1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn

71 479 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Sử Dụng Vốn Có Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Tây Sơn
Tác giả Nguyễn Thị Bích Nguyệt
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Phạm Anh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng theo cơ chế mở cửa tự do của nớc ta hiên nay vừa là cơ hội cho các doanh nghiệp kinh tế phát triển lại vừa là những thách thức cạnh tranh lớn Để thu đợc lợi nhuận cũng nh sự tồn tại của Công

ty, họ luôn phải chủ động trong sản xuất kinh doanh với sự nỗ lực không ngừng đi liền với cả sự mạo hiểm Trong đó, xét trên phơng diện kinh tế cũng nh phơng diện phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốn và hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng

Để đảm bảo có đủ vốn cho sản xuất và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định cho một cơ cấu vốn hợp lý Chính vì vậy nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp càng trở nên bức xúc và quan trọng hơn Vì một mặt các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trờng cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nớc, các bạn hàng nớc ngoài nên đòi hỏi sao cho phải sử dụng vốn hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tái sản xuất giản đơn các doanh nghiệp tìm mọi cách để tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả và do vậy sự cạnh tranh trên thị trờng vốn càng trở nên quyết liệt

Theo Nghị định 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nớc Trong đó xác định rõ nhiệm vụ hàng đầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh phải có lãi trên cơ sở bảo toàn và không ngừng tái tạo, mở rộng vốn đầu t, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Do đó trong bối cảnh hiện nay, việc nghiên cứu các biện pháp nhằm tạo và sử dụng vốn có hiệu quả trong các doanh nghiệp là vấn đề thực sự cấp bách

Xuất phát từ thực tế trên, vấn đề tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp đã trở thành vấn đề cấp thiết đòi hỏi sự

Trang 2

quan tâm nghiên cứu tìm phơng hớng giải quyết không chỉ của doanh nghiệp mà còn của cả các cấp, các ngành có liên quan Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn ” làm đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình để nghiên cứu và làm sáng tỏ vấn đề này Từ đó rút ra một số kiến nghị, phơng hớng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp nói chung và trong Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn nói riêng.

Nội dung chính của báo cáo này gồm 3 chơng:

Ch

ơng I : Những vấn đề lý luận chung

Ch

ơng II : Phân tích thực trạng của tình hình sử dụng vốn của Công

ty cổphần sản xuất và thơng mại Tây Sơn

Ch

ơng III : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ

phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn

Đề tài báo cáo tốt nghiệp này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo Nguyễn Phạm Anh cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn, đặc biệt là phòng kinh doanh Tuy nhiên bài báo cáo này còn nhiều hạn chế và thiếu sót rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn quan tâm đến đề tài này

Hà Nội, tháng 4 năm 2004

Sinh viên

Nguyễn Thị Bích Nguyệt

Trang 3

Chơng I Những vấn đề lý luận chung

I- Vốn hoạt động của doanh nghiệp

1- Khái niệm

Vốn nói chung đợc hiểu là khoản tiền ban đầu hay số tài khoản tích luỹ đợc thuộc sở hữu cá nhân hay một tổ chức Nó khác với khoản thu nhập

và lợi nhuận phát sinh từ đó

Vốn là một nhân tố đầu vào quan trọng để quá trình sản xuất kinh doanh đợc thực hiện, đảm bảo cho sự tăng trởng của một hình thái xã hội

Trong thực tế, vốn luôn tồn tại dới hai hình thái sau:

Dới dạng hiện vật: Là toàn bộ sản phẩm vật chất mà nền kinh tế có

đ-ợc suốt từ thời điểm lịch sử đến thời điểm ta nghiên cứu Vốn gồm t liệu sản xuất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đợc phân thành hai loại: Vốn cố

định và vốn lu động Tổng vốn tích luỹ xét về mặt này gọi là tài sản quốc gia và cũng đợc chia thành hai bộ phận: Vốn sản xuất và vốn tài sản quốc gia phi sản xuất Nó đợc biểu hiện cụ thể ở 9 dạng sau:

Trang 4

Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trờng vốn của các quốc gia hay của doanh nghiệp, bên cạnh việc tồn tại dới hình thức là tài sản hữu hình còn tồn tại dới hình thức là tài sản vô hình đó là những bằng phát minh sáng chế, kiểu dáng công nghệ, nhãn hiệu hàng hoá vốn tồn tại dới hình thức này nhiều khi mang lại một ý nghĩa lớn.

Mặt khác trong khi xem xét mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế giữa các nguồn lực, đặc biệt trong điều kiện các nớc đang phát triển, chúng ta coi lao động của con ngời cũng là một loại hình của vốn - vốn nhân lực Nền kinh tế thị trờng phát triển ngày càng cao dẫn đến xu hớng lực lợng lao động

ở khu vực sản xuất nông nghiệp chuyển dần sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Điều này đã làm giảm vốn đầu t vào máy móc thiết bị và các loại vốn khác Trong trờng hợp đó lao động của con ngời là một nguồn vốn, thậm chí là một nguồn vốn lớn

Vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định, quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định Song đặc điểm vận động của tài sản cố định tại quyết định đến điểm tuần hoàn và chu chuyển của bốn cố định Trên ý nghĩa, mối liên hệ đó có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động vốn cố định trong sản xuất kinh doanh nh sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Có đặc điểm này

là do tài sản cố định có phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế cố vốn

Trang 5

định - hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũng đợc tham gia vào các chu

kỳ sản xuất tơng ứng

- Vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào các quá trình sản xuất, giá trị sử dụng của tài sản giảm dần Theo đó vốn cố định cũng đợc tách thành hai phần, một phần sẽ gia nhập vào các chi phí sản xuất sản phẩm tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định, phần còn lại của vốn cố định đợc “cố định” trong đó Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp nếu nh phần vốn luân chuyển đợc dần tăng lên thì phần vốn cố định lại dần dần giảm đi tơng ứng với mức suy giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự nghiệp ngợc chiều

đó tài sản cố định hết thời hạn sử dụng vốn cố định cùng hình thành một vòng luân chuyển

Nh vậy trong quá trình sản xuất, vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần, vì thế sau một thời gian dài vốn cố định mới hình thành một vòng luân chuyển Từ những phân tích nêu trên ta có thể rút ra khái niệm về vốn

cố định nh sau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc

về tài sản cố định, đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu lỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng

b- Vốn lu động và những đặc điểm của nó:

Vốn lu động là số tiền ứng trớc về tài sản lu động và tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện thờng xuyên, liên tục Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần tuần hoàn liên tục và hình thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất Vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận

động của vật t cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

* Phân loại vốn lu động: Thông thờng có các cách phân loại sau:

Trang 6

- Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này vốn lu động đợc chia thành 3 loại:

+ Vốn lu động trong khâu dự trữ - sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ từng thay thế công cụ lao động nhỏ

+ Vốn lu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

+ Vốn lu động trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán sản phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

+ Vốn lu động trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc,

ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

- Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo cách này vốn lu động có thể chia thành 2 loại:

+ Vốn vật t hàng hoá: Là các khoản vốn lu động có biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi Ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn

* Đặc điểm và sự vận động

Khác với vốn cố định, vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Nói một cách khác, vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau những chu kỳ sản xuất vì có thu hồi đợc vốn cố

định thì mới có thể đáp ứng cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo

Đặc điểm của vốn lu động là tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, thờng xuyên thay đổi hình thái vật chất Thông qua các hành vi trao đổi, mua bán đó nó đợc chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá và ngợc lại

Trang 7

Vốn lu động trong doanh nghiệp đợc vận động dới hình thái hiện vật của tài sản lu động trong quá trình sản xuất đợc biến đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác, từ nguyên thủ hoặc sản phẩm trung gian làm nguyên liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.

- Sự vận động vốn dới hình thức hiện vật Quá trình vận động đó đi qua các khâu dữ trữ, sản xuất, lu thông: T H sản xuất H’ T’, mỗi chu

kỳ vận động từ hình thái tiền tệ T sang hình thái tiền tệ T’ là một vòng luân chuyển của vốn lu động

3- Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra

đời có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp

Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện

đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định Lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy

định cho từng loại hình doanh nghiệp), khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập Ngợc lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc Trờng hợp trong quá trình kinh doanh vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát nhập Nh vậy, vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất lao động của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng Điều

Trang 8

này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoá công nghiệp tất cả những yếu tố này muốn đạt

đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu

kỳ sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

I I- Một số phơng pháp đánh giá tình hình sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

1- Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ngời ra sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản

lý doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn nhân lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng

Trang 9

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu thu đợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

+ Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

+ Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không thể để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý

2- Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn Có 2 phơng pháp để phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Đó là phơng pháp so sánh và phơng pháp phân tích tỷ lệ

* Phơng pháp so sánh

Để áp dụng phơng pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh đợc của các chỉ tiêu tà chính (thống nhất về mặt không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác

định gốc so sánh Gốc so sánh đợc chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích đợc chọn là kỳ kế hoạch giá trị so sánh có thể đợc chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân

Nội dung so sánh bao gồm:

Trang 10

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ

xu hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn

đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa só liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, đợc hay cha đợc

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả

về số tơng đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt

động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tủ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính Trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vón của doanh nghiệp, ngời ta thờng dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bầy cụ thể ở phần sau

3- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Trang 11

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiều mục tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu đợc u tiên thực hiện nhng tất cả đều nhằm mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đợc.

Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Trong khi đó, yếu tố tác động có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp phải xét đến các nhân tố ảnh hởng đến khi tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện hiện nay

Trớc đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp Nhà nớc coi nguồn vốn cấp pháp từ ngân sách Nhà nớc đồng nghĩa với “cho không” nên khi sử dụng nhiều doanh nghiệp không cần quan tâm

đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà nớc bù đắp, nên gây ra tình trạng vô chủ trong việc quản lý và sử dụng vốn dẫn đến lãng phí vốn và hiệu quả kinh tế rất thấp Theo số liệu thống kê cho thấy việc sử dụng tài sản cố

định chỉ đạt 50% - 60% công suất thiết kế, phổ biến chỉ hoạt động 1 ca/ngày Vì vậy hệ số sinh lời của đồng vốn rất thấp

Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển đợc Cạnh tranh là quy luật của thị tr-ờng, nó cho phép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội, vì nó khiến cho doanh nghiệp phải luôn tự đổimới, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, cải tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm có thể đứng vữn trên thị trờng và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Bởi vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn có tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có

Trang 12

hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc bảo đảm, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Để đáp ứng các yêu càu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và mức sống của những ngời lao động cũng ngày đợc cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc

Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà nó còn ảnh hởng đến sự phát triển của nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

III- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh hiệu suất

sử dụng tổng tai sản, doanh lợi vốn chủ sở hữu Trong đó:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu

Tổng vốn

Trang 13

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.

Doanh lợi vốn = lợi nhuận

Tổng vốn

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn

đầu t, nó cho biết một đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ = Lợi nhuận

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ

sử dụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nh ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để

đầu t cho các hoạt động tài sản khác nhau t tài sản cố định, tài sản lu động

Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng vốn của tổng nguồn vốn mà còn quan tâm tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp, đó là vấn đề cố định

và vốn lu động

1- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Nh trong phần trớc ta đã phân tích, tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Vì vậy, để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn

cố định thì phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một năm

Tỷ suất hao phí TSCĐ = Nguyên gia bình quân TSCĐ

Doanh thu thuần

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ

ra bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng

tỏ doanh nghiệp đã sử dụng tốt tài sản cố định

Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận

Nguyên gia bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tài sản

cố định có hiệu quả Ngoài ra hệ số đổi mới tài sản cố định và hệ số loại bỏ tài sản cố định để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định

Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ

Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ

Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ lạc hậu + cũ giảm trong kỳ

Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳHai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về tài sản

cố định mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp

Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định doanh nghiệp còn sử dụng hai chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thần

Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ Công ty đã sử dụng tốt vốn cố định

Số vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số học giữa số vốn cố định ở cuối kỳ và đầu kỳ

Số vốn cố định bình

quân trong kỳ =

Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ

2Trong đó: Vốn cố định cuối kỳ (đầu kỳ) đợc tính theo công thức:

Trang 15

2- Chỉ tiêu đánh giá giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thầnChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng vốn lu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ số vốn bỏ ra có hiệu quả

Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta cũng

đặc biệt quan tâm đến tốc độ luân chuyển vốn lu động vì trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do

đó, nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết về nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để xác định tốc độ luân chuyển vốn lu động ngời ta dùng chỉ tiêu sau:

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn lu động đợc quay bao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng quat tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại

Thời gian của một vòng

Thời gian của một kỳ phân tích

Số vòng quay VLĐ trong kỳChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

Trang 16

Mặt khác, do lu động biểu hiện dới nhiều hình dạng tài sản lu động khác nhay nh tiền mặt, nguyên vật liệu, các khoản phải thu nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ra còn đánh giá các mặt cụ thể trong công tác quản lý sử dụng vốn lu động Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất lợng của công tác quản lý Ngân quỹ và các khoản phải thu

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tổng số tài sản lu động

Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp này

có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng hoặc khả quan

Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền

Tổng số nợ ngắn hạnThực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình tơng đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ và do đó có thể phản bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả

nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao lại phản

ánh một tình trạng không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều các nhân tố Do vậy, khi phân tích đánh giá để đa ra các nhân tố ảnh hởng trực tiếp cũng nh gián tiếp

đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

IV- Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 17

1- Chu kỳ sản xuất

Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo mở rộng sản xuất kinh doanh Ngợc lại, nếu chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay

2- Kỹ thuật sản xuất

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định nh hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian về công suất

Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhng phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp

dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó giữ đợc chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh, giảm lợi nhuận trên vốn cố

định

3- Đặc điểm của sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nếu sản phẩm là t liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ

nh rợu, bia, thuốc lá thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa nhứng máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không quá lớn, nên doanh nghiệp dễ

có điều kiện đổi mới Ngợc lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn

đợc sản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị cao nh ô tô, xe máy thu hồi vốn sẽ lâu dài

4- Tác động của thị trờng

Trang 18

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trờng sản phẩm ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trờng Nếu sản phẩm mang tính thời vụ thì ảnh hởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

5- Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất

a- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo

Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá tình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tố u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng

và phát triển

b- Trình độ tay nghề của ngời lao động

Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao, phù hợp với trình

độ của công nghệ dâu truyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải

có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách công bằng Ngợc lại, nếu cơ chế khuyến khích không cong bằng, quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽ làm cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

6- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh

Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải quya 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ

- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, lao động Nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là

Trang 19

doanh nghiệp đó đã xác định đợc lợng phù hợp của từng loại nguyên nhiên liệu, số lợng lao động cần thiết và doanh nghiệp đã biết kết hợp tối u các yếu tố đó Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lợng hàng hoá

đầu vào phải đợc đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối u Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián

đoạn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Nên để đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả thì phải xác đinh mức dự trữ hợp lý để tránh trờng hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản

- Khâu sản xuất: (Đối với các doanh nghiệp thơng mại không có khâu này) trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng nh công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm

- Tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối u đồng thời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất

7- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán - tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạp nắm đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng nh việc sử dụng vốn nói riêng, trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn mặt khác, đặc điểm hạch toán kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động đến việc quản lý vốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thờng xuyên kiểm tra tình hình

sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết

Trang 20

8- Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố kể trên, còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh hởng

đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là

điều tất yếu, nhng các chính sách đó tác động một phần không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách cho vay, bảo hộ

và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các quy

định của Nhà nớc về phơng hớng, định hớc phát triển các ngành kinh tế đều

ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuỳ từng loại doanh nghiệp và tuỳ từng thời kỳ khác nhay mà mức độ ảnh hởng, tác động của các yếu tố này có khác nhau

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệ phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trờng công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nớc là rất lớn, vì thế nó

đặt doanh nghiệp vào môi trờng cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn

có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu t vào công nghệ vào và phải tính

đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật

- Môi trờng tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp nh khí hậu, thời tiết, môi trờng, Các điều kiện làm việc trong môi trờng tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc

Mặt khác, các điều kiện tự nhiên còn tác động đến hoạt động kinh tế

và cơ sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 21

Chơng 2 Phân tích thực trạng của tình hình sử dụng vốn của Công ty sản xuất và thơng mại Tây Sơn

I Khái quát về Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn

1 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn

Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn đợc thành lập theo: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0103001688 do sở kế hoạch - đầu

t thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 12 năm 2002

Địa chỉ trụ sở chính: Số 11 - ngõ 178 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại: (04) 8573863

Fax: (04) 8573863

Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn là Công ty thành lập cha đợc bao lâu, vì vậy Công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Mặc dù vậy nhng ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên trong Công ty đã vợt qua đợc những khó khăn ban đầu để đạt đợc những thành quả nhất định trong kinh doanh

Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn là một doanh nghiệp

đa dạng về ngành nghề kinh doanh, thơng mại, dịch vụ

Ngành nghề đã đăng ký kinh doanh của Công ty:

- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy ăn cao cấp mang thơng hiệu swan

- Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống nhập…khẩu và sản xuất trong nớc

- Làm đại diện phân phối độc quyền cho một số thơng hiệu nh: vital, Mico, Bacchus, chè An Thái …

Trang 22

Đây là những lĩnh vực mà Công ty đang chú trọng đầu t cả chiều sâu lẫn chiều rộng, với mục đích và chiến lợc là phát triển mạnh các ngành mũi nhọn lấy đà để mở rộng và phát triển các ngành nghề kinh doanh khác.

Tháng 11 năm 2001, Công ty nhận quyết định thành lập doanh nghiệp Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn, đồng thời Công ty đợc bổ sung thêm một số chức năng mới đề phù hợp với yêu cầu kinh doanh và tình hình thị trờng Đây đợc coi là mốc lịch sử quan trọng trong quá trình tồn tại

và phát triển của Công ty

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 120 ngời.Trong 3 năm hoạt động, Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn đã góp rất nhiều sức ngời, sức của vào việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế quốc dân

Do đó Công ty đã nhận đợc nhiều bằng khen, cờ luân lu của Bộ

Th-ơng mại, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, UBND Thành phố Hà Nội, Sở Thơng mại Hà Nội

Với một ban lãnh đạo có trình độ, có đầu óc kinh doanh nhạy bén với những thay đổi của thị trờng cùng với một đội ngũ cán bộ công nhân viên hiểu biết nghề, hăng say trong công việc, đoàn kết trong nội bộ, Công ty ngày càng làm ăn phát đạt và hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc Điều này phần nào thể hiện qua bảng sau:

Biểu 1: Những kết quả đạt đợc qua các năm

Năm Doanh thu (triệu đồng) Nộp ngân sách (triệu đồng)

Trang 23

+ Vốn lu động: 2.600.000.000 đồngNgoài ra, Công ty cũng đang có một số vốn vay Ngân hàng khoảng 1,1 tỷ đồng Công ty chỉ vay ngắn hạn đồng thời cán bộ công nhân viên cũng bỏ vốn của mình góp vào vốn kinh doanh của Công ty.

2 Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn

a Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty.

Quản lý là một yếu tố hết sức quan trọng trong kinh doanh ở bất kỳ một Công ty nào, một nhà máy nào hay ở bất kỳ một doanh nghiệp nào Để

đảm bảo có thể hoàn thành đợc những chiến lợc cũng nh mục tiêu của Công

ty, ban lãnh đạo của Công ty phải nghiên cứu và đa ra một bộ máy tổ chức quản lý, hoạt động sao cho phù hợp với điều kiện của Công ty

Với chức năng, nhiệm vụ nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty cộng với địa bàn hoạt động kinh doanh phức tạp, dàn trải khắp các quận nội thành của thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận: Hải Dơng, Bắc Ninh, Hà Tây, Hng Yên, Vĩnh Phúc Do vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy của…Công ty phải sắp xếp phù hợp với yêu cầu cũng nh tình hình thực tế của Công ty Một cơ cấu tổ chức làm sao phải gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp với nền kinh tế thị trờng hiện nay, đồng thời cũng phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty

Trang 24

A - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn

Bộ máy của Công ty bao gồm:

- Hội đồng quản trị

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Các trởng phòng

* Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Là ngời điều hành và

chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cũng nh sự phát triển và trởng thành của Công ty

* Phó giám đốc: Là ngời trực tiếp giúp việc giám đốc chỉ đạo, điều

hành những công việc, bộ phận đợc giám đốc giao nh phụ trách kinh doanh của Công ty hoặc phụ trách mặt kỹ thuật của Công ty

Hiện nay, Công ty có 2 phó giám đốc: Một phó giám đốc kinh doanh, một phó giám đốc kỹ thuật

+ Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời phụ trách hành chính và công tác kinh doanh của Công ty

Phòng

kế toán

Phòng nhân

sự

Phòng

kỹ thuật

Phòng vật tư

Xưởng sản xuất

Trang 25

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời phụ trách kỹ thuật trong sản xuất của Công ty.

* Trởng phòng: Là ngời giúp việc giám đốc quản lý và điều hành

công việc của các phòng ban chức năng

B - Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng

- Phòng nghiên cứu thị trờng: Hiện phòng có 7 ngời, gồm một trởng phòng, một phó phòng và 5 nhân viên Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu xem xét nhu cầu, xu hớng của thị trờng để đa ra đợc kế hoạch kinh doanh cho Công ty

- Phòng kinh doanh: Có 12 ngời, gồm một trởng phòng, một phó phòng và 10 nhân viên; phòng trực tiếp chịu trách nhiệm về việc tiêu thụ các sản phẩm của Công ty

- Phòng vật t: Gồm có 3 ngời, có chức năng cung ứng và quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

- Xởng sản xuất: Gồm có 84, là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm của Công ty

* Các đơn vị trực thuộc:

Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn có 4 đơn vị trực thuộc bao gồm:

1 - Văn phòng số 1

Trang 26

2 - Văn phòng số 2

3 - Văn phòng số 3

4 - Văn phòng số 4Những đơn vị này có nhiệm vụ:

- Các văn phòng chịu chỉ đạo chung hoặc sự trợ giúp một phần của Công ty nhng đồng thời các văn phòng đợc phép hoạt động kinh doanh một cách tự chủ, tự hạch toán làm ăn, phục vụ nhu cầu thị trờng Cụ thể là: Tổ chức khai thác tìm khách hàng, tổ chức bán hàng hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng để kiếm lời, tự trang trải chi phí trong kinh doanh

- Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao nh: Nộp lại Công

ty một khoản định mức do Công ty đã qui định cho các văn phòng Mà khoản định mức này đợc xét trên thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của văn phòng

- Quản lý và sử dụng tốt nhất những tiềm năng đã có nh vốn, đất đai, lao động và các tài sản khác

Những đơn vị trực thuộc trên đều có một trởng đơn vị và một phó Trong đó, trởng đơn vị chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động kinh doanh của đơn vị mình, Đồng thời, tiếp thu những thông tin từ thị trờng đề cùng các phòng ban chức năng

có đợc kế hoạch, chiến lợc kinh doanh sao cho sát với thực tế và mang lại hiệu quả kinh doanh cao

b Ưu nhợc điểm của mô hình cơ cấu tổ chức này.

* Ưu điểm của mô hình này:

- Giúp cho doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh tạo ra sự năng

động, khai thác nguồn hàng nh khách hàng phong phú Trong xã hội, doanh nghiệp hình thành các tình huống kinh doanh thích ứng với diễn biến thị tr-ờng Mô hình này giúp truyền đạt nhanh chóng đến các đơn vị trực thuộc những mệnh lệnh và chỉ thị của cấp trên

Trang 27

- Từng nhân viên đợc trực tiếp tiếp xúc với công việc, điều đó giúp cho họ có thêm kinh nghiệm thực tế và phát huy đợc năng lực sở trờng và thực hiện công việc với hiệu quả cao.

- Bố trí lao động và sắp xếp công việc một cách hợp lý phù hợp với trình độ của họ Nhà quản trị trực tiếp thu nhận thông tin từ các phòng ban, các đơn vị trực thuộc để kịp thời xử lý

Vì vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị là hết sức nặng nề, đòi hỏi phải có tính bao quát, tính phối hợp rất cao giữa các bộ phận kể cả các bộ phận lãnh

đạo

* Nhợc điểm của mô hình này:

- Cha kiểm soát chặt chẽ các đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh

- Thủ tục hành chính còn nhiều phức tạp, cha gọn, nhanh, chính xác

- Cha vi tính hoá hệ thống quản lý

c Đặc điểm lao động trong Công ty.

Công ty Tây Sơn là doanh nghiệp có số lao động tơng đối, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 tổng số lao động trong Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn là 120 ngời Trong đó:

+ Lao động gián tiếp: 45 ngời

+ Lao động trực tiếp: 75 ngời

Biểu 2: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 28

khe của thị trờng, Công ty đã gửi một số ngời đi đào tạo, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên tiếp tục theo học cũng nh tham gia vào các lớp nghiên cứu do các chuyên gia đầu ngành giảng dạy.

Chính vì vậy, ta thấy trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên có xu hớng tăng và tiêu biểu là số ngời có trình độ Đại học và trên

Đại học tăng Trình độ lý luận chính trị cũng đợc nâng cao và tăng nhanh vào năm 2003 Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ chuyên môn cao nên Công ty có khả năng mở rộng địa bàn kinh doanh cũng

nh lĩnh vực kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Có thế mạnh về chuyên môn nghiệp vụ thì Công ty mới có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, khẳng định vai trò của mình thật quan trọng trong các doanh nghiệp t nhân thủ đô Giám đốc Công ty là ngời đợc đào tạo chuyên sâu và là ngời có tài điều hành Công ty, trợ giúp cho giám đốc là hai phó giám đốc đều là ngời nhanh nhẹn có khả năng thích ứng và phù hợp với

đòi hỏi, yêu cầu nhiệm vụ của thị trờng, của giám đốc đề ra Các trởng phòng, phó phòng là ngời trực tiếp chỉ huy hoạt động kinh doanh của Công

ty, họ là những ngời có nhiệm vụ cao trong kinh doanh và là ngời báo cáo kết quả của tình hình thị trờng cho các phó giám đốc và giám đốc Nhờ có

sự theo dõi và bám sát thị trờng nh vậy nên giám đốc và các phó giám đốc mới có thể hoạch định ra đợc các đờng lối chính sách đúng đắn cho từng

đơn vị

d Các mặt hàng kinh doanh và đối tợng khách hàng của Công ty

Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn là một doanh nghiệp

đa dạng về mặt hàng và chủng loại kinh doanh Tuy nhiên doanh nghiệp đã lựa chọn đợc một số mặt hàng kinh doanh làm mũi nhọn để kinh doanh Bên cạnh đó, Tây Sơn là một doanh nghiệp có thị trờng kinh doanh rộng lớn, do

đó khách hàng của doanh nghiệp cũng rất đa dạng và phong phú Nhng với bất kỳ khách hàng nào dù lớn hay nhỏ, dù là ngời tiêu dùng hay doanh nghiệp vẫn luôn phục vụ tận tình, nh nhau nên khách hàng đến với Tây Sơn ngày một nhiều do thái độ phục vụ nhiệt tình của Công ty

Trang 29

Công ty đã trực tiếp sản xuất mặt hàng giấy ăn cao cấp swan, một loại mặt hàng rất thông dụng và cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của ngời dân Khách hàng là các nhà hàng, siêu thị (siêu thị Kim Liên, siêu thị Marco, Tràng tiền Plazza, và rất nhiều siêu thị nhỏ khác), các khách sạn, các trờng học, công sở trên toàn thành phố và các tỉnh lân cận

Ngoài trực tiếp sản xuất, Công ty còn kinh doanh đa dạng, phong phú các chủng loại hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt đời sống hàng ngày của ngời tiêu dùng: thực phẩm, đồ uống

Các mặt hàng bán ra của Công ty luôn đảm bảo chất lợng, đúng chủng loại và luôn giữ chữ tín đối với khách hàng Trải qua vài năm kinh nghiệm kinh doanh, với đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, giỏi nghiệp vụ cộng với mạng lới kinh doanh rộng lớn, Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng của từng thời

điểm, từng khu vực trong năm để qua đó tổ chức nguồn hàng và phơng hớng phục vụ một cách tốt nhất tránh lãng phí vốn và chi phí bảo quản

e Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.

Với những ngành nghề kinh doanh nh vậy, Công ty đã trang bị một

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật khá đầy đủ nh: Nhà xởng, ô tô chuyên hàng, dây truyền kinh doanh …

Ngoài ra, Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn còn có rất nhiều các cơ sở nhỏ và có nhiều phòng ban, các xởng trực thuộc với nhiều dụng cụ thiết bị có chức năng khác nhau nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

1.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm gần

đây.

Trong những năm qua dù đã đạt đợc kết quả đáng mừng do sự tổ chức quản lý thích hợp song do sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng đã gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến kết quả

Trang 30

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ta có thể thấy rõ hơn qua một số chỉ tiêu sau:

Biểu 3: Tình hình kinh doanh của các chi nhánh

Đơn vị: triệu đồng

năm 2002

Thực hiện năm 2003

1 Chi nhánh 1: Thuỵ Khuê - Tây Hồ 812 1104

2 Chi nhánh 2: Tiên Du - Bắc Ninh 625 934

3 Chi nhánh 3: Phạm Ngũ Lão - Vinh 676 976

4 Chi nhánh 4: Tổ 9 - T2 Đông Anh 751 1086

Nguồn: Kết quả kinh doanh qua các năm 2002 - 2003

lấy từ phòng kinh doanh

Trang 31

Biểu 4: Kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2002 - 2003

Đơn vị: triệu đồng

2002

Năm 2003

Chênh lệch tuyệt đối

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Kết quả kinh doanh qua 2 năm 2002 - 2003 (phòng kinh doanh)

Từ biểu kết quả kinh doanh trên cho ta thấy:

- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển tốt, thành thích của các chỉ tiêu đạt đợc đều rất quan trọng Cụ thể là:

- Doanh thu thuần của năm 2002 đạt 2864 triệu đồng, với mức lợi nhuận đạt đợc là 238 triệu đồng Tuy giá vốn hàng bán tăng cùng với sự gia tăng của chi phí lu thông, nhng Công ty này vẫn hoạt động kinh doanh có hiệu quả rõ rệt thể hiện qua mức lợi nhuận đạt đợc trong năm

Song, chính vì nguyên nhân đó mà sang năm 2003 sau khi các cơ sở mới đã đi vào ổn định kinh doanh, thu hút đợc nhiều khách hàng và có mức doanh thu cao, bên cạnh đó các đơn vị trực thuộc cũng kinh doanh có hiệu quả Vì thế đã làm cho doanh thu của toàn Công ty tăng nhanh chóng với mức tăng là 4100 triệu đồng, tăng 1236 triệu đồng tơng ứng tỷ lệ tăng

Trang 32

43,16% Do đó đã làm cho lợi nhuận của Công ty tăng đột biến với mức tăng là 175 triệu đồng tăng 42,2% so với năm 2002 Đây đợc xem là một thành công lớn mà Công ty cần tăng ở mức 0,58 triệu đồng và nh vậy năm

2003 tỷ suất lợi nhuận tăng quá chậm do tốc độ tăng chỉ bằng 4,7% trong khi tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn nhiều và bằng 43,16%

Trớc những khó khăn và kết quả đạt đợc không cao trong năm 2002, bớc vào đầu năm 2003 cán bộ lãnh đạo Công ty đã đề ra những phơng hớng

và nhiệm vụ cho toàn Công ty Với đờng lối kế hoạch đúng đắn sang năm

2003 kết quả kinh doanh của Công ty đã tăng nhanh so với năm 2002 cùng

sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên

- Qua kết quả đạt đợc trong giai đoạn 2002 - 2003 ta thấy, Tây Sơn là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có mức doanh thu và lợi nhuận cao

do có một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi đã lãnh đạo Công ty ứng phó với các biến động của thị trờng cùng với tiềm năng lớn mạnh về vốn, la, giúp…Công ty đứng vững trên thị trờng cạnh tranh ngày nay Đây là một thành tích đáng mừng của doanh nghiệp t nhân cần nhân rộng và phổ biến cho các

đơn vị khác trong ngành học tập và noi theo, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nớc nhà

- Trong năm 2003 doanh thu tăng so với kế hoạch là 15,75% (năm kế hoạch là 3445 triệu đồng) Đây là một chỉ tiêu rất khó đạt đợc nhng ta thấy Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn luôn đạt đợc mức kế hoạch

đề ra, không những thế mà mức vợt kế hoạch của Công ty khá cao (luôn trên 10%) Nhờ có chỉ tiêu này mà Công ty mới có thể hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Khi xem xét tới chỉ tiêu nộp thuế thu nhập của Công ty hàng năm theo lợi nhuận thuần ta thấy: Thuế thu nhập của Công ty cũng tăng theo lợi nhuận Năm 2003 thuế thu nhập tăng 42,2% so với 2002 cũng ảnh hởng quan trọng đến tình hình kinh doanh của Công ty

- Công ty rất quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên trong các năm gần đây Đặc biệt thu nhập bình quân 1 ngời/ tháng tăng rất nhanh từ

Trang 33

800.000 đồng (năm 2002) lên 1.000.000 đồng (năm 2003) cộng với mức hoàn thành vợt mức kế hoạch luôn lớn hơn 7% đã làm cho cán bộ công nhân viên thu nhập ổn định, an tâm công tác Chính sự quan tâm của Công ty đã giúp tăng năng suất lao động và chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp.

Nh vậy với kết quả đã thực hiện đợc chứng tỏ Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Tây Sơn có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao đã làm tốt công tác hoạch định tài chính công tác tổ chức và kiểm soát qua các năm

2 Khái quát diễn biến vốn của Công ty.

2.1 Tình hình biến động nguồn tài sản

Mục đích của việc phân tích này là đánh giá tính hợp lý của tỷ trọng các loại tài sản cũng nh các loại nguồn vốn hình thành nên các loại tài sản

đó Sự thay đổi xu thế biến động của chúng theo thời gian giúp ta đa ra kết luận của việc sử dụng tài sản, nguồn vốn của Công ty đã hợp lý cha, mang lại kết quả nh thế nào Từ đây cũng đa ra ý kiến cho việc quyết định đầu t của các loại tài sản cũng nh việc huy động các loại nguồn vốn có hiệu quả

Ta tiến hành đánh giá theo bảng chỉ tiêu sau:

Trang 34

Nguồn: Cơ cấu tài sản trong 2 năm 2002 - 2003

Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản ta thấy:

Trong 2 năm 2002 - 2003 tỷ trọng tài sản cố định và đầu t dài hạn có

xu hớng tăng lên, tỷ trọng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn cũng có xu ớng tăng lên; trong điều kiện đó ta khẳng định qui mô vốn của công ty đã thực sự đợc quan tâm nên nguồn tài sản vốn tăng lên

h Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn năm 2003 tăng 1000 triệu đồng th

t-ơng ứng với tăng 62,5% so với năm 2002 là do:

Tiền mặt của công ty năm 203 có xu hớng giảm 4,08% tơng ứng với

số tiền giảm là 6,3 triệu đồng so với năm 2002 Năm 2002 tiềm mặt chiếm

tỷ trọng 3,36% trong tổng tài sản, sang năm 2003 tỷ trọng này giảm còn 2,43% Tiền mặt của công ty giảm là do công ty dùng tiền để mua nguyên vật liệu dữ trữ, tiền nằm trong các sản phẩm dở dang và do bị ứ đọng trong tài khoản các khoản phải thu Do đó công ty cần phải điều chỉnh để tiền trong quỹ có đầy đủ lợng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán và quan trọng hơn là tối u hoá nguồn ngân quỹ hiện có, giảm tối

đa các rủi ro

Trang 35

Bộ phận có ảnh hởng lớn nhất đến tình hình vốn lu động của công ty

là các khoản phải thu Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong tổng vốn lu động Năm 2002 các khoản phải thu chiếm tỷ trọng 20,89% trong tổng tài sản, đến năm 2003 tỷ trọng này tăng lên 1502,32% tăng 56,2% tơng ứng 541,12 triệu đồng Công ty thờng làm theo yêu cầu của kháh hàng, các công ty kinh tế kỹ thuật trong nớc Nhiều công ty trong nớc

nh Công ty đầu t và phát triển thiết bị công nghiệp, Công ty cổ phần thơng mại công nghệ và xây dựng 135 là những bạn hàng nhiều năm và có tiềm…năng về kinh tế nên chỉ sau khi giao hàng vài ngày họ đã thanh toán tiền ngay, hình thức thanh toán tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa 2 bên có thể bằng séc, tiền mặt, chuyển khoản với những tiền lớn để tránh xảy ra những rủi ro trong việc vận chuyển tiền mặt Tuy nhiên, chỉ mới hoạt động đợc vài năm cha có nhiều kinh nghiệm, lại muốn tạo nhiều mối quan hệ bạn hàng nên nhiều khoản phải thu còn cha thu hồi đợc

Từ đây ta thấy: Công ty cha có biện pháp sử lý kịp thời nên các khoản phải thu đã tăng lên, vốn kinh doanh bị ứ đọng

Hàng hoá tồn kho tăng lên cũng góp phần làm tài sản lu động và đầu

t ngắn hạn tăng lên đáng kể, năm 2003 tăng 55,8% (về số tơng đối) tơng ứng tăng 243,2 triệu đồng (về số tuyệt đối) so với năm 2002 Việc hàng tồn kho tăng lên chứng tỏ việc cung ứng, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm là không tốt Hàng tồn kho tăng lên có liên quan đến tình hình dự trữ vật t là luôn phải kết hợp hài hoà: Vừa đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên đều đặn vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn, hoặc nếu quá thấp thì không đảm bảo sản xuất

Là một công ty kinh doanh nhiều ngành khác nhau nhng nguyên vật liệu cơ bản vẫn là vật t trong công nghiệp, giao thông và các phụ trợ trong việc tạo ra các sản phẩm in ấn, nhất là vật liệu gỗ để tạo ra sản phẩm giấy Nguyên vật liệu mua về đợc phân phối vào các kho khác nhau để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh Công ty cũng tồn kho bán thành phẩm, thành phẩm để khi khách hàng có nhu cầu Công ty có thể đáp ứng đợc ngay

Ngày đăng: 18/12/2012, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Bảng cơ cấu tài sản - Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn
Bảng 5 Bảng cơ cấu tài sản (Trang 34)
Bảng 7: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn
Bảng 7 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 37)
Bảng 8: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn - Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn
Bảng 8 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn (Trang 39)
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn
Bảng 9 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 42)
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn lu động - Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng vốn lu động (Trang 45)
Bảng 11: Đánh giá khả năng sinh lời của vốn - Một số biện pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả tại Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại Tây Sơn
Bảng 11 Đánh giá khả năng sinh lời của vốn (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w