BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH BẰOVỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI ĐỀ TÀI : KC.08.06 BÁ0 GÁ0 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ | HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH TD VÀ ẢNH HƯỚNG CỦA NÓ ĐỐ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH BẰOVỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
ĐỀ TÀI : KC.08.06
BÁ0 GÁ0 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ
| HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH TD VÀ ẢNH HƯỚNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TẠI
CÁC VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG
(NÚI CAO, TRUNG DU, ĐỒNG BẰNG, VEN ĐÔ VÀ VEN BIỂN)
Cơ quan thực hiện: HỌC VIÊN NGÂN HÀNG
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Thị Hoa
TS Lê Thị Xuân
Hà Nội 2004
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ban chấp hành Trung ương BCHTU
Hợp tác xã nông nghiệp HTX/NN
Ngân hàng Nhà nước NHNN Ngân hàng thương mại quốc doanh NHTMQD
Sản xuất kinh doanh SXKD
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 1.1 Dư nợ cho vay các chương trình kinh tế 7
1.2 Tình hình dư nợ thực hiện các chương trình khắc phục hậu 12
quả bão lụt của NHTM
1.3 Tình hình dư nợ của NHTM qua các năm “T18 ria Cho vay hộ sản xuất nông nghiệp qua các năm 19
Trang 4MỤC LỤC
I¡ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TRONG NHỮNG NĂM QUA
1.1 Một số văn bản và quan điểm chỉ đạo căn bản -
1.2 Các chương trình Nhà nước chỉ đạo thực hiện thông qua
kênh tín dụng ngân hàng nhằm phòng ngừa, khác phục
thiên tai bảo vệ môi trường
1.2.1 Chương trình cho vay các hộ vùng đồng bằng sông Cửu
Long để tôn nền và làm nhà trên cọc
1.2.2 Chương trình cho vay vốn khắc phục hậu quả cơn bão số 5
1.2.3 Chương trình cho vay vốn khác phục hậu quả lũ lụt năm
1998, 1999 tại các tỉnh miền trung
1.2.4 Cho vay khắc phục hậu quả lũ lụt năm 2000 tại các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long
1.2.5 Chương trình cấp phát, cho vay phủ xanh đất trống đồi núi
trọc (chương trình 327)
1.3 Chính sách tín dung tác động đến hoạt động xã hội tạo
điều kiện cho NHNO & PTNT tham gia phòng chống thiên
tai, bảo vệ môi trường sinh thái
1.3.1 Tín dụng ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên
tai, bảo vệ môi trường thông qua việc huy động vốn và cung ứng
vốn nhằm phát triển sản xuất đi đôi với phòng chống thiên tai,
phát triển các quỹ môi trường
1.3.2 Tình hình thực hiện các dự án tín dụng phòng ngừa khắc
phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường
1.3.3 Các NHTM nói chung và đặc biệt là NHNO nói riêng đã
thực hiện nhiều hình thức và đối tượng cho vay nhằm phát triển
sản xuất phòng.ngừa khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi
TRANG
2
10
{1 lãi
Trang 5trường
2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIEN NONG THON VÀ KIỂM SOÁT MÔI
TRƯỜNG TẠI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG
2.1 Khái quát chung
2.2 Biểu hiện cụ thể ở các vùng sinh thái đặc trưng
2.3 Một số nhận xét chung về tác động của tín dụng ngân hàng
đối với môi trường sinh thái
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ THIÊN TAI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT
NAM
3.1, Không ngừng nâng cao nhận thức cho cần bộ, nhân dân
nói chung và cán bộ ngân hàng nói riêng về tầm quan trọng
của công việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,
bảo vệ môi trường sinh thái
3.2 Xây dựng được một chiến lược phát triển bền vững,
trong đó có sự gắn kết chặt chẽ các chính sách kinh tế vĩ mô
với chính sách bảo vệ môi trường
Trang 63.3 Công tác phòng ngừa, khác phục hậu quả thiên tai và
bảo vệ môi trường đòi hỏi phải có các công trình nghiên cứu
theo nhiêù cấp độ khác nhau
3.4 Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện chính sách
tín dụng có tính đến tác động của thiên tai đối với nền kinh
tế và đời sống xã hội của đất nước như là một điều kiện
không thể tránh khỏi
3.5 Cần có biện pháp khuyến khích và thúc đẩy các Tổ chức
tín dụng mở rộng cho vay phòng ngừa, khắc phục hậu quả
thiên tai và bảo vệ môi trường
3.6 Các tổ chức tín dụng cần tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc mở rộng cho
vay phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo vệ môi
trường
3.7 Lông ghép nội dung, phòng chống, khắc phục hậu
quả thiên tai và bảo vệ môi trường sinh thái vào chương
trình đào tao can bộ tín dụng Ngân hàng
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Mục đích của đề tài :
Hệ thống hoá các chính sách tín dụng của Nhà nước trong những năm
qua và làm rõ ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển nông thôn và kiểm
soát môi trường sinh thái đặc trưng (núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển,
ven đô) trong phạm vi cả nước Trên cơ sở đó và xuất phát từ yêu cầu phát
triển nông thôn và kiểm soát môi trường sinh thái đặc trưng trong thời gian
tới để nêu lên những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với
việc phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường ở Việt
Nam
IL Ý nghĩa của để tài: Dé tài làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa tín
dụng Ngân hàng với công tác bảo vệ môi trường sinh thái, trên cơ sở đó nâng cao trách nhiệm của ngành Ngân hàng, của cán bộ tín dụng Ngần hàng đối với vấn đề này, đồng thời chỉ ra sợ cần thiết phải có sự kết hợp giữa Bộ
khoa học và công nghệ với Ngân hàng nhà nước nhằm điều tiết và xử lý các
hoạt động tín dụng có lợi hơn cho việc bảo vệ môi trường sinh thái
II Kết cấu của đề tài
Đề tài có kết cấu gồm 3 phần:
Phân I: Chính sách tín dụng trong những năm qua
Phần II: Tác động của chính sách tín dụng đối với sự phát triển nông thôn và kiểm soát môi trường tại các vùng sinh thái đặc trưng
Phần II: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với việc phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai bảo vệ môi trường ở Việt Nam
IV Phương pháp nghiên cứu:
1- Phương pháp duy vật biện chứng
2- Sưu tập tài liệu, khảo sát thực tế
3- Phương pháp hệ thống, phân tích, so sánh, tổng hợp
Trang 8PHAN L.` CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TRONG CAC NAM QUA
1.1 MỘT SỐ VĂN BẢN VÀ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CĂN BẢN Tín dụng ngân hàng có vai trò trọng yến đối với quá trình phát triển kính tế, xã hội nông thôn, nó không chỉ tập trung huy động vốn và sử dụng
có hiệu quả iguồn vốn sẵn có trong nền kinh tế mà còn khai thác các tiềm
năng to lớn như nguồn lợi đất đai, rừng, ven biển, sông hồ, tài nguyên khí hậu cùng nguồn lực con người cho sự phát triển của đất nước Vì vậy trong một vài thập ký qua, Nhà nước ta đang từng bước hoàn thiện chính sách tín
dụng, tạo nên cơ chế thoáng để các NHTM có thể phát huy tính chủ động của mình, góp phần xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường sinh thái
Ngày 26/8/1991 ( ngày đầu của thời kỳ đổi mới) Hội đồng bộ trưởng nay là chính phủ đã có chỉ thị 202/CT nêu rõ: “ Việc cho vay của ngân hàng
để phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp cần được cho vay trực tiếp đến
hộ sản xuất, tạo điều kiện cho các hộ sản xuất thuộc các ngành này thực sự trở thành đợn vị kinh tế tự chủ”
Ngày 2/3/1993, trên cơ sở kết quả và kinh nghiệm sau hơn một nam
làm thử việc chuyển sang cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, chính phủ đã
ban hành nghị định số 14/CP về: “ chính sách cho hộ sán xuất vay vốn để phát triển sản xuất Nông, Lâm, ngư, Diêm nghiệp và kinh tế nông thôn ”
Đây là bước tiến mới của chỉ thị 202/CT chủ yếu đề cập việc chuyển hướng
tín dụng ngân hàng sang cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất và triển khai thực hiện một chương trình thử nghiệm Còn nghị định 14/CP khẳng định cho vay vốn là một chương trình thử nghiệm Còn nghị định cho vay vốn là một chính sách kinh tế quan trọng, ở đó khái niệm về hộ sản xuất rộng hơn, có
thêm đối tượng đầu tư mới, đề cập đến phát triển kinh tế nông thôn và hộ
nghèo, tạo tiền đề cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và cho vay đối với hộ nghèo sau này Việc triển khai nghị định L4/CP được xác định là
trách nhiệm của các cán bộ, ngành và địa phương
Trang 9Có thể nói chỉ thị 202/CT và nghị định 16/CP là căn cứ pháp lý mở
đường cho hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và NHNo và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam nói riêng chuyển hướng sang đầu tư bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và cũng là xuất phát điểm để ngân hàng phát triển
hoạt động tiền tệ tín dụng một cách nhanh chóng, mạnh mẽ vững chắc vào
một thị trường rộng lớn, cơ bản và đầy tiềm năng
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước càng đi vào chiều
sâu, vấn đề vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng trở nên quan trọng Chính sách tín dụng của Đảng và Nhà nước được bổ sung được bổ sung để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới
Nghị quyết 4 của BCHTW khoá VIII ngày 29/2/1997 chỉ đạo công tác tín dụng nông nghiệp, nông thôn với nội dung cơ bản là:
- Về cnính sách huy động vốn: đa dạng hoá các hình thức huy và đầu
tư vốn, tạo tiền đề vững chắc hình thành thị trường chứng khoán, thí điểm phát hành trái phiếu ra nước ngoài
- Tiếp tục đổi mới và chấn chỉnh hoạt động ngân hàng: xoá bao cấp qua tín dụng, thực hiện đúng qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của
người cho vay, có biện pháp sử lý kịp thời tền đọng trong lĩnh vực đang cần
trở sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế Tăng vốn cho vay trung, đài hạn
nhất là ngành có chu kỳ sản xuất và thu hồi vốn đài
Nghị quyết 6 - Bộ Chính trị (10/11/1998) chỉ đạo công tác tín dụng nông nghiệp, nông thôn:
- Từng bước tăng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn trước hết là cơ
sở hạ tầng (đường, thuỷ lợi điện, trường học, trạm) chú ý vùng cao, vùng
sâu, vùng xa Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực trực tiếp phát triển nông
nghiệp và kinh tế nông thôn
Về tín dụng: mở rộng, tăng vốn đầu tư dài hạn, ưu đãi lãi xuất có thời
han, tra nợ riêng cho chương trình ưu tiên về nông nghiệp, nông thôn mở
Trang 10rộng việc cho nông thôn vay vốn bằng nhiều hình thức phù hợp với từng loại cây trồng và vật nuôi (trước hết là giống, vật tư thiết yếu, dịch vụ kỹ thuật)
Chỉ đạo của Chính phủ cho vay phát triển nông nghiệp và nông thôn
tại văn bản 415/ TB ngày 11/7/1998:
- Với hệ thống NHNO đặc biệt là ngân hàng cấp 4 phục vụ cho
phường xã đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của đại bộ phận của bộ phận
nông dân trong cả nước
- Bên cạnh cho vay phát triển nông nghiệp, Ngân hàng nông nghiệp
cũng phải chú góp phần thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước,
đặc biệt là chương trình phục vụ phát triển nông nghiêp, nông thôn
- Ngân hàng nông nghiệp kịp thời nghiên cứu loại hình kinh tế trang
trại để có thể đưa ra phương thức vay vốn cấp vốn thích hợp
- Trong phương thức vay vốn hộ nông dân cần nghiên cứu tối đa các thủ tục trong phạm vi pháp luật cho phép, đặc biệt là trong khâu thế chấp tài
sản vay vốn đối với hộ nông đân
- Trong công tác cho vay phải nâng cao chất lượng thực hiện dự án, chủ động tìm kiếm dự án có hiệu quả và đảm bảo đủ vốn cho đự án này Cán
bộ tín dụng phải có trình độ thẩm định dự án Nhưng dự án không có hiệu
quả phải kiêng quyết không cho vay đù thuộc thành phần kinh tế nào
- Thông qua tin dụng có hiệu quả, Ngân hàng nông nghiệp phải giúp
Chính phủ sắp xếp lại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Các dự án do Chính phủ chỉ định, nếu xét không hiệu quá ngân
hàng phải kiến nghị với Chính phủ Nếu Chính phủ cần chỉ định cho vay thì
Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm
Trang 11Quyết định 67/ 1999 QÐ /TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn Quyết định đã được thể chế hoá 4 vấn đề lớn:
- _ Xác định đối tượng cho vay vốn, trong đó cả cho vay phát triển cơ sở
hạ tầng rông thôn mà thời gian qua Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã cho vay thử nghiệm
- Xác định cơ chế bảo đảm tín dụng cho phép hộ gia đình vay vốn đến
10 triệu không phải thế chấp mà nộp theo đơn xin vay giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, cho phép Hợp tác xã áp dụng 3 biện pháp đảm báo tiền
vay: Thế chấp tài sản của hợp tác xã, dùng tài sản ban quản lý bảo đảm cho Hợp tác xã vay, dùng tài sản hình thành từ vốn vay bảo đảm tiền vay
- Cho phép xử lý rủi ro bất khả kháng đo: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh cho
cả hai bên cho vay và đi vay
- Giao cho Ngan hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
là Ngân hàng thương mại Quốc doanh chủ yếu thực hiện chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
Riêng cơ chế cho vay không phải thế chấp đối với hộ gia đình, quyết
định 148/1999/QĐ/TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ có điều
chỉnh như sau: hộ vay vốn I0 triệu đồng không phải thế chấp là hộ sản xuất nông, lâm, ngư, điêm nghiệp Hộ nông dân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu có nhu cầu vay vốn thì cần có giấy xác nhận của Uy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn về diện tích đát đai sử dụng, không có tranh chấp,
Sang năm 2000, Chính phủ bổ sung nhiều quyết sách quan trọng về
phát triển nông nghiệp, nông thôn như: Nghị quyết 03/2000/NQ - CP về
kinh tế trang trại; Nghị quyết 09/2000/NQ - CP về một số chủ trương chính
sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết 11 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển
Trang 12kinh tế xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000 Một số nội dung cơ bản của
nghị quyết này như sau:
- Khang dinh kinh tế trang trại, phát triển làng nghề truyền thống là
động lực mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn đặc trưng cơ bản của
kinh tế trang trại, kinh tế làng nghề khác với kinh tế hộ là sản xuất mang
tính chất hàng hoá cao
-_ Phát triển nông nghiệp hàng hoá trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh
vùng, chú trọng sản xuất để xuất khẩu
- Phat trién công nghiệp dịch vụ nông thôn, đặc biệt chú trọng phát
- Chi trong ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ mới vào sản xuất
nông nghiệp: giống, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi, tưới tiêu và cơ giới hoá, bảo quản chế biến sau thu hoạch
-_ Hỗ trợ tài chính, thuế, đầu tư, tín dụng, bảo hiểm Chính phủ cho phép
NHTM xem xét nâng mức cho vay không có bảo đảm tài san lén trén 10
triệu đồng đối với hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm kính tế trang trại mang tính chất hàng hoá, trên cơ sở người vay có
phương ấn sản xuất hiệu quả, có khả năng nợ Ngân hàng Nghị quyết số 11/2000/NQ- CP ngay 31/7/2000 nâng mức vay này lên 20 triệu đồng không
phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản Nghị quyết hội nghị
lần thứ V của BCH TƯ Đảng khoá IX (tháng 3/2000) xác định tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Nghị quyết chỉ rõ: “cần củng cố nhữns tổ hợp tác và hợp tác xã hiện có, tiếp tục phát triển rộng rãi kinh tế hợp tác xã với nhiều hình thức, qui mô, trình độ khác nhau trong các
ngành, lĩnh vực, địa bàn có điều kiện”
Trong những giải pháp nhằm thực hiện chiến lược kinh tế xã hội 2001 —
2010, Đảng ta đã chủ chương” hình thành môi trường minh bạch, lành mạnh
và bình đẳng cho hoạt động tiền tệ ngân hàng ứng dụng phổ biến công nghệ
Trang 13thông tin, mỡ rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng, đa dạng hoá hình thức huy động vốn, cho vay cung ứng dịch vụ và tiện ích ngân hàng tiện lợi, thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân cư, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho SXKD
và đời sống, chú trọng khu vực nông nghiệp và nông thôn”
Hội nghị BCHTW lần thứ năm khoá IX của Đảng đã làm rõ thêm:” các
tổ chức tín dụng (NHTM quốc doanh, Ngân hàng cổ phần .) hơạt động dưới nhiều hình thức đa dạng ở nông thôn với lãi xuất thoả thuận, tăng mức cho vay và tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục cho vay với người sản xuất và
các tổ chức kinh tế nông thôn Người sản xuất, các tổ chức kinh tế nông
thôn được thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn ngân hàng
được vay vốn bằng tín chấp và vay theo dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khuyến khích phát triển quỹ tín dụng nhân dân ở xã, hạn chế thấp nhất tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn”
Chủ chương trên đã khẳng định hướng cho bộ hệ thống ngân hàng tham
gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội biện nay Ngân hàng Nông nghiệp và phat triển nông thôn cần nấm vững quan điểm đó của Đảng, đồng thời chủ động phát huy vai trò chủ lực của mình, đưa ra những giải pháp khoa học, có hiệu quả, tăng cường đầu tư tín dung cho su nghiép CNH,
HĐH nông nghiệp và kinh tế nông thôn hiện nay và những năm tiếp theo
1.2 CÁC CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN THONG QUA KENH TIN DUNG NGAN HANG NHAM PHONG NGUA, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TẠI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Để trợ giúp cho người dân sống trong vùng phải gánh chịu hậu quả nặng
nề do thiên tai gây ra hàng năm, thông qua kênh tín dụng ngân hàng, nhà nước tiến hành cho vay ứu đãi đối với hộ nghèo, hộ chính sách, trợ giúp các
hộ gia đình phòng ngừa khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định đời sống và
phát triển sản xuất Cụ thể ở bảng 1.1
Trang 14Bảng số 1.1 Dư nợ cho vay các chương trình kinh tế
, 31/12/2000 ¡j 31/12/2001 | 31/3/2002
Cho vay tôn nền hoặc làm sàn nhà trên cọc 97] 945 921
Cho vay đánh bắt hải sản xa bờ 305 305 240
Cho vay khắc phục bão lụt 1999 346 370 351 Cho vay khắc phục bão lụt 2000 950
Tổng cộng cho vay các chương trình kinh tế 15.799 24.107 :
Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn 40.355 57.892 61.269 Nguồn: Vụ tín dụng ngân hàng - NHNN
1.2.1 Chương trình cho vay các hộ vùng Đồng Bàng Sông Cửi Long
để tôn nền và làm sàn nhà trên cọc
Đồng Bằng Sông Cửu Long với trên 2,861 triệu hộ dân sinh sống, trong
đó có trên 650.000 hộ dân nằm trong vùng thường xuyên bị ngập lụt hàng năm và 213.000 hộ thuộc điện qui hoạch phải di đời Tổng nhu cầu vốn cho vùng chương trình xây dựng và phát triển nhà ở vùng Đồng Bằng ước tính
khoảng trên 40.000 tỷ đồng, riêng nhu cầu vốn cho các hộ bị ảnh hường trực tiếp là trên 17.000 tỷ đồng Hộ nghèo chiếm trên 37% là những hộ có nhu
cầu bức xúc về nhà ở nhưng thiếu vốn Tỷ lệ hộ đân có nhà ở kiên cố ở vùng này còn rất thấp( 10 — 15%) phần lớn là nhà tạm, một bộ phận không có nhà
cố định
Quyết định số 256/TTg ngày 24/4/1996 của thủ tướng chính phủ ban
hành giao nhiệm vụ cho các Bộ, Nghành triển khai thực hiện việc cho vay vốn ưu đãi đối với các hộ nghèo, hộ chính sách đồng bằng Sông Cửu Long
để tôn nền hoặc làm sàn nhà trên cọc, trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam được chỉ định cho vay.
Trang 15Đối tượng được cho vay vốn là các hộ gia đình thuộc điện chính sách,
hộ nghèo sống tại khu dân cư được quy hoạch thuộc vùng ngập lụt và nhà ở
bị ngập khi có lữ hàng năm, được tập thể ở hộ gia đình ở thôn, ấp đó bình
bầu và uý ban thân dân xã đề nghị Mức vốn cho vay đối với mỗi hộ không quá 5 triệu đồng và mức lãi xuất cho vay không quá 0,7%/ tháng
Tổng số tiên cho vay trong những năm qua là 1.288,7 tỷ đồng với 203.036 hộ nghèo và hộ chính sách được vay vốn ngân hàng, làm được
25,74 triệu m2 sàn nhà hoặc tôn nên nhà Tính bình quân mỗi hộ vay 3,9
triệu đồng và làm được §5,8m2 nền nhà Số tiền cho vay đạt 96,8% so với kế
hoạch đã thông báo
Sau hơn 6 năm thực hiện với gần 26 triệu m2 nhà ở được làm đã giúp
đỡ gần 300.000 hộ nghèo ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thoát khỏi cảnh ngập lụt hàng năm Cơ chế bảo đảm tiền vay bằng hình thức tín chấp đã phủ
hợp với tình hình thực tế đời sống của các hộ nghèo hộ chính sách, thủ tục
cho vay đơn giản thuận lợi giúp cho người dân tiếp cận và ngân hàng giải
ngân nhanh, đó cũng là thành công lớn nhất của chương trình này
Bên cạnh những kết quả đạt được, chương trình còn bộc lộ một số
nhược điểm:
- Về điều kiện cho vay: theo qui định thì thì vùng được xét cho vay
phải có mức ngập sâu trên 1 mét, nhưng trên thực tế trong một xã có những
ấp ngập sâu dưới 1m dẫn đến cùng một xã có hộ nghèo được vay vốn có hộ
không được vay vốn
- Về đối tượng cho vay: theo quy định các hộ được vay vốn là các hộ nghèo và hộ chính sách, nhưng trên thực tế các địa phương vận dụng không thống nhất, có nơi quy định hai điều kiện là hộ nghèo và hộ chính sách, nơi chỉ quy địng một điều kiện Tiêu chuẩn xác định hộ nghèo ở các tỉnh có quy định khác nhau nên một số nên số lượng hộ nghèo chưa thật chính xác, chưa bảo đảm tính thống nhất Nhiều nơi quy định hộ nghèo phải có hộ khẩu
Trang 16thu rồi mới cho vay, có tỉnh cho vay một lần khi mới xây dựng dẫn đến
nhiều hộ sử dụng tiền vay sai mục đích như dùng để mua phân bón, mua tài sản hoặc chỉ tiều khác
- Việc thu hồi nợ của ngân hàng nhìn chung rất thấp, theo báo cáo sơ
bộ của một số tỉnh việc thu hồi nợ nơi cao nhất là 48% nơi thấp nhất 24% Nhiều hộ còn quan niệm vốn cho vay để tôn nền và làm sàn nhà trên cọc là vốn trợ cấp của ngân sách dành cho xoá đói, giảm nghèo Một nguyên nhân dãn đến thu nợ, thu lãi thấp là đo ngân hàng khi cho vay không thẩm định
đôid tượng vay vốn mà phát tiền vay theo danh sách đã được cấp chính quyền phê duyệt
- Vấn đề giải quyết nhà ở cho các hộ sống trong vùng ngập lụt tại các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long chưa thật sự đạt hiệu quả, khi mùa nước lên
đa số các hộ dân vẫn chưa thoát khỏi cảnh ngập lụt và vẫn phải sống chung
với lũ
1.1.2 Chương trình cho vay vốn khắc phục hậu qua con bao sé 5
Hậu quả của cơn bão số 5 để lại là quá nặng nề, vốn vay khắc phục hậu quả bão số 5/1997 đòi hỏi phải có thời gian đài để các hộ đân có điều kiện khôi phục đời sống, tích luỹ dần để trả nợ, các ngân hàng thương mại quốc doanh khẩn trương giải ngân cho vay vốn ưu đãi, giúp nhân dân có điều kiện nhanh chóng khác phục hậu quả lũ lụt, ổn định đời sống Đến 31/3/2002, dư nợ cho vay đạt 1.257 tỷ đồng, vay vốn theo chương trình này
đã thực sự giúp cho hộ nông dân mới, cải hoá tầu thuyền, khôi phục khả năng đánh bắt xa bờ bị thiệt hại nặng nề do cơn bão số 5 tại các vùng ven
biển Nam Bộ và Nam trung Bộ
Trang 1711
1.2.3 Chương trình cho vay vốn khắc phục hậu quả lũ lụt năm
1998, 1999 tại các tỉnh miền trung
Thực hiện quyết định số 236/1998/QÐ - TTg ngày 3/12/1998 và quyết định số 1073/QĐÐ - TTg ngày 17/11/1999 của Thủ tướng chính phủ về việc
khắc phục hậu quả bão lụt tai các tỉnh Miễn Trung, Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo các Ngân hàng thương mại cho vay vốn ưu đãi khắc phục hậu quả
thiên tai Tuy nhiên, do hậu quả thiên tai quá lớn, mức thiệt hại rất nặng nề, các hộ nhìn chung là các hộ nghèo lại bị ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai,
trong khi thời cho vay vốn khấc phục hậu quả thiên tai gặp nhiều kHó khăn
Đến 31/3/2002, dư nợ cho vay khắc phục bậu quả bão lụt năm 1998 và 1999
là 484 tỷ đồng
1.2.4 Chương trình cho vay vốn khắc phục hậu quả lũ lụt năm
2000 tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước có thông tư số
11/2000/TT - NHNN 14 ngày 13/10/2000 và công văn số 1143/CV — NHNN 14 ngày 23/11/2000 chỉ đạo các tổ chức tín dụng về việc gia hạn nợ, giãn nợ cũ và cho vay mới các hộ vay vốn, đến ngày 31/12/2001 dư nợ cho
vay của các tổ chức tín dụng để kgắc phục hậu quả lũ lụt là 950 tỷ đồng, gia
hạn nợ, giãn nợ 577 tỷ đồng góp phần ổn định đời sống nhân dân, phục vụ kịp thời cho sản xuất vụ đông xuân, các NHTM đã thực hiện cho vay theo
cơ chế tín dụng thông thường Đến ngày 31/3/2002 dư nợ cho vay khắc phục
hậu quả lũ lụt năm 2000 tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long khoảng 900
tỷ đồng
1.2.5 chương trình cấp phát, cho vay phủ xanh đất trống đổi núi
trọc (chương trình 327)
Chương trình 327 do kho bạc Nhà nước triển khai từ năm 1993 đến hết
tháng 10 năm 1998, nội dung chương trình bao gồm phần vốn cấp phát và
phần vốn cho vay với lãi xuất ưu đãi
Trang 1812
Sau 6 năm thực hiện, tổng nguồn vốn tực hiện đạt 2.905 tỷ đồng, nguồn được phân bổ cho các dự án Tuung ương quản lý là 24%, các dự án địa
phương quản lý là 76% Trong tổng nguồn vốn trên có 404,6 tỷ đồng đành
cho vay với lãi xuất 0% để phát triển kinh tế hộ
Tổng số cấp phát và cho vay chương trình đến nay còn 2.620,4 tỷ đồng,
trong đó cấp phát là 2.252,1 tỷ đồng Dư nợ cho vay tại thời điểm kết thúc
chương trình là 297 tỷ đồng, trong đó dư nợ quá hạn là 50,6 tỷ chiếm 17%
tổng dư nợ
-_ Trên phạm vi cả nước đã giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng 1,6 triệu ha
-_ Khoanh nuôi tái sinh: 700.000 ha rừng
- Trồng mới 640.000 ha và hàng trăm ngàn ha trồng cây công nghiệp
ăn quả
- Lam hon 5000km đường, gần 104.200 m2 trạm xá, trường học
- Phân bố lại đân cư, phát triển kinh tế vườn, hộ trồng cây công nghiệp,
cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, định canh định cư tạo việc làm ổn định cho các hộ gia đình, tạo cơ sở cho việc giữ, bảo vệ lâu dài và bảo vệ môi trường
- Tuy nhiên, thực hiện chương trình này, cũng nảy sinh những hạn chế,
tỷ lệ nợ quá hạn cao chiếm 17% tổng dư nợ, một số địa phương có tỷ lệ nợ quá hạn trên 39% như Hà Giang, Lâm Đồng, Hà Tây, Ninh Thuận Về tiến
độ triển khai còn chậm, vốn chuyển sang năm sau hàng trăm tỷ đồng, mặc
dù được triển khai, chỉ đạo từ Trung ương đến địa phương ngay từ khi bắt đầu thực hiện nhưng do đội ngũ cán bộ điều hành chưa đáp ứng nhiệm vụ
được giao như không biểu biết quy trình nghiệp vụ hổ sơ dự án được lập không có tính pháp lý Các đợt cho vay theo từng năm để khắc phục thiên tai
(từ năm 1997 đến 2000) Các chương trình cho vay là sự hỗ trợ kịp thời với
bà con nhân dân vùng thiên tai, lũ lụt, vừa thực hiện đúng hiệu quả kinh tế
Trang 194 Cho vay khắc phục bão 197 180 133 -26.1% lụt năm 1998
Chính sách tín dụng của Nhà nước tác động đến ngân hàng thương mại
trên các lĩnh vực sau: :
- Định hướng cho các ngân hàng đầu tư
- Xác định đối tượng cho vay: cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay mua sắm vật tư nông nghiệp, cho vay cải tạo đất, giống cây trồng, cho vay
phát triển làng nghề và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 2014
- Chính sách tín dụng giúp cho ngân hàng xác định rõ khách hàng
- Xác định hình thức, phương pháp huy động vốn để đầu tư
Dưới đây sẽ khái quát những hoạt động cơ bản của Ngân hàng nông
nghiệp phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái 13.1 Tín dụng ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường thông qua việc huy động và cung ứng vốn
nhằm phát triển sản xuất đi đôi với phòng chống thiên tai, phát triển
các quĩ môi trường
Một trong những điều kiện không thể thiếu để phòng chống thiên tai va
bảo vệ môi trường là vốn đầu tư Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng (TDNH) thể hiện ở chỗ khai thác các nguồn lực tài chính và cung ứng cho phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời sử dụng công cụ tiền lệ để điều
chỉnh đầu tư hướng vào phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
Chức năng của tín dụng nói chung, kể cả tín dụng Nhà nước và tín dụng ngân hàng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứng cho các hoạt động kinh tế - xã hội Việc cho vay vốn đợc thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp có tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh doanh hơn
là việc trợ cấp vốn từ ngân sách Nhà nước Thế mạnh của hoạt động tín dụng
là có thể cung ứng vốn kịp thời cho đời sống kinh tế - xã hội ngay cả khi gặp
trường hợp khẩn cấp để phòng ngừa, đảm bảo an toàn, có hiệu quả để phát
triển lâu đài Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại nước ta đã
có những đóng góp rất tích cực trong sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn, xoá đi giảm nghèo, bảo vệ môi trường và giúp khắc phục hậu quả thiên tai Đầu tư vốn tín dụng cho ngành này tăng nhanh qua các năm, thể hiện qua dư nợ của 6 NHTM Nhà nước (bảng I.3)
Trang 2115
Bảng số 1.3: Dư nợ của các tổ chức tin dung
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn Ngân hàng Nhà nước VN
Hoạt động tín dụng đã kết hợp tốt giữa cho vay thông thường với cho vay theo các chương trình, dự án quan trọng được ưu đãi lãi suất của Chính phủ, cho vay theo chính sách của Nhà nước, như cho vay ưu đãi hộ nghèo, cho vay khắc phục hạn hán và lũ lụt ở miền Trung Nhìn chung, các chương trình triển khai này được thực hiện đúng hướng và kịp thời, nên đã
có tác dụng tích cực trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Hệ thống tín dụng ngân hàng tham gia phát triển các quỹ môi trường,
đó là:
- Quỹ lao động công ích, theo pháp lệnh công ích ngày 10/11/1988,
mức thu bằng 10 ngày công Một phần quĩ này dùng để vệ sinh môi trường,
cải thiện môi trường xanh sạch đẹp
- Quỹ bảo vệ môi trường, theo qui định của Chính phủ vẻ bảo vệ môi trường, mức thủ do HĐND tỉnh quyết định ‘
- Quỹ môi trường Ngành than Việt Nam thành lập năm 1998 theo
quyết định của Thủ tgớng Chính Phủ
Trang 22từ quỹ là 1,5%/ năm, lãi suất nợ qua hạn bằng 1,5 lần lãi suất cho vay, thời
hạn vay không quá 3 năm
Về nguyên tắc, nguồn vốn để hình thành và phát triển các quỹ bao
gồm:
- Thu từ đóng góp của doanh nghiệp, tư nhân và cộng đồng thông qua công tác xã hội hoá phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
- Thu từ người khác, sử đụng tài nguyên môi trường để bù đấp và hoàn
trả lại môi trường (thuế tài nguyên, phí môi trường trích vào giá thành sản
phẩm)
- Thu từ người gây ô nhiễm, suy thoái sự cố môi trường để khắc phục
và cải thiện môi trường (thu phạt theo Nghị định 26/CP)
- Thu từ sự đóng góp tự nguyện kết hợp với trách nhiệm đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước (tài trợ, ủng hộ, thu quản lý môi trường) Trong quá trình hoạt động, các quỹ được bổ sung từ các nguồn:
- Lãi từ các đự án cho vay của quỹ
- Vay tín dụng ngân hàng
- _ Phát hành trái phiếu ngân hàng
Trang 23Nam được triển khai thực hiện các dự án tín dung uỷ thác đầu tư từ dự thảo
các văn bản cho dự án rút vốn đến việc thực hiện cho vay tới các đối tượng
hộ và doanh nghiệp hưởng thụ dự án
Tính đến ngày 31/12/1999 Ban tín dụng hộ sản xuất và hợp tác xã theo dõi quản lý, chỉ đạo thực hiện quay vòng vốn tín dụng của 10 dự án uỷ
thác đầu tư với tổng nguồn vốn tương đưưng 3316 tỷ đồng, trong đó tổng số
vốn đã rút được là 2194 tỷ đồng chiếm 66% tổng nguồn vốn Số vốn này
được phân bổ theo các chỉ nhánh, thực hiện quay vòng vốn với tổng dư nợ
của các dự án 2004 tỷ đồng chiếm 91% tổng nguồn vốn đã rút Hướng đầu
tư của các dự án như sau:
- Dựán tín đụng nông nghiệp CED do quỹ phát triển Pháp tài trợ, thực hiện tại 8 tính: Sơn La, Phú Thọ, Hải Dương, Hưng Yên, Đồng Nai, Bình Phước, Quảng Ngãi, Vĩnh Phú
- Dự án xoá đói, giảm nghèo giai đoạn I va If - KFW do Chính phủ Đức tài trợ thông qua Ngân hàng Tái thiết Đức được thực hiện tại các tính
Nghệ An, Hà Tính, Quảng Binh, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình
- Dự án tín dụng nông thôn KEW do Chính phủ Đức tài trợ thông qua
Ngân hàng Tái thiết Đức được thực hiện tại các tỉnh : Lạng Sơn, Bắc Giang,
Hà Tĩnh
- Dự án phục hồi nông nghiệp - 2561VN (WB) do Ngân hàng thế giới tài trợ gồm 2 hợp phần:
Trang 2418
+ Hợp phần tín dụng nông thôn gồm tiểu phần cho vay lại hộ nông dân và tiểu phần phát triển thể chế do Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn thực hiện
+ Hợp phần khôi phục cây cao su, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn làm đại lý giải ngân cho Bộ Tài chính thực hiện cho vay tới
10 công ty Cao su thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam
Dự án tài chính nông thôn 2855VN (WB) do Ngân hàng thể giới tài trợ thực hiện cho vay lại hộ nông dân tại 4O tính và thành phố trên toàn quốc
- Dự án bảo tồn và phát triển tài nguyên nông nghiép (IFAD)
- Chương trình tín dụng EC và RAP trợ giúp người hồi hương do
Công đồng châu Âu (EC) tài trợ thực hiện tại 26 tỉnh, thành phố
- Dự án tín dụng nông thôn ADB do Ngân hàng thế giới và cơ quan
phát triển Pháp đồng tài trợ nhằm cho vay tớo hộ nông dân tại {1 tỉnh Tây Nguyên và Duyên bải miền trung để trồng, chăm sóc cây cao su và nuôi
,
trồng các loại con khác
- Dự án xoá đói, giảm nghèo và bảo vệ rừng (KEW) được thực hiện tại tỉnh Hà Giang từ nguồn chuyển đổi nợ của Chính phủ Công hoà Liên bang Đức cho Việt Nam
Nhìn chung các dự án có tỷ lệ rút vốn cao Một số dự án đã tiến hành rút hết vốn Toàn bộ số vốn rút ra đã được phân bố cho các tỉnh, thực hiện cho vay tới hộ nông dân có hiệu quả, nâng cao uy tín của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn với các tổ chức Quốc tế Bên cạnh đó vẫn
còn một số vấn đề nảy sinh làm ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án:
Lãi suất điều vốn của các đự án còn cao hơn phí điều vốn của Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và thay đổi chưa linh hoạt so với
sự thay đổi của lãi suất cho vay (lãi suất cho vay hạ liên tục) dẫn đến thu
Trang 25- Việc phối hợp giữa các chi nhánh với các ban, ngành trong tỉnh, việc
tuyên truyền tới dân triển khai dự án chưa được chặt chẽ, thiếu chủ động
- Quyển chủ động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn trong việc xử lý lãi suất đầu vào của các dự án chưa cao, nhất là đối với các dự án mà việc quay vòng vốn không được thực hiện tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn (chẳng hạn như dự án tài chính nông thôn —
2855VN) làm cho các chỉ nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa chủ động trong việc lập kế hoạch, lập báo cáo thực hiện dự án 1.3.3 Các ngân hàng thương mại nói chung, đặc biệt là NHN0 đã
thực hiện nhiều hình thức và đối tượng cho vay nhằm phát triển sản
xuất, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường
Trong những năm qua, tín dụng ngân hàng đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường ,
Trong toàn bộ hoạt động tín dụng của mình, Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thên lấy nông nghiệp, nông thôn là thị trường đầu tư chủ
yếu, thực hiện đa dạng hoá đầu tư; hình thức và mô hình đầu tư Mọi thành
phần kinh tế đều được quan tâm đầu tư, đầu tư để kích thích cho sự phát triển chuyển địch cơ cấu kinh tế trong nông thôn như đầu tư cho trồng lúa,
trồng cây công nghiệp: mía đường, cà phê, cao su ; Đầu tư cho sản xuất và mua phân bón, phát triển hệ thống thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng; Đầu tư cho chăn nuôi trâu, bò sữa, nuôi trồng thuy hải sản Những hoạt động nay đã
có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường sinh thái