếm4%, nam giới đạt trình độ tiểu học chiếm 20% và phụ nữ chiếm 30.7% Nh-

Ngày đăng: 03/09/2012, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 cho thấy: Nếu so sánh giữa các nhóm nghề nghiệp với nhau thì trong - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 2 cho thấy: Nếu so sánh giữa các nhóm nghề nghiệp với nhau thì trong (Trang 16)
Bảng 3: Học vấn của đối tợng điều tra - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 3 Học vấn của đối tợng điều tra (Trang 17)
Bảng   4:   Tơng   quan   giữa   trình   độ   học   vấn   với   quyền quyết định - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
ng 4: Tơng quan giữa trình độ học vấn với quyền quyết định (Trang 18)
Bảng 5: Tơng quan giữa quy mô hộ gia đình và quyền quyết định - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 5 Tơng quan giữa quy mô hộ gia đình và quyền quyết định (Trang 20)
Bảng 6: Tơng quan giới tính và quyền quyết định - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 6 Tơng quan giới tính và quyền quyết định (Trang 23)
Bảng 7: Quyền quyết định trong chi tiêu lớn trong gia đình(%) - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 7 Quyền quyết định trong chi tiêu lớn trong gia đình(%) (Trang 24)
Bảng 8 : Tơng quan nghề nghiệp với quyền quyết định - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 8 Tơng quan nghề nghiệp với quyền quyết định (Trang 25)
Bảng 11: Tơng quan giới tính với quyền quyết định - Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô.doc
Bảng 11 Tơng quan giới tính với quyền quyết định (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w